1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khối 4 năm học 2020 2021 tuan 8

43 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 660,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự học và trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài * Kĩ thuật: Nhận xét bằn

Trang 1

TUẦN 8

Thứ tư ngày 11 tháng 11 năm 2020 Dạy bài thứ hai – Tuần 8

BUỔI SÁNG Tiết 3:

Tập đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I.Mục tiêu

1 KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên

2 kN: Hiểu ND của bài : Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc

lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.(TL được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ

trong bài)

HS NL thuộc và đọc diễn cảm bài thơ, trả lời được CH3

3 TĐ: Giáo dục HS biết ước mơ, hoài bão

* HSKT: Đọc được 1 đoạn trong bài

4 Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự

học và trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài

* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập

- GV bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi

- Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát

- Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến

Đánh giá TX:

* Tiêu chí: Nắm được ý nghĩa của bức tranh.

* Phương pháp: Quan sát quá trình.

* Kĩ thuật: Ghi chép các sự kiện thường nhật

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Luyện đọc:

Việc 1: GV giới thiệu giọng đọc

Trang 2

Việc 2: Nghe 1 bạn đọc toàn bài Cả lớp theo dõi

Việc 3: NT tổ chức cho nhóm thảo luận chia đoạn

* Luyện đọc:

Việc 1:: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: đọc nối tiếp các khổ

thơ; đọc từ khó( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó)

Việc 2: Đọc từ chú giải, rút câu cần luyện

Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn trong nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét,

* Phương pháp: Vấn đáp

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:

Việc 1: Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK.

Việc 2: Nhóm lớn: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi

Việc 3: Nan học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp.

Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung.

* GV nhận xét chốt ND bài.

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời

Câu 1: Câu thơ được lặp lại nhiều lần trong bài là: Nếu chúng mình có phép lạ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ trên có tác dụng nhấn mạnh những khát vọng và ước mơ của tre thơ muốn có được những điều kì diệu trong cuộc sống.

C

â u 2:Đó là những ước muốn:

- Khổ thơ 1: Cây chóng lớn để ra nhiều quả

- Khổ thơ 2: Trở thành người lớn để làm việc

- Khổ thơ 3: Trái đất không có mùa đông

- Khổ thơ 4: Trái đất không có chiến tranh Cuộc sống thanh bình, hạnh phúc

- Khổ thơ 5: Những khát vọng và ước mơ tha thiết có được những điều ước trên

Trang 3

Câu 4:HS trả lời tùy ý VD: Trong bài thơ ước mơ nào cũng đẹp cả Nhưng theo em

em vẫn thích nhất Hóa trái bom thành trái ngon Vì nếu ước mơ này thành hiện thực thế giới của chúng ta luôn được sống trong thanh bình không có chiến tranh bom đạn Từ đó con người có thể thực hiện được tất cả các ước mơ khác.

Nội dung: Bài thơ thể hiện những ước mơ cao đẹp của tuổi thơ muốn thế giới của chúng ta luôn có được cuộc sống thanh bình, mỗi ngày đẹp hơn, hạnh phúc hơn.

- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình

- HS hiểu ND bài: Bài thơ ngộ nghĩnh , đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm thế giới tốt đẹp hơn

* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ

Việc 1: 4HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ

Việc 2: HS theo dõi GV hướng dẫn giọng đọc bài thơ và thể hiện diễn cảm

Việc 3: N4: Các nhóm tự chọn 1,2 khổ thơ mà các em yêu thích và luyện đọc trong

Trang 4

4 Năng lực: Hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, sử dụng ngôn ngữ trong sáng, chính

- Trưởng Ban HT tổ chức trò chơi ôn tập lại kiến thức: Nêu quy tắc, công thức về tính chất

giao hoán, kết hợp của phép cộng

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1b: Đặt tính rồi tính tổng:

Việc 1: Cá nhân tự làm vào vở bt

Việc 2: Em cùng bạn nêu cách làm

Việc 3: Em cùng bạn đọc cho nhau nghe kết quả bài làm của mình.

Việc 4: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp.

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Bài 2: dòng 1, 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

Việc 1: Em cùng bạn nêu cách làm

Việc 2: Em cùng bạn chia sẻ kết quả cho nhau

Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp.

Trang 5

* Em Toàn, Nhiễu thực hiện được phép cộng.

* *Chốt: Ccố tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng.

Đánh giá TX:

* Tiêu chí: Nắm được cách tính thuận lợi; giải nhanh và chính xác Làm việc nhóm nghiêm túc.

* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

* Kĩ thuật: Ghi chép; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Bài 4a: Giải toán vận dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng

Việc 1: Cá nhân tự đọc và phân tích bài toán

Việc 2: Em cùng bạn nêu cách làm

Việc 3: Chia sẻ cách làm trong nhóm.

Việc 4: Ban học tập cho các bạn chia sẻ kết quả và nêu cách làm của mình

*Chốt: HS giải được bài toán về cộng trừ dựa vào tính chất giao hoán, kết hợp của

1 KT: Nêu được 1 số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi,

đau bụng, buồn nôn, sốt

2 KN: Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không

bình thường

3 TĐ: Phân biệt được cơ thể khi khoẻ mạnh và khi bị bệnh.

- GD HS có ý thức giữ gìn sức khỏe của bản thân để phòng bệnh

- KNS: Tự nhận thức bản thân để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của

cơ thể Tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu khi bị bệnh

4 Năng lực: Hợp tác nhóm, tự giải quyết vấn đề học tập

II Đồ dùng dạy – học:

-GV: SGK, hình minh hoạ SGK

-HS: SGK

III Các hoạt động học :

Trang 6

A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1.Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

? Kể các bệnh lây qua đường tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh đó?

? Nêu các cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá?

* Nhận xét, đánh giá

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: HS trả lời đúng các câu hỏi Mạnh dạn tự tin khi trình bày ý kiến

* Phương pháp: Vấn đáp

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

- Giới thiệu bài, nêu MT và ghi đề bài

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1:Kể chuyện theo tranh:

* Hoạt động nhóm :

Việc 1:Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ SGK tr 32 thảo luận và trình bày:

+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3 câu chuyện thể hiện Hùng lúc khoẻ,lúc bị bệnh và lúc được chữa bệnh

Việc 2:Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày Nhận xét.

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: HS sắp xếp đúng thứ tự các hình theo 3 câu chuyện

* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Hoạt động 2:Những dấu hiệu và việc cần làm khi bị bệnh

- Y/ c HS làm việc các nhân

? Em đã từng mắc bệnh gì?

? Khi đó em cảm thấy trong người như thế nào ?

? Khi trong người có những dấu hiệu đó em phải làm gì? Tại sao?

*KL: Khi khoẻ mạnh chúng ta thấy thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu hiệu của bệnh

hãy báo với ba mẹ, người lớn biết

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: HS trả lời mạnh dạn, tự tin Nêu được cảm giác khi bị bệnh và cách xử trí.

* Phương pháp: Vấn đáp

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Hoạt động 3:Trò chơi: Mẹ ơi! Con bị ốm

Việc 1: HS hoạt động theo nhóm

- Phát cho mỗi nhóm 1 tình huống để các nhóm phân vai thể hiện

Việc 2: Các nhóm chia sẻ, thể hiện tình huống:

*Nhận xét: Tuyên dương những nhóm có hiểu biết về các bệnh thông thường và diễn

đạt tốt.

Trang 7

Đạo đức : TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (T2)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào Vì sao cần phải tiết kiệm tiền của

- Biết biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng đồ chơi, trong sinh hoạt hàng ngày

- Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi , việc làm tiết kiệm và phê phán những hành

vi, việc làm lãng phí tiền của

*NL: Giúp HS phát triển NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL thu thập

và giải quyết thông tin

-Đ/C: Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân trong các tình huốn bày tỏ

thái độ….Chỉ có hai phương án tán thành và không tán thành.

- Không Y/ cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về một người biết tiết kiệm tiền của, có thể cho HS kể về việc làm của mình hoặc

- HĐTQ tổ chức cho các bạn củng cố lại kiến thức đã học:

? Gia đình em đã tiết kiệm tiền của chưa

+ Hôm trước chúng ta học bài gì?

+ Nêu ghi nhớ về tiết kiệm tiền của

- Giới thiệu bài, ghi đề

Trang 8

Việc 1: HS làm BT 4 (SGK).

Việc 2 :Hs đọc và trả lời bằng cách giơ thẻ, nếu đồng ý ( màu đỏ), không đồng ý (màu

xanh)

Việc 3: Một số em giải thích lí do

* GV kết luận: Các việc làm (a), (b), (g), (h), (k) là tiết kiệm tiền của Các phương

án còn lại chưa tiết kiệm và lãng phí

* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai

Việc 1: GV nêu yêu cầu bài tập 5(SGK T13) và giao nhiệm vụ cho từng nhóm đóng

vai một tình huống trong bài 5

Việc 2 :Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

Việc 3 : Đại diện nhóm lên đóng vai.

Việc 4 : Thảo luận lớp:

(?) Cách ứng xử như vậy đã hợp chưa? Có cách nào khác không? Vì sao?

(?) Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

* GV kết luận cách ứng xử phù hợp cho mỗi tình huống

* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

* Củng cố : Liên hệ bản thân.

- Em dự định sẽ tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi như thế nào?

- GV kết luận: gọi HS đọc ghi nhớ

B.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Biết thực hành tiết kiệm tiền của ,sách vở, đồ dùng đồ chơi,điện, nước trong sinh

hoạt hằng ngày

————š{š————

Trang 9

Thứ năm ngày 12 tháng 11 năm 2020 Dạy bài thứ ba – Tuần 8

BUỔI SÁNG Tiết 1:

Chính tả: (Nghe viết) TRUNG THU ĐỘC LẬP

I Mục tiêu :

1 KT: Nghe viết đúng chính tả, trình bày 1 đoạn trong bài: Trung thu độc lập :

“Ngày mai …cao thẳm”: 76 tiếng/ 15 phút Bài viết sạch sẽ

2 KN: Làm đúng BT 2b

3 TĐ: GD HS ý thức viết nắn nót, cẩn thận.

* * Tích hợp GDMT: Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

* *Tích hợp GD biển và hải đảo: Liên hệ hình ảnh những con tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và hình ảnh anh bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc Qua đó, giáo dục ý thức chủ quyển biển và hải đảo

4 Năng lực: Phát triển NL tự học và giải quyết vấn đề Trình bày bài đúng thể thức

văn bản, đẹp mắt; rèn chữ viết mềm mại Sử dụng đúng phương ngữ

* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời

- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

2 Hình thành kiến thức mới:

Hoạt động 1 Nhắc lại nội dung đoạn văn

Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn cần viết: “Ngày mai … cao thẳm”

Việc 2: Cá nhân tự đọc nhẩm lại đoạn văn, nêu nội dung chính của đoạn viết (GV

tích hợp GD BVMT và GD biển và hải đảo)

Vệc 3: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn.

Việc 4: Chia sẻ thống nhất kết quả.

Đánh giá TX :

Trang 10

* Tiêu chí: HS hiểu nội dung đoạn viết và biết cách trình bày bài

- ND: Một ngày mai tươi sáng, một cuộc sống đẹp tươi, hạnh phúc hiện lên dưới dòng suy nghĩ của anh chiến sĩ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai thật đẹp.

* Phương pháp: Vấn đáp

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Hoạt động 2 Viết từ khó

- Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết

- Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)

- Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả

Việc 1: HS nghe cô giáo đọc và viết đoạn văn vào vở

Việc 2: HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).

Việc 3: Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai

* GV hỗ trợ giúp đỡ em Nhiễu,Toàn hoàn thành đoạn viết

Đánh giá TX :

* Tiêu chí:HS biết cách trình bày bài đúng chính tả, đẹp, đúng thể thức văn bản.

- Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.

- Có ý thức rèn chữ đẹp.

* Phương pháp: Quan sát; Viết

* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Viết lời nhận xét.

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài tập 2b: Em chọn những tiếng điền vào chỗ trống:

b)Những tiếng có vần iên, yên, iêng

Việc 1: Em tự đọc đoạn văn

Việc 2: Em tìm từ điền vào chỗ trống cho phù hợp

Việc 3: Đổi vở với bạn để trao đổi kết quả.

Trang 11

Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: HS tìm đúng và nhanh những tiếng có vần iên, yên, iêng

b) " yên tĩnh Bỗng nhiên ngạc nhiên biểu diễn buộc miệng tiếng đàn"

1 Kiến thức: Đối với HS cả lớp:

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến 938: Hơn 1000 năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- Kể lại 1 số sự kiện về:

+ Đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

2 Kĩ năng: Xác định được trên trục thời gian các giai đoạn lịch sử đó

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương , đất nước , lòng tự hào dân tộc

4 Năng lực: Thu thập và xử lí thông tin, phân tích, giải quyết vấn đề.

Đánh giá thường xuyên:

+ Tiêu chí: HS trình bày bài hát.

+ Phương pháp: Phát vấn

+ Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trả lời miệng

Giới thiệu bài mới - ghi đề bài

Việc 1: Đọc mục tiêu

B HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

1 Hai giai đoạn Lịch sử đầu tiên

Việc 1: HS đọc bài 1 SGK trang 24

Trang 12

- Làm việc cá nhân, kẻ trục thời gian vào vở và hoàn thành câu hỏi:

? Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử nào? Hãy viết các giai đoạn lịch sử đã họctrên trục thời gian?

Việc 1: Một HS lên bảng làm

Việc 1: Nhóm khác nhận xét, bổ sung, ghi nhớ các giai đoạn lịch sử.

Đánh giá:

+ Phương pháp: phát vấn

+ Kỹ thuật: trình bày miệng

+ Tiêu chí: HS ghi được các giai đoạn lịch sử trên trục thời gian.

Buổi đầu dựng nước

và giữ nước

Hơn một nghìn năm đấu tranh

giành lại độc lập

Khoảng 700 năm Năm 179 CN Năm 938

2 Các sự kiện lịch sử tiêu biểu

Việc 1: HS đọc yêu cầu 2 SGK

- Thảo luận nhóm :

? Nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu các em đã học?

Việc 2: Nhóm trưởng lần lượt gọi các bạn báo cáo kết quả, các bạn còn lại lắng nghe

và bổ sung, thống nhất kết quả

Việc 3: Thư kí tổng hợp ý kiến của cả nhóm và báo cáo với cô giáo

Đánh giá:

+ Tiêu chí: HS viết đc các giai đoạn lịch sử:

- Khoảng 700 năm TCN : nước Văn Lang ra đời

- Năm 179 TCN: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà

* Chủ đề 1: Kể về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

* Chủ đề 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Trang 13

+ Kỹ thuật: trình bày miệng

1 KT: Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

2 KN: Bước đầu biết giải toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu 2 số đó.

* Hướng dẫn HS tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Việc 1: HS đọc kĩ bài toán

Việc 2: Quan sát GV tóm tắt bài toán

Việc 3: HS tìm hai lần số bé: Cho HS chỉ hai lần số bé trên sơ đồ Từ đó nêu cách tìm

hai lần số bé ( 70-10=60)

HS tìm số bé: 60 : 2 = 30

HS tìm số lớn : 70 – 30 = 40 hoặc 30 + 10 = 40

- Hướng dẫn HS tương tự về cách tìm số lớn trước

Việc 4: HS rút ra công thức tính số lớn, số bé dưới sự hướng dẫn của GV.

Trang 14

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi Bố hơn con 38 tuổi Hỏi bó bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Việc 1: Em đọc kĩ đề bài toán

- Em xác định tổng và hiệu trong bài

- Em xác định hai số cần tìm

- Áp dụng các công thức và giải toán vào vở

Việc 2: Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích

Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp

* GV hướng dẫn em Nhiễu, Toàn chú ý quan sát cách giải bài toán

* Nhận xét và chốt kiến thức Giải toán dạng tổng - hiệu

Đánh giá TX:

* Tiêu chí: Xác định được tổng và hiệu, nắm hai số cần tìm là tuổi bố và tuổi con Thực hiện tốt bài toán Vận dụng nhanh, chính xác công thức tổng hiệu.

* Phương pháp: Vấn đáp; Quan sát

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Ghi chép, nhận xét bằng lời

Bài 2: Một lớp học có 28 học sinh Số học sinh trai hơn số học sinh gái là 4 em Hỏi lớp học đó có bao nhiêu hs trai, bao nhiêu hs gái?

Việc 1: Em đọc kĩ đề bài toán

- Em xác định tổng và hiệu trong bài

- Em xác định hai số cần tìm

- Áp dụng các công thức và giải toán vào vở.

Việc 2: Em trao đổi với bạn về kết quả và giải thích

Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp.

* Nhận xét và chốt kiến thức Giải toán dạng tổng - hiệu

Trang 15

Tiết 1:

LT&C: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI

I.Mục tiêu:

1 KT: Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài ( ND ghi nhớ )

2 KN: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng những tên người, tên địa lý nước

ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2( mục III ) HS NL ghép đúng tên nước

và tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc

3 TĐ: Yêu thích môn học, tự ý thức viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài.

4 Năng lực: Hợp tác nhóm, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tế

- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp viết bảng lớp câu thơ:

Muối Thái Bình, ngược Hà Giang Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

Tố Hữu

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: HS viết đúng chính tả câu thơ Viết hoa các danh từ riêng HS sôi nổi,

hứng khởi tham gia trò chơi

Việc 1: Cá nhân đọc các câu hỏi trong phần Nhận xét

Việc 2: Thảo luận với các bạn trả lời câu hỏi và thống nhất kết quả trong nhóm

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: HS trả lời đúng các câu hỏi trong mục nhận xét

1 Đọc theo sự hướng dẫn và đọc mẫu của cô giáo: Mô-rít xơ, Mát-téc-lích, lay-a.

Hi-ma-2 Tên người: Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép và Tôn-xtôi Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lép Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Tôn / xtôỉ Mô-rít-xơ Mát-téc-lích gồm 2 bộ phận: Mô-rít-xơ và Mát-téc-lích Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mô / rít / xơ.Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Mát / téc / lích Thô-mát Ê-đi-xơn gồm 2 bộ phận: Thô-mát và Ê-đi-xơn Bộ phận 1 gồm 2 tiếng: Thô / mát/ Bô phận 2 gồm 3 tiếng: Ê / đi/ xơn Tên địa lí: Hi- ma-lay-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ ma/ lay/a Đa-nuýp chỉ có 1 bộ phận

Trang 16

gồm 2 tiếng: Đa / nuýp Lốt Ăng-giơ-lét có 2 bộ phận là Lốt và Ăng-giơ-lét Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lốt Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: Ăng / giơ / lét Niu Di-lân có hai

bộ phận: Niu và Di-lân Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Niu Bộ phận 2 gồm 2 tiếng: Di / lân Công-gô có 1 bộ phận gồm 2 tiếng là: Công / gô.

3 Viết giống như tên riêng tiếng Việt Nam Tất cả các tiếng đầu viết hoa: Thích Ca Mâu Ni, Hi Mã Lạp Sơn

- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.

* Tiêu chí: HS nắm nội dung ghi nhớ

- Đọc to, rõ ràng và trôi chảy nội dung mục ghi nhớ trước lớp

* Phương pháp: Quan sát

* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài tập 1: Đọc đoạn văn sau và viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn

Việc 1: Em đọc đề bài và đoạn văn

Việc 2: Em tự làm bài vào giấy nháp

- Em chia sẻ với bạn bên cạnh

- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: Học sinh viết lại đúng những tên riêng trong đoạn Tham gia tích cực

trong trao đổi nội dung bài học Viết lại cho đúng những tên riêng trong đoạn: dép, Ác-boa, Lu-I Pa-xto; Ác-boa; Quy- đăng-xơ

Giô-* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Bài tập 2: Viết lại những tên riêng sau cho đúng quy tắc

Việc 1: Em đọc toàn bộ bài tập

Việc 2: Em xác định số bộ phận của tên riêng sau đó dựa vào quy tắc để viết lại cho

đúng

Trang 17

Việc 3: Em chia sẻ với bạn bên cạnh

Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: Học sinh viết lại tên riêng đúng quy tắc Tham gia tích cực trong trao đổi

nội dung bài học Viết lại các tên riêng đúng quy tắc: Tên người : An –be Anh – xtanh; Crit-xti-an An-đec-xen, I-u-ri Ga-ga-rin Tên địa lí Xanh Pê-téc-bua; Tô –ki- ô; A- ma-dôn; Ni-a-ga-ra.

* Phương pháp: Vấn đáp; Tích hợp

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời; Phân tích.

Bài tập 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép đúng tên nước với tên thủ đô của nước ấy

- HS quan sát tên các nước mà GV viết trên bảng, HS nêu tên thủ đô của các nước ấycho phù hợp

Đánh giá TX :

* Tiêu chí : Học sinh chơi sôi nổi, ghép chính xác Tham gia tích cực trong trao đổi

nội dung bài học Trung Quốc -Bắc Kinh, Nga - Mát-xcơ-va, Nhật Bản - Tô-ki-ô, Đức - Béc-lin, Pháp - Pa-ri

1 KT: Đọc và hiểu bài Cây bút thần Biết kể về những giấc mơ thể hiện niềm ao ước

của con người trong cuộc sống

2 KN: Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch( hoặc vần ươn/ương); Viết đúng

tên người tên địa lí Việt Nam

- Phát triển được nội dung câu chuyện theo ý mình

3 TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn

thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên HS tích cực hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, mạnh dạn, tự tin nêu ý kiến của bản thân

Trang 18

- QS tranh Tr 40 ( TL em tự ôn luyện TV) và Thảo luận với bạn: Đoán các nhânvật trong SGK trang 40….Nêu KQ; Gv YC cá nhân trả lời câu 2.

- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học

Đánh giá TX :

- Tiêu chí: Nắm được các ND bài qua tranh Đoán được ước mơ của nhân vật trong

tranh Kể được cho bạn bè nghe về ước mơ của mình Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp

* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

B Hoạt động thực hành:

Hoạt động 1 Luyện đọc và tìm hiểu: Cây bút thần.

Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài

Việc 2: HĐ nhóm đôi: Thảo luận ND các câu hỏi Tr 42.

Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng thống nhất KQ, cử đại diện nêu trước lớp.

Hoạt động 2/ Viết đúng các tiếng có âm đầu tr/ch: Thực hiện nếu còn thời gian

BT 4:Cá nhân làm bài, nêu KQ; Lớp HĐKQ, chữa bài, GV chốt KT đúng

Hoạt động 3/ Viết lại tên địa lí chưa được viết hoa trong câu ca dao:

Việc 1: YC làm BT 5 (T43) Cá nhân làm bài Tr 43

* GV chốt KQ đúng, giảng thêm : Khi kể chuyện cần kể được nội dung câu chuyện

theo ý mình

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: Đọc và hiểu Cây bút thần Biết kể về những giấc mơ thể hiện niềm ao ước

của con người trong cuộc sống.

- Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch Viết đúng tên địa lí; kể tiếp được câu chuyện theo ý mình Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề cần học.

Trang 19

Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2020 Dạy bài thứ tư – Tuần 8

BUỔI SÁNG Tiết 3:

Tập đọc: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

I Mục tiêu:

1 KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ

nhàng, hợp ND hồi tưởng)

2 KN: Hiểu ND của bài : Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm

cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng( T/l được các câu hỏi trong SGk)

3 TĐ: Giáo dục HS biết quan tâm đến những người có hoàn cảnh khó khăn

4.Năng lực: Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự học và

trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài đọc

II

Đồ dùng dạy – học:

- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh họa

- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập

III Các hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

1 Khởi động:

- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi Bắn tên

* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?

- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi

- Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát

- Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến

- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu

- GV giới thiệu giọng đọc

- Nghe 1 bạn đọc tốt đọc toàn bài Cả lớp theo dõi

Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: đọc nối tiếp các khổ

thơ; đọc từ khó( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó)

Việc 2: Đọc từ chú giải, rút câu cần luyện

Trang 20

Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn trong nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét,

bình chọn nhóm đọc tốt

* GV quan sát hỗ trợ giúp đỡ HSKT đọc 1 đoạn trong bài

Đánh giá TX:

* Tiêu chí: HS đọc đúng, trôi chảy toàn bài với đoạn 1 giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ

nhàng, thể hiện niềm ao ước ngày nhỏ của chị phụ trách khi thấy đôi giày ba ta màu xanh, đoạn 2 giọng nhanh hơn, vui hơn, thể hiện niềm xúc động vui sướng của cậu bé lang thang khi được nhận đôi giày.

- Phát âm chính xác các từ khó: Khuy dập, ngẩn ngơ,run run, mấp máy, ngọ nguậy.

- Biết giải nghĩa các từ ở mục chú giải mà không nhìn vào lời giải thích

Ba ta ( Giày vải cứng, cổ thấp) Vận động( tuyên truyền, giải thích, động viên để người khác tự nguyện làm một việc nào đó) Cột( buộc)

* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

Hoạt động 2 Tìm hiểu bài

- Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK

Việc 1: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi

Việc 2: Nêu nội dung bài.

Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung.

* GV chốt nội dung bài đọc

Đánh giá TX :

*Tiêu chí: HS trả lời đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi

Câu 1: Những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta: Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuya dập và luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang Câu 2: Trong ngày đầu Lái đến lớp, tác giả đã quyết định chọn đôi giày ba ta màu xanh để thưởng cho Lái Vì tác giả đã theo Lái khắp các đường phố và phát hiện ra Lái rất thích đôi giày đó.

Câu 3:Những chi tiết nói lên sự cảm động và niềm vui của Lái khi nhận được đôi giày là: Hôm nhận giày, tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy duới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng.

- HS hiểu được sâu sắc ý nghĩa nội dung từ bài đọc: Để vận động cậu bé lang thang

đi học, chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu làm cậu rất vui sướng và xúc

động vì được thưởng đôi giày trong ngày đầu đến lớp.

- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.

* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm

Trang 21

Việc 1: Quan sát GV nêu đoạn luyện: “Hôm nhận giày tưng tưng”

Việc 2: Nghe GV đọc mẫu và tìm những từ ngữ mà GV đã nhấn giọng Giải thích vì

sao cô giáo nhấn giọng ở những từ ngữ đó

Việc 3: HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm

Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp Cả lớp bình chọn nhóm

đọc hay

* *GV lưu ý cách nhấn giọng và biểu cảm ở một số từ ngữ cần đọc một cách tự nhiên.

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: HS trôi chảy diễn cảm bài đọc giọng đọc phù hợp với diễn biến câu

chuyện, thái độ tình cảm từng đối tượng nhân vật.

- Nhấn giọng một cách tự nhiên ở các từ gợi tả, gợi cảm: Chao ôi! Đôi giày mới đẹp làm sao!

1 KT: Biết giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

2 KN: Rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số

đó

- Vận dụng kiến thức làm được các bài tập: 1(a,b); Bài 2; Bài 4.

3 TĐ: Giáo dục HS ý thức cẩn thận, chính xác khi làm bài.

* Em Nhiễu, Toàn: Quan sát cách giải bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

4 Năng lực: Tư duy; Tích cực trao đổi nội dung bài học.

Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi học tập cho lớp tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó: Cả hai lớp 4A và 4B trồng được 600 cây Lớp 4A trồng được íthơn lớp 4B là 50 cây Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Đánh giá TX :

* Tiêu chí: Xác định được tổng và hiệu, nắm hai số cần tìm là lớp 4Avà 4B Thực hiện tốt bài toán Vận dụng nhanh, chính xác công thức tổng hiệu

Ngày đăng: 08/05/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w