Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại thành phố hồ chí minh Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển trong các công ty giao nhận tại thành phố hồ chí minh luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ðề tài:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA
XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ðƯỜNG BIỂN
TRONG CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn : Thạc sỹ Nguyễn Thị Minh Sáu
MSSV : 107401242 Lớp : 07DQN
TP HCM tháng 10.2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế ngành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam ñoan này
TP Hồ Chí Minh, 10/2011 Sinh viên thực hiện Bùi Thị Thanh Tuyết
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng trên giảng ñường là những năm tháng vô cùng quí báu và quan trọng ñối với em Thầy cô ñã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến thức ñể em có ñủ tự tin bước vào ñời Em xin chân thành biết ơn quí thầy cô trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh ñã hết lòng truyền ñạt kiến thức và những kinh nghiệm quí báu cho em trong thời gian học tại trường
Quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp ñã giúp em tích luỹ ñược những kiến thức, kinh nghiệm về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và nâng cao sự hiểu biết về thực tế ðể có ñược ñiều ñó là nhờ sự tận tình chỉ dạy của cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Minh Sáu, người ñã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứu này
Hơn nữa, những gì em có ñược hôm nay là nhờ vào công ơn nuôi dưỡng cũng như những hy sinh và khó nhọc của cha mẹ và gia ñình Cám ơn các bạn trong lớp 07DQN ñã giúp ñỡ mình hoàn thành tốt báo cáo này
Do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết của em chắc chắn sẽ không tránh khỏi những ñiều thiếu sót và hạn chế Kính mong quý thầy cô và các bạn góp
ý ñể ñề tài và kiến thức của em ñược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cha mẹ, gia ñình, bạn bè, và quý thầy cô Xin nhận nơi em lời chúc sức khoẻ, thành công và hạnh phúc nhất
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO TRƯỜNG đẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
đề tài: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT đỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG đƯỜNG BIỂN TRONG CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN TẠI THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên: BÙI THỊ THANH TUYẾT
Ớ Mục tiêu và tắnh ứng dụng của ựề tài
Ớ Quá trình làm việc
Ớ đánh giá chung
Xếp loại:
điểm:
TP HCM, ngàyẦẦ thángẦẦ năm 2011
Trang 51.2 Người giao nhận Trang 5
1.2.1 Khái niệm Trang 5 1.2.2 Phạm vi các dịch vụ của người giao nhận Trang 7
1.3 ðịa vị pháp lý của người giao nhận Trang 8 1.4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận Trang 10
1.4.1 Quyền của người giao nhận Trang 10 1.4.2 Nghĩa vụ của người giao nhận Trang 10 1.4.3 Giới hạn trách nhiệm Trang 11 1.4.4 Các trường hợp miễn trách nhiệm Trang 11
1.5 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan Trang 12
1.5.1 Các tổ chức của chính phủ Trang 12 1.5.2 Các tổ chức tư nhân Trang 12
1.6 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế Trang 12 1.7 Quy trình GNHH XNK bằng ñường biển Trang 14
1.7.1 Quy trình giao nhận hàng xuất Trang 14 1.7.2 Quy trình giao nhận hàng nhập Trang 17
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ðƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Trang 21
2.1 Hoạt ñộng GNHH XNK của TP.HCM Trang 21 2.2 Thực trạng hoạt ñộng XNK tại TP.HCM Trang 23
2.2.1 Tổng kim ngạch các loại hàng hoá XNK từ 2007 – 2010 Trang 23 2.2.2 Mức ñộ tăng trưởng kim ngạch XNK từ 2007 - 2010 Trang 31 2.2.3 Dự báo khả năng XNK của TP HCM ñến năm 2015 Trang 31
2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt ñộng GNHH XNK Trang 34
2.3.1 Những thuận lợi Trang 34 2.3.2 Những khó khăn Trang 35
CHƯƠNG 3: ðIỀU TRA THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT
NHẬP KHẨU BẰNG ðƯỜNG BIỂN QUA ðÁNH GIÁ CỦA CÁC CÔNG TY GIAO NHẬN VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ðỘNG GNHH XNK BẰNG ðƯỜNG BIỂN TẠI TP HCM Trang 37 3.1 Các hoạt ñộng của quá trình GNHH XNK bằng ñường biển Trang 37
3.1.1 Các hoạt ñộng về GNHH XNK bằng ñường biển Trang 37 3.1.2 Quá trình hệ thống trong quản lý công ty Trang 39 3.1.3 Áp dụng các phương pháp ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng GNHH XNK Trang 40
3.2 ðiều tra về thực trạng công tác GNHH XNK bằng ñường biển Trang 42
3.2.1 Cách viết phiếu ñiều tra Trang 42 3.2.2 Thiết kế các câu hỏi trong bảng ñiều tra Trang 47 3.2.3 Phương pháp tiến hành và cách tính kết quả Trang 49 3.2.4 Xác ñịnh ñộ tin cậy của phiếu ñiều tra Trang 50 3.2.5 Tính mức chất lượng của từng chỉ tiêu Trang 51 3.2.6 Phân tích kết quả ñiều tra các chỉ tiêu thuộc nhóm 1 Trang 52
Trang 73.2.7 Phân tích kết quả ñiều tra các chỉ tiêu thuộc nhóm 2 Trang 60
3.3 Nâng cao chất lượng phục vụ, dịch vụ cho khách hàng Trang 66 3.4 Cung cấp dịch vụ Logistics Trang 68 KẾT LUẬN Trang 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 72
PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển tại TP HCM từ 2007 Ờ 2010
Bảng 2.2 Tổng khối lượng hàng hóa XNK vận chuyển bằng ựường biển và ựường
Bảng 3.3 Phân loại theo chức danh
Bảng 3.4 Phân loại theo thời gian làm việc
Bảng 3.5 Nội dung quá trình cải tiến hoạt ựộng GNHH XNK trong các công ty giao
nhận tại TP HCM
Bảng 3.6 Phân bổ phiếu ựiều tra khu vực TP HCM
Bảng 3.7 Phân loại phiếu ựiều tra theo thời gian hoạt ựộng của doanh nghiệp
Bảng 3.8 Bảng phân bổ ý kiến trả lời cho 10 chỉ tiêu lớn của 179 phiếu ựiều tra
Bảng 3.9 đánh giá 6 chỉ tiêu lớn (1, 2, 3, 4, 8, 10) cho tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt ựộng trong lĩnh vực GNHH XNK bằng ựường biển qua 179 phiếu ựiều tra
Bảng 3.10 Kết quả ựiều tra về các nguyên tắc cần thiết trong quá trình thực hiện nghiệp
vụ GNHH XNK
Bảng 3.11 Kết quả ựiều tra về mức ựộ sử dụng dịch vụ GNHH XNK bằng ựường biển Bảng 3.12 Kết quả ựiều tra về mức ựộ sử dụng các loại hình dịch vụ giao nhận
Bảng 3.13 Kết quả ựiều tra về cơ cấu hàng hóa giao nhận XNK bằng ựường biển
Bảng 3.14 Kết quả ựiều tra về mức ựộ quan tâm ựến ựánh giá của khách hàng
Bảng 3.15 Kết quả ựiều tra về những rủi ro xảy ra ựối với hàng hóa giao nhận
Bảng 3.16 Kết quả ựiều tra về mức ựộ phúc lợi ựối với nhân viên
Trang 10Bảng 3.17 Kết quả ñiều tra về những bộ phận nhân viên thường xuyên làm việc với
khách hàng
Bảng 3.18 Kết quả ñiều tra sắp xếp công việc giữa các nhân viên
Bảng 3.19 Kết quả ñiều tra về công tác ñào tạo nhân sự
Trang 11vụ GNHH XNK dựa vào chỉ tiêu 2
Hình 3.2 Biểu ñồ ñánh giá mức ñộ sử dụng dịch vụ GNHH XNK bằng ñường biển
dựa vào chỉ tiêu 1
Hình 3.3 Biểu ñồ ñánh giá mức ñộ sử dụng các loại hình dịch vụ giao nhận dựa vào chỉ tiêu 10
Hình 3.4 Biểu ñồ ñánh giá cơ cấu hàng hóa giao nhận XNK bằng ñường biển dựa vào
khách hàng dựa vào chỉ tiêu 9
Hình 3.9 Biểu ñồ ñánh giá sự sắp xếp công việc giữa các nhân viên dựa vào chỉ tiêu 5 Hình 3.10 Biểu ñồ ñánh giá công tác ñào tạo nhân sự dựa vào chỉ tiêu 7
Trang 12LỜI MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Câu nói “Phi thương bất phú” luôn ñúng trong mọi thời ñại Bởi một quốc gia
sẽ không tồn tại và phát triển ñược nếu không tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh ðặc biệt, trong thời ñại nền kinh tế theo xu hướng toàn cầu hóa như ngày nay thì việc tiếp cận với thị trường thế giới là một ñiều hết sức cần thiết Ngoại thương là chiếc cầu nối tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài thông qua mua bán Hoạt ñộng XNK là một trong những hoạt ñộng quan trọng có ảnh hưởng sâu sắc ñến toàn bộ nền kinh tế và mang lại nguồn lợi ñáng kể cho mỗi quốc gia ñặc biệt là những quốc gia ñang phát triển như Việt Nam Muốn hoạt ñộng XNK diễn ra thuận lợi, mang lại hiệu quả cao thì việc GNHH XNK phải ñược thực hiện một cách logic, khoa học và chuyên nghiệp
Do nhu cầu của thị trường các công ty GNHH XNK ra ñời ñể ñáp ứng những yêu cầu ñó Tuy nhiên GNHH XNK là một trong những ngành ñược coi là cạnh tranh khốc liệt vào bậc nhất hiện nay ðể có thể ñứng vững trên thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ một cách tối ưu, các công ty hoạt ñộng trong lĩnh vực này cần có những giải pháp ñể phát triển hoạt ñộng GNHH quốc tế của mình Cụ thể là phát triển dịch vụ GNHH quốc tế bằng ñường biển là hoạt ñộng chiếm tỷ trọng chủ
yếu ở hầu hết các công ty giao nhận Chính vì vậy, em ñã chọn ñề tài: “ Thực trạng
và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng GNHH XNK bằng ñường biển trong các công ty giao nhận tại TP HCM ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào cơ sở phân tích, ñánh giá thực trạng và nghiên cứu các nhân tố tác ñộng ñến hoạt ñộng GNHH XNK bằng ñường biển trong các công ty giao nhận tại
TP HCM, từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của loại hình dịch vụ này
Trang 133 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðố i tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt ñộng GNHH XNK bằng ñường biển
trong các công ty giao nhận tại TP HCM
Phạm vi nghiên cứu: Các công ty kinh doanh dịch vụ GNHH XNK tại TP
HCM và các số liệu thống kê phục vụ cho ñề tài nghiên cứu ñược thu thập ñến hết năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp: ñiều tra khảo sát thực tế, thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp: gồm 3 chương chính:
Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng
ñường biển
Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng ñường
biển trong các công ty giao nhận tại thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: ðiều tra thực trạng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng ñường biển
qua ñánh giá của các công ty giao nhận và ñề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng ñường biển tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HĨA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ðƯỜNG BIỀN.
