Tìm hiểu bài: Việc 1: Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình Việc 2: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để bạn có ý
Trang 1TUẦN 4
Thứ hai, ngày 28 tháng 09 năm 2020
BUỔI SÁNG Tiết 3:
2 KN: Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Bước đầu dọc diễn cảm được một đoạn
trong bài
3 NL: Hợp tác, phát triển năng lực ngôn ngữ.
4 TĐ: Giáo dục học sinh tính thật thà, chính trực, yêu nước.
-Trưởng ban VN tổ chức trò chơi
- HS nghe GV bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài, cả lớp theo dõi
Việc 1: Thảo luận cách chia đoạn
Việc 2: Cùng bạn luyện đọc và sửa lỗi sai.
Việc 3: Đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu trong bài.
- Nhóm trưởng cho các bạn đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
Việc 4: Thư kí cho các bạn bốc thăm đọc đoạn, nhận xét và bình chọn bạn đọc tốt.
- Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
Trang 2- HS theo dõi GV đọc lại toàn bộ bài.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
+ HS đọc đúng, đảm bảo tốc độ, biết ngắt nghỉ.
+ Đọc đúng các từ khó: di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu
+ Hiểu nghĩa các từ trong phần chú thích.
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
Việc 1: Từng bạn đọc thầm và trả lời các câu hỏi và ghi ra nháp ý trả lời của mình
Việc 2: Viết xong, em chủ động chia sẻ câu trả lời của mình cho bạn bên cạnh để
bạn có ý kiến đánh giá và cùng trao đổi lại và bổ sung nếu thiếu
- Em và bạn đổi vai hỏi và trả lời
Việc 3: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh
giá và bổ sung cho mình
- Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.
- Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và báo
cáo GV
Việc 4: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ về các câu hỏi trong bài
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
+ HS trả lời được các câu hỏi trong SGK và một số câu hỏi phụ.
+ Rút được nội dung của bài học
* Phương pháp: Vấn đáp
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm
- HS nghe GV giới thiệu đoạn luyện: “ Một hôm … Trần Trung Tá” và giới thiệu giọng đọc
- HS theo dõi GV đọc mẫu và chú ý những từ cần nhấn giọng
Trang 3Việc 1: Phát hiện những từ cần nhấn giọng và giải thích vì sao nhấn giọng và biểu
cảm ở những từ đó
Việc 2: Nhóm trưởng phân vai cho các bạn luyện đọc
Việc 3: Nhận xét và bình chọn các bạn đọc tốt, phù hợp với nhân vật
Việc 4: Trưởng ban học tập tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
+ Biết thể hiện đúng giọng đọc phù hợp với nội dung từng đoạn.
+ Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
2 KN: Phát triển kỹ năng tính toán nhanh, chính xác.
3 NL: Rèn luyện năng lực tư duy toán học, hợp tác nhóm
4 TĐ: GD HS yêu thích học toán, tính cẩn thận khi làm bài.
Trang 4a) So sánh các số tự nhiên
Việc 1: HS đọc phần hình thành kiến thức
Việc 2: Cùng GV rút ra kết luận:
+ Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
+ Nếu hai số có số chữ số bằng nhau
b) Xếp thứ tự các số tự nhiên: Vì có thể so sánh các số tự nhiên nên có thể xếp
thứ tự các số tự nhiên từ bé đến lớn hoặc ngược lại
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
+ HS nhận biết được cách so sánh số tự nhiên.
+ Biết sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác định.
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp
* Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1(cột 1): >,<,= (tr.22)
- Em tự làm bài vào vở
- Em trao đổi kết quả với bạn
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Biết trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, nếu
hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số trong cùng 1 hàng, có thể so sánh các số tự nhiên nên có thể xếp thứ tự các số tự nhiên từ bé đến lớn hoặc ngược lại Làm việc nghiêm túc và hiệu quả.
* Phương pháp: Vấn đáp
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Bài 2(a,c): Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn (tr.22)
Việc 1: Cá nhân làm bài vào vở nháp
Việc 2: Chia sẻ kết quả với bạn.
Việc 3: Chia sẻ kết quả trước lớp.
* GV nhận xét
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
Trang 5+ Học sinh viết đúng các số theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Học sinh thao tác nhanh, hợp tác nhóm tốt
* Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; đặt câu hỏi.
Bài 3a: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé (tr.22)
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành, giao nhiệm vụ.
Việc 2: Cả nhóm thực hiện, chú ý một số lưu ý trong các thao tác kĩ thuật
Việc 3: Các nhóm báo cáo kết quả với GV hoặc cả lớp.
1 KT : - Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng.
Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
2 KN : Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: Cần ăn đủ nhóm thức ăn
chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phảinhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ítđường và hạn chế muối
3 TĐ : Giáo dục HS ăn uống đầy đủ.
4 NL : Diễn đạt hiểu biết của mình về bảng tháp dinh dưỡng để vận dụng vào cuộc
sống hằng ngày
II Đồ dùng dạy học :
GV : Sơ đồ tháp dinh dưỡng, phiếu ghi tên một số loại thức ăn, SGK
HS : SGK, VBT
Trang 6III Các hoạt động học :
A.Hoạt động cơ bản 1.Khởi động:
- HĐTQ tổ chức trò chơi học tập: ? Nêu vai trò của vi-ta-min và kể tên những loạithức ăn có chứa nhiều vi-ta-min?
- Chất xơ có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
xuyên thay đổi món ăn?
Việc 1: HS thảo luận nhóm 2
Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
Việc 3: Các nhóm khác chia sẻ
* GV KL: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn không
những đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và khả năng tiêu hóa diễn ra tốt hơn.
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS biết được hằng ngày chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và khả năng tiêu hóa diễn ra tốt hơn.
+ Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp.
* Phương pháp : Quan sát ; Vấn đáp
* Kĩ thuật : Ghi chép ngắn,nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi
Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân đối
Việc 1: HS làm việc cá nhân
Việc 2: N 2: hai H/S thay nhau đặt câu hỏi và trả lời: hãy nói tên nhóm thức ăn
Trang 7Việc 3 : Làm việc cả lớp : báo cáo kết quả
* Chốt: Các loại thức ăn nên ăn vừa phải ,không nên ăn nhiều đường và nên ăn
* Kĩ thuật : Ghi chép ngắn,nhận xét bằng lời; Đặt câu hỏi
Hoạt động 3.:Trò chơi đi chợ
- HS làm việc nhóm : Kể tên các thức ăn đồ uống hằng ngày
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành thảo luận
Việc 2: Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Việc 3: Chia sẻ kết quả với nhóm bạn
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS kể tên được các loại thức ăn đồ uống hằng ngày.
+ Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp.
Đạo đức: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2)
I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết nhận thức được :
- Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải cóquyết tâm và tìm cách vợt qua khó khăn
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
Năng lực: Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống
và trong học tập
II.Đồ dùng dạy học
-Vở bài tập đạo đức, hình ảnh các tấm gương vượt khó
Trang 8III/ Các hoạt động học:
A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1.Khởi động:
- HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:
? Vì sao phải vượt khó trong học tập?
- Giới thiệu bài, ghi đề
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS nắm được vì sao phải vượt khó trong học tập
* Phương pháp: Quan sát quá trình,
* Kĩ thuật: trình bày miệng
2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Việc 1: HS thảo luận theo nhóm 2 (Bài tập2, SGK).
Đưa ra tình huống: Nam bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày Theo em bạn Nam cần phải làm gì để theo kịp các bạn trong lớp? Nếu là bạn cùng lớp em sẽ làm gì để giúp bạn?
Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm cùng chia sẻ ý kiến
Việc 1: HS thảo luận theo nhóm 2
Việc 2: Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm cùng chia sẻ ý kiến
* GV Kết luận ý đúng
Đánh giá TX:
Trang 9* Tiêu chí: Nói được với các bạn về việc em đã vượt khó trong học tập.
* Phương pháp: PP vấn đáp
* Kĩ thuật: trình bày miệng.
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân bài tập 4 SGK
Việc 1: Gv giải thích yêu cầu bài tập.
Việc 2: HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục.
Việc 3: GV ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng.
* Kết luận.
- Trong cuộc sống,mỗi người đều có những khó khăn riêng
- Để học tập tốt,cần cố gắng vượt qua những khó khăn
*HS đọc lại ghi nhớ
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: Biết được những khó khăn có thể gặp phải trong học tập và những biện pháp khắc phục.
+ Khó khăn gặp phải: Nhà nghèo, bố mẹ hay đau ốm, nhà xa trường
+ Khắc phục: luôn cố gắng, kiên trì, sắp xếp công việc hợp lý
* Phương pháp : Quan sát quá trình, PP viết, PP đặt câu hỏi
* Kĩ thuật: Ghi chép nhanh, trình bày miệng.
Chính tả( Nghe – viết ): TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Trình bày bài sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát, các
khổ thơ Viết đúng quy trình
2 Kĩ năng: Biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết,trình bày sạch sẽ
Trang 10- HĐTQ tổ chức cho lớp hát khởi động.
- HS nghe Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu nội dung bài thơ
Việc 1: Hoạt động cá nhân:
+ Đọc đoạn thơ cần viết, nêu nội dung đoạn thơ
Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: Chia sẻ nội dung
Việc 3: Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất ý kiến về nội dung đoạn thơ.
- Đánh giá, nhận xét bổ sung cho câu trả lời của bạn
- Chia sẻ thống nhất kết quả
Hoạt động 2.Viết từ khó
Việc 1: Cá nhân tìm những từ khó viết, viết vào vở nháp: độ trì, thầm thì, nghiêng soi,
Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: Chia sẻ nội dung, nhận xét từ khó bạn viết
Việc 3: Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất ý kiến và nhận xét về việc viết từ khó
của bạn.Báo cáo với cô giáo
* GV nhận xét
Hoạt động 3 Viết chính tả
Việc 1: HS nghe GV đọc và viết lại.
Việc 2: HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).
Việc 3: Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
* GV nhận xét một số vở
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: Kĩ năng viết của HS:
+ Viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ;
Trang 11+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng quy trình, chữ đều trình bày đẹp.
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp;viết
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Luyện viết lại bài
————{————
Tiết 2 Lịch sử: NƯỚC ÂU LẠC
I Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, tên kinh đô đóng; Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc; Nước Âu lạc
là sự tiếp nối của nước Văn Lang; Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc; Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà
- Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Âu Lạc đã từng sinh sống
- Giáo dục HS giữ gìn truyền thống và những tục lệ của dân tộc ta
- Góp phần hình thành và phát triển một số năng lực; Thu thập và xử lý thông tin,giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm
II Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc trung Bộ,tranh ảnh trong SGK.
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 12Việc 1 : HĐ nhóm đọc SGK mô tả bằng lời của mình về đời sống của người Âu
Việt
Việc 2: Nhóm trưởng thống nhất ý kiến giữa các bạn trong nhóm
Việc 3: Thư kí báo cáo với cô giáo và xin nhận xét từ cô giáo
*KL: Cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và
họ sống hoà hợp với nhau.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Nắm được Cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có nhiều điểm tương đồng và họ sống hoà hợp với nhau.
* Phương pháp: vấn đáp
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
Hoạt động 2.Sự ra đời của nước Âu Lạc:
Việc 1 : Làm việc cá nhân
* GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ cho HS quan sát nơi đóng đô của nước
Âu Lạc
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc
Việc 2: Nhóm trưởng thống nhất ý kiến giữa các bạn trong nhóm
Việc 3: Thư kí báo cáo với cô giáo và xin nhận xét từ cô giáo
* GV kết luận và nêu tác dụng của thành Cổ Loa qua sơ đồ
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Nắm được sự ra đời của nước Âu Lạc
* Phương pháp: vấn đáp
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
Hoạt động 3 Nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc
Việc 1 : HĐ nhóm trả lời các câu hỏi sau :
- Vì sao nước Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của phong khiến phương Bắc?
Việc 2: Nhóm trưởng thống nhất ý kiến giữa các bạn trong nhóm
Việc 3: Thư kí báo cáo với cô giáo và xin nhận xét từ cô giáo
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Đánh giá TX:
Trang 13* Tiêu chí: Nắm được tác dụng của thành Cổ Loa và nguyên nhân thất bạicuar nước Âu Lạc
* Phương pháp: vấn đáp
* Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn
C Hoạt động ứng dụng:
- Chia sẻ với người thân, bạn bè về ND bài Nước Âu Lạc
- Tìm đọc câu chuyện An Dương Vương
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen với dạng x < 5; 68 < x < 92 với x là số tự nhiên
2 KN: Nắm được kỹ năng so sánh các số tự nhiên.
- HS làm được các bài tập: 1, 3, 4
3 TĐ: HS yêu thích học toán Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn.
4 NL: Phát triển năng lực tư duy toán học, năng lực hợp tác nhóm.
- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài tập 1: Viết số (tr.22)
Việc 1: Em trao đổi với bạn và hoàn thành bài vào vở nháp
Việc 2: Báo cáo kết quả làm việc với GV.
Đánh giá TX :
Trang 14Bài tập 3: Viết số thích hợp vào ô trống (tr.22)
Việc 1: Em làm bài cá nhân vào vở
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.
Việc 3: Báo cáo với GV kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.
Việc 4: Ban học tập cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn chia sẻ.
Việc 2: Báo cáo với GV kết quả làm việc của từng thành viên trong nhóm.
*Chốt kiến thức về viết thêm chữ số theo cách SS 2 STN
Trang 15C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
- Về nhà cùng với người thân hoàn thành BT5
————{————
BUỔI CHIỀU Tiết 1:
LT&C: TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục tiêu:
1 KT: Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức Tiếng Việt: Ghép những
tiếng có nghĩa lại với nhau (từ ghép), phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả
âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản
2 KN: Tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho
3.TĐ: Giáo dục HS tính yêu thích môn học
4 NL: Giúp HS phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tìm hiểu
thế giới xung quanh
- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp chơi trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu phần nhận xét:
- Đọc câu thơ cho sẵn trong SGK, chú ý các từ in đậm
Việc 1: Trao đổi với bạn về cấu tạo của mỗi từ phức theo các gợi ý trong SGK Việc 2: Nhóm trưởng chỉ đạo các bạn trao đổi, thống nhất câu trả lời, báo cáo với
GV
* GV nhận xét
Trang 16Đánh giá TX :
* Tiêu chí: HS trả lời đúng các câu hỏi trong mục nhận xét
+ Các từ phức truyện cổ, ông cha, lặng im do các tiếng có nghĩa tạo thành.
+ Từ phức thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ do các tiếng có âm đầu, vần hoặc
cả âm đầu và vần tạo thành
+ Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình.
+HS lấy được ví dụ về từ ghép, từ láy.
* Phương pháp: vấn đáp
* Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài tập 1:Xắp xếp những từ phức được in nghiêng trong các câu dưới đây: (tr.39)
Việc 1: Đọc các đoạn văn a,b trong SGK.
Việc 2: Cùng bạn bên cạnh sắp xếp các từ in đậm vào 2 nhóm: từ ghép và từ láy Việc 3: Nhóm trưởng chỉ đạo các bạn trao đổi, thống nhất câu trả lời, báo cáo với
GV
Đánh giá TX :
*Tiêu chí: Xếp đúng những từ phức được in đậm thành loại: từ ghép và từ láy.
- Các từ ghép: ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ, dẻo dai, vững chắc, thanh cao.
Trang 17Việc 1: Cá nhân suy nghĩ và viết các từ ra giấy
Việc 2: Cùng bạn viết vào bảng bìa đã chia làm 3 cột chứa các từ: Ngay, thẳng, thật Việc 3: Đính bảng bìa lên bảng lớp để các bạn quan sát
Việc 4: HS cùng GV nhận xét xem nhóm nào viết được nhiều từ chính xác nhất
- Tuyên dương nhóm chiến thắng, HS bổ sung vào vở các từ mình chưa có.
Trang 18- Năng lực: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của giáo viên HS tích cực hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, mạnh dạn, tự tin nêu ý kiến của bản thân.
- Trưởng ban học tập kiểm tra sách ôn luyện và ĐDHT
- GV giới thiệu bài Nêu mục tiêu.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
- QS tranh Tr 25 ( TL em tự ôn luyện TV) và Thảo luận với bạn: Đoán các sự việcđược thể hiện trong tranh….Nêu KQ;
- Gv YC cá nhân trả lời câu 2
- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
1 Luyện đọc và tìm hiểu: Câu chuyện Cây khế.
Việc 1: Cá nhân đọc thầm bài
Việc 2: HĐ nhóm đôi: Thảo luận ND các câu hỏi Tr 24; 25
Việc 3: -HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng thống nhất KQ, cử đại diện nêu trước lớp.
2/ Viết đúng các tiếng có vân ân/ âng: Thực hiện nếu còn thời gian
Trang 19Việc 2: HĐ nhóm đôi: TL KQ
Việc 3: HĐ nhóm lớn: Thống nhất KQ, cử đại diện nêu
- GV chốt: Cách tìm được từ ghép và từ láy
* Phương pháp: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi
HS còn lúng lúng), phân tích/ phản hồi.
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Ôn lại bài, chia sẻ với người thân về ND bài câu chuyện Cây khế Biết thể hiện
cách sống trung thực với mọi người xung quanh
- Vận dụng và phân biệt được từ ghép, từ láy HTBT còn lại
————{————
Thứ tư, ngày 30 tháng 09 năm 2020
BUỔI SÁNG Tiết 3:
Tập đọc: TRE VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 KT:
- Hiểu ND bài thơ: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợinhững phẩm chất caođẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
- Bước đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giải
2 KN: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
Trả lời được các câu hỏi 1,2 Học thuộc lòng khoảng 8 dòng thơ
3.TĐ: HS biết quý trọng và có ý thức bảo vệ cây tre nói riêng và các loại cây nói
chung
4 NL: Giúp HS phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tìm hiểu
thế giới xung quanh
Trang 20- Tích hợp GDBVMT qua câu hỏi 2: Sau khi HS trả lời, GV có thể nhấn mạnh: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, vừa mang ý
nghĩa sâu sắc trong cuộc sống.
Việc 1: Nhóm trưởng KT việc đọc và trả lời câu hỏi bài Một người chính trực
Việc 2 : Nhóm trưởng báo cáo KQ
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ gì? quan sát tranh và trao đổi
- GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu.cáo với GV và thống nhất ý kiến
Đánh giá TX:
* Tiêu chí
+ HS giới thiệu được tư liệu về tre đã chuẩn bị.
+ Biết tre gần gũi với con người Việt Nam.
* Phương pháp: vấn đáp
* Kĩ thuật đặt câu hỏi – nhận xét bằng lời- tôn vinh học tập
2 Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1 Luyện đọc
- Nghe 1 bạn đọc toàn bài
Việc 1: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: đọc nối tiếp các
khổ thơ; đọc từ khó( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó)
Trang 21+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: lũy thành(bờ cao, thường đắp bằng đất hay xây bằng gạch đá để bảo vệ khu vực bên trong).
* Phương phápvấn đáp
* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài
- Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK
Việc 1: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi
Việc 2: Nêu nội dung bài.
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp.( GV kết hợp tích hợp
GDBVMT như đã nêu ở phần Mục tiêu)
Việc 4: Báo cáo GV những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét
Đánh giá TX:
* Tiêu chí
+ Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời.
Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm
Việc 1: Quan sát GV nêu đoạn luyện: từ “Nòi tre tre xanh”
Việc 2: NT tổ chức cho các bạn luyện đọc.
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
Việc 4: Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay.
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS trôi chảy diễn cảm bài thơ
Trang 22+ Nhấn giọng một số từ: đâu chịu, nhọn như chông, lạ thường, nhường, dáng thẳng,thân tròn, lạ đâu
- Chuyển đổi được số đo có đơn vị yến, tạ, tấn và ki-lô-gam
- Thực hiện phép tính với các số đo: yến, tạ, tấn
- HS làm được các bài tập: 1, 2, 3 (chọn 2 trong 4 phép tính)
3.TĐ: Giáo dục HS tính cẩn thận, yêu thích học toán
4 NL: Giúp HS phát triển năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, tìm hiểu
thế giới xung quanh
* Điều chỉnh: BT2 cột 2 làm 5 trong 10 ý
- Trưởng ban học tập tổ chức trò chơi
- HS nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức:
Việc 1: HS nghe GV giới thiệu các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn
Việc 2: HS ghi nhớ mối quan hệ giữa các đơn vị:
1 yến = 10kg
1 tạ = 10 yến