1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 12chuong 6 Ban co ban

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 722,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- TÝnh chÊt, øng dông cña mét sè hîp chÊt quan träng cña kim lo¹i kiÒm thæ.. HS hiÓu: Nguyªn nh©n tÝnh khö m¹nh cña kim lo¹i kiÒm thæ. Néi dungV. Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Néi dung.[r]

Trang 1

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

Ngày soạn:

Tiết 41

Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Biết vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật

lí, hoá học và phơng pháp điều chế kim loại kiềm

- Biết tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

2 Kỹ năng:

- Thực hiện một số thí nghiệm đơn giản về kim loại kiềm

- Giải bài tập về kim loại kiềm

II Chuẩn bị:

- Bảng tuần hoàn, bảng phụ ghi một số hằng số vật lí của kim loại kiềm

- Dụng cụ hoá chất: Na, bính khí O2, lọ khí Cl2, NaOH rắn, cốc thuỷ tinh, H2O, dao, muối sắt

III Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thí nghiệm minh hoạ

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Không

V Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại kiềm

HS tìm hiểu vị trí của kim loại kiềm trong

BTH

HS viết cấu hình electron tổng quát ở lớp

ngoài cùng và rút ra nhận xét về tính chất

hoá học

GV chú ý: Các kim loại Cu, Ag, Au cũngcó

1 electron ngoài cùng nhng sát lớp ngoài

cùng có 18 e, nên tính chất khác với kim

loại kiềm

A Kim loại kiềm

I Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- Nhóm IA

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng: ns1

=> tính chất hoá học: dễ nhờng 1 electron(tính kim loại)

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại kiềm

HS nghiên cứu bảng phụ các hằng số vật lí

của kim loại kiềm từ đó rút ra nhận xét về

qui luật biến đổi

GV yêu cầu HS tìm hiểu nguyên nhân gây

ra các đặc tính vật lí thấp của kim loại kiềm

HS: Nguyên nhân gây ra các đặc tính vất lí

của KL kiềm là:

- Do KL kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập

phơng tâm khối(tơng đối rỗng)

- Trong mạng tinh thể các nguyên tử và ion

liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu

II Tính chất vật lí:

Nhìn chung các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp, khối lợng riêng nhỏ và độ cứng thấp

- Nhiệt độ nóng chảy giảm dần

- Nhiệt độ sôi giảm dần(trừ Rb và Cs)

- Khối lợng riêng tăng dần

- Độ cứng giảm dần

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hoá học của kim loại kiềm

GV yêu cầu HS dựa vào cấu tạo nguyên tử

và cấu tạo mạng tinh thể dự đoán tính chất

hoá học của kim loại kiềm

- Kim loại kiềm có tính khử mạnh

M  M+ + e

GV yêu cầu HS giải thích tại sao khi đi từ Li

đến Cs tính khử tăng dần

- Tính khử giảm dần t Li đến Cs

GV làm thí nghiệm biểu diến các phản ứng

của Na kim loại với các chất:

+ Na tác dụng với Cl2

III Tính chất hoá học

- Kim loại kiềm có tính khử rất mạnh

M  M+ + e

- Tính khử tăng dần từ liti đến xesi

- Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hoá +1

1 Tác dụng với phi kim

a) Tác dụng với oxi :

Cháy trong khí oxi khô:

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 1

Trang 2

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

+ Na cháy trong oxi

+ Na tác dụng với H2O

HS theo dõi hiện tợng và khái quát lên tính

chất hoá học của kim loại kiềm

GV nhấn mạnh khả năng phản ứng mạnh

của kim loại kiềm với nớc và axit

GV: Ngời ta bảo quản kim loại kiềm bằng

cách nào? vì sao?

HS: ì các kim loại kiềm dễ tác dụng với nớc,

với không khí nên để bảo quản, ngời ta

ngâm các kim loại kiềm trong dầu hoả

2Na + O2 Na2O2 (natri peoxit) Cháy trong không khí khô ở nhiệt độ phòng 4Na + O2  2Na2O (natri oxit)

b) Tác dụng với clo

2Na + Cl2  2KCl

2 Tác dụng với axit Phản ứng xảy ra rất mãnh liệt

Tất cả các kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit

3 Tác dụng với H2O

Từ Li đến Cs phản ứng với nớc xảy ra ngày càng mãnh liệt

Natri bị nóng chảy và chạy trên mặt nớc Kali tự bùng cháy, rubiđi và xeri phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nớc V

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng, tráng thái tự nhiên và điều chế kim loại kiềm

HS tự nghiên cứu các ứng dụng của kim loại

kiềm trong SGK

GV: Trong tự nhiên các kim loại kiềm tồn

tại dới dạng nào?

HS: Trong tự nhiên, các kim loại kiềm

không có ở dạng đơn chất mà chỉ tồn tại ở

dạng hợp chất

IV ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế

1 ứng dụng: Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng :

 Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng

chảy thấp Thí dụ, hợp kim Na-K có nhiệt độ

nóng chảy là 70oC dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân

 Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, đợc dùng trong kĩ thuật hàng không

 Xesi đợc dùng làm tế bào quang điện

2 Trạng thái tự nhiên Trong nớc biển có chứa một lợng tơng đối lớn muối NaCl

Đất cũng chứa một số hợp chất của kim loại kiềm ở dạng silicat và aluminat

GV: Ngời ta điều chế kim loại kiềm bằng

phơng pháp nào?

HS: Điều chế kim loại kiềm bằng phơng

pháp điện phân nóng chảy vì các ion kim

loại kiềm có tính oxi hoá yếu nên rất khó bị

khử thành kim loại bằng các chất khử thông

thờng

HS viết quá trình điện phân nóng chảy

NaCl, Na2O, NaOH

3 Điều chế Muốn điều chế kim loại kiềm từ các hợp chất, cần phải khử các ion của chúng

M+ + e  M VD: Điện phân nóng chảy NaCl, Na2O, NaOH

2NaCl

đpnc

2Na + Cl2

2Na2O

đpnc

4Na + O2

4NaOH

đpnc

4Na + O2 + 2H2O

VI Củng cố bài

- Tính chât hoá học cơ bản của kim loại kiềm

- Cách điều chế kim loại kiềm

Dặn dò: BTVN: 5,8 trang 111 SGK.

Ngày soạn:

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 2

Trang 3

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

Tiết 42

Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

(Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS nắm đợc tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm nh: NaOH, Na2CO3, NaHCO3, KNO3

2 Kỹ năng:

Rèn kĩ năng làm giải bài tập, viết phơng trình phản ứng minh hoạ cho các tính chất hoá học của các hợp chất: NaOH, Na2CO3, NaHCO3, KNO3

II Chuẩn bị:

Hệ thống bài tập về các hợp chất của kim loại kiềm

III Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

Hoàn thành các phơng trình sau:

a) Cho Na kim loại vào H2O, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4 b) Điện phân nóng chảy NaCl, điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

c) Cho K tác dụng với Cl2

d) Cho Na tác dụng với khí oxi khô

e) Cho Na tác dụng với không khí khô ở nhiệt độ thờng

V Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất và ứng dụng của NaOH

HS quan sát mẫu NaOH rắn, nghiên cứu

tính tan, tính hút ẩm của nó

HS kết hợp với SGK suy ra tính chất vật lí

của NaOH

HS viết phơng trình phản ứng dạng phân tử

và ion của các phản ứng minh hoạ tính chất

của NaOH

HS tìm hiểu ứng dụng của NaOH trong SGK

GV: Cho biết 1 số quá trình sản xuất hoá

học có sử dụng NaOH mà em biết?

B Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

I NaOH

1 Tính chất

 Natri hiđroxit (NaOH) hay xút ăn da là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy

nc

tan nhiều trong nớc và toả ra một lợng nhiệt lớn nên cần phải cẩn thận khi hoà tan NaOH trong nớc

 Khi tan trong nớc, NaOH phân li hoàn toàn thành ion :

NaOH  Na+ + OH

- Natri hiđroxit tác dụng đợc với oxit axit, axit và muối :

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

CO2 + 2OH-  2

3

CO  + H2O HCl + NaOH  NaCl + H2O

H+ + OH-  H2O CuSO4 + 2NaOH  Na2SO4 + Cu(OH)2

Cu2+ + 2OH-  Cu(OH)2 

2 ứng dụng Natri hiđroxit là hoá chất quan trọng,

đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric

Natri hiđroxit đợc dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ,

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 3

Trang 4

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

HS tìm hiểu SGK rút ra tính chất vật lí của

HS viết phơng trình phản ứng dạng phân tử

và ion của các phản ứng minh hoạ tính lỡng

tính của NaHCO3

HS tìm hiểu ứng dụng của NaHCO3 trong

SGK

GV: Giải thích tại sao ngời ta dùng NaHCO3

để chế thuốc đau dạ dày?

II Natrihiđrocacbonat

1 Tính chất Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) là chất rắn màu trắng, ít tan trong nớc, dễ bị nhiệt phân huỷ tạo ra Na2CO3 và khí CO2

0

t

NaHCO3 có tính lỡng tính (vừa tác dụng

đ-ợc với dung dịch axit, vừa tác dụng đđ-ợc với dung dịch bazơ)

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

2 ứng dụng:

NaHCO3 đợc dùng trong công nghiệp

d-ợc phẩm (chế thuốc đau dạ dày, ) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở, )

HS tìm hiểu SGK rút ra tính chất vật lí của

Na2CO3

HS viết phơng trình phản ứng dạng phân tử

và ion của các phản ứng minh hoạ tính chất

hoá học của Na2CO3

GV làm thí nghiệm nhúng quì tím vào dung

dịch Na2CO3

HS quan sát và giải thích hiện tợng

HS tìm hiểu ứng dụng của Na2CO3 trong

SGK

III Natri cacbonat

1 Tính chất Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn màu trắng, tan nhiều trong nớc ở nhiệt độ thờng, natri cacbonat tồn tại ở dạng muối ngậm nớc Na2CO3.10H2O, ở nhiệt độ cao muối này mất dần nớc kết tinh trở thành natri cacbonat khan, nóng chảy ở 850oC

Na2CO3 là muối của axit yếu(axit cacbonic) và có những tính chất chung của muối

Muối cacbonat của kim loại kiềm trong dung dịch nớc cho môi trờng kiềm

2 ứng dụng:

Na2CO3 là hoá chất quan trọng trong công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,

HS tìm hiểu SGK rút ra tính chất vật lí của

HS viết phơng trình phản ứng minh hoạ tính

chất hoá học, ứng dụng của KNO3

IV Kali nitrat

1 Tính chất Kali nitrat (KNO3) là những tinh thể không màu, bền trong không khí, tan nhiều trong nớc

Khi đun nóng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt

độ nóng chảy (333oC), KNO3 bắt đầu bị phân huỷ thành O2 và KNO2

  2KNO2 + O2

2.ứng dụng:

KNO3 đợc dùng làm phân bón (phân

đạm, phân kali) và đợc dùng để chế tạo thuốc nổ

Thuốc nổ thông thờng (thuốc súng) là hỗn hợp gồm:

68% KNO3, 15% S và 17% C (than)

Phản ứng cháy của thuốc súng xảy ra theo phơng trình :

2KNO3 + 3C + S to

  N2 + 3CO2 + K2S Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 4

Trang 5

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

VI Củng cố:

Hoàn thành các phơng trình sau:

a) Cho NaOH tác dụng với khí SO2 , khí H2S, dung dịch NaHCO3

b) Cho Na2CO3 tác dụng với ddịch Ba(OH)2 , ddịch HCl, ddịch H2SO4 , ddịch CaCl2

c) Cho NaHCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 , dung dịch Ba(OH)2 d

Dặn dò: BTVN: 6,7 trang 111 SGK

Bài tập về kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Bài 1: Hoà tan hoàn toàn 1,41 gam oxit của kim loại M nhóm IA bằng nớc thu đợc 50 ml

dung dịch MOH Để trung hoà hoàn toàn dung dịch MOH cần 15 ml dung dịch H2SO4 1M

Xác định tên kim loại M.

Bài 2: Cho 4,6 gam hỗn hợp gồm Rb và một kim loại kiềm M tác dụng với H2O thì thu đợc một dung dịch kiềm Để trung hoà hoàn toàn dung dịch kiềm này ngời ta phải dùng hết 800

ml dung dịch HCl 0,25M

a) Xác định kim loại M

b) Tính % m mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu

c) Tính thể tích khí thoát ra khi hỗn hợp tác dụng với nớc ở 0oC và 2atm

Bài 3: Hoà tan 7,35 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp vào 500 ml dung

dịch HCl thu đợc dung dịch A và 2,8 lít khí (đktc) Cho dung dịch A phản ứng với CuSO4 d

đợc 9,8 gam kết tủa Tìm tên của 2 kim loại và tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl

Bài 5: Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M Tính CM của các chất có trong dung dịch thu đợc Coi thể tích dung dịch không thay đổi

ĐS: C M Na2CO3 =0,25 M; C M NaHCO3 = 0,5M

Bài 6: Một hỗn hợp X gồm NaHCO3, Na2CO3 và K2CO3 có khối lợng là 46,6 gam Chia X ra làm 2 phần bằng nhau:

+ Phần 1 tác dụng với CaCl2 d thấy 15 gam kết tủa

+ Phần 2 tác dụng với dd Ca(OH)2 d thấy 20 gam kết tủa Tính khối lợng mỗi muối trong

hỗn hợp X ĐS: NaHCO 3 =8,4 gam, Na 2 CO 3 = 10,6 gam và K 2 CO 3 = 27,6 gam

Bài 7: Một hỗn hợp X gồm Na2CO3 và K2CO3 có khối lợng 10,5 gam Khi cho hỗn hợp X tác dụng với HCl d thì thu đợc 2,016 lít CO2 (đktc)

a, Xác định thành phần % theo khối lợng của hỗn hợp X

b, Lấy 21 gam hh Na2CO3 và K2CO3 với thành phần % nh trên cho tác dụng với dd HCl vừa

đủ ( không có khí CO2 bay ra) Tính thể tích dd HCl 2M cần dùng

Bài 8: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu

đ-ợc 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa cô cạn dung dịch thu đđ-ợc bao nhiêu gam muối clorua khan

Ngày soạn:

Tiết 43

Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết:

- Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật

lí, tính chất hoá học và phơng pháp điều chế kim loại kiềm thổ

- Tính chất, ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

- Thế nào là nớc cứng, nguyên tắc và phơng pháp làm mềm nớc cứng

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 5

Trang 6

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

HS hiểu: Nguyên nhân tính khử mạnh của kim loại kiềm thổ

2 Kỹ năng:

- Từ cấu tạo suy ra tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế

- Giải bài tập về kim loại kiềm thổ

II Chuẩn bị: Bảng tuần hoàn, bảng 1 số hằng số vật lí của kim loại kiềm thổ

III Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề,

IV Tổ chức

1.ổn định lớp 2 Kiểm tra bài cũ : không

V Nội dung

GV cho học sinh dùng bảng tuần hoàn tìm

hiểu vị trí nhóm IIA

HS viết cấu hình electron chung:

HS nhận xét cấu hình electron ngoài cùng từ

đó rút ra nhận xét về tính chất hoá học

chung của kim loại kiềm thổ

A Kim loại kiềm thổ

I-Vị trí, cấu hình electron

- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA

- Gồm các nguyên tố:

beri (Be), magie (Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và rađi (Ra)

- Che: ns2

HS nghiên cứu bảng các hằng số vật lí của

kim loại kiềm thổ và nhận xét

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, khối

lợng riêng nhỏ

- Tính chất vật lí biến đổi không có qui

luật(nguyên nhân do cấu trúc mạng tinh thể

khác nhau)

II-Tính chất vật lí

- Các kim loại kiềm thổ có màu trắng bạc,

có thể dát mỏng

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ tuy cao hơn các kim loại kiềm nhng vẫn tơng đối thấp

- Khối lợng riêng tơng đối nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ bari)

