Tìm hiểu bài: - Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình Việc 1: HS chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao
Trang 1Tập đọc: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục tiêu:
1 KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp nội dung
2 KN: Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh
về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3 TĐ: Giáo dục HS yêu quê hương, đất nước
- Học sinh biết xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm của bản thân
- Liên hệ hình ảnh những con tàu mang cờ đỏ sao vàng giữa biển khơi và hình ảnh anh bộ đội đứng gác bảo vệ Tổ quốc Qua đó, giáo dục ý thức chủ quyền biển đảo
4 Năng lực: Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự học và
trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài đọc
II
Đồ dùng dạy học:
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh họa
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập
III Hoạt động học :
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
- Trưởng ban VN tổ chức trò chơi
- HS nghe GV nêu tên bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Luyện đọc:
- 1HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc
Việc 1: Thảo luận cách chia đoạn
Việc 2: Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai.
- Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài
Trang 2Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
Việc 2: Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt.
Việc 1: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Việc 2: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
Việc 3: HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS đọc diễn cảm toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước
mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi Đoạn 1,2 đọc giọng ngân dài, chậm rãi Đoạn kết: giọng nhanh hơn, vui hơn.
- Phát âm chính xác các từ khó: man mác, vằng vặc, quyền mơ tưởng, chi chít
- Biết giải nghĩa các từ ở mục chú giải mà không nhìn vào lời giải thích
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
- Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
Việc 1: HS chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá
và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
- Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
Việc 2: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh
giá và bổ sung cho mình
Việc 3: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.
Việc 4: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm
và báo cáo cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.
* GV chốt nội dung bài đọc: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em và của đất nước trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS trả lời đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi
Câu 1: Trăng trung thu độc lập đẹp ở chỗ: Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý Trăng vằng vặc chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng.
Trang 3Câu 2: Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi.
- Vẻ đẹp trong tưởng tượng có khác với đêm trung thu độc lập là: Đêm trung thu độc lập đầu tiên đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến
sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có nhiều hơn.
Câu 3: Cuộc sống hiện nay giống với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa là: ước
mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tương lai của trẻ em và đất nước đã trở thành hiện thực: hòa bình, y-a-li, … những con tàu lớn chở hàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu, màu mỡ, …
Câu 4: Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển: Nước ta sẽ có một nền công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới; …
- HS hiểu được sâu sắc ý nghĩa nội dung từ bài đọc: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em và của đất nước trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm
- HS nghe GV giới thiệu đoạn luyện: “ Anh nhìn trăng … vui tươi”
- HS theo dõi GV đọc mẫu và chú ý những từ cần nhấn giọng
- Phát hiện những từ cần nhấn giọng và giải thích vì sao nhấn giọng và biểu cảm ở
những từ đó
Việc 1: Nhóm trưởng hướng dẫn cho các bạn luyện đọc
Việc 2: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt, diễn cảm
-Việc 3: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Việc 4: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
* GV lưu ý cách nhấn giọng và biểu cảm ở một số từ ngữ cần đọc một cách tự nhiên.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS trôi chảy diễn cảm bài đọc
- Nhấn giọng một cách tự nhiên ở các từ gợi tả, gợi cảm: ngày mai, mơ tưởng, phấp phới, soi sáng, chi chit, cao thẳm, bát ngát, to lớn, vui tươi.
Trang 4- Trưởng VN cho lớp hát 1 bài hát
- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1: Thử lại phép cộng
a) Mẫu
- Cá nhân quan sát bài mẫu
- Cùng bạn thảo luận về quy tắc thử lại phép cộng.
- Trưởng ban học tập thống nhất quy tắc thử lại phép cộng trước lớp
b) Tính rồi thử lại (theo mẫu)
Trang 5- Cá nhân tự làm vào vở bt
Việc 1: Em cùng bạn nêu cách làm
Việc 2: Em cùng bạn đọc cho nhau nghe kết quả bài làm của mình.
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp
* Chốt: Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy Tổng trừ đi 1 SH, nếu được KQ là SH
còn lại thì phép tính làm đúng
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS biết cách quan sát mẫu rút ra quy tắc thử lại của phép cộng
- Tích cực hợp tác thảo luận với bạn
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 2: Thử lại phép trừ
a) Mẫu
- Cá nhân quan sát bài mẫu
- Cùng bạn thảo luận về quy tắc thử lại phép trừ
- Trưởng ban học tập thống nhất quy tắc thử lại phép trừ trước lớp
b) Tính rồi thử lại (theo mẫu)
Việc 1: Em cùng bạn nêu cách làm
Việc 2: Em cùng bạn đọc cho nhau nghe kết quả bài làm của mình.
Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp.
* Chốt: Củng cố cách thực hiện phép trừ và thử lại phép trừ.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS biết cách quan sát mẫu rút ra quy tắc thử lại của phép trừ
- Tích cực hợp tác thảo luận với bạn
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 3: Tìm x
Trang 6Việc 1: Cá nhân tự làm vào vở.
Việc 2: Em cùng bạn nêu cách làm
Việc 3: Em cùng bạn đọc cho nhau nghe kết quả bài làm của mình.
Việc 4: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả và quy tắc tìm các thành phần
chưa biết của phép tính
* Ccố: Cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ.
+ Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
- Giáo dục học sinh luôn có ý thức phòng bệnh béo phì
- Năng lực: Tự học và giải quyết vấn đề
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Làm thế nào để phát hiện?
? Kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng?
? Nêu cách phòng các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng?
- Nhận xét, đánh giá
Đánh giá TX:
* Tiêu chí đánh giá: HS trả lời đúng các câu hỏi
* Phương pháp: Vấn đáp
Trang 7* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
- Giới thiệu bài, nêu MT và ghi đề bài
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Hoạt động cả lớp:
Việc 1: Y/c HS quan sát hình 1 ở SGK trang 28 trả lời câu hỏi:
- Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì ?
- Nêu tác hại của béo phì ?
Việc 2: Chia sẻ, một số HS trình bày
Kết luận : Ăn quá nhiều, hoạt động quá ít nên mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngàycàng nhiều gây béo phì Người thừa cân, béo phì nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao
Đánh giá TX :
* Tiêu chí đánh giá: HS biết được ăn quá nhiều, hoạt động quá ít nên mỡ trong cơ thể bị tích tụ ngàycàng nhiều gây béo phì Người thừa cân, béo phì nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao.
Việc 2: Chia sẻ, đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
* Kết luận : Muốn phòng bệnh béo phì cần : Ăn uống hợp lí, rèn luyện thói quen
ăn uống điều độ, ăn chậm, nhai kĩ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập thể dục thể thao.
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ:
Trang 8- Y/c HS hoạt động nhóm
Việc 1: Phát cho mỗi nhóm một tình huống để xử lý.
* TH1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu béo phì nhưng thích ăn thịt và uống sữa?
* TH2: Châu nặng hơn bạn cùng tuổi 10kg Những ngày ở trường đều ăn bánh ngọt
và uống sữa
Việc 2:Chia sẻ, trình bày cách xử lí tình huống.
* KL: Chúng ta luôn có ý thức phòng bệnh béo phì, vận động mọi người cùng thamgia
Đánh giá TX :
* Tiêu chí đánh giá: HS biết bày tỏ thái độ
- Linh hoạt, ứng xử phù hợp trong từng tình huống cụ thể
- HS nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Biết biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng đồ chơi, trong sinh hoạt hàng ngày
- Học sinh biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
- NL: Giúp HS phát triển NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL thuthập và giải quyết thông tin
Đ/ chỉnh: Không yêu cầu H lựa chọn phương án phân vân, chỉ lựa chon
phương án tán thành hoặc không tán thành
Trang 9- HĐTQ tổ chức cho các bạn củng cố lại kiến thức đã học:
1 Nêu cách giải quyết phù hợp khi gặp tình huống sau:
Em được lớp phân công một việc không phù hợp với khả năng Em sẽ làm gì ?
2 Khi bày tỏ ý kiến cần có thái độ như thế nào?
- Giới thiệu bài, ghi đề
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về tình huống
* Phương pháp: Quan sát quá trình, vấn đáp.
* Kĩ thuật: Trình bày miệng
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
Việc 1: HS đọc các thông tin ở (SGK)
Việc 2: Thảo luận nhóm đôi các thông tin kết hợp xem tranh (SGK)
? Em nghĩ gì khi xem tranh và đọc các thông tin đó
?Theo em có phải do nghèo nên các cường quốc như Nhật Đức phải tiết kiệm không?
Việc 3:HĐTQ tổ chức cho H nêu ý kiên thảo luận Các nhóm khác cùng chia sẻ ý
kiến
- Họ tiết kiệm để làm gì? ( Có tiết kiệm mới giàu có)
- Tiền của do đâu mà có? (Tiền của là do sức lao đông của con người)
* GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện của con người văn
minh, xã hội văn minh Tiền của là do sức lao động của con người mà có
Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ ( BT1 SGK)
Việc 1: GV phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu: ( màu đỏ: tán
thành; Màu xanh: Không tán thành)
Trang 10Việc 2: GV treo bảng phụ ghi các ý kiến trong BT1 và đọc lần lượt từng ý kiến H
biểu lộ thái độ bằng cách đưa thẻ màu
Việc 3: Yêu cầu H giải thích lí do
* KL: Các ý (c), (d) là đúng Ý kiến (a), (b) là sai
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến việc sử dụng tiền của một cách hợp lý, có hiệu quả
* Phương pháp: Quan sát quá trình, PP viết, PP đặt câu hỏi
* Kĩ thuật: Ghi chép nhanh, trình bày miệng.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi BT2 ( SGK)
Việc 1: YC các nhóm thảo luận, liệt kê các việc nên làm và không nên làm để tiết
kiệm tiền của - Trao đổi nhóm theo bàn, ghi vào phiếu
Việc 2: Gọi đại diện trình bày lớp nhận xét bổ sung
Việc 3 : GV kết luận những việc nên làm và không nên làm
Chính tả(Nhớ viết) GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I.Mục tiêu :
- Nhớ viết lại đúng ; trình bày đúng các dòng thơ lục bát trong bài Gà Trống và
Cáo Từ “ Nghe lời Cáo dụ … đến hết “: 74 tiếng/ 15 phút
- Làm đúng BT2 a
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết chữ
Trang 11- Năng lực: Tự học, hợp tác nhóm Trình bày bài đúng thể thức văn bản, đẹp mắt; rèn chữ viết mềm mại Sử dụng đúng phương ngữ.
- HĐTQ tổ chức cho lớp chơi trò chơi
- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn cần viết: Nghe lời Cáo dụ … hết
Việc 2: Đọc nhẩm lại bài thơ nêu nội dung chính của bài và của đoạn viết
- Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn
- Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết
- Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
- Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS viết đúng và đẹp các từ dễ lẫn: phách bay, quắp đuôi, co cẳng,
khoái chí, phường gian dối.
* Phương pháp: Quan sát
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
Hoạt động 3 Viết chính tả
- HS tự nhớ lại và viết đoạn thơ vào vở
- HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai)
Trang 12- Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS biết cách trình bày bài đúng chính tả, đẹp, đúng thể thức văn bản.
* Phương pháp: Quan sát; viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; viết lời nhận xét.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 2a: Tìm những từ bị bỏ trống để hoàn chỉnh các đoạn văn dưới đây Biết
rằng:
a) Những chữ bị bỏ trống bắt đầu bằng tr hoặc ch
Việc 1: Em tự đọc đoạn văn
Việc 2: Em tìm từ điền vào chỗ trống cho phù hợp
- Đổi vở với bạn để trao đổi kết quả
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả
Trang 13+ Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt địch.
+ Ý nghĩa trận Bạch Đằng : chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
2 Kĩ năng: Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương , đất nước , lòng tự hào dân tộc
4 Năng lực: Thu thập và xử lí thông tin, giải quyết vấn đề
* GDBĐ: Giáo dục học sinh vai trò biển góp phần chiến thắng quân Nam Hán từ
đó khẳng định chủ quyền của đất nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh
III.HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN Khởi động
CTHĐTQ cho các bạn chơi trò chơi “ làm theo tôi nói, đừng làm theo tôi làm”
1 Tìm hiểu về nguyên nhân trận Bạch Đằng:
Việc 1: HS đọc thầm đoạn 1 SGK, thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
? Ngô Quyền quê ở đâu? Ông là người như thế nào?
? Nguyên nhân nào dẫn đến trận chiến trên sông Bạch Đằng?
Việc 2: Đại diện nhóm trình bày
Việc 3: Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 14Đánh giá:
+ Tiêu chí: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
- HS trả lời được Ngô Quyền là người Đường Lâm, Hà Tây Ngô Quyền là người
có tài, yêu nước.
- HS nêu được nguyên nhân dẫn đến trận chiến trên sông Bạch Đằng đó là: vì Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đi báo thù Công Tiễn đã sang cầu cứu nhà Nam Hán, nhân cớ đó nhà Nam Hán đem quân sang xâm chiếm nước ta Biết tin, Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiên và chuẩn bị đón đánh giặc xâm lược.
+ Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
+ Kỹ thuật: trình bày miệng
2 Tìm hiểu về diễn biến của trận Bạch Đằng (năm 938)
Việc 1: HS đọc đoạn2 “Sang nước ta bị thất bại”,thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
? Ngô Quyền dùng kế gì để đánh giặc?
? Kể lại diễn biến của trận chiến trên sông Bạch Đằng
? Kết quả của trận đánh?
Việc 2: Nhóm trưởng lần lượt gọi các bạn báo cáo kết quả, các bạn còn lại lắng
nghe và bổ sung, thống nhất kết quả
Việc 3: Thư kí tổng hợp ý kiến của cả nhóm và báo cáo với cô giáo
Đánh giá:
+ Tiêu chí: HS trả lời được:
- Ngô Quyền đã dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng để đánh giặc Quân Nam Hán đến sông vào lúc thủy triều lên, nước dâng cao che lấp các cọc gỗ Ngô Quyền cho thuyền nhẹ bơi ra khiêu chiến, vừa đánh vừa lùi nhử cho địch vào bãi cọc Chờ lúc thủy triều xuống, khi hàng ngàn cọc gỗ nhô lên, quân ta mai phục hai bên bờ sông đổ ra đánh quyết liệt Giặc hốt hoảng quay thuyền bỏ chạy thì va vào cọc nhọn Thuyền giặc cái thì thủng, cái vướng cọc nên không tiến, không lùi được.
-Kết quả: Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng Tháo tử trận Cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại.
+ PP: Quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, trình bày miệng.
+ Phương pháp: phát vấn
+ Kỹ thuật: trình bày miệng
3 Tìm hiểu ý nghĩa trận Bạch Đằng đối với lịch sử nước ta (tích hợp GDBĐ) Việc 1: Cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Trang 15Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta thời bấy giờ?
Việc 2: HS trả lời
Việc 3: Nhận xét, bổ sung.
* GDBĐ: Giáo dục học sinh vai trò biển góp phần chiến thắng quân Nam Hán từ
đó khẳng định chủ quyền của đất nước.
Đánh giá thường xuyên:
+ Phương pháp: vấn đáp
+ Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trình bày miệng
+ Tiêu chí: HS hiểu được ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xưng vương đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn một nghìn năm dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập, lâu dài cho dân tộc.
Toán: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Biết tính giá trị của 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Giáo dục HS yêu thích môn toán, trình bày bài cẩn thận
- Bài tập cần làm bài 1, 2(a, b), 3 (hai cột)
- Năng lực: Phát triển năng lực tư duy, tự giải quyết nhiệm vụ học tập
- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức mới
a Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
Trang 16Việc 1: Quan sát ví dụ của GV
Việc 2: Nghe GV nêu vấn đề, đưa ra tình huống nêu trong VD, đi dần từ các trường hợp cụ thể đến biểu thức a+b
Việc 3: HS tự cho số liệu ở cột “Số cá của anh” và ô “ Số cá của em” , ghi biểu
thức tương ứng ở ô “ Số cá của hai anh em”
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS biết ghi cho số liệu ở cột “Số cá của anh”; “ Số cá của em” và ghi biểu thức tương ứng ở ô “Số cá của hai anh em”
* Phương pháp: Vấn đáp
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
b Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- HS tính các giá trị theo yêu cầu của GV
- Nhận xét: Mỗ lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a+b
* Chốt: Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được 1 giá trị của biểu thức a +b.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
- Hs vận dụng được cách thay chữ bằng số điền đúng giá trị vào bảng cho sẵn
- Đọc kĩ nội dung ghi nhớ và giải thích cho bạn: a+ b là biểu thức có chứa hai chữ Mỗi lần thay chữ bằng số, ta tính được một giá trị của biểu thức a+b
* Phương pháp: Vấn đáp
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1:
- Em tự hoàn thành bài tập của mình
- Em trao đổi với bạn về kết quả
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
* Ccố: Cách tính giá trị BT c + d
Bài 2 (a,b)
- Em tự hoàn thành bài tập của mình
Trang 17- Em trao đổi với bạn về kết quả
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- Em dùng bút chì làm bài cá nhân vào vở
- Em trao đổi với bạn về kết quả
- Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
* Củng cố; Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để tính giá trị của biểu thức
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập; Viết lời nhận xét
Học sinh hoàn thành xuất sắc làm thêm bài tập 3 (cột 3),4.
LT&C: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Trang 18Mục tiêu:
- Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lý VN
- Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng tên riêng Việt Nam (BT1, BT2 mục III)Tìm và viết đúng 1 vài tên riêng Việt Nam (BT3)
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- GV giới thiệu bfai, nêu mục tiêu
2.Hình thành kiến thức
Hoạt động 1 Nhận xét
Việc 1: Cá nhân đọc các câu hỏi trong phần Nhận xét
Việc 2: Thảo luận với các bạn trả lời câu hỏi và thống nhất kết quả trong nhóm
Ban học tập tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: Nhận xét được cách viết các tên riêng người, địa lý: Đều được viết hoa
chữ cái đầu của các tiếng tạo thành tên riêng đó
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.
* Phương pháp: Vấn đáp
* Kĩ thuật: Quan sát, nhận xét bằng lời
Hoạt động 2 Ghi nhớ:
- Cùng bạn thảo luận về cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
- Em đọc ghi nhớ (sgk)
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS nắm nội dung ghi nhớ: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
- Đọc to, rõ ràng và trôi chảy nội dung mục ghi nhớ trước lớp
Trang 19* Phương pháp: Quan sát
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài tập 1: Viết tên em và địa chỉ gia đình em
- Em đọc đề bài và tự làm bài
- Em chia sẻ với bạn bên cạnh
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
- HS viết được tên và địa chỉ gia đình chẳng hạn: Nguyễn Thị Hoa, thôn Xuân
Giang, xã Văn Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
- Giải thích vì sao các từ: thôn, xã, huyện, tỉnh không viết hoa Vì các từ đó là
danh từ chung nên không viết hoa.
* Phương pháp: vấn đáp; quan sát
* Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi; ghi chép ngắn
Bài tập 2: Viết tên một số xã (phường, thị trấn) ở huyện (quận, thị xã, thành phố) của em
- Em suy nghĩ tự viết ra giấy của mình Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả
bằng trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:HS viết được tên một số xã ở huyện Lệ Thủy và viết hoa đúng
* Phương pháp: quan sát; vấn đáp
* Kĩ thuật: ghi chép ngắn ; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài tập 3: Viết tên và tìm trên bản đồ:
a) các quận, huyện, thị xã hoặc thành phố của em
b) Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em
- Em suy nghĩ tự viết ra giấy của mình
- Báo cáo kết quả với cô giáo
Đánh giá TX:
*- Tiêu chí:
- HS viết hoa đúng tên các huyện ở tỉnh Quảng Bình và tìm được trên bản đồ
- HS viết hoa đúng tên các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh Quảng Bình
và tìm được trên bản đồ
* Phương pháp: vấn đáp; quan sát
Trang 20* Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi; ghi chép ngắn
1 KT: Đọc và hiểu bài Cây bút thần Biết kể về những giấc mơ thể hiện niềm ao
ước của con người trong cuộc sống
2 KN: Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch( hoặc vần ươn/ương); Viết đúng
tên người tên địa lí Việt Nam
- Phát triển được nội dung câu chuyện theo ý mình
3 TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên HS tích cực hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, mạnh dạn, tự tin nêu ý kiến của bản thân
- Tiêu chí: Nắm được các ND bài qua tranh Đoán được ước mơ của nhân vật
trong tranh Kể được cho bạn bè nghe về ước mơ của mình Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1 Luyện đọc và tìm hiểu: Cây bút thần.
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài
Việc 2: HĐ nhóm đôi: Thảo luận ND các câu hỏi Tr 42.
Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng thống nhất KQ, cử đại diện nêu trước lớp.
Trang 21Hoạt động 2/ Viết đúng các tiếng có âm đầu tr/ch: Thực hiện nếu còn thời gian
BT 4:Cá nhân làm bài, nêu KQ; Lớp HĐKQ, chữa bài, GV chốt KT đúng
Hoạt động 3/ Viết lại tên địa lí chưa được viết hoa trong câu ca dao:
Việc 1: YC làm BT 5 (T43) Cá nhân làm bài Tr 43
* Tiêu chí: Đọc và hiểu Cây bút thần Biết kể về những giấc mơ thể hiện niềm ao
ước của con người trong cuộc sống.
- Viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch Viết đúng tên địa lí; kể tiếp được câu chuyện theo ý mình Hợp tác tốt với bạn, có khả năng tự giải quyết vấn đề cần học.
Tập đọc: Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI