1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khối 5 năm học 2020 2021 tuần 20

34 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 811,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét và chốt: Quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn trong trường hợp bán kính là STP, là hỗn số?. *Đánh giá thường xuyên: - Tiêu chí đánh giá: + HS nắm chắc quy tắc, công th

Trang 1

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời nhân vật

- Hiểu được nội dung bài: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêmminh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.(TLCH SGK )

- Giáo dục HS sống nghiêm minh, công bằng, vì việc chung

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu củamình

II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc SGK.

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS giỏi đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (3 đoạn)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm

Lần 1: phát hiện từ khó luyện

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu

*Đánh giá thường xuyên:

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Trang 2

Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc bài và trả lời các câu hỏi:

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài, trả lời đúng các câu hỏi:

+ Câu 1: Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những câu đương khác.

+ Câu 2: Trần Thủ Độ không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa.

+ Câu 3: Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng.

+ Câu 4: Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước.

+ Chốt ND bài: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

* Nội dung: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ- một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh không vì tình riêng mà làm sai phép nước.

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài

- H nhăc lại nội dung bài

Trang 3

BUỔI CHIỀU Tiết 1:

Toán: LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

- Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình

tròn đó

- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp khoa học

- Rèn kĩ năng tính chu vi, tính đường kính của hình tròn - HS làm được các bài tập1b, c bài 2, bài 3a;

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin

II Chuẩn bị: Bảng phụ.

III Hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

*Khởi động:

- Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát bài hát mình yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

Bài 1b,c: Tính chu vi hình tròn có bán kính r:

- Đọc và làm BT

- Chia sẻ kết quả

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

? Muốn tính chu vi hình tròn ta làm thế nào?

? Bạn hãy nêu công thức tính chu vi hình tròn?

- Nhận xét và chốt: Quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn trong trường hợp bán kính là STP, là hỗn số.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS nắm chắc quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn.

+ Vận dụng để tính đúng chu vi hình tròn có bán kính r theo yêu.

Trang 4

- Thảo luận tính đường kính và bán kính hình tròn dựa vào công thứctính chu vi hình tròn

a) C š 3,14 = 15,7m -> d= C: 3,14

b) r š 2 š 3,14 = 18,84dm -> r = C: 2 : 3,14

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

? Muốn tính đường kính hình tròn, bạn làm thế nào?

- Củng cố: + Công thức và cách tính đường kính hình tròn khi biết chu vi của nó + Công thức và cách tính bán kính hình tròn khi biết chu vi của nó

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS nắm chắc quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn.

+ HS nắm được CT và cách tính đường kính, bán kính hình tròn khi biết chu vi của nó.

+ Vận dụng để tính đúng đường kính, bán kính hình tròn khi biết chu vi của nó + Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin

Cách giải bài toán áp dụng quy tắc tính chu vi hình tròn

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS nắm chắc quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn.

+ Vận dụng để giải đúng bài toán.

- Em hãy giúp mẹ đo dường kính (hoặc bán kính) của bánh xe đạp sau đó

tính chu vi của bánh xe

Trang 5

- Yêu mến, tự hào về quê hương, mong muốn được góp phần xây dựng quê hương.Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia góp phần xây dựng quê hương.

- Giáo dục học sinh biết yêu mến, tự hào về quê hương mình

- Có thái độ mạnh dạn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người

II ChuÈn bÞ: Tranh ảnh, phiếu HT

III.Các hoạt động dạy- học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

1.Khởi động: 3'

- Trưởng ban học tập cho bạn chơi trò chơi củng cố KT bài học trước:

- HS trả lời các câu hỏi sau: Kể những việc em làm để thể hiện tình yêu quêhương

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:Nêu được những việc mình đã làm thể hiện tình yêu quê hương.

- Phương pháp: tích hợp,Vấn đáp.