- Độ cứng hơi cao hơn các kim loại kiềm nhng vẫn tơng đối mềm

Trên cơ sở đặc điểm cấu hình electron lớp

ngoài cùng ( có 2 e), các kim loại kiềm thổ

dễ nhờng 2e thể hiện tính khử mạnh

HS lấy ví dụ minh hoạ cho tính khử mạnh

của kim loại kiềm

HS viết các phản ứng của kim loại kiềm thổ

với O2, halogen, S,…

HS viết các phản ứng của kim loại kiềm thổ

với axit HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc,

HNO3 đặc, loãng…

GV: Các kim loại kiềm thổ nào tác dụng đợc

với H2O ở nhiệt độ thờng, ở nhiệt độ cao?

HS: ở nhiệt độ thờng, Be không khử đợc

n-ớc, Mg khử chậm

III- Tính chất hoá học

- Có tính khử mạnh

- Tính khử tăng dần từ beri đến bari

M  M2+ + 2e

- Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có

số oxi hoá +2

1 Tác dụng với phi kim:

- Kim loại kiềm thổ khử các nguyên tử phi kim thành ion âm

2Mg0 + 0

2

O  2Mg O+2 -2

2 Tác dụng với axit:

a) Với axit HCl, H 2 SO 4 loãng

0

Mg+ 2+1H Cl Mg Cl+2 2 + H02

b) Với axit HNO 3 , H 2 SO 4 đặc

Khử 5

N trong HNO3 loãng xuống 3

N

 ;

S

 trong H2SO4 đặc xuống 2

S

 :

3

4 Mg + 10 HNO 4 Mg (NO ) + NH NO + 3H O

+6

4 Mg + 5 H SO 4 Mg SO + H S + 4H O

3 Tác dụng với nớc:

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 6

Trang 7

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

- ở nhiệt độ thờng, Be không khử đợc nớc,

Mg khử chậm

- Các kim loại còn lại khử mạnh nớc giải phóng khí hiđro

Ca + 2H O Ca(OH) + H

VI Củng cố bài:

- Tính chất hoá học của kim loại kiềm thổ

- Dặn dò: BTVN: Bài 4,6 trang 119 SGK

Ngày soạn:

Tiết 44

Bài 26: Kim loại kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

(Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS biết:

- Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cấu tạo nguyên tử, tính chất vật

lí, tính chất hoá học và phơng pháp điều chế kim loại kiềm thổ

- Tính chất, ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

- Thế nào là nớc cứng, nguyên tắc và phơng pháp làm mềm nớc cứng

HS hiểu: Nguyên nhân tính khử mạnh của kim loại kiềm thổ

2 Kỹ năng:

- Từ cấu tạo suy ra tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và điều chế

- Giải bài tập về kim loại kiềm thổ

II Chuẩn bị: Thí nghiệm CO2 + dung dịch nớc vôi trong,

III Phơng pháp: Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề,

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

Cho biết tính chất hoá học cơ bản của kim loại kiềm thổ?

V Nội dung

GV dựa vào kiến thức thực tế để xây dựng

bài học

GV làm thí nghiệm cho vôi sống tác dụng

với H2O để điều chế Ca(OH)2 và nghiên cứu

tính chất của nó nh: Tính ít tan, phản ứng

với CO2 …

GV giới thiệu những ứng dụng khác của

Ca(OH)2 mà HS cha biết nh dùng để sản

xuất xút, clorua vôi, NH3,…

B Một số hợp chất quan trọng của canxi

1 Ca(OH)2 Canxi hiđroxit

- Là chất rắn màu trắng, ít tan trong nớc Nớc vôi trong là dung dịch Ca(OH)2

- Ca(OH)2 hấp thụ dễ dàng khí CO2 : Ca(OH)2 + CO2  CaCO3  + H2O Phản ứng trên thờng đợc dùng để nhận biết khí CO2

- Ca(OH)2 là một bazơ mạnh, lại rẻ tiền nên

đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp : sản xuất xút (NaOH), amoniac (NH3), clorua vôi (CaOCl2),

GV dựa vào kiến thức thực tế để xây dựng

bài học

GV làm thí nghiệm sục khí CO2 từ từ đến d

vào nớc vôi trong

HS viết phơng trình:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

2 CaCO3 Canxi cacbonat a) Tính chất:

- là chất rắn, màu trắng, không tan trong nớc

- bị phân huỷ ở nhiệt độ khoảng 1000oC

CaCO3 t0 CaO + CO2

- ở nhiệt độ thờng, CaCO3 tan dần trong n-Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 7

Trang 8

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2

Trên cơ sở 2 phơng trình đó GV giải thích

các hiện tợng thực tế nh: sự tạo thành thạch

nhũ trong hang động, sự đóng cặn trong nồi

hơi,

GV giới thiệu các dạng tồn tại của CaCO3

nh: Đá vôi, đá phấn, đá hoa và các ứng dụng

thực tế của chúng

ớc có hoà tan khí CO2 tạo ra canxi hiđrocacbonat (Ca(HCO3)2), chất này chỉ tồn tại trong dung dịch

CaCO3 + CO2 + H2O   Ca(HCO3)2

Khi đun nóng Ca(HCO3)2 phân huỷ:

Ca(HCO3)2 t0 CaCO

3 + CO2 + H2O b) Trạng thái tự nhiên:

CaCO3 tòn tại ở dạng: Đá vôi, đá hoa, đá phấn và là thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực,

c) ứng dụng:

- Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thuỷ tinh,

- Đá hoa dùng trong các công trình mĩ thuật (tạc tợng, trang trí, )

- Đá phấn dễ nghiền thành bột mịn làm phụ gia của thuốc đánh răng,

GV giới thiệu về thạch cao sống và thạc cao

khan và những ứng dụng của chúng

CaSO4.2H2O

1600C

CaSO4.H2O

3500C

Thạch cao sống thạch cao nung

CaSO4

thạch cao khan

3 CaSO4 Canxisunfat a) Thạch cao sống và thạch cao khan

- Trong tự nhiên, canxi sunfat (CaSO4) tồn tại dới dạng muối ngậm nớc CaSO4.2H2O gọi là thạch cao sống - Khi đun nóng đến

160oC, thạch cao sống mất một phần nớc biến thành thạch cao nung

- Thạch cao khan là CaSO4 Loại thạch cao này đợc điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ 3500C

- Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn Khi nhào bột đó với nớc tạo thành một loại bột nhão có khả năng

đông cứng nhanh

b) ứng dụng:

- Một lợng lớn thạch cao đợc trộn vào clanhke khi nghiền để làm cho xi măng chậm đông cứng

- Thạch cao nung còn đợc dùng để nặn tợng,

đúc khuôn và bó bột khi gãy xơng

GV đặt vấn đề: Vì sao nớc tự nhiên thờng

chứa một lợng nhỏ cvác muối:

Ca(HCO3)2; Mg(HCO3)2; CaSO4; MgSO4;

CaCl2; MgCl2,…

GV giới thiệu khái niệm nớc cứng, nớc mềm

GV giới thiệu các khái niệm nớc cứng có

tính cứng tạm thời, tính cứng vĩnh cửu, tính

cứng toàn phần

C Nớc cứng

1 Khái niệm

- Nớc chứa nhiều ion Ca 2+ và Mg 2+ đợc gọi

là nớc cứng.

- Nớc chứa ít hoặc không chứa các ion Ca 2+

và Mg 2+ đợc gọi là nớc mềm.

Ngời ta phân biệt nớc cứng có tính cứng tạm thời, vĩnh cửu và toàn phần

a) Tính cứng tạm thời: là tính cứng gây nên

bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 8

Trang 9

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

o

t

o

t

b) Tính cứng vĩnh cửu: là tính cứng gây nên

bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie

c) Tính cứng toàn phần gồm cả tính cứng

tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

GV dùng phơng pháp đàm thoại để HS rút ra

tác hại của nớc cứng với sinh hoạt và sản

xuất

2 Tác hại của nớc cứng

- Đun nớc cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi

sẽ bị phủ một lớp cặn Lớp cặn dày 1 mm làm tốn thêm 5% nhiên liệu, thậm chí có thể gây nổ

- Các ống dẫn nớc cứng lâu ngày bị đóng cặn, làm giảm lu lợng của nớc

- Quần áo giặt bằng nớc cứng thì xà phòng không ra bọt, tốn xà phòng và làm quần áo chóng h hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo

- Pha trà bằng nớc cứng sẽ làm giảm hơng vị của trà Nấu ăn bằng nớc cứng sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị

HS tìm hiểu:

- Nguyên tắc làm mềm: làm giảm nồng độ

các ion Ca 2+ , Mg 2+ trong nớc cứng.

- Các phơng pháp làm mềm nớc cứng, viết

phơng trình

3 Cách làm mềm nớc cứng Nguyên tắc làm mềm nớc cứng:làm giảm nồng độ các ion Ca2+, Mg2+ trong nớc cứng

a) phơng pháp kết tủa

- Nớc cứng có tính cứng tạm thời:

+ Đun sôi nớc, có phản ứng phân huỷ Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 tạo ra muối cacbonat không tan

+ Dùng Ca(OH)2

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3 + 2H2O

- Dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4) để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

Ca(HCO3)2 + Na2CO3  CaCO3+ 2NaHCO3

CaSO4 + Na2CO3  CaCO3  + Na2SO4

b) Phơng pháp trao đổi ion

GV giới thiệu cách nhận biết các ion Ca2+,

Mg2+ trong dung dịch

HS viết phơng trình phản ứng

4 Nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch

Ca  CO     CaCO 

2

3

Ca 2HCO

  

  

    

2

3

Mg 2HCO

(tan)

Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 9

Trang 10

Trờng THPT Lơng Thế Vinh Giáo án Hoá Học 12 - Ban cơ bản – Chơng 6

VI Củng cố: - Dùng bài tập 2,8,9 để củng cố bài

Dặn dò: BTVN 3,5,7 trang 119

Ngày soạn:

Tiết 45

Bài 28: Luyện tập Tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất của chúng

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và một số hợp chất quan trọng của chúng

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập về các kim loại trên và hợp chất của chúng

II Chuẩn bị:

- Bảng tổng kết các tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ, và các hợp chất của chúng

III Phơng pháp:

IV Tổ chức

1.ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra khi chữa bài tập

V Nội dung

HS ôn lại các kiến thức cần nhớ về:

Kim loại kiềm, kiềm thổ

Các hợp chất của kim loại kiềm, kiềm thổ

Nớc cứng

I Kiến thức cần nhớ:

1 Kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ -Vị trí

- Cấu hình electron

- Tính chất hoá học đặc trng

- Cách điều chế

2 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

- NaOH; NaHCO3; Na2CO3 ; KNO3

3 Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ:

- Ca(OH)2 ; CaCO3 ; Ca(HCO3)2;

- Thạch cao

4 Nớc cứng

- Khái niệm -Phân loại -Cách làm mềm Hớng dẫn:

x mol x mol

y mol y mol

Lập hệ phơng trình:

40x+56y=3,04

58,5x+ 74,5y= 4,15

Giải ra đợc x = 0,02; y= 0,04

mNaOH=0,8 gam; mKOH=2,24 gam

II- Bài tập

Bài 1: Cho 3,04 g hỗn hợp NaOH và KOH tác Dụng với axit HCl thu đợc 4,15 g hỗn hợp

muối clorua Khối lợng của mỗi hiđroxit trong hỗn hợp lần lợt là:

A 1,17 g và 2,98 g

B 1,12 g và 1,6 g

C 1,12 g và 1,92 g

D 0,8 g và 2,24 g.

Hớng dẫn:

Số mol CO2 = 0,3 mol

Số mol Ca(OH)2 = 0,25 mol

Viết 2 phơng trình:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O

x mol x mol x mol

2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2

Bài 2: Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2 Khối lợng kết tủa thu đợc là:

A 10 g

B 15 g

C 20 g

D 25 g Biên soạn: Vũ Đức Luận Email: vuducluanltv@gmail.com 10

Ngày đăng: 08/05/2021, 00:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w