1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dựa vào mô hình ISM - phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam

15 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 836,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của bài viết nhằm đem đến một cái nhìn tổng quát về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV Việt Nam, làm rõ mối quan hệ logic giữa các yếu tố này, đồng thời phân định mức độ tác động khác nhau của chúng đối với phát triển DN, giúp cho việc giải quyết các vấn đề hạn chế cũng như khuyến khích phát triển DN một cách có mục tiêu hơn.

Trang 1

406

DỰA VÀO MÔ HÌNH ISM– PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

Thanh Kim Huệ, Nguyễn Thị Như Nguyệt, Phạm Thị Cẩm Vân,

Học viện Ngân hàng

Tóm tắt:

Đóng góp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là không thể thiếu đối với sự phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của Việt Nam Trong quá trình tồn tại và phát triển, các DNNVV chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp, bao gồm chủ quan và khách quan như vật chất, xã hội, môi trường và điều kiện của chính doanh nghiệp Việc làm rõ những yếu tố này đối với việc thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng Nhóm tác giả thông qua phân tích các nghiên cứu có liên quan, rút ra 22 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV Việt Nam Sau đó, sử dụng phương pháp mô hình cấu trúc ISM, đưa các yếu tố then chốt vào phân tích mối quan hệ kết cấu phân cấp và quan hệ tương quan giữa chúng Từ đó tìm ra những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp và căn bản đến sự phát triển của DNNVV, trên cơ sở đó cung cấp một tài liệu tham khảo lý thuyết và đưa ra một số kiến nghị để góp phần thúc đẩy sự phát triển của DNNVV Việt Nam

Từ khóa: doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển, yếu tố ảnh hưởng, mô hình cấu trúc ISM,

Việt Nam

AN ANALYSIS OF FACTORS AFFECTING THE DEVELOPMENT OF VIETNAMESE

SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES – BASED ON ISM MODEL

Abstract:

The contribution of small and medium enterprises (SMEs) is indispensable for the socio-economic development of Vietnam In the process of survival and development, SMEs are influenced by many complex factors, including subjective and objective such as material, social, environmental and business conditions It is important to clarify these factors for promoting healthy growth of businesses The authors group analyzed relevant studies, drawing 22 factors that influence the development of Vietnamese SMEs Then, the research uses the Interpretative Structural Modeling (ISM)of method, put the key factors affecting the development of SMEs in analyzing the hierarchical relationship and the correlation between these factors From there, find out the factors that directly influence, indirectly influence and fundamentally influence the

Trang 2

407

development of SMEs, on the basis of which provide a theoretical reference and give some recommendations to contribute and promote the development of Vietnamese SMEs

Key words: Small and medium enterprises, development, influencing factors,

Interpretative Structural Modeling (ISM), Vietnam

DNNVV chiếm phần lớn trong tổng số DN ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, là lực lượng đóng góp quan trọng cho sự phát triển KTXH của đất nước, góp phần điều tiết những nguồn lực dư thừa phân tán trong xã hội, đóng góp tăng trưởng GDP, thúc đẩy tối ưu hóa cơ cấu kinh tế, sáng tạo kỹ thuật, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội Tuy nhiên thực tế cho thấy, mỗi năm số DN thành lập mới và giải thể ngừng hoạt động gần như tương đồng Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra khoảng 50% DN mới thành lập chỉ có thể tồn tại trong khoảng 1 năm rưỡi, có thể tồn tại trong 6 năm trở lên chỉ chiếm chưa đến 30% (Venkataraman, 1998)[1]

Những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã có những động thái tích cực nhằm cải thiện môi trường SXKD, ban hành các chính sách hỗ trợ, đem lại cơ hội phát triển to lớn cho các DNNVV Số DN đăng ký KD không ngừng gia tăng, năm 2018 lập kỷ lục về số DN thành lập mới và số vốn đăng ký (có khoảng 131.275 DN mới, vốn đăng ký 1.478.101 tỷ đồng), nhưng trước sức ép cạnh tranh quyết liệt, DN cạnh tranh yếu đã bị đào thải (khoảng 90.651 DN phải tạm ngừng hoạt động hoặc rút khỏi thị trường) Kinh tế toàn cầu hóa, đặc biệt cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi nền SXKD, tác động mạnh mẽ đến DN trên toàn thế giới Là quốc gia đang phát triển, việc tiếp cận những thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0 là con đường ngắn nhất để các DN Việt Nam bứt phá, gia tăng vị thế cạnh tranh Trước tình hình đó, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DN nói chung và DNNVV nói riêng cũng trở nên phức tạp đa dạng hơn Vậy yếu tố nào là căn nguyên ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các DNNVV? Giữa các yếu tố có sự tác động qua lại hay không? Từ đó có những giải pháp nào đối với trường hợp của Việt Nam? Mục tiêu của bài viết nhằm đem đến một cái nhìn tổng quát

