Mỗi nghiên cứu được thực hiện tại các chi nhánh NHNN cụ thể, cáctác giả đã sử dụng cách tiếp cận định tính để nghiên cứu, sử dụng các phươngpháp cơ bản trong nghiên cứu là phương pháp th
Trang 1-o0o -NGÔ DUY KHÁNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH
TỈNH QUẢNG BÌNH
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Quảng Bình - 2020
Trang 2-o0o -NGÔ DUY KHÁNH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH
Quảng Bình - 2020
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Học viên
Ngô Duy Khánh
Trang 4Ký hiệu viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
6 Nội dung và tiến độ nghiên cứu 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QTDND TẠI NHTW 13
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 131.1.1 Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân 131.1.2 Các đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân 15
Trang 61.4.1 Tiêu chí đánh giá trực tiếp 281.4.2 Tiêu chí đánh giá gián tiếp 30
332.2.3 Kết quả công tác thanh tra tín dụng của các QTDND 332.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA TÍN DỤNG CỦA CÁCQTDND TẠI NHNNVN - CN QUẢNG BÌNH 33
Trang 7ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QTDND TẠI NHNNVN - CN QUẢNG BÌNH 35
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀNƯỚC VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 353.1.1 Định hướng phát triển công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước
3.1.2 Định hướng phát triển công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam - Chi nhánh Quảng Bình 353.2 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN THANH TRA HOẠT ĐỘNG TÍNDỤNG CỦA NHNN VIỆT NAM- CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH 353.2.1 Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng 353.2.2 Kết hợp phương pháp thanh tra tuân thủ với thanh tra trên cơ sởrủi ro hoạt động tín dụng của QTDND 353.2.3 Phối hợp chặt chẽ thanh tra tại chỗ với giám sát từ xa 353.2.4 Hoàn thiện quy trình thanh tra hoạt động cấp tín dụng của
3.2.5 Nâng cao năng lực theo dõi, đôn đốc QTDND thực hiện triệt để
3.2.6 Phối hợp hoạt động của giám sát ngân hàng với các cơ quan, đơn
Trang 8KẾT LUẬN 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hệ thống các TCTD Việt Nam có vai trò to lớn với những thành tựu củanền kinh tế, là kênh dẫn vốn quan trọng, đồng thời gắn liền với chính sáchtiền tệ để phát triển kinh tế Để đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững của
hệ thống các TCTD thì Thanh tra, giám sát là một công cụ không thể thiếucủa NHNN Chính vì vậy, có nhiều nghiên cứu về những nội dung có liênquan đến hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN, có thể kể đến các nghiêncứu của các tác giả: Nguyễn Thị Việt Hoài (2014), Phan Văn Thuận (2016),Nguyễn Hồ Hữu (2016), Hồ Thị Cẩm Phương (2017), Nguyễn Lam Hùng(2020) Mỗi nghiên cứu được thực hiện tại các chi nhánh NHNN cụ thể, cáctác giả đã sử dụng cách tiếp cận định tính để nghiên cứu, sử dụng các phươngpháp cơ bản trong nghiên cứu là phương pháp thống kê mô tả, so sánh đốichiếu, để phân tích, tổng hợp và phát hiện ra những tồn tại hạn chế trongthanh tra, giám sát ngân hàng tại từng chi nhánh, cũng như đề xuất những giảipháp mang tính thực tiễn để hoàn thiện công tác này Ngoài ra, để nâng caochất lượng thanh tra, giám sát của NHNN nói chung, các tác giả Hà Thị Sáu
và Vũ Mai Chi (2018), Đoàn Thái Sơn (2020) đã có những bài viết trên cáctạp chí về vấn đề này
Nhìn chung các tác giả đã chỉ ra được những tồn tại cơ bản đối với côngtác thanh tra, giám sát phải kể đến như: Hoạt động giám sát chưa phát huyđược vai trò chỉ điểm cho hoạt động thanh tra; Một số rủi ro, sai phạm chưađược phát hiện hoặc đã phát hiện nhưng chưa được xử lý/kiến nghị xử lý kịpthời, phạm vi thanh tra bao trùm nhiều lĩnh vực, bỏ sót rủi ro trọng yếu củaTCTD; Năng lực trình độ của cán bộ TTGSNH còn hạn chế; Cơ chế trao đổi
Trang 10thông tin và phối hợp hành động trong công tác TTGS giữa các đơn vị trongNHNN, giữa NHNN với các cơ quan liên quan
Thông qua việc phân tích thực trạng, các tác giả đã đề xuất những giảipháp mang tính thực tiễn như: Kết hợp chặt chẽ giám sát từ xa và thanh tra tạichỗ; Phương thức, nội dung thanh tra chuyển từ thanh tra tuân thủ sang thanhtra trên cơ sở rủi ro; Hoàn thiện quy trình thanh tra hoạt động cấp tín dụng;Tăng cường công tác tổ chức cán bộ đáp ứng yêu cầu mới; Đẩy mạnh côngtác thanh tra thực hiện kiến nghị; Cải tiến tình hình triển khai và cập nhật cácvăn bản quy phạm pháp luật về thanh tra; Phân bổ số cuộc thanh tra phù hợp;Nâng cao chất lượng xử lý việc cố tình không chấp hành kiến nghị thanh tra;Phối hợp với cơ quan, bộ phận có liên quan trong hoạt động ngân hàng vàhoạt động tín dụng… Các tác giả Phan Văn Thuận (2016), Nguyễn Hồ Hữu(2016), Hồ Thị Cẩm Phương (2017) với những nghiên cứu mới hơn còn đưa
ra các khuyến nghị liên quan đến việc thanh tra định kỳ công tác kiểm tra,kiểm soát nội bộ tại Chi nhánh TCTD, kết hợp nhiều hình thức thanh tra tạichỗ như thanh tra diện rộng, thanh tra chuyên đề, thanh tra đột xuất Ngoài ra,tác giả Hà Thị Sáu, Vũ Mai Chi (2018) và Đoàn Thái Sơn (2020), có nhữnggiải pháp mang tính hệ thống như: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý TTGS và antoàn hoạt động ngân hàng từng bước tiệm cận với các chuẩn mực, thông lệquốc tế và phù hợp với thực tiễn ở nước ta tạo cơ sở pháp lý vững chắc chohoạt động TTGSNH; Rà soát đánh giá việc tuân thủ TTGSNH với 29 nguyêntắc của Ủy ban Basel về hoạt động thanh tra, thường xuyên tuyên truyền phápluật, xây dựng cơ chế bảo vệ cán bộ công chức TTGSNH trong quá trình thựchiện nhiệm vụ…
Nhìn chung, xét về đối tượng nghiên cứu, các tác giả trên tập trung vàonghiệp vụ thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng của các NHTM hoặc TCTDnói chung Các đề tài nghiên cứu liên quan QTDND như của tác giả Nguyễn
Trang 11Lam Hùng (2020) thì chỉ đề cập công tác giám sát hoạt động tín dụng củaQTDND, không đề cập đối tượng nghiên cứu là thanh tra hoạt động tín dụngcủa QTDND, đây là khoảng trống chưa được nghiên cứu Ngoài ra, xét thêmkhoản trống về thời gian nghiên cứu từ năm 2017 - 2019, khoảng trống về địabàn nghiên cứu tại tỉnh Quảng Bình, chưa có công trình nghiên cứu nào công
bố, ngoài ra kết hợp với nhu cầu thực tiễn trong công tác tại NHNNVN – CNQuảng Bình, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu xây dựng luận văn “Hoàn thiệncông tác thanh tra hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại Ngânhàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình”
2 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm hoạt động, các QTDND tại địa bàn tỉnh Quảng Bìnhphát triển nhanh về số lượng và quy mô hoạt động Hiện nay trên địa bàn tỉnhQuảng Bình có 24 quỹ tín dụng Dư nợ cho vay của các QTDND hàng nămđều tăng Năm 2017 là 2.799.756 triệu đồng, tăng 7,76% so với năm 2016.Năm 2018 là 3.027.076 triệu đồng, tăng 8,12% so với năm 2017 Năm 2019
là 3.461 tỷ đồng, tăng 14,3% so với năm 2018 Dư nợ cho vay của cácQTDND chủ yếu là ngắn hạn Tỷ lệ cho vay ngắn hạn/ tổng dư nợ qua cácnăm lần lượt là 81%; 82%; 79%; 80% Tỷ lệ này rất cao do nguồn vốn để chovay từ các khoản huy động vốn ngắn hạn từ dân cư, ít có các nguồn tài trợtrung và dài hạn Chất lượng tín dụng của các QTDND trên địa bàn khá tốt,
nợ xấu chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ Năm 2016, nợ xấu là 9.852triệu đồng, chiếm 0,38% tổng dư nợ Năm 2017, nợ xấu là 8.751 triệu đồng,chiếm 0,31% tổng dư nợ Năm 2018, nợ xấu là 7.582 triệu đồng, chiếm 0,25%tổng dư nợ Năm 2019, nợ xấu 9.231 triệu đồng, chiếm 0,27 % tổng dư nợ Bên cạnh những kết quả đạt được như phát triển ổn định, góp phần thúcđẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, xóa đóigiảm nghèo và hạn chế “tín dụng đen” cho vay nặng lãi Hoạt động của
Trang 12QTDND còn nhiều bất ổn do năng lực tài chính hạn chế, địa bàn hoạt độngnhỏ hẹp, trình độ quản lý, điều hành còn thấp, hệ thống kiểm tra, kiểm soátchưa phát huy hiệu quả tiềm ẩn nhiều rủi ro Ngoài ra, cùng với sự gia tăng sốlượng các Chi nhánh các NHTM thì việc cạnh tranh dành thị phần ngày càngtrở nên khốc liệt cho các QTDND Cuộc chiến lôi kéo khách hàng gay gắthơn bao giờ hết Dẫn đến nhiều tiêu cực, vi phạm và tiềm ẩn nhiều nguy cơrủi ro
Hiện nay, hoạt động tín dụng (chủ yếu là hoạt động cho vay) là hoạtđộng kinh doanh chính, cơ bản mang lại phần lớn lợi nhuận của QTDND(chiếm trên 90% thu nhập) nhưng cũng đồng thời đây là lĩnh vực tiềm ẩnnhiều rủi ro nhất Do đó cần phải nâng cao chất lượng công tác thanh tra hoạtđộng tín dụng của các QTDND để tránh nguy cơ đổ vỡ, mất an toàn khôngnhững tại địa bàn hoạt động của QTDND mà có thể mất an toàn cho cả hệthống các TCTD trên địa bàn tỉnh
Với quy mô hoạt động của QTDND ngày càng tăng, tính chất hoạt động
có nhiều chuyển biến thay đổi tuy nhiên lực lượng thanh tra đối với Quỹ tíndụng của chi nhánh còn mỏng Hiện tại số lượng cán bộ tại Thanh tra, giámsát Chi nhánh gồm 14 cán bộ, trong đó lãnh đạo 04 Phó Chánh thanh tra,giám sát (trong đó có 01 Phó Chánh thanh tra Phụ trách), 10 nhân viên (01thanh tra viên chính và 09 thanh tra viên), 100% trình độ đại học và sau đạihọc Cơ cấu của phòng thanh tra được phân thành 04 tổ: (1) Tổ tổng hợp gồm:
01 Phó Chánh thanh tra, Phụ trách trực tiếp chỉ đạo và 02 cán bộ chuyên tráchtổng hợp (2) Tổ thanh tra các NHTM, Ngân hàng Chính sách xã hội gồm: 01Phó Chánh thanh tra làm tổ trưởng và 03 cán bộ là thành viên (3) Tổ thanh tratín dụng hợp tác gồm: 01 Phó Chánh thanh tra trực tiếp làm tổ trưởng và 03cán bộ là thành viên (4) Tổ giám sát từ xa; khiếu nại, tố cáo; phòng chốngtham nhũng, rửa tiền; thực hành tiết kiệm chống lãng phí; thanh tra ngoại hối
Trang 13gồm: 01 Phó Chánh thanh tra trực tiếp làm tổ trưởng và 02 cán bộ Theo đó,
số biên chế trực tiếp thanh tra, giám sát hệ thống QTDND là 04 người Trungbình mỗi cán bộ quản lý 8 QTDND Vấn đề đặt ra là cần nâng cao chất lượngthanh tra để đáp ứng được nhu cầu quản lý khi các QTDND tăng quy mô hoạtđộng, tính chất hoạt động nhiều thay đổi
Quy trình hoạt động thanh tra QTDND chủ yếu thực hiện là thanh tratuân thủ, việc thanh tra trên cơ sở rủi ro phù hợp với thông lệ quốc tế và cácnguyên tắc của Ủy ban Giám sát ngân hàng Base chưa được triển khai Cáckiến nghị thanh tra tập trung vào các sai phạm mang tính chất tuân thủ và tínhphát hiện chưa cao Việc theo dõi, giám sát và xử lý kiến nghị sau thanh trachưa quyết liệt, chưa tăng cường hiệu lực, hiệu quả cho công tác thanh tra,giám sát, nâng cao trật tự, kỷ cương trên thị trường tiền tệ - ngân hàng trên địabàn
Từ tình hình thực tế công tác thanh tra hoạt động tín dụng của cácQTDND như trên và dựa trên kinh nghiệm thực tiễn công tác Thanh tra, giámsát NHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, cùng với việc vận dụng những
lý luận, kiến thức học tập tại trường, tôi lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình" để nghiên cứu Luận văn sẽ
đi sâu nghiên cứu đặc thù về mặt lý luận và thực tiễn công tác thanh tra hoạtđộng tín dụng của các QTDND của NHNN Chi nhánh, với mong muốn hoànthiện hoạt động thanh tra của NHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình đốivới hoạt động tín dụng, một hoạt động có nhiều yếu tố rủi ro nhất của cácQTDND trên địa bàn, từ đó đề xuất, khuyến nghị một số giải pháp hoàn thiệnthanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND cho phù hợp với thực tiễn vàthông lệ quốc tế để đảm bảo hoạt động của các QTDND tăng trưởng bền
Trang 14vững, an toàn và hiệu quả đúng theo quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạtđộng ngân hàng.
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra hoạt động tín dụngcủa các quỹ tín dụng nhân dân tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánhtỉnh Quảng Bình phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế
Từ đó, có các đề xuất, khuyến nghị nhằm hoàn thiện thanh tra hoạt độngtín dụng của các QTDND tại NHNNVN - CN Quảng Bình
3.3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu 1: Công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND tại NHNNVN– CN Quảng Bình như thế nào? có những kết quả, những hạn chế gì? vì sao?Câu 2: NHNNVN – CN Quảng Bình cần phải lưu ý đến những vấn đề gì
để hoàn thiện công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn về công
tác thanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND tại NHNNVN - CN QuảngBình
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài chỉ đề cập đến công tác thanh tra trong hoạt độngtín dụng của các QTDND tại NHNNVN - CN Quảng Bình
Trang 15+ Về không gian: tại NHNNVN - CN Quảng Bình;
+ Về thời gian: Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp trong 3 năm 2017,
2018, 2019 Dữ liệu sơ cấp được thu thập dự kiến từ tháng 10/2020 đến hếttháng 11/2020 Các khuyến nghị nhằm được đề xuất đến năm 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cách tiếp cận
Luận văn sử dụng cách tiếp cận định tính dựa trên cơ sở kế thừa nhữngnghiên cứu trước đây, kết hợp so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn về hoạtđộng thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND để nhận diện và giải quyếtvấn đề gặp phải Từ đó đưa ra những khuyến nghị một số giải pháp hoàn thiệnthanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND
5.2 Nguồn thu thập dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện chọn mẫu thuận tiện phỏng vấn đốivới lãnh đạo NHNN, Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, các thanh tra viênhiện đang trực tiếp công tác tại Thanh tra, giám sát của Chi nhánh nhằm khảosát tình hình thực tế trong hoạt động tín dụng của các QTDND và công tácthanh tra hoạt động này Tác giả thực hiện phỏng vấn dựa trên một số câu hỏi
mở như sau:
+ Trong quá trình QTDND thực hiện cho vay vốn đối với thành viên,khách hàng có đáp ứng được các quy định nội bộ, quy định pháp luật không?+ Công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND còn tồn tại nhữnghạn chế gì và cần làm gì để khắc phục được tình trạng này?
+ Quá trình thanh tra hoạt động tín dụng QTDND có được thực hiệnthường xuyên và đồng bộ với nhau chưa? Và anh/chị gặp khó khăn gì đối vớicông tác thanh tra hoạt động này? Anh/chị có ý kiến, góp ý gì để khắc phụcnhững khó khăn đó?
Trang 16- Dữ liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng các số liệu thứ cấp được tổng hợp từcác báo cáo hoạt động thanh tra của NHNNVN - CN Quảng Bình, các báo cáogiám sát hoạt động của các QTDND các năm 2017-2019
5.3 Xử lý dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài là phương pháp định tính,trên cơ sở sự kết hợp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và vận dụng kiếnthức thực tế để đưa ra các nhận định, đánh giá cụ thể
Cụ thể như sau:
5.3.1 Phương pháp thống kê
Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữliệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau.Phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu: biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong
đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu, biểu diễn dữ liệu thànhcác bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu, thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trịthống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu
Trong luận văn, phương pháp này được sử dụng để thu thập số liệu về:
- Tình hình nhân sự, phân công phần hành công việc của thanh tra
- Tình hình hoạt động của các QTDND trên địa bàn tỉnh Quảng Bìnhgồm các chỉ tiêu: dư nợ cho vay; nợ xấu; nợ xử lý rủi ro; phân loại nợ; lợinhuận ròng; ROA; ROE; cho vay theo các ngành nghề, lãi suất cho vay; sốlượng thành viên tham gia QTDND; tổng nguồn vốn; vốn chủ sở hữu; vốnđiều lệ; vốn huy động;
Các sai phạm phát hiện qua thanh tra tại chỗ của NHNN Việt Nam Chi nhánh Quảng Bình đối với các QTDND;
Số kiến nghị của đoàn thanh tra và số kiến nghị đã được khắc phụcchỉnh sửa sau thanh tra
- Số hành vi bị xử phạt vi phạm hành chính
Trang 17Sau khi thu thập, các số liệu này được hệ thống hóa dưới dạng các bảngbiểu, biểu đồ
Nguồn số liệu được lấy từ các báo cáo giám sát, báo cáo công tác thanhtra của NHNN Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình từ 2017-2019
5.3.2 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được sử dụng để xác định xu hướng, mức độ biếnđộng của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định số gốc để sosánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh
Trong luận văn, tác giả so sánh tình hình hoạt động thanh tra (số saiphạm, số kiến nghị…) và các chỉ tiêu hoạt động của các QTDND (về cơ cấunguồn vốn, về kết quả hoạt động kinh doanh …) So sánh số liệu năm 2018 sovới 2017, năm 2019 so với năm 2018 Kết quả so sánh được biểu hiện dướidạng số tương đối để thấy được sự sự biến động qua các thời điểm
5.3.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phân tích là phương pháp phân chia cái toàn bộ ra thành từng bộ phận đểnhận thức các bộ phận đó Trong luận văn, tác giả phân chia đối tượng nghiêncứu là thanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND tại NHNNVN - CNQuảng Bình, thành những bộ phận sau để tiến hành nghiên cứu:
- Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của NHNN Việt Nam - Chinhánh Quảng Bình, của Chi nhánh Nội dung phân tích: sơ đồ bộ máy tổchức; số lượng, trình độ cán bộ; chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra, giám sátChi nhánh
- Phân tích công tác thanh tra hoạt động tín dụng của QTDND: nội dung,quy trình, kết quả hoạt động thanh tra
5.3.4 Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất các kết quả của phân tíchnhằm nhận thức cái toàn bộ Nhờ có tổng hợp con người nắm bắt, hiểu được
Trang 18sự vật dưới dạng chỉnh thể của nó Từ đó mới có điều kiện khái quát tìm ra sựvận động nội tại bên trong của sự vật Phân tích và tổng hợp là 2 phương phápgắn bó chặt chẽ và bổ sung cho nhau trong nghiên cứu
Từ kết quả phân tích các bộ phận của thanh tra hoạt động tín dụng, đốichiếu với các quy định của pháp luật, với các tiêu chuẩn đã được xác định,các chuẩn mực quốc tế đưa ra những nhận xét, đánh giá về công tác thanh trahoạt động tín dụng của các QTDND tại NHNN Việt Nam - Chi nhánh QuảngBình Chỉ ra nguyên nhân của tồn tại, hạn chế để từ đó đề xuất các biện pháp,kiến nghị phù hợp nhằm hoàn thiện thanh tra hoạt động tín dụng của cácQTDND tại NHNN Chi nhánh Quảng Bình
6 Nội dung và tiến độ nghiên cứu
6.1 Nội dung
Xem xét tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vấn đề cần nghiên cứunhằm tìm ra khoảng tróng về không gian, thời gian nghiên cứu, địa bàn, đốitượng nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lýthuyết về công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dâncủa Ngân hàng Trung ương Qua đó, có cái nhìn khái quát và định hình rõ nét
về các nội dung cần phân tích của đề tài
Thực hiện phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra hoạt động tíndụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại NHNNVN – CN Quảng Bình, đồngthời đưa ra những nhận định về kết quả đạt được, những mặt còn hạn chế, qua
đó đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thanh trahoạt động tín dụng của các quỹ tín dụng nhân dân tại NHNNVN – CN QuảngBình
Trang 196.2 Tiến độ
Để đảm bảo luận văn được hoàn thành theo đúng kế hoạch, các côngviệc cụ thể tiến hành theo tiến độ như sau:
công việc thực hiện Kết quả Thời gian
1 Tìm hiểu khái quát các vấn đề về
lý luận và tình hình thực tiễn
Đăng ký
đề tài
04/5/2020 đến19/7/2020
2
Thu thập, nghiên cứu các tài liệu,
sách tham khảo, các luận văn cao
học, các bài báo khoa học liên
quan Hệ thống hóa cơ sở lý
thuyết về thanh tra hoạt động tín
dụng của các QTDND để làm báo
cáo tổng quan và đề cương
nghiên cứu
Đề cươngnghiên cứu
Từ 20/7/2020 đến08/11/2020
Thực hiện đánh giá công tác
thanh tra hoạt động tín dụng của
các QTDND tại NHNNVN – CN
Quảng Bình
Hoànthànhchương II
Từ 09/11/2020đến 15/12/2020
4 Nghiên cứu, trình bày một số đề
xuất, khuyến nghị nhằm hoàn
thiện công tác thanh tra hoạt động
Hoànthànhchương III
Từ 09/11/2020đến 31/01/2021
Trang 20tín dụng của các QTDND tại
NHNNVN – CN Quảng Bình
và luậnvăn hoànchỉnh
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
8 Kết cấu luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết thúc, danh mục tài liệu tham khảo,luận văn được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thanh tra hoạt động tín dụng của cácQTDND tại NHTW
Chương 2: Thực trạng thanh tra hoạt động tín dụng của các QTDND tạiNHNNVN - CN Quảng Bình
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện công tác thanh tra hoạt động tín dụngcủa các QTDND tại NHNNVN - CN Quảng Bình
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TRA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC QTDND TẠI NHTW 1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1.1 Khái niệm quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng xuất hiện vào nửa cuối thế kỷ 19 ở các nước Châu Âu vàđầu thế kỷ 20 ở Canada và Hoa Kỳ Trước sự phát triển mạnh mẽ của phươngthức sản xuất từ bản chủ nghĩa, những người nông dân bị bần cùng hoá buộcphải tìm cách hợp tác, giúp đỡ nhau về vốn để phát triển sản xuất kinh doanh,cải thiện đời sống Từ những tổ chức sơ khai hình thành ở từng vùng, mangtính tương trợ đơn thuần, dần dần phát triển thành các QTD hợp tác trong khuvực nông nghiệp, nông thôn Đến nay, các tổ chức này được thành lập ở nhiềunước trên thế giới dưới nhiều hình thức và tên gọi khác nhau như ngân hànghợp tác xã, hợp tác xã tín dụng, QTDND, quỹ tín dụng và tiết kiệm,
Tại Việt Nam, QTDND là một loại hình TCTD hợp tác, được Chính phủcho phép thành lập từ năm 1993 theo Quyết định 390/QDD9-TTg ngày27/7/1993 QTDND nhằm góp phần đa dạng hóa loại hình TCTD hoạt độngtrên địa bàn nông thôn, tạo lập một mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạtđộng trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng Góp phần xóa đói, giảm nghèo, hạnchế cho vay nặng lãi ở nông thôn, thể hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước
về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn Mô hình QTDND đượcthiết kế trên cơ sở học tập kinh nghiệm của hệ thống Quỹ Nhân dânDesjardins, Quebec (Canada)
Trong thực tế, các nước trên thế giới sử dụng rất nhiều tên gọi khác nhau
để nói về loại hình TCTD này, ví dụ : Quỹ nhân dân Desjardins Canada); Ngân hàng HTX (CHLB Đức); Liên minh tín dụng (Mỹ); Quỹ Tiết
Trang 22(Quebec-kiệm và cho vay nông thôn (Côte d’Ivoire); Quỹ Tiết (Quebec-kiệm và tín dụng nhândân (Burkina Faso); Ngân hàng Nhân dân (Rwanda); Quỹ tiết kiệm và tíndụng làng (Mali); QTD tương hỗ nông nghiệp (Benin), Mặc dù tên gọi cóthể khác nhau tuỳ theo từng nước nhưng loại hình TCTD này có những nétđặc trưng chung rất nổi bật Và trong phạm vi đề tài này, tác giả sử dụng tênQTDND để gọi chung cho loại hình TCTD này
Trên thế giới, có nhiều định nghĩa về QTDND, đơn cử: Theo Hiệp hộiLiên minh tín dụng Quốc gia Hoa Kỳ, thì QTDND là một định chế tài chínhphi lợi nhuận, được làm chủ và kiểm soát bởi các thành viên - đồng thời lànhững người sử dụng các dịch vụ của QTDND QTDND phục vụ cho cácnhóm người có cùng những đặc tính chung, như có cùng nơi làm việc, cùngnơi cư trú, cùng học một trường hoặc cùng đi lễ ở một nhà thờ QTDND cũng
là nơi an toàn, thuận tiện để các thành viên gửi tiền tiết kiệm, vay vốn và thựchiện các dịch vụ tài chính khác với giá cả hợp lý Theo Hội đồng Liên minhTín dụng Thế giới: QTDND là một loại hình trung gian tài chính mang tính tưnhân và hợp tác Việc gia nhập vào QTDND là rộng mở và tự nguyện.QTDND thuộc quyền sở hữu cúa các thành viên - những người quản lýQTDND một cách dân chù QTDND hoạt động nhằm mục đích đáp ứng nhucầu về tài chính cùa mọi thành viên thông qua việc khuyến khích tiết kiệm,cho vay thành viên và thông qua các thể thức hoạt động khác do chính cácthành viên quyết định Để đảm bảo thoả mãn nhu cầu của các thành viên mộtcách tốt nhất và lâu dài nhất, QTDND quan tâm đến sự ồn định về tài chính.Tại Việt Nam, theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010, kháiniệm về QTDND được diễn đạt như sau: quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tíndụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hìnhthức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của
Trang 23Luật các TCTD và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhauphát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống.
Trên cơ sở nghiên cứu các định nghĩa trên, có thể hiểu QTDND là mộtloại hình tồ chức tín dụng được thành lập, quản lý và kiểm soát bởi các thànhviên gồm những pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình có cùng những đặc điểm
về nơi cư trú, nghề nghiệp hoặc các đặc điểm chung khác QTDND tuân thủmục đích, tôn chỉ và các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động cùa loại hình hợptác xã
1.1.2 Các đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân
- Về hình thức sở hữu: đây là một điểm khác biệt so với NHTM,
QTDND có nền tảng hợp tác xã, tổ chức và hoạt động của QTDND tuân thủnguyên tắc hợp tác xã QTDND thuộc sở hữu tập thể, do các pháp nhân, cánhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập, dẫn đến sự khác biệt về cách thứcquản lý và hình thức ra quyết định Mọi thành viên vừa là khách hàng, vừa làchủ sở hữu của QTDND Nói cách khác, QTDND là loại hình tổ chức “củathành viên, do thành viên và vì thành viên” Các thành viên tham gia QTDNDđều bình đẳng như nhau về quyền và nghĩa vụ, không phụ thuộc số lượng vốngóp vào QTDND, thể hiện trong việc tham gia và có quyền quyết định cácvấn đề về định hướng, cách thức hoạt động, nhân sự, các đối tượng thụ hưởng
và giá cả dịch vụ, việc phân chia lợi nhuận Thu nhập của QTDND được phânphối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên
- Sứ mệnh và mục đích: sứ mệnh và mục đích của QTDND là tạo điều
kiện thuận lợi cho mọi người dân muốn gia nhập QTDND được hưởng cácdịch vụ tài chính tại chỗ với những điều kiện tốt nhất; thông qua QTDND đểhợp tác, tương trợ lẫn nhau có hiệu quả trên nguyên tắc quản lý dân chủ, bìnhđẳng, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình, đảm bảo đủ
bù đắp chi phí hoạt động và có tích lũy để phát triển an toàn và bền vững