- Phát triển năng lực tính toán, tìm một trong các phần bằng nhau của một số, , tự giải quyết vấn đề, hợp tác chia sẻ cùng các bạn trong nhóm, trước lớp.. GV: chốt kết lại cách tìm một t
Trang 1TUẦN 6
Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2020
Dạy bài thứ hai-Tuần 6
BUỔI SÁNG TIẾT 3 TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
-Vận dụng được kiến thức để giải các bài toán có lời văn
(HS làm được các bài tập: 1, 2, 4_)
- Giáo dục HS yêu thích học toán
- Phát triển năng lực tính toán, tìm một trong các phần bằng nhau của một số,
, tự giải quyết vấn đề, hợp tác chia sẻ cùng các bạn trong nhóm, trước lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1.Khởi động:
- TBHT tổ chức các bạn trong lớp chơi trò chơi : Xì điện để gây hứng thú trước khi
vào học.( Ôn các bảng nhân chia đã học
Việc 1:Nghe TBHTphổ biến luật chơi
Việc 2: HS chơi
Việc 3: Nhận xét
* Đánh giá:
- Tiêu chí:
+ Đọc đúng to rõ ràng, đúng kết quả phép nhân hoặc chia mà bạn nêu cho mình.
+Tích cực, chăm chú lắng nghe bạn nêu phép tính Mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
Việc 2: Chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Trao đổi kết quả trước lớp
Trang 2GV: chốt kết lại cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số.
Bài
2 : Giải toán
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cá nhân đọc bài và tóm tắt bài toán và giải vào vở
Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
Việc 3: Cùng nhau báo cáo, chia sẻ kết quả BT.
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Giải đúng bài toán, trình bày khoa học.
+ Hợp tác làm việc nhóm
+ Trình bày to, rõ ràng
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết, tích hợp
- Kĩ thuật: Đăt câu hỏi và TLCH , nhận xét bằng lời, viết nhận xét, tôn vinh kết quả
4 : Xác đinh phần đã tô màu:
Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 2 + Làm bài vào vở
Việc 2: Chia sẻ kết quả với bạn bên cạnh.
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét
- Chia sẻ với người thân cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số,
vận dụng vào trong cuộc sống hàng ngày
Trang 3BUỔI CHIỀU TIẾT 1+2 TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN: BÀI TẬP LÀM VĂN (2 tiết)
I.MỤC TIÊU:
A- Tập đọc: Rèn kỹ năng đọc tiếng :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” và lời người mẹ
- Hiểu được nội dung câu chuyện: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã
nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
- Giáo dục học sinh biết giữ lời hứa
- Rèn luyện năng lực rèn năng lực đọc phân vai.; học sinh biết diễn đạt nội dung câu
trả lời theo cách hiểu của mình; trả lời lưu loát, hợp tác trong nhóm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ viết câu cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1.Khởi động:
- Nhóm trưởng điều hành ôn bài : “Cuộc họp của chữ viết” TLCH 1,2
Việc 1: KT đọc bài: “Cuộc họp của chữ viết”
Việc 2: Nhóm trưởng báo cáo kết quả.
* Đánh giá:
- Tiêu chí: Đọc to, rõ,lưu loát bài “Cuộc họp của chữ viết” đúng CH1,2
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, Nhận xét bằng lời.
- Nghe gv giới thiệu bài qua tranh vẽ - ghi đề bài – nêu MT - HS đọc
2.Hình thành kiến thức:
- Nghe GV đọc toàn bài và nêu cách đọc chung
Hoạt động 1: Hoạt động nhóm 4 Luyện đọc đúng:
Việc 1: Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng.
+ HS luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó (HS tìm từ khó đọc hoặc từ mà bạn trong
nhóm mình đọc chưa đúng để luyện đọc, sửa sai
+ GV theo dõi - Hỗ trợ HS phát âm từ khó, giúp HS còn hạn chế
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách
đọc : Loay hoay, Liu-xi-a, bít tất, chẳng lẽ, Cô- li- a
Việc 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa từ SGK
Việc 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
+ Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
- Kết hợp đọc toàn bài
- Luyện đọc đoạn trước lớp
Trang 4- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm Tìm hiểu bài
Việc 1: Cá nhân đọc lướt bài để trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK
Việc 2: Cùng nhau trao đổi, chia sẻ tìm hiểu nội dung câu chuyện
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp – nhận xét
-Rút ND chính của bài: Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì
phải cố làm cho được điều muốn nói.
* Đánh giá:
- Tiêu chí: Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn Biết hợp tác cùng bạn để tìm ra câu trả lời
ở sgk
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
Câu 1: Cô giáo ra cho lớp đề văn Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
Câu 2: vì thinh thoảng Cô – li – a mới làm một vài việc
Câu 3: Cô – li –a cố nhớ ra những viêc thỉnh thoảng mới làm
Câu 4: a, Cô – li – a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo
- B, Cô -Li – a vui vẻ nhận lời mẹ vì nhớ ra đó là việc mà mìđã nói trong bài tập àm
văn
B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm - Luyện đọc lại
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc bài trong nhóm
Việc 2: HS thi đọc trước lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm
Hoạt động 4: - GV nêu nhiệm vụ
Việc 1: HS đọc yêu cầu của tiết kể chuyện ( 2 - 3 HS)
Việc 2: Từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ tập kể.
tập kể
Hoạt động 5: HĐ nhóm 4
Việc 1: Học sinh kể chuyện trong nhóm NT điều hành cho các bạn trong nhóm kể.
Trang 5Việc 2: Các nhóm thi kể trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn học sinh kể hay GV chia sẻ cùng HS
* GV củng cố, liên hệ và giáo dục HS:
- Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
Chia sẻ nội dung bài : Lời nói của học sinh phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải
cố làm cho được điều muốn nói.
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh
họa.
- Phương pháp: Quan sát,vấn đáp ( nhận xét viết)
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
I.MỤC TIÊU:
Củng cố, giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy.;Nêu được ích lợi của việc tự
làm lấy việc của mình
- Rèn HS kĩ năng biết tự làm lấy những viêc của mình ở trường, ở nhà
- Giáo dục Hs biết tự làm lấy những công việc phù hợp với bản thân, không dựa dẫm
vào người khác
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác
-HSNT:Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng
- TBHT tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
Việc 1: Hs các nhóm kể lại những việc mình có thể tự làm được
Việc 2: Các nhóm báo cáo trước lớp
Trang 6+Tích cực, hợp tác Mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
Việc 1: - Y/c Hs tự liên hệ:
- Các em đã tự làm lấy những việc gì của mình? các em đã tự làm việc đó như thế
nào
- Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc
Việc 2: 1 số Hs trình bày trước lớp, Các Hs khác cùng chia sẻ
Việc 3:GV Khen ngợi những em đã biết tự làm lấy việc của mình và khuyến khích
những học sinh khác noi theo bạn
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá :
+ HS kể được những việc gì của mình, làm việc đó như thế nào, cảm nghĩ của mình
sau khi hoàn thành công việc.
+ Trình bày, lưu loát +Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác tốt
- Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp
- Kĩ thuật: Trình bày miệng; nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập
- KL: Mỗi chúng ta nên tự làm lấy công việc của mình để khỏi phải làm phiền người
khác Có như vậy chúng ta mới mau tiến bộ và được mọi người yêu quý.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH HĐ2: Đóng vai
Việc 1: - Gv giao nhiệm vụ: cho 1 nửa số nhóm thảo luận xử lý tình huống 1, một
nửa còn lại thảo luận xử lý tình huống 2 rồi thể hiện qua trò chơi đóng vai
+ Tình huống 1: ở nhà, Hạnh được phân công quét nhà, nhưng hôm nay Hạnh cảm
thấy ngại nên nhờ mẹ làm hộ Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó, em sẽ khuyên bạn
như thế nào?
+ Tình huống 2: Hôm nay đến phiên Xuân làm trực nhật lớp Tú bảo: " Nếu cậu cho
tớ mượn chiếc ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm trực nhật thay cho" Bạn Xuân nên ứng xử
như thế nào khi đó?
Việc 2: Các nhóm thảo luận sau đó trình bày trò chơi sắm vai trước lớp
Việc 3: Các nhóm khác cùng chia sẻ
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá :
+ HS biết đóng vai xử lý tình huống và nhận thức được các việc cần làm.
+Trình bày diển xuất tốt+Tự học và giải quyết vấn đề, hợp tác tốt
-Phương pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: Trình bày miệng; nhận xét bằng lời; tôn vinh học tập
-KL: Nếu có mặt ở đó em cần khuyên Hạnh nên tự quyết nhà vì đó là công việc mà
Hạnh đã được giao.- Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi.
Trang 7HĐ3: Bày tỏ ý kiến
Việc 1: Hs suy nghĩ và bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến ở BT 6.
Việc 2: Bày tỏ thái độ của mình với bạn bên cạnh
Việc 3: Trao đổi chia sẻ trước lớp
* Đánh giá:
-Tiêu chí:+HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
- Kĩ thuật: ghi chép,đặt câu hỏi,,nhận xét bằng lời.
- GVKết luận chung: Trong học tập lao động và sinh hoạt hằng ngày, em hãy tự làm
lấy công việc của mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy em mới mau
tiến bộ và được mọi người yêu quý.
C.HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Tự làm lấy công việc phù hợp của mình trong học tập, lao động, sinh hoạt ở trường,
ở nhà và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
————{————
Thứ hai, ngày 02 tháng 11 năm 2020
Dạy bài thứ ba-Tuần 6
BUỔI SÁNG TIẾT 1:
CHÍNH TẢ : ( Nghe - viết) BÀI TẬP LÀM VĂN
I MỤC TIÊU:
- Nghe, viết đúng bài chính tả ; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần eo/oeo ( BT2)
- Làm đúng BT3 b
- Giáo dục HS có ý thức luyện viết chính tả đúng, đẹp
- Rèn cho HS khả năng nghe và viết đúng, tự tin khi thực hiện nhiệm vụ cá nhân
- HĐ N4 - HD viết (Như nghìn, Rước đèn, Chị Hằng)
Việc 1: CTHĐTQ đọc: Như nghìn, Rước đèn, Chị Hằng - các nhóm viết
Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm.
Việc 3: Nhóm trưởng báo có kết quả với cô giáo
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ HS viết đúng các từ trên Như nghìn, Rước đèn, Chị Hằng))
+ Biết hợp tác để KT và của chữa lỗi cùng bạn.
Trang 8Việc 1: Nghe GV đọc mẫu đoạn cần viết - 1 HS đọc lại
Việc 2: TL N2 trả lời câu hỏi tìm hiểu nội dung đoạn viết
Việc 3:- CN đọc thầm và tìm từ có âm vần dễ lẫn.
Việc 4: HS viết từ khó vào bảng con theo nhóm 4 (Chú ý các từ: giặt quần áo, ngạc
nhiên, Cô- li- a)
Chia sẻ kết quả trước lớp
- HS nghe - viết bài vào vở
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 : Điền gi/d/r NT điều hành.
Việc 1: - HS đọc bài và làm bài vào vở bài tập.
Việc 2: Tổ chức cho HS thi tiếp sức.
Việc 3: GV cùng HS nhận xét, sửa bài Yêu cầu HS đọc lại các từ đúng
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: HS viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp, viết.
- Kĩ thuật: ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, viết nhận xét, tôn vinh học
tập
Bài 3 : Tìm từ tiếng có vần ân, âng
Việc 1: HS viết vào nháp, trả lời miệng
Việc 2: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng
- Ghi nhớ các qui tắc chính tả
* Đánh giá:
- Tiêu chí: Tự giác hoàn thành bài của mình, chia sẻ bài với bạn
+ Điền tiếng có vần eo/oeo ( BT2): khoeo chân, người lẻo khoẻo, ngoéo tay
+ Làm đúng BT3 b ( HS điền đúng dấu hỏi, ngã vào các tiếng: trẻ, tổ, biển, của
những)
- Phương pháp: quan sát, vấn đáp,
Trang 9- Kĩ thuật : ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ với người thân qui tắc viết dấu thanh hỏi , ngã và sử dụng viết đúng
————{————
TIẾT 2 TOÁN : CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( Trường hợp chia hết ở tất
cả các lượt chia) Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Vận dụng kiến thức đã học làm được các bài tập: 1, 2 (a), 3
- Giáo dục HS tính cẩn thận trong làm toán
- Phát triển NL tính toán, tư duy, tự giải quyết vấn đề, hợp tác chia sẻ cùng các bạn
+Nắm chắc cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số
+Tích cực, hợp tác Mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
Việc 1: HS thực hiện đặt tính rồi tính.
Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
Việc 3: Chia sẻ trước lớp - nhiều hs nhắc lại cách thực hiện, nhận xét
* Đánh giá:
Trang 10-Tiêu chí: +Biết phân tích, tóm tắt và giải được bài toán bằng 2 cách: tìm tỉ số và rút
về đơn vị.( như sgk);
+Nắm chắc cách chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
( Trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia) +Tích cực, hợp tác Mạnh dạn, tự tin
Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
Việc 3: Chia sẻ trước lớp - hs nhắc lại cách thực hiện, nhận xét
* Đánh giá
- Tiêu chí:thực hành được chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( Trường hợp
chia hết ở tất cả các lượt chia) Hợp tác nhóm, chia sẻ tốt.
Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
Việc 3: Chia sẻ trước lớp, nhận xét, chốt
* Đánh giá
- Tiêu chí đánh giá: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số ( VD Tìm 1/3 của
69 kg là ta lấy 69 : 3 = 23) Hợp tác nhóm, chia sẻ tốt.
- Phương pháp: vấn đáp , viết.
- Kĩ thuật: đăt câu hỏi , nhận xét, trình bày, viết.
Bài
3: Giải toán
Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 3 + làm vào vở
Việc 2: Đổi chéo vở kiểm tra kết quả
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét - Chốt kết quả đúng
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Giải đúng bài toán, trình bày khoa học.
+ Trình bày to, rõ ràng Hợp tác nhóm, chia sẻ tốt.
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết, tích hợp
Trang 11- Kĩ thuật: Đăt câu hỏi và TLCH , nhận xét bằng lời, viết nhận xét, tôn vinh kết quả
học tập, phân tích, phản hồi.
Bài giải
Mẹ biếu bà số quả cam là:
36 : 6 = 12( quả cam) Đáp số: 12 quả cam
I MỤC TIÊU:
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua bài tập giải ô chữ (BT1) Biết điền đúng
dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn.(BT2)
- Rèn luyện kỹ năng tìm từ ngữ về chủ đề trường và cách dùng đúng dấu phẩy trong
câu
- Giáo dục hs có ý thức yêu quý trường học
- PT năng lực sử dụng từ, dấu câu đúng Tự giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm tốt
- TBHT tổ chức các bạn trong lớp chơi trò chơi : Xì điện để gây hứng thú trước
khi vào học.(Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình đã học)
Việc 1: nghe phổ biến luật chơi
Việc 2: HS tham gia chơi
Việc 3: nhận xét sau chơi
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ TL đúng to rõ ràng, một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình đã học
+Tích cực, chăm chú lắng nghe bạn nêu phép tính Mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
Trang 12Bài 1: Giải ô chữ: Biết rằng các từ ở cột in màu có nghĩa là Buổi lễ mở đầu năm
học mới
Việc 1: - HS trả lời miệng
Việc 2: - NT điều hành nhóm; Chia sẻ trước lớp.
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Tìm đúng những từ về trường học lên lớp, diễu hành, sách giáo khoa, thời khóa
biểu, cha mẹ, ra chơi, học giỏi, lười học, giảng bài, thông minh, cô giáo Từ khóa: Lễ
khai giảng
* Chốt: lên lớp, diễu hành, sách giáo khoa, thời khóa biểu, cha mẹ, ra chơi, học giỏi,
lười học, giảng bài, thông minh, cô giáo.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi-nhận xét bằng lời.
* Từ khóa: Lễ khai giảng
Bài 2: Chép câu văn sau vào vở, thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp HĐ cá nhân,
1 Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ.
2 Các bạn mới được kết nạp vào đội đều là những con ngoan, trò giỏi.
3 Nhiệm vụ của đội là thực hiện 5 điều Bác dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn
danh dự Đội.
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát, viết
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi- nhận xét bằng lời, viết nhận xét
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Chia sẻ với người thân, bạn bè các từ ngữ về trường học
————{————
BUỔI CHIỀU TIẾT 3 THỦ CÔNG : GẤP, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH
VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG (T2)
I MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS nắm chắc cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
- Gấp cắt dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng các cánh của ngôi
sao tương đối đều nhau, hình dáng tương đối phẳng, cân đối
Trang 13- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng làm bằng giâý thủ công.
- Qui trình gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng
- Hội đồng tự quản điều hành lớp KĐ:
- Hội đồng tự quản mời cô giáo vào bài học
Xác định mục tiêu bài
Việc 1: Cá nhân đọc mục tiêu bài (2 lần)
Việc 2: Trao đổi MT bài trong nhóm
Việc 3: Phó chủ tịch HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ MT bài trước lớp, nêu
ý hiểu của mình và cách làm để đạt được mục tiêu đó
2.Hình thành kiến thức.
1 Ôn lại quy trình gấp cắt dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm ôn lại quy trình
1 Thực hành gấp cắt dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng
Việc 1: Nhóm trưởng kiểm tra và báo cáo với cô giáo sự chuẩn bị đồ dùng học
tập của nhóm
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành, giao nhiệm vụ thực hành.
Việc 3: Cả nhóm thực hiện
Trang 14Việc 4: Các nhóm báo cáo kết quả với cô giáo hoặc cả lớp
2 Đánh giá kết quả học tập.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm trưng bày sản phẩm
Việc 2: Chia sẻ sản phẩm
Việc 3: Các nhóm báo cáo kết quả với cô giáo hoặc cả lớp.
* Báo cáo thầy/cô kết quả và những điều em chưa hiểu.
- Tiêu chí: Trưng bày sản phẩm ở góc học tập đẹp Làm được một sản phẩm khác
tặng cho bạn bè, người thân
- Phương pháp: vấn đáp, kĩ thuật khác
- Kĩ thuật: chia sẻ,thực hành
————{————
Thứ ba, ngày 03 tháng 11 năm 2020
Dạy bài thứ tư – Tuần 6
BUỔI SÁNG TIẾT 1
TẬP ĐỌC: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Bứơc đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm Hiểu nội dung bài: Những
kỷ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học.(trả lời được các CH
trong SGK)
- Rèn luyện kỹ năng đọc và hiểu nội dung bài tập đọc
- GDH yêu thích đi học , yêu mái trường, bạn bè, thầy cô
- Phát triển năng lực hiểu văn bản, đọc diễn cảm
II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1.Khởi động:
Nhóm trưởng điều hành các bạn ôn bài: Bài tập làm văn
Việc 1: Kiểm tra đọc, đặt câu hỏi trong sgk cho bạn trả lời
Trang 15- Giới thiệu bài qua tranh vẽ - Ghi đề bài- HS nhắc đề bài.
- Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
Việc 1: 1 HS khá NT đọc toàn bài.
Việc 2:
Đọc lần 1: Luyện phát âm đúng
+ Đọc nối tiếp từng dòng thơ trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc
chưa đúng Tựu trường, nảy nở, bở ngỡ
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc
Việc 3:
Đọc lần 2: Luyện đọc đoạn kết hợp đọc chú thích và giải nghĩa một số từ
Đọc lần 3: Luyện đọc đúng các câu dài; câu khó đọc.
- Tìm và luyện đọc các câu dài; câu khó đọc có trong bài
- Tiêu chí đánh giá: HS đọc đúngcác từ khó: Tựu trường, nảy nở, bở ngỡ , đọc trôi
chảy toàn bài,, ngắt nghỉ đúng, hiểu được từ ngữ mới trong bài: nao nứ, mơn man,
quang đãng.,
- Phương pháp: Quan sát,vấn đáp
- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Việc 1: HS đọc thầm, đọc lướt, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ở SGK.
Việc 2: Chia sẻ kết quả trước lớp
Trang 16Việc 3: HS nêu nội dung chính của bài: : Những kỷ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh
Tịnh về buổi đầu đi học.
*Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: Hiểu nội dung bài đọc, trả lời rõ ràng đúng, ngắn gọn, trọng
tâm các câu hỏi ở SGK
+ Câu 1: Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả nao nức nhớ những
kỉ niệm của buổi tựu trường.
+ Câu 2: Vì tác giả lần đầu trở thành học trò được mẹ đưa đến trường Cậu rất bỡ
ngỡ, nên thấy những cảnh quen thuộc hàng ngày như cũng thay đổi
+ Câu 3: Những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ,rụt rè của đám học trò mới tựu
trường:bỡ ngỡ đứng nép bên người thân; chỉ dám đi từng bước nhẹ; như con chim
nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng e sợ; thèm vụng và ước ao
được mạnh dạn như những học trò cũ đã quen lớp, quen thầy.
- Phương pháp: Quan sát,vấn đáp
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- Tổ chức cho hs thi đọc đoạn 2
- Đọc đồng thanh, đọc theo nhóm, đọc cá nhân
+ Em thấy bạn nhỏ trong bài là người như thế nào? Em có giống bạn không?
GV: Các em là những học sinh yêu trường, yêu lớp, yêu bạn bè, thầy cô Vậy chúng
ta cần làm gì để cho mái trường thân yêu của chúng ta ngày càng đẹp hơn?
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Chia sẻ với người thân nội dung bài học Cùng bạn bè chăm sóc công trình
măng non của lớp
Trang 17TIẾT 3 TOÁN LUYỆN TẬP
- Giáo dục HS yêu thích học toán
- Biết tự giải quyết vấn đề, hợp tác chia sẻ cùng các bạn trong nhóm, trước lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1.Khởi động:
- TBHT tổ chức các bạn trong lớp chơi trò chơi : Xì điện để gây hứng thú trước khi
vào học.( Ôn các bảng nhân chia đã học)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá:
+ Đọc đúng, to, rõ ràng, nhanh kết quả phép nhân hoặc chia mà bạn nêu cho mình.
+Tích cực, chăm chú lắng nghe bạn nêu phép tính Mạnh dạn, tự tin khi trả lời.
Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm + Nhận xét,
-Việc 3: Trao đổi, chia sẻ trước lớp
GV: chốt chia số có hai chữ số cho số có một chữ số( chia hết ở tất cả các lượt chia)
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + HS thực hành đặt tính nhanh chia số có hai chữ số cho số có
một chữ số( chia hết ở tất cả các lượt chia).
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
Trang 18-Kĩ thuật: đặt câu hỏi và TLCH, trình bày miệng, nhận xét bằng lời, tôn vinh kết
quả học tập.
Bài
2 : Tìm một trong các phần bằng nhau của một số : HĐ cá nhân, N 2, N 4
Việc 1: Đọc yêu cầu bài tập 2 + Làm bài vào vở
Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm + Nhận xét,
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp – nhận xét
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc bài và tóm tắt bài toán và giải vào vở
Việc 2: Chia sẻ kết quả trong nhóm + Nhận xét, chốt kết quả đúng
-Việc 3: Trao đổi, chia sẻ trước lớp
* Đánh giá:
- Tiêu chí đánh giá: + Giải đúng bài toán, trình bày khoa học.
+ Hợp tác làm việc nhóm
+ Trình bày to, rõ ràng
- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, viết, tích hợp
-Kĩ thuật : Đăt câu hỏi và TLCH , nhận xét bằng lời, viết nhận xét, tôn vinh kết quả
- Tiêu chí đánh giá: Biết hợp tác cùng với bạn Nắm chắc cách tìm một trong các
phần bằng nhau của một số, chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Phương pháp: Vấn đáp, kĩ thuật khác
- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, chia sẻ, phản hồi.