1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khối 4 năm học 2020 2021 tuan 20

40 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Núc nác, núng thế -Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọnnhóm đọc tốt.. Tìm hiểu bài HĐ cá nhân, nhóm Việc 1: Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lờ

Trang 1

TUẦN 20

Thứ hai, ngày 25 tháng 01 năm 2021

BUỔI SÁNG Tiết 1:

Tập đọc: BỐN ANH TÀI (Tiếp theo)

trong SGK) * HS nổi trội đọc diễn cảm toàn bài

- Giáo dục HS có tinh thần đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ mọi người

- Năng lực: Đọc hay, đọc diễn cảm, trả lời lưu loát

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa trong SGK; Bảng phụ.

III.Các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

* Khởi động:

- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi khởi động

- GV giới thiệu mục tiêu bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi

- Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát

- Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến

* Đánh giá:

- Tiêu chí: Nắm được ý nghĩa của bức tranh.

- Phương pháp: Quan sát quá trình.

- Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật

HĐ1 Luyện đọc

Việc 1: Nghe 1 bạn đọc toàn bài

Việc 2: N4: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc.

- Đọc nối tiếp các đoạn; đọc từ khó( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó,

câu dài) Đọc từ chú giải SGK Núc nác, núng thế

-Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọnnhóm đọc tốt

* Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.

+ Đọc trôi chảy, lưu loát.

Trang 2

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

HĐ2 Tìm hiểu bài (HĐ cá nhân, nhóm)

Việc 1: Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK

Việc 2: N4: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi

Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung

*Đánh giá:

- Tiêu chí: Trả lời đúng các câu hỏi SGK và Hiểu được nội dung của bài

+ Câu 1: Gặp một bà cụ còn sống sót Bà nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ + Câu 2: Yêu tinh trở về nhà, đập cửa ầm ầm Bốn anh em đã chờ sẵn.

+ Câu 3: Vì có sức khỏe và tài năng phi thường.

+ Câu 4: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.

- Nêu nội dung bài: Ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây

- Chú ý nhấn giọng những từ: thò đầu, quật túi bụi, hét lên

Việc 2: NT tổ chức cho các bạn luyện đọc

Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc phân vai trước lớp

Trang 3

- GV dặn HS về nhà chia sẻ với người thân nội dung bài tập đọc trên.

BUỔI CHIỀU Tiết 1:

Toán: PHÂN SỐ

I.Mục tiêu: Giúp HS :

- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số và mẫu số Biết đọc, viết phân số

- Vận dụng kiến thức làm đúng các bài tập: BT1, BT2

* HS có NL nổi trội làm thêm BT3 (nếu còn thời gian).

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm Toán

- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụhọc tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành, mạnh dạn, tự tin nêu ý kiến

II Đồ dùng dạy học: Các mô hình (sgk).

III.Các hoạt động dạy học:

A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

- HĐTQ tổ chức cho cả chơi một trò chơi

GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

- Nêu:Chia hình tròn thành 6 phần BN, tô màu 5 phần.Ta nói tô màu năm phần sáu

HT - Năm phần sáu viết thành (viết số 5, viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch ngang và thẳng cột với số 5) Đọc: năm phần sáu

Ta gọi là PS PS có TS là 5, MS là 6.- Hướng dẫn: Cách viết, ý nghĩa phân số -Làm tương tự với các phân số * Kết luận: (SGK) Gọi 1 số HS nhắc

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số và mẫu số Biết đọc, viết phân số Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề toán học

- PP: QS sản phẩm, vấn đáp gợi mở

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

*HĐ2: Luyện tập ( 18-20 phút )

* BT1(107) Viết,đọc phân số

- Việc 1: Y/c cá nhân thực hiện vào vở BT,

Trang 4

- Việc 2: Nhóm đôi thảo luận cách làm, chia sẻ KQ.

- Việc 3: Nhóm lớn tổng hợp KQ cử đại diện trình bày trước lớp, GV NX,

chốt kết quả - Chốt: Cách đọc, viết phân số.

* BT2(107): Viết theo mẫu.

- Việc 1: Y/c cá nhân thực hiện vào vở BT,- Việc 2: Nhóm đôi thảo luận cách

làm, chia sẻ KQ.- Việc 3: Nhóm lớn tổng hợp KQ cử đại diện trình bày trước lớp

- Chốt: Viết theo mẫu.

Bài 3:* Yêu cầu HS làm thêm BT3 nếu còn t/ gian.

- HĐ kết quả và chữa bài : cách viết PS

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số và mẫu số Biết đọc, viết phân số Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề toán học.

- PP: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi HS còn lúng lúng), phân tích/ phản hồi.

C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Chia sẻ với người thân một số BT về nhận biết về phân số; biết phân số có

tử số và mẫu số Biết đọc, viết phân số

- Biết các biện pháp bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm

* Tích hợp GDBVMT: Sự ô nhiễm môi trường: ô nhiễm không khí.

- GDHS có ý thức bảo vệ không khí, bảo vệ môi trường.

- phát triển năng lực xã hội, hợp tác nhóm cho HS

Trang 5

Việc 1:- CTHĐTQ điều hành lớp trả lời câu hỏi bài học hôm trước

- Nói về tác động của gió ở cấp 2, cấp 5 lên các vật xung quanh khi gió thổi qua?

Việc 1: Yêu cầu HS nhận xét về :

+ Bầu không khí ở địa phương?

+Theo em bầu không khí của địa phương sạch hay ô nhiễm?

Việc 2: Gọi một số HS trình bày

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng.

Hoạt động 2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí:

Việc 1: Y/c HS quan sát hình minh hoạ SGK78, 79, thảo luận nhóm 4.

+ Hình nào thể hiện bầu không khí sạch, ô nhiễm? Vì sao em biết?

? Thế nào là không khí sạch?

? Thế nào là không khí bị ô nhiễm?

? Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí?

Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Gv kết luận: Có nhiều nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nhưng chủ yếu là: Do bụi: bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do hoạt động của con người(bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi than, xi măng )

- Do khí độc: Sự lên men thối rửa của các sinh vật rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hóa học…

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

+Nêu được nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí

Trang 6

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng.

Hoạt động 3: Tác hại của không khí bị ô nhiễm: (10’)

Việc 1: - Y/c HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:

+ Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì đối với đời sống con người, động vật, thựcvật?

Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày

GV kết luận: Không khí bị ô nhiễm có tác hại đối với đời sống con người, động vật, thực vật là:

+ Gây bệnh viêm phế quản mãn tín, ung thư phổi, bệnh về mắt, khó thở, làm các loại cây hoa quả không lớn được.

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng.

GDBVMT:Các em cần làm gì để giữ cho bầu không khí trong lành ?( Không nên đốt các loại bao bóng, cao su, các loại nhựa hóa học, không nên vứt các rác thải và xác chết của vi sinh vật, gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm bầu không khí, cần tích cực trồng nhiểu cây xanh để giữ cho bầu không khí trong lành.

Đạo đức: KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 2)

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động

- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìnthành quả lao động

- GD HS biết kính trọng người lao động.

*HS có năng lực nổi trội: Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người

Trang 7

III.Hoạt động học:

A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1.Khởi động:

- Ban học tập cho các bạn chơi trò chơi yêu thích.

- Nghe GV giới thiệu bài mới

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

*HĐ1: Đóng vai

- Việc 1: Học sinh trao đổi với nhau về nội dung chuẩn bị đóng vai

- Việc 2: HĐTQ tổ chức cho các nhóm lên đóng vai trước lớp

- Việc 3: GV phỏng vấn các HS lên đóng vai:

? Cách cư xử đối với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?

? Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?

- Nhận xét và chốt lại nội dung

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí: + HS phải nắm được nội dung các tình huống

+ Tham gia đóng vai một cách sôi nổi, tự giác và biết cách ứng xử trong các tình huống.

+ GDHS biết kính trọng và biết ơn những người lao động.

- GV nhận xét và chốt lại các câu tục ngữ, ca dao, nói về người lao động

- Việc 2: Các em thi vẽ và kể về người lao động mà em kính phục và yêu quý nhất

- Việc 3: Chia sẻ với các bạn trong nhóm

- Việc 3 : HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt lại: Tất cả mọi người lao động, không phân biệt công việc họ đang làm đều được tôn trọng.

- Vài HS đọc ghi nhớ

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí: + HS sưu tầm và giới thiệu được các câu ca dao tục ngữ, bài thơ, bài hát tranh ảnh, truyện, nói về người lao động.

