Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HS Việc 2: Kiểm tra bài và nhận xét đánh giá.. - Trả lời câu hỏi: Trong số những cơ quan có ở hình trang 8 SG
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai, ngày 14 tháng 09 năm 2020
BUỔI SÁNG Tiết 3:
Tập đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU ( TIẾP THEO)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất
công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các CH trongsgk) HS HTT chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp
với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện( từ hồi hộp căng thẳng tới hả hê),phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật( tính cách mạnh mẽ của nhân vật DếMèn.)
3.Thái độ: GDHS yêu thương mọi người.
4 Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, diễn đạt mạch lạc, tự tin
- CTHĐTQ điều hành cho lớp chơi trò chơi khởi động
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
2 Hoạt động thực hành:
* Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
- Nhóm 2 em cùng quan sát tranh và trao đổi
- Nhóm trưởng cho các bạn chia sẻ trước lớp kết quả quan sát
- Báo cáo với cô giáo và thống nhất ý kiến
Hoạt động 1 Luyện đọc
Việc 1: Nghe 1 bạn đọc toàn bài.
Việc 2: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm luyện đọc: sừng sững, nhện gộc,
lủng củng, hung dữ, hốc đá, nặc nô
- Đọc nối tiếp các đoạn; đọc từ khó( NT giúp đỡ các bạn yếu về phát âm từ khó, câu
dài) Đọc từ chú giải Chóp bu, nặc nô
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp và nhận xét, bình chọn
nhóm đọc tốt
Trang 2* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài
Việc 1: Mỗi bạn tự đọc thầm bài và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK.
Việc 2: NT điều hành các bạn thảo luận theo từng câu hỏi
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các bạn chia sẻ trước lớp.
Việc 4: Báo cáo cô giáo những việc em đã làm được, nhận xét, bổ sung.
* GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng Chốt nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
Đánh giá TX:
*Tiêu chí Đánh giá ở mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời:
- Câu 1: Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, dáng vẻ hung dữ.
- Câu 2: Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức
- Câu 3: Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy hành động hèn hạ.
- Câu 4: Danh hiệu hợp nhất là hiệp sĩ.
- Nêu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công,
bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp.
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH:
Hoạt động 3 Luyện đọc diễn cảm
Việc 1: NT tổ chức cho các bạn luyện đọc:
- Chú ý nhấn giọng những từ : sừng sững, nhện gộc, lủng củng, hung dữ, hốc đá, nặc nô
Việc 2: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
Việc 3: Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay.
* Nhận xét, tuyên dương
Trang 3Đánh giá TX:
*Tiêu chí
+ Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện ( từ hồi hộp căng thẳng tới hả hê), phù hợp với lời nói và suy nghĩ của nhân vật( tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.)
+ Giọng đọc to, rõ ràng, chuyển giọng linh hoạt.
+ Biết nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm: sừng sững, lủng củng, hung dữ, cong chân
* Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:
- Về nhà đọc một văn bản bất kì với giọng đọc phù hợp
- Chia sẻ cho người thân, bạn bè nghe cảm nhận của mình về nhân vật Dế Mèn
————{————
BUỔI CHIỀU Tiết 1:
Toán: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
1 Kiến thức: Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề Biết viết, đọc các số có tới
sáu chữ số
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức làm được các bài tập: 1,2,3,4 (a,b)
* Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS có NL nổi trội làm các bài còn lại.
3 Thái độ: GD hs tính cẩn thận, yêu thích học Toán
4 Năng lực: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết
nhiệm vụ học tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
- Ban văn nghệ tổ chức cho lớp hát một bài
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học
2 Hình thành kiến thức mới.
* Ôn lại các hàng đến hàng trăm nghìn
- GV đưa vÝ dô ( Theo SGK, Sử dụng ĐDHT)
Việc 1: HS quan sát nêu quan hệ của các hàng: 10 chục nghìn bằng mấy trăm nghìn?
Trang 4Việc 2: Cùng hỏi - đáp với bạn bên cạnh.
- GV giới thiệu hàng trăm nghìn, Chốt tên các hàng
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
- HS nắm quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Đọc các số có tới sáu chữ số Vận dụng kiến thức để thực hành đúng, chính xác các bài tập Mạnh dạn, tự tin khi trình bày trước lớp.
* Phương pháp: Quan sát sản phẩm, vấn đáp gợi mở
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, nhận xét bằng lời.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH.
Bài tập 1: Viết theo mẫu(tr.9)
- GV dựng mẫu, HD cách làm
Việc 1: Cá nhân làm vào vở BT.
Việc 2: Thảo luận cùng bạn bên cạnh.
Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HS
khác nghe và NX, góp ý
* GV củng cố, chốt KT: Tên các hàng, cách đọc, viết số có 6 chữ số.
Bài tập 2: Viết theo mẫu (tr.9)
Việc 1: Cá nhân làm vào bảng con
Việc 2: Kiểm tra bài bạn bên cạnh.
- Theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm, NX, chốt kết quả
* Chốt tên các hàng, cách đọc, viết số có 6 chữ số.
Bài tập 3: Đọc các số sau (tr.10)
Việc 1: Cá nhân làm vào vở nháp.
Việc 2: Thảo luận cùng bạn bên cạnh.
Trang 5Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HS
Việc 2: Kiểm tra bài và nhận xét đánh giá
-Theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm, nhận xét và chốt kết quả
* Phương pháp: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.
* Kĩ thuật: : Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi
1 Kiến thức: Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi
chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
2 Kĩ năng: Biết được nếu một trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ
chết
3 Thái độ: GDHS có ý thức rèn luyện, bảo vệ thân thể.
4 Thái độ: Phát triển năng lực tư duy, tự học, hợp tác tốt.
Trang 6* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi.
- HĐTQ mời cô giáo vào bài học
- HS quan sát các hình ở trang 8 SGK thảo luận nói tên chức năng của từng cơ quan
- Trả lời câu hỏi: Trong số những cơ quan có ở hình trang 8 SGk, cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?
Việc 2: Hoạt động cả lớp:
? Nêu những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường? Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó?
? Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi chất diễn
ra ở bên trong cơ thể?
- GV chốt: Những biểu hiện:
+ Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy ô- xi; thải ra khí các-bô-níc
+ Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá, lấy nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể; thải ra chất cặn bã.
+ Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu thải ra nước tiểu) và da ( thải ra mồ hôi) thực hiện
* Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các
cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các cơ quan của cơ thể đến các
cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài và đem khí các-bô-nic đến phổi để thải ra ngoài
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ghép chữ vào sơ đồ
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
Trang 7- Nêu được những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường:trao đổi khí, trao đổi thức ăn, bài tiết.
- Kể được tên các cơ quan thực hiện quá trình đó.
- Nêu đúng vai trò của cơ quan tuần hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất diễn ra ở bên trong cơ thể.
- Tham gia trò chơi tích cực, nhiệt tình.
* Phương pháp: Viết, vấn đáp, thực hành
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trò chơi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực hiện sự trao
đổi chất ở người :
Việc 1: Thảo luận nhóm, làm bài vào phiếu học tập.
Việc 2: Các nhóm treo sản phẩm và giải thích.
? Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì?
? Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể thực hiện được?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu 1 trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?
* Kết luận: Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà qt trao đổi chất diễn ra ở bên trong cơ thể
được thực hiện Nếu 1 trong các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết ngừng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
* Liên hệ: Hằng ngày thực hiện quá trình trao đổi chất của mình như thế nào?
1 Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêumến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
2 Kĩ năng: HS tự nhận thức, bình luận, phê phán các hành vi thể hiện tính thiếu trung
thực trong học tập và biết làm chủ bản thân
3 Thái độ: Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập Biết đồng tình, ủng hộ
những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập
4 Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp, tư duy.
II/ Chuẩn bị :
- Hình ảnh minh họa Các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III/ Hoạt động dạy - học:
Trang 8Việc 1: Cá nhân đọc tình huống và xử lý tình huống
Việc 2: Nêu các cách giải quyết trong các tình huống đó với bạn cùng bàn
Việc 3: CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm xử lý tình huống trước lớp
* Kĩ thuật: Nghiên cứu sản phẩm xử lý tình huống của HS.
Hoạt động 2: Chia sẻ tư liệu đã sưu tầm được
Việc 1 : Cá nhân đọc tư liệu đã sưu tầm và trả lời câu hỏi :
- Hãy nêu suy nghĩ của em về những mẫu chuyện,những tấm gương đó?
Việc 2 : Đọc tư liệu với bạn cùng bàn và chia sẻ câu trả lời với bạn
Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày trước lớp
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Sưu tầm đầy đủ các tư liệu nói về tấm gương trung thục trong học tập.
- Bày tỏ được cảm xúc suy nghĩ về những tấm gương đó.
* Phương pháp: Quan sát PP vấn đáp, PP viết
* Kĩ thuật: Trình bày miệng, ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Hoạt động 3: Trình bày tiểu phẩm
Trang 9Việc 1: Cá nhân suy nghĩ và trả lời câu hỏi :
Nếu em ở tình huống đó em hành động như vậy không? Vì sao?
Việc 2 : NT tổ chức chia sẻ, xử lí tình huống trong nhóm
Việc 3 : CTHĐTQ tổ chức cho các nhóm trình bày tiểu phẩm trước lớp.
- Nhận xét, thống nhất ý kiến và báo cáo cô giáo
* Liên hệ nội dung giáo dục : tiếp tục thực hiện cuộc vận động : “ Xây dựng trường
học thân thiện , học sinh tích cực”
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, và cách giải thích hợp lý vào tình huống.
* Phương pháp: Quan sát, gợi mở vấn đáp.
* Kĩ thuật: Trình bày miệng, đặt câu hỏi
Chính tả( Nghe – viết ): MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I
Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cách viết hoa tên các nhân vật
2 Kĩ năng: Nghe viết đúng bài chính tả, viết đảm bảo quy trình; Viết đúng những từ
dễ viết sai, tên riêng ,tiếng chứa s/x, vần ăn/ ăng
3 Thái độ: HS viết cẩn thận, trình bày bài đẹp.
Trang 10Việc 1: Cá nhân đọc bài chính tả, tìm hiểu nội dung chính của đoạn văn và cách trình
bày đoạn văn
+ Đọc đoạn văn cần viết chính tả, nêu nội dung bài viết
Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: Chia sẻ nội dung.
Việc 3: Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất ý kiến về nội dung bài viết.
Hoạt động 2 Viết từ khó
Việc 1: Tìm từ khó viết, viết vào vở nháp : ki - lô –mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, Vinh
Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Hóa
Việc 2: Hoạt động nhóm đôi: nhận xét từ khó bạn viết
Việc 3: Hoạt động nhóm lớn: Thống nhất ý kiến nhận xét về việc viết từ khó của bạn Hoạt động 3.Viết chính tả
- GV đọc bài chính tả cho HS viết bài, dò bài
Việc 1: HS đổi chéo vở, soát lỗi cho nhau, cá nhân tự chữa lỗi (nếu viết sai).
Việc 2: Trao đổi cách viết đúng các từ mà các bạn trong nhóm viết sai
- GV đánh giá, nhận xét một số bài
Đánh giá TX :
* Tiêu chí: Kĩ năng viết chính tả của HS:
+ Viết chính xác từ khó: khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt…
+ Viết hoa đúng tên riêng:Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh…
+ Viết đảm bảo tốc độ, đúng chỉnh tả, chữ đều trình bày đẹp.
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp;viết
* Kĩ thuật: ghi chép ngắn, nhận xét bằng lời, viết nhận xét
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài tập 2: Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc đơn
Việc 1: Cá nhân tự làm bài.
Trang 11Việc 2: Đánh giá, nhận xét bổ sung cho bài làm của bạn.
Việc 3: Trao đổi bài trong nhóm và giải thích vì sao mình chọn tiếng đó để điền.
* GV nhận xét, chốt
Bài tập 3: Giải các câu đố
Việc 1: Cá nhân tự giải các câu đố.
Việc 2: Trả lời cho nhau nghe kết quả của các câu đố.
Việc 3: Thống nhất kết quả, chia sẻ trước lớp
Lịch sử: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ ( Tiết 2)
I.Mục tiêu : Giúp HS:
1 Kiến thức: Nêu được các bước sử dụng bản đồ, đọc tên bản đồ, xem bảng ghi nhớ
chú giải tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ
2 Kĩ năng: Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản nhận biết đặc điểm của đối tượng trên
bản đồ dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao nhận biết núi cao nguyên đồng bằng
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
4 Năng lực: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết
nhiệm vụ học tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
Trang 12Việc 1 : HĐ nhóm 5-6 trả lời các câu hỏi sau :
? Tên bản đồ cho biết điều gì
? Dựa vào bảng chú giải ở hình 3( Bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa
lí
? chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 ( Bài 2) và giải thích tại sao lại biết được đó là các quốc gia ( căn cứ vào kí hiệu và bảng chú giải)
Việc 2: Nhóm trưởng thống nhất ý kiến giữa các bạn trong nhóm
Việc 3: Báo cáo với cô giáo
* GV nhận xét
*Kết luận: Một số yếu tố bản đồ vừa tìm hiểu ở trên đó là tên của bản đồ, phương
h-ướng, tỉ lệ và kí hiệu của bản đồ.
Trang 13Hoạt động 1 Làm bài tập:
Việc 1: HS thảo luận nhóm đôi lần lượt làm các bài tập a,b trong SGK
Việc 2: Các nhóm khác trình bày kết quả thảo luận qua việc làm của nhóm
Hoạt động 2 Thực hành chỉ bản đồ
Việc 1: HS quan sát bản đồ hành chính Việt Nam.
- Một số HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các phương hướng trên bản đồ
+ Chỉ được đường biên giới đất liền cuả Việt Nam với các nước láng giềng.
+ Chỉ các phương hướng trên bản đồ, tên tỉnh em đang sống.
1 Kiến thức: Luyện viết, đọc số có tới sáu chữ số (có cả trường hợp có chữ số 0)
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức làm được các bài tập: 1,2,3(a,b,c),4 (a,b)
* Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS có NL nổi trội làm các bài còn lại)
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác cho học sinh
4 Năng lực:Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết
nhiệm vụ học tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
Trang 14- Ban văn nghệ tổ chức cho cả chơi một trò chơi
Việc 1: Cá nhân làm vào vở nháp
Việc 2: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày.
Việc 1: Cá nhân làm vào vở.
Việc 2: Thảo luận cùng bạn bên cạnh.
Việc 3: HĐ nhóm lớn: Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm trình bày, các HS
khác nghe và NX, góp ý
* Nhận xét, chữa bài, chốt kết quả
* C/ cố: Cách đọc số có 6 chữ số.
Bài tập 3a,b,c: Viết các số sau (tr.10)
- Y/c cá nhân tự làm bài vào vở
* GV theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm, NX, chốt kết quả
* C/ cố: Cách viết số có 6 chữ số.
Bài tập 4 a,b: Viết số thích hợp vào chổ chấm (tr.10)
Việc 1: Làm vào bảng con
Trang 15Việc 2: Kiểm tra bài bạn bên cạnh và nhận xét đánh giá
* GV theo dõi, giúp đỡ HS còn chậm, NX, chốt kết quả
* C/ cố: Cách viết số tròn chục, tròn trăm có 6 chữ số
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Biết viết, đọc số có tới sáu chữ số (có cả trường hợp có chữ số 0) Vận dụng kiến thức để thực hành đúng, chính xác bài tập Hợp tác tốt với bạn, có khả năng
tự giải quyết vấn đề toán học
* Phương pháp: QS quá trình, vấn đáp gợi mở, PP viết, PP tích hợp.
* Kĩ thuật: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi, trình bày miệng, NX bằng lời ( Hỗ trợ khi
LT&C: MRVT: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, và từ Hán Việt thông dụng)
về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1); hiểu được nghĩa và nắm được
cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thươngngười (BT2)
2 Kĩ năng; Vận dụng hiểu nghĩa của từ đặt câu đúng, trình bày được ý nghĩa của các
câu tục ngữ, thành ngữ
3 Thái độ: HS sống nhân hậu, tinh thần đoàn kết; sẵn sàng giúp đỡ người gặp hoàn
cảnh khó khăn
4 Năng lực: HS hợp tác nhóm, diễn đạt mạch lạc, ngôn ngữ
* Điều chỉnh: Không làm bài tập 4
Trang 16- HĐTQ tổ chức cho các bạn trong lớp kể tên các bài tập đọc trong tuần 1,2 Các bài
Việc 1: HS suy nghĩ và viết ra giấy các từ ngữ phù hợp với các yêu cầu
Việc 2: HS chia sẻ với bạn bên cạnh
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” Mỗi
nhóm cử 3 em ghi tiếp sức
* GV nhận xét
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Tìm được các từ đúng thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng
loại, tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.
* Phương pháp: quan sát
* Kĩ thuật: phiếu đánh giá tiêu chí
Bài tập 2
Việc 1: HS làm bài tập ra giấy nháp
Việc 2: Chia sẻ với các bạn trong nhóm
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: Xếp đúng các từ vào nhóm thích hợp (Từ nhân có nghĩa là “người”: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài; Từ nhân có nghĩa là “lòng thương người”: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ)
* Phương pháp: vấn đáp
* Kĩ thuật: nhận xét bằng lời
Bài tập 3
Việc 1: HS đặt 1 câu với một từ ở BT2
Việc 2: Chia sẻ với bạn bên cạnh.
Trang 17Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm chia sẻ kết quả bài 2,3
1 KT: Đọc và hiểu câu chuyện Hai chú kiến nhỏ.
2.KN: Đọc lưu loát rõ ràng bài đọc.
-Nhận ra được sự cần thiết phải giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn
3.TĐ: Gd học sinh lòng yêu thương con người, biết giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn,
lớp.)
Đánh giá TX:
* Tiêu chí: HS đoán được sự việc thể hiện trong tranh: hai chú Kiến trôi trên
sông,cùng nhau trên một chiếc lá và cành cây
- Trả lời được câu hỏi: trong cuộc sống con người phải biết giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn, hoạn nạn.
* Phương pháp: vấn đáp
* Kĩ thuật: đặt câu hỏi – nhận xét bằng lời
2.Hoạt động ôn luyện 2,3: Theo TL
Đánh giá TX:
+ PP: vấn đáp
Trang 18+ Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng
+ Tiêu chí đánh giá: - Đọc rõ ràng lưu loát bài đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
- Câu 1: Kiến Đen bị rơi xuống sông do bò lên cành cây sát mép nước cố vớt được một hạt cây.
- Câu 2: Kiến Vàng nhảy lên một chiếc lá, khi chiếc trôi sát cành cây có Kiến Đen, Kiến Vàng treo lên và lấy chiếc lá làm buồm
- Câu 3: Kiến Vàng: thông minh, nhanh nhẹn
Kiến Đen: nhân hậu, thương bạn
- Câu 4: Nêu được điều câu chuyện muốn nói.
- Trả lời to, rõ ràng, mạnh dạn, diễn đạt theo cách hiểu của mình
-HS biết yêu thương mọi người xung quanh
IV Điều chỉnh nội dung dạy học: không
V Dự kiến phương án hỗ trợ cho HSCHT:
* Đối với HSCHT:
- Đọc - hiểu được văn bản
- Nắm được quy tắc viết chính tả.
VI Hướng dẫn ứng dụng: Theo vở ôn luyện
————{————
Thứ tư ngày 16 tháng 09 năm 2020
BUỔI SÁNG Tiết 3:
Tập đọc: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa
chứa đựng kinh nghiệm quí báu của ông cha (TL được các câu hỏi trong sgk)
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.
3 Thái độ: GDHS tình yêu quê hương đất nước.
4 Năng lực: Giúp HS phát triển năng lực ngôn ngữ, diễn đạt mạch lạc, tự tin
Trang 19+ Em đã được đọc hoặc nghe những câu chuyện cổ tích nào?
- GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu trọng tâm của tiết học.
Hoạt động 1 Luyện đọc:
Việc 1: 1HS đọc mẫu toàn bài, cá nhân đọc thầm
Việc 2: Tìm hiểu từ khó, đọc và tìm hiểu phần chú giải và một số từ ngữ chưa hiểu.
Việc 3: Luyện đọc theo đoạn
- Nhóm trưởng điều hành: Mỗi em đọc một khổ thơ, đọc nối tiếp nhau đến hết bài
Việc 4: Cùng luyện đọc trước lớp
* GV nhận xét
Đánh giá TX:
* Tiêu chí:
+ Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng.
+ Giải thích được nghĩa của các từ trong bài: độ trì:cứu giúp che chở; độ lượng:rộng rãi, dễ tha thứ; đa tình:giàu tình cảm; đa mang: lo lắn, quan tâm tới nhiều người.
* Phương pháp: vấn đáp
* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Hoạt động 2 Tìm hiểu bài:
Việc 1: Nhóm trưởng đọc câu hỏi và mời bạn trả lời, các bạn khác chú ý nghe, đánh
giá và bổ sung cho mình
Việc 2: Nhóm trưởng cho các bạn nêu nội dung bài.
Việc 3: Nhóm trưởng, đề nghị bạn thư ký tổng kết ý kiến thống nhất của cả nhóm và
+ Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
+ Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
hiểu nội dung bài đọc của học sinh.
+ Câu 1: Tác giả yêu truyện cổ nước nhà vì:
* Truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, y nghĩa sâu xa.
* Truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quy báu của ông cha.
* truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quy báu.
+ Câu 2: Bài thơ gợi cho em nhớ đến truyện cổ:Tấm Cám, Đẽo cày giữa
đường Ngoài ra còn có các truyện: Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa, Trầu cau
Trang 20+ Câu 3: Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa, Sự tích dưa hấu, Trầu cau, Thạch Sanh
+ Câu 4: Hai dòng thơ cuối bài nói: Truyện cổ chính là lời dăn dạy của cha ông đối với dời sau Qua những chuyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ
- Nêu nội dung bài: Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.
* Phương pháp: vấn đáp
* Kĩ thuật: đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, trình bày miệng.
B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Việc 1: Tự luyện đọc trong nhóm:
- Chú ý nhấn giọng những từ : nhân hậu, tuyệt vời, sâu xa, Độ trì, độ lượng, đa tình,
đa mang
Việc 2: NT tổ chức cho các bạn luyện đọc.
Việc 3: Ban học tập tổ chức cho các nhóm thi đọc trước lớp.
1 Kiến thức: Biết được lớp đơn vị gồm 3 hàng: đơn vị , chục, trăm; lớp nghìn gồm 3
hàng: nghìn, chục nghìn và trăm nghìn Biết giá trị mỗi số theo từng vị trí của từngchữ số đó trong mỗi số
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích các số ( Viết số thành tổng theo hàng), đọc, viết các
số Vận dụng kiến thức làm được các bài tập: bài 1, bài 2, bài 3.
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích học Toán, tính cẩn thận khi làm bài
4 Năng lực: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết
nhiệm vụ học tập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
*Đ/C: BT2 làm 3 trong 5 số.