Việc 3: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh giá và bổ sung cho mình.. Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.. *
Trang 1Tập đọc: NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA
I
M ục tiêu:
1 KT: Biết đọc với giọng kể chậm rãi,tình cảm,bước đầu biết phân biệt lời nhân vật
với lời người kể chuyện
2 KN: Hiểu nội dung : Nỗi dằn vặt của An – drây – ca thể hiện tình yêu thương và
ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm
của bản thân (trả lời được các CH trong SGK)
3 TĐ: Giáo dục học sinh tình yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân,
lòng trung thực
4 Năng lực: Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự học và
trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài đọc
II
Đồ dùng dạy học:
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh họa
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập
III Các hoạt động học :
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
- Trưởng ban VN tổ chức trò chơi
- GV bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Luyện đọc:
- 1HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc
- GV giới thiệu giọng đọc
Việc 1: Thảo luận cách chia đoạn
- Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai
Việc 2: Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài.
Việc 3: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
Trang 2- Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt.
Việc 4: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS đọc đúng, trôi chảy bài đọc với giọng trầm, buồn, xúc động Lời
ông: đọc với giọng mệt nhọc, yếu ớt Ý nghĩ của An-đrây- ca đọc với giọng buồn, day dứt Lời mẹ: dịu dàng, an ủi Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hoảng hốt, khóc nấc, òa khóc, nức nở, tự dằn vặt.
- Phát âm chính xác các từ khó: An-đrây- ca, nấc, nhanh nhẹn, dằn vặt
- Biết giải nghĩa các từ ở mục chú giải mà không nhìn vào lời giải thích
* Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài, tìm câu trả lời đúng.
Việc 2: Chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và
cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
Việc 3: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh
giá và bổ sung cho mình
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài
-: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm
và báo cáo cô giáo
Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.
* GV chốt:
Câu 1: An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng trên đường rủ nhập cuộc Mải chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ, chạy đến cửa hàng mang thuốc đem về.
Câu 2: Chuyện xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà: An-đrây-ca thấy mẹ hoảng hốt khóc nấc lên Ông đã qua đời.
Câu 3: An-đrây-ca tự dằn vặt mình: An-đrây-ca òa khóc khi biết ông đã qua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi nên mua thuốc về chậm mà ông chết An-đrây-
Trang 3ca kể hết chuyện cho mẹ nghe An-đrây-ca cả đêm nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng Mãi khi lớn lên bạn vẫn luôn tự dằn vặt mình.
Câu 4: Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé rất yêu thương ông, không tha thứ cho lỗi lầm của bản thân.Có trách nhiệm, trung thực, nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.
- Nội dung bài đọc: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
Đánh giá TX:
* Tiêu chí : HS trả lời đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi.
- HS hiểu được sâu sắc ý nghĩa nội dung từ bài đọc: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực,
sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm
Việc 1: HS nghe GV giới thiệu đoạn: Từ đầu đến hết và giới thiệu giọng đọc
Việc 2: HS theo dõi GV đọc mẫu và chú ý những từ cần nhấn giọng
Việc 3: Phát hiện những từ cần nhấn giọng và giải thích vì sao nhấn giọng và biểu
cảm ở những từ đó
* Luyện đọc theo nhóm:
Việc 1: Nhóm trưởng phân vai cho các bạn luyện đọc
Việc 2: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt, phù hợp với nhân vật
Việc 3: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Việc 4: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
* GV lưu ý cách nhấn giọng và biểu cảm ở một số từ ngữ cần đọc một cách tự nhiên.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS đọc diễn cảm bài đọc, giọng đọc phù hợp với diễn biến câu chuyện,
thái độ tình cảm từng đối tượng nhân vật
- Nhấn giọng một cách tự nhiên ở các từ gợi tả, gợi cảm: hoảng hốt, khóc nấc, òa khóc, nức nở, tự dằn vặt
* Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
Trang 4* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; nhận xét bằng lời
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Đọc cho người thân nghe câu chuyện “Nỗi dằn vặt của An đrây ca.
————{————
BUỔI CHIỀU Tiết 1:
Toán: LUYỆN TẬP
I
Mục tiêu:
1 KT: Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.
2 KN: Biết đọc và phân tích các số liệu trên biểu đồ.Vận dụng làm được bài tập
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi
III Các hoạt động dạy - học
Việc 1: Cá nhân tự làm vào vở bt
Việc 2: Trao đổi cùng bạn bên cạnh cách làm.
- Em cùng bạn đọc cho nhau nghe kết quả bài làm của mình.
Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp.
* Chốt: Cách đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS biết cách đọc biểu đồ, dựa vào thông tin có sẵn phân tích và xử lí được các số liệu liên quan trên biểu đồ để trả lời được các câu hỏi.
Trang 5Tích cực hợp tác thảo luận với bạn
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 2
Việc 1: HS tự làm vào vở
Việc 2: Em trao đổi so sánh kết quả với bạn
Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ kết quả làm việc trước lớp.
* Chốt: Cách đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Học sinh hoàn thành xuất sắc làm thêm bài tập 3.
2 KN: Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.
3 TĐ: GDHS có thói quen bảo quản thức ăn
4 Năng lực: Thảo luận nhóm tích cực
Trang 61.Khởi động:
- HĐTQ tổ chức trò chơi cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
- Chúng ta cần làm gì để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm ?
- Vì sao hằng ngày chúng ta cần phải ăn nhiều rau, quả chín ?
Hoạt động 1: Cách bảo quản thức ăn:
Việc 1:Yêu cầu HS TL nhóm lớn, trả lời các câu hỏi:
- Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng gia đình em thường làm thế nào?
- Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh họa ?
- Gia đình em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức ăn ?
- Cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì ?
Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày, chia sẻ
+Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp
* Phương pháp : Quan sát.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật đánh giá: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời/tôn vinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học về cách bảo quản thức ăn:
* Phân nhóm, nêu yêu cầu của từng nhóm
Trang 7Việc 1: Kể tên các loại thức ăn và cách bảo quản ghi vào phiếu
Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày, chia sẻ
+Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp
* Phương pháp : Quan sát.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật đánh giá: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời/tôn vinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản thức ăn ở nhà:
Việc 1: Phát phiếu học tập cá nhân.
Việc 2: Chia sẻ, cá nhân lên gắn phiếu ở bảng
+Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp
* Phương pháp : Quan sát.Vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật đánh giá: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời/tôn vinh
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- HS về chia sẻ và thực hiện các cách bảo quản thức ăn với gia đình
————{————
Tiết 3:
Đạo đức: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN ( TIẾT 2)
I.Mục tiêu:- Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến cử mình vềnhững vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình nhà trường
- Biết tôn trọng ý kiến người khác
- NL: Rèn luyện năng lực hợp tác nhóm; Tự tin; trách nhiệm
Đ/C: Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân, chỉ lựa chọn 2 phương
án tán thành hoặc không tán thành trong các BT tình huống
II
Đồ dùng dạy học :
Trang 8- GV: 1số đồ dùng đóng vai
- HS: SGK
III/ Các hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1.Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
? Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân, đến lớp em?
- Giới thiệu bài, ghi đề
Hoạt động 1: Đóng tiểu phẩm: một buổi tối trong gia đình bạn Hoa
Việc 1: HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng.
Việc 2: HS thảo luận nhóm
? Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa, bố Hoa về việc học tập của bạn Hoa?
? Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thế nào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?
-Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thế nào?
Việc 3:HĐTQ tổ chức cho một số nhóm trình bày Các nhóm khác cùng chia sẻ ý
kiến
* GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn đề, những khó khăn riêng là con cái,
các em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ, nhất là về những vấn đề có liên quan đến các em Ý kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe và tôn trọng Đồng thời các em cũng cần phải biết bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
- HS thảo luận nhóm đóng tiểu phẩm: một buổi tối trong gia đình bạn hoa
- Kĩ năng phán đoán, tư duy, sáng tạo
- Tự học, hợp tác
* Phương pháp: tích hợp PP quan sát
Trang 9* Kĩ thuật: xử lý tình huống, nhận xét bằng lời.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 2: Trò chơi: phóng vấn:
Việc 1: Hướng dẫn cách chơi: Tập làm phóng viên
- Bạn hãy giới thiệu một bài hát một bài thơ mà bạn ưa thích
- Bạn hãy kể về một truyện mà bạn thích
- Người mà bạn yêu thích nhất là ai?
- Sở thích của bạn hiện nay là gì?
Việc 2: HS thực hiện chơi
Việc 3: HS nghe bạn kể - đặt một số câu hỏi phỏng vấn
- Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi - nhận xét bổ sung ý kiến
* KL: Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kiến
của mình.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
- HS tham gia chơi: Tập làm phóng viên.
- Kĩ năng phán đoán, tư duy, sáng tạo
- Tự học, hợp tác
* Phương pháp: tích hợp PP quan sát
* Kĩ thuật: trò chơi, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi
Hoạt động 3: Trình bày các bài viết
Việc 1: Yêu cầu HS trình bày các bài viết vào bảng phụ.
- Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
Trang 10* Phương pháp: tích hợp PP quan sát
* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Bày tỏ ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em với bố mẹ.
- Bày tỏ, chia sẻ ý kiến của mình với mọi người xung quanh về việc sử dụng tiết kiệm có hiệu quả
————{————
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2020 Dạy bài thứ ba – Tuần 6
BUỔI SÁNG Tiết 1:
Chính tả( Nghe – viết ): NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I
Mục tiêu :
1 KT: HS nghe viết đúng và trình bày bài chính tả“ Người viết truyện thật thà”
sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
2 KN: Làm đúng BT2, BT3a.
3 TĐ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết chữ
4 Năng lực: Trình bày bài đúng thể thức văn bản, đẹp mắt; rèn chữ viết mềm mại
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Nghe GV giới thiệu truyện ngắn cần viết: Người viết truyện thật thà
Việc 2: Cá nhân đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung chính của đoạn văn
Việc 2: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn.
Trang 11Việc 3: Chia sẻ thống nhất kết quả.
- Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết
- Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai)
- Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả
- HS viết đoạn văn theo lời của GV đọc
- HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai)
- Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
* GV nhận xét một số vở
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS biết cách trình bày bài đúng chính tả, đẹp, đúng thể thức văn bản.
* Phương pháp: Quan sát; viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; viết lời nhận xét.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài tập 2a: Tập phát hiện và sửa lỗi trong bài chính tả của em
Việc 1: Em tự tìm lỗi và sửa lỗi
Việc 2: Đổi chéo vở và sửa bài cho nhau.
Trang 12Bài tập 3a: Tìm các từ láy, có tiếng chứa âm s, x
Việc 1: Em tự tìm các từ láy theo yêu cầu
Việc 2: Trao đổi với các bạn trong nhóm
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả
1 KT: Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (nguyên nhân, khởi nghĩa,
người lãnh đạo, ý nghĩa):
2 KN: Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
3 TĐ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương , đất nước , lòng tự hào dân tộc
4 NL: Góp phần hình thành và phát triển một số năng lực; Thu thập và xử lý
thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh, bài thơ, bài hát về Hai Bà Trưng
III Các hoạt động dạy- học:
A Hoạt động cơ bản:
1 Khởi động:
Trang 13- BHT điều fanh cho các bạn kể tên 1 số cuộc khởi nghĩa thể hiện tinh thần đấu tranh của nhân dân ta.
Hoạt động 1.Tìm hiểu hoàn cảnh cuộc khởi nghĩa
Việc 1 : Kể chuyện kết hợp tường thuật diễn biến trên lược đồ
- Giải thích khái niệm quận giao chỉ: Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất bắc bộ
và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận giao chỉ
Việc 2 : Yêu cầu hs đọc sách, thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày:
? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
*Kết luận: Uất hận trước ách đô hộ của nhà hán, Hai bà Trưng kêu gọi nhân dân
khởi nghĩa để đền nợ nước, trả thù nhà
Đánh giá TX:
*Tiêu chí: Nắm được những uất hận của nhân dân ta trước ách đô hộ của nhà Hán, Hai bà Trưng kêu gọi nhân dân khởi nghĩa để đền nợ nước, trả thù nhà.
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp, PP viết
* Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
Hoạt động 2 Diễn biến cuộc khởi nghĩa
Việc 1 : Yêu cầu hs quan sát lược đồ, đọc sách, thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi :
? Tường thuật trực diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
? Để chạy trốn tướng giặc Tô Định đã làm gì? (Cắt tóc, cạo râu, lẫn vào đám tàn quân)
Việc 2: Nhóm trưởng thống nhất ý kiến giữa các bạn trong nhóm
Việc 3: Thư kí báo cáo với cô giáo và xin nhận xét từ cô giáo
*KL: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào mùa xuân năm 40 trên cửa sông
Hát Đoàn quân tiến lên và nhanh chóng làm chủ Mê Linh Sau đó nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu Bị đòn bất ngờ quân Hán thua bỏ chạy.
Đánh giá TX:
Trang 14* Tiêu chí: Nắm được cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào mùa xuân năm 40 trên cửa sông Hát Đoàn quân tiến lên và nhanh chóng làm chủ Mê Linh Sau đó nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu Bị đòn bất ngờ quân Hán thua bỏ chạy.
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp, PP viết
* Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
Hoạt động 3 Kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng :
Việc 1: Thảo luận N2 theo câu hỏi
? Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào?
Việc 2: HS đại diện nhóm trình bày kết quả - HS nhận xét, bổ sung
* Kết luận: Trong vòng chưa đầy một tháng, cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi
Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến phương Bắc đô hộ, đây là lần đầu tiên nd ta dành được độc lập
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp, PP viết
* Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, đặt câu hỏi.
B Hoạt động ứng dụng:
- Chia sẻ với người thân, bạn bè về ND bài học
- Tìm đọc câu chuyện nói về Hai Bà Trưng
1 KT: Viết, đọc được các STN; nêu được giá trị của chữ số trong một số
2 KN: Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
- HS làm bài 1, bài 3(a,b,c), bài 4(a,b)
3 TĐ: Giúp hs yêu thích học toán.
4 Năng lực: phát triển năng lực tư duy giải quyết các nhiệm vụ học tập
*Điều chỉnh:Không làm tập 2.
Trang 15III Các hoạt động học
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.
1 Khởi động;
- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Bài 1:
Việc 1: Em tự hoàn thành bài tập của mình
Việc 2: Em trao đổi với bạn về kết quả
Việc 3: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo
* Ccố: Quan hệ giữa các số TN, hàng, lớp
Việc 1: Em dùng bút chì làm bài cá nhân vào SGK
Việc 2: Em trao đổi với bạn về kết quả
Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
* Củng cố: Đọc, phân tích, so sánh biểu đồ
Trang 16Việc 1: Em làm bài cá nhân vào vở
Việc 2: Em trao đổi với bạn về kết quả
Việc 3: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp
* Chốt: Quan hệ giữa năm - thế kỉ
LT&C: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I
Mục tiêu:
1 KT: Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng (BT1, mục III); nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dung quy tắc đó vào thực tế (BT2)
2 KN: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết danh từ chung, danh từ riêng, viết
hoa danh từ riêng
3 TĐ: Khuyến khích HS yêu thích môn học.
4 Năng lực: Hợp tác nhóm, nhận biết các loại danh từ, tự giải quyết vấn đề học tập
Trang 17- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi: Tôi bảo
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức:
Việc 1: Cá nhân đọc các câu hỏi trong phần Nhận xét
Việc 2: Thảo luận với các bạn trả lời câu hỏi 1,2,3 và thống nhất kết quả trong
nhóm
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả
* GV chốt:
1 HS tìm các từ có nghĩa tương ứng:
A, dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được: sông
B, Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía nam nước ta: Cửu Long
C, Người đứng đầu nhà nước phong kiến: vua
D, Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta: Lê Lợi
2 Nghĩa của các từ vừa tìm được khác nhau:
- Sông: tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn
- Cửu Long: tên riêng của một dòng sông
- Vua: tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nức phong kiến
- Lê Lợi: tên riêng của một vị vua
3 Cách viết các từ trên có sự khác nhau:
- Tên chung của dòng nước chảy tương đối lớn( sông) không viết hoa Tên riêng chỉ 1 dòng sông ( Cửu Long) thì viết hoa.
- Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong kiến( vua ) không viết hoa Tên riêng của 1 vị vua cụ thể ( Lê Lợi) thì viết hoa.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS trả lời đúng các câu hỏi trong mục nhận xét
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.
Trang 181 Danh từ chung là tên riêng của một loại sự vật
2 Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh từ riêng luôn luôn được viết
Việc 1: Em đọc thầm đoạn văn và tự làm bài
Việc 2: Em chia sẻ với bạn bên cạnh
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả
GV chốt kết quả đúng
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS tìm đúng danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn
- Danh từ chung: núi/ dòng/ sông/ dãy/ mặt/ sông/ ánh/ nắng/ đường/ dãy/ nhà/
trái/ phải/ giữa/ trước
- Danh từ riêng: Chung/ Lam/ Thiên Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/ Bác Hồ
- Trả lời to, rõ ràng; hợp tác nhóm tích cực
* Phương pháp: Quan sát
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
Bài tập 2: Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp em Họ và tên các bạn ấy là danh
từ chung hay danh từ riêng? Vì sao?
Việc 1: Cá nhân suy nghĩ tự viết ra giấy của mình
Việc 2: Em thảo luận với bạn bên cạnh câu hỏi: Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả.
* Gv nhận xét
Đánh giá TX :
Trang 19* Tiêu chí: HS suy nghĩ trả lời đúng câu hỏi:
1 Viết được họ và tên 3 bạn nam ( Lê Thanh Toàn, Nguyễn Mạnh Linh, Lê Văn Minh); Tên 3 bạn nữ ( Nguyễn Hồng Hoa Phạm Thùy Linh, Lê Thủy Tiên)
2 Họ tên các bạn ấy là danh từ riêng Vì đó là tên riêng chỉ các nhân bản thân các bạn và các tên ấy được viết hoa.
- Thảo luận sôi nổi, tích cực
- Đọc và hiểu câu chuyện “Con quạ và bộ lông rực rỡ” Hiểu kết cục đáng buồn
của sự thiếu trung thực
- Nhận diện đúng danh từ chung và danh từ riêng
- Xây dựng được đoạn văn trong bài văn kể chuyện
- Nhóm trưởng cho các bạn trong nhóm trao đổi với nhau về ND:
? Theo bạn, những câu tục ngữ dưới đây nói về điều gì?
? Hãy nêu một số tác hại của sự thiếu trung thực?
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
Trang 20B Hoạt động thực hành:
Hoạt động 1.Đọc truyện “Con quạ và bộ lông rực rỡ” và TLCH
Việc 1: Cá nhân đọc thầm truyện và tự làm bài vào vở ôn luyện TV trang 37.
Việc 2: Cặp đôi đổi chéo vở tự kiểm tra và cùng thống nhất kết quả.
Việc 3: HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp.
? Quạ đã làm gì để có hình dáng đẹp hơn?
? Vì sao Quạ muốn thay đổi hình dáng của mình?
? Quạ có đạt được mong muốn của mình không? Vì sao?
? Em có nhận xét thế nào về cách làm của Quạ?
- Nhận xét và chốt lại ý nghĩa, nội dung của truyện bài “Con quạ và bộ lông rựcrỡ”
Đánh giá TX :
* Tiêu chí :HS trả lời đúng các nội dung câu hỏi
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Tôn vinh học tập
Hoạt động 2 Bổ sung vào chỗ trống 3 ví dụ minh họa cho mỗi loại danh từ để hoàn thành nội dung ghi nhớ:
Việc 1: Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện TV trang 38.
Việc 2: Cặp đôi đổi chéo vở tự kiểm tra và cùng thống nhất kết quả.
Việc 3: HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét và chốt: Khái niệm danh từ, danh từ chung và danh từ riêng.
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện TV trang 39
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt: Cách xây dựng đoạn văn trong bài văn kể chuyện.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS biết thêm vào lời miêu tả hành động, sự việc và lời nói của nhân vật
để phát triển ý của câu chuyện
* Phương pháp: Vấn đáp
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Trang 212 KN: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
3 TĐ: Giáo dục học sinh không nên nói dối với bất kì ai, sẽ bị mất lòng tin.
4 Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ, cảm thụ văn học
Việc 1: Nhóm trưởng KT việc đọc bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
Việc 2: Nhóm trưởng báo cáo KQ.
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?
Việc 1: Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi.
Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát.
Trang 22Việc 3: Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS quan sát tranh và trả lời đúng nội dung bức tranh: Tranh vẽ hai chị
em bạn nhỏ và bố đang ngồi nói chuyện cùng nhau
* Phương pháp:Quan sát
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời.
Hoạt động 1 Luyện đọc
- Nghe 1 bạn đọc toàn bài
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: đọc nối tiếp các
đoạn ; đọc từ khó( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó)
Việc 2: Đọc từ chú giải
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọn
nhóm đọc tốt
Đánh giá TX:
* Tiêu chí :HS đọc đúng, trôi chảy bài đọc
- Phát âm chính xác các từ khó: tặc lưỡi, ngạc nhiên, giận dữ
- Biết giải nghĩa các từ ở mục chú giải
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, Đặt câu hỏi, Nhận xét bằng lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài
- Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK
Việc 1: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi
Việc 2: Nêu nội dung bài.
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp.(GV kết hợp tích hợp
GDBVMT như đã nêu ở phần mục tiêu)
Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét, chốt nội dung câu hỏi:
Câu 1: Cô chị nói dối ba để đi chơi
Câu 2: Mỗi lần nói dối cô cảm thấy ân hận vì: cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba nhưng vẫn tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối.
Câu 3: Cô em đã bắt chước chị để chị mình bỏ tật nói dối.
Câu 3: Cách làm của cô em khiến chị tỉnh ngộ vì:
Qua lời nói dối của em, chị nhìn thấy thói xấu của chính mình