Trang 8

+ GDHS biết kính trọng tất cả những người lao động, kể cả những người lao động bình thường nhất

Chính tả : (Nghe - viết) CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP

I Mục tiêu:

- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b

- Giáo dục HS có ý thức viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đẹp, giữ vởsạch

- Phát triển cho HS năng lực viết và trình bày văn bản Có thói quen trao đổi, giúp

đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Ban văn nghệ tổ chức cho cả lớp hát 1 bài

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* Hình thành kiến thức mới:

*HĐ1: Tìm hiểu bài:

* Việc 1: Cá nhân lấy SGK; Đọc đoạn văn cần viết chính tả, nêu ND bài viết

+ Những dấu hiệu cho biết mùa đông đã về với rẻo cao

+ Tìm từ khó viết, viết vào vở nháp: Đan –lớp, nước Anh, suýt ngã

* Việc 2: Đọc đoạn văn cần viết chính tả, nêu nội dung bài viết ? Bài viết ca ngợiđiều gì?

-Việc 3: Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất ý kiến về nội dung, trình bày bài viết

- Đại diện 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 9

- Tiêu chí :HS nghe - viết đúng bài chính tả

+ Viết chính xác từ khó: Đan –lớp, nước Anh, suýt ngã

+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.

- PP: quan sát, vấn đáp;

- KT: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 2:

Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2b: Điền vào chỗ trống uôt hay uôc:

Việc 1:Y/c H đọc y/c bài tập

Việc 2: Y/c H thảo luận sau đó ghi kết quả ở bảng phụ

Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp

Việc 4: Các nhóm nhận xét

Việc 5: GV chốt: b) Cuốc- buộc- thuốc- chuột

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí:

+ HS chọn đúng vần uôt hay uôc để điền vào chỗ trống

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

- PP: vấn đáp, quan sát, viết

- KT: nhận xét bằng lời, ghi chép, thang đo

Bài 3a: Điền vào chỗ trống ch hay tr:

Việc 1:Y/c H đọc y/c bài tập

Việc 2: Y/c H thảo luận sau đó ghi kết quả ở bảng phụ

Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp

Việc 4: Các nhóm nhận xét

Việc 5: GV chốt: a) Đãng trí, chẳng thấy, xuất trình

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí:

+ HS chọn đúng tr hay ch để điền vào chỗ trống

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

- PP: vấn đáp, quan sát, viết

- KT: nhận xét bằng lời, ghi chép, thang đo

Trang 10

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Luyện viết lại bài cho đẹp, chia sẻ với người thân, bạn bè.

- Tìm và viết 5 danh từ có chứa vần uốt

1 trong những trận quyết định thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn,

+ Diễn biến của trận Chi Lăng

+ Ý nghĩa của thắng lợi Chi Lăng: đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan củaquân minh, quân Minh phải xin hang và rút về nước

+ Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập: Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế năm 1428

mở đầu thời Hậu Lê

+ Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi( trả gươm cho rùa thần…)

*HS có năng lực nổi trội: Nêu được Lý do vì sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm trận

địa đánh giặc & mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ải là vùng núi hiểm trở,đường nhỏ hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặcvào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công

- Tự hào về truyền thống lịch sử lâu dài của dân tộc ta Biết yêu mến và quý trọngcông lao dựng nước và giữ nước của ông cha

- Phát triển cho HS năng lực có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biếtcùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên

Đánh giá thường xuyên:

+ Tiêu chí: HS nắm kiến thức đã học, tham gia trò chơi nhiệt tình và cảm thấy vui

vẻ, thoải mái.

+ Phương pháp: Quan sát

+ Kỹ thuật: Thực hành, phát hiện nhanh, nhận xét bằng lời.

- Giới thiệu bài mới

- HS đọc mục tiêu bài, chia sẻ mục tiêu bài trước lớp

Trang 11

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

1 Nguyên nhân dẫn đến trận Chi Lăng.

Việc 1 : Làm việc cá nhân trả lời câu hỏi:

? Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào của nước ta?

? Thung lũng có hình như thế nào?

? Hai bên tung lũng là gì?

? Thung lũng có gì đặc biệt?

? Theo em với địa hình như trên, Chi Lăng có lợi cho quân ta và có hại gì cho quânđịch?

Việc 2: Nhóm trưởng điều hành thành viên trong nhóm thảo luận.

Việc 3: Đại diện nhóm trình bày, chia sẻ kết quả làm việc của mình.

=> GV kết luận : Ải Chi Lăng là một địa thế hiểm trở giúp cho ta có nhiều điều

kiện để thắng địch

- GV nhận xét, đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

+ Tiêu chí: HS nắm được Ải Chi Lăng là một địa thế hiểm trở giúp cho ta có nhiều điều kiện để thắng địch.

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp

+ Kỹ thuật: trình bày miệng, nhận xét bằng lời

2 Trận Chi Lăng.

- Làm việc theo cặp trả lời câu hỏi:

? Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như thế nào?

? Kị binh của ta đã dùng mư gì để nhử quân Minh khi chúng đến trước ải ChiLăng ?

? Kị binh của giặc đã làm gì?

? Vì sao quân ta có thắng lợi?

Việc 2: Thảo luận suy nghĩ trả lời.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

+ Tiêu chí: HS nêu được chi tiết về trận đánh ở Ải Chi Lăng.

+ Phương pháp: Quan sát , vấn đáp

+ Kỹ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi, thang đo

3 Ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.

Việc 1: HS đọc thông tin SGK

- Làm việc cả lớp trả lời câu hỏi:

Trang 12

? Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thếnào?

? Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh ra sao?

? Ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng?

Việc 2: Thảo luận suy nghĩ trả lời.

Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

=> GVKL : Đập tan mưu đồ cứu viện của quân Minh Quân Minh xâm lược phải

đầu hàng rút quân về nước Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, nước ta hoàn toàn độc lập

mở đầu thời kì Hậu Lê

- GV nhận xét, đánh giá

Đánh giá thường xuyên:

+ Tiêu chí: HS nắm được ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng: : Đập tan mưu đồ cứu viện của quân Minh Quân Minh xâm lược phải đầu hàng rút quân về nước Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, nước ta hoàn toàn độc lập mở đầu thời kì Hậu Lê.

+ Phương pháp: quan sát, vấn đáp, PP viết

+ Kỹ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Chia sẻ ý nghĩa bài học hôm nay với bố, mẹ , anh chị em

- Tìm đọc các câu chuyện về lịch sử

Đánh giá thường xuyên:

+ Tiêu chí: HS thực hiện được các yêu cầu của giáo viên

+ Phương pháp: phát vấn

+ Kỹ thuật: thực hành.

————š{š————

Tiết 4:

Toán: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

- Vận dụng kiến thức làm đúng các bài tập : BT1, BT2 ( 2 ý đầu), BT3

* HScó NL nổi trội hoàn thành BT2 (nếu còn TG)

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm Toán

- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụhọc tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành, mạnh dạn, tự tin nêu ý kiến

II Đồ dùng dạy học: Mô hình ,hình vẽ SGK - Bảng phụ, VBT.

III.Các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

- HĐTQ tổ chức cho cả chơi một trò chơi

GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

Trang 13

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

*HĐ1: Giới thiệu phân số và phép chia STN 8 - 9’

- Nêu: “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em Mỗi em được mấy quả cam?”

-Nêu CH giúp HS nhận biết: Kết quả phép chia 1 STN cho 1 STN khác 0 có thể là 1STN

- Nêu: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?”

+ Kết quả của phép chia 1STN cho 1STN khác 0 là một phân số

- Nêu câu hỏi giúp HS nhận ra được: Thương của phép chia STN cho STN( khác 0 )

có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.- Gọi 1 số HS

* BT1(108): Viết thương dưới dạng PS

Việc 1: Yêu cầu cá nhân làm vở;

Việc 2: Thảo luận theo nhóm đôi

Việc 3: Nhóm lớn tổng hợp KQ cử đại diện trình bày trước lớp, GV NX, chốt

kết quả - Chốt: Viết thương dưới dạng PS

* BT2(108): Viết theo mẫu(2 ý đầu)

Việc 1: Y/c cá nhân thực hiện vào vở BT; Việc 2: Nhóm đôi thảo luận

cách làm, chia sẻ KQ Việc 3: Nhóm lớn tổng hợp KQ cử đại diện trình bày trước

lớp

- Chốt: Viết phép chia dưới dạng phân số.

* BT3(108):

Việc 1: Y/c cá nhân làm vở BT;

Việc 2: Nhóm đôi thảo luận cách làm, chia sẻ KQ;

Việc 3: Nhóm lớn tổng hợp KQ cử đại diện trình bày trước lớp

- GV n/xét chốt KT: Mọi STN có thể viết thành 1 PS có tử số là STN đó và MS bằng 1

Trang 14

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia và mẫu số là số chia Vận dụng làm tốt các BT có liên quan Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề toán học.

- PP: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi HS còn lúng lúng), phân tích/ phản hồi.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

Chia sẻ với người thân một số BT về thương của phép chia một số tự nhiêncho một số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia và mẫu số là số chia Vận dụng làm tốt các BT có liên quan vừa học trên

————š{š————

BUỔI CHIỀU Tiết 1

LT&C: LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?