về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV Việt Nam, làm rõ mối quan hệ logic giữa các yếu tố này, đồng thời phân định mức độ tác động khác nhau của chúng đối với phát triển

DN, giúp cho việc giải quyết các vấn đề hạn chế cũng như khuyến khích phát triển DN một cách

có mục tiêu hơn

1 Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DN

Edith T Penrose (1959) trong cuốn sách "Lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp", đã chỉ ra quản lý nội bộ có tác động quan trọng đến sự phát triển của DN Sau Penrose, Marris, Ansoff, Chandler, Gil, Storey, và Chaston, Mangles, v.v đều có những đóng góp kinh điển cho sự phát triển của lý thuyết này Trong những năm gần đây, để định hướng sự phát triển của DN nhiều học giả đã kết hợp các lý thuyết khác nhau để khám phá các quy luật nội tại và đặc điểm phát triển của DN Họ phân tích sự tăng trưởng của các DN từ góc độ quy mô, dựa trên nguồn lực, năng lực DN, cấu trúc ngành và quá trình phát triển

Thuyết ―quy mô‖ nhấn mạnh: tăng trưởng và quy mô có mối tương quan tích cực Bản chất của sự giàu có quốc gia đến từ sự phân công lao động Trình độ của phân công quyết định bởi qui mô, tính chất của thị trường, năng lực trao đổi Quy mô SX sẽ được mở rộng để đạt được

Trang 3

408

hiệu quả kinh tế theo quy mô của thị trường Tuy tăng trưởng DN có thể được đặc trưng bởi quy

mô, nhưng trên thực tế còn có những yếu tố ảnh hưởng phức tạp khác bên cạnh yếu tố này

Lý thuyết về ―cấu trúc ngành‖ chủ yếu nghiên cứu sự tăng trưởng của các DN thông qua quan điểm ngoại sinh Điển hình là Michael E Porter (1980, 1985) với mô hình ―Cấu trúc - Hành vi - Hiệu suất" Ông tin rằng vị thế cạnh tranh của DN trong ngành quyết định lợi nhuận dài hạn của nó, nhưng cũng nhấn mạnh các DN nên tự áp dụng chiến lược Mặc dù DN đang ở trong một ngành phát triển tốt, nhưng sẽ không thể đạt được hiệu quả tăng trưởng tốt nếu chiến lược mà DN áp dụng không phù hợp với sự phát triển thực tế của DN

Thuyết ―dựa vào nguồn lực‖ nhấn mạnh lợi thế phát triển của DN đến từ những nguồn lực khan hiếm và chất lượng cao mà DN có, đồng thời phân tích việc duy trì lợi thế cạnh tranh và

sự khác biệt giữa các DN Tuy nhiên quan điểm này lại quá chú trọng đến nguồn lực bên trongmà xem nhẹ các yếu tố đến từ bên ngoài DN

Thuyết ―năng lực‖ nhấn mạnh năng lực cốt lõi, tri thức và khả năng tích hợp và tái cấu trúc nguồn lực là nguồn lực đặc biệt của DN và là nguồn lợi thế cạnh tranh và tăng trưởng Năng lực của DN tồn tại trong cơ thể của nhân viên, hoạch định chiến lược, quy tắc tổ chức, môi trường văn hóa v.v., thông qua tích lũy lâu dài, học hỏi và phối hợp, và được tăng cường thông qua ứng dụng và chia sẻ (Eisenhardt, 2000)[2]

Cuối cùng, thuyết ―quá trình phát triển‖, cho rằng sự tăng trưởng của DN được coi là một quá trình tiếp nối từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác, gồm nhiều giai đoạn Lãnh đạo DN, đổi mới (bao gồm công nghệ, thị trường, quản lý, v.v.), phối hợp và hợp tác đóng một vai trò rất quan trọng trong các giai đoạn tăng trưởng khác nhau

Trên cơ sở các lý thuyết này các tác giả trong và ngoài nước tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD và tăng trưởng DNNVV Các nghiên cứu nhấn mạnh những yếu tố như tài chính, pháp luật và tham nhũng (Beck T et al., 2005)[3]; tài nguyên thiên nhiên, môi trường KD,XH, KHKT, nguồn nhân lực (Guoet al., 2017)[4]; địa điểm KD (Akinboade, 2015)[5]; vốn, trình độ kỹ thuật, thông tin, trình độ quản lý DN, chất lượng nguồn lao động (Bi, 2015[6]

; Foroudiet al., 2017[7]; Baporikar et al., 2016[8]), năng lực học tập, hấp thu (Bogatyreva, 2017)[9] Ở Việt Nam, Nam (2014)[10] nhấn mạnh vai trò của vốn con người và vốn XH; Sỹ (2013)[11]nhấn mạnh vai trò của năng lực động; Nam (2013)[12] nhấn mạnh tác động của môi trường kinh tế vĩ mô, điều kiện CSHT, cơ cấu phát triển kinh tế, trình độ của nhân viên, kinh nghiệm KD của DN, chất lượng mạng lưới thương nghiệp; Trang (2017)[13] phân tích tác động của môi trường kinh doanh lên năng suất của DNNVV thông qua vai trò trung gian của xuất khẩu và đổi mới.vv Tóm lại, có rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến phát triển của DNNVV

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô hình cấu trúc (Interpretative Structural Modeling-ISM) được đề xuất năm 1973 bởi học giả nổi tiếng người Mỹ John Warfield, mô hình này đạt hiệu quả tương đối tốt khi phân tích các vấn đề KTXH phức tạp (Wang, 1998)[14] ISM dựa trên kinh nghiệm thực tiễn

và tri thức, hệ thống phần mềm máy tính…để đưa các đối tượng nghiên cứu phức tạp vào phân tích mô hình hóa thành nhóm hệ thống cấu trúc, từ đó khám phá ra mối tương quan trực tiếp

Trang 4

409

hoặc gián tiếp giữa chúng, hình thành tổ hợp phân tầng các nhân tố ISM đã được ứng dụng rộng rãi trong ngành năng lượng (Wang, 2017)[15]

, giao thông (Li, 2017[16]; Ren, 2017[17]), môi trường (Yang, 2017[18]; Linh et al., 2016[19]), qui hoạch khu vực (Chen, 2017)[20], kinh tế du lịch (Feng, 2016)[21], hiệu quả phát triển kinh tế ngành (Fu, 2014)[22], hiệu quả sáng tạo (Harwinder, 2011)[23] ISM dựa trên lý thuyết của toán học rời rạc, lý thuyết đồ thị, KHXH, ra quyết định nhóm và sự hỗ trợ của máy tính Quy trình gồm: (1) Xác định các yếu tố; (2) Xây dựng ma trận mối quan hệ giữa các cặp yếu tố; (3) Xác lập ma trận tự tương tác cấu trúc SSIM (structural

self-interaction matrix); (4) Xác lập ma trận có thể truy cập (Reachability matrix); (5) Phân cấp các yếu tố; (6) Thiết lập mô hình ISM

3 Tập hợp dữ liệu và tính toán

Đầu tiên, nhóm tiến hành tìm kiếm thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV, trong đó yếu tố nào được 2 tác giả khác nhau trở lên sử dụng hoặc minh chứng có tác động đến sự phát triển của DNNVV thì sẽ được lọc ra Sau đó, nhóm tiến hành phỏng vấn trực tiếp các học viên của các lớp MBA (chủ yếu là các nhà quản lý của các DNNVV) học tại 3 trường Đại học (Kinh tế Quốc Dân, Ngoại Thương, Học viện Ngân hàng) về các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển DN của họ

là gì Cuối cùng, nhóm thông qua trưng cầu ý kiến của 5 chuyên gia kinh tế, thảo luận, qui nạp lại thành 22 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV kí hiệu từ

V1-V22, cụ thể như bảng 1 dưới đây:

Bảng 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV

Cạnh tranh giữa các DN cùng ngành

và ngành thay thế

V4 Trình độ phát triển của thị trường

Qui mô

Số năm hoạt động

V17 Mạng lưới quan hệ xã hội

(MLQHXH) của DN

V7 Trình độ phát triển của hệ thống

Uy tín thương hiệu

V8 Trình độ phát triển của dân trí

V19 Năng lực thích ứng, học tập và sáng

tạo (TƯHTST)

Trang 5

410

V10 Chất lượng của các diễn đàn kết nối

V11 Trình độ phát triển KHCN, sáng tạo

Chất lượng nguồn nhân lực của DN

Tiếp theo, nhóm cùng với các chuyên gia kinh tế tiến hành thảo luận, xem xét trong 22 yếu tố trên, giữa chúng có mối tương quan trực tiếp hay không, kết quả cuối cùng cần đạt ít nhất

4 người cho ý kiến đánh giá đồng nhất Giả thiết hệ thống quan hệ giữa các yếu tố Vi và Vj là quan hệ nhị nguyên, Vi đối với Vj có quan hệ trực tiếp thì Rij 1, nếu không có quan hệ thì Rij

0, từ đó hệ thống quan hệ giữa các yếu tố sẽ hình thành nên ma trận kề (Adjacency matrix) A (bảng 2)

Bảng 2: Ma trận kề A

A V1 V2 V3 V4 V5 V6 V7 V8 V9 V10 V11 V12 V13 V14 V15 V16 V17 V18 V19 V20 V21 V22 V1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V2 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V3 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V4 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V5 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V6 1 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V7 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V8 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V9 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V10 0 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V11 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V12 1 0 0 0 1 0 0 1 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V13 1 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 V14 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 V15 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 1 0 0 0 0 0 0 0 V16 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 0 0 0 0 V17 0 0 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1 0 1 1 1 0 0 0 0 V18 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 1 1 1 1 0 0 0 0 V19 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 1 0 0 1 0 0 1 V20 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 1 0 0 1 1 0 1 V21 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 1 0 V22 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1

Trang 6

411

Sau đó, tìm kết quả tổng của ma trận kề A và ma trận đơn vị U, nghĩa là A + U (dựa trên quy tắc đại số Boolean) Tiếp theo, sử dụng phần mềm Excel để tính toán ma trận có thể truy cập

M (Reachability matrix) của hệ thống nhân tố ảnh hưởng, trong đóthỏa mãn điều kiện:

… ≠ (A+U)k=(A+U)k+1= M Với số liệu của khuôn khổ bài viết, khi k=5 đã đạt được ma trận có thể truy cập M (bảng 3)

Bảng 3: Ma trận có thể truy cập M

A+U 5 V1 V2 V3 V4 V5 V6 V7 V8 V9 V10 V11 V12 V13 V14 V15 V16 V17 V18 V19 V20 V21 V22 V1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V2 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V3 11 0 1 15 0 0 0 0 0 0 16 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V4 16 0 0 16 0 0 0 0 0 0 16 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V5 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V6 5 5 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V7 11 0 0 15 0 0 1 5 0 0 16 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V8 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V9 5 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V10 15 0 0 16 0 0 0 0 0 1 15 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V11 15 0 0 16 0 0 0 0 0 0 16 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V12 16 0 0 15 5 0 0 5 0 0 16 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V13 20 0 0 11 15 0 0 10 0 0 15 5 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V14 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0

V15 36 0 5 16 20 0 0 10 5 0 26 10 5 5 1 0 0 0 0 0 0 0

V16 5 0 5 11 0 0 0 0 0 0 15 0 0 5 0 1 0 0 0 0 0 0

V17 34 0 37 51 6 0 16 16 11 31 60 5 11 68 15 31 16 16 0 0 0 0

V18 47 0 41 49 16 0 15 16 15 31 63 11 15 72 16 31 16 16 0 0 0 0

V19 27 0 20 11 15 0 0 5 10 0 27 10 10 25 5 5 0 0 1 0 0 5

V20 17 0 35 18 6 0 0 1 10 0 37 5 10 45 10 15 0 0 5 1 0 15

V21 26 0 10 6 15 0 0 5 10 0 16 10 10 15 5 0 0 0 0 0 1 0

V22 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1

Trang 7

412

Tiếp theo, xác định trong ma trận M tập hợp có thể truy cập (cột) R(Vj)={Vj∈ N|mij=1} và tập hợp hàng đầu (hàng) Q(Vi)={Vi∈ N|mji=1}sau đó tìm giao điểm của hàng và cột R(Vj)∩Q(Vi) Nếu thỏa mãn điều kiện R(Vj)∩Q(Vi)= R(Vj) thì có thể lọc ra được tập hợp các yếu tố thuộc tầng cao nhất của mô hình cấu trúc Tiếp tục như vậy tiến hành khấu trừ đệ quy cho đến khi tất cả các phần tử trong ma trận M được đánh dấu, hoàn thành phân tách từng bước cho ma trận M, cuối cùng hệ thống 22 yếu tố được phân tách thành 7 lớp từ cao xuống thấp L1-L7 (bảng 4&5)

Bảng 4: Tập hợp cột và hàng phân tách cấp 1 trong ma trận M

V20

Trang 8

413

Bảng 5 Phân tầng 22 yếu tố ảnh hưởng được phân tách từ ma trận M

Tiếp theo, vị trí của phần tử hàng và phần tử cột của ma trận M được điều chỉnh và các phần tử ở tầng cao hơn được sắp xếp ở vị trí trên và bên trái của ma trận, đạt được ma trận khung M1(Skeleton matrix) (bảng 6) Căn cứ vào ma trận M1 có thể rút ra một biểu đồ có hướng phân cấp các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV (hình 1)

Bảng 6 Ma trận khung M1

V1 V2 V5 V8 V14 V22 V4 V6 V9 V11 V3 V7 V10 V12 V13 V16 V15 V21 V17 V18 V19 V20 V1 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V2 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V5 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V8 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V14 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V22 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V4 16 0 0 0 0 0 16 0 0 16 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V6 5 5 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V9 5 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V11 15 0 0 0 0 0 16 0 0 16 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V3 11 0 0 0 0 0 15 0 0 16 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V7 11 0 0 5 0 0 15 0 0 16 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V10 15 0 0 0 0 0 16 0 0 15 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0

V12 16 0 5 5 0 0 15 0 0 16 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0

V13 20 0 15 10 0 0 11 0 0 15 0 0 0 5 1 0 0 0 0 0 0 0

V16 5 0 0 0 5 0 11 0 0 15 5 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0

V15 36 0 20 10 5 0 16 0 5 26 5 0 0 10 5 0 1 0 0 0 0 0

V21 26 0 15 5 15 0 6 0 10 16 10 0 0 10 10 0 5 1 0 0 0 0

V17 34 0 6 16 68 0 51 0 11 60 37 16 31 5 11 31 15 0 16 16 0 0

V18 47 0 16 16 72 0 49 0 15 63 41 15 31 11 15 31 16 0 16 16 0 0

V19 27 0 15 5 25 5 11 0 10 27 20 0 0 10 10 5 5 0 0 0 1 0

V20 17 0 6 1 45 15 18 0 10 37 35 0 0 5 10 15 10 0 0 0 5 1

Trang 9

414

Dựa vào ma trận khung M1, tác giả rút ra được hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các DNNVV Việt Nam có thể phân làm 7 tầng ( như hình 1), 7 tầng này có thể phân ra làm 3 cấp độ khác nhau bao gồm: Yếu tố trực tiếp (L1), Yếu tố trung gian (L2, L3), và Yếu tố căn bản (L4, L5, L6, L7)

Hình 1: Mô hình cấu trúc hóa các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV

TNBQ đầu

người(V5)

ồn

NL DN(V22)

ô ường

KT vĩ mô(V1)

độ dân trí(V8) quản lý DN L của

(V14)

CSPL NN với DNNVV(V2)

ự phát triển DNNVV

ơ cấu các ngành kinh tế(V6)

độ PT KHKT và sáng tạo của đất nước(V11)

độ PT thị trường bán lẻ(V4)

ồn

lực đầu

vào(V9)

Tín dụng

DNNVV(V3

)

độ PT hệ thống ML thông tin(V7)

Cạnh tranh giữa các DN(V13)

ố năm thành lập(V16)

ăng lực quản lý tài chính(V20)

ăn hóa DN(V21) ô

ăng lực TƯHTST(V19) ương

hiệu(V18)

ML QH XH(V17)

Yếu tố trực tiếp

Yếu tố trung gian

Yếu tố căn bản

Trang 10

415

4 Phân tích kết quả

Sự phát triển của DNNVV chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, có thể làtrực tiếp hoặc gián tiếp và giữa chúng cũng có những tác động qua lại, từ đó cấu thành nên hệ thống phân cấp các yếu tố

4.1 Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp

Trong hình 1 thấy rằng, các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp gồm 6 yếu tố: (1) môi trường kinh

tế vĩ mô; (2) CSPLcủa NN; (3) TNBQ đầu người; (4) trình độ dân trí; (5) năng lực của quản lý DN; (6) chất lượng nguồn nhân lực DN Có thể thấy, đối với các DNNVV mà nói, môi trường kinh tế vĩ mô, CSPL của Nhà nước, TNBQ đầu người và trình độ dân trí sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển DN Môi trường KD lành mạnh,CSPL hỗ trợ cho DN được tăng cường, chất lượng cuộc sống của người dân nâng cao, dân trí tiến bộ chính là những yếu tố then chốt tạo động lực cho DN tồn tại và phát triển Bởi vì những thể chế mà chi phí giao dịch rõ ràng và thấp,

DN có xu hướng đầu tư dài hạn và chú trọng vào sáng tạo phát minh, ngược lại trong những thế chế mà có quá nhiều giao dịch ngầm, thiếu minh bạch thì DN có xu hướng KD ngắn hạn, ít đầu

tư và có tâm lý ―chộp giật‖.[24]

Thời gian qua, Chính phủ Việt Nam đã không ngừng triển khai thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thiết lập sự tin tưởng và tạo động lực phát triển trong cộng đồng DNNVV, khởi nghiệp gia tăng nhanh chóng cả về số lượng và qui mô vốn[25] Tuy nhiên, hệ thống CSPL còn tồn tại sự thiếu nhất quán gây khó khăn cho người thực thi, hiệu quả thực thi thấp, còn có sự đối xử chưa công bằng giữa các thành phần kinh tế Qua kết quả khảo sát từ 699 DN của Trường Đại học KTQD năm 2018 cho biết, có tới 34,1% DN tư nhân phải bỏ ra trên 20% thời gian trong một tháng để giải quyết các thủ tục hải quan, trong khi khu vực DNNN chỉ là 14,7%.[26]

4.2 Yếu tố trung gian

Theo hình 1 các yếu tố trung gian gồm 8 yếu tố: (1) Chất lượng nguồn lực đầu vào; (2) Trình độ phát triển của thị trường bán lẻ; (3) Trình độ phát triển của KHKT và sáng tạo; (4) Cơ cấu kinh tế các ngành; (5) Tín dụng DNNVV; (6) Trình độ phát triển của hệ thống mạng lưới thông tin; (7) Thói quen tiêu dùng của khách hàng; (8) Chất lượng của các diễn đàn kết nối hợp tác DN Trong đó, trình độ phát triển của KHKT và thị trường bán lẻ có quan hệ tương tác với nhau; Tín dụng DNNVV, trình độ phát triển của hệ thống mạng lưới thông tin, thói quen tiêu dùng của khách hàng và chất lượng của các diễn đàn kết nối cùng tác động đến trình độ phát triển của thị trường bán lẻ và KHKT Thị trường bán lẻ càng phát triển, năng động, hiện đại, cạnh tranh lành mạnh, sẽ tạo điều kiện cho các chủ thể tham gia trao đổi, mua bán, thúc đẩy tiêu thụ SP và mở rộng SXKD Tuy nhiên, sự gia nhập ồ ạt của các DN và hàng hóa nước ngoài đi kèm với phương thức quản lý

và công nghệ hiện đại, làm cho DN và hàng hóa nội địa phải đối mặt với sức ép cạnh tranh rất lớn Trình độ phát triển của KHKT & sáng tạo là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế Tuy nhiên, sự phát triển của KHKT & sáng tạo còn chưa tương xứng với tiềm năng, hơn nữa, trong điều kiện của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, vai trò của KHKT càng được đề cao, đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ, toàn diện

Ngày đăng: 08/05/2021, 10:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w