1.1 Dịch vụ giao nhận
1.1.1 Khái niệm
Theo Quy tắc mẫu của Liên đồn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA): Dịch vụ giao nhận (Freight forwarding service) là bất cứ loại dich vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đĩng gĩi hay phân phối hàng hĩa cũng như các dịch vụ hoặc cĩ liên quan đến các dịch vụ trên kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh tốn, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hĩa
Theo Luật Thương mại Việt Nam: Dịch vụ giao nhận hàng hĩa là hành vi thương mại, theo đĩ người làm dịch vụ giao nhận hàng hĩa nhận hàng từ người gửi,
tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác cĩ liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng)
Như vậy, về cơ bản: giao nhận hàng hĩa là tập hợp những cơng việc cĩ liên
quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hĩa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)
1.1.2 ðặc điểm của dịch vụ giao nhận vận tải
Do cũng là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận vận tải cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ, đĩ là nĩ là hàng hĩa vơ hình nên khơng cĩ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, khơng thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của người được phục vụ Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này cũng cĩ những đặc điểm riêng:
tượng thay đổi vị trí về mặt khơng gian chứ khơng tác động về mặt kỹ thuật làm
Trang 15thay ñổi các ñối tượng ñó Nhưng giao nhận vận tải lại có tác ñộng tích cực ñến sự ñến sự phát triển của sản xuất và nâng cao ñời sống nhân dân
của khách hàng, các qui ñịnh của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính phủ (nước XK, nước NK, nước thứ ba)…
nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa XNK Mà thường hoạt ñộng XNK mang tính chất thời vụ nên hoạt ñộng giao nhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời
vụ
vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên
ñể hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh nghiệm của người giao nhận
1.1.3 Yêu cầu của dịch vụ giao nhận vận tải
Cũng như bất kỳ một loại dịch vụ nào, dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa tuy không có những chỉ tiêu ñịnh tính ñể ñánh giá chất lượng nhưng nó cũng có những yêu cầu ñòi hỏi riêng mà người giao nhận phải ñáp ứng mới thỏa mãn ñược nhu cầu của khách hàng Một số yêu cầu của dịch vụ này bao gồm:
Giao nhận hàng hóa phải nhanh gọn
Nhanh gọn thể hiện ở thời gian hàng ñi từ nơi gửi ñến nơi nhận, thời gian bốc xếp, kiểm ñếm giao nhận Giảm thời gian giao nhận, góp phần ñưa ngay hàng hóa vào ñáp ứng nhu cầu của khách hàng, muốn vậy người làm giao nhận phải nắm chắc quy trình kỹ thuật, chủng loại hàng hóa, lịch tàu và bố trí hợp lý phương tiện vận chuyển
Giao nhận chính xác an toàn
ðây là yêu cầu quan trọng ñể ñảm bảo quyền lợi của chủ hàng và người vận chuyển Chính xác là yếu tố chủ yếu quyết ñịnh chất lượng và mức ñộ hoàn thành
Trang 16công việc bao gồm chính xác về số lượng, chất lượng, hiện trạng thực tế, chính xác
về chủ hàng, nhãn hiệu Giao nhận chính xác an toàn sẽ hạn chế ñến mức thấp nhất
sự thiếu hụt, nhầm lẫn, tổn thất về hàng hóa
Bảo ñảm chi phí thấp nhất
Giảm chi phí giao nhận là phương tiện cạnh tranh hiệu quả giữa các ñơn vị giao nhận Muốn vậy phải ñầu tư thích ñáng cơ sở vật chất, xây dựng và hoàn chỉnh các ñịnh mức, các tiêu chuẩn hao phí, ñào tạo ñội ngũ cán bộ nghiệp vụ
1.1.4 Vai trò của dịch vụ giao nhận vận tải
Vai trò quan trọng của giao nhận ngày càng ñược thể hiện rõ trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay Thông qua:
- Giao nhận tạo ñiều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự tham gia của người gửi cũng như người nhận tác nghiệp
- Giao nhận giúp cho người chuyên chở ñẩy nhanh tốc ñộ quay vòng của phương tiện vận tải tận dụng tối ña và hiệu quả sử dụng của các phương tiện vận tải cũng như các phương tiện hỗ trợ khác
- Giao nhận giúp giảm giá thành các hàng hóa xuất nhập khẩu do giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt chi phí như: chi phí ñi lại, chi phí ñào tạo nhân công, chi phí cơ hội
Trang 17Theo Luật Thương mại Việt Nam: Người giao nhận là thương nhân có giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh về dịch vụ giao nhận hàng hóa Người giao nhận có thể là:
- Chủ hàng: khi chủ hàng tự ñứng ra ñảm nhận công việc giao nhận hàng hóa của mình
- Chủ tàu: Khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện dịch vụ giao nhận
- ðại lý hàng hóa, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ người nào khác có ñăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
Vậy, Người giao nhận là người:
- Hoạt ñộng theo hợp ñồng ủy thác với chủ hàng, bảo vệ lợi ích của chủ hàng
- Lo việc vận tải nhưng chưa hẳn là người vận tải Có thể là người có hoặc không có phương tiện vận tải, có thể sử dụng, thuê mướn người vận tải hoặc trực tiếp tham gia vận tải Nhưng ký hợp ñồng ủy thác giao nhận với chủ hàng là người giao nhận chứ không phải là người vận tải
- Cùng với việc tổ chức vận tải, người giao nhận còn làm nhiều việc khác trong phạm vi ủy thác của chủ hàng ñể ñưa hàng từ nơi này ñến nơi khác theo những ñiều khoản ñã cam kết
- Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua ñại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác
- Người làm dịch vụ giao nhận khi nhận việc vận chuyển hàng hoá thì phải tuân theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành về vận tải
