1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2m năm học 2020 2021 TUẦN 23

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 11,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ PP: vấn đáp, tích hợp+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi Hoạt động 2:Hướng dẫn viết chính tả Việc 1: Nêu cách viết bài, trình bày đoạn viết.. Việc 2: Thực

Trang 1

TUẦN 23

Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2021

Dạy bài thứ hai – Tuần 23

BUỔI SÁNG

TIẾT 1 : TOÁN: SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG

I MỤC TIÊU:

-Nhận biết được số bị chia - số chia - thương

- Biết cách tìm kết quả của phép chia

- Giáo dục HS có ý thức tự giác học tốt môn toán

- HS nắm chắc các thành phần của phép chia, vận dụng đê làm bài tập nhanh, chính xác

- Nêu mục tiêu, ghi tên bài

HĐ1:Tên gọi thành phần và kết quả của phép chia.

Việc 1: GV - Nêu: 3 x 2 = 6: Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần của phép nhân

- Nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia 6: 2 = 3

- Gợi ý: 3 x 2 đựơc gọi là gì? (Tích của 2 và 3)

- Vậy 6: 2 cũng được gọi thế nào? (Thương của 6 và 2)

Việc 2: - T y/c H nêu ví dụ về phép chia, nêu tên gọi các thành phần kết quả của phép chia

- HS tự nêu ví dụ về phép chia, nêu tên gọi các thành phần kết quả của phép chia.Việc 3: Gv nhận xét

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: HS nắm được các thành phần của phép chia, trình bày mạnh

Trang 2

dạn, tự tin, phối hợp tốt với giáo viên.

+ PP: vấn đáp, tích hợp

+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, tôn vinh học tập, phân tích, phản hồi

B Hoạt động thực hành

Bài 1: Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống:

Việc 1: HS nêu yêu cầu bài tập HS làm bài cá nhân vào vở

Việc 2: HS thảo luận nhóm thống nhất kết quả

Việc 3: HS chia sẽ kết quả trước lớp bằng trò chơi điền tiếp sức

Việc 1: Cho 1 HS đọc yêu cầu, nhẩm các phép tính

Việc 2: HĐTQ tổ chức huy động kết quả bằng trò chơi chuyền bóng

I MỤC TIÊU :

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đúng chỗ

- Hiểu ND: Sói gian ác bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại ( trả lời được CH 1,2,3,5)

- Giáo dục HS biết yêu quý môn học

Trang 3

- Đọc hay, đọc diễn cảm, thể hiện được giọng của các nhân vật, trả lời lưu loát,hiểu được không nên lừa gạt người khác

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi nội dung cần HD luyện đọc

- GV đọc toàn bài - HS theo dõi

Việc 1: Đọc vòng 1: Đọc nối tiếp câu trong nhóm

+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài: rỏ dãi, lựa miếng, hươ, khoan thai, cẳng, vỡ tan,)….

+ Cho HS đọc CN, ĐT

Việc 2: Đọc vòng 2:

- Chia đoạn- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn, phát hiện những câu dài

- GV đưa ra câu dài đọc mẫu, HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ

- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng

- HD giải nghĩa từ.

Việc 3: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm trước lớp

- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp(mỗi nhóm một em thi đọc)

Việc 4: Thi đọc giữa các nhóm

Trang 4

TIẾT 2 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Việc 1: Nhóm trưởng điều hành: HS đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi :

1 Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa?

2 Sói làm gì để lừa Ngựa?

3 Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?

5 Chọn tên khác cho truyện?

Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả

Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính(có thể ghi bảng những từ ngữhình ảnh chi tiết nổi bật cần ghi nhớ) Kết hợp giáo dục HS có nên lừa dối ngườikhác không? Lừa gạt người khác sẽ có hậu quả gì?(HSTL) Gv nhận xét, kết hợp

GD HS phải biết thành thật, không nên lừa gạt người khác

Việc 4: HS nêu nội dung chính của bài – GV kết luận: HS nhắc lại

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh

-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời:

1 Từ ngữ diễn tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa: Sói thèm rỏ dãi.

2 Sói đã làm để lừa Ngựa là: Sói kiếm một cặp kính đeo lên mắt, một ống nghe cặp vào cổ, một áo choàng khoác lên người, một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu xong tiến về phía ngựa giả khám bệnh cho ngựa.

3 Ngựa đã bình tĩnh giả đau là: Lễ phép đáp lời Sói, giả vờ đau và rên rỉ để đánh lừa Sói.

5 Chọn tên khác cho câu chuyện theo suy ngĩ của HS.

- Hiểu được nội dung bài Trả lời to, rõ ràng, lưu loát, mạnh dạn, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm

+ PP: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

B Hoạt động thực hành:

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

- Giúp HS đọc rõ ràng, diễn cảm, thể hiện được giọng của nhân vật

Việc 1: GV giới thiệu đoạn cần luyện; GV đọc mẫu HS nghe và nêu giọng đọc

Việc 1: GV giới thiệu đoạn cần luyện; GV đọc mẫu HS nghe và nêu giọng đọc củađoạn

Việc 2:HS đọc lại vài em Luyện đọc diễn cảm

Việc 3: Thi đọc diễn cảm Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm của HS

HS đọc to, rõ ràng, diễn cảm, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm.

Trang 5

Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021

Dạy bài thứ ba – Tuần 23

- Giáo dục HS luyện viết chữ đẹp

- HS nhìn viết được bài chính tả theo yêu cầu, trình bày rõ ràng, sạch sẽ Tự giác trong học tập, mạnh dạn tự tin trình bày

Việc 1: GV cho HS viết lại các từ viết sai ở tiết trước

Việc 2: Nhóm trưởng nhận xét chung

- Giới thiệu bài - ghi đề bài Nhắc đề bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung và viết từ khó

Việc 1: 1H đọc bài H đọc thầm theo

Việc 2: H thảo luận hệ thống câu hỏi như SGK

Việc 3: HD viết từ khó vào bảng con :giáng, chũa giúp

Việc 4: Nhận xét

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: HS viết được các từ khó, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu đoạn viết Cẩn thận, chăm chú để viết đúng mẩu

Trang 6

+ PP: vấn đáp, tích hợp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi

Hoạt động 2:Hướng dẫn viết chính tả

Việc 1: Nêu cách viết bài, trình bày đoạn viết

Việc 2:GV nhận xét, hướng dẫn lại

Việc 1: Giáo viên đọc, học sinh viết bài

Việc 2: Dò bài - H đổi vở theo dõi

Việc 3: GV nhận xét một số bài

- Đánh giá:

+ PP: vấn đáp, viết:

+ Kĩ thuật: viết nhận xét, tôn vinh học tập

+ Tiêu chí đánh giá: HS trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ,đẹp, đúng mẫu.

Hoạt động 4:

Bài 2a : Chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

a) ( lối, nối): … liến, … đi

( lửa, nửa): ngọn …, một …

Việc 1: HS đọc yêu cầu và suy nghĩ

Việc 2: Thực hiện làm bài vào vở

Việc 3: TBHT tổ chức trò chơichuyền bóng nêu kết quả

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi, trò chơi

Bài 3b: Tìm nhanh các từ: Chứa tiếng có vần ước (hoặc ươt).

Việc 1: NT điều hành các bạn suy nghĩ và tìm vào vở nháp

Việc 2: Huy động kết quả trong nhóm

Việc 3: Chia sẻ trước lớp qua trò chơi tiếp sức- Nhận xét

- Đánh giá:

Trang 7

+ Tiêu chí đánh giá: HS tìm đúng và nhiều tiếng có vần uot/ươc, điền đúng các từ, tham gia chơi nhiêt tình, sôi nổi, hợp tác tốt

- Lập được bảng chia 3 - Nhớ được bảng chia 3

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3)

HĐ: Giới thiệu cách lập bảng chia 3

Việc 1: - Gọi HS đọc bảng nhân 3:

-T y/c H lấy 4 tấm bìa có 3 chấm tròn Có tất cả mấy chấm tròn?

-Từ phép nhân 3 x 4 = 12 ta lập được những phép chia nào? (12 : 4 = 2 và 12 : 2 = 4)

Việc 2: - Yêu cầu nhóm trưởng tổ chức cho các bạn lập các phép chia 3 còn lại

18 : 3= ; 21: 3 = ; 24: 3= ;

- HĐKQ các nhóm

Việc 3:- Cho HS đọc thuộc bảng chia 3

Trang 8

- Kiểm tra HS học thuộc.

Việc 1: Cho HS làm bài cá nhân

Việc 2:Cho HS thảo luận theo nhóm 2

Việc 3: Cho HS chơi trò chơi truyền điện

Bài 2: Giải toán.

Việc 1: NT yêu cầu các bạn đọc đề bài và tìm hiểu bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

? Để biết mỗi tổ có bao nhiêu học sinh ta làm như thế nào?

Việc 2: Y/c HS làm BT vào vở Chú ý giúp đỡ HS còn hạn chế

- Theo dõi, giúp đỡ HS Làm bài

Việc 3: Chữa bài, khắc sâu cách giải toán bằng một phép nhân

24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh.

+ PP: vấn đáp, viết, tích hợp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, tôn vinh học tập, viết nhận xét, phân tích, phản hồi

C Hoạt động ứng dụng:

Trang 9

- Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

-HS nổi trội kể lại được toàn bộ câu chuyện ( BT2)

- Chăm chú nghe bạn kể và nhận biết đánh giá lời kể của bạn

- HS kể được từng đoạn của câu chuyện, thể hiện được giọng điệu, cử chỉ củanhân vật và hiểu được ý nghĩa của câu chuyện Mạnh dạn, tự tin trình bày trước lớp

Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn theo tranh

Việc 1: Đọc yêu cầu và quan sát tranh

Việc 2: Học sinh kể lần lượt từng đoạn của câu chuyện theo tranh ở SGK

Việc 3: Đại diện các nhóm kể từng đoạn của câu chuyện, cả lớp theo dõi, nhận xétlời kể của từng học sinh

Trang 10

Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

Việc 1:Hoạt động nhóm , học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

Việc 2: Thi kể cả câu chuyện -đại diện nhóm kể, cả lớp nhận xét, bình chọn người

- Sử dụng được các từ ngữ về chim; Sử dụng dấu chấm , đấu phẩy khi viết câu

- Giáo dục HS tự giác học bài vài làm bài.

- HS đọc và hiểu cốt truyện và trả lời được các câu hỏi SGK HShợp tác với các bạn trong nhóm tốt, trình bày mạnh dạn, tự tin

+ Kĩ thuật: nhận xét bằng lời, trò chơi, phản hồi, phân tích

+ Tiêu chí đánh giá: HS nhìn tranh nối đúng tranh con vật và lời giải thích, tham

gia chơi nhiệt tình, sôi nổi.

Chốt: Tranh 1: voi; Trang 2: ngựa; Tranh 3: hổ.

Trang 11

2 Bài mới

- Giới thiệu bài – Ghi đề - Nêu mục tiêu

B.Hoạt động thực hành:

Bài 3: Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

Việc 1: HS đọc bài và yêu cầu của bài: Em hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu

trả lời đúng

a Bạn cùng chơi với đàn thỏ con là loài vật nào?

b Thỏ mẹ nhận xét thế nào về những người bạn của các con?

c Vì sao bầy Thỏ không nghe lời của mẹ?

d Theo em bầy thỏ con đã hiểu ra điều gì?

- Đánh giá:

+ PP: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh

- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời

a Bạn cùng chơi với đàn thỏ con là Cáo

b Thỏ mẹ nhận xét về những người bạn của các con là Cáo là loài vật độc ác

c Bầy Thỏ không nghe lời của mẹ vì bầy thỏ mẹ tưởng Cáo là người tốt

d Theo em bầy thỏ con đã hiểu ra phải vâng lời mẹ

Bài 4: Cùng nhau đọc đoạn văn dưới đây và gạch dưới những từ ngữ nói về đặcđiểm của mỗi loài thú

Việc 1: Tự đọc yêu cầu và làm bài

Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh về cách làm của mình

Việc 3: Chia sẻ nhóm lớn

- Đánh giá:

+ PP: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh

- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời

Hổ: Là loài thú hung dữ

Hươu cao cổ: sông trên cạn, ăn lá cây keo, uống một lượng nước lớn

Bài 5: Cùng bạn hỏi đáp về đặc điểm của các loài thú được nói đến trong mỗi đoạn

Trang 12

- Đánh giá:

+ PP: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài của học sinh

- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời

Hỏi: Hổ dữ như thế nào?

- Nói được một vài câu miêu tả các hoạt động ở trường học

- Nghe - hiểu 2-3 câu miêu tảngắn, đơn giản và nói đúng hoạt động trong tranh

- Thực hiện được đoạn hội thoại cùng bạn về các hoạt động ở trờng học

- Đọc rõ ràng, trôi chảy, đọc đúng một số từ khó và hiểu nội dung bài đọc Em vẽ

II ĐỒ DÙNG:

- Sách Tăng cường Tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số

- Tranh, ảnh về cuối tuần của HS hoặc Video mà Gv chuẩn bị

III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:

1.Khởi động

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- GV giới thiệu bài 23: Các hoạt động ở trường học

a, Nghe thầy/ cô miêu tả về hoạt động trong tranh

b, Dựa vào lời miêu tả của cô giáo, HS chỉ đúng về hoạt động trong hình

Trang 13

GV quan sát, hỗ trợ, sửa lỗi cho HS

HĐ4: Đọc và thực hiện yêu cầu:

Luyện đọc:

HS đọc tên bài, xem tranh, nói nội dung tranh

GV giới thiệu bài

Gv đọc mẫu

Hướng dẫn HS đọc từ khó: nhà rông, rượu cần, dãy núi, giã gạo

Gv tổ chức đọc bài (cá nhân, nhóm đôi)

Tìm hiểu nội dung bài đọc

Gv nêu từng câu hỏi để HS trả lời

3 Vận dụng:

- Nhận xét , đánh giá giờ học- Tuyên dương Hs học tốt

- GV dặn dò HS đọc cho người thân nghe

————š{š———

Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2021

Dạy bài thứ tư– Tuần 23

BUỔI SÁNG

TIẾT 3 : TẬP ĐỌC: NỘI QUY ĐẢO KHỈ

I MỤC TIÊU : Giúp HS:

- Biết nghỉ hơi đúng chõ, đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy

- Hiểu ND : Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy (TL được câu hỏi 1, 2) HS cónăng lực nổi trội TL được câu hỏi 3

- H có ý thức tự giác, tích cực luyện đọc

Trang 14

- HS đọc to, rõ ràng, đọc đúng văn bản nội quy, biết nghỉ hơi đúngsau các dấuchấm, dấu phẩy.Hiểu được nội dung bài trả lời được các câu hỏi.Thảo luận nhómsôi nổi, trình bày mạnh dạn tự tin, hiểu biết thêm về nhiều loài chim

Việc 1: Nêu cách chơi: Hộp thư được chuyển từ tay người này sang tay người khác

và nói “ chuyển ai, chuyển ai”, khi trưởng ban học tập hô chuyển bạn thì bạn đódừng tay và bóc thư đọc nội dung thư Sau đo lại chuyển thư tương tự cho đến khihộp thư hết thư Nếu bạn nào đọc và trả lời đúng bức thư lớp tặng bạn đó một tràngpháo tay

Việc 1: HS nổi trội đọc toàn bài HD cách đọc

Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng

+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm

+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm.+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọcchưa đúng

+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc

Việc 3: Đọc vòng 2: Luyện ngắt nghỉ đúng câu, nhấn giọng và kết hợp giải nghĩa

từ

- Chia đoạn

Trang 15

Từng nhóm HS đọc nối tiếp đoạn, phát hiện những câu dài khó đọc Báo cáo cho

GV những câu cần nhấn giọng để mà HS phát hiện

- GV đưa ra câu đọc mẫu, HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ, nhấn giọng

- GV HD HS ngắt nghỉ theo dấu phân cách

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, phân tích, phản hồi

+ Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng câu, biết ngắt nghỉ đúng, hiểu được nghĩa các từ khó ,đọc bài to, rõ ràng, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Việc 1: HS thảo luận nhóm đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi ( GV đưa ra trong

phiếu học tập)

Câu hỏi:

1 Nội quy đảo khỉ có mấy điều?

2 Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào?

3 Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí?

Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả

Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính(có thể ghi bảng những từ ngữhình ảnh chi tiết nổi bật cần ghi nhớ) Kết hợp giáo dục HS: Cần phải biết yêu quýmôi trường, giữ gìn vệ sinh biển đảo Gv nhận xét

Việc 4: HS nêu nội dung chính của bài – GV kết luận – HS nhắc lại

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh

-Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời:

1 Nội quy đảo khỉ gồm có 4 điều

2 Em hiểu những điều quy định nói trên để nhắm bảo vệ loài khỉ và bảo tồn thiên nhiên

3 Đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái chí vì: bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người cần giữ gìn và bảo vệ hòn đảo nơi Khỉ sinh sống

- Trình bày mạnh dạn, tự tin.

+ PP: vấn đáp

+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.

B Hoạt động thực hành:

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

Việc 1: GV đọc mẫu HS nghe và nêu giọng đọc của đoạn

Việc 2:HS đọc lại vài em Luyện đọc lại

Trang 16

Việc 3: Thi đọc giữa các nhóm Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay.

Việc 4: Liên hệ để gd HS biết yêu quý biển

Em có thích biển như trong bài thơ này không?Vì sao?

Emlàm gì để bảo vệ biển luôn sạch đẹp?

- Đánh giá:

+ Tiêu chí đánh giá: đánh giá kĩ năng đọc diễn cảm, thuộc lòng đoạn thơ của HS

HS đọc to, rõ ràng, diễn cảm đoạn văn, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm + PP: quan sát, vấn đáp, tích hợp

+ Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, định hướng học tập

C Hoạt động ứng dụng:

- Về nhà đọc bài cho người thân nghe

TIẾT 4 TOÁN: MỘT PHẦN BA

I MỤC TIÊU :

- Nhận biết ( bằng hình ảnh trực quan “ Một phần ba” biết đọc, viết một phần ba

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau ( HS làm được bài tập 1,3.)

- Giáo dục HS nắm được kiến thức vận dụng vào thực tế

- HS nắm chắc cách tìm 1/3, vận dụng cách tìm đê giải toán có một phép tính chia, trình bày lời giải ngắn gọn, chính xác

Trang 17

- Cho HS quan sát hình vuông, sau đó chiahình vuông thành 3 phần bằng nhau,dùng kéo cắt thành 3 phần bằng nhau và giới thiệu: Một phần như thế còn gọi là1/3.

- Tiến hành tương tư với hình tròn, hình tam giác

- Giới thiệu cách viết 1/3

Bài 1: Đã tô màu 1/3 hình nào?

Việc 1: Cho 1 HS đọc yêu cầu, quan sát hình vẽ

Việc 2: Trả lời vào vở

Việc 3: TBHT tổ chức cho các bạn chia sẻ kết quả trước lớp

Việc 4: Nhận xét : Chốt bài làm đúng: Hình A, C, D đã tô màu 1/3 hình

Bài 3: Hình nào đã khoanh vào 1/3 số con gà

Việc 1: Cho HS đếm số con gà của mỗi hình và suy nghĩ để tìm cách nhận biết1/ 3

số con gà đã được khoanh

Việc 2: HS tự giải bài vào vở, 1 HS giải bài vào bảng phụ

Việc 3: Chia sẻ bài làm trước lớp

Việc 4: Gv nhận xét Chốt: Muốn biết hình nào có 1/3 số con gà đã được khoanh,

- Dặn về nhà chia sẻ bài học cùng ông bà , cha mẹ

Thứ bảy ngày 6 tháng 3 năm 2021

Ngày đăng: 08/05/2021, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w