1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp.doc

122 605 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý ngân hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp

Trang 1

Phần mở đầu

1 Đặt vấn đề:

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi hoạt động theocơ chế thị trờng, có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc Với chính sách mở cửa cónguyên tắc và đờng lối phát triển nền kinh tế xã hội theo cấu trúc 5 thành phầnkinh tế cùng tồn tại và phát triển, đã và đang tạo ra những điều kiện tiền đề rấtcơ bản cho quá trình đổi mới, phát triển nền kinh tế đất nớc

Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 (1989) đến nay,trong hơn mộtthập kỷ thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế đất nớc, nền kinh tế nớc ta đã đạt

đợc nhiều thành quả rất quan trọng và cơ bản Tuy nhiên, nghiêm túc mà nóithành quả đạt đợc cha thật vững chắc Hoạt động của nền kinh tế đã bắt đầubộc lộ một số vấn đề khá cơ bản cần bàn, nghiên cứu và tìm hớng khắc phục

Nổi bật là vấn đề quản lý kinh tế Quá trình đổi mới nền kinh tế về thực chất

là quá trình thay đổi cơ chế quản lý Là quá trình chuyển đổi từ cơ chế quản lýhành chính, kế hoạch hóa tập trung và bao cấp sang hoạt động theo cơ chếquản lý kinh tế hiện đại, vận động theo cơ chế thị trờng, lấy thị trờng làm tiêu

điểm cho các hoạt động của các doanh nghiệp Việc chậm đa công nghệ quản lý kinh tế hiện đại vào hoạt động thực tiễn chính là nguyên nhân cơ bản làm giảm thành quả đạt đợc trong thời gian qua, làm chậm quá trình

đổi mới và phát triến nền kinh tế đất nớc.

Hoạt động của ngành Ngân hàng Việt Nam cũng nằm trong bối cảnhchung của nền kinh tế, hiện cũng đang vấp phải những vấn đề bức xúc của quátrình phát triển mà nguyên nhân của nó cũng không ngoài vấn đề chậm đacông nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt động kinh doanh của mình

Điều đó đã hạn chế phần lớn đến kết quả đạt đợc cũng nh định hớng hoạt

động trong thời gian tới của toàn ngành Ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, viết gọn làNgân hàng Nông nghiệp Việt Nam (viết tắt là NHNOVN) là một ngân hànglớn trong hệ thống ngân hàng quốc doanh ở Việt Nam, cũng nằm trong tìnhtrạng chung trên đây của toàn ngành ngân hàng và của nền kinh tế đất nớc

Nh vậy, công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại thực sự là một vấn đềlớn, cấp thiết cần đợc nghiên cứu và vận dụng vào hoạt động thực tiễn ở cácngân hàng thơng mại Việt Nam

Trang 2

Xuất phát từ cách đặt vấn đề trên, tác giả đã chọn và triển khai nghiên

cứu đề tài: "Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện

đại vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay".

2 Mục đích nghiên cứu:

Một là: Luận giải công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là một quá trìnhquản lý mang tính xã hội và vai trò của nó đối với việc phát triển nền kinh tế

đất nớc.Từ đó thấy đợc vai trò của công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại đốivới yêu cầu đổi mới hệ thống Ngân hàng Việt Nam

Hai là: Từ nội dung công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại đối chiếuvới hoạt động thực tiễn quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, từ đórút ra những mặt làm đợc và cha làm đợc so với yêu cầu của công nghệ quản

lý ngân hàng hiện đại

Ba là :Đề xuất một số giải pháp vận dụng công nghệ quản lý ngânhàng hiện đại vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam trong giai đoạn hiện nay

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tợng: Công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại

 Phạm vi nghiên cứu:Công nghệ quản lý kinh tế hiện đại và

 Công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại

 Phạm vi vận dụng: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

 Thời gian: Từ nay đến những năm đầu của thế kỷ 21

 Giới hạn:

 * Công nghệ quản lý kinh tế hiện đại và công nghệ quản lý ngân

 hàng hiện đại vận dụng cho các doanh nghiệp và ngân hàng

 thơng mại

 Khi nghiên cứu công nghệ quản lý hiện đại không nghiên cứu vềmặt kỹ thuật nh vi tính, thông tin coi đó nh là các yếu tố vậtchất tự nhiên cần và có trong quá trình nghiên cứu

 Chỉ nghiên cứu trong phạm vi nội dung công nghệ quản lý,còncác kỹ thuật chi tiết của công nghệ quản lý không thuộc phạm vinghiên cứu của đề tài

Trang 3

5 Đề và kết cấu của bài viết:

 Đề của bài viết:

"Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt

động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay".

 Kết cấu của bài viết bao gồm:

 Phần kết luận

Trang 4

Chơng 1 Quản lý kinh tế và công nghệ quản lý kinh tế hiện đại

Sự ra đời và phát triển của khoa học quản lý kinh tế gắn liền với sựphát triển của nền kinh tế thế giới và sự phát triển của xã hội loài ngời Chínhvai trò to lớn của quản lý kinh tế là cơ sở để tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứuliên quan đến lĩnh vực này đó là: công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại Hoạt

động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại là một ngành kinh tế đặc biệt,kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ.Ngành Ngân hàng là một trong nhiều ngànhkinh tế quan trọng của toàn bộ hoạt động nền kinh tế đất nớc Chính vì vậy, tr-

ớc khi tìm hiểu nội dung của công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại và vậndụng chúng trong thực tiễn cần phải tìm hiểu về quản lý kinh tế, đặc biệt lànhững vấn đề cơ bản của công nghệ quản lý kinh tế hiện đại có liên quan đếncông nghệ quản lý ngân hàng hiện đại Đó là nội dung chính cần làm rõ ở ch-

ơng này

1.1 Vai trò của quản lý kinh tế đối với hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.[9,9-21]

1.1.1.Những vấn đề chung về quản lý kinh tế.

Có nhiều dạng quản lý, nói cụ thể là có nhiều đối tợng cần quản lý Từquản lý giới vô sinh đến giới hữu sinh, từ quản lý kinh tế đến quản lý xã hội.Bài viết này chỉ quan tâm đến lĩnh vực quản lý kinh tế

Quản lý kinh tế có các đặc trng cơ bản sau đây:

Thứ nhất: Quản lý kinh tế đợc phân chia thành hệ thống quản lý và hệthống bị quản lý (sự phân chia này chỉ là tơng đối và trong những điều kiện,hoàn cảnh cụ thể nó có thể thay đổi vị trí cho nhau)

Thứ hai: Quản lý phải có khả năng thích ứng với môi trờng hoạt động.Thứ ba: Quản lý luôn liên quan đến vấn đề trao đổi thông tin giữa hệthống này với hệ thống khác và trong nội bộ mỗi hệ thống

Thứ t : Quản lý có mối quan hệ hai chiều trong lĩnh vực thông tin,cónghĩa là trong bất kỳ một hệ thống quản lý nào khi truyền đạt thông tin đi thì

nó sẽ phải thu đợc thông tin phản hồi Nếu mất thông tin phản hồi thì hệ thốngquản lý đó coi nh không còn giá trị

Sơ đồ chung của quản lý

Trang 5

(Theo quan điểm điều khiển học)

Chủ thể quản lý phát ra mệnh lệnh quản lý dới dạng thông tin, đối ợng quản lý tiếp nhận thông tin và có thông tin phản hồi cho chủ thể quản lýbiết đợc các yêu cầu cần thiết từ việc xử lý thông tin đến để có thông tin phảnhồi

t-Từ các đặc trng cơ bản của quản lý nêu trên,có rất nhiều cách khácnhau định nghĩa về quản lý kinh tế Tuy nhiên, định nghĩa sau đây thờng đợc

dùng hơn cả: Quản lý kinh tế là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hớng

đích của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý nhằm duy trì sự phát triển của hệ thống kinh tế Sử dụng một cách hiệu quả nhất các tiềm năng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ hội của hệ thống kinh tế để đa hệ thống đến mục tiêu

dự định một cách tốt nhất trong sự biến động không ngừng của môi trờng hoạt động kinh tế.

Quản lý diễn ra trớc hết nh là một quá trình tác động qua lại giữa chủthể quản lý và đối tợng quản lý Tuy nhiên,việc phân biệt giữa chủ thể quản lý

và đối tợng quản lý chỉ là ớc lệ vì nhiều khi chủ thể quản lý lại trở thành đối ợng quản lý và ngợc lại Muốn xác định chủ thể quản lý phải đặt chúng vàotừng môi trờng hoàn cảnh cụ thể Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối t-ợng quản lý đợc xây dựng theo qui tắc mối liên hệ qua lại Điều đó có nghĩalà: Đối tợng quản lý không chỉ chịu sự tác động có hớng đích của chủ thểquản lý, mà nó còn vận động và phát triển theo những qui tắc vốn có của nó

t-và từ đó tác động lại chủ thể quản lý Tùy theo nội dung, hình thức t-và phơng

pháp quản lý sẽ dẫn đến kết quả quản lý nhất định Tóm lại, hiệu quả của

Trang 6

quản lý do tính chất của mối quan hệ qua lại giữa chủ thể quản lý và đối ợng quản lý quyết định.

t-Quản lý có thể đợc xem xét về phơng diện tĩnh là cơ cấu quản lý hay

về phơng diện động là quá trình quản lý

- Cơ cấu quản lý là các bộ phận của hoạt động quản lý

- Quá trình quản lý là quá trình hoạt động của cơ cấu quản lý

Khi xem xét quá trình quản lý có thể phân tích trên nhiều mặt nh vềnội dung: Làm gì ? Về tổ chức: Ai làm, làm theo trình tự nào ? Và về côngnghệ: Làm nh thế nào ?

Điều cần lu ý khi nghiên cứu về quản lý là: quản lý kinh tế vừa có tínhkhoa học vừa có tính nghệ thuật Quản lý đã có từ lâu trong lịch sử tồn tại vàphát triển của loài ngời Nhng trớc đây ngời ta thờng phủ nhận tính khoa họccủa quản lý kinh tế và đặc biệt là tính nghệ thuật của nó.Ngời ta cho rằng yếu

tố quyết định trong thắng lợi của quản lý đó là tài năng của ngời quản lý.Vậytính khoa học của quản lý đợc thể hiện ở chỗ nào ?

Trong quản lý có những nguyên tắc ổn định và bền vững mà chủ thểquản lý cần nắm bắt, nghiên cứu và vận dụng chúng cho thích hợp với điềukiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp Ngoài ra quản lý kinh tế luôn liênquan đến hoạt động của con ngời có ý thức, có nhận thức về hành động củamình trong sự tồn tại vói cộng đồng xã hội Tính khoa học của quản lý đòi hỏiviệc quản lý kinh tế phải dựa trên sự hiểu biết sâu sắc các qui luật khách quan,không chỉ các qui luật về kinh tế mà còn cả các qui luật xã hội,qui luật tựnhiên chứ không phải chỉ dựa trên kinh nghiệm hay trực giác của chủ thểquản lý Mặc dù kinh nghiệm có đợc cũng chính là kết quả của quá trình nhậnthức qui luật khách quan mà có

Muốn quản lý kinh tế một cách khoa học đòi hỏi phải có tầm nhìn toàndiện và đồng bộ các hoạt động của doanh nghiệp Quản lý kinh tế không chỉgiới hạn về những vấn đề liên quan đến kinh tế mà cả những vấn đề liên quankhác nh về tâm sinh lý con ngời, các qui luật xã hội, qui luật tự nhiên Cả vềcông nghệ, kỹ thuật và môi trờng

Tính khoa học của quản lý còn đợc hỗ trợ bởi các kỹ thuật và côngnghệ hiện đại mà con ngời sáng tạo và phát minh ra Từ các công cụ này, chủthể quản lý có thể khẳng định các quyết định quản lý của mình là có căn cứkhoa học

Trang 7

Tính nghệ thuật của quản lý có thể tìm đợc những nguyên tắcchung,thờng là qui ớc và mang tính kinh nghiệm chủ nghĩa Nghệ thuật trongquản lý kinh tế là "biết làm thế nào" để đạt đợc một kết quả cụ thể Nghệ thuậtquản lý kinh tế liên quan mật thiết đến các quyết định riêng có của chủ thểquản lý nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất trong cùng một điều kiện nhất định cónhiều giải pháp đúc kết và rút ra từ qui luật Chẳng hạn trong quản lý kinh tế,việc khuyến khích bằng lợi ích vật chất là quan trọng (điều này có tính quiluật) Tuy nhiên, chủ thể quản lý vận dụng yếu tố này vào thời điểm nào, mức

độ bao nhiêu và bằng phơng pháp nào để tạo nên kết quả mong muốn lạimang tính nghệ thuật Có thể thởng trực tiếp cho nhân viên 100.000đ, haynhân dịp sinh nhật của ngời nhân viên "tặng" cho họ số tiền đợc thể hiện bằngmột kỷ vật nào đó thì ngời nhân viên rất khó quên và năng lực làm việc, mức

độ trung thành với doanh nghiệp đạt đợc nhiều khi vợt xa so với mức độ thởngtrực tiếp

Điều cần nhấn mạnh là để có tính nghệ thuật trong quản lý kinh tế thìchủ thể quản lý phải nắm bắt đợc tính khoa học của quản lý, cũng có nghĩa là

tính nghệ thuật của quản lý đợc bắt nguồn từ tính khoa học của quản lý

nh-ng nó "linh diệu" hơn, nânh-ng quản lý lên thành mức "nh-nghệ thuật", "nh-nghệ thuật"

đến mức nhiều ngời đều biết nhng chỉ có chủ thể quản lý đó ra đợc quyết địnhhành động nh vậy mà thôi Có những qui luật nhiều ngời cùng nhận thấy, nh-

ng nghệ thuật quản lý đòi hỏi chủ thể quản lý cần phải nắm bắt đợc những quiluật "ẩn" không chỉ thuộc qui luật kinh tế và vận dụng chúng cho linh hoạt

Nh ví dụ trên, việc tặng quà sinh nhật của chủ thể quản lý không phải là hành

động ngẫu nhiên mà có chủ định,ngoài việc vận dụng qui luật trong kinh tếcòn tính toán dựa vào qui luật tâm sinh lý của con ngời Nh vậy có thể khẳng

định: nghệ thuật quản lý kinh tế là sự phát triển của tính khoa học trong quản

lý Điều đó cũng có nghĩa là nghệ thuật quản lý không hoàn toàn là chủ nghĩakinh nghiệm trong quản lý kinh tế

1.1.2 Vai trò của quản lý kinh tế đối với hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ờng.

Quản lý kinh tế là một phạm trù liên quan trực tiếp đến sự ra đời củaquá trình hợp tác và phân công lao động xã hội Quản lý là kết quả tất yếu của

Trang 8

quá trình kết hợp nhiều lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một

quá trình lao động xã hội đợc phối kết hợp lại C.Mác cho rằng: "Bất cứ lao

động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một qui mô khá lớn,

đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phải làm chức năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó Một nhạc sĩ

độc tấu thì tự mình điều khiển lấy mình, nhng một giàn nhạc thì cần phải có một nhạc trởng"[9,9] Nh vậy chức năng quản lý là sự kết hợp một cách hợp lý

các yếu tố cơ bản của sản xuất, là việc tạo lập một quá trình ăn khớp giữa

những cá thể lao động riêng biệt Rõ ràng hoạt động quản lý không thực hiện thì quá trình sản xuất, quá trình hợp tác không thể diễn ra đợc.

Những nhân tố sau đây làm tăng vai trò của quản lý kinh tế:

Nhân tố thứ nhất: Tính chất và qui mô của sản xuất.

Chừng nào qui mô của hoạt động hợp tác sản xuất kinh doanh cha lớnlắm thì quản lý cha cần phải có những yêu cầu đặc biệt Qui mô sản xuất kinhdoanh càng mở rộng và phát triển thì chức năng quản lý càng trở nên phức tạp

và vai trò của nó càng trở nên rõ nét trong hoạt động của doanh nghiệp Điềunày đặc biệt đúng trong nền kinh tế hiện đại ngày nay

Nhân tố thứ hai: Vai trò của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.

Ngày nay, khoa học kỹ thuật đã bảo đảm cho sự phát triển của nhân loạinhững nguồn lợi to lớn về vật chất Từ đổi mới kỹ thuật đến đổi mới công nghệ

và việc áp dụng những thành tựu mới của kỹ thuật cho phép đạt đợc hiệu quảkinh tế cao hơn.Nhng điều đó có đợc trớc hết nhờ đổi mới công nghệ quản lý,chính công nghệ quản lý tạo điều kiện cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật mớivào hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu không có tầm nhìn, tính khoa học sángtạo trong quản lý thì kỹ thuật mới, công nghệ mới chỉ là sự phát triển trên giấy

mà thôi Công nghệ quản lý kinh tế thực sự là điều kiện mở đờng cho khoa học kỹ thuật phát triển, trở thành hiện thực trong các quyết định về kinh tế và

là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp.

Nhân tố thứ ba: Nhân tố về chính trị, xã hội.

Quản lý làm cho sản xuất kinh doanh phát triển, làm cho đời sống củanhân dân đợc cải thiện và nâng cao Mà "dân giầu, nớc mạnh" đó là qui luậttất yếu, những tiêu cực trong cuộc sống đợc giảm thấp, xã hội ngày một văn

Trang 9

minh hơn Chính quản lý là tiền đề cho việc thúc đẩy xã hội tiến lên.

Quản lý có vai trò to lớn đối với sự phát triển nền kinh tế, nhng vai tròcủa nó trong các doanh nghiệp còn quan trọng hơn nhiều Ngời ta không thểxác định chính xác đợc mức độ tác động cụ thể của quản lý đối với thành cônghay thất bại của doanh nghiệp Nhiều ngời cho rằng không cần xác định mức

độ cụ thể vì không có quản lý hoặc quản lý yếu kém thì sự tồn tại của doanhnghiệp đó xét theo giác độ thời gian chỉ còn là tạm thời mà thôi Vậy quản lý

có vai trò nh thế nào trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp ?

Thứ nhất: Quản lý vạch ra định hớng kinh doanh.

Lĩnh vực kinh doanh cũng giống nh ngời đi đờng, nếu không đi đúnghớng thì không tới đích Quản lý có vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp tr-

ớc hết ở chỗ xác định hớng đi cho doanh nghiệp Việc xác định hớng kinhdoanh đúng giúp cho doanh nghiệp gặp thuận lợi ngay từ bớc khởi đầu.Hơnthế, làm cho doanh nghiệp tự tin hơn trong bớc đờng kinh doanh của mình

Thứ hai: Quản lý tạo ra sự tiết kiện chi phí, tăng lợi nhuận.

Là nhà kinh doanh ai cũng muốn tiết kiệm để tạo ra nhiều lợi nhuậncho đơn vị Nhng để làm điều đó bằng cách nào ? Quản lý tốt chính là công cụ

để thực hiện mục tiêu đó Vì quản lý tốt cho phép giảm bớt những thất thoátvật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra quản lý tốt còn có khảnăng làm giảm bớt những lãng phí vô hình, không cần thiết trong quá trìnhkinh doanh Đó là sự kết hợp một cách khoa học các bộ phận trong dâychuyền sản xuất kinh doanh sao cho chúng ăn khớp với nhau tránh lãng phíthời gian cũng nh những lãng phí vô hình khác của doanh nghiệp

Thứ ba: Quản lý tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển ổn định

Không thể kể hết lợi ích mà quản lý đem lại cho doanh nghiệp Chínhvì quản lý có vai trò quan trọng nh vậy, nên thông qua việc nghiên cứu về

quản lý để từ đó xác định đợc cách thức quản lý tối u là điều kiện tiên quyết

Trang 10

cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng thơng mại nói riêng hoạt động trong nền kinh tế thị trờng.

Ngân hàng là một ngành kinh tế,cho nên hoạt động quản lý của ngânhàng cũng không thoát ly đợc các vấn đề cơ bản của quản lý kinh tế nêu trên.Việc nghiên cứu công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại dới đây cũng phải dựavào những vấn đề cơ bản đó để luận giải các vấn đề liên quan

1.2 lịch sử phát triển của khoa học quản lý.[47, 43]

quản lý.

Trớc thế kỷ 16, việc sản xuất kinh doanh chủ yếu là sản xuất nhỏ, tựcung tự cấp là phổ biến nên vấn đề quản lý cha đợc quan tâm nghiên cứu và ápdụng Phải đến cuối thế kỷ 16, khi các hoạt động thơng mại, đặc biệt ở khuvực Địa Trung Hải đợc mở rộng thì sản xuất kinh doanh mới bắt đầu pháttriển,cùng với nó là sự đòi hỏi phải nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinhdoanh và việc nghiên cứu về quản lý mới đợc đặt ra

Nhng phải tới thế kỷ 18 với nhiều phát minh và sáng chế mới đợc conngời tạo ra trong lĩnh vực công nghiệp, nhất là việc phát minh ra động cơ hơinớc đa đến cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất ở Châu Âu Nềnsản xuất kinh doanh đợc phát triển cả về phạm vi và qui mô hoạt động thì vấn

đề về quản lý mới thực sự là một đòi hỏi của thực tiễn

Tuy nhiên phải tới những năm cuối của thế kỷ 18 đầu thế kỷ 19,các t ởng về quản lý mới đợc sắp xếp thành hệ thống và đợc nghiên cứu một cáchkhoa học Và phải tới cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 mới bắt đầu xuất hiện cáctrờng phái nghiên cứu về khoa học quản lý

t-Trong thế kỷ 20 là giai đoạn bùng nổ các trờng phái nghiên cứu vềquản lý Có rất nhiều trờng phái khác nhau nhng tựu trung có một số các trờngphái chủ yếu sau:

- Trờng phái cổ điển

- Trờng phái tác phong

- Trờng phái hệ thống

- Trờng phái định lợng

- Các trờng phái quản lý hiện đại

Từ cuối thế kỷ 18 đến nay khoa học quản lý đã trải qua 3 giai đoạn

Trang 11

chủ yếu sau:

Giai đoạn 1: Cuối thế kỷ 18 đến những năm 30 thế kỷ XX

Phơng pháp: đơn lẻ, bất kể miễn đạt lợi nhuận

Chủ yếu nghiên cứu có tính kinh nghiệm cha thực sự khoa học

Cơ sở kinh tế: xuất phát là nền tảng cá nhân về sở hữu kinh tế

Giai đoạn 2: Từ năm 1930 - 1960

Phơng pháp: nghiên cứu có hệ thống, khoa học

Mỗi hệ thống chỉ trọng tâm vào một vấn đề => tạo ra trờng phái riêng => có nhiều trờng phái

Cơ sở kinh tế : là các công ty t bản (có tính tập thể).Giai đoạn 3: Từ năm 1960 đến nay

Xu hớng nghiên cứu: phơng pháp kết hợp

Lấy thị trờng là tiêu điểm của nghiên cứu và ứng dụng khoa học quản lý

Trang 12

Sơ đồ phát triển của khoa học quản lý

Cuối TK 18-1930

Cái gì tốt cho công ty tôithì sẽ tốt cho xã hội

Nền tảng cá nhân

Quan điểm: Cái gì tốt

cho tôi thì sẽ tốt cho XH

yếu:

1.2.2.1 Một số trờng phái khoa học quản lý tiền hiện đại

Tr

ờng phái cổ điển : Từ cuối thế kỷ XIX đến 1930

Trờng phái này bao gồm 2 nhánh chính :

Nhánh thứ nhất : Học thuyết quản lý theo khoa học do Frederick

Winslow Taylor (Mỹ) chủ xớng

Nhánh thứ hai : Học thuyết quản lý tổng quát hay học thuyết tổ chức

cổ điển do Henri Fayol (châu Âu) đề xớng

Với Học thuyết quản lý theo khoa học, họ đa ra 4 nguyên tắc cơ bản

để quản lý theo khoa học đó là:

Thứ nhất: Khám phá những nhân tố cơ bản tạo ra tác dụng trong quá

trình sản xuất kinh doanh Điều này khác với trớc đó chủ

yếu dùng chủ nghĩa kinh nghiệm

Thứ hai: Xác định chức năng định hớng kinh doanh là của chủ thể

quản lý Việc này khác với trớc là hoạt động của đơn vị kinh

Trang 13

tế hoàn toàn tự phát.

Thứ ba: Đào tạo và chọn lựa lao động một cách tỷ mỷ, khuyến khích

hợp tác trong lao động thay vì mặc ai lấy làm

Thứ t : Phân chia rõ chức năng quản lý và chức năng thừa hành trong sản xuất

Học thuyết này đã đóng góp đáng kể cho khoa học quản lý, nó đa việcnghiên cứu quản lý trở thành một đối tợng của nghiên cứu khoa học Đồngthời vạch ra đợc những vấn đề cơ bản trong quản lý nh phân chia đợc chủ thểquản lý và đối tợng quản lý, chỉ rõ quản lý là sự phối kết hợp một cách tốtnhất các nhân tố trong sản xuất

Tuy nhiên học thuyết này cũng có những nhợc điểm sau:

Thứ nhất: Thiếu tính nhân bản, coi lao động (ngời lao động) chỉ là

một bộ phận trong guồng máy sản xuất và tìm mọi cách tận dụng nó (tăng cờng bóc lột ngời thợ)

Thứ hai: Việc nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức độ cụ thể.

Thứ ba: Nghiên cứu ở tầm chi tiết, cơ sở.

Cùng trong học thuyết này còn có Hersry L Gantt (1861 - 1919) đónggóp đợc 2 điều:

- Bổ sung hệ thống trả lơng theo sản phẩm bằng hệ thống tiền thởng

- Biểu đồ Gantt dễ hiểu và có nhiều tác dụng đối với các ngành kỹthuật

Học thuyết hành chính tổng quát.

Henri Fayol (1841 - 1925) là tác giả chính của học thuyết này, ông đa

ra 5 chức năng của quản lý bao gồm: hoạch định, tổ chức, điều khiển, phốihợp và kiểm soát Ngoài ra ông cũng đa ra 14 nguyên tắc quản lý sau:

- Chuyên môn hóa lao động

- Quan hệ quyền hành trong hệ thống quản lý

- Kỷ luật lao động

- Thống nhất chỉ huy (thống nhất mệnh lệnh)

- Thống nhất lãnh đạo

- Lợi ích cá nhân đợc đảm bảo dựa trên lợi ích chung

- Thù lao tơng ứng giữa các cấp

- Tập trung thẩm quyền

- Nguyên tắc trật tự

Trang 14

- Nguyên tắc phối hợp.

- Nguyên tắc công bằng

- ổn định công việc

- Khuyến khích sáng kiến

- Tinh thần đồng đội tạo sự thống nhất trong quản lý

Trong học thuyết này có Max Weber (1861 - 1920) và CliesterBarnard (1886 - 1961).Đa tổ chức theo hình chóp nón, tạo sự thống nhất trong

điều khiển hoạt động

Tuy nhiên học thuyết này cũng có nhợc điểm sau:

- Không chú trọng đến yếu tố con ngời và xã hội, mang sắc thái quanliêu mệnh lệnh

Nói chung trờng phái cổ điển đã phác thảo những vấn đề cơ bản ban

đầu cho việc nghiên cứu khoa học quản lý dù mới chỉ dừng lại ở bớc khởi đầutựa nh hệ thống các kinh nghiệm đợc đúng kết ra từ cuộc sống, nhng nó lại lànhng tiền đề cần thiết để chúng ta tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng trong thựctiễn sau này

Tr

ờng phái tác phong:

Trờng phái này cho rằng quản lý là công việc tiến hành thông qua conngời Ngoài ra trờng phái này cũng nhấn mạnh: Năng suất lao động không chỉ

do yếu tố vật chất quyết định mà còn do nhu cầu tâm lý xã hội quyết định

Các đại diện chủ yếu của trờng phái này là: Lislian Gilbrreth, HugoMunsterberg, Mary Parker Follef

Trờng phái tác phong cho rằng doanh nghiệp cũng là một hệ thống xãhội.Việc động viên, khuyến khích trong sản xuất cho ngời lao động không chỉbằng yếu tố vật chất mà còn phải hài hòa với yếu tố tinh thần của ngời lao

động Họ cũng chỉ ra rằng tập thể có ảnh hởng lớn đến cá nhân cả về tácphong, kỷ luật, tâm lý Ngời lãnh đạo ngoài nhiệm vụ tổ chức sản xuất phảiquan tâm cả đến vấn đề tâm lý của ngời lao động

Tuy nhiên trờng phái tác phong chỉ nh một trờng phái bổ xung cho ờng phái cổ điển và vai trò của con ngời đợc trờng phái nêu ra mới dừng lại ở

tr-sự khép kín trong quan hệ nội bộ cha tính đến tr-sự tác động của môi trờng xãhội

Tr

ờng phái hệ thống:

Phơng pháp hệ thống đã đợc nhà sáng lập chủ nghĩa Mác - Lênin sử

Trang 15

dụng từ lâu Chính C Mác đã sử dụng phơng pháp này để nghiên cứu hệ thốngcác quan hệ kinh tế t bản trong bộ T bản nổi tiếng của ông Từ giữa thập kỷ 30

ữ 40 của thế kỷ XX,các nhà nghiên cứu khoa học phơng Tây đánh giá rất caogiá trị của phơng pháp này Trong lĩnh vực khoa học quản lý, trờng phái hệthống tìm cách phân tích tổ chức quản lý thông qua phơng pháp tiếp cận hệthống Hệ thống đợc hiểu là tập hợp các thành phần trực thuộc và tơng tác vớinhau để tạo thành một chỉnh thể thống nhất Thay vì việc nghiên cứu riêng lẻcác thành phần khác nhau của tổ chức, ngời quản lý cần xem xét toàn bộ tổchức nh một chỉnh thể nằm trong một môi trờng cụ thể với các nhân tố tác

động lên tổ chức này Lý thuyết hệ thống cho rằng hoạt động của bất kỳ thànhphần nào của hệ thống đều tác động và ảnh hởng đến các thành phần khác củatoàn hệ thống

Trờng phái hệ thống chú trọng đến tính năng động và tác động giữacác bộ phận trong hệ thống Từ đó nó cho phép nhà quản lý một đề cơng đểsoạn thảo các chơng trình hành động của mình Ngoài ra phơng pháp phân tích

hệ thống còn giúp nhà quản lý duy trì sự cân đối giữa các bộ phận trong hệthống,giữa đầu vào và đầu ra của toàn hệ thống

Sơ đồ hệ thống sản xuất kinh doanh

Đầu ra(Output)

sản phẩmdịch vụ

Tr

ờng phái định l ợng.

Chủ trơng của lý thuyết định lợng thể hiện trong câu: quản lý là làmquyết định Việc áp dụng các tiến bộ của ngành điện toán để giải bài toán môhình phức tạp là phơng tiện để đa ra các quyết định với kết quả tối u Điều cần

lu ý là quan điểm định lợng không đa ra các quyết định trong quản lý mà nó

đa ra cơ sở định lợng để giúp cho nhà quản lý ra quyết định

Thực ra trờng phái định lợng là sự nối tiếp của trờng phái cổ điển nhngdựa vào các công cụ toán học để lợng hóa các yếu tố sản xuất làm căn cứ ra

Trang 16

các quyết định mà thôi.

Trờng phái định lợng không chú trọng đến yếu tố con ngời trong tổchức quản lý Và kỹ thuật để sử dụng nhiều khi quá phức tạp vợt ra ngoài khảnăng quản lý trong việc đa ra các quyết định nhanh

Tóm lại, các trờng phái về khoa học quản lý nêu trên đều đang đợc cáccông ty ngày nay sử dụng trong quản lý, nó đợc phối hợp một cách hài hòatrong hoạt động quản lý của các doanh nghiệp Tuỳ từng hoàn cảnh mà doanhnghiệp sử dụng phơng pháp này hay phơng pháp khác,nhng đều không thoát ly

đợc các kỹ thuật mà các lý luận gia của các trờng phái quản lý tiền hiện đạinêu ra Tuy nhiên tất cả các trờng phái này vẫn có một điểm chung là xem xéthoạt động của doanh nghiệp dựa vào hoạt động của chính nó, cha thực sự coihoạt động của doanh nghiệp chịu ảnh hởng lớn bởi sự điều tiết tích cực củamôi trờng,đặc biệt là các doanh nghiệp đang hoạt động trong cơ chế thị trờngvới nhiều tác động ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp

1.2.2.2 Một số trờng phái khoa học quản lý hiện đại

Có nhiều trờng phái nghiên cứu khoa học quản lý khác nhau Mỗi ờng phải đều có những u nhợc điểm riêng có của mình và đều có những đónggóp đáng kể vào sự phát triển của khoa học quản lý nói riêng và với sự pháttriển của nhân loại nói chung Chính những khiếm khuyết của các trờng pháitrớc đây sẽ đợc bù đắp ở trong lý thuyết của các trờng phái quản lý kinh tếhiện đại Và ngợc lại, tất cả các cống hiến của các trờng phái đó đều đợc lu lại

tr-nh là một bộ phận cấu thàtr-nh đơng tr-nhiên của khoa học quản lý hiện đại Chítr-nhvì vậy, các trờng phái khoa học quản lý kinh tế hiện đại đợc đề cập đến sau

đây chính là sự kế thừa và phát triển khoa học quản lý của nhân loại

Trang 17

ờng phái - Tiến trình quản lý:

Trờng phái này đợc xây dựng từ 1960, với tác giả chính là HaroldKoontz và các cộng sự đã tổng hợp các lý thuyết quản lý của các trờng phái tr-

ớc đó, đặc biệt dựa vào nền tảng lý thuyết của Henri Fayol (trờng phái cổ điển

- hành chính tổng quát) Nếu các trờng phái tiền hiện đại cũng đã nêu ra đợccác yếu tố của quản lý nhng rời rạc, thì ngợc lại Học thuyết này lại đặc biệtquan tâm đến sự phối kết hợp các yếu tố của quản lý: hoạch định, tổ chức, bốtrí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát Ngoài ra tác giả của học thuyết đặc biệt chú ý

đến vấn đề thực hành để từ đó có căn cứ tạo ra các lý thuyết kết hợp các yếu

tố cần quản lý Nói tóm lại tinh thần của học thuyết chính là sự xem xét quản lý trong một thể thống nhất của các yếu tố quản lý Sự tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành chính là sự hoàn thiện của quản lý, phải xem xét quản lý trong trạng thái động và biến đổi không ngừng.

Tr

ờng phái - Tình huống ngẫu nhiên:

Fiedler là tác giả đại diện cho trờng phái này còn gọi là trờng pháiquản lý theo điều kiện ngẫu nhiên Đây là trờng phái đợc nhiều nhà quản lý

hiện đại quan tâm Trờng phái này cho rằng muốn quản lý hiệu quả phải căn

cứ vào từng tình huống cụ thể Cơ sở của nhận thức trong quản lý của trờng

phái này rất phù hợp với thực tiễn,bởi trong thực tiễn có rất nhiều tình huốngkhác nhau, hình thức có thể giống nhau nhng không thể có một khuôn mẫuquản lý cố định Dựa trên cơ sở những vấn đề cơ bản của quản lý để vận dụngtrong thực tế sao cho phù hợp với từng tình huống, hoàn cảnh cụ thể Đây thực

sự là một bớc đột phá trong t tởng và cần đợc các nhà quản lý hiện đại tiếpnhận để vận dụng một cách khoa học trong thực tiễn

Thuyết Z và kỹ thuật quản lý của Nhật Bản.[2,5-19]

Với tác phẩm "Thuyết Z: làm thế nào để các doanh nghiệp Mỹ đápứng đợc sự thách đố của Nhật" xuất bản năm 1981 William Ouchi đã xâydựng lý thuyết của mình trên cơ sở hợp nhất hai mặt của một doanh nghiệp đólà: Vừa tổ chức hoạt động kinh doanh có khả năng tạo ra lợi nhuận, vừa làcộng đồng sinh hoạt đảm bảo cuộc sống cho mọi thành viên của doanhnghiệp Chính vì vậy cần phải chú trọng đến việc tạo mọi điều kiện cho các

thành viên các quyền lợi có thể Thuyết Z đặc biệt quan tâm đến quan hệ xã hội và yếu tố con ngời trong tổ chức Cộng với yếu tố cải tiến trong hoạt

động coi đó là chìa khóa cho mọi thành công của doanh nghiệp.