- Kĩ thuật: trò chơi, Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

- Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu của bài học

B.HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ 1: Triển lãm nhỏ:

- GVHD các nhóm trưng bày và giới thiệu tranh, sưu tầm những cảnh đẹp,phong tục tập quán, danh nhân…của quê hương

- HS trưng bày và giới thiệu tranh của nhóm mình

- Lớp xem tranh, trao đổi, bình luận

- GV nêu lần lượt từng ý kiến

- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ màu theo quy ước; giải thích lý do

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá:

Trang 6

+ Biết bày tỏ thái độ phù hợp đối với một số ý kiến liên quan đến tình yêu quê hương.

+ Tán thành những ý kiến a,d; không tán thành với các ý kiến b,c.

Chính tả: CÁNH CAM LẠC MẸ

I Mục tiêu:

- HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ

- Làm được bài tập 2a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn

- HS có ý thức viết rèn chữ, viết rõ ràng và giữ vở sạch đẹp

Trang 7

- CTHĐTQ điều hành cho lớp hát hoặc chơi các trò chơi ưa thích

- Nghe GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học

*Việc 1: Tìm hiểu về bài viết

- Cá nhân tự đọc bài viết, 1 em đọc to trước lớp

- Chia sẻ trong nhóm về nội dung chính của bài viết và cách trình bày bài viết

* TH VỀ GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.

- Chia sẻ với GV về cách trình bày

- Cá nhân luyện viết một số từ khó trong bài

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Hiểu nội dung bài viết.

+ Nắm được cách trình bày một văn bản thơ.

+ Phân tích cấu tạo âm vần, phân biệt âm vần dễ lẫn lộn.

- Gọi 1HS đọc lại đoạn viết, lớp nhẩm thầm

- GV đọc cho HS viết bài vào vở GV theo dõi, uốn nắn cho học sinh viết chưađẹp

- GV đọc chậm - HS dò bài

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Kĩ năng viết chính tả của HS

+ Viết chính xác từ khó: vườn hoang, gai góc, giã gạo, …

+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp Biết trình bày hình thức đẹp.

- Phương pháp: Vấn đáp viết.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời, viết lời nhận xét, tôn vinh HS.

Làm bài tập:

Bài 2b: Tìm chữ cái thích hợp với mỗi ô trống.

O hay ô ( thêm dấu thanh thích hợp) ?

- Đọc và làm bài tập

- Đổi chéo bài kiểm tra kết quả.

Trang 8

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp.

- Nhận xét và chốt:.

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Phân biệt được tiếng chỉ khác nhau ở ô/o

+ Tự học tốt hoàn thành bài của mình, chia sẻ kết quả với bạn.

- Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà; Biết cách chăm sóc gà

- Liên hệ thực tế để nêu cách cho gà ăn ở gia đình hoặc ở địa phương

HĐTQ tổ chức cho các bạn nhắc lại kiến thức đã học:

+ Nêu mục đích, ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà?

- GV nhận xét, đánh giá

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: KT việc HS nắm kiến thức của bài học trước.

+ HS trả lời đúng, tự tin, mạnh dạn khi trình bày.

- PP: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi và TLCH; Nhận xét bằng lời; Tôn vinh

2 Hình thành kiến thức.

- Giới thiệu bài, nêu MT & ghi đề bài

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Trang 9

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà.

Việc 1: Đọc nội dung mục 1 (SGK) và trả lời câu hỏi:

+ Nêu mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà?

Việc 2: Hai bạn chia sẻ nội dung câu hỏi trên.

Việc 3: Nhóm trưởng mời 1 bạn nêu phương án trả lời, các bạn khác lắng

nghe, nhận xét, bổ sung hoặc nêu các vấn đề khác liên quan đên nội dung bài

Việc 4: Thống nhất ý kiến, báo cáo và hỏi thầy cô những điều nhóm mình

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cách chăm sóc gà.

Việc 1: Đọc thông tin mục 2 ở SGK (đọc 2 lần) :

Việc 2: Tìm hiểu cách chăm sóc gà.

Việc 3: Ghi vào PBT kết quả của mình.

Việc 1: Trao đổi với bạn về cách chăm sóc gà.

Việc 2: Đặt câu hỏi và liên hệ thực tế về cách chăm sóc gà ở gia đình mình

hoặc ở địa phương

Việc 3: Thống nhất kết quả

Việc 1: Thảo luận chung.

Việc 2: Báo cáo với cô giáo về kết quả và những điều em chưa hiểu.

*Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: Nắm được các công việc chăm sóc gà: Sưởi ấm cho gà; chống nóng, chống rét, phòng ẩm cho gà; phòng ngộ độc thức ăn cho gà.

+ Liên hệ thực tế việc cho gà ăn ở gia đình hoặc ở địa phương mình.

+ Hợp tác tốt với bạn, trình bày lưu loát

- PP: Vấn đáp; Tích hợp

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi và TLCH; Nhận xét bằng lời; Tôn vinh; Phân tích, phản hồi

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:

Trang 10

- Chia sẻ nội dung bài học cho bạn bè, người thân.

Toán: DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

I Mục tiêu:

- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn

- Vận dụng cách tính diện tích hình tròn vào làm các bài tập 1a, b; 2a, b; 3

- HS có ý thức tính toán cẩn thận, trình bày bài sạch đẹp khoa học

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin

II Chuẩn bị : Bảng phụ.

III Hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

* Khởi động.

- Trưởng ban học tập cho các bạn khởi động bằng trò chơi học tập củng cố KT

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

*Việc 1: Hình thành quy tắc và CT tính diện tích hình tròn

- GV giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn:

Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính và nhân với số 3,14

S = r š r š 3,14

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc

*Việc 2: Vận dụng quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn.

- Yêu cầu HS vận dụng quy tắc và công thức tính diện tích HT để tính diện tíchhình tròn có bán kính 2dm

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ trước lớp

- Chốt: Quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn; cách trình bày bài giải.

*Đánh giá thường xuyên:

Trang 11

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp.

- Nhận xét và chốt: Quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn khi biết bán kính của nó

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS nắm chắc quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn.

+ Vận dụng để tính đúng diện tích hình tròn có bán kính r theo yêu.

+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; tự tin.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành - Chia sẻ kết quả.

Bài 2ª,b: Tính diện tích hình tròn có đường kính d:

- Cặp đôi trao đổi cách làm rồi giải vào vở

- HĐTQ điều hành các nhóm chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét, chốt: Quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn khi biết đường kính của nó

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS nắm chắc quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn.

+ Vận dụng để tính đúng diện tích hình tròn có đường kính d theo yêu.

+ Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.

+ Rèn luyện năng tự học và giải quyết vấn đề; hợp tác, tự tin.

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Nhận xét bằng lời; ghi chép ngắn; thực hành.

Bài 3: Giải toán: - Cá nhân làm

- HĐTQ điều hành các bạn chia sẻ, phỏng vấn nhau trước lớp

- Nhận xét và chốt: Cách giải dạng toán áp dụng công thức tính diện tích hình tròn

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ HS nắm chắc quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn.

+ Vận dụng để giải đúng bài toán.

Trang 12

- Chia sẻ cùng người thân quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn.

Hãy giúp mẹ đo bán kính xe đạp và tính diện tích

————š{š————

Tiết 2:

LT&C: MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN

I Mục tiêu

- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1) ; xếp được một số từ chứa tiếng công vào

nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 ; Nắm được một số từ đồng nghĩa với từcông dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh của (BT3, BT4)

- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.

- GD HS biết cách sử dụng từ ngữ hợp lí

- HS hợp tác nhóm tốt, diễn đạt mạch lạc, trau dồi ngôn ngữ

II.Chuẩn bị: Bảng phụ; Từ điển Tiếng Việt – Hán việt.

