Tìm hiểu bài: Việc 1: Cá nhân đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình Việc 2: Chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và cùng
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai, ngày 5 tháng 10 năm 2020
BUỔI SÁNG Tiết 3:
2 KN: Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám
nói lên sự thật, trả lời câu hỏi 1,2,3
3 TĐ: Giáo dục HS phải trung thực, nói lên sự thật.
4 NL: Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự học và trả
lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài đọc
II
Chuẩn bị :
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh họa
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập
III Các hoạt động học :
A.HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
- Trưởng ban VN tổ chức cho các bạn chơi trò chơi: Đi chợ.
- HS nghe GV bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Luyện đọc:
- GV giới thiệu giọng đọc: Đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật( chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện
-1HS đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi bạn đọc
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ
chưa hiểu trong bài
Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt.
Việc 3: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt
Trang 2- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Đọc đúng, trôi chảy bài đọc Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi + Phát âm chính xác các từ khó: thóc giống, truyền ngôi, dốc công, chăm sóc, sững sờ, dõng dạc
+ Biết giải nghĩa các từ ở mục chú giải mà không nhìn vào lời giải thích
* Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
Việc 1: Cá nhân đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
Việc 2: Chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý kiến đánh giá và
cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
Việc 3: Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
Việc 4: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh
giá và bổ sung cho mình
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài
- Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm
và báo cáo cô giáo
- Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài.
Trang 3Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS trả lời đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi
Câu 1: Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ đem về giao hẹn ai thu được nhiều thóc nhất người đó sẽ được truyền ngôi, người nào không có thóc
- HS nghe GV giới thiệu đoạn luyện: “ Chôm lo lắng … thóc giống của ta” và giới thiệu giọng đọc.
- HS theo dõi GV đọc mẫu và chú ý những từ cần nhấn giọng
- Phát hiện những từ cần nhấn giọng và giải thích vì sao nhấn giọng và biểu cảm ở
những từ đó
Việc 1: Nhóm trưởng phân vai cho các bạn luyện đọc
Việc 2: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt, phù hợp với nhân vật
Việc 3: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Việc 4: Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
* GV lưu ý cách nhấn giọng và biểu cảm ở một số từ ngữ cần đọc một cách tự nhiên.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS trôi chảy diễn cảm bài đọc, giọng đọc phù hợp với diễn biến câu
chuyện, thái độ tình cảm từng đối tượng nhân vật.
-Nhấn giọng một cách tự nhiên ở các từ gợi tả, gợi cảm: lo lắng, tâu, không làm sao,nảy mầm, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ
* Phương pháp: Quan sát; vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Trang 4- Đọc cho người thân nghe câu chuyện “Những hạt thóc giống” và cho biết trung
thực là đức tính quý nhất của mỗi con người
————{————
BUỔI CHIỀU Tiết 1:
Toán: LUYỆN TẬP
I M
ục tiêu :
1 KT: Biết số ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận, năm không nhuận.
2 KN: Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây.
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
3 TĐ: Giáo dục hs yêu môn học, tính cẩn thận, chính xác.
- Bài tập cần làm bài 1, 2, 3.
4 NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm
- Em thảo luận với bạn bên cạnh trả lời câu hỏi a,b
Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn trả lời 2 câu hỏi
Việc 2: Thống nhất kết quả trong nhóm
Trang 5Việc 3: Trưởng ban HT cho các nhóm chia sẻ kết quả
* GV: Số ngày trong từng tháng của một năm
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: Biết xác định số ngày của từng tháng trong năm,
+ Số ngày của năm nhuận và năm không nhuận.
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp; Viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi; Viết nhận xét
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Việc 1: Em làm bài cá nhân
Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn trả lời các câu hỏi
Việc 3: Thống nhất kết quả trong nhóm
Việc 4: Trưởng ban HT cho các nhóm chia sẻ kết quả
*Chốt kiến thức : Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian
Đánh giá TX :
* Tiêu chí:Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ phút giây.
+ HS biết vận dụng giây, thế kỉ vào cuộc sống hằng ngày.
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp; Viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi; Viết nhận xét
Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé
Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn trả lời các câu hỏi
Việc 2: Thống nhất kết quả trong nhóm
Việc 3:Trưởng ban HT cho các nhóm chia sẻ kết quả.
*C/cố : Cách xác định thế kỉ qua năm.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: Biết xác định 1 năm cho trước thuộc thế kỉ
+ HS biết vận dụng giây, thế kỉ vào cuộc sống hằng ngày.
+ HS biết quý trọng thời gian
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
* Học sinh hoàn thành xuất sắc làm thêm bài tập 4,5.
Trang 6C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Kể cho người thân nghe các tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28 hoặc 29 ngày.
————{————
Tiết 2:
Khoa học: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I M ục tiêu : - Giúp HS giải thích được vì sao cần ăn phối hợp chất béo có nguồn
gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nói về lợi ích của muối I- ốt Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
- Giáo dục HS có thói quen sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn hàng ngày
- Giúp HS phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, sáng tạo,năng lực sử dụng CNTT dể sưu tầm các tranh ảnh trên mạng
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
- Nêu những món thức ăn chứa nhiều chất đạm?
+ Đạm động vật có nhiều chất bổ dưỡng quý không thay thế được nhưng thường khó tiêu Đạm thực vật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quý Vì vậy cần
ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho cơ thể +Trình bày rõ ràng, mạch lạc.
+ HS có thói quen ăn đủ chất, bảo vệ sức khoẻ hàng ngày
Trang 7+ Chơi hào hứng vui vẻ
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập.
- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài
B.
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* HĐ1:Trò chơi thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều chất béo: (10’)
-Việc 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi kể các món ăn cung cấp nhiều chất béo -Việc 2: Chia lớp thành nhóm và cử trọng tài giám sát.
- Mỗi thành viên chỉ được nêu tên một món ăn
-Việc 3: HS tiến hành chơi
+ Biết được cách ăn các loại chất béo như thế náo để tốt cho sức khỏe.
+ Khả năng nắm thông tin, chia sẻ thông tin trong nhóm, lớp.
+ Chơi hào hứng vui vẻ
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
* HĐ2:TL về ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật, thực vật (12’)
-Việc 1: HS thảo luận theo nhóm:
+ Những món ăn nào chứa chất béo động vật, thực vật?
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?
- Việc 2: quan sát hình trang 20 SGK và trả lời câu hỏi.
- Việc 3: HĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày, lớp nhóm khác cùng chia sẻ
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS nắm được những thông tin cần thiết trong các hình.
+ Biết được cách ăn các loại chất béo như thế náo để tốt cho sức khỏe.
+ Khả năng nắm thông tin, chia sẻ thông tin trong nhóm, lớp.
+ Nêu được tên những thức ăn thường ngày chứa nhiều chất béo ĐV, TV: thịt mỡ, dầu ăn, lạc, vừng )
Trang 8+Xác định đúng những thức ăn đó có nguồn gốc từ động vật hay thực vật.
+ Hoạt động tích cực, hợp tác tốt, trả lời to rõ ràng
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
HĐ3.Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt và tác hại của ăn mặn (5- 6’)
- Việc1: Yêu cầu giới thiệu tranh ảnh sưu tầm được về ích lợi của muối i- ốt.
- Việc 2: Treo tranh, yêu cầu HS quan sát và TLCH:
Muối i- ốt có ích lợi gì cho con nguời? Nếu ăn mặn thì có tác hại gì?
- Việc 3:HĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày, lớp nhóm khác cùng chia sẻ
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Thiếu I- ốt cơ thể kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ.
+ Chúng ta cần hạn chế ăn mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
+ HS nắm được những thông tin cần thiết trong các hình.
+ Khả năng nắm thông tin, chia sẻ thông tin trong nhóm, lớp.
2 Kĩ năng: Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý
kiến , bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe , tôn trọng Nhưng không phải các em được phép bày tỏ ý kiến để đòi hỏi mọi thứ không phù hợp
3 Thái độ: Ý thức được quyền của mình , tôn trọng ý kiến của các bạn và tôn
trọng ý kiến của người lớn
- Biết nêu ý kiến của mình đúng lúc , đúng chỗ
- Lắng nghe ý kiến của bạn bè , người lớn và biết bày tỏ quan điểm
4 Năng lực: Giúp HS phát triển NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL
thu thập và giải quyết thông tin
Trang 9Đ/C: Không yêu cầu HS lựa chọn phương án phân vân, chỉ lựa chọn 2 phương
án tán thành hoặc không tán thành trong các BT tình huống
- Trò chơi: “Diễn tả”
+ Cách chơi : Giao mỗi nhóm một đồ vật lần lượt người trong nhóm vừa cầm đồ vật quan sát, vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật đó
+Thảo luận :Ý kiến của cả nhóm về đồ vật có giống nhau không ?
+ GV kết luận Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
- Giới thiệu bài, ghi đề
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS tham gia chơi tích cực Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
* Phương pháp: Quan sát quá trình, vấn đáp.
* Kĩ thuật: Trình bày miệng
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1 và 2 Trang 9 SGK)
Việc 1: Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống SGK
Việc 2: HS thảo luận nhóm
Việc 3: HĐTQ tổ chức cho một số nhóm trình bày Các nhóm khác cùng chia sẻ ý
kiến
* GV kết luận:
- Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng ,nhu cầu mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người.Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hiểu và đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung
- Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
Đánh giá TX:
Trang 10* Tiêu chí: HS phải biết ra quyết định giải quyết vấn đề một cách nhanh, chính xác, phù hợp trong tình huống.
* Phương pháp: PP vấn đáp, PP tích hợp
* Kĩ thuật: trình bày miệng Xử lý tình huống
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (BT1 SGK)\
Việc 1: HS thảo luận theo nhóm đôi
Việc 2: Chia sẻ ý kiến trước lớp.
* GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Nói được với các bạn về Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng
* Phương pháp: PP vấn đáp,
* Kĩ thuật: trình bày miệng
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (BT2 SGK)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa xanh, đỏ
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ không tán thành
Việc 1: HĐTQ lần lượt nêu từng ý kiến trong BT2.HS biểu lộ theo cách đã quy
ước
Việc 2: GV yêu cầu HS giải thích lí do.
Việc 3: Thảo luận chung cả lớp
* GV kết luận - YC HS đọc phần ghi nhớ
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến , bày tỏ suy nghĩ và ý kiến đó phải được lắng nghe , tôn trọng
* Phương pháp: Quan sát quá trình, PP viết, PP đặt câu hỏi
* Kĩ thuật: Ghi chép nhanh, trình bày miệng.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Chia sẻ với người thân về quyền trẻ em được phép nêu ý kiến với người lớn Vậndụng nêu ý kiến của mình đúng lúc , đúng chỗ
Trang 11
————{————
Thứ ba, ngày 6 tháng 10 năm 2020
BUỔI SÁNG Tiết 1:
Chính tả( Nghe – viết ): NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
3 TĐ: Giáo dục hs tính thẩm mĩ, có tinh thần trách nhiệm với bài viết.
4 NL: Trình bày bài đúng thể thức văn bản, đẹp mắt; rèn chữ viết mềm mại Sử
Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
Việc 1: Nghe GV giới thiệu đoạn cần viết: “Lúc ấy … ông vua hiền minh”
Việc 2: Cá nhân đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung chính của đoạn văn
Trang 12Việc 3: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn.
Việc 4: Chia sẻ thống nhất kết quả.
*GV chốt: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm giám nói sự thật.
Việc 1: Cá nhân viết ra vở nháp các từ dễ lẫn khi viết.
Việc 2: Đổi chéo vở, kiểm tra cho bạn, tự chữa lỗi (nếu viết sai).
Việc 3: Cùng kiểm tra và thống nhất kết quả.
Việc 1: HS nghe và viết lại đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống.
Việc 2: HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).
Việc 3: Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
* GV nhận xét một vài vở
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS biết cách trình bày bài đúng chính tả, đẹp, đúng thể thức văn bản.
* Phương pháp: Quan sát; viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; viết lời nhận xét.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Trang 13Bài tập 2a: Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn thành đoạn văn bắt đầu bằng l hoặc
n
Việc 1: HS đọc đoạn văn và làm bài cá nhân
Việc 2: Đổi chéo vở và sửa bài cho nhau
Lịch sử: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I Mục tiêu: Học xong bài này , HS biết :
1 KT: Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương
Bắc đô hộ
2 KN: Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nhân dân ta và đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân tadưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc
3 TĐ: Giáo dục HS lòng yêu quê hương , đất nước , lòng tự hào dân tộc
* HSHTT: Biết được : Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược , giữ gìn nền độc lập
4 NL: Góp phần hình thành và phát triển một số năng lực; Thu thập và xử lý
thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
Trang 14Việc 1 : HĐ nhóm đọc SGK và trả lời câu hỏi :
- Sau khi thôn tính nước ta , các triều đại phong kiến phương Bắc đã thi hành
những chính sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân ta ?
- Tìm sự khác biệt của tình hình nước ta về ( chủ quyền , kinh tế , văn hoá ) trước
và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
Việc 2: Nhóm trưởng thống nhất ý kiến giữa các bạn trong nhóm
Việc 3: Thư kí báo cáo với cô giáo và xin nhận xét từ cô giáo
*KL: Từ năm 179 TCN đến năm 938 , các triều đại phong kiến phương Bắc nối
tiếp nhau đô hộ nước ta Chúng thi hành nhiều chính sách áp bức bóc lột tàn khốc khiến nhân dân ta vô cùng cực nhục
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Nắm được từ năm 179 TCN đến năm 938 , các triều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta Chúng thi hành nhiều chính sách áp bức bóc lột tàn khốc khiến nhân dân ta vô cùng cực nhục
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
Hoạt động 2 Các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc ( Dành cho HSHTT)
Việc 1 : Làm việc cá nhân
+ Hãy đọc SGK và điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc vào bảng thống kê
+Từ năm 179 TCN đến năm 938 nhân dân ta đã có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa lớn chống lại ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ?
+ Mở đầu cho các cuộc khởi nghĩa ấy là cuộc khởi nghĩa nào ?
+ Cuộc khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn một nghìn năm đô hộ của các TĐ PKPB?+ Việc nhân dân ta liên tục khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của các triều đại pk phương Bắc nói lên điều gì ?
Trang 15Việc 2: Nhóm trưởng thống nhất ý kiến giữa các bạn trong nhóm
Việc 3: Thư kí báo cáo với cô giáo và xin nhận xét từ cô giáo
- Chia sẻ với người thân, bạn bè về ND bài Nước Âu Lạc
- Tìm đọc câu chuyện nói về các cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
1 KT: Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
2 KN: Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
3 TĐ: Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác.
- Làm được BT 1(a;b;c), bài 2
4 Năng lực: Phát triển năng lực tư duy giải quyết các nhiệm vụ học tập
Việc 1: HS đọc đề bài toán 1,2
Việc 2: HS quan sát GV vẽ sơ đồ và hướng dẫn giải
Trang 16Việc 3: Hướng dẫn HS nhận xét và đi đến kết luận về số TBC
Bài 1: Tìm số TBC của các số sau (a,b,c)
Việc 1: Em tự hoàn thành bài tập của mình
Việc 2: Em trao đổi với bạn về kết quả
Việc 3: Báo cáo kết quả làm việc với cô giáo
* GV chốt: Cách tính số TBC của nhiều số.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS tìm được số trung bình cộng của các số cho trước
+ Trình bày đúng bài toán.
+ Chia sẻ tốt với bạn.
* Phương pháp: Quan sát; Viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Viết lời nhận xét
Bài 2
Việc 1: Em làm bài cá nhân vào vở
Việc 2: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
* GV chốt: Giải toán dạng tìm số TBC.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: Giải được bài toán về tìm số TBC.Trình bày đúng bài toán.
* Phương pháp: Quan sát; Viết
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Viết lời nhận xét
Học sinh hoàn thành xuất sắc làm thêm bài tập 1d, 3.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
Trang 17- Đo cân nặng của các thành viên trong gia đình em Sau đó tính trung bình cộng cân nặng của mỗi người.
- -
BUỔI CHIỀU Tiết 1:
2 KN: Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1
từ tìm được (BT1,BT2); nắm được nghĩa từ tự trọng (BT3).
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài tập 1: Tìm những từ cùng nghĩa và trái ngĩa với Trung thực
Việc 1: Em suy nghĩ và viết ra giấy các từ ngữ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung
thực
Việc 2: Em chia sẻ với bạn bên cạnh
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Đánh giá TX :
Trang 18* Tiêu chí: Tìm được các từ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực
1 Từ cùng nghĩa với trung thực:
Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, thành thật, thật thà, chân thật, thật lòng, thật tâm, chính trực
2 Từ trái nghĩa với trung thực:
- Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngan, gian xảo, lừa bịp, lừa dối, bịm bợm, lừa đảo, lừa lọc…
- HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
* Kĩ thuật: Ghi chép, phiếu đánh giá tiêu chí; đặt câu hỏi, Nhận xét bằng lời
Phiếu đánh giá tiêu chí:
Bài tập 2: Đặt câu với một từ cũng nghĩa hoặc trái nghĩa với trung thực
- Em suy nghĩ tự đặt câu của mình
- Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả.
Bài tập 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa với từ Tự trọng
Việc 1: Em suy nghĩ và làm bài cá nhân
Trang 19Việc 2: Em chia sẻ với các bạn trong nhóm
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả
Việc 1: Em suy nghĩ và làm bài tập ra giấy nháp
Việc 2: Chia sẻ với các bạn trong nhóm
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS suy nghĩ trả lời đúng câu hỏi:
+ Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về tính trung thực là a,c,d
+ Thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây để nói về tính tự trọng là: b,e
Trang 20- Đọc và hiểu bài “Điều bí mật của ba” Hiểu cha mẹ vì muốn điều tốt cho con nên
nhiều khi phải dấu con một số điều
- Tìm được danh từ
- GD HS lòng yêu thương, biết vâng lời bố mẹ, ông bà
- Năng lực: Tư duy, tự giải quyết vấn đề học tập; hợp tác nhóm
- Nhóm trưởng cho các bạn trong nhóm trao đổi với nhau về ND:
? Bạn hiểu thế nào về những câu tục ngữ dưới đây?
? Em hãy kể những việc làm thầm lặng của cha mẹ dành cho em?
- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp
Việc 1: Đọc truyện “Điều bí mật của ba” và TLCH
- Cá nhân đọc thầm truyện và tự làm bài vào vở ôn luyện TV trang 31.
- Cặp đôi đổi chéo vở tự kiểm tra và cùng thống nhất kết quả
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
? Vì sao người cha không cho con tiền tiêu vặt?
? Điều gì khiến các con nghĩ cha mình thật lạnh lùng, xa cách?
? Cuối cùng, người con đã phát hiện ra điều bí mật gì về việc làm của cha đối vớimình?
? Theo em, tác giả bài Điều bí mật của ba muốn nói gì với người đọc?
- Nhận xét và chốt lại ý nghĩa, nội dung của truyện bài “Điều bí mật của ba”.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS trả lời đúng các nội dung câu hỏi
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
Trang 21* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi, Tôn vinh học tập
Việc 2: Gạch dưới các danh từ có trong đoạn thơ sau:
- Gọi HS đọc đoạn thơ “Gọi bò về chuồng”
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện TV trang 32
- Cặp đôi đổi chéo vở tự kiểm tra và cùng thống nhất kết quả
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt: Khái niệm danh từ.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS xác định đúng các danh từ trong đoạn thơ.
* Phương pháp: Quan sát
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
Việc 3: Đánh dấu x vào ô trống trước các từ là danh từ:
- Cá nhân tự làm vào vở ôn luyện TV trang 33
- Cặp đôi đổi chéo vở tự kiểm tra và cùng thống nhất kết quả
- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp
- Nhận xét và chốt: Khái niệm danh từ.
Tập đọc: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
1 KT: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm.
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như gà trống,chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như cáo
2 KN: Trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng
3 TĐ: Giúp Hs hứng thú khi đọc thơ
Trang 224 Năng lực: rèn luyện năng lực ngôn ngữ, năng lực hợp tác trong nhóm, tự học và
trả lời mạch lạc, đúng trọng tâm nội dung các câu hỏi có liên quan đến bài đọc
II
Chuẩn bị:
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, tranh minh họa
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập
III Hoạt động học::
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1 Khởi động:
Việc 1: Nhóm trưởng KT việc đọc và trả lời câu hỏi bài Những hạt thóc giống
Việc 2 : Nhóm trưởng báo cáo KQ
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì?
- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi
- Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát
- Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến