Lý do nghiên cứu đề tài Hoạt động đầu tư phát triển của Nhà nước là một kênh hỗ trợ vốn cho các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc các ngành, các lĩnh vực, các vùn
Trang 1- -
LÊ THỊ MINH NGỌC
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHUYấN NGÀNH: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
TÓM TẮT LUẬN VĂN
HÀ NỘI - 2013
Trang 2TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Hoạt động đầu tư phát triển của Nhà nước là một kênh hỗ trợ vốn cho các dự án đầu
tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc các ngành, các lĩnh vực, các vùng khó khăn
và đặc biệt khó khăn cần được khuyến khích đầu tư; các chương trình kinh tế lớn quan trọng của Nhà nước có tác động vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tiền thân là Quỹ hỗ trợ phát triển, là một tổ chức tài chính nhà nước được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ, để chỉ đạo quản lý và điều hành vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chính phủ giao, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2000
Kể từ khi thành lập năm 2005 đến nay, Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã quản lý và điều hành tốt vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, có những đóng góp nhất định trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư, tiếp tục đổi mới, lành mạnh hoá hệ thống tài chính tiền tệ, tăng trưởng kinh tế bền vững của đất nước Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động của Ngân hàng Phát triển thông qua việc quản lý và điều hành vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cũng bộc lộ một
số hạn chế Chính vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển của Nhà nước và vai trò của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là một đòi hỏi khách quan, cần được nghiên cứu một cách toàn diện và nghiêm túc
2 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu đề tài
Mục tiêu của luận văn là thông qua việc khái quát các vấn đề lý luận và thục tiễn về hiệu qủa hoạt động đầu tư phát triển, phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2011, trên cơ sở đó, luận văn đưa
Trang 3ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Các phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận văn:
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập thông qua các tài liệu, báo cáo hàng năm của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam
- Số liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra, phỏng vấn…
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học
truyền thống, như phân tích - so sánh - tổng hợp, thông qua các số liệu thu thập được từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam để đánh giá thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại ngân hàng này
3 Kết quả nghiên cứu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu và danh mục viết tắt, luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1 Khái niệm về hoạt động đầu tư phát triển
Hoạt động ĐTPT của Nhà nước ra đời khi mục đích của tín dụng nhà nước chuyển
từ chi tiêu sang đầu tư dưới dạng cho vay có hoàn trả Tính kinh tế của hoạt động ĐTPT xuất hiện khi các hoạt động đầu tư được sử dụng từ nguồn vốn này để tạo ra nguồn thu có khả năng hoàn trả khoản vốn đã sử dụng Giống như các hình thức tín dụng khác, cơ chế hoạt động ĐTPT không chỉ góp phần tập trung được nguồn vốn cần thiết, mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển được nguồn vốn của Nhà nước Qua
đó, Nhà nước có thể mở rộng và chủ động trong việc giải quyết các mục tiêu về ĐTPT
1.2 Sự cần thiết của hoạt động đầu tư phát triển
Cơ chế kinh tế thị trường luôn có những khuyết tật cố hữu, đó là sự phân hóa giàu nghèo, khai thác tài nguyên, nguồn lực một cách bừa bãi, ảnh hưởng ô nhiễm đến môi trường
và sức khoẻ dân cư, làm thiệt hại đến lợi ích cộng đồng, tính chu kỳ trong phát triển kinh tế đôi khi dẫn đến sự lầm đường lạc lối như sự phát triển không cân đối giữa các ngành, các lĩnh vực, các vùng, khu vực nẩy sinh khủng hoảng, độc quyền, lạm phát và thất nghiệp Để đối phó với những khuyết tật này, cần sự kết hợp giữa thị trường và vai trò quản lý của Nhà nước Thực hiện vai trò điều tiết kinh tế, Nhà nước thường sử dụng các công cụ tài chính vốn có như thuế, phí, chi ngân sách Nhà nước, Ngoài ra, Nhà nước còn thành lập các doanh nghiệp nhà nước và thông qua đó thực hiện việc đầu tư theo mục tiêu của Nhà nước để điều tiết nền kinh tế
1.3 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển
Xét trên nhiều phương diện, hoạt động ĐTPT không chỉ là biện pháp huy động nguồn vốn nhàn rỗi bổ sung cho nguồn vốn tài chính Nhà nước, mà còn là công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước thực hiện việc điều tiết và kiểm soát vĩ mô Vai trò điều tiết nền kinh tế và kiểm soát vĩ mô thông qua hoạt động ĐTPT của Nhà nước được biểu hiện trên các mặt chủ yếu sau:
- Hoạt động đầu tư phát triển là một công cụ sắc bén trong việc lành mạnh hóa nền
Trang 5tài chính - tiền tệ quốc gia
- Hoạt động ĐTPT góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế
- Hoạt động ĐTPT nâng cao hiệu quả đầu tư, xóa bao cấp về đầu tư
- Hoạt động ĐTPT giúp các doanh nghiệp mở rộng đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất kinh doanh
- Hoạt động ĐTPT góp phần tạo việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội
1.4 Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển
- Nguồn vốn để cho vay đầu tư là vốn của ngân sách, hoặc nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước để phục vụ đầu tư theo chủ trương của Nhà nước
- Tổ chức làm nhiệm vụ quản lý và điều hành vốn ĐTPT là hệ thống những đơn vị,
cơ quan chuyên môn của Nhà nước, được thành lập và hoạt động theo Nghị định của Chính phủ
- Đối tượng cho vay của hoạt động ĐTPT là những dự án đầu tư theo các chương trình, mục tiêu, định hướng và chủ trương đầu tư của Nhà nước, theo chính sách kinh tế
vĩ mô
- Chu kỳ cho vay thường dài, lãi suất cho vay của hoạt động ĐTPT là lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất thị trường
CHƯƠNG 2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
2.1 Mục đích của hoạt động đầu tư phát triển
Hỗ trợ cho các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy kinh tế bền vững
2.2 Nguyên tắc hoạt động đầu tư phát triển
- Hỗ trợ cho những dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc một số
Trang 6ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo đảm hoàn trả được vốn vay
- Một dự án có thể đồng thời được hỗ trợ theo hình thức cho vay đầu tư một phần và
hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, hoặc đồng thời được cho vay đầu tư một phần và bảo lãnh tín dụng đầu tư
- Tổng mức hỗ trợ theo các hình thức vừa nêu trên cho một dự án không quá 85% vốn đầu tư của dự án đó
- Dự án vay vốn đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư phải được Ngân hàng Phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu
tư
- Chủ đầu tư phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi vay theo hợp đồng đã ký
2.3 Nguồn vốn đầu tƣ phát triển
Vốn điều lệ của NH; Vốn ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm; Vốn các dự
án, chương trình được Chính phủ giao cho NHPT thực hiện, vốn của Chính phủ Việt Nam cho các dự án nước ngoài vay theo hiệp định của Chính phủ; Vốn từ phát hành trái phiếu Chính phủ; Vốn ODA; Vốn vay nợ, viện trợ nước ngoài của Chính phủ dùng để cho vay lại,
2.4 Các hình thức đầu tƣ phát triển
Cho vay đầu tư và cho các dự án vay theo hiệp định của Chính phủ, hỗ trợ lãi suất
sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư
2.5 Hiệu quả hoạt động đầu tƣ phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Hoạt động ĐTPT của Ngân hàng Phát triển được xem là có hiệu quả khi nó mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho cả Ngân hàng, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp và cá nhân trong quan hệ tín dụng và cả nền kinh tế quốc dân Nghĩa là, bên cho vay là Ngân hàng Phát triển thu được nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian trong hạn
Muốn tăng trưởng kinh tế thì phải huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển Tín dụng trung dài hạn nói chung và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước nói riêng là một
Trang 7trong những nguồn vốn ĐTPT quan trọng cho đầu tư phát triển NHPTVN, với tư cách là đầu mối trung tâm tiếp nhận, huy động, quản lý và thực hiện nguồn vốn này, có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước
2.6 Kinh nghiệm hoạt động đầu tư phát triển của một số nuớc trong khu vực
và trên thế giới
Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý và sử dụng vốn ĐTPT ở các nước, chúng ta có thể rút ra những bài học kinh nghiệm chủ yếu cho việc thực hiện ĐTPT của Nhà nước ở Việt nam
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM TỪ NĂM 2008
ĐẾN NĂM 2011
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Quỹ Hỗ trợ Phát triển được thành lập ngày 08/7/1999 theo Nghị định 50/1999/NĐ-
CP để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của nhà nước Trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ Phát triển Chính phủ quyết định thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam (gọi tắt là Ngân hàng Phát triển) được thành lập theo 0020 quyết định 108/2006/QĐ - TTg ngày 19/5/2006 cuả Thủ tướng Chính phủ
3.2 Tình hình thực hiện đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong thời kỳ 2008 - 2011