III Hoạt động học:

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

* Khởi động

- Ban văn nghệ cho các bạn hát bài hát mình yêu thích

- Nghe GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu của tiết học

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Nắm được nghĩa của từ “công dân”.

b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

Trang 13

Bài 2: Xếp những từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp:

a) Công có nghĩa là “của nhà nước, của chung”.

b) Công có nghĩa là “không thiên vị”.

a) Công có nghĩa là “thợ, khéo tay”.

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận và phân loại từ chứa tiếng công vào banhóm thích hợp, thư ký viết kết quả thảo luận vào bảng phụ

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng”

- Nhận xét và chốt: Các nhóm từ đồng nghĩa với nhau

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Xếp đúng các từ đã cho ở BT2 vào các nhóm thích hợp.

a) công dân, công cộng, công chúng.

b) công lí, công minh, công bằng, công tâm c) công nhân, công nghiệp

- Phương pháp: Quan sát.

- Kĩ thuật: Phiếu đánh giá tiêu chí.

Bài 3: Tìm trong các từ đã cho những từ đồng nghĩa với từ công dân:

- Cá nhân đọc thầm yêu cầu của bài và tự làm vào VBTGK

- HĐTQ tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt: Từ đồng nghĩa với công dân là nhân dân, dân chúng, dân

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Nắm chắc khái niệm từ đồng nghĩa.

+ Vận dụng để tìm đúng các từ đồng nghĩa với từ “công dân”.

+ Từ đồng nghĩa với từ Công dân: nhân dân, dân chúng, dân.

+ Từ không đồng nghĩa với từ công dân: Đồng bào, dân tộc, nông dân, công chúng

- Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp

- Kĩ thuật: Ghi chép ngắn; Trình bày miệng, nhận xét bằng lời.

Bài 4: Có thể thay từ công dân trong câu nói dưới đây của nhân vật Thành (người

công dân số Một) bằng các từ đồng nghĩa với nó được không? Vì sao?

Trang 14

- Nhóm trưởng điều hành các bạn thảo luận, thư ký viết kết quả thảo luận vào bảngphụ.

- HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

- Nhận xét và chốt: Không thay thế được vì từ công dân ở đây muốn nói đến ngườidân của một nước

*Đánh giá thường xuyên:

- Tiêu chí đánh giá: Biết không thể thay từ công dân bằng các từ đồng nghĩa với

nó và giải thích được lí do.

- Rèn luyện NL ngôn ngữ- biết diễn đạt câu trả lời theo ý của mình; NL hợp tác

II Hoạt động học: Nhất trí các hình thức học như TL (trang 13,14)

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:

*Khởi động:

- Ban văn nghệ tổ chức hát hoặc chơi trò chơi mà các em yêu thích

- GV nêu mục tiêu và y/c của tiết học

Trang 15

- Tiêu chí: Đọc, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi Nắm được KT về câu ghép.

3ª) Mạc Đĩnh Chi có phẩm chất trung thực, liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc.

b) Vua cho người mang gói tiền bỏ vào nhà của Mạc Đĩnh Chi vì vua biết ông gia cảnh nghèo khó, mẹ mới mất nên cuộc sống của ông càng thanh bạch.

c) Ông mang gói tiền trình lên vua vì ông cho rằng đó là tiền ai đó muốn đút lót để nhờ vả việc gì

d) Qua câu chuyện trên em có suy nghĩ Mạc Đĩnh Chi quý nhân cách hơn tiền bạc

và biết những đức tính tốt mà mỗi người cần rèn luyện.

5) Biết chuyển các câu đơn thành câu ghép có sử dụng quan hệ từ hoặc dấu câu để nối các vế câu:

a) Trời tối sầm lại, gió thổi ào ào.

b) Cậu bé ra cổng trường đợi mẹ nhưng mẹ cậu vẫn chưa đến.

c) Người đứng đợi dưới bến đã đông mà thuyền vẫn chưa sang.

6) Biết nối ô chữ cột A với cột phù hợp:

a) Tiếng ve kêu râm ran- hoa phượng nở đỏ rực.

b) Mùa hè đã hết nhưng hoa sen vẫn nở trong đầm.

c) Cảnh vật thơ mộng và lòng người phơi phới

Tập đọc: NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn nhấn giọng khi đọc các con số về việc đóng góp tiền

của «ng §ç §×nh Thiện cho Cách mạng

-Hiểu được nội dung bài: Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ

và tài trợ tiền của cho Cách mạng ( TLCH 1,2 ); HSNK: phát biểu được những suynghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước (câu 3)

- Giáo dục HS nên sống nhân hậu, biết giúp đỡ mọi người

- Rèn luyện năng lực ngôn ngữ: HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu củamình

II Chuẩn bị : Sưu tầm ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện, bảng phụ.

Trang 16

Việc 2: HS tham gia trò chơi.

- Kĩ thuật: trò chơi, nhận xét bằng lời.

2.Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

- H xem tranh, cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

HS trả lời- Nghe GV bổ sung kết hợp giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:

HĐ 1: Luyện đọc đúng:

Việc 1: 1HS giỏi đọc bài

Việc 2: Nghe GV giới thiệu giọng đọc của bài:

Việc 3: Thảo luận nhóm, 1 H nêu cách chia đoạn (5 đoạn)

Việc 4: Nhóm trưởng điều hành cho các bạn đọc bài nối tiếp trong nhóm

Lần 1: phát hiện từ khó luyện

Lần 2: Luyện câu dài, ngắt nghỉ

Việc 5: Các Nhóm đọc trước lớp, HS lắng nghe, nhận xét

Việc 6: Nghe GV đọc mẫu

* Đánh giá:

- Tiêu chí::

+ Nắm được bài chia làm 5 đoạn, nắm được giọng đọc của toàn bài

+ Đọc đúng tiếng khó; Đọc ngắt nghỉ hợp lí ở những câu dài

+ Giải thích được nghĩa của từ: tài trợ, đồn điền, tổ chức, tay hòm chìa khóa, đồng Đông Dương

- Phương pháp: vấn đáp, quan sát

- Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.

HĐ 2: Tìm hiểu nội dung:

Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc bài và trả lời các câu hỏi:

Việc 2: Chia sẻ ý kiến trong nhóm

Việc 3: HĐTQ tổ chức cho các nhóm chia sẻ trước lớp

Tổ chức liên hệ

* Đánh giá:

- Tiêu chí đánh giá: Hiểu được nội dung của bài, trả lời đúng các câu hỏi:

+ Câu 1: Trước cách mạng, năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng Đông Dương.

Trang 17

Khi cách mạng thành công, năm 1945, trong tuần lễ Vàng, ông ủng hộ Chính phủ

64 lạng vàng, góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng Đông Dương.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, gia đình ông ủng hộ cán bộ, bộ đội Khu

II hàng trăm tấn thóc.

Sau khi hòa bình lập lại, ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho nhà nước.

+ Câu 2: Việc làm của ông Thiện cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng số tài sản rất lớn của mình cho Cách mạng

vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung.

+ Câu 3: Người công dân phải có trách nhiệm với vận mệnh của đất nước.

- Phương pháp: Vấn đáp.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.

* Nội dung: - Bài văn biểu dương một công dân yêu nước, một nhà tư sản đã trợ giúp Cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì Cách mạng gặp khó khăn

Việc 3: Nhóm trưởng tổ chức cho nhóm đọc

Việc 4: Các nhóm thi đọc, lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt

Việc 5: 1 H đọc tốt đọc toàn bài

- H nhăc lại nội dung bài

- Biết tính diện tích hình tròn khi biết bán kính hình tròn, chu vi cho hình tròn

- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn HS làm được bài 1, 2

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học

- Rèn luyện năng lực hợp tác, tự học và giải quyết vấn đề; mạnh dạn, tự tin

II Chuẩn bị: Bảng phụ

Ngày đăng: 08/05/2021, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w