1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ

122 829 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Xưởng Sản Xuất Cồn Tuyệt Đối Bằng Kỹ Thuật Hấp Phụ
Tác giả Lê Văn Trung
Người hướng dẫn TS. Văn Định Sơn Thọ
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA CễNG NGHỆ HểA HỌC

BỘ MễN CễNG NGHỆ HỮU CƠ – HểA DẦU

======***======

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Nội dung :

Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối

bằng kỹ thuật hấp phụ

Giỏo viờn hướng dẫn : TS Văn Đỡnh Sơn Thọ

Trang 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

Như ta đã biết Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu với thế mạnh chính là các ngành trồng trọt và chăn nuôi đặc biệt là ngành sản xuất lúa gạo Hàng năm nước ta có sản lượng xuất khẩu lúa gạo rất lớn và đứng thứ 2 trên thế giới, những năm gần đây kim nghạch xuất khẩu gạo liên tục tăng

Năm 2007 vừa qua các doanh nghiệp trong nước đã xuất khẩu một lượng gạo rất lớn 4,5 triệu tấn gạo và giữ vững vị trí nhà cung cấp gạo đứng thứ 2 trên thế giới sau thái lan

Bên cạnh đó các ngành trồng trọt như rau, củ, quả, mía…Cũng phát triển không ngừng

Tất cả những yếu tố trên cho thấy đây là một nguồn nguyên liệu rất phong phú, rồi dào và dư thừa của Việt Nam Tạo điều kiện rất thuận lợi cho các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu là sản phẩm của ngành nông nghiệp đặc biệt là các ngành sản xuất nhiên liệu xăng dầu, cồn, nhiên liệu sinh học…

Trong khi đó tình hình xăng dầu thế giới hiện nay có nhiều biến động Trong những năm gần đây giá xăng dầu thế giới tăng với tốc độ chóng mặt Các nước có nguồn tài nguyên dầu mỏ dồi dào đã hạn chế khai thác gây ra nhiều biến động xấu đến nền kinh tế toàn cầu Đặc biệt là các nước có nền công nghiệp đang phát triển phải chịu nhiều hậu quả nặng lề, tình hình lạm phát tăng mạnh ảnh hưởng đến chất lượng của đời sống nhân dân Đây là một mối lo ngại đối với chính phủ, các doanh nghiệp trong nước và toàn thể nhân dân ta Song song với những khó khăn đó là tình hình về nguồn nhiên liệu dầu mỏ của nước ta ngày càng cạn kiệt theo thời gian do nước ta chỉ xuất khẩu dầu thô và nhập xăng dầu từ nước ngoài mà chưa có nhà máy lọc dầu nào chính thức đi vào hoạt động

Trước tình hình đó việc nghiên cứu sản xuất các nguồn nhiên liệu khác thay thế xăng dầu là một việc làm cấp bách và quan trọng Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy lọc dầu tại Việt Nam chúng ta cần nghiên cứu

và xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên liệu sạch như cồn tuyệt đối, nhiên liệu sinh học… Để tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu dư thừa của nền nông nghiệp, đảm bảo được an toàn về năng lượng cho phát triển nền kinh tế Việt Nam vẫn đang nằm trong vùng các nươc nghèo nhất thế giới

Đề tài của em là thiết kế phân xưởng sản xuất cồn tuyệt đối là một đề tài rất hay và có ý nghĩa thực tiễn và đáp ứng được phần nào về nhu cầu sử dụng năng lượng hiện nay của đất nước Tuy nhiên, đây là một đề tài hết sức mới mẻ trong quá trình làm việc sẽ gặp rất nhiều khó khăn và không tránh

Trang 3

khỏi những sai sót trong quá trình làm việc Vì vậy em rất mong được sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn Ts Văn Đình Sơn Thọ với những ý kiến đóng góp quý báu giúp em hoàn thành tốt đồ án này Qua quá trình tìm hiểu

về các phương pháp sản xuất cồn tuyệt đối, các ưu và nhược điểm của mỗi

phương pháp em đã lựa chọn Phương pháp sản xuất cồn tuyệt đối theo

phương pháp hấp phụ bằng zeolite Sau đây em xin trình bày bản đồ án

như sau:

Trang 4

PHẦN II: LÝ THUYẾT CHUNG

I NGUYÊN LIỆU ETANOL

I.1 Tính chất của Etanol

+ Tính chất vật lý:

Etanol (C2H5OH) là chất lỏng không màu, mùi thơm, dễ cháy, dễ hút

ẩm Etanol tạo hỗn hợp đẳng phí với nước có thành phần 95,47% thể tích

I.2 Cơ chế phụ gia của Etanol khi pha vào xăng

Etanol có trị số octan cao RON = 120 ÷ 135, MON = 100 ÷ 106, thường được pha vào xăng với hàm lượng 10 ÷ 15% khối lượng Khi pha Etanol vào xăng do bản than nó là chat có trị số octan cao do đó sẽ làm tăng trị số octan của xăng

Mặt khác, do bản than quá trình cháy trong động cơ xăng là cháy cưỡng bức, việc tận dụng không khí trong buồng đốt sẽ không hoàn toàn Do

đó sẽ có những nhiên liệu cháy trong điều kiện thiếu oxy, dẫn đến sản phẩm

Trang 5

cháy không hoàn toàn (sản phẩm cháy bẩn) Khi ta đưa Etanol vào ở dạng phụ gia thì quá trình cháy trong động cơ sẽ:

+ Cháy hoàn toàn nhờ có oxy sẵn có trong cồn nên ta giảm thiểu được quá trình sinh khí CO độc hại ra môi trường

+ Giảm tiêu tốn nhiên liệu do động cơ không cháy hết nhiên liệu + Oxy hóa các khí độc hại trong quá trình cháy gây ra thành hợp chất

có số oxy hóa cao nhất, ít gây ảnh hưởng tới môi trường

Chính sự bổ sung them oxy vào hỗn hợp cháy để đảm bảo quá trình cháy hoàn toàn, sản phẩm cháy sạch hơn Việc sử dụng Etanol pha vào xăng dang là hướng phát triển có triển vọng nhất vì nó có những ưu điểm sau:

+ Có trị số octan cao thay thế phụ gia chì và methanol là những phụ gia độc hại với con người

+ Có hàm lượng oxy lớn hơn so với MTBE, TBA, TAME…

+ Động cơ sử dụng xăng pha cồn dễ khởi động, vận hành ổn định hơn

so với các loại phụ gia oxygen khác

+ Công nghệ sản xuất đơn giản hơn và tạn dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có Bên cạnh đó việc sử dụng phụ gia Etanol cúng có những nhược điểm đó là:

- Khả năng bảo quản phụ gia Etanol là rất khó (đây là nhược điểm quan trọng nhất)

- Giá thành của nhiên liệu là tương đối cao

I.3 Ứng dụng của Etanol

Dùng để pha chế sản xuất các loại rượu, bia để uống, chế biến thức ăn Dùng làm chất sát trùng, rửa vết thương trong y tế Dùng làm dược phẩm chữa bệnh

Trong tổng hợp hóa học: Cồn được xem là chất trung gian để sản xuất các chất hóa học khác như: Acid axetic, Etyl Axetat…

Ngoài ra người ta có thể dùng chúng làm dung môi hòa tan nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác

Ngày nay hướng nghiên cứu về nhiên liệu sạch, trong đó việc sử dụng cồn có nồng độ cao pha xăng được xem là một hướng đi hiệu quả và được chú ý rất nhiều Một số nước trên thế giới hiện nay đã ứng dụng thành công nghiên cứu này và cho kết quả tốt Điều này giúp giải quyết được vấn đề môi trường, giảm thiểu được ô nhiễm môi trường do các động cơ gây ra

I.4 Tình hình sản xuất Etanol trên thế giới hiện nay

Trên thế giới, việc nghiên cứu sử dụng etanol để thay thế chất phụ gia MTBE trong xăng dầu đã được tiến hành trong nhiều năm qua Ở Mỹ, chính phủ nước này đã công bố cấm sử dụng MTBE, vào đầu năm 2003, do nhiều

Trang 6

công trình nghiên cứu về sự ô nhiễm nguồn nước, mối trường không khí, sức khỏe con người trong việc sử dụng MTBE

Etanol nhiên liệu là cồn tuyệt đối (hay còn gọi là cồn khan, có độ cồn

từ 99,7÷ 100%), được sản xuất từ cồn công nghiệp (có hàm lượng etanol từ 92÷ 96%)

Chương trình etanol nhiên liệu được nhiều nước quan tâm, đầu tư xây dựng chiến lược để xây dựng các nhà máy sản xuất etanol từ các loại ngũ cốc như: Ngô, sắn, mía đường… Để đáp ứng nhu cầu cung cấp nhiên liệu tái tạo trong tương lai Đây là chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn, nhằm khai thác tiềm năng sẵn có về lao động, đất đai, nguồn nông sản ở mỗi quốc gia

Mỹ là một trong 2 nước sản xuất etanol lớn nhất thế giới với một

chương trình etanol nhiên liệu cụ thể Tổng công suất sản xuất etanol nhiên liệu ở Mỹ đến năm 2003 đạt 3,5 tỷ gallon, tương đương 13 tỷ lít Tương lai,

Mỹ có thể vượt Braxin, nước sản xuất etanol lớn nhất thế giới hiện nay Vào năm do lệnh cấm sử dụng MTBE sẽ làm tăng mạnh nhu cầu đối etanol nhiên liệu ở Mỹ hiện nay

Braxin là quốc gia sản xuất etanol tuyệt đối lớn nhất thế giới hiện

nay Từ 15 năm nay, tất cả xe cộ ở Braxin đều chạy bằng etanol tinh khiết, đây như là một ví dụ điển hình về việc khai thác năng lượng sinh khối (Biomas)

Năm 1975, chính phủ Braxin đưa ra một chương trình sản xuất etanol

từ mía để giải quyết vấn đề giá đường thế giới hạ giá và gánh nặng ngày càng tăng của ngành dầu mỏ sau cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 Để giải quyết vấn đề này người ta tận dụng các nhà máy đường hiện có để sản xuất etanol Chương trình này kéo theo mở rộng diện tích trồng mía và xây dựng thêm các nhà máy sản xuất cồn tuyệt đối Sản lượng nhiên liệu sinh học này tăng đều đặn, từ 0,6 tỷ lít năm 1975 đến 14 tỷ lít năm 1998 Từ cuối năm 1970 toàn bộ xe cộ ở Braxin dùng nhiên liệu có chứa 20% etanol để thay thế cho xăng và diesel mà không cần thay đổi động cơ Từ năm 1984 đến 1988, tất cả số ôtô mới được bán ra thị trường đều chạy bằng cồn tuyệt đối Năm 1988 các loại xe này đã tiêu thụ hết 7,6 tỷ lít cồn, trong đó 5,3 tỷ lít dùng để pha xăng, còn lại dùng cho ôtô

Trang 7

Thống kê về tỷ lệ sử dụng etanol và gasoline ở Braxin như sau:

Tình hình sản xuất etanol tuyệt đối ở nước ta hiện nay: Ở Việt Nam hiện nay chưa có nhà máy nào sản xuất cồn tuyệt đối ở quy mô công nghiệp,

vì vậy việc nghiên cứu đầu tư công nghệ tiên tiến để xây dựng một nhà máy sản xuất etanol nhiên liệu là cần thiết, phù hợp với chương trình etanol nhiên liệu toàn cầu trong nền kinh tế thị trường như hiện nay Mặt khác nó giải quyết được một số vấn đề yếu kém tồn tại của nước ta hiện nay là;

- Nhiên liệu xăng và diesel đều phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu với tổng nhu cầu hàng triệu tấn một năm Cùng với đà phát triển của nền kinh tế đất nước và quá trình hội nhập, nhu cầu sử dụng nguyên liệu sẽ tăng với tốc

độ lớn Theo dự báo, đến năm 2020, ở Việt Nam nhu cầu sử dụng nhiên liệu đạt 20 triệu tấn/ năm, trong đó sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 76% nhu cầu

- Vì thế việc nghiên cứu các phương pháp sản xuất cồn tuyệt đối, kết hợp với nghiên cứu lựa chọn các hệ phụ gia phù hợp để sản xuất các loại nhiên liệu sinh học đáp ứng nhu cầu sử dụng nhiên liệu ở Việt Nam, đảm bảo giảm ô nhiễm môi trường, phát triển nguồn tài nguyên thực vật, đặc biệt

Trang 8

là sử dụng nơng sản và phế liệu cơng nghiệp chế biến nơng sản đáp ứng được an ninh năng lượng quốc gia

II CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT CỒN CAO ĐỘ

Để thu được sản phẩm là cồn cĩ nồng độ cao trên thế giới hiện nay đã

sử dụng nhiều phương pháp tách nước từ cồn cơng nghiệp, cụ thể cĩ thể liệt

kê các phương pháp điển hình như sau:

+ Phương pháp chưng cất: - Phương pháp chưng đẳng phí

- Phương pháp chưng phân tử + Phương pháp dùng chất hấp phụ chọn lọc Zeolite

+ Phương pháp dùng các chất hút ẩm

+ Phương pháp thẩm thấu qua màng

+ Phương pháp kết hợp bốc hơi thẩm thấu qua màng và dây phân tử

II.1 Phương pháp chưng cất

II.1.1 Chưng trích ly:

Sơ đồ chưng trích ly như sau:

Nước làm mát

Nước làm mát

Nước làm mát

Nước làm mát

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CHƯNG TRÍCH LY

Hình 2.3 Sơ đồ chưng trích ly

Nguyên tắc:

Hỗn hợp etanol – nước cĩ nhiệt độ sơi gần nhau tạo thành dung dịch đẳng phí ở 78,15 oC áp suất 1,013 Bar Với hỗn hợp này khơng thể dùng

Trang 9

phương pháp chưng luyện thơng thường để tách các phân tử ra ở dạng nguyên chất dù tháp vơ cùng cao và lượng hồi lưu là rất lớn Phương pháp chưng luyện trích ly thực hiện đưa thêm cấu tử phân ly cĩ tác dụng phá vỡ hỗn hợp đẳng phí, làm tăng độ bay hơi tương đối của một phân tử trong hỗn hợp

Cơng nghệ thực tế áp dụng ở Braxin [10] sơ đồ cơng nghê như sau:

3

5

Cấu tử lôi cuốn

Hỗn hợp đồng sôi của 3 cấu tử Cấu tử lôi cuốn ( phá đẳng phí ):Benzen , Heptane, Cyclohexane

Hình 2.4 Sơ đồ sản xuất cồn tuyệt đối theo phương

pháp trích ly ở Brazil

1- Cột tách nước 2- Thùng lắng gạn

3- Thiết bị ngưng tụ 4- Thiết bị làm lạnh

5- Cột tách Hydrocacbon 6- Thùng chứa cấu tử lơi cuốn

Thực hiện đưa cấu tử phá đẳng phí (entrainer) là Benzen, Heptan, hoặc Cyclohexan Etanol 96% thể tích được đưa vào cột tách nước ( De- hydrating Column) ở giữa tháp Etanol 99,8% thể tích thu được ở đáy tháp, được đưa đi làm lạnh và tồn chứa, bảo quản Hỗn hợp đồng sơi của 3 cấu tử thu được ở đỉnh tháp được ngưng tụ và phân tách trong thùng lắng gạn Lớp trên của thùng lắng gạn là các hợp chất hữu cơ chứa cả cấu tử phá đẳng phí được đưa về cột tách hydrocacbon, tại đĩ hydrocacbon phá đẳng phí, etanol,

Trang 10

một lượng hơi nước được đưa đi tuần hoàn về thiết bị ngưng tụ rồi đưa về thùng lắng gạn Stillage thu được tuần hoàn về tháp chưng cất etanol Một số trường hợp khác stillage được sử dụng trong sản xuất thức ăn cho động vật

Lượng hơi nước sử dụng: 1 ÷ 1,5 kg/lít etanol 99,98%

II.1.2 Chưng phân tử [3]

Nguyên tắc:

Chưng phân tử thực hiện ở độ chân không cao ( tương đương với áp suất 0,01 ÷ 0,0001 mmHg) Ở áp suất này lực hút giữa các phân tử yếu đi và

số lần va chạm giữa chúng giảm, làm khoảng cách chạy tự do của các phân

tử tăng lên rất nhiều Trên cơ sở đó, nếu làm khoảng cách giữa bề mặt bốc hơi và bề mặt ngưng tụ nhỏ hơn khoảng cách chạy tự do của các phân tử, thì khoảng cách phân tử của các cấu tử dễ bay hơi khi rời khỏi bề mặt bốc hơi

sẽ va đập vào bề mặt ngưng tụ và ngưng tụ ở đó Trong thực tế khoảng cách giữa các phân tử duy trì ở mức 200mm ÷ 30mm Hiệu số nhiệt độ giữa hai

2 3

8

5

Trang 11

Hình 2.5 Tháp chưng phân tử

1- Bề mặt bốc hơi 2- Bề mặt ngưng tụ

3- Vỏ làm lạnh 4- Đĩa phân phối

5- Phễu hứng sản phẩm đáy 6- Cửa sản phẩm đỉnh

7- Cửa ra của nước làm lạnh 8- Cửa vào của nước làm lạnh 9- Cửa hút chân không 10- Cửa dẫn hỗn hợp đầu vào

Phía trong phòng bốc hơi có một bộ phận đung nóng, phía ngoài là bộ phận ngưng tụ 2 Hệ thống có vỏ bọc 3 để làm lạnh Hỗn hợp đầu (etanol + rươu) cho vào bộ phận tạo màng 4 để chạy thành màng theo bề mặt bốc hơi

1 Sản phẩm đáy ( nước) lấy ra ở phễu 5, sản phẩm đỉnh (etanol) được tập trung lại và đi ra cửa 5 Nước làm lạnh vào của 8 và ra cửa 7 Ống nối 9 nối với bơm chân không để giữ cho độ chân không cần thiết trong thiết bị

Do việc tạo áp suất và chế tạo thiết bị làm việc ở áp suất chân không đòi hỏi rất phức tạp và tốn kém, phương pháp này chỉ để nghiên cứu, không

mở rộng được quy mô

II.2 Phương pháp dùng chất hấp phụ chọn lọc – Zeolite

II.2.1 Giới thiệu về Zeolite [1]

Hình 2.6 Cấu tạo phân tử zeolite

Zeolite là các Aluminosilicat tinh thể có cấu trúc không gian 3 chiều với hệ thống lỗ xốp đồng đều và rất trật tự Hệ thống mao quản (pore) này có kích cỡ phân tử, cho phép chia (rây) các phân tử theo hình dạng và kích thước Vì vậy zeolite còn được gọi là chất rây phân tử

Trang 12

Thành phần hóa học của zeolite có thể biểu diễn như sau:

Me2/nO.xAl2O3.ySiO2.zH2O Trong đó:

+ M+: là cation bù trừ điện tích khung

+ z: là số phân tử nước kết tinh trong zeolite

+ Đơn vị cấu trúc cơ bản của zeolite là các tứ diện TO4, với T là Al hoặc Si Có thể biểu diễn đơn vị cấu trúc cơ bản của zeolite như sau:

O

2-Si 4+

O O

Hình 2.7 Cấu trúc cơ bản của zeolite

Việc thay thế đồng hình Si4+ bằng Al3+ trong các tứ diện SiO4 dẫn đến

dư một điện tích âm ở [AlO4]- Điện tích âm dư được cân bằng bởi sự có mặt của cation M+, gọi là cation bù trừ diện tích khung

Người ta tìm thấy 40 cấu trúc zeolite trong tự nhiên khác nhau Trong khi đó sự phát triển của vật liệu này trong lĩnh vực như hấp phụ, phân tách, quá trình xúc tác… đem lại những khả năng lớn nhờ các phương pháp tổng hợp zeolite đang được thực hiện trong phòng thì nghiệm Hiện nay có khoảng 200 loại zeolite tổng hợp, tuy nhiên mới chỉ có một lượng nhỏ trong

số đó được sử dụng trong công nghiệp

Tính chất chính của zeolite được thể hiện bởi cấu trúc và hình thái của chúng, tức là sự sắp xếp trật tự của các tứ diện, phần thể tích rỗng, sự tồn tại của các mao quản và các lỗ, kích thước các lỗ và các mao quản Ngoài ra tính chất của các zeolite còn phụ thuộc vào tỷ lệ Si/Al (hoặc SiO2/Al2O3) và các cation bù trừ điện tích (K+, Na+…)

+ Phân loại Zeolite:

- Phân loại theo kích thước mao quản

* Zeolite có mao quản rộng: Dmq > 8 Ao

* Zeolite có mao quản trung bình: Dmq = 5 ÷ 8 Ao

* Zeolite có mao quản nhỏ: Dmq < 5 Ao

Trong đó: Dmq là đường kính mao quản

- Phân loại theo tỷ lệ Si/Al: Cách phân loại này cho ta biết biến đổi tính chất của zeolite

Trang 13

* Loại giàu Al: Theo quy tắc của Lowenstein thì hàm lượng Si trong zeolite luôn lớn hơn Al, có nghĩa là tỉ lệ Si/Al luôn lớn hơn bằng 1 Trong loại giàu Al thì tỉ lệ này bằng 1,1 ÷ 1,2 Mao quản của zeolite này tương đối lớn

* Loại có hàm lượng Al trung bình: Với zeolite loại này tỷ lệ giữ Si/Al từ 1,2 ÷ 2,5

* Loại giàu Si: Loại này có tỷ lệ Si/Al > 2,5 tương đối bền nhiệt nên được sử dụng nhiều trong quá trình xúc tác có điều kiện khắc nghiệt

- Zeolite A:

Là loại zeolite tổng hợp có cấu trúc dưới dạng lập phương đơn giản tương tự như kiểu liên kết trong tinh thể NaCl, với các nút mạng lưới là các bát diện cụt

Đối với zeolite A tỷ lệ Si/Al = 1 nên số nguyên tử Si và Al trong mỗi đơn vị Sodalit bằng nhau Vì vậy với mỗi bát diện cụt được tạo bởi 24 tứ diện có 48 nguyên tử Oxy làm cầu nối, vậy còn dư 12 điện tích âm Để trung hòa 12 điện tích âm này ta phải có 12 cation hóa trị 1 hoặc 6 cation hóa trị 2 Trong trường hợp của zeolite A là 12 ion K+ hoặc 6 cation Ca2+

- Đặc tính kỹ thuật của zeolite 3A:

* Là loại zeolite giàu nhôm, tỷ lệ Si/Al thấp

* Cation bù trừ điện tích K+: K12[(AlO2)12.(SiO2)12]

* Kích thước mao quản: 3 Ao

II.2.2 Quá trình hấp phụ [4- 241]

II.2.2.1 Các định nghĩa về hấp phụ

Hấp phụ là quá trình hút các chất trên bề mặt các vật liệu xốp nhờ các lực bề mặt Các vật liệu xốp được gọi là chất hấp phụ, chất bị hút được gọi là chất bị hấp phụ

Hấp phụ xảy ra do lực hút tồn tại ở trên và ở gần sát bề mặt trong các mao quản

+ Hấp phụ hóa học: Lực hấp phụ mạnh nhất là lực hóa trị gây lên hấp phụ hóa học, tạo lên các hợp chất khá bền trên bề mặt, khó nhả hấp phụ hoặc chuyển các phân tử thành các nguyên tử

+ Hấp phụ vật lý: Lực hấp phụ là lực vật lý Vanderwall tác dụng trong khoảng không gian gần sát bề mặt

Một hiện tượng thường xảy ra trong bề mặt khí – rắn là pha khí ngưng

tụ thành chất lỏng trong mao quản nhỏ, điều này xảy ra dưới tác dụng của lực mao quản

Mỗi phân tử đã bị hấp phụ (dù dạng khí hay lỏng) đều giảm độ tự do,

do đó quá trình hấp phụ luôn kèm theo sự tỏa nhiệt

+ Hấp phụ vật lý: Nhiệt hấp phụ nhỏ

Trang 14

+ Hấp phụ hóa học: Nhiệt hấp phụ lớn hơn, có thể bằng nhiệt phản ứng Do sự tỏa nhiệt, trong quá trình hấp phụ vấn đề tách nhiệt luôn được đề

+ Bền năng lực hấp phụ, nghĩa là kéo dài thời gian làm việc

+ Đủ bền cơ để chịu được rung động và va đập

II.2.2.2 Hấp phụ gián đoạn có lớp chất hấp phụ đứng yên [4 - 253]

a Sự thay đổi nồng độ trong pha rắn và pha khí theo thời gian và chiều cao lớp chất hấp phụ

Biểu diễn sơ đồ sự thay đổi nồng độ chất bị hấp phụ theo chiều cao của lớp chất hấp phụ và theo thời gian khi hấp phụ gián đoạn có lớp hấp phụ đứng yên như sau:

Trang 15

Yc: Nồng độ tối thiểu của chất khí mà ta có thể tách được, kg chất bị hấp phụ/kg khí trơ

Xc: Nồng độ chất bị hấp phụ trong pha rắn, Tương ứng với YC, kg chất bị hấp phụ/kg chất hấp phụ

Xbh: Nồng độ bão hoà của chất bị hấp phụ trong pha rắn, kg chất bị hấp phụ/kg chất hất phụ

Quá trình làm việc như sau:

+ Hỗn hợp khí có nồng độ Yd đi vào thiết bị Trước khi làm việc chất hấp phụ trong thiết bị đã có nồng độ X  XC Sau thời gian hấp phụ 1 nồng

độ chất hấp phụ ở mặt cắt a - a đạt được X1, còn ở độ cao H1 thì đạt được nồng độ Xc Trong thời gian đó nồng độ khí thay đổi từ Yd đến Yc

Thời gian để chất hấp phụ ở mặt cắt a – a đạt được nồng độ bão hoà là

Ở một thời điểm nhất định chỉ có một lớp chất hấp phụ làm việc, lớp này nằm giữa hai mặt phẳng có nồng độ Xc và Xbh

II.2.3 Phương pháp sản xuất cồn tuyệt đối bằng vật liệu hấp phụ chọn lọc

- Nguyên tắc của phương pháp:

+ Dựa vào kích thước mao quản của zeolite 3A chất hấp phụ này có thể hấp phụ những phân tử có kích thước nhỏ hơn kích thước mao quản và không hấp phụ những phân tử có kích thước lớn hơn

+ Khi sử dụng zeolite 3A để hấp phụ sản xuất cồn tuyệt đối, bản chất

là chất hấp phụ chọn lọc nước trong hỗn hợp nước và etanol có nồng độ thấp hơn

+ Kích thước động học của nước là 2,75Ao < 3Ao

+ Kích thước động học của rượu là 3,95Ao > 3Ao

Như vậy: zeolite 3A hấp phụ nước nhưng không hấp phụ rượu etanol

- Quá trình hấp phụ có thể thực hiện theo hai dạng:

+ Hấp phụ lỏng – rắn

+ Hấp phụ khí – rắn

- Sơ đồ nguyên lý của quá trình:

Trang 16

Quá trình hấp phụ với hỗn hợp etanol – nước ở dạng pha lỏng:

Nước làm mát

Nước làm mát

6

Hình 2.9 Sơ đồ hấp phụ cồn – nước dạng lỏng

Trang 17

Quá trình hấp phụ với hỗn hợp etanol – nước ở dạng hơi:

7B

3

6

Nước Nước làm mát

Không khí Dòng tuần hoàn

7A

1C 1B

Hình 2.10 Sơ đồ hấp phụ cồn – nước dạng hơi

- Mơ tả quá trình làm việc:

+ Nguyên liệu (hỗn hợp etanol – nươc cĩ nồng độ thấp) được đưa qua cột hấp phụ chứa zeolite 3A ở pha lỏng hoặc pha hơi Nước sẽ bị hấp phụ và giữ lại trên cột, etanol khơng bị hấp phụ đi ra khỏi cột

Trang 18

Để quá trình làm việc liên tục, thông thường phải có ít nhất 2 tháp chứa chất hấp phụ Khi tháp A tiến hành hấp phụ thì tháp B phải tiến hành tái sinh xúc tác và ngược lại

Với quá trình sử dụng 3 tháp: Tháp 1 thực hiện quá trình hấp, tháp 2 thực hiện quá trình nhả hấp và tháp 3 thực hiện quá trình làm mát chất hấp phụ

- Sơ đồ nguyên lý hấp phụ, nhả hấp và làm mát của hệ thống 3 tháp như sau:

Hình 2.11 Sơ đồ sản xuất cồn tuyệt đối theo phương pháp hấp phụ với ba tháp

Trang 19

Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong việc nhả hấp phụ, tái sinh chất hấp phụ

Sơ đồ nguyên tắc như sau: [10]

Hình 2.12

Nguyên tắc hoạt động của sơ đồ này là cả tháp nhả và tháp hấp phụ làm việc song song Khi tháp bên trái thực hiện hấp phụ thì tháp phải thực hiện quá trình nhả hấp Trong quá trình nhả hấp này thì khí được gia nhiệt đến nhiệt độ yêu cầu rồi thực hiện quá trình nhả hấp có bổ xung nhiệt ở thân tháp nhả

Trang 20

Một số trường hợp sử dụng hơi nguyên liệu làm khí thực hiện quá trình nhả hấp [8 - 380]

Ta có các sơ đồ như sau:

+ Ngoài ra còn một số sơ đồ khác tuy nhiên nguyên tắc hoạt động cũng tương tự sơ đồ công nghệ này

II.2.3.2 Phương pháp 2:

Giảm áp cột hấp phụ Cách này khó thực hiện vì đòi hỏi thiết bị phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao và tính an toàn trong sản xuất khi sử dụng thiết bị chịu áp

Trang 21

Sơ đồ nguyên tắc của phương pháp:

Khi ta cho các chất hút ẩm vào trong hệ Etanol – nước thì chất hút ẩm

sẽ hút nước trong cồn, nồng độ cồn thu được sẽ cao hơn nhưng chỉ đạt khoảng 98% và hiệu suất thu hồi cồn không cao

II.4 Phương pháp thẩm thấu qua màng

Hình 2.15

- Nguyên tắc:

Trang 22

Sử dụng vật liệu rây phân tử Zeolite như ở phương pháp hấp phụ chọn lọc, nhưng tác dụng của vật liệu rây phân tử ở 2 phương pháp hoàn toàn khác nhau

So sánh phương pháp thẩm thấu qua màng và phương pháp hấp phụ chọn lọc:

- Nước bị giữ lại trong lớp chất hấp

phụ trong tháp và được tách ra trong

giai đoạn nhả hấp phụ

- Để làm việc liên tục , yêu cầu phải

có 2 tháp thiết kế song song với

- Làm việc liên tục chỉ với 1 tháp

-Sơ đồ nguyên lý của quá trình :

Etanol (23% V)

Trang 23

Trong đó:

1- Thiết bị loại màng zeolite 2- Bơm tuye

3- Bơm ly tâm 4- Thiết bị tận dụng nhiệt 5- Thiết bị trao đổi nhiệt 6- Bơm chân không

Để quá trình thu hồi Etanol được triệt để, người ta đã thực hiện ghép các thiết bị thành modules thẩm thấu Nguyên tác của Modules thẩm thấu được thể hiện như sau:

- Cấu tạo của màng:

II.5 Phương pháp kết hợp bốc hơi thẩm thấu và rây phân tử

Theo phương pháp này thì nước được hấp phụ bằng bốc hơi thẩm thấu qua màng , sau đó qua rây phân tử để tiếp tục hấp phụ

Phương pháp này cho nồng độ cồn cao nhưng đòi hỏi đầu tư cơ bản lớn

II.6 Kết hợp chưng cất và thẩm thấu qua màng:

Bản chất của phương pháp là sử dụng tháp chưng cất nâng cao nòng độ Etanol , đồng thời tạo hỗn hợp hơi đi vào thiết bị phân tách loại màng Việc

sử dụng kết hợp sẽ cho phép linh động hơn trong nguồn nguyên liệu đầu vào

Trang 24

Hình 2.18

II.7 So sánh đánh giá các phương pháp

Ta lập bảng so đánh giá như sau:

Năng lượng tiêu tốn

đa 95,57% khối lượng )

- Chưng phân tử: Việc tạo áp suất chân không cao , chế tạo các thiết

bị làm việc ở áp suất chân không đòi hỏi rất phức tạp , tốn kém

- Do trở lực của tháp dạng đệm lớn , yêu cầu công suất của bơm cao

- Yêu cầu của hỗn hợp nguyên liệu vào tháp cao

80% -

Trang 25

được khá cao (≥99,5% khối lượng)

- Dễ dàng chuyển quy mô thiết bị sang quy mô công nghiệp

- Nồng độ cồn sản phẩm chưa cao , chỉ khoảng 98% thể tích

- Hiệu suất thu hồi cồn không cao

Đầu tư cơ bản cao 100% 20%

Đầu tư cơ bản cao > 120% 35%

Qua bảng so sánh các phương pháp trên ta thấy phương pháp sản xuất cồn theo phương pháp hấp phụ chọn lọc có nhiều yêu điểm hơn cả Đặc biệt sản phẩm cồn thu được có nồng độ cồn cao, đầu tư kinh tế không quá tốn kém Do đó ta có thể sản xuất cồn theo phương pháp này theo quy mô công nghiệp, có khả năng đáp ứng được nhu cầu về nhiên liệu ngày càng hạn hẹp của xăng dầu hiện nay

II.6 Thiết kế sơ đồ sản xuất và nguyên tắc hoạt động

Qua quá trình tính toán lựa chọn các thiết bị cho quá trình sản xuất cồn tuyệt đối theo phương pháp hấp phụ trên zeolite 3A ta thiết kế sơ đồ sản xuất như hình vẽ 2.19 (trang bên)

Trang 26

T C

FC

F C FC

10

Trang 27

Nguyên tắc:

Sơ đồ làm việc với 3 tháp làm việc song song, tháp 1 thực hiện quá trình hấp phụ, tháp 2 thực hiện quá trình nhả hấp, tháp 3 thực hiện quá trình làm mát Với sơ đồ trên ta có nguyên tắc làm việc cụ thể của từng tháp như sau:

Tháp hấp phụ: Hơi cồn ở 107 oC được bơm lên đỉnh tháp hấp phụ nhờ bơm thổi khí kiểu hai cánh guồng, hơi cồn đi sâu vào trong và xuống dưới lớp zeolite 3A và bị hấp phụ vào trong lớp vật liệu Do có tín hiệu của dòng (FC) nguyên liệu và dòng sản phẩm các van dẫn khí nhả và khí làm mát sẽ được đóng lại Hơi cồn đi ra ở đáy tháp và được qua thiết bị lọc bụi zeolite sau đó được chuyển sang thiết bị ngưng tụ cồn sản phẩm.tất cả lớp hấp phụ

đã đạt tới trạng thái bão hoà nồng độ cồn sản phẩm ở đầu ra giảm van cồn đầu vào sẽ tự động đóng nhờ bộ điều khiển tự động (WRC) Khi mất tín hiệu nhiệt độ ở (TC) thì van dẫn khí làm mát sẽ tự động mở và thực hiện quá trình làm mát

Tháp làm mát: Khí có tín hiệu dòng khí làm mát các van dẫn hơi cồn sản phẩm, cồn nguyên liệu, khí nhả hấp sẽ tự động đóng lại Quá trình làm mát sẽ kết thúc khi tín hiệu nhiệt độ (TC) đầu ra của dòng khí làm mát giảm dưới mức cho phép van dẫn khí làm mát sẽ tự động đóng lại Tín hiệu dòng khí làm mát mất ở (FC) thì van dẫn khí nhả hấp sẽ tự động mở và thực hiện quá trình nhả hấp

Tháp nhả hấp phụ: Quá trình nhả hấp được thực hiện ở nhiệt độ 350

o

C Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình này được lấy từ calorifier hơi nước với bộ chuyển tín hiệu nhiệt độ (χ c) dòng N2 đi vào tháp nhả tốc độ dòng hơi đi vào calorifier sẽ được khống chế nhờ một van tự động Quá trình nhả hấp phụ sẽ được kết thúc khi có sự thay đổi lớn về khối lượng riêng của dòng hơi khi nhả thông qua (WRC) ở đầu ra của dòng khí nhả hấp, các van đầu vào và ra dòng khí nhả sẽ tự động đóng lại kết thúc quá trình nhả hấp phụ

Để tận dụng nhiệt cho toàn bộ quá trình làm việc, dòng khí nitơ được

xả ra từ bình nén khí và đi vào tháp thực hiện quá trình làm mát Dòng khí nitơ ra tiếp tục được trao đổi nhiệt với hơi, khí nhả có nhiệt độ cao thông qua thiết bị tận dụng nhiệt khí – khí dạng tấm

Hơi cồn sau khi nhả được ngưng tụ qua thiết bị ngưng tụ Khí Nitơ được nén trở lại bình chứa Cồn lỏng có nồng độ thấp sẽ được hồi lưu quay lại tháp chưng tách cồn công nghiệp

Trang 28

III MỘT SỐ CÁC THỰC NGHIỆM VỀ PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ SẢN XUẤT CỒN BẰNG ZEOLITE 3A

III.1 Các tính chất và các đại lượng nhiệt động của quá trình

hấp phụ nước:

Theo thí nghiệm của E.Lalik và cộng sự [7]:

Nhiệt độ hấp phụ: 107,6oC; Nhiệt độ phòng 25oC

Lượng Zeolite trong mẫu khảo sát: 0,02 (g)

Lượng chất mang (thạch anh) trong mẫu khảo sát: 0,2(g)

Giá trị Đại lượng

Lượng Zeolite trong mẫu khảo sát: 0,02 (g)

Lượng chất mang ( thạch anh ) trong mẫu khảo sát: 0,2 (g)

Trang 29

Giá trị Đại lượng

Trang 30

PHẦN III: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT VÀ CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG

A TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT

I TÍNH TOÁN CHO QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ

Toàn bộ etanol và nước vào tháp hấp thụ ở dạng hơi

Ký hiệu:

Gv: Lưu lượng khối lượng của hỗn hợp vào tháp (kg/h)

gv: Lưu lượng thể tích của hỗn hợp vào thạp (m3/h)

Tra bảng I.2: Khối lượng riêng của một số chất lỏng và dung dịch với

nước thay đổi theo nhiệt độ [4- tr9] :

Khối lượng riêng (kg/m3) Chất

100oC 120oC Rượu Etylic 100% 716 693

Giả thiết rằng: Nhiệt hấp phụ được tách hoàn toàn , thiết bị hấp phụ làm

việc trong điều kiện đoạn nhiệt:

Trang 31

Gr: Lưu lượng khối lượng hỗn hợp đầu ra [kg/h]

GH2O: Lượng nước bị hấp phụ trong tháp [kg nước/h]

GE: Lượng Etanol bị hấp phụ trong tháp [kg Etanol/h]

Wv: Lượng nước đầu vào tháp [kg]

Wr: Lượng nước đầu ra tháp [kg]

Trang 32

mv, mr: Nồng độ % khối lượng nước trong nguyên liệu và sản phẩm [% khối lượng]

Đổi nồng độ % thể tích sang nồng độ phần trăm khối lượng:

mv =

v

n v

ρ

).ρ v (100 

7712 , 952 ).

96 100

= 5.2838 [% khối lượng] Tương tự ta có

mr =

r n

vr: Nồng độ phần trăm thể tích của nước trong sản phẩm

vr = 100 – 99,8 = 0,2 [% thể tích] Vậy ta có:

mr =

9604 , 707

7712 , 952 2 , 0

= 0.2692 [% khối lượng]

GH2O = 30,053

100

2838 , 5

– (30,053 – GH2O – GE)

100

2692 0

[kg nươc/h] Phương trình (1) thu được là:

GH2O = 1,511 + 0,002692.GE

Trang 33

Giả thiết rằng khi Zeolite hấp phụ nước đạt x % của giá trị bão hòa thì lượng Etanol bị hấp phụ cũng đạt được tượng ứng là x % của giá trị bão hòa

a1: Lượng Etanol bị hấp phụ trên một đơn vị xúc tác

a2: Lượng nước bị hấp phụ trên một đơn vị xúc tác Một đơn vị xúc tác tượng ứng với 0.02 (g) Zeolite

Theo thí nghiệm của E.Lalik và cộng sự ta có

a1 = 0.9 (µmol)

a2 = 102,5 (µmol) Vậy ta có:

E E

.g ρ

.g ρ

Trong đó:

0,9 707,26.46.

= 0,0167 Thay vào phương trình (1) ta có:

GH2O = 1,511 + 0,002692.0,0167.GH2O

 GH2O = 1.512 [kg nước/h]

 GE = 1,512 0,0167

= 0,0253 [kg Etanol/h]

Trang 34

II TÍNH TOÁN CHO QUÁ TRÌNH NHẢ HẤP

Phương trình cân bằng vật chất của tháp hấp phụ:

Gv = Gr + GH2O + GE

 Gr = Gv – GH2O – GE

Thay số vào ta được

Gr = 30.053 – 1,512 – 0.0253 = 28,5157 [kg/h]

Lượng Etanol đầu vào là:

GEv = Gv.(1 – m1/100) = 30,053.(1 – 0,052838) = 28,465 [kg/h]

Nồng độ phần khối lượng của Etanol ở đầu ra thiết tháp là:

mE =

r

E 2

ρ

).ρ v (100 

=

707,9604

6 0,2).707,2 (100 

= 99,7 Lượng Etanol đầu ra là:

GEr = Gr.mE = 28,5157.0,997 = 28,459 [kg/h]

Lượng nước trong nguyên liệu đầu vào là:

GH2Ov = Gv – GEv

= 30,053 – 28,465 = 1,588 [kg/h]

Lượng nước trong nhiên liệu đầu ra là:

GH2Or = Gr – GEr = 28,5157 – 28,465 [kg/h]

Trang 35

III TÍNH LƯỢNG ZEOLITE CẦN THIẾT VÀ TỐC ĐỘ HỖN HỢP ĐẦU VÀO

III.1 Tính lượng Zeolite cần thiết

Chọn sơ đồ thiết bị loại 3 tháp làm việc đồng thời:

+ Tháp hấp phụ

+ Tháp nhả hấp phụ

+ Tháp làm mát Zeolite

Các tháp làm việc luân phiên nhau:

Theo báo cáo thí nghiệm số 74 của S.M Ben- Sebil năm 1999 về sự

phụ thuộc của nồng độ của nước vào thời gian hấp phụ ta có đồ thị:

Hình 3.2

Theo đồ thị ta thấy thời gian hấp phụ bão hòa nước của Zeolite khoảng 450 phút

Ta chọn thời gian hấp phụ là 8h

Theo thí nghiệm 7 ta chọn thời gian tái sinh là 6h

Như vậy ta chọn các thông số thời gian cho quá trình như sau:

+ Thời gian hấp phụ: 8h + Thời gian nhả hấp: 6h

Trang 36

+ Thời gian làm mát: 8h + Thời gian dự trữ chuyển chế độ làm việc: 2h Lượng nước bị hấp phụ trong 8h là:

MH2O = GH2O 8 = 1,512.8 = 12,16 [kg nước]

Lượng nước hấp phụ trong một ngày là:

Lượng Etanol bị hấp phụ trong một ngày là:

M Etanol = MEtanol.(24/8)

= 0,2024.3 = 0,6072 [kg rượu]

Quá trình hấp phụ thực hiện đến 100% dung lượng hấp phụ bão hòa của Etanol và của nước

Lượng Zeolite cần dùng để hấp phụ lượng nước trên là:

Mzeolite=

.18 10 a

0,02

6 2

 MH2O

=

.18 102,5.10

0,02

6 1

=

.46 0,9.10

0,02

6

 0,2024 = 97,78 [kg]

Tổng lượng Zeolite cần dùng trong một mẻ là:

Mtổng = 131,82 + 97,78 = 229,6 [kg]

Khối lượng của zeolite trong 3 tháp là: 229,6.3 = 688,8 kg

Trang 37

Cứ 1 năm ta phải thay zeolite một lần do đó lượng zeolite sử dụng trong một năm là:

MZ = 688,8.1 = 668,6 kg Theo nhóm nghiên cứu sản xuất cồn tuyệt đối bằng chất hấp phụ zeolite ta có:

+ Mật độ đổ với zeolite 3A với đường kính hạt 2 mm là:

Vzeolite =

427 229,6

Vzeolite = 0,537 [m3]

B TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG

Dựa vào số liệu ở trên ta có giản đồ nhiệt của toàn bộ quá trình như sau:

Trang 38

Giản đồ sự phụ thuộc của nhiệt độ khối vật liệu theo thời gian

+ (4): Là quá trình làm mát về nhiệt độ ban đầu

I TÍNH TOÁN CHO QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ

I.1 Tính nhiệt lượng tỏa ra trong quá trình hấp phụ ở 107 oC trong một mẻ:

Q1 = Q1N + Q1E

Trong đó:

Q1N: Nhiệt tỏa ra khi Zeolite hấp phụ nước

Q1E: Nhiệt tỏa ra khi Zeolite hấp phụ Etanol

Theo thí nghiệm của E.Lalik [7] ta có bảng nhiệt hấp phụ của nước và Etanol trên Zeolite 3A như sau:

Vậy:

Trang 39

Q1 = 1841,39 + 85255 = 87096,39 [kJ]

I.2 Tính toán nhiệt độ trung bình của toàn bộ thiết bị trong quá trình thực hiện hấp phụ

Theo Tính toán ở trên ta có nhiệt độ tối ưu để hấp phụ là 107oC ( 107,6), nhiệt lượng toả ra của quá trình là Q1 Nhiệt lượng này có thể làm cho nhiệt độ toàn thiết bị tăng lên Do đó ta tính xem nhiệt độ này có đáng

kể hay không để có thể chế tạo thiết bị có tận dụng nhiệt của quá trình này

Gọi nhiệt độ của toàn thiết bị tăng lên đến T*1

o

C ta cần tính nhiệt độ này với các giả thiết như sau:

+ Coi lượng nước bị hấp phụ trong lớp Zeolite là không đáng kể so với lượng rượu đi vào và ra khỏi thiết bị hấp phụ

+ Coi nhiệt độ làm việc là 107oC

+ Theo bảng cân bằng vật liệu 3.2 ở trên Ta có:

Khối lượng của etanol đi vào tháp hấp phụ trong 1 h là

mev = 30,053 [kg/h]

Khối lượng của etanol đi vào tháp hấp phụ trong vòng 8h là:

Mev = 30,053.8 = 240 [kg]

Nhiệt lượng cần thiết để đưa khối rượu này từ 107oC đến T*1 là:

C*pE: là nhiệt dung riêng của rượu phụ thuộc vào nhiệt độ

+ Nhiệt dung riêng của Etanol trong khoảng nhiệt độ từ 107÷ 350oC theo [11] ta có:

Q1zc = CpZ (T*1 – T1) Trong đó:

CpZ: là nhiệt dung riêng của zeolite [j/kg oC]

Nhiệt dung riêng của Zeolite theo [8] ta có:

Trang 40

Cp(zeolite) = 0,96 [kJ/kg.oC]

Thay vào phương trình trên ta được:

Q1zc = 0,96.(T*1 – 107) Coi lượng nhiệt mất mát của quá trình này là 15% nên ta có lượng nhiệt thực tế mà Q1 truyền để làm tăng nhiệt độ thiết bị lên T*1 là:

Q1tt = (1 – 0,15) Q1

= 87096 0,85 = 74031 [kJ]

Cân bằng nhiệt lượng ta có phương trình sau:

Q1tt = Q1c + Q1zc

 74031 = 240.{ 325,66.(T*1 – 107) + 4,537.( T*21 – 1072)

2

1 } + 0,96.(T*1 – 107)

Như vậy ta có phương trình bậc 2 của T*1 như sau:

544,44.T*21 + 78399.T1 – 14622015 = 0 Giải phương trình bậc 2 ta được:

T*1  108oC

Vậy với quá trình này ta không thể tận dụng nhiệt vì nhiệt độ này chỉ

để duy trì nhiệt độ ở vùng nhiệt độ tối ưu

II TÍNH TOÁN CHO QUÁ TRÌNH LÀM NÓNG VẬT LIỆU (2) TỪ 107oC ÷ 350oC

Thực hiện quá trình nhả hấp phụ dưới tác dụng của nhiệt của hơi cồn tuyệt đối sản phẩm Quá trình thực hiện ở 350 oC trong khoảng 6h

Trạng thái của cồn sản phẩm như sau:

+ Nhiệt độ ban đầu: 25 oC

+ Nồng độ Etanol theo thể tích: 99,8 % V

Giả thiết rằng: Hao tổn nhiệt do thành thiết bị và đường ống là 15 % lượng nhiệt cần thiết

Lượng nhiệt của quá trình này bao gồm bao gồm:

+ Nhiệt lượng cần thiết Q2Z nâng nhiệt độ của chất hấp phụ từ 107,6 ÷

350 oC

+ Nhiệt lượng Q2N để để nâng lượng nước bị hấp phụ từ 107,6 ÷ 350

o

C

II.1 Tính nhiệt cần thiết để nâng nhiệt độ chất hấp phụ:

Nhiệt dung riêng của Zeolite theo [8 - 192] ta có:

Cp(zeolite) = 0,96 [kJ/kg.oC]

Nhiệt độ cần thiết để nâng nhiệt độ chất hấp phụ từ 107,6 ÷ 350 oC là:

Ngày đăng: 09/11/2012, 13:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Đinh Thị Ngọ. Hoá học dầu mỏ và khí. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật. 2006 Khác
2.Nguyễn Bin . Tính toán quá trình và thiết bị trong công nghệ hoá chất và thực phẩm . Tập 4 .Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật . 2001 Khác
3. Tập thể tác giả. Sổ tay quá trình và thiết bị trong công nghệ hoá chất và thực phẩm. Tập 1. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật. 2005 Khác
4. Tập thể tác giả. Sổ tay quá trình và thiết bị trong công nghệ hoá chất và thực phẩm. Tập 2. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật. 2005 Khác
5. Nguyễn Bin. Các quá trình thiết bị trong công nghệ hoá chất và thực phẩm. Tập 4. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật. 2002 Khác
6. Bùi Hải, Trần Thế Sơn. Kỹ thuật nhiệt. Đại học Bách Khoa Hà Nội - 1990 7.E.Lalik , R.Mirek , J.Rakocry , A.Groszek . Microcalorimetric study of sorption of water and etanol in Zeolites 3A and 5A .Catalysis today 114(2006) 242-247 Khác
8.John Cambell. Gas conditioning and processing.Cambell petroleum series USA.1984 Khác
9. Nguyễn Hữu Tùng, Nguyễn Văn Cường. Nghiên cứu các phương pháp và chế độ tái sinh Zeolite dùng trong sản xuất cồn cao độ. 2007 Khác
10.Ullmann’s Encyclopedia of industrial chemitry. Wiley-VCH Verlag GmbH &amp; Co. KgaA. 2004 Khác
11.Tập thể tác giả. Sổ tay tóm tắt các đại lượng hoá lý. Tủ sách đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh. 1992 Khác
12. Hoàng Văn Chước. Thiết kế hệ thống thiết bị sấy. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội – 2006 Khác
13.Nguyễn Bin . Các quá trình thiết bị trong công nghệ hoá chất và thực phẩm. Tập 1 . Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật. 2002 Khác
14.Nguyễn Bin . Các quá trình thiết bị trong công nghệ hoá chất và thực phẩm. Tập 2 . Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật. 2002 Khác
15.Nguyễn Bin . Các quá trình thiết bị trong công nghệ hoá chất và thực phẩm. Tập 3 . Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật. 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chưng trích ly như sau: - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Sơ đồ ch ưng trích ly như sau: (Trang 8)
Công nghệ thực tế áp dụng ở Braxin  [10] sơ đồ công nghê như sau: - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
ng nghệ thực tế áp dụng ở Braxin [10] sơ đồ công nghê như sau: (Trang 9)
Hình 2.6 Cấu tạo phân tử zeolite - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 2.6 Cấu tạo phân tử zeolite (Trang 11)
Hình 2.9 Sơ đồ hấp phụ cồn – nước dạng lỏng - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 2.9 Sơ đồ hấp phụ cồn – nước dạng lỏng (Trang 16)
Hình 2.10 Sơ đồ hấp phụ cồn – nước dạng hơi - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 2.10 Sơ đồ hấp phụ cồn – nước dạng hơi (Trang 17)
Hình 2.11 Sơ đồ sản xuất cồn tuyệt đối theo                                      phương pháp hấp phụ với ba tháp - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 2.11 Sơ đồ sản xuất cồn tuyệt đối theo phương pháp hấp phụ với ba tháp (Trang 18)
Sơ đồ nguyên tắc như sau: [10] - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Sơ đồ nguy ên tắc như sau: [10] (Trang 19)
Hình 4.6 . Thiết bị truyền nhiệt ống xoắn ruột gà  1- Thiết bị; 2- ống xoắn; 3- giá đỡ; 4- nẹp giữ ống - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 4.6 Thiết bị truyền nhiệt ống xoắn ruột gà 1- Thiết bị; 2- ống xoắn; 3- giá đỡ; 4- nẹp giữ ống (Trang 72)
Hình 4.7. Thiết bị trao đổi nhiệt loại tưới - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 4.7. Thiết bị trao đổi nhiệt loại tưới (Trang 73)
Hình 4.8. Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống lồng ống  1- ống trong; 2- ống ngoài; 3- khuỷu nối - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 4.8. Thiết bị trao đổi nhiệt loại ống lồng ống 1- ống trong; 2- ống ngoài; 3- khuỷu nối (Trang 73)
Hình 4.10 Thiết bị truyền nhiệt loại ống chùm có bù giản nở  a-  bù giãn nở nhiệt bằng cách gắn thêm bộ giãn nở nhiệt 2  b-  bù giãn nở theo dọc ống dẫn nhiệt - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 4.10 Thiết bị truyền nhiệt loại ống chùm có bù giản nở a- bù giãn nở nhiệt bằng cách gắn thêm bộ giãn nở nhiệt 2 b- bù giãn nở theo dọc ống dẫn nhiệt (Trang 75)
Hình 4.11 Thiết bị truyền nhiệt dạng tấm. - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 4.11 Thiết bị truyền nhiệt dạng tấm (Trang 76)
Hình 4.12 Calorifier điện - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 4.12 Calorifier điện (Trang 79)
Hình 4.13. cấu tạo thiết bị calorifier điện - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 4.13. cấu tạo thiết bị calorifier điện (Trang 80)
Hình 4.15. Sơ đồ hướng đi của hơi nước và không khí  1-ống dẫn hơi nước; 2 – các cánh tản nhiệt - Thiết kế xưởng sản xuất cồn tuyệt đối bằng kỹ thuật hấp phụ
Hình 4.15. Sơ đồ hướng đi của hơi nước và không khí 1-ống dẫn hơi nước; 2 – các cánh tản nhiệt (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w