I.Mục tiêu:

- Nắm vững kiến thức và kỹ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được

câu kể đó trong đ văn ( BT1).X/ định được bộ phận CN,VN trong câu kể tìm được (BT2)

- Viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì ? ( BT3 ).

* HS NT viết được đoạn văn ( ít nhất 5 câu ) có 2, 3 câu kể đã học ( BT3 ).

- Giáo dục HS ý thức viết và sử dụng câu đúng, chính xác

- Phát triển năng lực giao tiếp cho HS, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tậptheo sự hướng dẫn của giáo viên

II Đồ dùng dạy học: bảng phụ, VBT.

III.Các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi khởi động

- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Làm các BT (SGK)

+ BT1: Việc 1: Cá nhân đọc thầm đoạn văn

Việc 2: Nhóm đôi thảo luận và nêu các câu kể “Ai làm gì?” có trong đoạn văn.

Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các

HS khác nghe và NX, góp ý

Trang 15

Việc 1: Cá nhân nêu yêu cầu BT và thực hành viết.

Việc 2: Nhóm đôi thảo luận

* HSNT viết được đoạn văn ( ít nhất 5 câu ) có 2, 3 câu kể đã học

Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các

HS khác nghe và NX, góp ý

- GV NX, chốt đáp án đúng: Khen HS có đoạn văn hay

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí: HS viết được đoạn văn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của tổ

em trong đó có sử dụng kiểu câu Ai làm gì?

- Đọc và hiểu câu chuyện Chùa Tây Phương; biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trước

những công trình kiến trúc, nghệ thuật do bàn tay khối óc của con người tạo nên

Trang 16

- Viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch; nói,viết được câu kể Ai làmgì? XĐ được CN,VN;sử dụng được các từ ngữ về sức khỏe Viết được bài GT địaphương.

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

- Năng lực: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhauhoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên HS tích cực hợp tácnhóm, diễn đạt mạch lạc, mạnh dạn, tự tin nêu ý kiến của bản thân

- Y/cầu HĐTQ điều hành lớp tổ chức trò chơi - HĐKQ; NX

- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

1 Luyện đọc và tìm hiểu: Chùa Tây Phương.(10-12 phút)

Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài

Việc 2: Từng cặp đôi thảo luận ND các câu hỏi Tr 12

Việc 3: Nhóm lớn thống nhất KQ cử đại diện nêu trước lớp NX, chốt câu đúng 2/ BT3a (13): (5-6 phút)

- Cá nhân làm bài, thảo luận cùng bạn bên cạnh, nêu KQ, Lớp HĐKQ, chữa bài, GV chốt KT đúng

- Củng cố: Cách viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch

3/ BT 5+6 (14): (8- 9 phút)

Việc 1: Cá nhân làm bài Tr 14

Việc 2: Từng cặp đôi chia sẻ KQ

Việc 3: Nhóm lớn thống nhất KQ, cử đại diện nêu Nhận xét, chia sẻ

GV chốt: Cách XĐ được CN, VN trong câu kể Ai làm gì?

2 Vận dụng: BT 8 (16) ( HS nổi trội làm nếu còn TG)

- Cá nhân làm bài vào vở;Thảo luận cùng bạn bên cạnh Nhóm lớn thốngnhất KQ, cử đại diện nêu trước lớp, cá nhân cùng chia sẻ bài làm

GV nhận xét, củng cố những đổi mới ở làng quê em

Đánh giá TX:

-Tiêu chí: Đọc và hiểu câu chuyện Chùa Tây Phương; biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trước những công trình kiến trúc, nghệ thuật do bàn tay khối óc của con người tạo nên.

Trang 17

- Xác định được những từ viết sai chính tả bắt đầu bằng ch/tr Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể: Ai làm gì? Viết được bài giới thiệu về làng quê mình.

- Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề cần học.

- PP: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi HS còn lúng lúng), phân tích/ phản hồi.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Chia sẻ với người thân nội dung câu chuyện Chùa Tây Phương và biết

bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trước những công trình kiến trúc, nghệ thuật do bàn tay khối óc của con người tạo nên

- HTBT còn

————š{š————

Thứ tư, ngày 27 tháng 01 năm 2020

BUỔI SÁNG Tiết 3:

Tập đọc: TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN

I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm

tự hào của người Việt Nam (TL được các câu hỏi SGK)

* HS nổi trội đọc diễn cảm phù hợp với bài.

