Chương 5 Xây dựng lợi thế cạnh tranh. Chương 5 gồm có những nội dung chính sau: Khái quát về lợi thế cạnh tranh, những yếu tố cạnh tranh chủ yếu, đặc điểm lợi thế cạnh tranh trong từng ngành, cách thức xây dựng lợi thế cạnh tranh, xây dựng và cũng cố năng lực cốt lõi.
Trang 1Chương 5
XÂY DỰNG LỢI THẾ CẠNH TRANH
MBA Vũ Văn Hải
A-PDF OFFICE TO PDF DEMO: Purchase from www.A-PDF.com to remove the watermark
Trang 2Khái quát về lợi thế cạnh tranh (LTCT)
Trang 3I Khái quát về
lợi thế cạnh
tranh
Trang 41 Khái niệm
Trang 51 Khái niệm
Lợi thế cạnh tranh là những lợi thế được
doanh nghiệp tạo ra và sử dụng cho $$
$$$
Lợi thế cạnh tranh là việc đặt công ty vào vịtrí $$$$.đối thủ cạnh tranh để tạo ra giátrị cao hơn cho khách hàng
Lợi thế cạnh tranh là những gì cho phép mộtdoanh nghiệp có được sự $$$ so với đốithủ cạnh tranh, tạo khả năng để DN duy trì
sự thành công một cách $$$$$
Trang 62 Quan điểm cạnh tranh
Đối đầu trực tiếp
Phát triển con đường tránh cạnh tranh
Trang 73 Những yêu cầu
Xác định chính xác đối thủ cạnh tranh
Lựa chọn vũ khí cạnh tranh phù hợp
Trang 8II Những vũ
khí cạnh tranh chủ yếu
Trang 9Những vũ khí cạnh tranh
1 Sản phẩm
2 Giá cả
3 Phân phối & bán hàng
4 Thời cơ thị trường
5 Dịch vụ
Trang 101 Sản phẩm
Trang 11a) Chất lượng
Sản phẩm được xem là vũ khí cạnh tối ưu nhất
Là công cụ đầu tiên và
quan trọng mà các doanh
nghiệp sử dụng để chiến
Chất lượng
Trang 12b) Bao bì
Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ sản phẩm (Protection) mà còn đóng vai trò quan trọng
trong việc xúc tiến sản phẩm (Promotion).
Quá trình thiết kế và kiểm tra bao bì thường
được các công ty áp dụng cho sản phẩm của
mình là VIEW
Trang 13Chivas 21 years
Trang 14c) Nhãn, mác, uy tín sản phẩm
Là sự tín nhiệm mà DN có được bằng chínhphẩm giá và tài năng của mình
Là tài sản vô hình, có thể làm tài sản của
công ty, có thể làm giá trị sổ sách và giá trị
thị trường của cổ phiếu tăng từ $$$đến
$$$ "
Trang 15d) Khai thác chu kỳ sống của SP
Một sản phẩm khi xuất hiện trên thị trườngđều mang một chu kỳ sống nhất định, đặc
biệt vòng đời sẽ rút ngắn khi xuất hiện sự
cạnh tranh Vì vòng đời sản phẩm khi đi qua giai đoạn $$$$$$$nhanh chóng chínmuồi và $$$$ nên một công ty phải cónhững quy định để gia tăng năng lực cạnh
tranh của mình
Trang 162 Giá cả
Trang 17Quy trình vận hành đạt hiệu quả cao
Nền tảng chi phí thấp (nhân công, nguyênvật liệu, thiết bị)
Trang 183 Phân phối và
bán hàng
Trang 19a) Đa dạng hóa các kênh và lựa
Trang 20b) Tìm nhà phân phối đủ mạnh
Đại lý cần có vốn lớn và đủ sức chi phối
được lực lượng bán hàng trong kênh trên thịtrường
Có hệ thống phục vụ bán hàng phong phú: kho bãi, các trung tâm bán hàng cơ sở vậtchất hiện đại
Trang 21c) Dịch vụ bán hàng tốt
Trang 224 Cạnh tranh
về thời cơ
thị trường
Trang 23Tận dụng tốt thời cơ thị trường
Từ sự $$$$ của môi trường công nghệ
Từ sự thay đổi của yếu tố $$$, điều kiện
$$$$$$
Từ các $$$$$$$
Trang 24III Các yếu tố
quyết định xây dựng lợi thế cạnh
tranh
Trang 251 Văn hóa doanh DN
2 Sức sinh lời của vốn đầu tư
3 Năng suất lao động
4 Lợi thế về chi phí và khả năng hạ giá thành
của sản phẩm
5 Chất lượng của sản phẩm
5 Chất lượng của sản phẩm
6 Kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường
7 Sự nhạy bén của lãnh đạo doanh nghiệp
8 Vị trí cạnh tranh của DN trên thị trường
Trang 261 Văn hóa doanh nghiệp
“Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị
quên đi – cái đó là văn hóa” Theo E Heriot.Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trịvăn hóa được gây dựng nên trong suốt quátrình tồn tại và phát triển của một DN, trở
thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của DN
Trang 271 Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp xác lập một hệ thốngcác giá trị được mọi người làm trong DN
chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theocác giá trị đó
Văn hóa doanh nghiệp còn góp phần tạo
nên các sự khác biệt giữa các DN và đượccoi là truyền thống của riêng mỗi DN
Trang 282 Hệ số sinh lời của vốn đầu tư
Tỉ suất sinh lợi trên
vốn đầu tư (ROI)
Tỷ suất sinh lợi trên
doanh thu (ROS) Doanh thu
doanh thu (ROS)
Tổng tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên
tổng tài sản (ROA)
Trang 293 Năng suất lao động
Năng suất lao động được định nghĩa là tỷ sốgiữa sản lương đầu ra với số lượng đầu vàođược sử dụng
Ba thước đo thường được sử dụng nhất củalượng đầu vào là: máy móc thiết bị, lao
động, tổ chức quản lý
DN có năng suất lao động cao có nghĩa DN
đã tối ưu chi phí SX dẫn tới giá thành SP
thấp hơn, số lượng SP nhiều hơn, chất
lượng tốt hơn$
Trang 304 Khả năng hạ giá thành sản
phẩm
Quy môCông nghệQuản lý
NVL đầu vào
Trang 315 Chất lượng sản phẩm
Nhân tố then chốt quyết định sự thành bại
của DN trong kinh doanh đó chính là chất
lượng sản phẩm
Người tiêu dùng luôn có xu hướng chọn
mua những sản phẩm có chất lượng tốt, giá
cả phù hợp
Trang 326.Kinh nghiệm trên thương trường
Hoạt động trong lĩnh vực mà doanh nghiệp
có kiến thức cũng như kinh nghiệm thì sẽ có
lợi thế hơn những doanh nghiệp khác và
điều đó cũng góp phần làm gia tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Ví dụ: Sony, Coca-Cola, GSK, Intel, $
Trang 348 Vị trí thị phần của DN
Người dẫn đầuNgười thách thứcNgười theo sauNgười núp bóngTùy theo từng vị trí mà doanh nghiệp sẽ có
những lợi ích và chiến lược phù hợp để gia
Trang 35IV Đặc điểm lợi
thế cạnh tranh trong từng ngành
Trang 36Vụn vặt (Fragmanted Industry)
Chuyên biệt (Specialized Industry)
Khối lượng lớn (Volume industry)
cách
tạo
lợi
thế
Trang 37Là ngành trong đó các DN chỉ có thể giành
được một số ít $$$., nhưng $$$$$lớn
1 Ngành có khối lượng lớn:
Trang 38Là ngành chỉ có một số ít lợi thế $$$ và lợi
thế $$$
Ví dụ: ngành luyện thép trong đó có thể tạo ra
được đặc điểm khác biệt cho sản phẩm hay
2 Ngành bí thế:
được đặc điểm khác biệt cho sản phẩm hay chi phí sản xuất của nó Các công ty có thểthuê những nhân viên bán hàng giỏi hơn, tiếp đãi hào phóng hơn$ Ở đây khả năng
Trang 39Là ngành có $$$ cơ hội tạo ra sự khác biệt
nhưng mỗi cơ hội $$$$ Khó mở rộngquy mô
Ví dụ: Nhà hàng, quán ăn có thể tạo ra đặc
3 Ngành ngành vụn vặt:
Ví dụ: Nhà hàng, quán ăn có thể tạo ra đặc
điểm khác biệt theo nhiều cách, nhưng
cũng không giành được thị phần lớn Khả
năng sinh lời không liên quan với quy mô
của nhà hàng
Trang 40Là ngành có cơ hội tạo ra điểm khácbiệt và mỗi điểm khác biệt có thể mang lại hiệu
$$$$
Ví dụ: Các công ty chế tạo máy chuyên dùng
4 Ngành chuyên biệt:
Ví dụ: Các công ty chế tạo máy chuyên dùng
cho những phân khúc thị trường đã lựa
chọn Công ty nhỏ có thể có khả năng sinhlời như những công ty lớn
Trang 41V Cách thức
xây dựng lợi thế cạnh
tranh
Trang 421 Khái niệm
“Để tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững thì
nguồn lực phải có $$$., nó bao hàm nhữngđặc điểm như $$$$ , có thể tạo ra giá trịkhách hàng, có thể bắt chước và thay thế
nhưng không hoàn toàn”
Barney 1991
Trang 43c) Lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở những
nhân tố sáng tạo và khám phá vấn đề mới
d) Lợi thế cạnh tranh xây dựng dựa trên cơ sở
khai thác khả năng của các nhân tố bao
quanh nhân tố then chốt
Trang 44Phải tìm ra lĩnh vực, nhân tố then chốt có
tầm quan trọng
Lựa chọn vũ khí cạnh tranh
Có thời gian, công sức để chuẩn bị vũ khí
a) Dựa vào các nhân tố then chốt
Có thời gian, công sức để chuẩn bị vũ khí
sao cho phát huy được hiệu quả cao nhất
của công cụ đó
Trang 45Theo cách này lợi thế cạnh tranh được xây
dựng dựa vào thuyết lợi thế so sánh tương đối(lao động, chi phí, công nghệ, dịch vụ, thươnghiệu)- David Ricardo
b) Dựa vào việc phát huy ưu thế
tương đối
hiệu)- David Ricardo
$
Trang 46Doanh nghiệp phải có những nhân tố có tính
chất đột phá trong sản xuất, công nghệ,$đồngthời phải có sự nhạy bén, chấp nhận thách
thức, rủi ro nhưng đôi khi lại mang đến những
c) Dựa trên cơ sở những nhân tố
sáng tạo
thức, rủi ro nhưng đôi khi lại mang đến nhữngthành công bất ngờ
Trang 47d) Dựa vào mức độ tự do cạnh
tranh
Trang 48Phát triển sản phẩm mới với những đặc tính
mà sản phẩm hiện tại không có
Cung cấp các hàng hóa và dịch vụ theo nhucầu độc đáo của khách hàng hay nhóm
e) Phương thức tạo sự thỏa mãn
Trang 49Hiệu ứng học tập và tính k/tế nhờ quy mô
không phải là vĩnh viễn vì mọi cty luôn có
các đối thủ cạnh tranh, các nguy cơ tiểm ẩnLợi thế chi phí giành được từ hiệu ứng kinh
2 Lưu ý
Lợi thế chi phí giành được từ hiệu ứng kinhnghiệm bị lỗi thời do sự phát triển của côngnghệ mới
Không phải lúc nào đạt được khối lượng sảnphẩm tối ưu thì mới đem lại lợi thế về chi
phí, vấn đề này phụ thuộc vào nhu cầu của
xã hội đối với loại mặt hàng đó để có thể
Trang 50VI Xây dựng và
củng cố năng lực cốt lõi
Trang 511 Năng lực cốt lõi là gì?
“Năng lực cốt lõi là tất cả những kiến thức,
công nghệ, kỹ năng và kinh nghiệm có đượcbởi doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn
mà doanh nghiệp chọn làm bệ phóng để xâydựng hướng phát triển cho chính bản thân
doanh nghiệp” (SG Tôn Thất Nguyễn Thiêm– Giám đốc Văn phòng Việt Nam, trường đạihọc Nyenrode Business University (Holland)
Trang 52“Năng lực cốt lõi là một nguồn lực quan trọngtạo nên sự độc quyền trong kinh doanh Là lợithế nền tảng giúp công ty đứng vững trên thịtrường Cũng vì thế năng lực lõi là thứ rất khó
1 Năng lực cốt lõi là gì?
trường Cũng vì thế năng lực lõi là thứ rất khó
bị các đối thủ cạnh tranh sao chép để có thểgây ảnh hưởng đến vị thế cạnh tranh của DN”
C K Prahalad – Gary Hame
Trang 53Lợi thế cạnh tranh có thể
Năng lực cốt lõi
Trang 54Năng lực cốt lõi có thể là công nghệ, bí
quyết kỹ thuật, mối quan hệ thân thiết với
khách hàng, hệ thống phân phối, thương
hiệu mạnh
2 Hình thành năng lực cốt lõi
hiệu mạnh
Năng lực cốt lõi được hình thành và phát
triển trong quá trình sản xuất, kinh doanh
của DN
Trang 55Thương hiệu
Năng Năng lực lực
2 Hình thành năng lực cốt lõi
hiệu mạnh
Năng
Năng lực lực cốt
cốt lõi lõi
Trang 56Năng lực cốt lõi của doanh nghiệp thường
được hiểu là các khả năng doanh nghiệp có thể làm tốt, nhưng đồng thời thỏa mãn 3 điều kiện
3 Đặc điểm của năng lực cốt lõi
Trang 57Đặc điểm
năng lực
cốt lõi
Mang cá tính và bản sắcriêng của DN
Nhân tố làm cho DN khácbiệt hóa
3 Đặc điểm của năng lực cốt lõi
cốt lõi biệt hóa
Là một nguồn tạo nên sựđộc quyền trong kinh doanh
Là nền tảng cho mọi chiếnlược
“Hard” and “Soft”