1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Mot so bai tap dien hinh thi GVG

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 148,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kh«ng h¹ thÊp còng nh n©ng cao mét c¸ch tïy tiÖn møc ®é khã cña ®Ò KT theo ý muèn hoµn toµn chñ quan cña ngêi d¹y + Cã thÓ thay ®æi tØ lÖ c¸c items tr¾c nghiÖm tù luËn vµ kh¸ch quan, nhn[r]

Trang 1

Một số dạng bài tập điển hình và phơng pháp giải

Bài 1: Tìm trọng lợng riêng của một vật (khoai) có khối lợng m1 khi nó nổi trong chất (muối) có khối lợng riêng D1, chìm

trong chất (nớc) có khối lợng riêng D2 Chỉ bằng một cái cốc có vạch chia độ, nớc và một lợng M muối đem hòa tan vào nớc

+ Đổ nớc vào cốc chia độ và chờ cho muối tan hết Đọc vạch chia độ ở thành cốc đợc nớc muối có thể tích V Khi đó khối lợng

của nớc muối là: m = M + V.D2 nên ta có: Khối lợng riêng của nớc muối là D1 =m

M

V nên khi thả khoai vào

nớc muối thì khoai nổi (M là khối lợng muối đem hòa tan)

> Phần khoai chìm trong nớc muối có thể tích ΔV=V1-V

Hay ta có lực đẩy Ac-si-met do nớc muối tác dụng lên củ khoai là: FA=g.D1.ΔV=(D2+M

V ).(V1-V).g

Vì vật đứng cân bằng nên: P=FA = (D2+M

V ).(V1-V).g = m1.g (1)

+ Đổ hết nớc muối đi và thay nớc muối bằng nớc thờng đến một vị trí có thể tích V2 thì khoai bị chìm và mực nớc dâng lên đến V3 Khi đó ta có thể tích của vật là: Vv=V3-V2 -> Khối lợng riêng của vật: Dv= 1

v

m

3 2

V D M V V

V V V

 ( có đợc khi ta thay (1) vào biểu thức của Dv.

Bài 2: Một vật rắn khối lợng mv khối lợng riêng Dv (có thể chìm trong nớc) đợc đặt trong một khối nớc đá có khối lợng riêng Dd đang nổi trên mặt của một cốc nớc Hỏi khi

viên bi cùng đá vừa bắt đầu chìm xuống thì lợng nớc đá còn lại là bao nhiêu ?

+ Gọi phần nớc đá còn lại khi vật bắt đầu chìm là x (g) Khi đó thể tích của cục nớc đá khi đó là: V=V1+V2 = v

m x

+ Cục chì bắt đầu chìm thì trọng lực cân bằng với lực đẩy Ac-si-met nên ta có: P = FA hay m.g = V.D.g

Bài 3: Một cục nớc đá bên trong có chứa một vật bất kì đang nổi trên một cốc nớc đầy Hỏi khi đá tan hết thì nớc trong cốc có tràn ra ngoài không ?

* Khối đá không có lẫn vật:

+ Gọi Vo là thể tích nớc đá ban đầu, dn, dd lần lợt là trọng lợng riêng của nớc và nớc đá ta có:

- Khi nổi thì trọng lợng của khối nớc đá cân bằng với lực đẩy Ac-si-met nên: Po = FA hay: Vo.dd =Vo'.dn (1) (với Vo' là thể tích phần đá chìm trong nớc)

-Tại một thời điểm nào đó, cục nớc đá có thể tích còn lại là V, phần chìm trong nớc có thể tích là V' Khi đó ta có: P = V.dd = V'.dn (2)

-> lấy (1) - (2) ta có: Po - P = (Vo - V).dd = (Vo' - V).dd <-> ΔP = ΔV.dd = ΔV'.dn <-> ' d

n

d

d

+ Xét thêm một cục đá có thể tích ΔV1 có trọng lợng ΔP1 = ΔV1.dd Khi tan hết thì lợng nớc trong cốc có thể tích ΔV1' Khi đó ta lại có: ΔP1 = ΔV1.dd = ΔV1'.dn

<-> ΔV1' = ΔV1 d

n

d

d (4) So sánh với (3) ta thấy hai lợng này có giá trị tơng đơng nhau nên thể tích cốc nớc không hề thay đổi.

* Khối đá có lẫn vật có trọng lợng riêng d (khối lợng riêng D):

+ Phơng trình (1) có thể viết lại: (5)

+ Phơng trình (2) có thể viết lại: (6)

+ Lấy (5) - (6) ta đợc: (Vo-V).dd = (Vo'' - V'').dn <-> ΔV'' = ΔV d

n

d

d (7)

-> So sánh (7) với (3) và (5) ta thấy mực nớc trong cốc đều không thay đổi

*Kết luận: - Nếu có lẫn vật có D v > D cl thì mực nớc trong cốc bị tụt xuống so với ban đầu.

- Nếu có lẫn vật có D v < D cl thì mực nớc không đổi.

B i 4: à Một hệ thống bình thông nhau chứa chất lỏng có trọng lợng riêng d1 Đổ thêm vào nhánh A của ống một chất lỏng có trọng lợng riêng d2 và nhánh B một chất lỏng có trọng lợng riêng d3 thì mực chất lỏng trong các nhánh có độ cao nh hình vẽ: Tính độ chênh mực mặt thoáng giữa hai nhánh

+ Xét hai điểm M, N cùng thuộc một mặt phẳng nằm ngang tại mặt đáy dới của nhánh B ta có: áp suất chất lỏng tại hai điểm này có độ lớn nh nhau nên:

PM = PM <-> d3.h3 = d2.h2 + d1.x

-> x= 3 3 2 2

1

.

d

-> Độ chênh mực mặt thoáng giữa hai nhánh là: Δh = h3 - (h2 + x)

Bài 5: Tìm khối lợng riêng của chất lỏng D bằng một ống nghiệm, biết có một chất lỏng khác có khối lợng riêng là D1, một ống nghiệm đã chia vạch có bán kính trong r, bán

kính ngoài R: - Đổ chất lỏng vào ống nghiệm tới vạch no và thả vào bình nớc, ống nghiệm chìm tới vạch ho -> theo định luật Ac-si-mét ta có: Po = FAo - Đổ thêm chất lỏng vào ống nghiệm tới vạch n rồi thả vào trong chậu nó chìm tới vạch h, tơng tự ta vẫn có: P = FA với: P=Po + V1.D1.g = л.r2(n-n0).D.g và FA = FA0 + V2.D2.g = FA0 + л.R2.(h-h0).D2.g -> л.r2(n-n0).D.g = л.R2.(h-h0).D2.g Đặt y=h-h0, a=

2 1 2 2

r D

R D và x = n-n0 ta có đợc phơng trình: y = ax

- Làm thí nghiệm nhiều lần, ta sẽ có đợc các giá trị x1, y1, x2, y2 và có đợc đồ thị hàm số Vẽ đồ thị này trên giấy ta có thể tìm đợc hệ số a Đo r, R ta có thể tính đợc khối lợng riêng của chất lỏng cần xác định theo công thức: D =

2 1 2

.

a R D r

Bài 6: Ròng rọc

Bài 7: Mo men lực: Hình trên:

Bài 8: Chứng minh nhiệt độ cân bằng của hệ là 0oC Khi đợc làm lạnh tới 00C, nớc toả ra một nhiệt lợng bằng: Q1 = m1.C1(t – 0) = 0,5.4200.20 = 42 000J

Để làm “nóng” nớc đá tới 00C cần tốn một nhiệt lợng: Q2 = m2.C2(0 – t2) = 0,5.2100.15 = 15 750J

Bây giờ muốn làm cho toàn bộ nớc đá ở 00C tan thành nớc cũng ở 00C cần một nhiệt lợng là: Q3 = .m2 = 3,4.105.0,5 = 170 000J

Nhận xét:

+ Q1 > Q2 : Nớc đá có thể nóng tới 00C bằng cách nhận nhiệt lợng do nớc toả ra

+ Q1 – Q2 < Q3 : Nớc đá không thể tan hoàn toàn mà chỉ tan một phần

Vậy sau khi cân bằng nhiệt đợc thiết lập nớc đá không tan hoàn toàn và nhiệt độ của hỗn hợp là 00C

Bài 9: Pha trộn chất lỏng nhiều lần Hai thùng đựng cùng một loại chất lỏng: thùng 1 có khối lợng m1, nhiệt độ ban đầu t1, thùng 2 có khối lợng m2, nhiệt độ ban đầu t2, một

cốc nhỏ có thể chứa đợc một khối lợng m chất lỏng dùng để múc dần chất lỏng đổ từ thùng nọ sang thùng kia Biết các nhiệt độ cân bằng của các lần sau khi đổ Hãy xác định nhiệt độ cân bằng tại một lần đổ bất kì

+ Giả sử m1 lớn gấp k lần m ta có (m1 = k.m), t2 là nhiệt độ của bình chứa chất đổ (Với t2 > t1)

- Sau lần đổ thứ nhất, thùng 1 nhận đợc một nhiệt lợng: Q1 = m1.C(to1-t1) = k.m.C(to1-t1) Chất lỏng trong cốc tỏa ra một nhiệt lợng: Q2 = m.C.(t2-to1)

Theo PTCB nhiệt ta có: k.m.C(to1-t1) = m.C.(t2-to1)

Tơng tự ta có: (m1 + m) C(to2-t01) = m.C.(t2-to2)

(m1 + 2m).C(to3-t02) = m.C.(t2-to3) (m1 + 3m).C(to4-t03) = m.C.(t2-to4)

B i 10: Tìm giá trị min - max: Cho SĐMĐ nhv: à Cho một mạch điện có sơ đồ nh hình trên: nguồn điện có hiệu điện thế không đổi

U=8V Các điện trở R0=2, R1=3, điện trở của bóng đèn là Rđ=3, RAB =1 Tìm vị trí của con chạy C để cờng độ dòng điện qua đèn đạt giá trị

nhỏ nhất Gợi ý: Gọi phần điện trở RCB là x, Cả biến trở là RAB-x Viết Iđ theo RAB và x và dựa vào bất đẳng thức để tìm x theo RAB hoặc

ng-F=P/3

F=P/4

F=P/4

F AO = F1 R Dựa vào các bán kính, các cánh tay đòn và các lực còn lại để tìm ra đáp án yêu cầu

Trang 2

ợc lại 2 24

d

I

     Biểu thức của Iđ có mẫu là một tam thức bậc hai với hệ số a<0 nên Iđ đạt min khi x= 2

b a

 =

1

2

A

R 

Nếu bài cho x thì tìm đợc RAB và ngợc lại Nếu cho RAB thì tìm đợc x và ra vị trí con chạy C

- Ngoài ra còn có thể vận dụng thêm CT:

max

AC

CB

AC

AB

R AC x AC

RABRAB

Bài 11: Viết phơng trình biểu diễn cho một đại lợng biến thiên dựa vào đồ thị hàm số: từ đó tính các đại lợng theo phơng trình biến thiên

này VD Từ đồ thị của P theo t nh trên ta có: 2 1

2 1

o

Bài 12: Mạch cầu không cân bằng: Lập hệ: Chuyển thành hệ 3 ẩn khi thế 1, 2 vào 3,4,5

Bài 13: Công suất hao phí điện năng:

2 2

hp

P

P R U

 dựa vào đây làm tiếp các yêu cầu

Phơng pháp dạy học:

1 Những căn cứ để đổi mới chơng trình GD PT - Căn cứ vào pháp lí đối với việc đổi mới chơng trình GDPT.- Căn cứ vào khoa học thực tiễn của việc ĐM GDPT + CT ko phù hợp với giai đoạn mới.+ Do yc của sự pt kte XH đối với việc đào tạo nhân lực + Do sự pt nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của KHCN + Do những thay đổi trong đối tợng GD + Cần phải cùng hòa chung với xu thế Đm tiến bộ trên TG

2 Nguyên tắc ĐM CT GDPT, SGK PT - Quán triệt mục tiêu GD - Đảm bảo tính KH s phạm - Thể hiện tinh thần ĐM PPDH - Đảm bảo tính thống nhất - Đáp ứng yêu cầu pt của từng đối tợng HS - Quán triệt quan điểm ĐM trong biên soạn chơng trình và SGK - Đảm bảo tính khả thi

3 Những vấn đề ĐM - Về mục tiêu + Mtieu chung, + Mục tiêu bài học - Về nội dung - Về PP - Về phg tiện DH - Về tổ chức DH - Về đánh giá kết quả học tập

4 Đặc trng của PP DH tích cực - DH tăng cờng tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thong qua tổ chức thực hiện các hđ học tập của HS - DH chú trọng rèn luyện pp và phatts huy năng lực học của HS - DH phân hóa kết hợp với học tập hợp tác - Kết hợp đg của thầy và của bạn và tự đánh giá - Tăng cờng khả năng, kĩ năng vận dụng vào thực tế- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú trong ht cho HS, đạt hiệu quả cao

5 Những yc đổi mới PPDH - Yc chung + DH tiến hành thông qua việc tc hđ ht of HS + DH kết hợp giữa hđ tập thể với ht hợp tác + DH thể hiện MQH tích cực giữa GV-HS, HS-HS+ DH chú trọng đến việc rèn các kn, năng lực, tăng cờng thực hành và gắn ND BH với thực tiễn CS+ DH chú trọng đến việc rèn luyện PP TZ, năng lực tự học, tự nc, tạo niềm vui, hứng thú, nhu cầu hành động và thái độ tự tin trong ht cho HS - Yc đv HS + Tích cực, chủ động + Tích cực sử dụng tb, đồ dùng, thực hành + Mạnh dạn tb, bảo vệ ý kiến, quan điểm, đặt câu hỏi cho GV và các bạn khác + Biết tự đánh giá các ý kiến quan điểm - Yc đv GV + Tke, tc, hg dẫn HS thực hiện các hđ ht với các hình thức đa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với đặc trng bộ môn, bài học, rình độ HS, đk cụ hể của lớp, trờng và đphg + ĐV khuyến khích tạo cơ họi cho HS tham gia hđ tíc cực, chủ

động stao, tạo niềm + Tke và hd HS thực hieencac dang câu hỏi, bài tập pt tz và rèn luyện kn, hg dan sử dụng tb, đồ dùng ht, tc có hiệu quả các giờ thực hành, hg dẫn HS thói quen vận dung kiến thức đã học vào giải q các vđ thực tiễn + Sd pp và hình thức tc dh mọt cách hợp lí, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trng cấp h, môn h, nd, tc bài học, đ2 trình độ HS, thời lg dh và các đk dh cụ thể tại địa phg, trờng - YC đv cán bộ quản lí GD + Nắm vững chủ trơng đm GDPT thể hiện ở CT, SHK, PPDH, sử dụng phg tiện, tb, hình thức tc dh và đg kq GD + Tạo đk thuận lợi cho GV thực hiện ĐM PPDH + Có biện pháp qli chỉ đạo ĐM PPDH trong nhà trờng một cách hiệu quả, thg xuyên tc thực hiện kt, đgia các hđ dh và học theo định hớng ĐMGD

6 Một số PPDH tích cực - DH vấn đáp, đàm thoại - D và học phát hiện và gq vđ - Dạy va hợp tác trong nhóm

nhỏ-6 CNTT trong DH a ĐM PPDH theo quan niệm CNTT và truyền thông - Theo qđ CNTT, để ĐM PPDH, ngời ta tìm ra những PP làm tăng giá trị lợng tin, trao đổi thông tin

nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn b CNTT với vai trò phg tiện, TBDH - SD CNTT nh một công cụ DH cần đợc đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH nhằm phát huy sức

mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó Mỗi PPDH có những u và nhợc điểm riêng của nó, trong dh, ta cần phát huy thế mạnh của pp và giảm tối đa thế yếu của nó - Phát huy vai trò của ngời thầy trong qt sử dụng CNTT nh TBDH - DH sử dụng CNTT không phải chỉ để thí điểm DH với CNTT mà còn góp phần dh về CNTT

7 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng CNTT ở trờng TH - Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS về việc ứng dng CNTT trong QL GD và DH - Sử dụng các nguồn kinh phí để đầu t trang tb về CNTT cho các trờng TrH - BD GV các bộ môn về CNTT để họ có thể tc tốt ƯD CNTT trong DH - Tc trình diễn các tiết học có ƯD CNTT trong trờng TrH nhằm mục đích tuyên truyền, động viên các cá nhân, đơn vị tc tốt việc d CNTT - Xd một số dịch vụ giáo dục và đt ứng dụng trên mạng Internet - nc để đa các phần mềm dh tốt vào danh mục tbdh toosii thiểu - Tc trao đổi knghiem về d CNTT giữa các trờng TrH trong nớc và quốc tế

8 Các bớc xd kế hoạch bài học - XĐ MT bh căn cứ vào chuẩn kt kn và yêu cầu về thái độ trong chg trình- NC SGK và các tài liệu liên quan để + Hiểu chính xác, đầy đủ những nội dung của bài học + XĐ những kiến thức, kn, tđ cơ bản cần hình thành và ptrien ở HS + XĐ trình tự lgic của bài học - XĐ khả năng đáp ứng các nhiệm vụ nhận thức của HS + XĐ những kiến thức, kn mà HS đã có và cần có + Dự kiến những tình huống khó khăn, nhg tình huống có thể xảy ra và các phg án giải quyết - Lựa chọn PPDH, phg tiện, TBDH, hình thức tổ chức DH và cách thức đánh giá thích hợp nhằm giúp HS tích cực, chủ động stao, ptrien năng lực tự học - Xd kế hoạch bài học: xđ mt, thiết kế nd, nhiệm vụ, cách thức hđ, thời gian và yc cần đạt cho từng hoạt động dh của GV và hđ của HS

9 Cấu trúc của một kế hoạch bài học: - MT bài học: + Nêu rõ yc HS cần đạt đợc về kt, kn, tđ + Các mt đợc biểu đạt bằng động từ cụ thể, có lợng hóa: MT KT: Gồm 6 mức

độ nhận thức:, Nhận biết: nhận biết TT, ghi nhớ, tái hiện TT , Thông hiểu: giải thích dc, cm đợc , Vận dụng: vận dụng, nhận biết TT để giải quyết vđ đặt ra , Phân tích: chia TT

ra thành các phần TT nhỏ và thiết lập MQH phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng , Tổng hợp: thiết kế lại TT từ các nguồn tài liệu khác nhau và trên cơ sở đó tạo lập nên một hình

mẫu mới , Đánh giá: Thảo luận về gtri của một t tg, 1 pp, 1 ND kt Đây là một bớc mới trong việc lĩnh hội kt đợc đặc trng bởi việc đi sâu vào bản chất của đối tợng MT KN: gồm 2 mức độ: làm đợc (biết làm) và thông thạo (thành thạo) MT TĐ: tạo sự hình thành thói quen, tính cách, nhân cách nhằm phát triển con ng toàn diện theo mục tiêu

GD - Chuẩn bị của GV và HS: + GV cb các TBDH (tranh, ) các phg tiện dh và tài liệu dh cần thiết + GV hg dẫn HS chb bài học (Soạn bài, làm BT )

- Tổ chức HĐ DH: TB rõ cách thức triển khai các hđ d-h cụ thể Với mỗi hđ cần chỉ rõ: + Tên hđ + MT của HĐ + Cách tiến hành hđ + Thời lợng để thực hiện hđ + kết luận của GV: về những kt, kn, tđ HS cần có sau hoat động, những tình huống có thể vận dụng kt, kn, tđ đã học để giải quyết, những sai xót thờng gặp, những hậu quả có thể xảy ra nếu ko có cách giải quyết phù hợp - Hg dẫn các hod nối tiếp: xđ những việc HS cần phải tiếp tục thực hiện sau giờ học để củng cố, khắc sâu, mở rộng bài cũ hoặc để cb cho bài mới

10 Quan điểm về đg: - Đg là công cụ quan trọng, chủ yếu điều chỉnh qt dạy và học, là động lực để ĐM PPDH góp phần cải thiện, nâng cao chất lợng đào tạo con ngời theo mục tiêu giáo dục - ĐM PPDH là đk quan trọng nhất để đm đg kq dạy học - ĐG là một qt, theo một QT, đg từng nội dung, từng bài học, từng hđ GD, từng môn học và đg toàn diện theo mt GD

11 Khắc phục những hạn chế khi đg kq - Các thầy, cô trong qt chuẩn bị kt cho HS, khi t/c kt, đg kq thông qua các bài kt thờng xuyên, định kì, bài thi cần hết sức lu ý khắc phục các hạn chế + Bài kt, thi chi đo đc những kt HS nhớ trong SGK, tài liệu, cha quan tâm chú trọng đến kq học tập quan trọng khác + Bài kt, bài thi cha thể hiện dc tất cả những kt mà các em đã đợc học trong nhà trờng, Đg chỉ trên chỉ tiêu điểm số của HS, có thể làm lệch lạc mt đào tạo của con ng toàn diện + GV cha thể phản hồi cụ thể chính xác với HS vì sao các em ko học tốt và bằng cách nào các em nâng cao kq học tập của mình + HS ko phải lo lắng về những kq học tập quan trọng khác vì những kq này ko đc

kt + GV chấm điểm ko thống nhất và các GV khác nhau chấm điểm khác nhau + trong nhiều trờng hợp HS phải làm việc quá nhiều bài kt và ít có cơ hội học tập pt toàn diện Việc kt đánh giá bằng điểm số này đợc thực hiện thg xuyên, công khai HS đợc hệ thống GD và GĐ theo dõi liên tục nên ko có thời gian và không gian riêng t + HS chỉ học những gì KT, thi, nếu các em biết chỉ kt một lg kt nhất định thì các em sẽ ko quan tâm đến những nội dung khác mà chúng ta mong muốn các em học HS đợc đg về năng lực học tập theo điểm số GV cho, vì vậy ko thấy đc tầm nhìn về hành vi tơng lai Điểm số chỉ là công cụ để đg mức độ thuộc bài, ko đánh giá đc con ngời

- Khắc phục những kk có thể có của hình thức trắc no kq + Hình thức TNKQ có thể có lợi thế với một số HS + Khó quan tâm đợc nhiều đến môi trờng học tập của HS + HS khó thể hiện đợc tính thống nhất trong QT HT + Khó đánh giá đc hết các năng lực ht, các kn mà chỉ đg đc các mảng kt

12 Các tiêu chí đg + Đg đc toàn diện kt, kn, năng lực, tđ, hành vi của HS + Đảm bảo độ tin cây: tính chính xác, trung thực khách quan, công bằng trong đg, phản ánh đc chất

lg thực của HS , của các cơ sở GD + Đảm bảo khả thi: nd hình thức, phg tiện, t/c đg phải phù hợp với đk HS, cơ sở GD, đb là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học+ Đảm bảo y/c phân hóa: Phân loai đc chính xác trình độ, năng lực HS, cơ sở GD Dải phân hóa càng rộng càng tốt + Đảm bảo giá trị, hiệu quả cao: đg đợc, đúng tất cả các lĩnh cần dadg HS, sơ sở GD, thực hiện đợc đầy đủ các mục tiêu đề ra

13 Sự thay đổi vơ bản trong mục tiêu giáo dục môn Vật lí + KT: chỉ yêu cầu hiểu đc những nội dung cốt lõi, cơ bản để từ đó có thể chiếm lĩnh đc những nội dung khác nhau của hệ thống khoa học TN và công nghệ Đó cũng là kt có ý nghĩa đv cuộc sống, cá nhân và cộng đồng + Kĩ năng: - Kĩ năng thu thập thông tin (qs, thiết lập và tiến hành các

TN VL đơn giản đo lờng ) - Kĩ năng xử lí thông tin - khả năng đề xuất các dự đoán đơn giản về các mqh hay bản chất của các hiện tợng vật lí và các qt vl đợc qs, khả năng

đề xuất các phg án tn đơn giản để kt dự đoán đã đề ra đã đề ra - Kĩ năng truyền đạt thông tin (diễn đạt rõ ràng, chính xác bằng ngôn ngữ VL ) + Về tcam tđ: MT này nhấn mạnh tới 2 yc; - có tinh thần sẵn sàng, ý thức cộng tác, tham gia trong gia đình, cộng đồng và nhà trờng

14 Thay đổi cơ bản trong chg trình và SGK VL a Về KH dh: 6-1 tiết 7-1 tiết b Về khối lg kiến thức và kn - Giảm đc những kt ít có gt thực tiễn hơn và tăng một số kt

có tính ứng dụng cao hơn - Thêm vào những kn tiến trình khoa học nh thu thập thông tin, xử lí thông tin, khả năng đề xuất dự đoán, TN đơn giản, truyền đạt thông tin, khả năng dề xuất dự đoán, TN đơn giản, truyền đạt thông tin c Về cấu trúc chg trình vật lí: - Nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động của ng học, xem ngời học là chủ thể của QT học tập, trong đó chú trọng trớc hết đến nhu cầu, hứng thú và phát triển năng lực của HS.- Những quan điểm hiện đại hóa chơng trình VL nh quan điểm cấu trúc-cơ chế quan

điểm năng lợng không đợc nhấn mạnh nh trớc

15 Quy trình biên soạn một đề kt viết: - Xác định mục tiêu kt - XĐ nội dung kt + Liệt kê các lĩnh kt và kn cần kt + Liệt kê các kt và kn của từng lĩnh vực theo các trình độ nhận thức từ thấp đến cao: biết, hiểu, vận dụng, - Lựa chọn các dạng trắc nghiệm tơng ứng với từng yêu cầu kt - Xây dựng ma trận của đề kt - Viết câu theo ma trận

16 Những lu ý khi ra đề kt và tiến hành kt - Do trình độ HS và đk về cơ sở vật chất ử từng vùng, miền và từng trờng rất khác nhau, nên để đảm bảo tính khả thi của bài kt cần

có những thay đổi thích hợp về ND cũng nh về mức độ khó của đề -> Cần lu ý: +Phải đảm bảo thể hiện đợc những mục tiêu cơ bản ghi trong chpng trình Không hạ thấp cũng

nh nâng cao một cách tùy tiện mức độ khó của đề KT theo ý muốn hoàn toàn chủ quan của ngời dạy + Có thể thay đổi tỉ lệ các items trắc nghiệm tự luận và khách quan, nhng trong mọi trờng hợp đều phải cố gắng sử dụng hình thức trách nhiệm khách quan - Để tránh HS hỏi nhau khi làm bài nên thay đổi thứ tự các items để tạo ra những đề kt có nội dung nh nhau nhng có cấu tạo khác nhau Những đề kt n ày có thể đợc dùng nhiều lần - Để có thể sử dụng đề kt nhiều lần, ko nên để HS làm bài vào tờ giấy in đề kt mà làm bài ra một tờ giấy riêng và ghi rõ họ tên

Ngày đăng: 08/05/2021, 05:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w