Trong thời gian qua, do chủ động được trong việc triển khai nhiệm vụ, đồng thời, kịp thời nghiên cứu tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chủ động phối hợp với các ngành, các cấp có liên quan để xử lý, giải quyết các vướng mắc nên công tác giải ngân, thu hồi nợ vay các dự án vay vốn ĐTPT đã được thực hiện triển khai đạt kết quả tốt
Công tác bảo lãnh tín dụng ðầu tý còn nhiều hạn chế do hình thức này không hấp
Trang 8dẫn các nhà đầu tư, vì vừa phải vay thương mại với lãi suất cao, vừa phải chịu phí bảo lãnh (0,5%/năm) Ngoài ra, mức bảo lãnh chỉ dừng ở 50% và 70% tổng số vốn vay là còn thấp
3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển qua hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đòi hỏi chúng ta phải đầu tư ở mức độ cao, trong đó quan trọng là đầu tư để phát triển kết cấu hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường hàm lượng khoa học kỹ thuật trong sản xuất và kinh doanh, tạo nên những bước chuyển biến về chất và lượng trong lực lượng sản xuất, từ đó nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam Trong thời gian qua, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã được các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị, cá nhân trong nền kinh tế triển khai thực hiện một cách nghiêm túc
Với vai trò là một công cụ của Chính phủ trong việc thực thi chính sách hỗ trợ đầu
tư phát triển của Nhà nước, NHPTVN đã luôn bám sát thực tiễn kinh tế đất nước, đáp ứng nhu cầu vốn và hỗ trợ vốn cho nhiều dự án lớn quan trọng, có tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU
TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
4.1 Các quan điểm và định hướng hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong giai đoạn tới
Mục tiêu phát triển của Ngân hàng Phát Triển Việt Nam là xây dựng Ngân hàng trở thành một ngân hàng chuyên nghiệp của Chính phủ trong lĩnh vực đầu tư phát triển và xuất khẩu, phát huy vai trò là công cụ của Chính phủ trong thực hiện chính sách đầu tư phát triển và thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc thực hiện các hình thức tín dụng Do vậy các quan điểm phát triển hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt nam là:
Trang 9- Phát triển toàn diện hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo hướng hiện đại, hoạt động đa năng để đạt trình độ phát triển trung bình tiên tiến trong khu vực ASEAN, có quy mô hoạt động lớn hơn, tài chính lành mạnh, đồng thời tạo nền tảng đến sau năm 2013 đạt trình độ tiên tiến trong khu vực châu Á, đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng Bảo đảm hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo nguyên tắc hướng thị trường và không vì mục đích lợi nhuận
Là một tổ chức được Chính phủ thành lập nhằm thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải phù hợp với chủ trương, chính sách, pháp luật hiện hành và các cam kết quốc
tế, đặc biệt là cam kết gia nhập WTO
- Với mô hình là một ngân hàng chính sách, NHPTVN phải phát huy vai trò là công
cụ của Chính phủ để thực hiện chính sách ĐTPT và thúc đẩy xuất khẩu thông qua việc thực hiện các hình thức tín dụng; đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam phải tập trung huy động tối đa các nguồn lực trong
và ngoài nước, bảo đảm tính cân đối khoa học; xây dựng cơ sở vật chất và công nghệ
hiện đại để thực thi nhiệm vụ; từng bước tự chủ về tài chính
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tƣ phát triển tại hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và nâng cao hiệu quả công tác quản lý và điều hành nguồn vốn trong toàn bộ hệ thống
Cần tiếp tục mở rộng các hình thức huy động vốn ĐTPT của Nhà nước thông qua hình thức phát hành trái phiếu đầu tư với lãi suất và thời hạn hấp dẫn Từng bước tiến tới gia nhập vào thị trường vốn trong và ngoài nước để huy động vốn cho ĐTPT
Cần cụ thể hoá và thống nhất về chính sách và cơ chế huy động vốn, thực hiện bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong việc huy động và sử dụng vốn ĐTPT của Nhà nước
Trang 10Đẩy mạnh công tác thu hồi và xử lý nợ vay
4.3 Kiến nghị
Qua 12 năm triển khai chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước, thực tế đã xuất hiện nhiều vướng mắc ảnh hưởng trực tiếp đến việc triển khai chính sách cũng như đến các dự án, chủ đầu tư, các ngành Yêu cầu thực tiễn đòi hỏi các chính sách hiện hành về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước cần được điều chỉnh kịp thời và thích hợp để phát huy được các mặt tích cực và khắc phục những tồn tại, vướng mắc hiện nay để chính sách ưu đãi của Nhà nước phù hợp với tình hình thực tiễn, thúc đẩy nhanh tiến trình phát
triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế