Thiết kế trạm xử lí nước ngầm công suất 8400m3ngày đêm.
Trang 1TÊN ĐỒ ÁN:
Trang 2THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS.Trịnh Xuân Lai – Cấp nước tập 2 Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật 2002
2 PTS.Nguyễn Ngọc Dung – Xử lý nước cấp Nhà xuất bản xây dựng 1999
3 Tiêu chuẩn ngành – cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết
kế TCXD – 33:2006
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
3.3 Tính bể phản ứng 11
3.4 Bể lắng ngang 13
3.5 Bể lọc 15
3.6 Công trình tôi vôi 22
3.7 Hồ cô đặc bùn và sân phơi bùn 24
3.8 Khử trùng nước 26
3.9 Bể chứa nước sạch 27
3.10 Trạm bơm cấp 2 27
3.11 Giếng khoan 28
CHƯƠNG 4: CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH 4.1 Cao trình bể chứa nước sạch 29
4.2 Cao trình bể lọc 29
4.3 Cao trình bể lắng ngang 29
4.4 Cao trình bể phản ứng 30
4.5 Cao trình bể trộn 30
4.6 Cao trình giàn mưa 30
CHƯƠNG 5: KHÁI QUÁT KINH TẾ 5.1 Tính chi phí xây dựng ban đầu và thiết bị của hệ thống 31
Trang 4- Lựa chọn công nghệ thích hợp với thông số chất lượng nước thô đầu vào và thuyết minh công nghệ
- Thiết kế chi tiết các công trình xử lý đơn vị
- Vẽ 3 bản vẽ
Mặt bằng trạm xử lýMặt cắt theo nước của hệ thống xử lýThiết kế chi tiết 1 công trình đơn vị
Trang 5lượng Fe như vậy là tương đối cao, phải sử dụng thêm hóa chất mới có thể xử
lý nước đạt yêu cầu nước cấp
Bảng thông số chất lượng nước thô :
0C
NTUmg/lPt-Comgđl/lmg/lmg/l
6,5 – 8,5
-<=5
<=15
<=0,5
Trang 62.1.1 Công trình thu nước ngầm
Công trình thu nước ngầm có thể chia thành các loại sau
Giếng khoan: là công trình thu nước nầm mạch sâu Độ sâu khoan phụ thuộc vào độ
sâu tầng chứa nước, thường nằm trong khoảng 20 – 200m, đôi khi có thể lớn hơn Giếng khoan được sử dụng rộng rãi trong mọi trạm xử lý Hiện nay có 4 loại giếng khoan đang được sử dụng:
+ Giếng khoan hoàn chỉnh, không áp+ Giếng khoan không hoàn chỉnh, không áp+ Giếng khoan hoàn chỉnh, có áp
+ Giếng khoan không hoàn chỉnh có ápCấu tạo giếng khoan gồm
+ Miệng giếng+ Ống vách để gia cố và bảo vệ giếng+ Ống lọc
+ Ống lắng
Giếng khơi: là công trình thu nước ngầm mạch nông, thường không áp đôi khi áp lực
yếu, chỉ áp dụng đối với các điểm dùng nước nhỏ hoặc hộ gia đình lẻ
Đường hầm thu nước: được áp dụng để thu nước ngầm mạch nông, độ sâu tầng chứa
nước không quá 8m, cung cấp cho những điểm dùng nước với lưu lượng nhỏ
Công trình thu nước ngầm mạch lộ thiên
Công trình thu nước thấm
2.1.2 Công trình làm thoáng
Mục đích làm thoáng là làm giàu oxy cho nước và tăng pH cho nước
Làm thoáng trước để khử CO2, hòa tan O2 và nâng giá trị pH của nước Công trình làm thoáng được thiết kế với mục đích chính là khử CO2 vì lượng CO2 trong nước cao sẽ làm giảm pH mà môi trường pH thấp không tốt cho quá trình oxy hoá Fe Sau khi làm thoáng ta sẽ châm hóa chất để khử Fe có trong nước Hóa chất sử dụng ở đây
là clo – một chất oxy hóa mạnh để oxy hóa Fe, các chất hữu cơ có trong nước, Mn, H2S Ngoài ra để tạo môi trường thuận lợi cho quá trình oxy hóa Fe thì ta phải cho thêm vôi cùng với clo Mục đích cho thêm vôi là để kiềm hóa nước giúp cho tốc độ phản ứng oxy hóa Fe diễn ra nhanh hơn
Có thể làm thoáng tự nhiên hoặc làm thoáng nhân tạo
Trang 7Cấu tạo dàn mưa gồm:
+ Hệ thống phân phối nước+ Sàn tung nước (1 – 4 sàn), mỗi sàn cách nhau 0,8m+ Sàn đỡ vật liệu tiếp xúc
+ Sàn và ống thu nước
- Thùng quạt gió: làm thoáng tải trọng cao(làm thoáng cưỡng bức) nghĩa là gió
và nước đi ngược chiều Khử được 85 – 90% CO2, tăng DO lên 70 – 85% DO bão hòa
sử dụng
Bể lắng ngang: được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất >30000m3/ng đối với trường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dụng với bất kì công suất nào cho các trạm xử lý không dùng phèn
Bể lắng đứng: thường được áp dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ hơn (đến 3000 m3/ng) Bể lắng đứng hay bố trí kết hợp với bể phản ứng xoáy hình trụ
Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác và tốn
ít diện tích xây dựng hơn nhưng bể lắng trong có cấu tạo phức tạp, chế độ quản lý vận hành khó, đòi hỏi công trình làm việc liên tục và rất nhạy cảm với sự dao động lưu lượng và nhiệt độ của nước Bể chỉ áp dụng đối với các trạm có công suất đến 3000m3/ng
Trang 8Bể lắng li tâm: có dạng hình tròn, đường kính từ 5m trở lên Bể thường được áp dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao(>2000mg/l) với công suất
>=30000 m3/ng thì có hoặc không dùng chất keo tụ
2.1.4 Bể lọc
Bể lọc chậm: dùng để xử lý cặn bẩn, vi trùng có trong nước bị giữ lại trên lớp màng lọc Ngoài ra bể lọc chậm dùng để xử lý nước không dùng phèn, không đòi hỏi sử dụng nhiều máy móc, thiết bị phức tạp, quản lý vận hành đơn giản Nhược điểm lớn nhất là tốc độ lọc nhỏ, khó cơ giới hóa và tự động hóa quá trình rửa lọc
vì vậy phải quản lý bằng thủ công nặng nhọc Bể lọc chậm thường sử áp dụng cho các nhà máy có công suất đến 1000m3/ng với hàm lượng cặn đến 50mg/l, độ màu đến 50 độ
Bể lọc nhanh: là bể lọc nhanh một chiều, dòng nước lọc đi từ trên xuống, có một lớp vật liệu là cát thạch anh Bể lọc nhanh phổ thông được sử dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có dùng chất keo tụ hay trong dây chuyền xử lý nước ngầm
Bể lọc nhanh 2 lớp: có nguyên tắc làm việc giống bể lọc nhanh phổ thông nhưng
có 2 lớp vật liệu lọc là cát thạch anh và than angtraxit nhằm tăng tốc độ lọc và kéo dài chu kỳ làm việc của bể
Bể lọc sơ bộ: được sử dụng để làm sạch nước sơ bộ trước khi làm sạch triệt để trong bể lọc chậm Bể lọc này làm việc theo nguyên tắc bể lọc nhanh phổ thông
Bể lọc áp lực: là một loại bảo vệ nhanh kín, thương được chế tạo bằng thép có dạng hình trụ đứng cho công suất nhỏ và hình trụ ngang cho công suất lớn Loại
bể này được áp dụng trong dây chuyề xử lý nước mặt có dùng chất phản ứng khi hàm lượng cặn của nước nguồn lên đến 50mg/l, độ đục lên đến 80 với công suất trạm xử lý đến 300m3/ng, hay dùng trong công nghệ khử sắt khi dùng ejector thu khí với công suất <500m3/ng và dùng máy nén khí cho công suất bất kì
Bể lọc tiếp xúc: thường được sử dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có dùng chất phản ứng với nguồn nước có hàm lượng cặn đến 150mg/l, có độ màu đến
150 với công suất bất kì hoặc khử sắt trong nước ngầm cho trạm xử lý có công suất đến 10000m3/ng
2.1.5 Khử trùng
Khử trùng nước là khâu bắt buộc cuối cùng trong quá trình xử lí nước cấp Trong nước thô có rất nhiều vi sinh vật và vi trùng gây bệnh như tả, lị, thương hàn cần phải khử trùng nước để đảm bảo chất lượng nước phục vụ nhu cầu ăn uống Trong hệ thống này dùng clo lỏng để khử trùng Cơ sở của phương pháp này là dùng chất oxi hóa mạnh để oxy hóa men của tế bào sinh vật và tiêu diệt chúng
Ưu điểm của phương pháp này là vận hành đơn giản, rẻ tiền và đạt hiệu suất chấp
Trang 9nhận được Dung dịch clo được bơm vào đường ống dẫn nước từ bể lọc sang bể chứa nước sạch.
2.1.6 Bể chứa nước sạch
Bể chứa nước sạch cĩ nhiệm vụ điều hịa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II Nĩ cịn cĩ nhiệm vụ dự trữ nước chữa cháy trong 3 giờ, nước xả cặn bể lắng, nước rửa bể lọc và nước dùng cho các nhu cầu khác của nhà máy
Bể cĩ thể làm bằng beetong cốt thép hoặc bằng gạch cĩ dạng hình chữ nhật hoặc hình trịn trên mặt bằng Bể cĩ thể xây dựng chìm, nổi hoặc nửa chìm nửa nổi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể
2.2 Lựa chọn phương án xử lý
2.2.1.Đề xuất phương án xử lý
Việc lựa chọn cơng nghệ xử lý nước phụ thuộc vào chất lượng và đặc trưng của nguồn nước thơ Các vấn đề cần đề cập đến khi thiết kế hệ thống xử lý nước bao gồm chất lượng nước thơ, yêu cầu và tiêu chuẩn sau xử lý Dựa vào các
số liệu đã cĩ, so sánh chất lượng nước thơ và nước sau xử lý để quyết định cần xử
lý những gì, chọn những thơng số chính về chất lượng nước và đưa ra kỹ thuật xử
lý cụ thể Theo chất lượng nước nguồn đã cĩ đưa ra các phương án xử lý:
Phương án 1:
Phương án 2:
giàn mưa
vơi
Bể trộn
Bể phản ứng
Bể lắng ngang
Bể lọc nhanh
Clorine
Xả cặn ra hồ nén cặn
Nước từ trạm
bơm giếng khoan
Cung cấp nước sạchBể chứa
Trang 102.2.2 So sánh 2 phương án
+ Dễ vận hành+ Việc duy tu, bảo dưỡng và
vệ sinh định kỳ giàn mưa cũng không gặp nhiều khó khăn
- Bể lắng ngang:
+ hoạt động ổn định, có thể hoạt động tốt ngay khi chất lượng nước đầu thay đổi+ Vận hành đơn giản
- Khi nước qua bể lắng ngang kết hợp với bể phản ứng thì hiệu suất xử lý gần như tương đương so với bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng
- Hệ số khử khí CO2 trong thùng quạt gió là
90 – 95% cao hơn so với giàn mưa
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng đạt hiếu suất cao hơn bể lắng ngang
- Khối lượng công trình nhỏ ít chiếm diện tích
Khuyết điểm - Giàn mưa tạo tiếng ồn khi - Thùng quạt gió vận
Thùngquạt gió
vôi
Bể trộn
Bể lắng trong có lớp cặn
lơ lửng
Bể lọc nhanh
Trang 11hoạt động, khối lượng công trình chiếm diện tích lớn
hành khó hơn giàn mưa, khó cải tạo khi chất lượng nước đầu vào thay đổi, tốn điện khi vận hành Khi tăng công suất phải xây dựng them thùng quạt gió chứ không thể cải tạo
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng xây dựng
và vận hành phức tạp, rất nhạy cảm với sự dao động về lưu lượng
và nhiệt độ nguồn nước khó khăn khi tăng giảm lưu lượng nước đầu vào
Qua việc so sánh trên ta thấy phương án 1 là hợp lý Chọn phương án 1 làm phương
Trang 12CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẢI TẠO
3.1.TÍNH GIÀN MƯA
- Lưu lượng nước qua 1 giàn mưa
