Qua việc xác định và phân tích các khoản doanh thu cũng như chi phí mà nhà quản lý biết được rằngdoanh nghiệp của mình đang hoạt động như thế nà , có đạt được những mục tiêu đã đề ra hay
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
~~~~~*~~~~~
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HUẾ
HUỲNH THỊ QUÝ
KHÓA HỌC: 2016 - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
~~~~~*~~~~~
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HUẾ
Sinh viên thực hiệ : Huỳnh Thị Quý Giảng viên hướng dẫn:
Niên khóa: 2016 - 2020
Huế, tháng 4 năm 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Trường Đại học Kinh t ế Huế, đặc biệt là quý th ầy cô trong Khoa K ế toán – Tài chính trong suốt bốn năm vừa qua đã t ận tình chỉ dạy và truy ền đạt cho em nhiều kiến thức bổ ích không chỉ
về kiến thức chuyên ngành mà còn v ề cả kiến thức xã h ội, kinh ng iệ m sống.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến giảng viên Thạc sĩ Hoà g T ùy Dương đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em có th ể hoàn thành bài khóa lu
ận tốt nghiệp một cách t ốt nhất.
Trong thời gian thực tập, em xin chân thành c ảm ơn ác anh chị trong Phòng K ế toán và Giám đốc của Công ty C ổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế - Huesoft đã t ạo điều kiện, hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu về Công
ty và công tác k ế toán t ại Công ty để em có cơ hội được làm vi ệc thực tế và hoàn thành bài khóa lu ận tốt nghiệp.
Vì kiến thức của bản thân c ũng như thời gian còn h ạn chế nên bài khóa lu ận của
em chắc hẳn sẽ có nh ữ ng thiếu sót, em r ất mong nhận được những góp ý c ủa quý thầy cô và các a h ch ị tại Phòng K ế toán để em có th ể hoàn thi ện bài hơn nữa.
Em xin chân thà h c ảm ơn!
Huế, ngày 25 tháng 4 năm
2020
Sinh viên thực hiện Huỳnh Thị Quý
Trang 4Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hìnhnhân sự của Công ty t ừ năm 2017 – 2019
Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty t ừ 2017 –
2019 37
Trang 6Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
DANH MỤC BIỂU
Biểu mẫu 2.1 Chứng từ kế toán Số BH167 42
Biểu mẫu 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000382 43
Biểu mẫu 2.3 Sổ Cái tài kho ản 51131 44
Biểu mẫu 2.4 Chứng từ kế toán số BH166 46
Biểu mẫu 2.5 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000381 47
Biểu mẫu 2.6 Sổ cái tài kho ản 51132 48
Biểu mẫu 2.7 Chứng từ kế toán số BH155 50
Biểu mẫu 2.8 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0000367 51
Biểu mẫu 2.9 Sổ cái tài kho ản 51133 52
Biểu mẫu 2.10 Trích Sổ chi tiết doanh thu tháng 12 năm 2019 53
Biểu mẫu 2.11 Bảng phân bổ chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 56
Biểu mẫu 2.12 Chứng từ kế toán số NVK56 57
Biểu mẫu 2.13 Sổ cái tài kho ản 632 58
Biểu mẫu 2.14 Trích Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 59
Biểu mẫu 2.15 Hóa đơn dị ch vụ viễn thông (GTGT) 63
Biểu mẫu 2.16 Phiếu chi số PC50 64
Biểu mẫu 2.17 Sổ chi tiết tài khoản 6421 65
Biểu mẫu 2.18 Sổ Cái tài kho ản 6421 66
Biểu mẫu 2.19 Chứng từ kế toán số UNC108 68
Biểu mẫu 2.20 Ủy nhiệm chi 69
Biểu mẫu 2.21 Sổ chi tiết tài khoản 6422 70
Biểu mẫu 2.22 Sổ cái tài kho ản 6422 71
Biểu mẫu 2.23 Chứng từ giao dịch 73
Biểu mẫu 2.24 Sổ cái tài kho ản 515 74
Biểu mẫu 2.25 Chứng từ kế toán số UNC112 76
Biểu mẫu 2.26 Sổ cái tài kho ản 635 77
Biểu mẫu 2.27 Sổ cái tài kho ản 911 81
Trang 7Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 7
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các kho ản giảm trừ doanh thu 8
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 10
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 12
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá v ốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuy n 15
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán giá v ốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê đị nh kì 16
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 18
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 19
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 20
Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
Sơ đồ 1.11 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh d anh 24
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý CTCP m ềm và Thương mại điện tử Huế 28
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán CTCP Ph ầ n mềm và Thương mại điện tử Huế 29
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 31
Trang 8Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục bảng iii
Danh mục biểu iv
Danh mục sơ đồ v
