Bài luận nghiên cứu những quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và hợp đồng. Từ những thực trạng áp dụng những quy định của pháp luật về loại hình kinh doanh dịch vụ này tại Việt Nam, tác giả đã đề ra những phương hướng, giải pháp và đề xuất để hoàn thiện những điều kiện về loại hình kinh doanh có điều kiện này.
Trang 1BÙI VĂN NHIÊN
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH VÀ HỢP ĐỒNG,
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 2BÙI VĂN NHIÊN
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH VÀ HỢP ĐỒNG,
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Luật Kinh tế Hướng đào tạo: Nghiên cứu
Mã số: 8380107
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS DƯƠNG KIM THẾ NGUYÊN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2021
Trang 3quả nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫnkhoa học Trong Luận văn có sử dụng, trích dẫn một số ý kiến, quan điểm khoa họccủa một số tác giả Các thông tin này đều được trích dẫn nguồn cụ thể, chính xác và
có thể kiểm chứng Các số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn là hoàn toànkhách quan và trung thực
TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2021
Tác giả
Bùi Văn Nhiên
MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT – ABSTRACT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu 2
3 Tình hình nghiên cứu 3
4 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
6 Các phương pháp nghiên cứu 5
7 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài 6
8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH VÀ HỢP ĐỒNG 8
1.1 Khái niệm về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô 8
1.1.1 Khái quát về vận tải 8
1.1.1.1 Khái niệm vận tải 8
1.1.1.2 Phân loại vận tải 8
1.1.1.3 Đặc điểm của vận tải ô tô 10
1.1.1.4 Vai trò của vận tải 10
1.1.2 Khái quát về vận tải hành khách bằng xe ô tô 12
1.1.2.1 Khái niệm vận tải hành khách bằng xe ô tô 12
1.1.2.2 Phân loại vận tải hành khách bằng xe ô tô 12
1.1.2.3 Đặc điểm của vận tải hành khách bằng xe ô tô 13
1.2 Khái quát về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe Ô tô 14
1.2.1 Lịch sử hình thành những quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô 14
1.2.2 Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và bài học kinh nghiệm ở các nước 16
1.2.2.1 Quản lý vận tải hành khách bằng ô tô tại Brazil 16
1.2.2.2 Quản lý vận tải hành khách bằng ô tô tại New Zealand 17
Trang 5CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VTHK BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ
ĐỊNH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 26
2.1 Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe Ô tô theo tuyến cố định 26
2.1.1 Điều kiện đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định 26
2.1.2 Điều kiện đối với bến xe khách và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 30
2.1.2.1 Điều kiện đối với bãi đỗ xe 30
2.1.2.2 Điều kiện đối với bến xe khách 32
2.1.2.4 Điều kiện về đại lý bán vé 34
2.1.3 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải và doanh nghiệp bến xe 34
2.1.4 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải với cơ quan quản lý tuyến 35
2.2 Thực trạng thực thi pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
37
2.2.1 Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hành khách theo tuyến cố định 37
2.2.2 Thực trạng hoạt động bến xe khách và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 38
2.2.3 Thực trạng mối quan hệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải và doanh nghiệp bến xe. 40
2.2.4 Thực trạng mối quan hệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải với cơ quan quản lý tuyến .41
2.2.5 Thực trạng mối quan hệ giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách với hành khách 41
2.3 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng bằng xe Ô tô theo tuyến cố định 43
2.3.1 Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định 43
2.3.2 Kiến nghị hoàn thiện về cơ chế phối hợp trong quản lý, điều hành hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến định 43
CHƯƠNG 3: ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ THEO HỢP ĐỒNG 48
3.1 Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe Ô tô theo hợp đồng 48
3.1.1 Điều kiện đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng 48
3.1.2 Mối quan quan hệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải và khách hàng 51
3.1.3 Mối quan hệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải với cơ quan quản lý tuyến 52
Trang 6đồng 55
3.2.2.1 Thực trạng về các đơn vị kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách bằng ô tô theo
hợp đồng 56
3.2.2.2 Thực trạng mối quan hệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải với hành khách và người thuê xe hợp đồng 58
3.2.2.3 Thực trạng mối quan hệ giữa doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải thực hiện vận tải hành khách theo hợp đồng với cơ quan quản lý tuyến 59
3.2.2.4 Một số hoạt động không đúng quy định (bến cóc, xe dù) của vận tải hành khách theo hợp đồng 60
3.3 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe Ô tô theo hợp đồng 61
3.3.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật 61
3.3.2 Kiến nghị về cơ chế 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 65
KẾT LUẬN 66 DANH MỤC TÀI IỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9Biểu đồ 2.4: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu vận tải hành khách bằng xe ô tôtheo tuyến cố định qua các năm;
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ cơ cấu số lượng xe vận tải hành khách bằng xe ô tô theohợp đồng của các vùng, miền;
Biểu đồ 3.7: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu từ hoạt động kinh doanh vận tảihành khách bằng xe ô tô theo hợp đồng;
Trang 10- Lý do chọn đề tài: hiện nay, kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô còn
những bất cập trong thực hiện Để giải quyết những bất cập, tạo thuận lợi cho cácchủ thể hoạt động, tác giả chọn đề tài: “Điều kiện kinh doanh vận tải hành kháchbằng xe ô tô theo tuyến cố định và hợp đồng, thực trạng và giải pháp” làm đề tàinghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: làm rõ quy định của pháp luật về điều kiện kinh
doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, thực trạng hoạt động, đề xuất bổ sung, sửađổi một số quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô
tô theo tuyến cố định và hợp đồng
- Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu
như: phương pháp hệ thống hóa; tổng hợp, phân tích; thống kê; so sánh, đối chiếu
để làm sáng tỏ đề tài
- Kết quả nghiên cứu: đề xuất cơ quan quản lý nhà nước ban hành quy chuẩn
về thiết bị giám sát hành trình (TB GSHT); bãi bỏ lắp TBGSHT để theo dõi sinhhoạt của hành khách khi đang đi trên xe; bãi bỏ việc quy hoạch tuyến.v.v…
- Kết luận: đề tài nghiên cứu giúp cơ quan quản lý nhà nước, các doanh
nghiệp, HTX, các bến xe, hoạt động thuận lợi hơn và trong tương lai có thể áp dụngmột số kinh nghiệm quản lý vận tải hành khách bằng ô tô của một số nước trên thếgiới phù hợp với điều kiện của Việt Nam
Từ khóa: Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định và hợp đồng.
Trang 11transport by car still have shortcomings in implementation To solve shortcomingsand create favorable conditions for the operator, the author chooses the topic:
"Conditions for business of passenger transport by car on fixed routes and contracts,current situation and solutions" as research topic
- Research objectives: Clarify legal provisions on conditions for business of
passenger transport by car, the actual state of operation, and proposesupplementation and amendment of some legal provisions on conditions forbusiness of passenger transportation by car on fixed routes and contracts
- Research method: thesis uses and combines many research methods such
as: systematization; synthesis, analysis; statistics; comparison to clarify the topic
- Research results: propose the State to promulgate national standards on
cruise monitoring equipment (TB GSHT); abolish and install vehicle trackingdevices to monitor passengers' activities while on the vehicle; abolishing the routeplanning, etc
- Conclusion: research topic helps state management agencies, businesses,
cooperatives, bus stations to operate more smoothly and in the future, someexperiences in management of passengers transport by car in some countries aroundthe world in accordance with Vietnam's conditions
Keyword: Conditions for passenger transportation by car on fixed routes and contracts.
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Kinh doanh dịch vụ vận tải là một ngành kinh doanh có tính đặc thù cao, vừanhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc bán dịch vụ vận tải, vừa thực hiệnvai trò quan trọng đó là lưu thông hàng hóa và đáp ứng nhu cầu đi lại của conngười Chính vì thế, những năm qua Nhà nước đã tập trung chú trọng phát triển tất
cả các loại hình kinh doanh dịch vụ vận tải, đặc biệt chú trọng phát triển dịch vụ vậntải đường bộ Phục vụ cho sự phát triển loại hình dịch vụ này, hệ thống hạ tầng giaothông đường bộ đã được Đảng, Nhà nước quan tâm đầu tư Theo thống kê của BộGTVT, hệ thống đường bộ Việt Nam có tổng chiều dài 570.448 ki-lô-mét, trong đóquốc lộ là 24.136 ki-lô-mét, đường cao tốc 816 ki-lô-mét, đường tỉnh 25.741 ki-lô-mét, đường huyện 58.347 ki-lô-mét, đường đô thị 26.953 ki-lô-mét, đường xã144.670 ki-lô-mét, đường thôn xóm 181.188 ki-lô-mét và đường nội đồng 108.597ki-lô-mét1 Hệ thống quốc lộ hiện nay bao phủ khắp lãnh thổ và đóng vai trò trụcchính kết nối vận tải giữa các vùng miền, các trung tâm kinh tế, các cảng hàngkhông, cảng biển, cửa khẩu, các đầu mối giao thông quan trọng
Có nhiều hình thức VTHK đang diễn ra trên quy mô cả nước như: Vận tảiđường sắt, vận tải đường bộ, vận tải đường thủy, vận tải đường hàng không… Trongnhững phương thức đó, dịch vụ VTHK bằng ô tô giữ vai trò rất quan trọng
Ngày nay, nhu cầu đi lại của nhân dân ngày càng tăng, thị trường VTHK bằng
xe ô tô đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt Việc thành lập và hoạt độngcủa các doanh nghiệp, HTX VTHK còn khó khăn do ngoài việc phải thỏa mãn cácđiều kiện về kinh doanh VTHK bằng xe ô tô trên tuyến cố định và hợp đồng theoquy định của pháp luật, thì trong năm 2019 hoạt động kinh doanh dịch vụ VTHKbằng ô tô còn biệt phải hứng chịu những ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh Covid-
1 Khánh Hà (2018), “Giao thông đường bộ: “Xương sống” của nền kinh tế”, Tạp chí giao thông.vn
http://www.tapchigiaothong.vn/giao-thong-duong-bo-xuong-song-cua-nen-kinh-te-d61754.html
Trang 1319 Mặt khác, nhiều đơn vị kinh doanh còn thực hiện sự nhiều hành vi cạnh tranhkhông lành mạnh như: bến cóc, xe dù, v.v cũng gây tác động, ảnh hưởng lớn đến anninh trật tự giao thông, ảnh hưởng đến tính mạng, tài sản và sự đi lại của hànhkhách
Đi kèm với việc phát triển về số lượng phương tiện dịch vụ vận tải hành khách
là chất lượng dịch vụ cũng từng bước được cải thiện Tuy nhiên, trong quá trìnhhoạt động, loại hình kinh doanh này vẫn còn nhiều những bất cập gây bức xúc trong
xã hội, mất trật tự ATGT điển hình như: các đơn vị kinh doanh dịch vụ sử dụng lạinhững loại xe cũ, đã hết thời hạn sử dụng, chất lượng không được đảm bảo; hiệntượng xe dù, bến có, xe hợp đồng trá hình còn diễn ra phổ biến; ngoài ra các xe cònthường xuyên chạy lòng vòng, đón trả khách không đúng nơi quy định; tình trạngchở quá số người và chạy quá tốc độ còn diễn ra thường xuyên
Từ thực tế của hoạt động VTHK bằng xe ô tô, nhận thấy giữa quy định phápluật của Nhà nước và việc thực hiện trong thực tế còn có những vấn đề bất cập,chưa phù hợp, gây khó khăn đối với doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp bến xecũng như sự quản lý của Nhà nước, cần phải được bổ sung, sửa đổi để kịp thời đápứng sự phát triển về kinh tế - xã hội Với tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam hiệnnay, đặt ra rất nhiều thách thức đối với sự phát triển của ngành GTVT Đặc biệttrong lĩnh vực vận tải, sự tăng nhanh về nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực
đô thị cũng như giữa các tỉnh, thành phố khác nhau đã làm xuất hiện các hiện tượngphát triển thiếu tính bền vững trong VTHK
Xuất phát ý nghĩa trên, tôi chọn đề tài: “Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định và hợp đồng, thực trạng và giải pháp”
để làm đề tài nghiên cứu
2 Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu
Đề tài xác định giả thuyết cho nghiên cứu là: “mặt dù pháp luật hiện hành đã
có quy định về điều kiện kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định và hợpđồng song các quy định này đã bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục”
Trang 14- Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn được thực hiện nhằm làm rõ các câu hỏi nghiên cứu sau đây:
Thứ nhất: tại sao kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định và hợpđồng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện?
Thứ hai: pháp luật hiện hành đã có những quy định về điều kiện kinh doanhVTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định và hợp đồng như thế nào?
Thứ ba: từ thực tiễn áp dụng các quy định này trong hoạt động kinh doanhVTHK theo tuyến cố định và hợp đồng có phát sinh những khó khăn, vướng mắc,bất cập gì?
Thứ tư: Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện các quy định của pháp luật
về điều kiện kinh doanh VTHK theo tuyến cố định, hợp đồng đồng thời nâng caohiệu quả áp dụng các quy định này trên thực tiễn, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định và hợp đồng
3 Tình hình nghiên cứu
Đến nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết khoa học về hoạt độngQLNN liên quan đến lĩnh vực VTHK bằng ô tô tuyến cố định và hợp đồng đượcđăng tải trên nhiều báo, tạp chí, Website Để hoàn thiện đề tài nghiên cứu, tác giả đãtham khảo nhiều chuyên gia và nhiều nguồn tài liệu khác nhau trong lĩnh vực nàynhư:
Đỗ Thị Hải Như (2015), “Pháp luật về kinh doanh vận chuyển hành khách
bằng đường bộ ở Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ Luật, Khoa Luật, trường Đại học
Quốc gia Hà Nội Nội dung nghiên cứu của luận văn: Luận văn nghiên cứu về cácquy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh vận tải hành khách Bêncạnh đó, tập trung vào nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh vận chuyểnhành khách bằng đường bộ Để từ đó, đề xuất một số các giải pháp nhằm bổ sung,sửa đổi một số quy định của nhà nước về kinh doanh VTHK đường bộ
Nguyễn Thị Bích (2014), “Đánh giá hiện trạng hoạt động các bến xe khách
liên tỉnh tại TP Hồ Chí Minh và đề xuất giải pháp khắc phục”, Tạp chí điện tử
BGTVT Tóm tắt nội dung bài viết: Trong bài viết này, tác giả cho rằng các bến xe
Trang 15khách liên tỉnh đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống GTVT của mỗi tỉnh,thành phố Tuy nhiên, hiện nay tại TP Hồ Chí Minh, các bến khách liên tỉnh thiếu
về số lượng, chất lượng, chưa đáp ứng nhu cầu đi lại liên tỉnh của người dân.Nguyên nhân là tổ chức hoạt động của các bến xe thiếu khoa học, vị trí các bến xechưa phù hợp, thiếu tính kết nối với hệ thống giao thông đối ngoại Bài báo nàyđánh giá hiện trạng hoạt động các bến xe khách liên tỉnh tại TP Hồ Chí Minh và đềxuất giải pháp khắc phục
Nguyễn Đỗ Phương (2017), “QLNN đối với dịch vụ VTHK hỗ trợ bởi ứng
dụng công nghệ”, Đề tài nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh.
Tóm tắt nội dung đề tài nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về quản lý VTHK được hỗtrợ bởi ứng dụng công nghệ, đề tài này so với hiện nay có những vấn đề mới màtrong đề tài nghiên cứu lúc bấy giờ ấy chưa đề cập tới
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu, bài viết ở trên chủ yếu nghiên cứu về vấn
đề kinh doanh VTHK đường bộ trong đó có dịch vụ VTHK được hỗ trợ bởi ứngdụng công nghệ Các đề tài có trình bày về điều kiện kinh doanh vận tải, về mối liên
hệ giữa các doanh nghiệp, HTX vận tải với các doanh nghiệp bến xe Tuy nhiên, sovới hiện nay có nhiều vấn đề bất cập cần phải tiếp tục nghiên cứu để góp ý nhằm bổsung, sửa đổi một số quy định của pháp luật có liên quan để tạo thuận lợi cho cácdoanh nghiệp vận tải hoạt động đồng thời đảm bảo sự quản lý của Nhà nước đượctốt hơn
4 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài hướng đến là hỗ trợ hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp VTHK bằng xe ô tô được thuận lợi và tuân thủ đúng quy định củapháp luật Bên cạnh đó, còn giúp các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, tiếtkiệm chi phí và thời gian, góp phần phát triển kinh tế vận tải Mặt khác, việc nghiêncứu đề tài này còn góp phần hoàn thiện hơn các quy định của pháp luật về kinh
Trang 16doanh VTHK bằng ô tô, thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hóa các thủ tụchành chính trong lĩnh vực VTHK bằng xe ô tô.
b Mục tiêu nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài bám sát các mục tiêu nghiêncứu:
Một là, nghiên cứu cơ sở pháp lý về điều kiện kinh doanh VTHK bằng xe ô tôtrên tuyến cố định và hợp đồng;
Hai là, nghiên cứu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp VTHK bằng xe
ô tô tuyến cố định ở Việt Nam Thực trạng việc thực hiện các quy định về kinhdoanh VTHK bằng ô tô tuyến cố định và các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật
về kinh doanh vận tải hành khách tuyến cố định;
Ba là, nghiên cứu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp VTHK bằng xe ô
tô theo hợp đồng ở Việt Nam Thực trạng việc thực hiện các quy định về kinh doanhVTHK bằng ô tô theo hợp đồng và các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về kinhdoanh vận tải hành khách theo hợp đồng
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Thứ nhất, đối tượng nghiên cứu là điều kiện kinh doanh VTHK bằng ô tôtheo tuyến cố định và hợp đồng ở Việt Nam
Thứ hai, các doanh nghiệp VTHK bằng xe ô tô, các doanh nghiệp bến xe vàcác cơ quan QLNN về VTHK bằng xe ô tô
b Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian là hoạt động VTHK bằng ô tô tuyến
cố định và hợp đồng trong giai đoạn 2014 – 2019, đề xuất các giải pháp, kiếnnghị hoàn thiện pháp luật về điều kiện kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theotuyến cố định và hợp đồng tại Việt Nam
6 Các phương pháp nghiên cứu
Bài luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để nghiên
Trang 17cứu và làm rõ vấn đê Cụ thể như sau:
Chương 1: tác giả sử dụng phương pháp hệ thống hóa; phương pháp tổng hợp
và phân tích nhằm tạo lập nguồn thông tin phục vụ cho phân tích lý luận về điềukiện kinh doanh VTHK bằng ô tô tuyến cố định và hợp đồng
Chương 2: tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phỏng vấn, sosánh đối chiếu các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh VTHK theotuyến cố định, hợp đồng với tình hình thực hiện trong thực tế để làm sáng tỏ thựctrạng thi hành pháp luật về kinh doanh VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định; phântích những tồn tại tồn tại, hạn chế để đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện hệthống pháp luật về điều kiện kinh doanh VTHK bằng ô tô tuyến cố định
Chương 3: tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh đốichiếu những kết quả từ thực tiễn để làm sáng tỏ thực trạng thi hành pháp luật vềkinh doanh VTHK bằng ô tô hợp đồng; phân tích những tồn tại tồn tại, hạn chế đểđưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về điều kiện kinh doanhVTHK bằng ô tô hợp đồng
7 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài
Ý nghĩa về lý luận: Đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về điều kiệnkinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định và hợp đồng Xác định vai tròcủa pháp luật đối với hoạt động kinh doanh VTHK bằng xe ô tô tuyến cố định vàhợp đồng Nghiên cứu thực tiễn việc thi hành pháp luật về điều kiện kinh doanhloại hình vận tải này Từ đó, đưa ra những kiến nghị để hoàn thiện khung pháp lý
về điều kiện kinh doanh VTHK bằng ô tô tuyến cố định và hợp đồng
Ý nghĩa thực tiễn: Xã hội ngày một phát triển, nhu cầu đi lại của con ngườingày càng tăng vì vậy phát triển kinh doanh VTHK là điều tất yếu, đặc biệt làkinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cố định và hợp đồng Sự phát triển củaloại hình vận tải này góp phần giải quyết nhu cầu đi lại của nhân dân nhưng cũngkéo theo nhiều bất cập Vì thế việc tìm ra những giải pháp thích hợp để hoàn thiệnkhung pháp lý pháp luật về điều kiện kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến
cố định và hợp đồng tại Việt Nam là hết sức cần thiết Đề tài còn là một tài liệu
Trang 18tham khảo cho sinh viên và đối tượng quan tâm đến phát luật và dịch vụ kinhdoanh VTHK đường bộ.
8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn có lời mở đầu, 3 chương, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục
Chương 1: Khái quát chung về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo
Trang 19CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH VÀ HỢP ĐỒNG
1.1 Khái niệm về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
1.1.1 Khái quát về vận tải
1.1.1.1 Khái niệm vận tải
Vận tải là một ngành vật chất đặc biệt, là một hoạt động kinh tế có mục đíchcủa loài người, nhằm hoán đổi vị trí của hàng hóa và bản thân con người từ nơi nàyđến nơi khác an toàn và nhanh chóng bằng các phương tiện vận tải
Trong sản xuất, người ta chỉ có thể dự báo năng lực chuyên chở của phươngtiện vận tải như: toa xe, đầu kéo, ôtô, tàu thủy… chứ không thông báo được sốlượng nguyên liệu dự trữ cho sản xuất kinh doanh vận tải Suy cho cùng, vận tải làmột ngành kinh tế – kỹ thuật tổng hợp, đa dạng, được gắn liền với kết cấu hạ tầngquốc gia, giải quyết những vấn đề sản xuất kinh doanh và lưu thông phân phối chomỗi nước và toàn cầu bằng khoa học công nghệ hiện đại, luật pháp giao nhận minhbạch do một đội ngũ có tay nghề thực thi
Khái niệm vận tải có thể được hiểu như sau: “Vận tải là quá trình thay đổi (dichuyển) vị trí của hàng hoá, hành khách trong không gian và thời gian để nhằm thoảmãn nhu cầu nào đó của con người”.2
1.1.1.2 Phân loại vận tải
“Có nhiều cách phân loại vận tải khác nhau, theo các tiêu thức sau:
a Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải
2 Trần Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Hồng Mai, Lâm Quốc Đạt (2008), “Nhập môn tổ chức vận tải ô tô”, Nhà xuất bản GTVT Hà Nội.
Trang 20Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải, vận tải được chia làm 07loại như sau:
Vận tải đường thủy; Vận tải hàng không; Vận tải đường bộ; Vận tải đường sắt;Vận tải đường ống; Vận tải trong thành phố bao gồm: Metro, Trolaybus, Buýt ;Vận tải đặc biệt
b Căn cứ vào đối tượng vận chuyển
Căn cứ vào đối tượng vận chuyển, vận tải được chia làm 02 loại là:
- VTHK; Vận tải hàng hoá
c Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải
Căn cứ vào cách tổ chức quá trình vận tải, vận tải được chia làm 03 loại:Thứ nhất, vận tải đơn phương thức: Hàng hoá hay hành khách được vậnchuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng một phương thức vận tải duy nhất;
Thứ hai, vận tải đa phương thức: Là việc vận chuyển được thực hiện bằng
ít nhất là 2 phương thức vận tải, nhưng chỉ sử dụng một chứng từ duy nhất và chỉmột người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó;
Thứ ba vận tải đứt đoạn: Là việc vận chuyển được thực hiện bằng 2 haynhiều phương thức vận tải, nhưng phải sử dụng 2 hay nhiều chứng từ vận tải và 2hay nhiều người chịu trách nhiệm trong quá trình vận chuyển đó
d Căn cứ vào tính chất vận tải
Căn cứ vào tính chất vận tải, vận tải được chia làm 02 loại:
Một là, vận tải công cộng: Vận chuyển con người từ địa điểm này đến địađiểm khác, các doanh nghiệp vận tải chuyên chở vật phẩm hàng hóa từ nơi sảnxuất đến nơi tiêu thụ;
Hai là, vận tải nội bộ: Vận chuyển trong nội bộ doanh nghiệp nhằm dichuyển vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, cán bộ công nhân viên…
Trang 21e Phân loại theo loại hình kinh doanh vận tải:
Các loại hình kinh doanh vận tải bằng ô tô bao gồm các loại hình sau:
Thứ nhất, kinh doanh vận tải khách theo tuyến cố định là kinh doanh vậntải khách bằng ô tô theo tuyến có xác định bến đi, bến đến và xe chạy theo lịchtrình, hành trình quy định
Thứ hai, kinh doanh vận tải khách bằng xe buýt là kinh doanh vận tải kháchbằng ô tô theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theobiểu đồ vận hành
Thứ ba, kinh doanh vận tải khách bằng taxi là kinh doanh vận tải kháchbằng ô tô có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách; Cước tính theođồng hồ tính tiền
Thứ tư, kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tảikhách bằng ô tô không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải
f Phân loại vận tải theo các tiêu thức khác:
Vận tải còn được phân loại theo cự ly vận chuyển, theo khối lượng vậnchuyển hoặc theo phạm vi hoạt động.”3
1.1.1.3 Đặc điểm của vận tải ô tô
Vận tải ô tô là phương thức vận tải có nhiều ưu việt hơn hẳn so với cácphương thức vận tải khác Chính vì vậy, nó được sử dụng phổ biến rộng rãi ở hầuhết các quốc gia trên thế giới Cụ thể, nó mang một số đặc điểm nổi trội như sau:
Một là, vận tải ô tố có tính cơ động cao Nó có thể hoạt động bất kỳ lúc nào,trên bất cứ loại đường nào, thậm chí nó còn có thể hoạt động ở cả những nơi chưa
có đường sá
3 Trần Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Hồng Mai, Lâm Quốc Đạt (2008), “Nhập môn tổ chức vận tải ô tô”, Nhà xuất bản GTVT Hà Nội.
Trang 22Hai là, tốc độ vận chuyển của phương thức vận tải ô tô thường rất nhanh và cóthể dừng đỗ bất cứ đâu mà có thể không cần bến bãi, nhưng mặt trái của nó là dễgây tai nạn giao thông vì tham gia cùng với các hoạt động khác của xã hội.
Ba là, vận tải ô tô rất thích hợp để vận chuyển hàng hóa nhỏ lẻ, trên cự lyngắn, vào bất kể thời điểm nào
Tuy nhiên, vận tải ô tô lại có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thấp hơn so vớimột số phương thức vận tải khác như vận tải đường sắt hoặc vận tải đường thủy;chi phí nhiên liệu cho một đơn vị sản phẩm cao nên giá thành vận tải ô tô thườngcao hơn so với vận tải đường thủy và đường sắt
1.1.1.4 Vai trò của vận tải
“Vận tải giữ vai trò quan trọng và có tác dụng lớn đối với nền kinh tế quốcdân của mỗi nước Hệ thống vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể conngười, nó phản ánh trình độ phát triển của một nước Vận tải phục vụ tất cả cáclĩnh vực của đời sống xã hội: Sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, quốc phòng Trongsản xuất vận chuyển nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, laođộng để phục vụ cho quá trình sản xuất, vận tải là yếu tố quan trọng của quátrình lưu thông
Vận tải có một chức năng đặc biệt trong xã hội là vận chuyển hàng hoá vàhành khách từ địa điểm này đến địa điểm khác Không có vận tải thì bất cứ mộtquá trình sản xuất nào của xã hội cũng không thể thực hiện được Vận tải rất cầnthiết đối với tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ vận chuyển nguyênliệu, nhiên liệu, vật liệu cho quá trình sản xuất đến vận chuyển sản phẩm do quátrình sản xuất tạo ra… Vận tải cũng đáp ứng được nhu cầu đi lại của nhân dân.Vận tải là mạch máu của nền kinh tế, nối liền các ngành, các đơn vị sảnxuất với nhau nối liền khu vực sản xuất với khu vực tiêu dùng, nối liền thành thịvới nông thôn, miền ngược với miền xuôi làm cho nền kinh tế thành một khốithống nhất Lực lượng sản xuất và trình độ chuyên môn hoá ngày càng phát triểnđời sống nhân dân không ngừng nâng cao đòi hỏi vận tải phải phát triển nhanhchóng mới đáp ứngđược nhu cầu vận tải tăng lên không ngừng của nền kinh tế
Trang 23quốc dân.
Vận tải là yếu tố quan trọng nhất của hệ thống logistics của từng nhà máy,doanh nghiệp Trong từng doanh nghiệp hay nhà máy đều có hệ thống cungứng và phân phối vật chất, hệ thống này bao gồm nhiều khâu, nhiều giai đoạnkhác nhau kể từ khi mua sắm nguyên, vật liệu cho sản xuất (cung ứng) cho đếnkhi phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng Nghệ thuật quản lý sự vận độngcủa nguyên liệu và thành phẩm từ khi bắt đầu sản xuất đến nơi tiêu thụ cuối cùngnhư trên gọi là logistics Logistics bao gồm 4 yếu tố: Vận tải, marketing, phânphối và quản lý, trong đó vận tải là yếu tố quan trọng nhất và chiếm nhiều chi phínhất
1.1.2 Khái quát về vận tải hành khách bằng xe ô tô
1.1.2.1 Khái niệm vận tải hành khách bằng xe ô tô
“VTHK bằng ô tô là sử dụng xe ô tô chở hành khách trên đường bộ nhằm mụcđích sinh lợi; bao gồm hình thức kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanhvận tải không thu tiền trực tiếp
Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô
tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vậntải trực tiếp từ khách hàng
Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tảibằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thựchiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩmhoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụđó.” 4
1.1.2.2 Phân loại vận tải hành khách bằng xe ô tô
4 NĐ 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của CPquy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh VTHK bằng
ô tô.
Trang 24“Hình thức VTHK bằng ô tô được chia làm 5 loại là: VTHK bằng ô tô theotuyến cố định, Vận tải hành khách bằng xe buýt, VTHK bằng xe taxi, VTHK theohợp đồng, VTHK du lịch bằng xe ô tô.
- VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định: là hoạt động kinh doanh VTHKđịnh kỳ trên một hành trình cố định, được xác định bởi bến đi, bến đến và các tuyếnđường cụ thể
VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định được đăng ký khai thác tuyến theo biểu
đồ chạy xe do Sở GTVT công bố cho các phương tiện thuộc quyền quản lý và sửdụng hợp pháp của doanh nghiệp HTX Tuyến VTHK cố định liên tỉnh có cự li từ
300 ki-lô-mét trở lên phải suất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến lại 4hoặc bến xe lại 5 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ
- VTHK bằng xe buýt: được thực hiện trên tuyến cố định theo biểu đồchạy xe phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vậntải hành khách bằng xe buýtđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Tuyến xe buýt có cự ly không quá 120 ki-lô-mét, đồng thời không được vượt quá phạm vi 02 tỉnh liền kề, trường hợp điểmđầu và điểm cuối của bến xe buýt thuộc đô thị loại đặc biệt thì không được vượt quáphạm vi 03 tỉnh, thành phố Tuyến xe buýt có các điểm dừng đón, trả khách.Khoảng cách liền kề trong nội thành, nội thị là 700m, ngoại thành, ngoại thị là3000m Giãn cách thời gian tối đa giữa các tuyến xe liền kề là 30 phút với các tuyếntrong nội thành, nội thị; 60 phút đối với các tuyến khác; thời gian hoạt động khôngdưới 12 giờ trong một ngày Riêng các tuyến xe buýt có điểm đầu và điểm cuối nằmtrong khu vực cảng hàng không thì hoạt động theo lịch phù hợp với thời gian hoạtđộng của cảng hàng không
- Vận tải hàng khách bằng xe taxi: có hành trình và lịch trình theo yêu cầucủa hànhkhách; cước phí tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào kilômét xe lăn bánh
và thời gian chờ đợi
Trang 25- Vận tải hàng khách theo hợp đồng: là hoạt động kinh doanh VTHKkhông theo tuyến cố định (không lịch trình, hành trình không do đơn vị kinh doanhvẫn tải định trước) và được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hành khách bằngvăn bản giữa đơn vị kinh doanh VTHK theo hợp đồng với hành khách hoặc ngườiđại diện cho hành khách
- VTHK du lịch bằng xe ô tô: là hoạt động kinh doanh VTHK theo tuyến
cố định (không lịch trình, hành trình không do đơn vị kinh doanh vận tải ấn địnhtrước), được thực hiện theo chương trình du lịch của đơn vị kinh doanh du lịch vàphải có hợp đồng vận tải khách du lịch bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tảikhách du lịch với đơn vị kinh doanh du lịch.”5
1.1.2.3 Đặc điểm của vận tải hành khách bằng xe ô tô
Vận tải hành khách bằng xe ô tô có những đặc điểm sau đây:
“Thứ nhất, môi trường sản xuất của vận tải là không gian, luôn di động chứkhông cố định như trong các ngành nghề khác;
Thứ hai, sản xuất trong vận tải là quá trình tác động về mặt không gian vào đốitượng lao động chứ không phải tác động về mặt kĩ thuật do đó không làm thay đổihình dáng kích thước của đối tượng lao động;
Thứ ba, sản phẩm vận tải không tồn tại dưới hình thức vật chất, khi sản xuất ra
là được tiêu dùng ngay Hay nói cách khác là các sản phẩm vận tải mang tính vôhình Trong ngành vận tải sản xuất, tiêu thụ diễn ra đồng thời do đó không có khảnăng dự trữ sản phẩm vận tải để tiêu dùng về sau mà chỉ có khả năng dự trữ nănglực vận tải mà thôi;
Thứ tư, quá trình sản xuất của ngành vận tải không tạo ra sản phẩm vật chấtmới chỉ làm thay đổi vị trí của hàng hóa
VTHK bằng ô tô phổ biến nhất trong vận tải đường bộ được sử dụng rộng rãitrong nền kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới, chủ yếu đảm nhận việc vận
5 Trần Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Hồng Mai, Lâm Quốc Đạt (2008), “Nhập môn tổ chức vận tải ô tô”, Nhà xuất bản GTVT Hà Nội.
Trang 26chuyển người ở cự ly ngắn và trung bình VTHK bằng ô tô có vai trò quan trọngtrong xây dựng kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng.”6
1.2 Khái quát về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe Ô tô
1.2.1 Lịch sử hình thành những quy định về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
Từ ngày 30 tháng 04 năm 1975 đến trước năm 1991, tại Việt Nam chưa có quyđịnh pháp luật nào về lĩnh vực kinh doanh vận tải bằng xe ô tô do điều kiện chiếntranh Ngày nay, khi kinh tế Việt Nam phát triển, lĩnh vực VTHK đường bộ ngàycàng được CPquan tâm, từ đó có những văn pháp luật quy định và hướng dẫn thựchiện VTHK đường bộ được thi hành, cụ thể:
- Ngày 23/07/1991 HĐBT ban hành NĐ 221/1991/HĐBT quy định một sốđiều trong Luật doanh nghiệp tư nhân, NĐ có 10 điều Trong đó, tại Khoản 1, Điều
8 quy định: vận tải liên tỉnh phải tuân thủ các điều kiện do các Bộ quản lý vàUBND tỉnh quy định
- Ngày 23/07/1991 HĐBT ban hành NĐ 222/1991/HĐBT quy định một sốđiều trong Luật Công ty, NĐ có 10 điều Trong đó, Khoản 1, Điều 8 quy định: vậntải liên tỉnh do các Bộ quy định điều kiện cụ thể
- Ngày 20/01/1995 Bộ GTVT có TT 18/TTPC/VT về hướng dẫn thực hiện
NĐ 221/1995/HĐBT và NĐ 222/1995/HĐBT của HĐBT (nay là chính phủ) về việckinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách công cộng bằng phương tiện vận tải hoạtđộng trên đường bộ, đường thủy nội địa Nội dung TT quy định về những điều kiệnxin thành lập doanh nghiệp, công ty kinh doanh vận tải đường bộ, đường thủy nộiđịa; Quy định cụ thể việc xin thành lập doanh nghiệp, công ty kinh doanh vận tảiđường bộ, đường thủy nội địa về thủ tục và cơ quan thẩm tra
6 Trần Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Hồng Mai, Lâm Quốc Đạt (2008), “Nhập môn tổ chức vận tải ô tô”, Nhà xuất bản GTVT Hà Nội.
Trang 27- Năm 2001 CPban hành NĐ số 92/2001/NĐ-CP ngày 11/12/2001 củaCPquy định về Điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Nội dung NĐ quy địnhcác điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô; Quy định trách nhiệm, tổ chức cá nhânkinh doanh vận tải bằng ô tô; Quy định việc kiểm tra, thanh tra, khiếu nại, tố cáo và
xử lý vi phạm
- TT số 06/2002/TT-BGTVT về Hướng dẫn thực hiện một số điều của NĐ
số 91/2001/NĐ-CP ngày 11/12/2001 của CPvề điều kiện kinh doanh một số ngành,nghề GTVT đường thủy nội địa, TT có 4 phần
- Năm 2006 CPban hành NĐ số: 110/2006/NĐ-CP ngày 28/09/2006 vềđiều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, NĐ có 5 Chương, 21 điều
- Năm 2009 CPban hành NĐ số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 quyđịnh về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, NĐ có 6 chương,
30 điều, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2009
- Năm 2010 Bộ GTVT ban hành TT số 14/2010/TT-BGTVT ngày24/06/2010 quy định về Tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô TT có 5Chương và 55 điều
- Năm 2012 CPban hành NĐ số 93/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 về sửađổi, bổ sung một số điều NĐ số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của CPvề kinhdoanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng
12 năm 2012
- BGTVT ban hành văn bản hợp nhất ngày 15/7/2013 về ĐKKDVT
- Năm 2014 CPban hành NĐ 86/2014/NĐ-CP ngày 10/09/2014 quy định
về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô
- Ngày 07/11/2014, Bộ GTVT ban hành TT số 63/2014/TT-BGTVT về tổchức quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
- Ngày 17/01/2020 CPban hành NĐ số 10/2020/NĐ-CP quy định về kinhdoanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Trang 28- Ngày 29/05/2020 BGTVT ban hành TT số 12//2020/TT-BGTVT quyđịnh về tổ chức quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tảiđường bộ.
Việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định, Thông tư quyđịnh về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trong thời gian vừa qua đã cónhững bước phát triển, ngày càng hoàn thiện và đầy đủ hơn Tuy nhiên một số vănbản, quy định còn chồng chéo, có nhiều bất cập gây khó khăn trong quá trình thihành, cản trở hoạt động của các doanh nghiệp vận tải Bên cạnh đó, tình trạng xe
dù, bến cóc, tình hình tai nạn giao thông do chạy sai hành trình, đón trả kháchkhông đúng nơi quy định, chạy quá tốc độ vẫn chưa được giải quyết triệt để Đây lànhững vấn đề cần được xem xét giải quyết, hệ thống các quy định cần được hoànthiện hơn góp phần điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh doanh vận tảingày càng phù hợp hơn với thực tế, từng bước tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa cácdoanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp bến xe, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, HTXhoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước
1.2.2 Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và bài học kinh nghiệm ở các nước.
1.2.2.1 Quản lý vận tải hành khách bằng ô tô tại Brazil
“Brazil, đất nước rộng lớn ở châu Mỹ La tinh với diện tích tự nhiên là 8,51triệu km2, dân số hơn 150 triệu người; trong đó trên 80% số dân sống ở đô thị
Sự phát triển ồ ạt và không có định hướng của quá trình đô thị hóa trong vònghơn 30 năm qua ở Brazil đã làm cho sự phát triển của VTHK nói chung và VTHKbằng ô tô nói riêng lâm vào tình trạng hỗn loạn, vô chính phủ
Trong bối cảnh đó, Brazil đã ban hành Luật VTHK đô thị áp dụng cho tất cả
26 bang và vùng lãnh thổ của cả nước Theo cơ chế đó, các doanh nghiệp VTHKtăng cường tính chất cạnh tranh trong phục vụ và kinh doanh VTHK nói chung vàVTHK bằng ô tô nói riêng Nhìn chung, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ VTHKđều có lãi, thoát khỏi khó khăn về tài chính như trước đây
Trang 29Năm 1987, Brazil đã thông qua Luật Liên bang, trong đó có quy định lợinhuận tối đa đối với các doanh nghiệp VTHK và khống chế giới hạn chi phí đi lại(từ nơi xuất phát tới nơi kết thúc) của người lao động chỉ bằng tối đa: 6,0 % thunhập hàng tháng của họ
Việc vận chuyển học sinh phổ thông phần lớn được thực hiện theo các hànhtrình cố định, được hưởng giá vé ưu đãi cho học sinh phổ thông: chỉ bằng 50% giá
vé bình thường
Nghiên cứu, đánh giá những kinh nghiệm thành công về tổ chức quản lýVTHK ở các thành phố của Brazil có thể coi là là bài học kinh nghiệm cho VTHKcông cộng ở Việt Nam về tổ chức quản lý VTHK”.7
1.2.2.2 Quản lý vận tải hành khách bằng ô tô tại New Zealand
“Nhìn chung, hệ thống vận tải công cộng ở New Zealand rất tiện dụng, và mỗithành phố đều sở hữu một trang web hữu ích cho việc tra cứu hành trình cùng thôngtin chi tiết về giờ khởi hành, tuyến đường, thời lượng di chuyển…
Phương tiện giao thông công cộng phổ biến nhất tại New Zealand là ô tô, đặcbiệt là xe buýt Hệ thống xe ô tô trong nội thành tại các thành phố của New Zealandcũng như giữa các thành phố rất được đầu tư phát triển
Hoạt động GTVT hành khách bằng ô tô tại New Zealand được điều chỉnh bởirất nhiều đạo luật khác nhau Các đạo luật cơ bản như:
- Đạo luật Quản lý Phương tiện đường bộ năm 1989;
- Đạo luật Vận tải đường bộ năm 1998;
- Đạo luật Quản lý Vận tải đường bộ năm 2003;
7 GS-TS-NGƯT Từ Sỹ Sùa, GVCC Trường Đại học GTVT; TS Lê Trọng Thành, Giám đốc Sở
GTVT Ninh Bình (2017), “Nghiên cứu kinh nghiệm về tổ chức quản lý VTHK công cộng ở các thành phố của Brazil”, trên tạp chí vận tải ô tô.
Trang 30- Đạo luật Quản lý Vận tải công cộng năm 2008;
- Đạo luật về Phí sử dụng đường bộ năm 2012
Những đạo luật trên chủ yếu tập trung về quản lý VTHK bằng đường bộ trong
đó tập trung vào: phương tiện vận tải, QLNN về VTHK bằng ô tô và phí sử dụngđường bộ Khác với Việt Nam, pháp luật về kinh doanh vận tải khách ở Newzealandđiều chỉnh sâu và chặt chẽ các quy định về vận tải đường bộ nói chung và VTHKbằng tuyến cố định nói riêng”.8
1.2.2.3 Quản lý vận tải hành khách bằng ô tô tại Vương quốc Bỉ
“Tổ chức chính quyền ở Bỉ tương đối phức tạp, dựa trên cơ sở các dữ liệu thực
tế, phân tích và đánh giá hiện trạng cũng như các số liệu dự tính, chính quyền đô thị
đã hoạch định các mục tiêu lớn trong phát triển, quản lý hệ thống giao thông côngcộng bao gồm cả hệ thống đường sắt đô thị Các mục tiêu cơ bản bao gồm:
Thứ nhất, nâng cao vai trò của chuyên gia trong việc định hướng chính sáchphát triển giao thông, hướng đến các vấn đề về chất lượng, khả năng tiếp cận, cáctranh luận chuyên môn trở thành cơ sở để xây dựng chính sách
Thứ hai, khuyến khích người dân ở trong thành phố Người dân có xu hướng ởcác điểm đông dân cư trong thành phố hoặc vùng ngoại biên nơi các điểm nút giaothông - gần nhà ga hoặc ở vùng ngoại ô với việc hạn chế sử dụng ô tô riêng hàngngày
Thứ ba, có định hướng giảm triệt để ô tô cá nhân đồng thời tăng thêm khảnăng đáp ứng các loại hình giao thông thay thế
Thứ tư, cung cấp dịch vụ giao thông chất lượng cho tất cả mọi người Có giá
vé, chi phí sử dụng phương tiện phù hợp, thời gian di chuyển nhanh, khả năng tiếpcận tốt với đại bộ phận dân cư thuộc mọi tầng lớp trong đô thị
Thứ năm, đảm bảo các khu vực vận chuyển hàng hóa hiệu quả và thân thiệnvới môi trường Cần phải giảm áp lực lên vận tải đường bộ và chuyển tải trọng sang
8 Đỗ Thị Hải Như (2015), “Pháp luật về kinh doanh VTHK bằng đường bộ ở Việt Nam”, Khoa
Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trang 31vận tải đường thủy, đường sắt Vận chuyển hàng hóa nên được dùng các phươngtiện ít hại cho môi trường
Thứ sáu, thực thi chính sách giao thông với sự gắn kết, phối hợp trách nhiệmcủa các bên liên quan, tạo ra sự đồng thuận cao của chính quyền, người dân, chuyêngia tư vấn, đơn vị quản lý vận hành, đơn vị thi công xây dựng Chính quyền đô thị,các nhà quy hoạch đã cùng xây dựng một số các nhóm giải pháp cơ bản đề cậptrong bản kế hoạch chính sách phát triển giao thông, trong đó tập trung vào cácchính sách “mềm” để thúc đẩy sự phát triển và lành mạnh hóa giao thông đô thịtrong đó có cả các lĩnh vực đường sắt đô thị
Cụ thể, các nhóm giải pháp chính bao gồm:
Một là, thành lập cơ quan giám sát giao thông: Một cơ quan giám sát giaothông bao gồm các chuyên gia của các trường đại học và các hội đồng khoa học liênngành với nhiệm vụ hướng dẫn và đánh giá các nghiên cứu và hỗ trợ thực sự choquy hoạch chiến lược với các mục tiêu rõ ràng hướng tới giao thông bền vững Hai là, khuyến khích các khu vực ít giao thông cá nhân: Đưa ra các tính toán
đo lường khuyến khích giảm giao thông cá nhân, cụ thể là đưa ra các đo lường tàichính về việc hưởng lợi cho các khu vực dân cư đông đúc nếu họ dùng phương tiệngiao thông công cộng, nơi gần ga tàu, bến xe bus
Ba là, triệt tiêu giao thông cơ giới bằng tối đa số lượng các chuyến: Đây là ưutiên hàng đầu với việc tăng các phương tiện giao thông “mềm”, tăng lượng ghế ngồitrong các chuyến thường xuyên có nhu cầu tăng lên, thúc đẩy đi bộ, xe đạp kết hợpvới mô hình chia sẻ xe đạp kết hợp với giao thông công cộng Một ý tưởng nữa là
mô hình “chia sẻ xe hơi” cũng làm giảm số lượng ô tô cá nhân và phương tiện cơgiới cho giao thông.”9
1.2.2.4 Quản lý vận tải hành khách bằng ô tô tại Thái Lan
“Nền kinh tế Thái Lan phát triển phụ thuộc phần lớn vào xuất khẩu Với sự
dịch chuyển từ xuất khẩu hàng hóa nhỏ lẻ sang hàng hóa giá trị cao và thương mại
9 Đỗ Thị Hải Như (2015), “Pháp luật về kinh doanh VTHK bằng đường bộ ở Việt Nam”, Khoa
Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trang 32toàn cầu, Thái Lan cần phải duy trì một hệ thống giao thông hỗ trợ thương mại toàndiện.
Ngành GTVT Thái Lan hiện đóng góp trực tiếp 7% vào tổng GDP của quốcgia này, trong đó giao thông đường bộ chiếm phần lớn tỷ trọng (ước tính lên tới95% tổng số hàng hóa vận chuyển và 98% hành khách) Hệ thống vận tải mặt đấtđạt tới 20.200km, lớn hơn rất nhiều so với 4.034km đường sắt, 2.614km đường vậntải hàng hải và 1.750km đường thủy Chính vì vậy, hệ thống đường bộ được BộGTVT Thái Lan đặc biệt quan tâm nâng cấp, bảo trì với 98% tổng diện tích đường,bao gồm cả các tuyến đường dân cư hẻo lánh đã được lát cứng
VTHK ở Thái Lan phụ thuộc chủ yếu vào các phương tiện cá nhân, chủ yếu là
xe hơi và xe chở khách Các phương tiện xe công cộng cũng đang được CPgia tăngvới mức từ 8 - 10% mỗi năm nhằm hạn chế lượng xe cá nhân Tại Thủ đô Bangkok,mật độ phương tiện giao thông đang gia tăng một cách chóng mặt, hiện đã đạt tớimức 338 xe hơi/1.000 người và 220 xe máy/1.000 người Tại các vùng ngoại ô,người dân có xu hướng di chuyển bằng xe máy cá nhân với mật độ nhỏ ở mức 159
xe máy/1.000 người Theo các dữ liệu từ Bộ GTVT Thái Lan, mật độ xe hơi đang
có dấu hiệu gia tăng nhằm thay thế xe máy
Hệ thống giao thông công cộng tại Thái Lan đóng góp một phần rất quan trọngtrong hệ thống giao thông đô thị tại Thủ đô Bangkok, phục vụ 40% nhu cầu đi lạihàng ngày của người dân Để nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ nhằm bắt kịpnhu cầu xuất khẩu hàng hóa sang các nước đối tác, CPThái Lan đã tiến hành hợp tácvới các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới và JICA nhằm tìm kiếm nguồn vốn
và công nghệ hiện đại để phát triển các tuyến đường cao tốc xuyên quốc gia và nốiliền với các nước trong khu vực.” 10
1.3 Kinh nghiệm về hoàn thiện các điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô cho Việt Nam
10 Hà Vũ (2016), “Bức tranh toàn cảnh hệ thống GTVT Thái Lan”, Tạp chí giao thông
http://www.tapchigiaothong.vn/buc-tranh-toan-canh-he-thong-giao-thong-van-tai-thai-lan-d31183.html
Trang 33Qua tìm hiểu chính sách, pháp luật về VTHK bằng ô tô của Brazil, Vươngquốc Bỉ, New Zealand và Thái Lan, chúng ta có thể rút ra một số kinh nghiệm vềgiải pháp hoàn thiện điều kiện kinh doanh dịch vụ VTHK bằng ô tô cho Việt Namnhư sau:
Thứ nhất, Việt Nam cần xây dựng và hoạch định chiến lược phát triển VTHKbằng ô tô một cách bền vững nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động kinh doanhVTHK bằng ô tô đi đôi với công tác bảo vệ môi trường xanh - sạch - đẹp
Phát triển VTHK bằng ô tô là nhu cầu thiết thực đối với xã hội hiện nay Tuynhiên, vì nhiều lý do đến nay ở Việt Nam loại hình này tuy đã những bước pháttriển mạnh mẽ nhưng vẫn còn tồn tại những bất cập liên quan đến quản lý và vậnhành phương thức vận chuyển này Trong khi đó, tốc độ đô thị hóa nhanh, kèm theo
sự gia tăng nhanh chóng số lượng phương tiện vận tải, kết cấu hạ tầng giao thôngphát triển không đáp ứng được nhu cầu đi lại ngày càng tăng, gây nhiều phiền toántrong quản lý vận tải Vì vậy, nhà nước cần có những chiến lược hoạch định có tầmnhìn cho sự phát triển bền vững của ngành GTVT nói chung và cho sự phát triểncủa ngành VTHK đường bộ nói riêng Hoạch định phát triển cần phù hợp với chiếnlược, quy hoạch phát triển GTVT quốc gia, định hướng phát triển kinh tế - xã hộiquốc gia và của các quốc gia khác có liên quan
Trong thời gian tới, chúng ta cần chú trọng phát triển giao thông đường biểndọc bờ và xây dựng các tuyến vành đai biển, vừa tạo điều kiện cho phát triển kinh tếbiển, vừa đảm bảo phục vụ tốt an ninh, quốc phòng, cũng như phòng chống thiên tainhư hạn, mưa, lụt bão Phát huy lợi thế tối đa về địa lý và điều kiện tự nhiên củavùng là cầu nối giao lưu kinh tế Bắc - Nam, là cửa ngõ thông ra biển của khu vựcmiền Trung - Tây Nguyên; kết hợp hài hòa giữa các phương thức vận tải, tạo thànhmột mạng lưới vận tải thống nhất; cần phát huy thế mạnh vận tải của từng khu vực,đặc biệt là những cảng nối với đường xuyên Á, đường hàng hải quốc tế nhằm thúcđẩy phát triển và an ninh quốc phòng
Cần huy động tối đa mọi nguồn lực, đặc biệt chú trọng nguồn lực quốc giadưới mọi hình thức và mọi thành phần kinh tế để đầu tư phát triển GTVT; xã hội
Trang 34hóa việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, người sử dụng hạ tầnggiao thông có trách nhiệm đóng góp để bảo trì lâu dài và tái đầu tư xây dựng sơ sở
hạ tầng giao thông, đồng thời giữ nét kiến trúc đặc thù của khu vực
Quy hoạch mạng lưới đường bộ nhằm xác định chức năng của các tuyếnđường bộ riêng biệt để đáp ứng nhu cầu tiếp cận của người dân bằng việc xây dựngcác tuyến đường bộ gần các vị trí có các công trình, dịch vụ, các khu vực hoạt độngkinh tế và phù hợp với cấu trúc không gian của các tỉnh, huyện, xã, với chức năng
và nhu cầu tiếp cận các tuyến đường kết nối bằng việc đánh giá mức độ tiếp cận củaphương tiện mà nó có thể mang lại; đồng thời sử dụng các số liệu về đặc tính kinh
tế - xã hội của khu vực để xác định tầm quan trọng của các tuyến nối đường bộtrong việc xác định các ưu tiên đầu tư và phối hợp tại cấp tỉnh đầu tư vào mạng lướiđường tỉnh, huyện; quy hoạch phát triển chặt chẽ các đường tỉnh để cung cấp sự kếtnối cấp cao hơn
Thứ hai, chúng ta cần xây dựng chính sách đầu tư hợp lý cho GTVT kết hợpvới quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đặc biệt
là tuyến đường quốc lộ, đường liên tỉnh, liên xã phục vụ GTVT hành khách bằng ô
hệ thống khác phát triển; xác định mối liên hệ giữa mạng lưới giao thông quốc gia
đi qua mỗi tỉnh; đảm bảo thuận tiện cho đi lại, không ách tắc, nhanh chóng, an toàn,giữ gìn cảnh quan môi trường và phát triển du lịch Các tuyến quốc lộ này đượcthực hiện theo đúng chiến lược phát triển hệ thống quốc lộ do Bộ GTVT qui hoạchphù hợp với mạng lưới đường bộ chung của cả nước
Trang 35Ưu tiên mở rộng, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ: Thực hiện nâng cấp, mở rộng cáctuyến tỉnh lộ tạo năng lực vận tải phù hợp trong tình hình mới Đây là các tuyến nốigiữa các huyện trong tỉnh với nhau nên lưu lượng vận tải qua lại tương đối lớn Đờisống của người dân đã được cải thiện Các khu vực kinh tế phát triển ở một số tỉnhthành chủ yếu tập trung tại miền đồng bằng, các khu vực giáp gianh và có cự lyngắn đến các trung tâm đô thị, các khu vực nông thôn cung cấp các dịch vụ cho cáctrung tâm đô thị, các làng nghề, các khu vực buôn bán hàng hóa nông sản ở nôngthôn… Lưu lượng hàng hóa trao đổi và hành khách đi lại giữa các khu vực có kinh
tế phát triển với trung tâm đô thị ngày một gia tăng Các loại phương tiện cơ giớilưu thông trên đường cũng gia tăng đáng kể cả về chủng loại và số lượng, đặc biệt
là các phương tiện chạy tốc độ cao hơn lưu thông ngày càng nhiều Chính vì vậy,nhu cầu đòi hỏi hệ thống giao thông đường bộ cần thiết phải đuợc nâng cấp, cải tạophù hợp với nhu cầu mới Về lâu dài và để phát triển hệ thống giao thông bền vữngthì đầu tư phát triển các tuyến tỉnh lộ sẽ khai thác và tận dụng công suất trong quátrình khai thác vận chuyển trong nội tỉnh, hay các vùng lân cận để giảm áp lực lêncác trục giao thông chính như quốc lộ hiện nay
Trong thời gian tới, Nhà nước nên đề ra chính sách để khuyến khích đầu tưtrong lĩnh vực GTVT, đầu tư đúng mực cho hệ thống đường xá, cầu cống bên cạnhviệc tăng cường ngân sách nhà nước cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ
Thứ ba, cần xây dựng các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh VTHKtheo tuyến cố định một cách đầy đủ và chặt chẽ từ quy mô doanh nghiệp vận tải đếntrình độ quản lý, bộ máy quản lý cũng như vốn pháp định cần có để đăng ký hoạtđộng ngành nghề kinh doanh này Từ đó có sở hỗ trợ các doanh nghiệp vận tải thựchiện đúng các quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, cũng như hiệu quả của hoạt động quản lý của cơ quan chức năng.Thứ tư, cần phổ biến rộng rãi các quy định của pháp luật về điều kiện kinhdoanh VTHK bằng ô tô đến mội người dân để nâng cao hiểu biết pháp luật của mọingười trong cộng đồng Từ chỗ biết luật, đến hiểu luật và thực thi pháp luật được
Trang 36nhân rộng trong quần chúng nhân dân Từ đó hạn chế được những vi phạm tronghoạt động kinh doanh VTHK bằng ô tô
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trang 37Vận tải là quá trình tác động lực vào các vật thể để dịch chuyển vật thể từ vị trínày đến vị trí khác Vận tải hành khách là quá trình dịch chuyển một vật thể đặc biệt
đó là con người Vận tải hành khách gắn liền với nhu cầu sinh hoạt và sản xuất hằngngày của con người Kinh doanh vận tải hành khách hiện nay là cả một cuộc cáchmạng khoa học công nghệ vận tải Phát triển dịch vụ VTHK bằng ô tô là nhu cầuthiết thực đối với xã hội hiện nay và loại hình này đang có những bước phát triểnmạnh mẽ Tuy nhiên, việc hoàn thiện khung pháp lý và điều kiện vận hành loại hìnhkinh doanh này còn nhiều những tồn tại Chương này cho chúng ta có cái nhìn tổngquan nhất về vận tải, kinh doanh dịch vụ vận tải và các quy định về kinh doanh dịch
vụ vận tải hành khách Và từ những kinh nghiệm thực tế từ việc quản lý nhà nướcđối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách tại các nước đã giúp chúng ta nhậnthức những thiếu sót trong hoạt động quản lý để ngày một hoàn thiện hơn các điềukiện kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô cho Việt Nam
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VTHK BẰNG XE Ô TÔ THEO
TUYẾN CỐ ĐỊNH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Trang 382.1 Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe Ô tô theo tuyến cố định
Quy định của Nhà nước về điều kiện kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theotuyến cố định là việc các cơ quan QLNN về VTHK dựa vào tình hình thực tiễn để
đề ra các điều kiện về tổ chức, quy hoạch, điều hành các tuyến xe để các doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách thực hiện và giám sát việc thực hiệncác quy định đó để quản lý các doanh nghiệp, HTX kinh doanh trong lĩnh vực vậntải
Quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh VTHK bằng xe ô tô theo tuyến cốđịnh đóng vai trò quan trọng trong QLNN về giao thông đường bộ Giúp cho hoạtđộng kinh doanh vận tải đi vào hoạt động có hiệu quả, tạo một môi trường cạnhtranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, HTX kinh doanh VTHK theo tuyến cốđịnh
2.1.1 Điều kiện đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định.
Trách nhiệm của doanh nghiệp, HTX kinh doanh VTHK theo tuyến cố địnhđược quy định cụ thể tại Điều 6 TT 10/2015/TT-BGTVT do Bộ trưởng BGTVT banhành ngày 15/4/2015 quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tảibằng xe ô tô Việc quy định cụ thể trách nhiệm của các HTX kinh doanh VTHKtheo tuyến cố định và các biện pháp xử lý khi có các doanh nghiệp kinh doanh vậntải không thực hiện các trách nhiệm của mình theo quy định, điều này nhằm đảmbảo cho việc thực hiện các quy định được nghiêm túc, đảm bảo trách nhiệm vàquyền lợi của các chủ thể khi tham gia vào hoạt động dịch vụ VTHK tuyến cố định.Điều này gồm 15 điều kiện cụ thể như sau:
1 “Xây dựng hoặc áp dụng Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ VTHK; đăng kýchất lượng dịch vụ VTHK, đăng ký chất lượng dịch vụ VTHK trên tuyến với cơquan quản lý có thẩm quyền; niêm yết các thông tin có liên quan về hoạt động kinh
Trang 39doanh vận tải theo quy định” Để nâng cao chất lượng dịch vụ VTHK cần có mộtkhung tiêu chuẩn đo lường chất lượng nhất định Các doanh nghiệp vận tải cần đăng
ký thực hiện các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải với cơ quan quản lý có thẩmquyền và niêm yết các thông đó theo quy định nhằm đảm bảo việc thực hiện cáctiêu chuẩn và dễ dàng cho việc theo dõi, giám sát hoạt động thực hiện quy định củadoanh nghiệp vận tải
2 “Duy trì đủ số lượng phương tiện, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe theođúng phương án kinh doanh đã đăng ký của đơn vị” Để hoạt động VTHK doanhnghiệp vận tải cần có phương án kinh doanh nhất định và đăng ký phương án đó với
cơ quan quản lý có thẩm quyền Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp cần đảmbảo được đủ số lượng phương tiện vận tải cũng như nhân viên phục vụ tránh trườnghợp bỏ tuyến theo quy định
3 “Thực hiện đúng biểu đồ chạy xe theo phương án khai thác tuyến đã được
cơ quan quản lý tuyến chấp thuận” Nhiều xe VTHK nhằm bắt thêm khách dọcđường, khách không đón tại bến mà chạy theo lộ trình khách với phương án đã đăng
ký kéo dài thời gian đi xe, gây bức xúc với hành khách sử dụng dịch vụ vận tải Vìvậy, quy định này nhằm tránh trường hợp xe chạy không đúng tuyến đã được cơquan quản lý phê duyệt
4 “Thực hiện tối thiểu 70% tổng số chuyến xe trên các tuyến VTHK cố địnhcủa đơn vị theo biểu đồ chạy xe đã được phê duyệt” Các doanh nghiệp vận khi thựchiện hoạt động kinh doanh VTHK cần đảm bảo đủ số lượng chuyến xe tối thiểu đãđăng ký, không bỏ chuyến
5 “Thực hiện đúng quy định về việc ghi chép, quản lý và sử dụng, lưu trữLệnh vận chuyển.”
6 “Thực hiện đúng quy định về việc quản lý và sử dụng phù hiệu chạy xe,đảm bảo các phương tiện của đơn vị khi đưa vào khai thác phải được cấp phù hiệu
và biển hiệu theo quy định” Thực hiện đúng việc sử dụng phù hiệu khi chạy xegiúp cơ quan QLNN dễ dàng quản lý các loại xe trên trong quá trình hoạt động kinhdoanh vận tải của các xe này Ví dụ, khi nhìn vào một chiếc phù hiệu xe, cơ quan
Trang 40QLNN có thể dễ dàng nhận ra được chiếc xe ô tô này thuộc công ty nào, hoạt độngvận tải gì, thời hạn hoạt động của chiếc xe đó trong hoạt động kinh doanh vận tảinày là đến bao giờ.
7 “Thực hiện đúng các quy định về việc đón, trả khách và các quy định về xếphành lý, hàng hóa lên xe, chở đúng tải trọng quy định; đảm bảo an ninh, trật tự, antoàn trong hoạt động vận tải theo quy định” Đón trả khách phải được thực hiện tạiđúng địa điểm đón trả khách được quy định, không dừng đỗ, đón trả khách dọcđường, không đúng nơi quy định dễ dẫn tới mất an toàn của các phương tiện giaothông khác khi tham gia giao thông và của hành khách trên xe
8 Để đủ điều kiện lưu hành, doanh nghiệp vận tải cần thường xuyên kiểm tracác điều kiện về an toàn kỹ thuật cũng như cần thực hiện các biện pháp để bảo vệmôi trường như thực hiện đúng các quy định về khí thải… Điều này được quy địnhnhư sau: “Tổ chức quản lý các điều kiện về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trườngđối với phương tiện vận tải bảo đảm đầy đủ các nội dung sau:
Thứ nhất, xây dựng và thực hiện kế hoạch bảo dưỡng để đảm bảo các phươngtiện phải được bảo dưỡng theo quy định;
Thứ hai, lập Hồ sơ lý lịch phương tiện hoặc phần mềm quản lý phương tiệncủa đơn vị để theo dõi quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện theoquy định;
Thứ ba, xây dựng và áp dụng quy trình quản lý ATGT theo quy định.”
9 Cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nâng cao trình độ, thái độ,trách nhiệm của lái xe cũng như nhân viên phục vụ trên xe nhằm nâng cao chấtlượng phục vụ hành khách Quản lý chặt chẽ nhân sự của doanh nghiệp theo đúngquy định của nhà nước về thuê mướn lao động, thường xuyên cập nhật thông tinnhân sự theo quy định đảm bảo việc quản lý, giám sát có hiệu quả “Tổ chức quản
lý lái xe, nhân viên phục vụ trên xe bảo đảm đầy đủ các nội dung sau:
Một là, thực hiện ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với lái xe, nhân viênphục vụ trên xe và đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho lái xe, nhân viên phục
vụ trên xe;