Trong xu thế thương mại toàn cầu hoá cùng với sự phát triển nhiều hình thức vận tải mới trong những thập niên qua Ngày nay, người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá giữ vai trò quan trọng trong vận tải và buôn bán quốc tế Những dịch vụ người giao nhận thực hiện không chỉ dừng lại ở các công việc cơ bản truyền thống như ñặt chỗ ñóng hàng, nơi dùng ñể kiểm tra hàng hoá, giao nhận hàng hoá mà còn thực
Trang 18hiện những dịch vụ chuyên nghiệp hơn như tư vấn chọn tuyến ñường vận chuyển, chọn tàu vận tải, ñóng gói bao bì hàng hoá, …
1.2.2 Phạm vi các dịch vụ của người giao nhận
Dịch vụ thay mặt người gửi hàng (Người XK)
Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người XK) những công việc sau:
- Lựa chọn tuyến ñường, phương thức vận tải và người vận tải thích hợp
- Lưu khoang với hãng tàu ñã chọn lựa
- Nhận hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan
- Nghiên cứu các ñiều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp của chính phủ liên quan ñến vận chuyển hàng hoá của nước XK, nước NK, kể cả các quốc gia chuyển tải hàng hoá, cũng như chuẩn bị các chứng từ cần thiết
- Ðóng gói hàng hoá (trừ khi hàng hoá ñã ñóng gói trước khi giao cho người giao nhận) có tính ñến tuyến ñường, phương thức vận tải, bản chất hàng hóa và các luật lệ áp dụng nếu có nước XK, các nước chuyển tải và các nước ñến
- Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá
- Chuẩn bị kho bảo quản hàng hoá, cân ño hàng hoá (nếu cần)
- Vận chuyển hàng hoá ñến cảng, sắp xếp việc khai hải quan, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám sát hải quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải
- Nhận B/L từ người vận tải, sau ñó giao cho người xuất khẩu
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá ñến cảng ñích bằng cách liện hệ với người vận tải hoặc ñại lý của người giao nhận ở nước ngoài
- Ghi chú về những mất mát, tổn thất ñối với hàng hoá (nếu có)
Trang 19- Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại ñối với những hư hỏng, mất mát hay tổn thất của hàng hoá
Dịch vụ thay mặt người nhận hàng (Người NK)
Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người NK) những công việc sau:
- Theo dõi quá trình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người NK chịu trách nhiệm về chi phí vận chuyển
- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan ñến quá trình vận chuyển hàng hoá
- Nhận hàng từ người vận tải và nếu cần, trả cước phí
- Chuẩn bị các chứng từ, nộp các lệ phí giám sát hải quan, các lệ phí liên quan
- Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết)
- Giao hàng hoá ñã làm thủ tục hải quan cho người NK
- Giúp người NK trong việc khiếu nại với các tổn thất, mất mát của hàng hoá
- Giúp người NK trong việc lưu kho và phân phối hàng nếu cần
Các dịch vụ khác
Ngoài các dịch vụ kể trên, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng như dịch vụ gom hàng, tư vấn cho khách hàng về nhu cầu tiêu dùng, các thị trường mới, tình huống cạnh tranh, chiến lược XK, các ñiều kiện giao hàng phù hợp, các ñiều khoản thương mại thích hợp cần phải có trong hợp ñồng ngoại thương …
1.3 ðịa vị pháp lý về người giao nhận
Do chưa có luật lệ quốc tế quy ñịnh về ñịa vi pháp lý của người giao nhận nên
ở các nước khác nhau thì ñịa vị pháp lý của người giao nhận có khác nhau
Trang 20Theo các nước sử dụng luật Common law
Người giao nhận cĩ thể lấy danh nghĩa của người ủy thác (người gửi hàng hay người nhận hàng) thì địa vị người giao nhận dựa trên khái niệm về đại lý Hay cĩ thể đảm nhận vai trị của người ủy thác (nhân danh và hành động bằng lợi ích của chính mình) Tự mình chịu trách nhiệm trong quyền hạn của chính mình
Hoạt động của người giao nhận khi đĩ phụ thuộc vào những quy tắc truyền thống về đại lý, như việc phải mẫn cán khi thực hiện nhiệm vụ của mình, phải trung thực với người ủy thác, tuân theo những chỉ dẫn hợp lý của người ủy thác, mặt khác được hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm phù hợp với vai trị của một đại lý
Trong trường hợp người giao nhận đảm nhận vai trị của người ủy thác (hành động cho lợi ích của mình), tự mình ký kết hợp đồng với người chuyên chở và các đại lý, thì người giao nhận sẽ khơng được hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm nĩi trên, mà phải chịu trách nhiệm cho cả quá trình giao nhận hàng hĩa
kể cả khi hàng nằm trong tay những người chuyên chở và đại lý sử dụng
Theo các nước sử dụng luật Civil law
Cĩ quy định khác nhau nhưng thơng thường người giao nhận lấy danh nghĩa của mình giao dịch cho cơng việc của người ủy thác họ vừa là người ủy thác và vừa
là đại lý ðối với người ủy thác (người nhận hàng hay người gửi hàng) họ được coi
là đại lý cịn đối với người chuyên chở họ lại là người ủy thác Tuy nhiên thể chế mỗi nước sẽ cĩ những điểm khác biệt
Liên đồn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) đã soạn thảo ðiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn để các nước tham khảo xây dựng các điều kiện cho ngành giao nhận của nước mình, giải thích rõ ràng các nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của người giao nhận
ðiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn quy định người giao nhận phải:
- Tiến hành chăm sĩc chu đáo hàng hĩa được ủy thác
Trang 21- ðiều hành và lo liệu vận tải hàng hóa ñược ủy thác theo chỉ dẫn của khách hàng về những vấn ñề có liên quan ñến hàng hóa ñó
- Người giao nhận không nhận ñảm bảo hàng ñến vào một ngày nhất ñịnh, có quyền cầm giữ hàng khi khách hàng của mình không thanh toán các khoản phí
- Chỉ chịu trách nhiệm về lỗi lầm của bản thân mình và người làm công cho mình, không chịu trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba, miễn là ñã tỏ ra cần mẫn thích ñáng trong việc lựa chọn bên thứ ba ñó
Những ñiều kiện này thường ñược hình thành phù hợp với tập quán thương mại hay thể chế pháp lý hiện hành ở từng nước
Ở những nước chưa có ñiều kiện kinh doanh tiêu chuẩn, hợp ñồng giữa người giao nhận và khách hàng sẽ quy ñịnh quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mỗi bên
1.4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận
1.4.1 Quyền của người giao nhận
- Ðược hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền cầm giữ số hàng hoá nhất ñịnh và các chứng từ có liên quan ñến hàng hoá ñể ñòi tiền nợ ñã ñến hạn của khách hàng và thông báo ngay bằng văn bản cho khách hàng
- Sau 45 ngày kể từ ngày cầm giữ, nếu khách hàng không trả tiền nợ thì người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá có quyền ñịnh ñoạt hàng hoá hoặc chứng từ ñó theo quy ñịnh pháp luật, mọi chi phí cầm giữ và ñịnh ñoạt hàng hoá do khách hàng chịu
1.4.2 Nghĩa vụ của người giao nhận
- Thực hiện ñầy ñủ các nghĩa vụ của mình theo hợp ñồng
- Quá trình thực hiện hợp ñồng, nếu có lý do chính ñáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng
Trang 22- Sau khi ký kết hợp ñồng, nếu xảy ra trường hợp có thể dẫn ñến việc không thực hiện ñược toàn bộ hoặc một phần những chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng biết ñể xin chỉ dẫn thêm
- Trong trường hợp hợp ñồng không có thoả thuận về thời hạn cụ thể thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thực hiện các nghĩa vụ của mình trong thời hạn hợp lý
- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá không phải chịu trách nhiệm, khi họ không nhận ñược thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày giao hàng, không tính ngày chủ nhật, ngày lễ; không nhận ñược thông báo bằng văn bản
về việc bị kiện tại Toà án hoặc Trọng tài trong 9 tháng, kể từ ngày giao hàng
1.4.4 Các trường hợp miễn trách nhiệm
- Ðã làm ñúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người ñược khách hàng uỷ quyền
- Do lỗi của khách hàng hoặc của người ñược khách hàng uỷ quyền
- Khách hàng ñóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp
- Do khách hàng hoặc người ñược khách hàng uỷ quyền thực hiện việc xếp, dỡ hàng hoá
- Do khuyết tật của hàng hoá
- Do có ñình công hoặc các trường hợp khác bất khả kháng
Trang 23- Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá cũng không phải chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi ñáng lẽ khách hàng ñược hưởng về sự chậm chễ hoặc giao hàng sai ñịa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy ñịnh khác
1.5 Mối quan hệ của người giao nhận với các bên liên quan
1.5.1 Các tổ chức của chính phủ
- Các ñơn vị hải quan ñể khai hải quan
- Các ñơn vị quản lý cửa khẩu ñể làm thủ tục thông qua cảng
- Các ngân hàng
- Các cơ quan kiểm dịch ñộng-thực vật
- Các cơ quan giám ñịnh hàng xuất nhập khẩu
- Các ñơn vị cấp C/O
- Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực
1.5.2 Các tổ chức tư nhân
- Người vận tải và các ñại lý vận tải
- Người quản lý kho hàng
- Người bảo hiểm
- Các doanh nghiệp ñóng gói hàng hoá
- Các ngân hàng thương mại
1.6 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế
Ngày nay cùng với sự mở rộng trong thương mại quốc tế, các phương thức vận tải ngày càng phát triển: vận tải container, vận tải ña phương thức, người giao nhận
Trang 24không chỉ làm ñại lý, người nhận ủy thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và ñóng vai trò như một vai chính – người chuyên chở Người giao nhận ñã ñóng vai trò:
Môi giới hải quan
Ban ñầu, người giao nhận chỉ hoạt ñộng trong nước, phụ trách làm thủ tục hải quan ñối với hàng nhập khẩu và dành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước ñối với các hãng tàu theo sự ủy thác của người XK hoặc người NK Trên cơ sở Nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người XK hoặc người NK ñể khai báo làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan
ðạ i lý
Người giao nhận ñóng vai trò như một ñại lý của người chuyên chở ñể thực hiện các hoạt ñộng khác nhau như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho trên cơ sở hợp ñồng ủy thác
Người gom hàng
Người chuyên chở ñóng vai trò là ñại lý hoặc người chuyên chở ðặc biệt là không thể thiếu trong vận tải container nhằm thu gom những lô hàng lẻ thành hàng nguyên ñể tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải
Người chuyên chở
Trong nhiều trường hợp người giao nhận ñóng vai trò là người chuyên chở, nghĩa là người giao nhận trực tiếp ký hợp ñồng vận tải và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng với chủ hàng Người giao nhận ñóng vai trò là người thầu chuyên chở nếu không trực tiếp chuyên chở hoặc là người chuyên chở thực tế
Người kinh doanh vận tải ña phương thức
Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải ñi suốt hoặc còn gọi là vận tải “từ cửa ñến cừa” (Door to Door), thì người giao nhận ñã ñóng vai trò
là người kinh doanh vận tải ña phương thức Họ chính là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm ñối với hàng hóa trong suốt quá trình vận tải
Trang 251.7 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng ñường biển
1.7.1 Quy trình giao nhận hàng xuất
ðố i với hàng hóa không phải lưu kho bãi tại cảng
Hàng không phải lưu kho bãi tại cảng là hàng XK do chủ hàng ngoại thương vận chuyển từ các nơi trong nước ñể XK, có thể bảo quản tại các kho riêng của mình chứ không qua các kho của cảng Từ kho riêng, các chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác có thể giao trực tiếp cho tàu
Các bước giao nhận bao gồm:
Chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác bằng phương tiện của mình vận chuyển hàng ñến cảng
- ðăng ký với cảng về máng, ñịa ñiểm, cầu tầu xếp dỡ
- Làm thủ tục hải quan cho hàng XK, xin giấy chứng nhận vệ sinh, kiểm dịch (nếu cần)
- Tổ chức vận chuyển, xếp hàng lên tàu
- Liên hệ với thuyền trưởng ñể lấy sơ ñồ xếp hàng
- Tiến hành xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm, nhân viên giao nhận phải theo dõi quá trình ñể giải quyết các vấn ñề xảy ra, trong ñó phải xếp hàng lên tàu và ghi vào tally sheet (phiếu kiểm kiện)
- Tàu sẽ lập biên lai thuyền phó ghi số lượng, tình trạng hàng hóa xếp lên tàu (là cơ sở ñể cấp vận ñơn) Biên lai phải sạch
- Cung cấp chi tiết ñể người chuyên chở cấp vận ñơn và ñưa vận ñơn cho người chuyên chở ký, ñóng dấu
Trang 26- Lập bộ chứng từ thanh toán tiền hàng mà hợp ñồng hoặc L/C qui ñịnh
- Thông báo cho người nhận hàng biết việc giao hàng
- Mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu trong hợp ñồng qui ñịnh)
- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ hàng nhanh chậm (nếu có)
ðố i với hàng hóa phải lưu kho bãi tại cảng
Hàng hóa không ñược giao trực tiếp cho tàu mà phải thông qua cảng Trình tự giao nhận bao gồm:
- Danh mục hàng hóa XK (Cargo list)
- Thông báo xếp hàng của hãng tàu cấp (Shipping Order) (nếu cần)
Sau ñó giao hàng vào kho, bãi của cảng
Trước khi giao hàng cho tàu, chủ hàng phải:
- Làm các thủ tục cần thiết ñể XK: hải quan, kiểm dịch, vệ sinh…
- Báo cho cảng ngày giờ dự kiến tàu ñến (ETA), chấp nhận NOR
- Giao cho cảng sơ ñồ xếp hàng
Sau ñó tổ chức xếp và giao hàng cho tàu
Trang 27- Trước khi xếp, tổ chức vận chuyển hàng từ kho ra cảng, lấy lịch xếp hàng, ấn ñịnh máng xếp hàng, bố trí xe và công nhân, người áp tải (nếu cần)
- Tiến hành bốc và giao hàng cho tàu Việc xếp hàng lên tàu do công nhân của cảng làm Hàng sẽ ñược giao cho tàu dưới sự giám sát của ñại diện hải quan Trong quá trình giao hàng, nhân viên kiểm ñếm của cảng phải ghi số lượng hàng giao vào Tally Report, cuối ngày phải ghi vào Daily Report và khi xếp xong một tàu, ghi vào Final Report Bên phía tàu cũng có nhân viên kiểm ñếm và ghi tình hình vào Tally Sheet Việc kiểm ñếm cũng có thể thuê nhân viên của công ty kiểm kiện
- Khi giao nhận xong một lô hoặc cả tàu, cảng phải lấy biên lai thuyền phó (Mate’s Receipt) ñể trên cơ sở ñó lập vận ñơn
Căn cứ vào hợp ñồng mua bán và L/C, người giao nhận phải lập hoặc lấy các chứng từ cần thiết tập hợp thành bộ chứng từ, xuất trình cho ngân hàng ñể ñược thanh toán tiền hàng Nếu thanh toán bằng L/C thì bộ chứng từ thanh toán phải phù hợp với nhau và phù hợp về mặt hình thức với L/C và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C
hóa (nếu cần)
- Thanh toán các chi phí cần thiết cho cảng như chi phí bốc hàng, vận chuyển, lưu kho, bảo quản…
- Tính toán thưởng phạt xếp dỡ (nếu có)
- Chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác sẽ phải giao dịch với hãng tàu hoặc ñại diện của hãng tàu ñể xin container và/hoặc ñàm phán giá cả
- Sau khi hai bên ñã có thoả thuận, hãng tàu sẽ cấp lệnh giao vỏ container
Trang 28- Chủ hàng lấy container rỗng về ñịa ñiểm ñóng hàng của mình
giám sát việc ñóng hàng vào container Sau khi ñóng hàng xong, nhân viên hải quan
- Chủ hàng giao dịch với hãng tàu hoặc ñại lý của hãng tàu, cung cấp cho họ những thông tin cần thiết về hàng xuất Sau khi ñược chấp nhận, hai bên sẽ thoả thuận với nhau về ngày, giờ, ñịa ñiểm giao nhận hàng
- Chủ hàng hoặc người giao nhận mang hàng ñến giao cho người chuyên chở tại CFS hoặc ICD quy ñịnh
- Các chủ hàng mời ñại diện hải quan kiểm tra, kiểm hoá, giám sát việc ñóng hàng vào container của người chuyên chở hoặc người gom hàng Sau khi hải quan niêm phong kẹp chì container, chủ hàng phải hoàn thành nốt thủ tục ñể bốc container lên tàu và yêu cầu cấp vận ñơn
- Người chuyên chở cấp biên lai nhận hàng hoặc một vận ñơn chủ (Master Bill
of Lading)
- Người chuyên chở xếp container lên tàu và vận chuyển ñến nơi ñến
1.7.2 Quy trình giao nhận hàng nhập
Hàng không phải lưu kho bãi tại cảng
Chủ hàng hoặc người ñược chủ hàng ủy thác ñứng ra giao nhận trực tiếp với tàu ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tàu ñến vị trí hoa tiêu, chủ hàng
phải trao cho cảng một số chứng từ:
Trang 29- Bản lược khai hàng hóa (2 bản)
- Sơ ñồ xếp hàng (Cargo plan - 2 bản)
- Chi tiết hầm hàng (2 bản)
- Chi tiết về hàng quá khổ quá tải (nếu có)
Sau ñó chủ hàng xuất trình vận ñơn gốc cho ñại diện của hãng tàu Trực tiếp nhận hàng từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng như:
- Biên bản giám ñịnh hầm tàu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm bảo lưu trách nhiệm của tàu về những tổn thất xảy ra sau này
- Biên bản dỡ hàng (COR) ñối với tổn thất rõ rệt
- Thư dự kháng (LR - Letter of Reservation) ñối với tổn thất không rõ rệt
- Bản kết toán nhận hàng với tàu (ROROC)
- Biên bản giám ñịnh
- Giấy chứng nhận hàng thiếu (do ñại lý hàng hải lập)
Khi dỡ hàng ra khỏi tàu, chủ hàng có thể ñưa về kho riêng ñể mời hải quan kiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong kẹp chì phải có hải quan áp tải về kho Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập Vận chuyển hàng về kho hoặc phân phối ngay hàng hoá
Cũng như ñối với hàng xuất khẩu, trình tự nhận hàng gồm các bước sau:
- Cảng dỡ hàng và nhận hàng từ tàu
- Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận cùng người giao nhận
- ðưa hàng về kho bãi cảng
Trang 30Cảng giao hàng cho các chủ hàng
Khi nhận ñược thông báo hàng ñến, chủ hàng phải mang vận ñơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan ñến hãng tàu ñể nhận lệnh giao hàng Hãng tàu hoặc ñại lý giữ lại vận ñơn gốc và trao 3 bản lệnh giao hàng cho người nhận hàng
Chủ hàng nộp phí chứng từ, phí lưu kho, ñặt cọc mượn vỏ hoặc tiền ñặt cọc vệ sinh (nếu có), phí xếp dỡ và lấy biên lai
Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá ñơn và phiếu ñóng gói ñến văn phòng quản lý tầu tại cảng ñể ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại ñây lưu 1 bản D/O
Bộ phận này giữ 1 D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
Làm thủ tục hải quan:
- Xuất trình và nộp các giấy tờ:
• Tờ khai hàng nhập khẩu
• Giấy phép nhập khẩu
• Bản kê chi tiết
• Lệnh giao hàng của người vận tải
• Hợp ñồng mua bán ngoại thương
• Một bản chính và một bản sao vận ñơn
• Giấy chứng nhận xuất xứ, Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch (nếu có)
• Hoá ñơn thương mại
- Hải quan sẽ kiểm tra chứng từ và hàng hoá, tính và thông báo thuế
- Chủ hàng ký nhận vào giấy thông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày) và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan
Trang 31Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang hàng ra khỏi cảng và chở về kho riêng
Hàng container
- Khi nhận ñược thông báo hàng ñến do hãng tàu gửi thì chủ hàng mang vận ñơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan hoặc giấy uỷ quyền (nếu có) ñến hãng tàu ñể lấy lệnh giao hàng
- Chủ hàng mang lệnh giao hàng ñến hải quan làm thủ tục và ñăng ký kiểm hoá (có thể ñề nghị ñưa cả container về kho riêng hoặc ICD ñể kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ ñúng hạn nếu không sẽ bị phạt)
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng lệnh giao hàng ñến Văn phòng quản lý tàu tại cảng ñể xác nhận lệnh giao hàng
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
ðối với hàng lẻ (LCL)
Chủ hàng mang vận ñơn gốc hoặc vận ñơn gom hàng ñến hãng tàu hoặc ñại lý của người gom hàng ñể lấy lệnh giao hàng, sau ñó nhận hàng tại CFS quy ñịnh và làm các thủ tục như trên
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT đỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG đƯỜNG BIỂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Hoạt ựộng GNHH XNK của TP HCM
Ngành GNHH XNK ở Việt Nam ựã ra ựời khá lâu Nhưng khoảng trên 10 năm nay, dịch vụ GNHH XNK mới thực sự trở nên sôi ựộng và nhộn nhịp chưa từng có, ựặc biệt ở TP HCM Là một ngành kinh doanh không phải bỏ vốn lớn ựầu
tư ban ựầu vật chất như các ngành khác, mà lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh nên hàng loạt các công ty kinh doanh dịch vụ GNHH XNK ựã ra ựời Ước tắnh hiện nay
có ựến trên 600 doanh nghiệp hoạt ựộng trong lĩnh vực dịch vụ này tại TP HCM
Hiện tại, các công ty giao nhận ở TP HCM ựang cung cấp các dịch vụ như: vận tải quốc tế, vận tải nội ựịa, khai quan hàng hóa, dịch vụ kho bãi, kiểm ựếm, nâng hạ, dỡ hàngẦ là các hoạt ựộng giao nhận truyền thống Trong số các công ty giao nhận cung cấp vận tải nội ựịa thì chi có rất ắt công ty có ựội xe riêng, còn lại là liên kết thuê lại các ựội xe từ công ty khác Phương tiện vận tải quốc tế của các công
ty giao nhận TP HCM gồm ựường biển chiếm chủ yếu và kế ựến là ựường hàng không Chỉ có một số lượng nhỏ hàng hóa vận chuyển sang Campuchia hoặc sang Lào là sử dụng ựường bộ hoặc ựường sông
Sở dĩ các công ty giao nhận tại TP HCM vận tải hàng hóa XNK bằng ựường biển nhiều nhất là do chi phắ thấp, vị trắ ựịa lý rất thuận lợi, hơn nữa thành phố hiện
với tổng chiều dài 4.766m
đóng vai trò là khu vực kinh tế trọng ựiểm phắa Nam, là ựầu tàu phát triển kinh tế của cả nước, các hoạt ựộng kinh tế tại TP HCM diễn ra liên tục, các hoạt ựộng mua bán hàng hóa XNK cũng không ngừng tăng lên Khối lượng hàng hóa vận tải tại thành phố qua các năm thêm nhiều hơn
Trang 33Bảng 2.1 Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển tại TP HCM từ 2007 – 2010
(ðơn vị tính: 1000 tấn)
(Nguồn: Cục thống kê TP HCM) Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2008 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 4.896 nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng tăng 7,7%; năm 2009 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 4.144 nghìn tấn so với năm 2008, tương ứng tăng 6,1%; năm
2010 khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng 4657 nghìn tấn so với năm 2009, tương ứng tăng 6,5 % Trong ñó kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước tăng ñều qua các năm Kinh tế có vốn nước ngoài năm 2009 giảm 1.5415 nghìn tấn so với năm
2008 và thấp nhất so với các năm còn lại Nhưng nhìn chung tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển từ năm 2007 ñến năm 2010 ñều tăng, ñiều ñó cho thấy các hoạt ñộng về dịch vụ hàng hóa tại thành phố rất phát triển ðây là dấu hiệu tốt mà thành phố cần duy trì khi nước ta ñang trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới
Bảng 2.2 Tổng khối lượng hàng hóa XNK vận chuyển bằng ñường biển và
ñường hàng không tại TP HCM từ 2007 - 2011
(ðơn vị tính: nghìn tấn)
ðường biển 16.486 17.157 15.648 19.275 68.566 ðường hàng không 13 7 9 9 38
(Nguồn: Cục thống kê TP HCM) Qua bảng số liệu trên ta thấy, khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng ñường biển năm 2008 tăng 671 nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng tăng 4,1%, năm
2009 giảm 1509 nghìn tấn so với năm 2008, tương ứng giảm 9,6%; năm 2010 tăng
Tổng khối lượng vận chuyển 62.978 67.847 71.991 76.648
Trang 343.627 nghìn tấn so với năm 2009, tương ứng tăng 23,2% Do trong năm 2009, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh XNK của nước ta bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế thế giới, nên lượng hàng hóa XNK sản xuất và tiêu thụ giảm, vì vậy khối lượng hàng hóa XNK bằng ựường biển cũng giảm xuống
Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng ựường hàng không năm 2008 giảm 6 nghìn tấn so với năm 2007, tương ứng giảm 85,7%; năm 2009 tăng 2 nghìn tấn so với năm 2008, tương ứng tăng 28,6%, năm 2010 khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng ựường hàng không không vẫn là 9 nghìn tấn như năm 2009
Tổng khối lượng hàng hóa XNK vận chuyển từ 2007 - 2010 bằng ựường biển lớn gấp 180,1% ựường hàng không điều ựó chứng tỏ vận chuyển hàng hóa XNK bằng ựưởng biển ựược sử dụng rất nhiều và chiếm chủ yếu trong vận chuyển hàng hóa XNK của TP HCM đó là do vận chuyển bằng ựường biển tốn cước phắ thấp, các phương tiện vận chuyển ngày càng ựược chú trọng cải tiến và ựặc biệt là do thành phố có vị trắ ựịa lý thuận lợi, hệ thống cảng biển nhiều và ngày càng phát triển
2.2 Thực trạng hoạt ựộng XNK tại TP HCM trong những năm gần ựây
TP HCM là trung tâm thương mại lớn nhất nước ta đặc biệt từ năm 2007 khi Việt Nam chắnh thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO, thì hoạt ựộng XNK ngày càng trở nên quan trọng Với vị trắ ựịa lý thuận lợi,
hệ thống cảng biển ngày càng phát triển, TP HCM luôn ựứng ựầu về tỷ lệ kim ngạch XNK của cả nước
2.2.1.Tổng kim ngạch các loại hàng hóa XNK từ 2007- 2010 của TP HCM
Trang 35Bảng 2.3 Kim ngạch XK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010
%
Trung
ương ðịa phương Tổng cộng
Kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài
Trang 36Theo số liệu ở hình trên, kim ngạch XK năm 2008 tăng 4.668.958 nghìn USD so với năm 2007, tương ứng tăng 24,1% Do khu vực kinh tế trong nước và kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài ñều tăng Cụ thể khu vực kinh tế trong nước trị giá
XK hàng hóa tăng 3.457.439 nghìn USD, tương ứng tăng 25,3% so với năm trước; khu vực kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài tăng 811.249 nghìn USD, tương ứng tăng 19,4% so với năm 2007
Năm 2009 kim ngạch XK thực hiện ñạt 20.078.854 nghìn USD, giảm 3.372.394 nghìn USD, tương ứng giảm 16,6% so với năm 2008 do cả nền kinh tế trong nước và nền kinh tế nước ngoài ñều giảm tương ứng 18.2% và 10.5%
Năm 2010 kim ngạch xuất khẩu thực hiện ñạt 20.967.392 nghìn USD, tăng 4,4% so với năm 2009
Nhìn chung, kim ngạch XK của TP HCM từ năm 2007 – 2010 có sự tăng giảm không ñều Năm 2008 kim ngạch XK ñạt giá trị cao nhất so với những năm còn lại Nguyên nhân là do cuối năm 2008, ñầu năm 2009 nước ta bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nên ñã làm giảm kim ngạch XK một lượng khá lớn Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu tăng so với năm 2009, ñây là dấu hiệu khả quan mà thành phố cần duy trì
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của TP HCM là gạo, cà phê, cao su, sữa và sản phẩm từ sữa, hàng thủy sản, hàng giày dép, hàng may mặc và dầu thô
Trang 38Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu năm 2008 ñều tăng so với năm 2007, ngoại trừ gạo giảm Nếu không tính dầu thô, giá trị kim ngạch ñạt 13.724,5 triệu USD Cụ thể: Gạo ñạt 173,0 triệu USD, giảm 15% so với năm 2007; mặt hàng giày dép ñạt 470,2 triệu USD, tăng 17% so với năm 2007, mặt hàng may mặc ñạt 1.578,9 triệu USD, tăng 9% so với năm 2007, sữa và các sản phẩm từ sữa tăng 100% so với năm
2007, mặt hàng cà phê có tỷ lệ tăng mạnh nhất trong các mặt hàng còn lại, tăng 135% so với năm 2007
Năm 2009 các mặt hàng cà phê, cao su và hàng may mặc vẫn tiếp tục tăng so với năm 2008 Các mặt hàng tiêu, sữa và các sản phẩm từ sữa, hàng thủy sản, hàng giày dép, dầu thô giảm Gạo tăng 68,4 trệu USD, tương ứng tăng 39,5 % so với năm
2008
Năm 2010 ngoại trừ kim ngạch xuất khẩu cao su giảm 1,5 triệu USD, tương ứng giảm 1,6% so với năm 2009 và dầu thô giảm 1.224,7 triệu USD, tương ứng giảm 24,6% so với 2009, tất cả các mặt hàng còn lại ñều tăng
Bảng 2.5 Kim ngạch NK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010
%
Trung
ương ðịa phương Tổng cộng
Kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài
Trang 39Hình 2.3 Kim ngạch NK hàng hóa của TP HCM từ 2007 – 2010
Năm 2009 kim ngạch nhập khẩu giảm 3.807.067 nghìn USD, giảm 16,4 %,
do nền kinh tế trong nước và nền kinh tế nước ngoài giảm tương ứng 18,4% và 7,5%
Năm 2010 kim ngạch NK ñạt 21.063.450 nghìn USD, tăng 8,1% so với năm
2009
TP HCM là nơi tiêu thụ hàng hóa lớn nhất cả nước và là một thị trường nhập khẩu rất hấp dẫn ñể phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng, nhưng tốc ñộ phát triển kim ngạch hàng hóa từ năm 2007 – 2010 lại tăng, giảm không ñều Nguyên
Trang 40nhân là do bị ảnh hưởng của khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu vào cuối năm 2008, ngoài ra còn do việc kiểm soát nhằm hạn chế tình trạng nhập siêu của chính phủ Tuy nhiên các ngành cần sử dụng nhiên liệu nhập khẩu như nguyên phụ liệu tân dược, nguyên phụ liệu giày dép, phụ liệu ngành may và vải, xăng dầu… vẫn phải tăng lượng nhập khẩu ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là: sữa và sản phẩm từ sữa, thuốc trừ sâu và nguyên liệu, xăng dầu, nguyên, phụ liệu tân dược, nguyên phụ liệu giày dép, phụ liệu ngành may và vải
(Nguồn: Cục thống kê TP HCM)