- Giáo dục các em tự hào về những nét văn hoá truyền thống của người Việt Nam

- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi khởi động

- GV giới thiệu mục tiêu bài học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi

- Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát

- Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến

HĐ 1 Luyện đọc

Việc 1: Nghe 1 bạn đọc toàn bài

Trang 18

Việc 2: N4: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: đọc nối tiếp

các đoạn; đọc từ khó: nổi bật, thuần hậu, nhân bản,

( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó, câu dài) Đọc từ chú giải Chính đáng, văn hóa Đông Sơn, hoa văn

-Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọnnhóm đọc tốt

* Đánh giá:

- Tiêu chí: + Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí.

+ Đọc trôi chảy, lưu loát.

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

HĐ 2 Tìm hiểu bài (HĐ cá nhân, nhóm)

Việc 1: Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK

Việc 2: N4: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi

- Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

- Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung

*Đánh giá:

- Tiêu chí: Trả lời đúng các câu hỏi SGK và Hiểu được nội dung của bài

+ Câu 1: Đa dạng về hình dáng, kích thức lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.

+ Câu 2: Lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn,

+ Câu 3: Vì những hình ảnh về hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn.

+ Câu 4: Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá

- Nêu nội dung bài:Bài văn cho thấy trống đồng ĐS là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.

- Chú ý nhấn giọng những từ lao động, đánh cá, săn bắn, thuần hậu,

- Việc 2: NT tổ chức cho các bạn luyện đọc.

Trang 19

Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.

- Biết đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp

- GV dặn HS về nhà chia sẻ với người thân nội dung bài tập đọc trên

————š{š————

Tiết 4:

Toán: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (T2)

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thểviết thành phân số

- Bước đầu biết so sánh phân số với 1

- Vận dụng kiến thức làm đúng: BT1, BT3 *HS có NL nổi trội làm thêm

BT2( Nếu còn TG).

- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác khi làm Toán

- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụhọc tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành, mạnh dạn, tự tin nêu ý kiến

II Đồ dùng dạy học: Sử dụng mô hình (hình vẽ SGK); bảng phụ; VBT.

III.Các hoạt động dạy học:

A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

- HĐTQ tổ chức cho cả chơi một trò chơi

GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

*HĐ1: Giới thiệu phân số và phép chia STN 8 - 9’

* Việc 1: Nêu VD1: Hướng dẫn HS nhận biết Ăn 1 quả cam tức là ăn 4 phần

hay quả cam ; ăn thêm quả nữa, tức là ăn thêm 1 phần, như vậy Vân đã ăn hết tất

cả 5 phần hay quả cam

* Việc 2:Nêu VD2: (SGK) TL nhóm nêu cách làm; TB kết quả

Ta có: 5 : 4 = ; do đó quả cam nhiều hơn 1 quả cam, ta viết: > 1 Từ đó cho hs

nhận xét: Phân số có TS lớn hơn mẫu số, phân số lớn hơn 1.

Trang 20

-Tương tự HS nêu: PS có TS bằng MS, phân số đó = 1 và viết: = 1; < 1.

* Nhận xét, chốt cách so sánh các PS

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số Bước đầu biết so sánh phân số với 1 Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề toán học

- PP: QS sản phẩm, vấn đáp gợi mở

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

*HĐ2: Luyện tập ( 18-20 phút )

* BT1(110): Viết thương dưới dạng PS

Việc 1: Yêu cầu cá nhân làm vở;

Việc 2: Thảo luận theo nhóm đôi Theo dõi và giúp đỡ HS

Việc 3: Nhóm lớn tổng hợp KQ cử đại diện trình bày trước lớp, GV NX, chốt

kết quả - Chốt: Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số

* BT2(110):

Việc 1: Y/c cá nhân thực hiện vào vở BT

- Việc 2: Nhóm đôi thảo luận cách làm, chia sẻ KQ.- Việc 3: Nhóm lớn tổng hợp

KQ cử đại diện trình bày trước lớp

- Chốt: So sánh phân số với 1 * BT3(110): HS làm nếu còn TG

* Đánh giá TX:

- Tiêu chí: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành phân số Bước đầu biết so sánh phân số với 1 Vận dụng kiến thức làm đúng các BT có liên quan Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề toán học.

- PP: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.

- KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi HS còn lúng lúng), phân tích/ phản hồi.

Ôn luyện Toán: TUẦN 20

I.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

Ngày đăng: 08/05/2021, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w