Q = 8.400 m3/ngđ = 350m3/h ⇒ diện tích bề mặt cần cho giàn mưa
Chia giàn mưa thành N=5 ngăn
Diện tích mỗi ngăn
Sử dụng sàn tung nước bằng các tấm inox có đục lỗ có d = 3mm, khoảng cách giữa các lỗ là 100mm
- Số sàn tung nước: 3
- Khoảng cách giữa các sàn tung là 0,7 m
Chọn chiều cao ngăn thu nước là 0,3m
Chiều cao trên sàn tung nước cao nhất là 0,1m
Chiều cao giàn mưa: 0,7 x 3 + 0,3 +0,1 = 2,5m
ống phân phối nước
Lưu lượng trên mỗi ngăn của giàn mưa
)/(0194,05
097,
s m N
Q
q= n = = Đường kính ống chính phân phối nước vào các ống nhánh trên giàn mưa với vận tốc nước chảy trong ống là v = 0,8 m/s
0194,044
Theo quy phạm, khoảng cách giữa các trục ống nhánh là 200 – 300mm Với kích thước giàn mưa 7 x 1 m lấy khoảng cách giữa các ống nhánh là 300mm Vậy số ống nhánh trên một ngăn là: 1
3,0
6,0
1− = ống
Trang 13Chọn đường kính ống nhánh d = 100mm Trên mỗi ống khoan 2 hàng lỗ so le nhau hướng xuống dưới nghiêng 1 góc 45o so với phương ngang
Đường kính lỗ khoan lấy là d = 7 mm (theo TCVN 33:2006: 5- 10 mm)
097 , 0 4 4
097 , 0 4
Xác định chỉ tiêu sau khi làm thoáng
Độ kiềm sau khi làm thoáng:
097,0
m
= Xây dựng bể trộn có tiết diện hình vuông
Chiều dài mỗi cạnh b t = f t = 3.88=1,97m
097,0414
,3
Trang 14Do đó diện tích đáy bể( chỗ nối với ống)
fd= 0 , 3 × 0 , 3 = 0 , 09m2
Chọn góc hình chóp ở đáy α =60o C, chiều cao phần hình chóp
o d
t
d (2 0,3) 1,732 1,47
2
12
60cot)(
1)(
3
1
m f
f f f h
W d = d t + d + t× d = × × + + × =Thể tích toàn phần của bể với thời gian lưu nước trong bể là 2 phút
60
2350
t Q
W = × = × =Thể tích phần hình hộp bể trộn
3
67 , 8 3 67 ,
W W
W t = − d = − =Chiều cao phần trên của bể
m f
W h
8 =
=
=
Chọn chiều cao bể h t = 2,2m
Chọn chiều cao bảo vệ hbv=0,3m
Chiều cao toàn phần của bể
m h
h h
h= t + d + bv = 2 , 2 + 1 , 5 + 0 , 3 = 4 Thiết kế thu nước bằng máng vòng có lỗ ngập trong nước Nước chảy trong máng đến chỗ ống dẫn nước ra khỏi bể theo 2 hướng ngược chiều nhau nên lượng nước của máng thu nước là
qm =
2
Q
= 2
350 = 175 m3/h
Diện tích tiết diện máng với tốc độ nước chảy trong máng vm=0,6m/s (Theo
175
= 0,081 m2 Chọn chiều rộng máng bm=0,3
Chiều cao lớp nước tính toán trong máng
Trang 15081,0 = 0,027 mChọn Hm =0,3m
097,0
m v
Q
Lấy chiều rộng bể phản ứng bằng chiều rộng bể lắng ngang B = 12m
Chiều dài ngăn phản ứng
m B
Thể tích bể: W = F×h=108×3,5=378m3
Thời gian lưu nước trong bể:
65350
16037860
(Theo sách Cấp nước - Trịnh Xuân Lai)
Chia bể làm 4 ngăn Chiều rộng mỗi ngăn 3
Chọn chiều cao phần hình chóp đáy: hđ = 1m
Chiều cao bảo vệ: hbv = 0,3
Tổng chiều cao bể:
m h
h
h
H = + đ + bv = 3 , 5 + 1 + 0 , 3 = 4 , 8
Máng phân phối nước (đóng vai trò ngăn tách khí)
Tổng số máng phân phối nước: 3
Tốc độ nước đi xuống ống phân phối 0,5m/s (Theo sách Cấp nước- Trịnh Xuân Lai,
v = 0,3 – 0,6 m/s)
Kích thước máng phân phối:
Chọn chiều rộng máng bm = 1m, chiều cao máng hm = 1m
Thể tích máng phân phối:
Trang 16W m =b m×h m×L= 1 × 1 × 9 = 9m3
Thời gian lưu nước trong máng:
15,13,92097,0
Q
46
097,046
3
=
=
=Vận tốc nước chảy trong ống:
s m d
q
08,0
002,044
ống nhánh phân phối:
Từ ống chính nước sẽ được phân phối theo 2 hướng bởi 2 ống nhánh
Lưu lượng nước qua mỗi ống nhánh
s m
q
q n 0,001 /
2
002,02
3
=
=
=Đường kính ống nhánh với vận tốc nước chảy trong ống là v = 0,5 m/s
mm m
001 , 0 4
Để tránh ảnh hưởng của dòng chảy ngang trên bề mặt bể, đặt các vách ngăn hướng dòng vuông góc với dòng chảy ngang, khoảng cách giữa các vách lấy
3m (Theo Cấp nước – Trịnh Xuân Lai, 3 – 4m) Vận tốc dòng chảy ngang bên trên các vách ngăn lấy bằng 0,04m/s (Theo Cấp nước – Trịnh Xuân Lai,
v>0,05m/s)
Tường tràn:
Nước được đưa từ bể phản ứng sang bể lắng bằng tường tràn Vận tốc nước
qua tường tràn nhỏ hơn 0,05m/s (Theo Cấp nước – Trịnh Xuân Lai) nên ta
chọn V = 0,04m/s
Khoảng cách từ tường tràn đến tường bể phản ứng là 0,8m
Chiều cao lớp nước trên tường tràn:
m
04,043
097,0
=
×
×
=Chiều cao tường tràn:
m h
h H
H tt = − bv − m = 4 , 8 − 0 , 3 − 0 , 3 = 4 , 2
Trang 17Chọn mỗi bể có 2 ống xả kiệt d = 100mm
3.4.TÍNH BỂ LẮNG NGANG
Diện tích mặt bằng bể lắng
2 0
86 , 280 45 , 0 6 , 3
350 3 , 1 6
F
23112
86,280
=
×
=
×
Để phân phối đều trên toàn bộ diện tích mặt cắt ngang của bể lắng cần đặt các vách
ngăn có lỗ ở đầu bể, cách tường 1,5m (Theo TCXDVN 33:2006: 1 – 2m)
Lưu lượng nước tính toán qua mỗi ngăn của bể
q n 0,024m /s
4
097,
=
= Diện tích của các lỗ ở vách ngăn phân phối nước vào
5 , 0
024 , 0
m v
q f
lo
n
lo = = =
(Theo TCXDVN 33:2006 vận tốc lỗ qua vách ngăn lấy bằng 0,5m/s)
Lấy đường kính lỗ ở vách ngăn phân phối nước vào là d1=0,08m (Theo sách
Cấp nước – Trịnh Xuân Lai: d=0,075-0,2m)
Diện tích một lỗ f1lo = 0,005
Tổng số lỗ ở vách ngăn phân phối
9 005 , 0
048 , 0
ở vách ngăn phân phối nước vào bố trí thành 3 hàng dọc và 3 hàng ngang Theo sách
Cấp nước – Trịnh Xuân Lai, khoảng cách giữa tâm các lỗ từ 0,25 – 0,45m
Thời gian xả cặn T = 4 ngày xả cặn một lần
Thể tích vùng chứa nén cặn của bể lắng:
Trang 1815000
)12107(350244)(
m N
C C
Cn: hàm lượng cặn trong nước nguồn
M: độ màu của nước
Vôi: hàm lượng vôi dùng để nâng pH
δ : nồng độ trung bình của cặn đã nén chặt
Chiều cao trung bình của vùng chứa nén cặn : 1,2m
Chiều cao trung bình của bể lắng:
m H
H
H tb = 0 + c = 3 + 1 , 2 = 4 , 2Chiều cao xây dựng bể bao gồm chiều cao bảo vệ:
m h
H
H xd = tb + bv = 4 , 2 + 0 , 3 = 4 , 5Thể tích một bể lắng:
Máng thu nước sau bể lắng dùng hệ thống máng thu nước răng cưa
Xác định tổng chiều dài máng thu
Theo điều 6.84 TCXDVN 33:2006, máng phải đặt trên 2/3 chiều dài bể lắng Vậy
chiều dài máng:
3
23
/
= Mỗi ngăn đặt 3 máng
097,0
Trang 19Chiều sâu máng thu
m b
F h
m
m
m 0 , 3
3 , 0
08 ,
L m = 2 × m = 2 × 15 = 30
∑Tải trọng thu nước trên 1m dài mép máng
m s l L
Q q
m
/ 23 , 3 30
Chọ tấm xẻ khe hình chữ V, góc đáy 90o để điều chỉnh cao độ mép máng Chiều cao hình chữ V là 5cm, đáy chữ V là 10cm, mỗi m dài có 5 khe chữ V, khoảng cách giữa các đỉnh là 20cm
Lưu lượng nước qua 1 khe chữ V:
s m
q
5
0032,05
3 4
Chiều cao mực nước qua khe chữ V
4,1
104,6()4,1(4
,
1 5 / 2 0 2 / 5 4 2 / 5
Với Q = 0,097m3/s, với v = 1,3m/s, lấy với khả năng lớn hơn lưu lượng tính toán
20 – 30% cho nên ta chọn đường kính ống dẫn sang ngăn phân phối nước của bể lọc
T
Q
6 , 3
a: Số lần rửa bể trong ngày đêm Ơ chế độ bình thường a = 2
W: Cường độ nước rửa lọc W = 14 l/s.m2
Trang 20t1 : Thời gian rửa lọc t1 = 5 phút =
60
5 ht2: Thời gian ngừng bể lọc để rửa t2 = 0,35 h
F = 2.0,35.5
60
5.14.2.6,35.24
8400
−
Trong bể lọc, chọn cát lọc có cỡ hạt dtd = 0,7 – 0,8 mm, hệ số không đồng nhất K= 2,0 ; Chiều dày lớp cát lọc 0,8m
7,77 = 25,9 m2Chọn kích thước bể là: L B = 7 x 4
Chiều cao toàn phần của bể lọc nhanh
H = hd + hv + hn + hbvhd: chiều cao lớp sỏi đỡ hd = 0,3 m
hv: chiều dày lớp vật liệu lọc hv = 0,8 m
hn: chiều cao lớp nước trên lớp vật liệu lọc hn = 2 m (≥ 2 m)
hdl: chiều dày đan đỡ vật liệu lọc hdl= 0,1m
chiều cao tấng hầm thu nước : 0,6m
hp: chiều cao bảo vệ = 0,4 m
H = 0,8 +0,3 + 2 +0,4+0,1+0,6 = 4,2 m
Xác định hệ thống phân phối nước rửa lọc:
Lưu lượng nước rửa của 1 bể lọc
Qr = 1000
n
W
f × = 1000
149,
25 ×
= 0,36 m3/s
Trang 21π = 3 , 14 17
39 , 0 4
×
×
= 0,17m chọn Dgió = 200 mm
Tính toán máng phân phối và thu nước rửa lọc
Bể có chiều rộng là 4 m Chọn mỗi bể bố trí 2 máng thu nước rửa lọc có đáy
hình tam giác Khoảng cách giữa các tim máng là d = 4/2 = 2 m (Theo TCVN
33:2006: d≤ 2,2m)
Lượng nước rửa thu vào mỗi máng
qm = Wn.d.l (l/s)Trong đó
Wn = 14 l/s.m3 ( cường độ rửa lọc)
d: khoảng cách giữa các tim máng
l: chiều dài của máng l = 7 m
qm = 14x2x7 = 196 l/s = 0,196 m3/sChiều rộng máng tính theo công thức
Bm = 5
3
2
)57,1(
a: tỉ số giữa chiều cao phần chữ nhật với ½ chiều rộng máng a = 1,3 (Theo TCVN 33:2006: a = 1÷1,5)