Mục lục vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I.1 Lý do ch ọn đề tài 1
I.2 Mục tiêu của đề tài 2
I.2.1 Mục tiêu tổng quát: 2
I.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
I.3 Đối tượng nghiên cứu 2
I.4 Phạm vi nghiên cứu 2
I.5 Phương pháp nghiên cứu 2
I.5.1 Phương pháp nghiên cứu sơ cấp 2
I.5.2 Phương pháp nghiên cứ u thứ cấp 3
I.6 Cấu trúc c ủa khóa lu ậ 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu, xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm doanh thu 4
1.1.2 Ý ngh ĩa của doanh thu. 5
1.1.3 Ý ngh ĩa của xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 5
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ. 5
1.2.1 Khái niệm 5
1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ 6
1.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ 6
Trang 9Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
1.2.4 Tài khoản sử dụng 6
1.2.5 Phương pháp hạch toán 7
1.3 Kế toán các kho ản giảm trừ doanh thu 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2 Tài khoản sử dụng 8
1.3.3 Phương pháp hạch toán 8
1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 8
1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 8
1.4.1.1 Khái niệm 8
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng 9
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán: 9
1.4.2 Chi phí tài chính 10
1.4.2.1 Khái niệm 10
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng: 10
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán 11
1.5 Kế toán giá v ốn hàng bán 12
1.5.1 Khái niệm 12
1.5.2 Phương pháp tính giá vốn hàng bán 13
1.5.2.1 Phương pháp thực tế đích danh 13
1.5.2.2 Phương pháp bì h quân gia quyền 13
1.4.2.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) 13
1.5.3 Ph ơng pháp hạch toán 15
1.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 16
1.6.1 Khái niệm 16
1.6.2 Tài khoản sử dụng 17
1.6.3 Phương pháp hạch toán 17
1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 18
1.7.1 Kế toán thu nhập khác 18
1.7.2 Chi phí khác 20
1.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 21
Trang 10Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
1.8.1 Khái niệm 21
1.8.2 Cách xác định thuế thu nhập doanh nghiệp 21
1.8.3 Tài khoản sử dụng 21
1.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.9.1 Khái niệm 22
1.9.2 Nguyên tắc kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
1.9.3 Xác định kết quả kinh doanh trên Báo cáo k ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 23
1.9.4 Phương pháp hạch toán 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HUẾ 25
2.1 Tổng quan về Công ty C ổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế. 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty. 25
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty. 27
2.1.2.1 Chức năng 27
2.1.2.2 Nhiệm vụ 27
2.1.2.3 Lĩnh vực kinh doanh 27
2.1.3 Bộ máy quản lý c ủa Công ty. 28
2.1.5 Chế độ kế toán áp d ụng và hình thức ghi sổ tại Công ty. 30
2.1.5.1 Chế độ kế toán áp d ụng. 30
2.1.5.2 Hình thức ghi sổ kế toán 31
2.1.6 Tình hình nhân sự của Công ty. 32
2.1.7 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty. 34
2.1.8 Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. 37
2.2 hực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty C ổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế 38
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 38
2.2.1.1 Tài khoản sử dụng 39
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 40
2.2.2 Kế toán giá v ốn hàng bán 54
2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 61
Trang 11Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
2.2.3.1 Tài khoản sử dụng 61
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 61
2.2.3.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 61
2.2.4 Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính và chi phí tài chính 72
2.2.4.1 Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính 72
2.2.4.2.Kế toán chi phí tài chính 75
2.2.5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 78
2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 78
2.2.6.1.Tài khoản sử dụng 78
2.2.6.2 Chứng từ sử dụng 78
2.2.6.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HUẾ 82
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán t ạ Công ty. 82
3.1.1 Ưu điểm 82
3.1.2 Nhược điểm 83
3.1.3 Giải pháp 84
3.2 Đánh giá về thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế 85
3.2.1 Ưu điểm 85
3.2.2 Nhược điểm 86
3.2.3 Giải pháp 87
PHẦN III KẾT LUẬN 89
III.1 Kết luận 89
III.2 Hướng nghiên cứu đề tài 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 12Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.1 Lý do chọn đề tài
Hầu hết khi thành lập doanh nghiệp thì các chủ đầu tư đều xem lợi nhuận là vấn đềcần được quan tâm nhất Mỗi một doanh nghiệp đều đặt ra cho mình những mục tiêukhác nhau, nhưng suy cho cùng, tất cả những mục tiêu đó đều hướng đến mục đíchcuối cùng là l ợi nhuận Dựa vào kết quả kinh doanh mà các nhà qu ản lí hay các bênliên quan (Cơ quan Nhà nước, khách hàng, ) có th ể đánh giá, phân tích được doanhnghiệp hoạt động có hi ệu quả hay không
Do đó, kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí nói r ê g là rất cần thiết trongdoanh nghiệp Doanh thu và chi phí là những khoả n mục trọng yếu trên Báo cáo tàichính, phản ánh rõ nh ất về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Qua việc xác định
và phân tích các khoản doanh thu cũng như chi phí mà nhà quản lý biết được rằngdoanh nghiệp của mình đang hoạt động như thế nà , có đạt được những mục tiêu đã đề
ra hay không Và t ừ đó, nhà quản lý có th ể tìm ra những giải pháp phù h ợp nhất, tối
ưu nhất để củng cố, duy trì, phát triển doanh nghi ệp của mình hơn
Sau khi tập hợp được doanh thu và chi phí, kế toán cần phải xác định kết quả cuốicùng đạt được Để xác định kế t quả kinh doanh một cách chính xác nhất, doanh nghiệpcần phải quản lý t ốt và kiểm soát được các khoản doanh thu, chi phí Xác định kết quảkinh doanh là công việc b ắ t buộc đối với mọi doanh nghiệp Nó là thước đo về tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở cho những quyết định của doanh nghiệp(và các bên liên quan) Như vậy, kế toán phải cung cấp thông tin m ột cách đầy đủ,đáng tin cậy về tình hình hiện tại của doanh nghiệp thì việc xác định kết quả kinhdoanh mới có ý ngh ĩa
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề và muốn tìm hiểu sâu hơn về thực trạng
kế toán tại một doanh nghiệp cụ thể nên em đã lựa chọn đề tài “Thực trạng kế toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế” để làm đề tài nghiên c ứu thực tập cuối khóa Qua vi ệc
nghiên cứu đề tài tại Công ty, em mong r ằng sẽ tìm ra được những giải pháp hữu hiệugiúp nâng cao hi ệu quả hoạt động cho Côn g ty
1
Trang 13Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
I.2 Mục tiêu của đề tài
I.2.1 Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của CTCP Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
I.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh t u và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại CTCP Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
I.4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài được nghiên cứu xoay quanh nội dung về kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
- Phạm vi số liệu thu thậ p: Số liệu liên quan đến tình hình tài chínhcủa Côngty
được lấy trong vòng 3 ăm từ 2017 – 2019 Số liệu về kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh là năm 2019
- Phạm vi không gian: Công ty C ổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
I.5 Phương pháp nghiên cứu
I.5.1 Phương pháp nghiên cứu sơ cấp
- Phương pháp thu thập tài liệu: sử dụng các chứng từ, Báo cáo tài chính, sổ, tạiPhòng K ế toán của Công ty; các tài liệu tham khảo từ Internet, sách,… để làm cơ
sở cho việc đánh giá công tác kế toán giữa lý thuy ết và thực tế
- Phương pháp phỏng vấn: trực tiếp hỏi, trao đổi với các nhân viên trong Phòng K ếtoán và một số nhân viên t ại các phòng khác c ủa Công ty để thu thập các thông tinliên quan đến quy trình kế toán và nh ững thông tin liên quan đến Công ty
Trang 14Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 15Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
- Phương pháp quan sát: theo dõi công vi ệc của kế toán, từ đó nhận định được thực
tế công vi ệc của kế toán có đúng với mô t ả của họ không
I.5.2 Phương pháp nghiên cứu thứ cấp
- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu trên Báo cáo tài chính qua ba năm 2017,
2018, 2019 nhằm đánh giá chung về tình hình kinh doanh của Công ty
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: trên cơ sở phân tích các số liệu thu th
mô t ả về quy trình kế toán cụ thể Đây là phương pháp đượsử dụng chủ yếu trong đề tài
I.6 Cấu trúc của khóa luận
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý lu ận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
Chương 3: Một số giải pháp góp ph ần hoàn thiện kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Phần mềm và Thương mại điện tử Huế
Phần III Kết luận
Trang 16Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 17Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu, xác định kết quả kinh doanh.
Ngày nay, đất nước càng phát tri ển, nhu cầu của con người lại càng tăng, việc kinhdoanh lại càng trở nên phổ biến, phát triển hơn Hầu hết, bất kì một cá nhân hay t ổchức nào khi tiến hành kinh doanh đều muốn mang lại thu nhập thật cao, hay ít nhất cóthể bù đắp được những chi phí mà họ bỏ ra Vậy doanh thu là gì? Tại sao c ầ n chú trọng trong việc làm tăng doanh thu? Xác định kết quả kinh doanh có ý gh ĩa gì?
1.1.1 Khái ni ệm doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, banhành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001của Bộ trưởng Bộ Tài chính: “Doanh thu l à tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”
Cũng theo Chuẩn mực này, “Do nh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh
tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba khôngphải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽkhông được coi là doa h thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu h ộ tiền bán hàng chođơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý ch ỉ là tiền hoa hồng đượchưởng) Các khoản góp v ốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữunhưng không là doanh thu ”
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ sản xuất kinh doanh (doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ) và doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ là số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các nghiệp vụ phát sinh doanh thu: bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ cho khách hàng
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: tiền lãi, bản quyền, cổ tức, đầu tư, mua
bán ngoại tệ, chứng khoán, Tổng giá trị mang về từ các hoạt động này được gọi là doanh thu tài chính
4
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 18Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
1.1.2 Ý ngh ĩa của doanh thu.
Doanh thu là thước đo phản ánh rõ quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp, thểhiện được việc kinh doanh của doanh nghiệp có hi ệu quả hay không
Doanh thu là cơ sở để bù đắp các khoản chi phí trong công ty cũng như dùng đểthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Doanh thu là nguồn tài chính giúp doanh nghiệp có th ể hoạt động tốt trong kỳ tiế p theo, giảm bớt chi phí vay ngoài
Doanh thu càng cao, doanh nghiệp càng chứng tỏ được vị thế của mình trên hị rường
Để biết được tình hình kinh doanh của công ty như thế nào thì Kế toán doanh thu
phải thực hiện tốt công vi ệc của mình (ghi chép đầy đủ, cung cấp thô g tin k ịp thời,quản lí chặt chẽ các khoản nợ) mới giúp cho người sử dụng thông tin có nh ững quyếtđịnh đúng đắn nhất, hơn hết, đó là cơ sở giúp cho nhà qu ả n lí có cái nhìn tổng quátnhất về việc kinh doanh của công ty, t ừ đó có những hướng điều chỉnh phù h ợp
1.1.3 Ý ngh ĩa của xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh l ợi ích giữa chi phí bỏ ra và thu nhập mang vềtrong kì để biết được việc kinh doanh là lãi hay lỗ Nó là căn cứ quan trọng để công ty quyếtđịnh có ti ếp tục kinh doanh hạng mục đó nữa hay không Không ch ỉ thế, xác định kết quảkinh doanh còn ảnh hưởng tới cả sự sống còn c ủa một doanh nghiệp Cũng chính vì đó mà kếtoán xác định kết quả kinh doanh có ý ngh ĩa quan trọng trong công tác qu ản lí và hoạt độngkinh doanh Căn cứ vào các thông tin mà k ế toán cung cấp, nhà quản lý có thể biết được sảnphẩm ào mang lại lợi nhuận cao, sản phẩm nào gây thiệt hại cho doanh nghiệp, từ đó có chínhsách để doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ tiếp theo
Đồng thời, việc xác định kết quả kinh doanh cũng là căn cứ để bên thứ ba đánh giáđược tình hình của doanh nghiệp và đưa ra những quyết định đúng đắn, tạo cơ hội hợptác cho cả hai bên
Tóm l ại, kế toán xác định kết quả kinh doanh đặc biệt có ý ngh ĩa đối với việc phục
vụ cho các nhà quản lý trong quá trình quản lí và phát triển doanh nghiệp
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1.2.1 Khái ni ệm
Theo PGS.TS Trần Mạnh Dũng – PGS.TS Phạm Đức Cường (năm 2018), Kế toántài chính trong doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội: “Bán hàng là quá trình cu ốicùng trong chu k ỳ kinh doanh Thông qua bán hàng mà các giá tr ị và giá tr ị sử dụng
5
Trang 19Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dươngcủa sản phẩm được thực hiện trên thị trường… Quá trình bán hàng được hoàn thành khi quyền sở hữu về hàng hoá, d ịch vụ đã chuyển từ người bán sang người mua.
Theo Philip Kotler, dịch vụ là bất kì hoạt động hay lợi ích nào mà chủ thể này cungcấp cho chủ thể kia, trong đó, đối tượng cung cấp nhất thiết phải mang tính vô hình vàkhông d ẫn đến quyền sở hữu một vật nào cả, còn vi ệc sản xuất dịch vụ có th ể hoặ ckhông có th ể gắn liền với một sản phẩm vật chất nào
Như vậy, theo VAS số 14 “doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch v ụ là t ổng số tiền
mà doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được từ các hoạt động kinh tế phát sinh như:bán hàng, s ản phẩm, cung cấp dịch vụ,…”
1.2.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
Cơ sở dồn tích: doanh thu và chi phí được ghi nhận dự a trên nghiệp vụ kinh tế phátsinh mà không d ựa vào thực thu hay thực chi
Phù h ợp: việc ghi nhận doanh thu phải phù h ợp với chi phí
Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có b ằng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế
1.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dị ch vụ
Theo VAS 14, Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả bốnđiều kiện:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Có kh ả nă g thu đượ c lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày l ập Bảng cân đôi kế toán;
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
+ Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
+ Các khoản giảm trừ doanh thu ;
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
6
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 20Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, b ất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kì kế toán
TK 511 không có s ố dư cuối kỳ
- Tài khoản 511 có 4 tài kho ản cấp 2:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành ph ẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118: Doanh thu khác
chưa tách ngay được thu ế )
Các khoản thuế phải ộp khi bán hàng,
cung cấp dịch vụ (Trường hợp tách ngay thuế)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 21Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy DươngHàng bán b ị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiềnmua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.”
1.3.2 Tài khoản sử dụng
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu sẽ được theo dõi t ại
TK 511 mà không ph ải là TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu như Thông tư 200
* Kết cấu và nội dung phản ánh các kho ản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
1.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 22Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
trong kỳ kế toán Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được nhận khi thỏamãn đồng thời cả hai điều kiện sau:
Có kh ả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi ti ền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậ m, r ả góp, lãi
đầu tư trái phiếu, tín phiếu,
Cổ tức lợi nhuận được chia;
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các kho ản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;…
+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
+ Kết chuyển doa h thu hoạt động tài chính vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
+Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán :
Trang 23Có thể thấy rằng chi phí tài chính chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh nghiệp, nhưng cũng
có thể sẽ gây ra thiệt hại cho doanh nghiệp nếu không ki ểm soát được Do vậy, doanhnghiệp cần cẩn trọng trong việc quản lý chi phí tài chính và quan tâm nó đúng mức heohông tư 133/2016/TT-BTC, chi phi tài chính là tất cả các khoản chi liên quan đến hoạtđộng tài chính như: chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng tr ả chậm, lãi thuê tài s ản thuê tàichính; chiết khấu thanh toán cho người mua; chi phí giao dịch chứng khoán; chi phí góp
vốn; các khoản lỗ do thanh lý, nh ượng bán các kho ản đầu tư, mua bánngoại tệ, đánh giá lại tỷ giá hối đoái cuối kỳ;…
1.4.2.2 Tài kho ản sử dụng:
Trang 24- Chi phí tài chính được hạch toán vào TK 635
10
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 25Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
-Kết cấu và nội dung phản ánh TK
635: Bên Nợ:
+ Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kì;
+ Trích lập bổ sung dự phòng gi ảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng t ổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Bên Có:
+Hoàn nhập dự phòng gi ảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng ổn thất đầu
tư vào đơn vị khác;
+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
+ Kết chuyển chi phí tài chính vào TK 911 “Xác định kế t quả k nh doanh”
TK 635 không có s ố dư cuối kỳ
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán
11
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 26khoản đầu tư
các khoản đầu tư
Chiết khấu thanh toán
cho người mua
TK 111, 112, 335, 242
Lãi tiền vay phải trả,phân
bổ lãi mua hàng tr ả chậm, trả góp
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giám giá đầu tư chứng khoán và t ổnthất đầu tư vào đơn vị khác
TK 911Cuối kỳ, kết chuyển chi phí tài chính
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.5 Kế toán giá vốn hàng bán
1.5.1 Khái niệm
Theo VAS 02 – Hàng tồn kho, “Giá vốn hàng bán là giá tr ị vốn của hàng bán đãtiêu thụ trong một khoảng thời gian cụ thể, bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hànghóa, d ịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kì, các chi phí liên quan đến hoạt độngkinh doanh, đầu tư bất động sản, chi phí nhượng bán, thanh lý b ất động sản đầu tư.”
Trang 27Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương1.5.2 Phương pháp tính giá vốn hàng bán
Theo khoản 8 Điều 22 Thông tư 133/2016/TT-BTC, có ba phương pháp tính giá hàng tồn kho: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước
1.5.2.2 Phương pháp bình quân gia quyền
Trị giá hàng t ồn kho = Số lượng xuất kho x đơn giá bình
quân Theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ dự trữ
Giá trị hàng tồn đầu kì + Giá trị hàng nhập trong kìĐơn giá bình quân =
Số lượng hàng tồn đầu kì + Số lượng hàng nhập trong kìTheo phương pháp bình quân tức thời:
Trị giá hàng t ồn đầu kì + Trị giá hàng nhập trước lần xuất thứ iĐơn giá bình quân lần i =
Số lượ ng hàng tồn đầu kì + Số lượng hàng nhập trước lần xuất thứ i
1.4.2.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này thườ được các doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm, thời trang, dược phẩm, các sản phẩm có h ạn sử dụng, áp dụng
Theo phư ng pháp này, mặt hàng nào được nhập trước thì sẽ xuất trước Xuất loạinào sẽ tính giá theo thực tế mặt hàng đó
* ài khoản sử dụng:
- TK 632 “Giá vốn hàng bán ”
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632:
• Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa , dịch vụ trong kỳ;
Trang 28Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
+ Số trích lập dự phòng gi ảm giá hàng t ồn kho;
+ Các chi phí phát sinh liên quan đến bất động sản đầu tư;
+ Giá trị còn l ại của bất động sản đầu tư trong kỳ
Bên Có:
+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng t ồn kho;
+ Hàng bán b ị trả lại nhập kho;
+ Hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa b ất động sản đã bán rong k ỳ;
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
• Theophương pháp kiểm kê định kì:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn hàng bán đã xuất bán trong kỳ;
+ Số trích lập dự phòng gi ảm giá hàng t ồn kho;
+ Trị giá vốn thành phẩm, dịch vụ tồn kho đầu kỳ;
+ Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn
thành Bên Có:
+ Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ tồn kho cuối kỳ vào TK 155, TK
154;
+ Hoàn nhập giảm giá hàng t ồn kho cuối năm tài chính;
+ Kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- TK 632 không có s ố dư cuối kỳ
Trang 29sản xuất chung vượt mức
TK 217
Bán bất động sản đầu tư
Hao mònlũy kế
TK 111, 112, 331, 334
Chi phí phát sinh liên quan đến
bất động sản đầu tư
TK 242Nếu được phân bổ dần
Trích lập dự phòng gi ảm giá hàng t ồn kho
Trang 30Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên
15
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 31Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán iá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì
1.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.6.1 Khái ni ệm
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí quản lý kinh doanh ph ản ánh các kho ản
chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và qu ản lý điều hành chung toàn b ộ doanh nghiệp
“Chi phí bán hàng là khoản chi phí bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung c ấp dịch vụ, như: chi phí chào hàng, chi phí quảng
cáo, hoa hồng; chi phí lương, bảo hiểm của bộ phận bán hàng; chi phí vật liệu, công c
ụ lao động, dùng cho bộ phận bán hàng; chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện
thoại, ); chi phí bằng tiền khác…
16
Trang 32Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 33Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy DươngChi phí quản lý doanh nghi ệp là các khoản chi phí quản lý chung c ủa doanh nghiệpbao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghi ệp; bảo hiểm,kinh phí công đoàn của nhân viên qu ản lý doanh nghi ệp; chi phí vật liệu văn phòng,công cụ lao động, dùng cho qu ản lý doanh nghi ệp; tiền thuê đất, thuế môn bài ; kho
ản lập dự phòng ph ải thu khó đòi ; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác…”
1.6.2 Tài kho ản sử dụng
- TK 642: chi phí quản lý kinh doanh
-Kết cấu và nội dung phản ánh TK
642 Bên Nợ:
+ Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong k ỳ;
+ Số dự phòng ph ải thu khó đòi, d ự phòng ph ải trả
Bên Có:
+ Các khoản được ghi giảm chi phí quả n lý kinh doanh;
+ Hoàn nhập dự phòng ph ải thu khó đ ò , d ự phòng ph ải trả;
+ Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 642 không có s ố dư cuối kì
-TK 642 có 2 tài kho ả cấp 2, được mở chi tiết theo từng loại chi phí là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghi ệp
TK 6421: Chi phí bán hàng, dùng để phản ánh chi phí bán hàng thực tế phátsinh t ong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung c ấp dịch vụ trong kỳ củadoanh nghiệp
TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghi ệp, dùng để phản ánh chi phí quản lýchung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
1.6.3 Phương pháp hạch toá n
17
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 34Các khoản giảm chi phíquản lý kinh doanh
TK 911Kết chuyển cuối kỳ
TK 2293Hoàn nhập dự phòng ph ả iu
khó đòi
TK 352Hoàn nhập dự phòng ph ải trả
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh
1.7 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.7.1 Kế toán thu nhập khác
1.7.1.1 Khái niệm
Theo VAS số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, “thu nhập khác là khoản thu gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các ho ạt động tạo ra doanh thu,gồm: thu về thanh lý, nh ượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt khách hàng do vi ph
ạm hợp đồng; thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đãxóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thunhập; thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; các khoản thu khác
1.7.1.2 Tài kho ản sử dụng
- TK 711: Thu nhập khác phản ánh các kho ản thu nhập khác ngoài ho ạt động sản xuất
Trang 35Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 36Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dươngkinh doanh của doanh nghiệp.
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 711
Bên Nợ:
+Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệ
p nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+ Kết chuyển thu nhập khác vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”Bên Có:
+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong k
ỳ TK 711 không có s ố dư cuối kỳ
Trang 37Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 38Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
1.7.2 Chi phí khác
1.7.2.1 Khái ni ệm
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh docác sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanhnghiệp, gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ; giá trị còn l ại của TSCĐ; chênh lệ
ch lỗ do đánh giá lại hàng hóa, TSCĐ; tiền phạt; các khoản chi phí khác
1.7.2.2 Tài kho ản sử dụng
- TK 811: Chi phí khác
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 811
Bên Nợ: Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ
Bên Có: K ết chuyển chi phí khác vào TK 911 “Xác định k ế t quả kinh
doanh” TK 811 không có s ố dư cuối kỳ
TK 228Giá trị vốn gópliên doanh, liên kếtĐánh giá lại TSCĐTài sản
Đánh giá giảm giá trị TSCĐ khi chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Trang 39Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thị Quý
Trang 40Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Thùy Dương
1.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.8.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập thực
tế của doanh nghiệp Đây là nghĩa vụ mà tất cả các doanh nghiệp đều phải thực hiệnđối với Nhà nước
Theo VAS 17 Thuế thu nhập doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghi ệ p làtổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợinhuận hoặc lỗ của một kì
1.7.2 Cách xác định thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễ n thuế + Các khoản lỗ đượckết chuyển theo quy định)
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác1.7.3 Tài khoản sử dụng
- TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh ng ệp, dùng để phản ánh chi phí thuế TNDNcủa doanh nghiệp phát sinh trong năm và là căn cứ xác định kết quả kinh doanh sauthuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 821:
+ Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm;
+ Thuế TNDN của các ăm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không tr ọng yếu của các năm trước
TK 821 không có s ố dư cuối kỳ
21