Trang 18

Tóm lại : các trờng phái khoa học quản lý hiện đại đã đa ra đợc nhiềuluận điển xác đáng và thiết thực cho việc vận dụng chúng vào hoạt động thựctế.Công nghệ quản lý kinh tế hiện đại và công nghệ quản lý ngân hàng hiện

đại đợc nghiên cứu dới đây cũng dựa vào những tinh thần cơ bản của các trờngphái khoa học quản lý hiện đại để thể hiện nội dung cần nghiên cứu.Nhữngtinh thần cơ bản của các trờng phái khoa học quản lý hiện đại cần đợc lu ý đó

Thứ t : Cần quan tâm đến yếu tố con ngời trong thực tế quản lý

Thứ năm : Đặc biệt cần quan tâm đến tác động của môi trờng, xã hội đến hoạt động quản lý

1.3 công nghệ quản lý kinh tế hiện đại [9,21],

lý kinh tế mà chức năng, nhiệm vụ của quản lý đợc thực hiện trong thực tiễncuộc sống

Công nghệ nói chung đợc hiểu là cách thức để con ngời tạo ra sản

phẩm phục vụ cho lợi ích của mình Trong quản lý kinh tế,công nghệ quản lý kinh tế là cách thức mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động vào đối tợng quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh cuả các doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu kinh tế đợc đề ra.

Công nghệ quản lý kinh tế luôn tác động đến con ngời, phản ánh mốiquan hệ giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể và quan hệ giữa tập thể

Trang 19

với xã hội Những quan hệ này rất sinh động với tất cả sự phong phú và phứctạp của cuộc sống Công nghệ quản lý kinh tế trực tiếp khơi dậy các động lực,kích thích tính năng động sáng tạo của cá nhân và tập thể ngời lao động Côngnghệ quản lý còn thể hiện đợc sự uyển chuyển, linh hoạt, biết thay đổi trongtừng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, phù hợp với năng lực và kinh nghiệm quản

lý của chủ thể quản lý Công nghệ quản lý thể hiện đợc qui luật, nguyên tắcquản lý Việc sử dụng công nghệ quản lý kinh tế là quá trình thực hiện và sửdụng các nguyên tắc trong quản lý Điều cần nhấn mạnh là: việc sử dụng phảisáng tạo tránh máy móc, dập khuôn, cứng nhắc Trong thực tế quản lý, việcvận dụng sáng tạo công nghệ quản lý kinh tế chính là nhằm nâng cao giá trịcủa công nghệ quản lý Trong nhiều tình huống, hoàn cảnh cụ thể, việc vậndụng sáng tạo công nghệ quản lý có tác dụng quyết định tới sự thành công haythất bại của chủ thể quản lý Trong hoạt động thực tiễn, bên cạnh những yếu

tố tích cực, phù hợp với nội dung dự kiến của chủ thể quản lý thờng xuất hiệncác hiện tợng, sự việc nằm ngoài dự kiến ban đầu của chủ thể quản lý Đòi hỏiphải sử dụng công nghệ quản lý một cách linh hoạt,nhằm giảm thiểu các sự cố

đó.Nói cách khác đi là các sự cố bất thờng phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh phải trở thành một vấn đề đơn giản đợc trù liệu trớc trong hoạt

động của chủ thể quản lý

Sự phát triển của hoạt động kinh tế trên thế giới đã khách quan đòi hỏi

sự thay đổi cơ bản nội dung của công nghệ quản lý Điều đó có nghĩa là hoạt

động của quản lý kinh tế không chỉ dừng lại ở việc tăng cờng quản lý nội bộ

mà công nghệ quản lý kinh tế hiện đại yêu cầu lấy thị trờng làm khâu trung tâm quan trọng nhất của quá trình quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nh vậy, công nghệ quản lý kinh tế hiện đại đợc bắt

đầu từ nhu cầu của thị trờng, từ nhu cầu đó đợc nhà kinh doanh nắm bắt đểnghiên cứu, tổ chức sản xuất, phân phối hàng hoá và bán nó trên thị trờngnhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội Nh vậy, công nghệ quản lý hiện đại cho

rằng: Hãy tổ chức quản lý các hoạt động của doanh nghiệp để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ mà thị trờng cần chứ không phải bán những sản phẩm mà mình đang có Giai đoạn này, công nghệ quản lý đã thay đổi về chất trong nội dung của nó Tổng hợp lại công nghệ quản lý kinh tế hiện đại chính là cách thức quản lý về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

từ việc phát hiện và biến sức mua của ngời tiêu dùng thành nhu cầu thực

Trang 20

sự về một loại sản phẩm hàng hóa naò đó,nhằm mục đích cao nhất là làm cho doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận tối đa Hay nói một cách khác, công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là quá trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó

mà doanh nghiệp có đợc những gì họ cần và mong muốn đạt đợc thông qua việc tạo ra, chào bán và thực hiện sản phẩm trên thơng trờng. Nh vậy, công nghệ quản lý kinh tế hiện đại vừa là phơng hớng, công cụ, vừa là nguyện vọng

của các doanh nghiệp, cho nên chúng là mối quan tâm lớn của các nhà quản lýdoanh nghiệp

Thực ra công nghệ quản lý kinh tế hiện đại rất gần gũi với các hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp, bất cứ một doanh nghiệp nào đều đã

và đang nhận thức rõ việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho thật

ăn khớp giữa các khâu, điều phối sản xuất sao cho có kế hoạch, quảng cáo đểtiêu thụ tốt sản phẩm Tất cả những vấn đề đó đều nằm trong nội dung củacông nghệ quản lý kinh tế hiện đại,chỉ có khác là các doanh nghiệp mới chỉ sửdụng một phần, không đầy đủ các nội dung của chúng Hơn nữa cha coi hoạt

động của công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là hoạt động tổng hợp, xuyên

suốt mọi hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt cha thấy đợc chính thị trờng mới là tâm điểm của hoạt động quản lý của doanh nghiệp.Công nghệ quản

lý kinh tế hiện đại cần đợc xem nh một thứ "triết lý" kinh doanh của doanh

nghiệp chứ không nên xem nó nh là một chức năng độc lập, riêng biệt

1.3.2 Những nhận thức cơ bản về công nghệ quản

lý kinh tế hiện đại

Thứ nhất: Cần phải xử lý công việc theo cách nhìn của công nghệ quản lý kinh tế hiện đại.

Có nhiều vấn đề liên quan đến công nghệ quản lý kinh tế hiện

đại Nhng nhận thức đầu tiên về nó là cần phải có cách nhìn theoquan điểm mới Nếu trớc kia, bất kỳ một doanh nghiệp nào đềumuốn thực hiện đợc nhiều sản phẩm hiện có của mình Trên cơ sở đólãnh đạo của doanh nghiệp ra các quyết định để thực hiện sản phẩm

Họ quyết định thực hiện sản phẩm vào lúc nào, cho ai, l ợng là baonhiêu Nh vậy doanh nghiệp đã thực hiện sản phẩm của mình bằngcon mắt của chính mình, bằng chính sản phẩm của mình, không cầnbiết xem khách hàng họ mong muốn gì ở sản phẩm của doanhnghiệp Hay nói một cách khác là doanh nghiệp đã tiến hành thực

Trang 21

hiện sản phẩm theo cách nhìn sản phẩm hay cách nhìn bán hàng Cácdoanh nghiệp theo quan điểm này thờng ít tính đến những ý kiến củakhách hàng Họ tin tởng rằng các nhân viên của mình đã tạo ra đợcnhững sản phẩm đảm bảo tính tốt đẹp nhất phục vụ thị tr ờng Hầuhết các doanh nghiệp đều có cách nhìn bán hàng khi họ có d côngsuất phục vụ Mục đích của họ là thực hiện đợc những gì họ có chứkhông phải là tạo ra sản phẩm gì mà thị tr ờng mong muốn Ngợc lạivới quan điểm trên đó là quan điểm của công nghệ quản lý kinh tếhiện đại Nó thực sự là một “triết lý” trong kinh doanh đang thách

thức các quan điểm trớc đây Quan điểm công nghệ quản lý kinh tế hiện đại cho rằng phải xuất phát từ thị tr ờng mà ngời thực hiện là khách hàng Nhu cầu của khách hàng mới là động lực hoạt động thực có của doanh nghiệp Quan điểm công nghệ quản lý kinh tế

hiện đại cho rằng thị trờng là mục tiêu, nhu cầu của khách hàng là

đối tợng,công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là công cụ thực hiện,lợi nhuận là mục đích

Thứ hai: công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là cách thức quản lý mới của toàn doanh nghiệp cùng hớng tới lợi nhuận.

Công nghệ quản lý kinh tế hiện đại không chỉ là đáp ứng tốt nhấtnhững mong muốn của khách hàng mà còn phải là sự đáp ứng có lợi chodoanh nghiệp Thực ra công nghệ quản lý kinh tế hiện đại quan tâm đến mụctiêu cuối cùng là lợi ích của doanh nghiệp nhng trong quá trình hoạt động của

nó nhiều khi ta có cảm tởng ngợc lại Tăng cờng khuyến mại, quảng cáo thực

ra doanh nghiệp đã phải chi không lấy lại trực tiếp của khách hàng Nhng mọihoạt động đó đều nhằm một mục tiêu: sẽ thu đợc kết quả tốt hơn trong hoạt

động kinh doanh của ngân hàng

Hơn nữa, công nghệ quản lý kinh tế hiện đại phải là nhận thức chung của toàn doanh nghiệp Trong doanh nghiệp, từ giám đốc đến nhân

viên, từ cán bộ nghiệp vụ đến cán bộ phục vụ đều phải hoạt động theo quan

điểm chung thống nhất về chúng Bất kỳ một bộ phận nào, một cán bộ nào củadoanh nghiệp không thực hiện những quan điểm cơ bản về công nghệ quản lýkinh tế hiện đại đều không đa lại kết quả hoạt động nh mong muốn.Có nhiềungời cho rằng công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là của lãnh đạo, quan điểm

đó không phù hợp với đòi hỏi của việc vận dụng công nghệ quản lý mới vào

Trang 22

hoạt động thực tiễn Đối xử niềm nở với khách hàng không phải chỉ do bộphận tác nghiệp hay lãnh đạo Hình ảnh của doanh nghiệp không phải do một

ai trong doanh nghiệp làm đợc mà là tất cả Tất cả đều cùng có nhận thức mới

về quản lý đó là : toàn doanh nghiệp cùng hớng về lợi nhuận Nhận thức

này đợc thể hiện ở các khía cạnh sau đây:

- Toàn doanh nghiệp phải nhận thức đợc vai trò quyết định cho sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp là do khách hàng

-Doanh nghiệp phải là một thể thống nhất giữa các bộ phận, không cóbất cứ sự lệnh pha trong hoạt động của bất cứ bộ phận nào, tất cả đều hớng tớithị trờng, phục vụ thị trờng, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và tăng thu nhậpcho chính bản thân ngời lao động

- Công nghệ quản lý kinh tế hiện đại đòi hỏi sự sáng tạo trong hoạt

động do vậy sự sáng tạo của các bộ phận, các cá nhân phải đợc đánh giá đúngmức và có sự khen thởng xứng đáng, kịp thời để khuyến khích các bộ phận, cánhân làm tốt hơn, sáng tạo hơn nữa trong công việc của mình

Thứ ba: Mục tiêu của công nghệ quản lý kinh tế hiện đại

Thực ra công nghệ quản lý kinh tế hiện đại có thành công hay khôngchính là việc xem xét chúng có đạt đợc các mục tiêu đề ra hay không Trongthực tiễn mục tiêu của công nghệ quản lý kinh tế hiện đại cần đạt đợc là sựthoả mãn cả 3 đối tợng

Trang 23

Sự thoả mãn phải đạt đợc ở cả 3 đối tợng Nếu chỉ thỏa mãn một phầntrong 3 đối tợng đó đều có thể nhận dạng sự không thành công của công nghệquản lý kinh tế hiện đại trong việc vận dụng chúng vào hoạt động thực tiễn.

Rõ ràng nếu chúng ta thỏa mãn đợc thị trờng mà không thỏa mãn đợc doanhnghiệp thì không còn ý nghĩa gì với việc vận dụng công nghệ quản lý mới Mà

đơng nhiên không thỏa mãn cho doanh nghiệp thì cũng không thể thỏa mãncho nhân viên của doanh nghiệp Công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là dotoàn bộ doanh nghiệp thực hiện nếu không thỏa mãn đợc đội ngũ nhân viên thì

ai là ngời thực hiện công nghệ,nh vậy không thể có sự thắng lợi của công nghệquản lý mới khi không thỏa mãn đợc đối tợng này Tóm lại mục tiêu của côngnghệ quản lý kinh tế hiện đại là thỏa mãn cả 3 đối tợng: thị trờng, doanhnghiệp và nhân viên doanh nghiệp

Trớc đây, công nghệ quản lý cũ thờng không có đợc nhận thức nh vậy.Với các doanh nghiệp thờng chỉ trọng tâm vào mục đích : Thoả mãn lợi íchcủa doanh nghiệp sao cho đạt đợc lợi nhuận tối đa Ngoài ra, cùng với quátrình phát triển của doanh nghiệp,các nhà quản lý thấy rằng có thể tăng cờngmột chút quyền lợi cho nhân viên của mình để kích thích họ làm việc.Quyềnlợi nhân viên của doanh nghiệp cha thực sự trở thành một mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp.Đặc biệt,mục tiêu nhằm thoả mãn nhu cầu của khách

công nghệ quản lý kinh

tế hiện đạI

(Tồn tại và phát triển) (Khả năng sinh lời)

Trang 24

hàng,nhu cầu của thị trờng còn rất xa lạ với công nghệ quản lý kinh tế trớc

đây.Chính nhận thức mới về các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là cơ sởchính cho sự đổi mới nhận thức của công nghệ quản lý kinh tế hiện đại

Thứ t : công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là một quá trình hoàn chỉnh :

Khi vận dụng công nghệ quản lý kinh tế hiện đại trong thực tế cần đặcbiệt lu ý đến vấn đề này.Sự vận động của thực tế là muôn hình, muôn vẻ.Chính vì vậy,công nghệ quản lý kinh tế hiện đại phải luôn vận động, đổi mới

để thích ứng đợc với đòi hỏi của thực tiễn Nhận thức và vận dụng công nghệquản lý kinh tế hiện đại là một quá trình vận động khoa học thông thờng quátrình đó đợc thể hiện ở các giai đoạn chính sau:

Giai đoạn thứ nhất: Phân tích

Việc phân tích tập trung vào 3 nội dung chính sau:

- Phân tích môi trờng, thị trờng

- Phân tích tình hình cạnh tranh

- Phân tích thực trạng của doanh nghiệp

Giai đoạn thứ hai: Chuẩn đoán

Đó là việc tìm cách trả lời các câu hỏi sau:

- Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay nh thế nào ?

- Cần tăng, giảm, mở rộng hay thu hẹp

Giai đoạn thứ ba: Dự đoán

Doanh nghiệp cần vận động theo hớng nào để đạt đợc hiệu quả kinhdoanh nh mong muốn

Giai đoạn thứ t : Mục tiêu

- Doanh nghiệp muốn gì ? Đi tới đâu ?

- Doanh nghiệp muốn đạt cái gì ?

- Nêu sự tăng giảm theo dự đoán ?

Giai đoạn thứ năm: Chiến lợc

Thông thờng chiến lợc chung đã đợc hoạch định từ trớc từ các giai đoạnnhận thức trên với từng vấn đề đựoc tập trung so sánh và vận động để tạo sự phùhợp với chiến lợc chung từ đó giai đoạn này cần trả lời các câu hỏi

- Những phơng pháp tổng hợp nào để đạt chiến lợc ?

- Thị trờng với hoạt động của doanh nghiệp nh thế nào ?

Giai đoạn thứ sáu: Phơng tiện

Trang 25

- Làm thế nào để thực hiện chiến lợc hoạch định ?

- Ai thực hiện ?

Giai đoạn bảy: Kiểm tra

Đã đợc cha ? Cần sửa đổi cái gì ? Cái gì cần bổ xung ? Cái gì cần loại

bỏ ?

Tuy chỉ với các bớc cơ bản trên nhng trên thực tế việc nhận thức vàvận dụng công nghệ quản lý kinh tế hiên đại là rất khó khăn Thờng các doanhnghiệp hay rơi vào tình trạng thỏa mãn với các thành quả đã đạt đợc

Cần xem xét quản lý trong một thể thống nhất của các yếu

tố quản lý Xem xét quản lý trong trạng thái động và biến đổikhông ngừng Lấy hớng nội (doanh nghiệp) làm nền tảng,lấy hớng ngoại (thịtrờng ) làm cơ sở cho mọi hoạt động quản lý của doanh nghiệp

kết luận chơng 1

Việc nghiên cứu: quản lý kinh tế và công nghệ quản lý kinh tế hiện đạicho thấy đợc quá trình phát triển của khoa học quản lý từ thấp đến cao, từ chitiết đến khái quát Các trờng phái khoa học quản lý kinh tế tiền hiện đại chủyếu giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý tập trung vào giải quyết cácvấn đề "hớng nội" trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Xoayquanh các vấn đề phối kết hợp các bộ phận, các yếu tố của quá trình sản xuấtkinh doanh, tìm hiểu các yếu tố cấu thành riêng biệt của quản lý Tuy nhiên,

dù rất cố gắng các trờng phái đó chỉ giải thích đợc một phần hay một mảngnào đó của khoa học quản lý Họ đều đúng nhng cha đủ, cha khái quát đợctổng thể hoạt động quản lý của doanh nghiệp Chính sự kết hợp chúng lạitrong một thể thống nhất, toàn vẹn và xuyên suốt trong mọi hoạt động quản lýcủa doanh nghiệp là một trong những nguyên tắc chính của công nghệ quản lýkinh tế hiện đại Lấy "hớng nội" của quản lý làm nền tảng cho việc định hớngquản lý mang tính xã hội (hớng ngoại),là cơ sở của công nghệ quản lý kinh tếhiện đại Nói một cách khác, chính công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là sựphát triển, kế thừa từ các công nghệ quản lý trớc đó Với việc lấy thị trờng làtiêu điểm, lấy hoạt động xã hội (tình huống thực tiễn) là cơ sở để thực hiện

Trang 26

việc quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp, công nghệ quản lý kinh tế hiện

đại đã thay đổi về chất so với các công nghệ quản lý trớc đó Công nghệ quản

lý kinh tế hiện đại làm cho khoa học quản lý kinh tế phát triển, làm tăng vaitrò quản lý trong thực tiễn Chính công nghệ quản lý kinh tế hiện đại là công

cụ hữu hiệu để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị ờng

Trang 27

tr-Chơng 2 nội dung của công nghệ quản lý ngân hàng hiện đạI

Kinh tế thị trờng tạo ra bớc nhảy vọt cho nền kinh tế xã hội.Trong quátrình phát triển, kinh tế thị trờng đã tạo ra một công nghệ quản lý kinh tế mới,

đó là công nghệ quản lý kinh tế hiện đại Đến lợt mình, công nghệ quản lýkinh tế hiện đại đợc các doanh nghiệp sử dụng tác động trở lại thị trờng làmcho hoạt động của kinh tế thị trờng phát triển nhanh và mạnh hơn trớc, đa hoạt

động của nền kinh tế xã hội lên một tầm cao mới Công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại kế thừa tất cả những vấn đề chung của công nghệ quản lý

kinh tế hiện đại Tuy nhiên, ngành ngân hàng - một ngành kinh doanh tiền

tệ có những đặc điểm riêng có trong hoạt động của chúng nên công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại mang một số nét đặc trng riêng có cần chú ý khi vận dụng chúng vào hoạt động thực tiễn.

Việc nghiên cứu nội dung của công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại

để có những nhận thức mới trong quản lý ngân hàng,đó là nội dung chủ yếucủa bài viết đợc làm rõ dới đây

2.1 Hoạt động của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.

Nói đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và hoạt

động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại nói riêng trong nền kinh tế thịtrờng là nói đến sự cạnh tranh quyết liệt với vô vàn những rủi ro khó lờng trớc

có thể đến với họ Nền kinh tế thị trờng đúng là một trận địa đầy thách đố đốivới hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại Mỗi một ngành kinhdoanh đều có những đặc thù (đặc điểm) riêng có.Từ các đặc điểm này có thể hiểu

rõ hơn nội tại của ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế thị trờng,đồng thờicũng là cơ sở để phân tích các vấn đề liên quan đến nội dung của bài viết Dới

đây bài viết tập trung tìm hiểu về các đặc thù (đặc điểm) các 321hoạt động củacác ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng

2.1.1.Những nét đặc thù (đặc điểm) trong hoạt

Thứ nhất: Về nguyên liệu kinh doanh của ngân hàng thơng mại.

Tiền là "nguyên liệu" chính trong hoạt động nghiệp vụ của ngân hàngthơng mại Khách hàng đến ngân hàng để gửi tiền, vay tiền,thanh toán các

Trang 28

nghiệp vụ đó đều không thoát ly đợc đồng tiền Trong khi đó, tiền là loại

"nguyên liệu" đợc phổ cập đại chúng Có thể nói rằng không có ngời nào

trong cuộc sống của mình mà không dùng tới tiền Cho nên, tiền đợc toàn xãhội quan tâm Đây chính là một loại hàng hóa mang tính xã hội hóa cao nhấttrong các loại hàng hóa mà con ngời cần thiết tiêu dùng trong cuộc sống Nếucác hàng hóa khác chỉ ảnh hởng đến một bộ phận nào đó của xã hội thì ngợclại tiền lại có sức ảnh hởng vô cùng sâu rộng đến toàn bộ các hoạt động củatoàn xã hội Nó không chỉ ảnh hởng đến lĩnh vực kinh tế mà còn lan truyền

đến cả các lĩnh vực khác nh văn hóa, chính trị, xã hội Chỉ một biến động nhỏ

có liên quan đến tiền nh lãi suất, tỷ giá hay sự tăng giảm của giá trị đồngtiền đều có những ảnh hởng to lớn đến hoạt động kinh tế xã hội nói chung

và hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại nói riêng Điều này thấy rõnhất trong thực tiễn khi giá cả của hàng hóa tăng lên có nghĩa là giá trị đồngtiền giảm xuống và nếu ở mức độ lớn thờng xảy ra hiện tợng số d tiền gửitrong ngân hàng giảm xuống do nhiều ngời rút tiền khỏi ngân hàng, đi đôi vớihiện tợng tăng chậm hoặc giảm số tiền có thể huy động vào ngân hàng Tínhnhậy cảm của tiền còn gây nên một tâm lý xã hội nh tin đồn thất thiệt về kinhdoanh tiền tệ nh: khả năng phá giá đồng tiền, đổi tiền đều gây ra những độtbiến các hoạt động liên quan tới tiền,đặc biệt là các hoạt động kinh doanh củangân hàng Nh cơn lốc huê hụi năm 1992 với sự mất tín nhiệm của một vàihợp tác xã tín dụng cũng đủ làm mất đi cả một hệ thống hợp tác xã tín dụng

mà Nhà nớc mất bao công sức xây dựng trong suốt mấy chục năm

Ngoài tầm của kinh tế, có thể lấy ví dụ về sự đổ bể tín dụng ở

An-ba-ni đầu năm 2000 dẫn đến tình hình hỗn loạn tới mức Chính phủ không thểkiểm soát đợc hoạt động của xã hội,dẫn đến bạo loạn lật đổ chính quyền

ảnh hởng của tiền tệ ngày nay không chỉ giới hạn ở một vùng, mộtquốc gia nào đó Ngày nay do nền kinh tế đã phát triển tới mức quốc tế hóahoạt động kinh tế thì biến động tiền tệ ở một nớc không chỉ ảnh hởng đến nớc

đó, đến khu vực mà còn mở rộng ra phạm vi rộng lớn trên toàn thế giới Ví dụ

nh cuộc khủng khoảng tiền tệ ở Đông Nam á năm 2000, xuất phát điểm từThái Lan, lan sang các nớc toàn khu vực mà Việt Nam cũng không phải quốcgia có thể tránh đợc hậu quả của cuộc khủng hoảng này Cuộc khủng hoảngcòn tiếp tục lan rộng ra các thị trờng tài chính khác nh Hồng Kông, Nhật Bản,Nam Triều Tiên Mà không phải dễ gì dập tắt đợc dù cho các nớc tập trung

Trang 29

nhiều công sức với sự hỗ trợ hàng trăm tỷ đô la của Quĩ tiền tệ Quốc tế IMF.

Thứ hai: Về dịch vụ của ngân hàng.

Nói đến hoạt động của các ngân hàng thơng mại ngời ta nghĩ ngay đếnnguồn tín dụng, nơi cung cấp phơng tiện thanh toán Nhng dịch vụ của ngânhàng ngày nay đã đợc mở rộng ra rất nhiều từ việc tham gia mua cổ phiếu củacác công ty cổ phần, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh địa ốc, tín dụngthuê mua, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro ở các ngân hàngtiên tiến trên thế giới các dịch vụ "mới" có thể đem lại cho hoạt động kinh

doanh của họ từ 60 - 70% lợi nhuận thu đợc hàng năm Nh vậy sản phẩm của ngân hàng thơng mại ngày nay đợc hiểu là những dịch vụ mà ngân hàng có

thể tạo ra để cung cấp theo nhu cầu của khách hàng Cần lu ý vấn đề này

nh là một phơng tiện mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Một điểm cần lu ý : dịch vụ của ngân hàng rất dễ bị bắt chớc Nếu

ngân hàng vừa tổ chức thực hiện một loại dịch vụ nào đó có hiệu quả thì rấtnhanh các ngân hàng khác có thể thực hiện ngay dịch vụ đó nếu họ muốn

Có nhiều dich vụ của ngân hàng gắn chặt chẽ với yếu tố thời gian.

Chúng ta biết rằng với nhiều sản phẩm các ngành kinh doanh khác là "tiềntrao, cháo múc" có nghĩa là yếu tố thời gian không ảnh hởng gì đến giá cả củasản phẩm (chỉ có một số là có sự phân biệt nhng không coi là một yếu tố tănggiá) Nhng trong nhiều dịch vụ chính của ngân hàng yếu tố thời gian lại thựcchất là yếu tố thực hiện giá trị của sản phẩm Ngân hàng cho các doanhnghiệp vay tiền có nghĩa là ngân hàng đã bán quyền sử dụng số lợng tiền vay

đó cho doanh nghiệp nhng không bán quyền sở hữu chúng (các sản phẩmkhác đợc bán cả quyền sở hữu và quyền sử dụng) Giá cả bán quyền sử dụnglại liên quan trực tiếp đến thời gian sử dụng sản phẩm, chính vì vậy yếu tố thờigian thực sự là yếu tố vật chất gắn liền với việc thực hiện giá trị dịch vụ củangân hàng

ở trên chúng ta cũng đã biết dịch vụ của ngân hàng rất đa dạng vàphong phú Tuy nhiên, với quá trình kinh doanh lâu năm,các dịch vụ của ngânhàng trên thơng trờng đều đã "cũ" đi cả về nội dung lẫn kỹ thuật nghiệp vụ.Khái niệm dịch vụ mới của ngân hàng tơng đối khác so với các ngành kinh tếkhác Dịch vụ mới không phải là dịch vụ trớc đó cha ngân hàng nào có để

cung cấp cho xã hội, mà dịch vụ mới của ngân hàng là dịch vụ mà ngân hàng có thể lựa chọn đa ra thị trờng trớc các đối thủ cạnh tranh Ví dụ:

Trang 30

dịch vụ chiết khấu kỳ phiếu, đây có thể coi là dịch vụ mới với hoạt động củacác ngân hàng thơng mại quốc doanh ở Việt nam,dù rằng dịch vụ này quá

“cũ” đối với hoạt động của ngân hàng

Thứ ba: Về khách hàng của ngân hàng.

Hoạt động của ngân hàng nhiều khi bị lầm lẫn nh là một dịch vụ côngcộng do hoạt động của ngân hàng thu hút đợc một số lợng đông đảo khách hàng(nh dịch vụ gửi tiền tiết kiệm, thanh toán ) Hoạt động “công cộng” này cànggia tăng hơn cùng với việc hiện đại hóa ngân hàng dẫn đến hầu nh mọi ngời đềuphải qua ngân hàng thực hiện việc gửi và rút tiền nh tiền lơng, tiền bảo hiểm xãhội, thanh toán các loại dịch vụ: điện, nớc đến việc thanh toán các khoản tiêudùng thông qua tiền điện tử Trong điều kiện đó, khối lợng khách hàng của ngânhàng thơng mại đợc tăng lên vô cùng lớn

Khách hàng của ngân hàng đông đảo cả khách hàng mua (tín dụng,thuê mua ) lẫn khách hàng bán (tiền gửi, thanh toán ) Do mỗi khách hàng

có nhiều nhu cầu khác nhau cần đợc ngân hàng phục vụ, nên rất nhiều kháchhàng là hiện thực với dịch vụ nào đó của ngân hàng lại là khách hàng tiềm ẩn

đối với loại dịch vụ khác của nó

Thứ t : Về tiềm lực vốn của ngân hàng.

Vấn đề tiềm lực vốn,đặc biệt là vốn điều lệ của ngân hàng phải đợc đặtlên hàng đầu bởi các nguyên nhân sau:

- Tiềm lực vốn của ngân hàng tạo ra tiềm lực dịch vụ trực tiếp.

Nguồn vốn của ngân hàng phần lớn là nguồn vốn đi vay để cho vay.Nhng nguồn vốn huy động của ngân hàng không phải là vô hạn,bởi lẽ việchuy động vốn của ngân hàng bị giới hạn trực tiếp bởi tiềm lực vốn, điều này

có liên quan trực tiếp đến độ an toàn tiền gửi của dân c Chính vì vậy, thôngthờng Nhà nớc thông qua các qui định của pháp luật để ấn định một mức vốnhuy động nhất định theo số vốn tự có của ngân hàng Ví dụ: theo pháp lệnhngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ban hành ngày 24/5/1993;

Điều 23 chơng IV có qui định: "Tổ chức tín dụng không đợc huy động vốnquá 20 lần tổng số vốn tự có và quĩ dự trữ"[46] Rõ ràng tiềm lực vốn càng lớncác ngân hàng càng có thể huy động nhiều vốn và cho vay ra để thu đợc nhiềulợi nhuận hơn lên

- Tiềm lực vốn tạo ra khách hàng.

Nh trên đã nói tiềm lực vốn của ngân hàng càng lớn càng có điều kiện

Trang 31

tạo ra nhiều dịch vụ trực tiếp Có nhiều nguồn vốn là cơ sở để ngân hàng cóthể thu hút đợc nhiều khách hàng đến với mình Hơn thế tiềm lực vốn lớn cácngân hàng có điều kiện hiện đại hóa ngân hàng đó cũng là điều kiện để mởrộng hoạt động của ngân hàng, thu hút đông đảo khách hàng đến với ngânhàng

- Tiềm lực vốn tạo ra uy tín:

Trong thực tiễn đời sống xã hội, câu nói: "Trông giỏ bỏ thóc" đợc thểhiện khá rõ nét qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khách hàng thờngnhìn vào các ngân hàng lớn (cả về vốn kinh doanh và cơ sở vật chất cố định)

để đầu t vốn hay thực hiện các quan hệ làm ăn với ngân hàng, nhiều vốn ngânhàng càng thu hút đợc nhiều khách hàng, điều đó trở lại càng làm tăng thêm

uy tín của ngân hàng.Nh vậy, tiềm lực vốn của ngân hàng không những tạo radịch vụ trực tiếp cho ngân hàng, tạo ra khách hàng và tạo ra cả uy tín cho nó hoạt

động

Thứ năm: Về môi trờng kinh doanh của ngân hàng.

Nếu có thể gọi tên môi trờng kinh doanh của đại đa số các doanhnghiệp nói chung là môi trờng kinh doanh “mở” thì môi trờng kinh doanh củangân hàng là môi trờng kinh doanh “đóng”, bởi vì việc kinh doanh trên cáclĩnh vực khác thông thờng chỉ lệ thuộc vào pháp lý ở hai điểm: thuế, luậtdoanh nghiệp và một số qui định khác về môi trờng, bảo hiểm Nhng vớihoạt động của các ngân hàng, ngoài các qui định chung đó ra còn có hàngloạt các qui phạm pháp luật khác qui định các giới hạn hoạt động của chúng

Từ mức độ vốn ban đầu đến khối lợng vốn đợc huy động, từ dịch vụ đến lãisuất, từ khối lợng tín dụng đến cơ cấu đầu t Gần nh mọi hoạt động của ngânhàng đều có những qui phạm riêng của pháp luật qui định Cần phải nói rằngphần lớn các qui định này nhằm hạn chế các hoạt động "tự do" của ngân hàng

Rõ ràng hoạt động kinh doanh của ngân hàng "hẹp" hơn nhiều so với hoạt

động kinh doanh của các ngành kinh tế khác do môi trờng kinh tế "đóng" tạora

Ngoài ra, ngân hàng còn nằm trong hệ thống tài chính quốc gia chung

Do đó, nó còn bị điều tiết trong chiến lợc tiền tệ chung của Nhà nớc hoặc phảithực hiện các chính sách khác của Chính phủ nhiều khi không đợc đặt lợinhuận lên trên hết nh các doanh nghiệp thông thờng khác mà phải đặt lợi íchxã hội lên trên lợi ích của ngân hàng (điều này đặc biệt đúng với các ngân

Trang 32

hàng thơng mại quốc doanh).

Thứ sáu: Về nghiệp vụ và kỹ thuật nghiệp vụ

So với các ngành kinh tế khác thì ngành ngân hàng có nghiệp vụ khábảo thủ Từ vài trăm năm nay các nghiệp vụ ngân hàng gần nh không thay đổi.Vẫn là nghiệp vụ cho vay, thu nợ trong hoạt động tín dụng Với séc, uỷ nhiệmchi, th tín dụng trong thanh toán Nhng ngợc lại, về kỹ thuật nghiệp vụ haycòn gọi là công nghệ của ngân hàng lại luôn là vấn đề thời sự nóng bỏng trong

sự mong muốn vơn lên của các ngân hàng thơng mại Thậm chí việc hiện đạihóa công nghệ ngân hàng đợc xem nh là điều sống còn của các ngân hàng th-

ơng mại trong quá trình tồn tại và phát triển Điều đó làm cho các ngân hàngphải có chiến lợc lâu dài trong việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng bởi hai

Việc nghiên cứu các đặc điểm của hoạt động ngân hàng cho phépchúng ta có cơ sở để phân tích các vấn đề liên quan đến các hoạt động củachúng mà trớc hết là các yếu tố liên quan đến khả năng cạnh tranh cũng nh rủi

ro của ngân hàng

2.1.2 Cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng th

ơng mại.

Về cảm quan bên ngoài, hoạt động kinh doanh của các ngân hàng

th-ơng mại khá bình lặng, không thấy có sự cạnh tranh trực tiếp nh các hoạt độngkinh doanh của các ngành kinh tế khác Nhiều ngời lầm tởng hoạt động kinhdoanh của các ngân hàng thơng mại rất dễ chịu Chỉ việc treo biển huy độngvốn và lãi suất đợc thị trờng ấn định là có thể hoạt động ngân hàng Trongthực tế, đằng sau sự phẳng lặng đó là những đợt sóng ngầm có thể nhấn chìmtức khắc các ngân hàng một khi họ không nhậy cảm hoặc không có những đối

Trang 33

sách có hiệu quả trong môi trờng cạnh tranh quyết liệt đó Nếu sự cạnh tranhcủa các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế thị trờng mà những qui luật hoạt

động của nó đợc mọi ngời biết đến nh là lẽ đơng nhiên của hoạt động trên

th-ơng trờng, thì kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng tính cạnh tranh còn đợcnhân lên gấp bội Dới đây là một số nhân tố làm tăng thêm tính cạnh tranhtrong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại

Sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh đợc chi phối bởi các đặc

điểm hoạt động của các ngân hàng thơng mại đã đợc nêu lên ở phần trên.Chúng ta biết rằng: "nguyên liệu" của hoạt động kinh doanh của ngân hàng làtiền Đó là loại "nguyên liệu" có tính xã hội hóa và tính nhậy cảm rất cao, chỉmột biến động nhỏ của nó cũng có những ảnh hởng vô cùng to lớn đến hoạt

động của toàn xã hội nói chung và hoạt động kinh doanh của các ngân hàngnói riêng Từ đặc điểm này, chúng ta thấy sự cạnh tranh giữa các ngân hàngcàng trở lên quyết liệt ở các ngành kinh tế khác, nếu cùng kinh doanh mộtloạt sản phẩm nh nhau, giá cả của sản phẩm thuộc doanh nghiệp đang đợc xãhội thừa nhận ở một mức nào đó và đang đợc tiêu thụ mạnh Nếu nh doanhnghiệp khác muốn cạnh tranh bằng cách hạ thấp giá bán với doanh nghiệp

đó,thì việc hạ giá này đơng nhiên có ảnh hởng đến mức tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp nhng không phải ngay lập tức mà phải có một thời gian nhất

định để xã hội kiểm chứng trớc hết về mặt chất lợng sau đó mới là quá trìnhxâm nhập dần đến thay thế sản phẩm của doanh nghiệp đã đợc xã hội thừanhận trớc đó Nhng trong hoạt động của ngân hàng thơng mại, chỉ cần có sựthay đổi một chút về lãi suất là khách hàng có thể lập tức thay đổi quan hệgiữa ngân hàng này chuyển qua ngân hàng khác

Nếu "nguyên liệu" của ngân hàng làm tăng tính cạnh tranh trong hoạt

động kinh doanh của ngân hàng thì đặc điểm về dịch vụ của nó cũng làm chotính cạnh tranh giữa các ngân hàng càng đợc thể hiện rõ nét hơn Nếu cácngành kinh tế khác nói chung tạo ra đợc một sản phẩm mà xã hội thừa nhận đ-

ơng nhiên họ có một khoảng thời gian tơng đối dài để khai thác nó tạo ra mộtkhoản lợi nhuận cho mình Ngợc lại hoạt động của ngân hàng không đợc nhvậy, nếu có một ngân hàng thơng mại nào đó tạo ra đợc một dịch vụ đợc xãhội a chuộng,thì gần nh ngay lập tức trong một khoảng thời gian rất ngắn cácngân hàng khác có thể thực hiện dịch vụ đó,làm phân tán mức độ u chuộngcủa xã hội với dịch vụ, đồng thời với quá trình đó là việc phân tán lợi nhuận

Trang 34

của ngân hàng Sự cạnh tranh này khá phổ biến và xảy ra thờng xuyên giữacác ngân hàng thơng mại do đặc điểm: dịch vụ của ngân hàng rất dễ bị bắt ch-

ớc tạo nên

Rõ ràng là tính nhậy cảm của "nguyên liệu", tính dễ bị bắt chớc củadịch vụ ngân hàng đã thúc đẩy mạnh mẽ hơn sự cạnh tranh của hoạt độngngân hàng

Nếu các đặc điểm trên tạo nên tính cạnh tranh cao của ngân hàng cóthể đợc coi là các yếu tố bên ngoài thì đặc điểm về môi trờng kinh doanh vàcông nghệ của ngân hàng có thể đợc coi là những đặc điểm mang tính nội tạilàm tăng thêm mức độ cạnh tranh của ngân hàng Chúng ta biết rằng ngânhàng kinh doanh trong môi trờng kinh tế “đóng” Nó bị hạn chế nhiều so vớicác ngành kinh doanh khác Nhiều ngân hàng phải nản lòng trớc các qui địnhchặt chẽ của khuôn khổ pháp luật Nếu các ngành kinh doanh khác đợc kinhdoanh khá thoải mái bởi hành lang hoạt động tơng đối rộng, trong khi đó cáchoạt động của ngân hàng bị giới hạn đến mức nếu ngân hàng không khéoxoay sở thì sẽ rất khó thực hiện công việc kinh doanh của mình Trong mộtkhông gian “hẹp” đó các ngân hàng cùng phải hoạt động, vơn lên để tồn tại vàphát triển thì sự cạnh tranh càng mang tính sống còn

Công nghệ ngân hàng hiện đại đòi hỏi phải đợc đặt lên hàng đầu trong sự cạnh tranh khốc liệt trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng nhng nó còn căng thẳng hơn khi biết rằng việc đổi mới công nghệ đòi

hỏi một lợng vốn lớn đầu t cho nó Việc thúc đẩy của xã hội với việc đổi mới

kỹ thuật nghiệp vụ của ngân hàng trong một khả năng tài chính căng thẳngcàng làm cho sự cạnh tranh trong kinh doanh của các ngân hàng đợc nhân lêngấp bội

Tất cả những vấn đề nêu trên cho chúng ta một cái nhìn tổng quan

về hoạt động của ngân hàng: đó là một ngành kinh doanh có hoạt động cạnh tranh mãnh liệt ngoài những cạnh tranh thuần thuý nh các ngành kinh doanh khác

2.1.3 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng th ơng mại.

Rủi ro trong kinh doanh tồn tại trong mọi lĩnh vực kinh doanh Tuynhiên, rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngành ngân hàng có nhiều điểm khác

Trang 35

biệt với các ngành kinh doanh khác cả về nguyên nhân cũng nh về mức độ.

Rủi ro trong kinh doanh đợc hiểu là những thiệt hại trong kinh doanh có thể có nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị kinh doanh Từ

khái niệm trên, chúng ta cần lu ý một số điểm sau:

Thứ nhất: Không đợc coi tất cả các thiệt hại trong kinh doanh là rủi ro

trong kinh doanh Chỉ có những thiệt hại nằm ngoài khả năng kiểm soát trongquá trình kinh doanh mới có thể đợc coi là rủi ro trong kinh doanh Có nhiềungời trong thực tiễn rất hay đánh đồng khái niệm này với khái niệm thất thoáttrong kinh doanh Cần nhớ rằng hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau nhng

có thể cộng hai khái niệm này thành khái niệm về thiệt hại trong kinh doanh

có nghĩa là:

Thiệt hại trong KD = Rủi ro trong KD + Thất thoát trong KD

Thứ hai: Mức độ rủi ro phụ thuộc nhiều vào trình độ quản lý thực cócủa đơn vị Không thể coi rủi ro là những hoạt động bất khả kháng, coi rủi ro

là điều không thể tránh khỏi và để nó tự vận động Cũng có nghĩa là rủi rokhông nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị kinh doanh Rủi ro có thểhạn chế khi tăng cờng khả năng kiểm soát của đơn vị mà điều này lại phụthuộc chủ yếu vào trình độ quản lý của đơn vị kinh doanh

Thứ ba: Rủi ro có nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, córủi ro bất khả kháng và rủi ro tự nhiên,, nhng dù là loại rủi ro nào đều có khảnăng phòng ngừa, tuy phơng pháp có thể khác nhau

Ngoài các rủi ro giống nh các ngành kinh doanh khác gặp phải nh :Thiên tai, địch họa, mất mát, nhầm lẫn Do các đặc điểm riêng có của mìnhngân hàng thờng gặp các rủi ro sau đây:

Rủi ro về hoạt động kinh doanh tín dụng :

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng, nó thờngchiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về khối l-ợng công việc cũng nh về mức độ tạo doanh lợi Tỷ lệ thuận với nó là mức độrủi ro trong nghiệp vụ này chiếm phần lớn trong tổng mức rủi ro hoạt độngkinh doanh của ngân hàng vì các lý do sau đây:

Thứ nhất: Ngoài các rủi ro nh các ngành kinh tế khác Ngân hàng còn

bị rủi ro ngay cả khi đơn vị kinh tế có quan hệ tín dụng với ngân hàng bị rủi

ro Khi các đơn vị kinh tế vay vốn của ngân hàng gặp rủi ro dẫn đến làm ănthua lỗ và không có khả năng trả nợ vốn vay cho ngân hàng Nh vậy ngân

Trang 36

hàng đã gặp rủi ro khi khách hàng của mình bị rủi ro Rõ ràng khả năng gặprủi ro của ngân hàng đã đợc nhân lên gấp đôi.

Thứ hai: Khi đầu t tín dụng (cho vay) có nghĩa là ngân hàng đã traoquyền sử dụng tiền cho khách hàng Mà khả năng kiểm soát quá trình sử dụngtiền của ngân hàng là rất khó khăn bởi tính phức tạp của việc sử dụng tiền vay.Lúc này hoạt động của ngân hàng nh: "đem con bỏ chợ" Tiền ở trong "túi"mình còn có thể gặp rủi ro nữa là nó đã ra khỏi tay của mình Sự kiểm soát củangân hàng chỉ có giới hạn nên yếu tố rủi ro luôn thờng trực đối với nghiệp vụnày

Thứ ba: Tiền là sản phẩm của ngân hàng khi thực hiện nghiệp vụ tíndụng nhng nó lại là mục đích của ngời vay khi đến ngân hàng vay vốn Một sốdoanh nghiệp làm ăn không đúng đắn khi vay đợc vốn là đã thực hiện đợcmục tiêu của mình, họ không những chỉ muốn sở hữu quyền sử dụng đồng tiềncủa ngân hàng giao cho mà còn muốn chiếm đoạt luôn quyền sở hữu chúng.Với loại doanh nghiệp này rủi ro phát sinh ngay từ khi ngân hàng bắt đầu thựchiện nghiệp vụ tín dụng đối với họ

Rủi ro về lãi suất:

Rủi ro về lãi suất là loại rủi ro mang tính xã hội Không chỉ có ngânhàng mới gặp phải loại rủi ro này Lãi suất trong hoạt động kinh doanh củangân hàng đợc xem nh là loại giá cả của hàng hóa - tiền Cũng nh mọi loạihàng hóa khác loại rủi ro về giá cả lên xuống bất thờng trong việc kinh doanhtheo cơ chế thị trờng là điều khó tránh khỏi Tuy nhiên, rủi ro về lãi suất - giácả trong hoạt động kinh doanh ngân hàng lại có nguy cơ sâu sắc hơn cả vềmức độ và khả năng phòng ngừa bởi các nguyên nhân sau đây:

Thứ nhất: Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng lấy tiềnlàm "nguyên liệu" chính và tiền cũng là sản phẩm chính của ngân hàng Tiền

tệ là loại hàng hóa mang tính xã hội hóa rất cao - mà giá cả của hàng hóa tiền

tệ của ngân hàng đợc thể hiện qua lãi suất Nếu đồng tiền mất giá thông thờnglãi suất ngân hàng cả vốn huy động và cho vay ra đều đợc ấn định ở mức cao

và khi nền kinh tế ổn định hay nói cách khác là đồng tiền ổn định thì lãi suất

đợc ấn định ở mức thấp Chính yếu tố xã hội hóa cao của loại "nguyên tiền của ngân hàng làm tăng mức độ rủi ro của ngân hàng vì rất khó kiểm soát

liệu"-đợc biến động lãi suất của dịch vụ ngân hàng

Thứ hai: Với các sản phẩm của ngành kinh doanh khác, việc tìm ra qui

Trang 37

luật về biến động giá cả của hàng hóa tơng đối dễ Còn trong lĩnh vực kinhdoanh của ngân hàng không phải lúc nào cũng tìm ra đợc qui luật biến độnggiá cả của dịch vụ ngân hàng Điều đó làm cho rất khó quyết định mức giácho phù hợp với hoạt động kinh doanh.

Thứ ba: Thông thờng các ngành kinh tế có thời gian thực hiện sảnphẩm tơng đối ngắn nên yếu tố biến động giá có thể điều chỉnh đợc ngay Vớidịch vụ của ngân hàng thì thời gian thực hiện thờng là rất dài Việc ấn định giálại đợc thực hiện ngay từ đầu quá trình thực hiện dịch vụ Do thời gian thựchiện dịch vụ ngân hàng kéo dài nên trong thời gian đó việc biến động giá là

điều rất dễ xảy ra và nguy cơ về rủi ro cũng đợc nhân lên cùng với thời gianthực hiện dịch vụ

Rủi ro tỷ giá:

Giống nh rủi ro lãi suất, rủi ro về tỷ giá cũng thuộc loại rủi ro mangtính xã hội hóa cao Thậm chí còn cao hơn cả loại rủi ro về lãi suất Bởi lẽ,phần lớn nguyên ngân gây nên rủi ro về lãi suất thờng mang tính "nội bộ"trong nớc Rủi ro về tỷ giá có nguyên nhân trong phạm vi rộng hơn, mức độ

ảnh hởng lớn hơn

Ngày nay không ai phủ nhận quan hệ quốc tế trong hoạt động kinh tế.Việc sử dụng đồng tiền nớc ngoài trong quan hệ thanh toán quốc tế đã trởthành phổ biến, rộng khắp Chính nguyên nhân kinh tế đã làm thay đổi giá trị

đồng tiền của mỗi nớc và là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ giá giữa các đồngtiền bị thay đổi Đặc biệt các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu bị ảnh hởngtrớc sau đó mới lan truyền sang các ngành kinh tế khác Trên hết là sự ảnh h-ởng của tỷ giá tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng,vì ngân hàng là trungtâm thanh toán của toàn xã hội.Với một đơn vị kinh doanh bị rủi ro về tỷ giá

đã là rất lớn trong khi ngân hàng thực hiện thanh toán cho rất nhiều đơn vị dovậy mức độ rủi ro của ngân hàng cao hơn rất nhiều Ngoài rủi ro về tỷ giátrong thanh toán ngân hàng còn chịu rủi ro về tỷ giá do một lợng vốn lớn củangân hàng đợc dự trữ hoặc cho vay bằng ngoại tệ

Rõ ràng rủi ro về tỷ giá là rất lớn, khó lờng và hậu quả cũng là rất lớn.Muốn hạn chế loại rủi ro này không có cách nào khác là phải mở rộng tầmhiểu biết trong kinh doanh quốc tế, phân tích chính xác, nhanh nhạy các biến

động trên thị trờng tài chính quốc tế để có khả năng nhận rõ đợc xu hớng vận

động của tỷ giá mới có khả năng hạn chế đợc loại rủi ro này

Trang 38

Rủi ro về thừa, thiếu vốn thanh toán trong kinh doanh:

a) Rủi ro do thừa vốn thanh toán:

Đối với các ngành kinh doanh khác thì việc thừa vốn thật dễ chịu, vốncủa các doanh nghiệp thờng là vốn tự có hoặc vốn vay Nếu thừa vốn tự có thìchuyển qua tích luỹ vì đó là vốn của bản thân của chủ sở hữu doanh nghiệp.Nếu thừa vốn mà doanh nghiệp đang vay thì đem trả ngời cho vay Vấn đề vềrủi ro do thừa vốn đối với các doanh nghiệp ngoài ngân hàng thờng khó xảy

ra Đối với các ngân hàng, vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn đi vay để chovay, việc huy động vốn nhiều mới tạo ra đợc quĩ cho vay lớn Nếu ngân hàngkhông cho vay ra đợc thì tồn quĩ nghiệp vụ tăng lên, trong khi ngân hàng vẫnphải trả lãi tiền gửi của khách hàng cả số tiền ở quĩ nghiệp vụ không cho vay

ra đợc, dẫn đến thiệt hại trong kinh doanh Rõ ràng rủi ro loại này có nguyênnhân chủ quan của ngân hàng trong việc kế hoạch hóa hoạt động kinh doanhcủa mình Xử lý vấn đề này không còn cách nào khác là phải tăng cờng côngtác kế hoạch hóa của ngân hàng Phối kết hợp tốt giữa khâu huy động vốn và

sử dụng vốn luôn đảm bảo cân đối mới mong hạn chế đợc loại rủi ro này

b) Rủi ro do thiếu vốn thanh toán:

Thừa vốn đã gây khó khăn cho ngân hàng thì việc thiếu vốn còn tệ hạihơn nhiều Rủi ro thiếu vốn không thể lờng hết mức độ do nó gây ra Bởi vì,vốn của ngân hàng phần lớn là vốn huy động (vay) của xã hội để cho vay ra.Nếu thiếu vốn trong thanh toán,ngân hàng không thể thanh toán cho kháchhàng khi họ có nhu cầu rút tiền Nếu với các ngành kinh tế khác thì việc thanhtoán chỉ là một phần vốn của đơn vị không khó khăn lắm trong việc khất nợvới khách hàng (dù rằng không nên kéo dài và thờng xuyên) Nhng với hoạt

động ngân hàng, khi một khách hàng bị khất nợ sẽ kéo theo hàng loạt kháchhàng đổ xô đến ngân hàng để rút tiền Điều gì sẽ xảy ra khi đó mà khả năngcao nhất có thể xảy ra đó là tuyên bố mất khả năng thanh toán và phá sản Nhvậy loại rủi ro này rất nguy hiểm, khó lờng hết đợc hậu quả Loại rủi ro nàythậm chí còn nguy hiểm hơn cả loại rủi ro bất khả kháng do thiên tai, địch họagây ra bởi lẽ với các loại rủi ro đó ngân hàng vẫn còn khả năng phục hồi, cònvới loại rủi ro do thiếu vốn thanh toán thì khả năng xấu nhất của một doanhnghiệp có thể xảy ra

Để hạn chế loại rủi ro này không thể bằng cách huy động vốn rồi để ởquĩ thanh toán nhiều cho an toàn, cũng giống nh loại rủi ro do thừa vốn, rủi ro

Trang 39

do thiếu vốn cần phải đa công tác kế hoạch hóa nguồn vốn và sử dụng vốn lênmột bớc Việc cân đối vốn phải đợc thực hiện thờng xuyên mới hạn chế đợcloại rủi ro này.

Trên đây là những loại rủi ro chính thờng hay gặp và chiếm phần lớntrong tổng mức rủi ro của ngân hàng Ngoài ra, còn có nhiều loại rủi ro khácgắn liền với mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Những vấn đề nêu trên cho thấy những khó khăn to lớn mà ngân hàngcần phải tìm cách vợt qua Chính công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại làcông cụ hữu hiệu để các ngân hàng vợt qua những khó khăn và phát triển hoạt

động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng

2.2.Công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại qua các giai đoạn phát triển của ngân hàng.[1,5-30],[48,32-33]

Việc áp dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt độngkinh doanh của ngân hàng có chậm hơn việc áp dụng vào các ngành kinh tếkhác Phải tới những năm cuối của thập niên 60 thế kỷ này công nghệ quản lýngân hàng hiện đại mới bắt đầu đợc ứng dụng ở các ngân hàng Châu Âu Khi

đó các ngân hàng nằm dới sự kiểm soát chặt chẽ và phải tuân theo qui địnhgắt gao của Nhà nớc Ngân hàng Trung ơng qui định phạm vi hoạt động củacác ngân hàng thơng mại trong những giới hạn chật hẹp

Thời gian trôi qua, ngân hàng trung ơng ở một số nớc bắt đầu có biệnpháp khuyến khích các ngân hàng thơng mại kinh doanh nhằm cố gắng nângcao hiệu quả của thị trờng tài chính trong nớc Những thay đổi này đợc đa ravào những thời điểm khác nhau dựa trên cơ sở luật lệ khác nhau ở mỗi quốcgia Những thay đổi này ngày càng sâu sắc hơn khi các quốc gia Châu Âuthực hiện việc tự do hóa t bản trong thị trờng chung Châu Âu Hàng loạt cáchoạt động tài trợ cho các tổ chức tài chính đợc mở rộng nhằm thúc đẩy cạnhtranh phát triển các ngân hàng Cũng vào thời kỳ này, các ngân hàng trung -

ơng các quốc gia Châu Âu nhanh chóng tạo ra các "luật chơi" cho các ngânhàng tham gia vào thị trờng tài chính Do tất cả các biện pháp đó cùng với việctiếp thu các công nghệ mới Hệ thống ngân hàng Châu Âu đã có những thay

đổi liên tục trong suốt mấy chục năm qua

Việc ứng dụng công nghệ quản lý mới vào hoạt động kinh doanh củangân hàng ở các nớc Châu á còn chậm hơn các ngân hàng Châu Âu hàng thập

Trang 40

kỷ Phải tới những năm 70, công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại mới đinhững bớc đầu tiên ở các ngân hàng Châu á, nhng cũng chỉ tập trung ở một sốcác ngân hàng lớn ở Hồng Kông, Nhật Bản Việc ứng dụng công nghệ quản

lý ngân hàng hiện đại một cách rộng rãi ở phần lớn các ngân hàng cũng phảitới những năm 80 mới đợc thực hiện

Bốn mơi năm qua, hoạt động tài chính - ngân hàng ngày càng trở thànhmột nhân tố quyết định đối với sự phát triển nền kinh tế mỗi nớc và yêu cầu vềdịch vụ ngân hàng của xã hội ngày một đòi hỏi cao hơn cả về số lợng và chất l-ợng Trong bối cảnh đó, việc sử dụng công nghệ quản lý mới vào hoạt động ngânhàng đã trở thành một nhu cầu bức xúc

Giai đoạn đầu tiên của đổi mới công nghệ kỹ thuật là vào những năm

70 với sự xuất hiện của máy rút tiền tự động Việc này đã thu hút một khối ợng lớn khách hàng và tăng cờng khả năng phục vụ của ngân hàng

l-Giai đoạn 2 của việc đổi mới kỹ thuật trong hoạt động kinh doanh củangân hàng diễn ra trong toàn bộ thập kỷ 80, với đặc trng là việc ứng dụngcông nghệ mới vào khu vực trực tiếp kinh doanh và tăng cờng quan hệ vớikhách hàng thông qua hệ thống thông tin quản lý hiện đại.Việc truyền dữ liệu

và cách thức quản lý đợc cải tiến giúp cho hoạt động của ngân hàng đợc dễdàng hơn Trong thập kỷ 90 này, sự phát triển vũ bão của công nghệ mới cànglàm cho sự tiếp cận của ngân hàng tới khách hàng đợc mở rộng và cùng với nó

là quá trình phát triển mạnh mẽ hoạt động ngân hàng Đồng thời với quá trìnhphát triển của hoạt động ngân hàng thì công nghệ quản lý ngân hàng hiện đạingày càng đợc các ngân hàng quan tâm sử dụng nh một công cụ không thểthiếu trong quá trình phát triển của mình

Các ngân hàng nhận ra tầm quan trọng của công nghệ quản lý ngânhàng hiện đại khi nền kinh tế ngày càng phát triển Các ngân hàng phải tựhoàn thiện mình để ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng Cuộccải cách trong kinh doanh của ngân hàng cũng đang dần dần đợc thực hiện nh

là nguyên tắc quản lý mới đang đợc tiếp nhận Để thấy đợc những thay đổitrong quá trình t duy và ứng dụng của công nghệ quản lý ngân hàng hiện đạivào hoạt động của ngân hàng chúng ta có thể chia lịch sử phát triển củachúng thành 5 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Trong những năm 60, ngân hàng bớc đi những bớc đầu

tiên theo hớng thị trờng ở giai đoạn này, công nghệ quản lý ngân hàng hiện

Ngày đăng: 28/08/2012, 11:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phát triển của khoa học quản lý - Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp.doc
Sơ đồ ph át triển của khoa học quản lý (Trang 12)
Sơ đồ đổi mới tổ chức trung tâm điều hành - Vận dụng công nghệ quản lý ngân hàng hiện đại vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp.doc
i mới tổ chức trung tâm điều hành (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w