1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động dạy học môn khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học tại quận 8, thành phố hồ chí minh

168 22 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lí hoạt động dạy học môn khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học tại quận 8, thành phố hồ chí minh
Tác giả Huỳnh Mẫn Bình
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thị Nhị Hà
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lí giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học tại Quận 8, Thành phố Hồ Ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Mẫn Bình

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Huỳnh Mẫn Bình

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Quản lí giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS HOÀNG THỊ NHỊ HÀ

Thành phố Hồ Chí Minh - 2020

Trang 3

kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, trích dẫn đầy đủ và chưa từng công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Huỳnh Mẫn Bình

Trang 4

nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Nhà trường, Thầy/Cô và bạn bè Với tình cảm chân thành, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

- Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, các Thầy/Cô Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Thầy/Cô Khoa Quản lí giáo dục đã tạo điều kiện và giúp đỡ trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Hoàng Thị Nhị Hà – người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thiện luận văn

- Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 8, lãnh đạo, quý Thầy/Cô và các em học sinh tại các trường tiểu học công lập trên địa bàn Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả khảo sát thu thập số liệu

- Xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, anh/chị em đồng nghiệp và tập thể lớp Cao học Quản lý giáo dục Khóa 29 đã luôn bên cạnh, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Bản thân tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn song không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy/Cô chỉ dẫn để luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 9

1.1 Lịch sử nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặng bột ở trường tiểu học 9

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 9

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 12

1.2 Các khái niệm cơ bản 16

1.2.1 Hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột 16

1.2.2 Quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột 19

1.2.3 Quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 20

1.3 Cơ sở lí luận về hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 21

1.3.1 Tầm quan trọng của việc dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 21

1.3.2 Mục tiêu hoạt động DH môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 22

1.3.3 Nội dung hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 23

Trang 6

1.3.5 Các lực lượng tham gia quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo

phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 25

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học 26

1.3.7 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 27

1.4 Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 27

1.4.1 Phân cấp quản lí trong quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 27

1.4.2 Quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học 29

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB ở trường TH 34

1.5.1 Các yếu tố khách quan 34

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 35

Kết luận chương 1 37

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 38

2.1 Khái quát đặc điểm Kinh tế, Xã hội và Giáo dục Đào tạo Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh 38

2.1.1 Đặc điểm tình hình Kinh tế - Xã hội Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh 38

2.1.2 Tình hình Giáo dục Đào tạo Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh 39

2.2 Tổ chức khảo sát và cách thức xử lí số liệu 41

2.2.1 Mục đích khảo sát 41

2.2.2 Nội dung khảo sát 41

Trang 7

2.3.1 Thực trạng về hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB ở các

trường tiểu học tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 46

2.3.2 Thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 65

2.3.3 Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 83

2.3.4 Đánh giá chung về thực trạng 87

Kết luận chương 2 89

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 90

3.1 Cơ sở đề xuất các biện pháp 90

3.1.1 Cơ sở lí luận 90

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 90

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 91

3.2.1 Đảm bảo tính pháp chế 91

3.2.2 Đảm bảo tính hệ thống - cấu trúc 91

3.2.3 Đảm bảo tính thực tiễn 91

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi 92

3.3 Một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB ở các trường tiểu học tại quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 92

3.3.1 Nâng cao nhận thức của CBQL, GV về hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB ở các trường TH tại quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 92

Trang 8

3.3.3 Bồi dưỡng năng lực tổ chức cho giáo viên về dạy học môn Khoa học

theo PP BTNB ở các trường tiểu học tại quận 8, Thành phố Hồ Chí

Minh 96

3.3.4 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính và các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB ở các trường tiểu học tại quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 98

3.3.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá thực hiện hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB ở các trường tiểu học tại quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh 100

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 102

3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất 104

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 104

3.5.2 Công cụ và khách thể khảo sát 104

3.5.3 Quy định các mức độ đánh giá 104

3.5.4 Kết quả khảo sát 105

Kết luận chương 3 119

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126 PHỤ LỤC

Trang 9

STT Chữ viết tắt Nội dung đầy đủ

Trang 10

Quận 8 năm học 2019 – 2020 39 Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục các trường tiểu học tại Quận 8, Thành phố Hồ

Chí Minh năm học 2019 – 2020 40 Bảng 2.4 Tổng hợp chất lượng giáo dục các trường tiểu học tại Quận 8, thành

phố Hồ Chí Minh trong hai năm học 2018 - 2019 và 2019 – 2020 41 Bảng 2.6 Quy ước xử lí thông tin trong phiếu khảo sát 45 Bảng 2.7 Quy ước xử lí thông tin trong phiếu phỏng vấn 45 Bảng 2.8 Ý kiến của CBQL, GV về vai trò của môn Khoa học theo PP BTNB 46 Bảng 2.9 Ý kiến của CBQL, GV về thực trạng việc xác định mục tiêu DH

môn Khoa học theo PP BTNB 49 Bảng 2.10 Ý kiến của CBQL, GV về việc lựa chọn nội dung dạy học môn

Khoa học theo PP BTNB 51 Bảng 2.11 Ý kiến của CBQL, GV về mức độ sử dụng cách thức tổ chức hoạt

động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB 53 Bảng 2.17 Ý kiến CBQL, GV về thực trạng quản lí việc xây dựng kế hoạch

hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB 69 Bảng 2.18 Ý kiến CBQL, GV về thực trạng chuẩn bị trước khi lên lớp của GV 71 Bảng 2.19 Ý kiến CBQL, GV về thực trạng việc tổ chức tiết dạy môn Khoa

học theo PP BTNB của GV 73 Bảng 2.20 Ý kiến CBQL, GV về thực trạng chỉ đạo việc thực hiện hoạt động

dạy học môn Khoa học theo PP BTNB 75 Bảng 2.21 Ý kiến CBQL, GV về thực trạng công tác kiểm tra đánh giá hoạt

động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB 78 Bảng 2.22 Ý kiến CBQL, GV về thực trạng quản lí các điều kiện hỗ trợ hoạt

động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB 80 Bảng 2.23 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác QL hoạt động dạy học môn

Khoa học theo phương pháp BTNB 83 Bảng 3.1 Cách tính điểm của phiếu hỏi 105 Bảng 3.2 Ý kiến của CB-GV về tính cần thiết của các biện pháp được đề xuất 105 Bảng 3.3 Ý kiến của CB, GV về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất 112

Trang 11

Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện mức độ tìm hiểu thông tin khoa học của HS 48 Hình 3.1 Sơ đồ mối liên hệ giữa các biện pháp trong quản lí hoạt động dạy

học môn Khoa học theo PP BTNB 103

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế đã nhấn mạnh việc chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang

bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Nghị quyết Đại hội XII của Đảng cũng đã xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm "đột phá chiến lược" đó là đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Để góp phần thực hiện nhiệm vụ đổi mới giáo dục mà Nghị quyết đã đề ra, mục tiêu giáo dục tiểu học theo Luật Giáo dục năm 2019 cũng đã xác định: “Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ

sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” (Luật Giáo dục, 2019) Trong chương trình giáo dục TH, môn Khoa học là một môn học chiếm vị trí không kém phần quan trọng so với các môn học khác của lớp 4, 5 ở bậc tiểu học Mục tiêu của môn Khoa học là giúp học sinh có một số kiến thức cơ bản ban đầu về

sự trao đổi chất; sự sinh sản của động vật, thực vật; đặc điểm và ứng dụng của một

số chất; một số vật liệu và các dạng năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất, Bước đầu hình thành và phát triển cho các em những kỹ năng cần thiết như quan sát và làm một số thí nghiệm thực hành khoa học đơn giản gần gũi với đời sống sản xuất, từ đó vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống hằng ngày Vì vậy, khi dạy học môn Khoa học chúng ta cần vận dụng các phương pháp dạy học thích hợp nhằm tạo điều kiện và khuyến khích học sinh phát huy tính tích cực, tự

giác tìm tòi phát hiện ra kiến thức

Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW đồng thời thực hiện chương trình giáo dục TH đạt hiệu quả, cần đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học Đổi mới phương pháp dạy học đã được triển khai sâu rộng

ở tất cả các cấp học từ nhiều năm qua và đến nay vẫn là một yêu cầu tất yếu, có vai

Trang 13

trò then chốt trong sự nghiệp đổi mới giáo dục Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực học sinh không chỉ là tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn cần rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống, gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Như chúng

ta đã biết, mỗi phương pháp dạy học đều có ưu điểm và hạn chế riêng, không có phương pháp nào là vạn năng Việc tìm kiếm và vận dụng các phương pháp tiên tiến vào quá trình dạy học các môn học ở tiểu học nói chung và môn Khoa học nói riêng

là vấn đề quan trọng nhằm hình thành cho học sinh phương pháp học tập độc lập, sáng tạo, qua đó nâng cao chất lượng dạy học Một trong những phương pháp

có nhiều ưu điểm, đáp ứng được mục tiêu yêu cầu đổi mới và vận dụng tốt vào quá trình dạy học môn Khoa học ở tiểu học hiện nay đó là phương pháp Bàn tay nặn bột

PP BTNB là một phương pháp dạy học tích cực, thích hợp cho việc giảng dạy các kiến thức khoa học tự nhiên, đặc biệt là đối với bậc tiểu học, khi học sinh đang

ở giai đoạn bắt đầu tìm hiểu mạnh mẽ các kiến thức khoa học, hình thành các khái niệm cơ bản về khoa học Phương pháp này tập trung phát triển khả năng nhận thức của học sinh, giúp các em tìm ra lời giải đáp cho những thắc mắc bằng cách tự đặt mình vào tình huống thực tế, từ đó khám phá ra bản chất vấn đề Phương pháp này giúp các em không chỉ nhớ lâu, mà còn hiểu rõ câu trả lời mình tìm được Qua đó, học sinh sẽ hình thành khả năng suy luận theo phương pháp nghiên cứu từ nhỏ và hình thành tác phong, phương pháp làm việc khi trưởng thành Việc nghiên cứu áp dụng phương pháp này vào dạy học sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường là vấn đề hết sức cần thiết góp phần đổi mới phương pháp dạy học

PP BTNB đã được ngành Giáo dục chỉ đạo đưa vào thực hiện ở các trường TH

từ khá lâu Từ năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 về việc phê duyệt đề án “Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015”, trong đó Bộ đã phê duyệt Đề án “Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015” với hai giai đoạn: từ 2011-2013 thực hiện thí điểm, từ 2014-2015 thực hiện đại trà trên toàn quốc Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành văn bản số

Trang 14

3535/ BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác Hiện nay, phương pháp này được chú trọng khai thác trong dạy học môn Khoa học ở bậc TH

Ở các trường TH tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB đang rất được các đơn vị quan tâm và triển khai thực hiện Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc quản lí thực hiện phương pháp này trong dạy học môn Khoa học ở một số trường tiểu học vẫn chưa thường xuyên, chưa thực sự hiệu quả, còn mang tính hình thức và áp dụng máy móc, chưa phù hợp với đặc điểm học sinh

ở từng đơn vị Hiện nay, công tác quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB cho học sinh tại các trường TH quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được những kết quả nhất định Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 8 đã tổ chức tập huấn và ban hành Thông báo số 58/TB-GDĐT ngày 08/10/2018 về về việc thực hiện kết luận sau Chuyên đề "Khai thác 5 bước dạy của PP BTNB trong giảng dạy môn Khoa học" Tuy nhiên, tại một số trường TH quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh việc quản lí, triển khai hoạt động dạy môn Khoa học theo PP BTNB cho học sinh vẫn chưa hiệu quả và khó thực hiện thường xuyên do các trường chưa đảm bảo về cơ sở vật chất, đồ dùng thí nghiệm chưa đầy đủ, thiếu thời gian thực hành cho học sinh, Như vậy, quản lí tốt hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB ở các trường TH là vấn đề hết sức cần thiết Nếu giải quyết được những hạn chế trong công tác quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học môn Khoa học nói riêng.Với những lý

do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp Bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu từ đó đề xuất các biện pháp phù hợp

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu lí luận và thực tiễn hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, từ

đó đề tài đề xuất biện pháp nhằm quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo

phương pháp BTNB ở các trường tiểu học tại quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tốt hơn

Trang 15

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể: Quản lí hoạt động dạy học ở trường tiểu học

- Đối tượng: Quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học tại Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học

Thực tiễn quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB

ở các trường tiểu học tại quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đã được triển khai thực hiện nhưng chưa được thực hiện đồng bộ và thường xuyên, nếu đánh giá đúng thực trạng và xác định được nguyên nhân của thực trạng thì có thể đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học tại quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh một cách khoa học, khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học tại quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB và quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở trường tiểu học

- Đánh giá thực trạng về hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB và quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học trên địa bàn quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học tại quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh

- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

6 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB và quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB của 20 cán bộ quản lí (10 HT, 10 PHT), 100 giáo viên (20 TTCM, 80 giáo viên) và 100 học sinh lớp 4, 5 ở 10 trường tiểu học (Phan Đăng Lưu, Lưu Hữu Phước, Nguyễn Nhược Thị, Nguyễn Công Trứ, Trần Nguyên Hãn, Tuy Lí Vương, Hoàng Minh Đạo, Bông

Trang 16

Sao, Hưng Phú, Trần Danh Lâm) tại quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 8 năm 2020

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc

- Vận dụng quan điểm hệ thống - cấu trúc vào đề tài nghiên cứu để tìm hiểu mối quan hệ giữa quản lí hoạt động dạy và học môn Khoa học, mối liên hệ giữa các yếu tố của hoạt động dạy học môn Khoa học với các yếu tố của hoạt động học môn Khoa học theo phương pháp BTNB Qua đó, tìm hiểu được thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học

7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic

- Vận dụng quan điểm lịch sử - logic để nghiên cứu sự phát triển của quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB trong thời gian, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể và nghiên cứu mối liên hệ, sự tác động lẫn nhau của các yếu

tố Từ đó, điều tra thu thập số liệu chính xác, đúng với mục đích nghiên cứu đề tài, trình bày công trình nghiên cứu theo một trật tự logic

7.1.3 Quan điểm thực tiễn

- Dựa trên thực tiễn quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB tại 10 trường tiểu học trên địa bàn quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh để phân tích, phát hiện những vấn đề cấp thiết từ đó đề ra biện pháp

7.2 Các phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa lí luận về quản lí, lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB, các kết quả nghiên cứu, tài liệu liên quan đến quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB cho học sinh tiểu học

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp quan sát

- Mục đích: bổ trợ cho việc tìm hiểu thực tiễn về tổ chức hoạt động dạy học

môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học

Trang 17

- Nội dung:

* Quan sát hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học thông qua giờ dạy của giáo viên (dự giờ) nhằm đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả của hoạt động dạy học theo phương pháp BTNB Từ đó, nhận định, so sánh điểm tương đồng và khác nhau giữa cách thức tổ chức dạy học theo phương pháp BTNB ở các trường có điều kiện về cơ sở vật chất khác nhau

* Quan sát quản lí và tổ chức giờ học theo PP BTNB của giáo viên

* Quan sát các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB tại các trường tiểu học: trang thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học, đối tượng học sinh, năng lực giáo viên,…

- Đối tượng:

* Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh tại 4 trường Chọn mẫu quan sát: 02 trường hạng 1, 02 trường hạng 2 (Phan Đăng Lưu, Lưu Hữu Phước, Nguyễn Nhược Thị, Nguyễn Công Trứ)

* Trang thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB tại 4 trường tiểu học

- Số lượng: số buổi quan sát (04), số người quan sát: 04 giáo viên

-Thời gian: Tháng 01 đến tháng 02 năm 2020

7.2.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

- Nội dung: Dùng bảng hỏi để khai thác thông tin về nhận thức, thực trạng

hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB, thực trạng quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học

- Đối tượng: Cán bộ quản lí, giáo viên của 10 trường tiểu học tại quận 8

- Số lượng: cán bộ quản lí (20 người), giáo viên (100 người)

- Thời gian: Tháng 03 đến tháng 05 năm 2020

Trang 18

7.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn

- Mục đích: tìm hiểu sâu thêm về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học

theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học

- Nội dung: Thu thập thông tin trực tiếp về hoạt động dạy học và quản lí hoạt

động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học

- Đối tượng: 3 cán bộ quản lí, 3 tổ trưởng chuyên môn tại các trường tiểu học

(Lưu Hữu Phước, Nguyễn Nhược Thị, Nguyễn Công Trứ)

- Thời gian: Tháng 05 năm 2020

7.2.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

- Mục đích: tìm hiểu về tình hình kinh tế, xã hội, Giáo dục và Đào tạo Quận 8

- Nội dung: nghiên cứu số liệu trong báo cáo sơ kết, tổng kết của Phòng Giáo

dục và Đào tạo Quận 8

- Đối tượng: báo cáo sơ kết, tổng kết của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 8 7.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

- Mục đích: Làm cho kết quả nghiên cứu chính xác, đáng tin cậy và xử lí

thông tin thu thập được từ quan sát, bảng hỏi và phỏng vấn

- Nội dung:

* Cách xử lí thông tin định lượng:

- Xử lí các số liệu, kết quả nghiên cứu thu thập được trong quá trình nghiên cứu bằng phần mềm SPSS

- Tổng hợp thông tin, số liệu thu thập được từ bảng hỏi của các đối tượng cán

bộ quản lí, giáo viên về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học

* Cách xử lí thông tin định tính:

- Xử lí thông tin nội dung phỏng vấn sâu các đối tượng cán bộ quản lí, TTCM

về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học

- Đối tượng: số liệu thu thập

- Thời gian: Tháng 06 năm 2020

Trang 19

8 Đóng góp của luận văn

8.1 Về lý luận

Đề tài hệ thống hóa một số vấn đề lí luận về hoạt động DH và QL hoạt động

DH môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học Xác định nội dung, hình thức QL, cùng các yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động DH môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở các trường tiểu học để góp phần thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục

8.2 Về thực tiễn

Đề tài làm rõ thực trạng hoạt động DH và QL hoạt động DH môn Khoa học theo phương pháp BTNB Từ đó, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp QL hoạt động DH môn Khoa học theo phương pháp BTNB ở trường TH

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp Bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp Bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học tại quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp Bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học tại quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN

TAY NẶN BỘT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặng bột ở trường tiểu học

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

* Về hoạt động dạy học

Ngay từ thời cổ đại, vấn đề DH đã được nhiều nhà triết học đồng thời là nhà giáo dục ở cả phương Tây và phương Đông đề cập đến Có thể kể đến các tư tưởng

và các công trình nghiên cứu chủ yếu sau:

Platon (427 - 347 trước công nguyên) đã khẳng định được vai trò tất yếu của

GD trong xã hội, tính quyết định của chính trị đối với GD, phần nào nói lên tầm quan trọng của thể chế xã hội đối với GD nói chung và hoạt động DH nói riêng, tuy rằng các quan điểm này của ông còn hạn chế về mặt bình đẳng trong GD Khổng Tử với quan điểm hoạt động DH là dùng cách gợi mở, đi từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, tập luyện

Theo Cômenki, quá trình DH để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do HS tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng

uy quyền bắt buộc, gò ép HS chấp nhận bất kì một điều gì Ông nêu ra một số nguyên tắc DH có giá trị rất lớn đó là: trực quan; phát huy tính tự giác tích cực của HS; hệ thống và liên tục; củng cố kiến thức; giảng dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh (vừa sức); DH phải thiết thực; DH theo nguyên tắc cá biệt,…

Đến những năm 60 của thế kỉ XX, Karl Rogers xây dựng chiến lược bao gồm:

về mục đích hoạt động DH, tạo một môi trường thuận lợi cho việc tiếp thu tri thức của người học; về tổ chức hoạt động DH, theo mô hình mặt đối mặt giữa người học với nhau để đối thoại, trao đổi; về kĩ thuật DH, cho phép người học lựa chọn những

PP lập luận riêng, từ những nỗ lực cá nhân mà giải quyết nhiệm vụ học tập; lôi cuốn

sự tham gia của người học bằng cách tôn trọng những thắc mắc, những ý kiến đối

Trang 21

lập và sử dụng chúng tạo sức thúc đẩy cho bài học; về kết quả DH, cho phép người học xác lập các chuẩn đánh giá mức tiến bộ của mình (Đặng Thành Hưng, 2013) Theo quan điểm của nhà GD Liên Xô Êxipôp: “Phối hợp các hình thức tổ chức DH có lợi cho người học” (Êxipôp, 1977) Ông chỉ rõ sự khác biệt giữa cách thức tổ chức hoạt động DH ở trường trung học Xô Viết và phương Tây như sau: Các cách thức tổ chức hoạt động DH ở trường trung học Xô Viết về nguyên tắc khác với các cách thức áp dụng trong nhà trường tư sản ở chỗ: các cách thức ấy được thực hiện trên cơ sở chủ nghĩa tập thể

Tóm lại, những công trình nghiên cứu về hoạt động DH ở nước ngoài có giá

trị cả về lý luận và thực tiễn về hoạt động dạy học

* Về quản lí hoạt động dạy học

Năm 1956, lần đầu xuất hiện cuốn “QL trường học” (Skolovedenie) của tác giả A.Pôpốp, một nhà sư phạm và QL GD của Liên Xô cũ (A.Pôpốp, 1956) Cuốn sách này là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác QL GD, đặc biệt là QL trường học; trong đó có QL hoạt động DH Năm 1987, trong những công trình nghiên cứu của mình, các nhà nghiên cứu QL GD Xô Viết cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ GV” (Viện QL và Kinh tế GD thuộc Viện Hàn lâm sư phạm, 1987)

Năm 1968, các tác giả Getzels, Lipham, Campbell đã cho ra đời công trình đầu tiên nghiên cứu khá hoàn chỉnh các vấn đề QL GD dựa trên các học thuyết QL chung, đặc biệt là thuyết hành vi (quan hệ con người) trong QL (Getzels, Lipham Campbell, 1996)

Trong công trình nghiên cứu của UNESCO cũng đã tập hợp nhiều ý kiến của các học giả trên thế giới về những vấn đề QL GD trên quy mô toàn cầu cũng như trong phạm vi khu vực hoặc quốc gia Đầu những năm 90, UNESCO đã xuất bản cuốn sách về kĩ năng QL GD mang tựa đề “Kế hoạch hóa và QL GD vi mô”

Tuy nhiên, những nghiên cứu về QL HĐDH ở nước ngoài vẫn chưa có công trình nào bàn luận, nghiên cứu sâu đến QL hoạt động DH trong nhà trường TH

Trang 22

* Về phương pháp Bàn tay nặn bột

Trước năm 1995, tại Mỹ, nhà vật lí Leon Lederma (GT Nobel 1998) đã xây dựng chương trình thí điểm dạy học, nhằm giúp HS hiểu biết dựa trên việc tự mình bắt tay hành động tìm tòi Chương trình có tên gọi “Hands on”- “Nhúng tay vào” Năm 1995, George Charpak (GT Nobel năm 1992), cùng một số nhà khoa học Pháp đã nghiên cứu xây dựng chương trình thí điểm DH khoa học có tên “La main a

la pate” có nghĩa là “Đặt tay” (La main) vào “bột” (la pate), và được hiểu là hãy bắt tay vào hành động, bắt tay vào làm thí nghiệm, bắt tay vào tìm tòi nghiên cứu Tên gọi PP BTNB được dịch theo từ nguyên bản của Pháp hoặc dịch thoáng ra theo nghĩa tiếng Pháp “De La main à la tête” (Từ hành động đến suy nghĩ) hoặc theo nghĩa tiếng Anh “Learning by doing” (Học bằng hành động) PP BTNB là một phương pháp dạy học tích cực dựa trên thí nghiệm tìm tòi-nghiên cứu, áp dụng cho

việc giảng dạy các môn Khoa học tự nhiên

PP BTNB được thực hiện đầu tiên ở Chicago, Mỹ Sau đó, trong năm học 1995-1996, khoảng 30 trường ở Pháp đã thực hiện thí điểm Tháng 9/1996, cuộc thử nghiệm đầu tiên được tiến hành bởi Bộ GD Pháp với 5 tỉnh và có 350 lớp tham gia Tính đến năm 2009 có khoảng hơn 30 nước tham gia vào chương trình BTNB Tính

từ đây, PP BTNB được ra đời nhưng đó là một sự kế thừa của các thử nghiệm trước

đó Lịch sử ra đời của nó là cả một quá trình lâu dài Tháng 9/1998, Viện Hàn lâm

Khoa học Pháp soạn thảo 10 nguyên tắc cơ bản của PP BTNB Sáu nguyên tắc đầu tiên liên quan đến tiến trình sư phạm và bốn nguyên tắc còn lại nêu rõ những bên liên quan tới cộng đồng khoa học giúp đỡ cho PP BTNB Tháng 6/2000, một chương trình đổi mới dạy học khoa học và công nghệ trong nhà trường được Bộ Giáo dục Quốc gia Pháp công bố PP BTNB là phương pháp được khuyên dùng

trong chương trình mới

Ngay từ khi mới ra đời, PP BTNB đã được tiếp nhận và truyền bá rộng rãi Nhiều quốc gia trên thế giới đã hợp tác với Viện Hàn lâm Khoa học Pháp trong việc phát triển phương pháp này trong đó có Việt Nam thông qua Hội Gặp gỡ Việt Nam Tính đến năm 2009, có khoảng hơn 30 nước tham gia trực tiếp vào chương trình BTNB

Trang 23

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

* Về hoạt động dạy học

Ở Việt Nam, vấn đề hoạt động DH cũng đã được đề cập trong các tác phẩm của các nhà chính trị, quân sự, nhà thơ lỗi lạc thời phong kiến như: Nguyễn Trãi, Chu Văn An,…Đặc biệt phải nhắc đến quan điểm phát triển GD của Chủ tịch Hồ Chí Minh Bằng việc kế thừa tư tưởng GD tiên tiến và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, Người đã để lại cho GD Việt Nam nền tảng lí luận về: vai trò của GD, định hướng phát triển GD, mục đích DH, vai trò của QL, PP lãnh đạo và QL,… Phải khẳng định rằng: Hệ thống tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về GD có giá trị cao trong phát triển lí luận DH, lý luận GD của nền GD cách mạng Việt Nam Tác giả Thái Duy Tuyên đã đề cập đến: Quan điểm tiếp cận phức hợp, hệ thống cấu trúc, mô hình,… để nghiên cứu các vấn đề cơ bản của hoạt động DH và hoạt động GD Hệ thống những quy luật DH được tác giả giới thiệu với 3 dạng: những quy luật chung nhất, những quy luật chung và những quy luật đặc thù; đồng thời trình bày PP phối hợp các quy luật DH trong giảng dạy Đồng thời cũng đã chỉ

rõ tầm quan trọng của PPDH và những hạn chế trong việc sử dụng PPDH Trên cơ

sở đó, tác giả đưa ra quan điểm đổi mới PPDH, nhất là sử dụng các PPDH tích cực nhằm phát huy người học (Thái Duy Tuyên, 2001)

Tác giả Nguyễn Hữu Châu cho thấy hệ thống cấu trúc của quá trình DH bao gồm những thành tố cơ bản: các mô hình DH, các cách tiếp cận và PPDH, các kĩ thuật DH, những hình thức và biện pháp tổ chức hoạt động DH,… Tác giả chỉ rõ, chủ thể phải biết thiết kế và tổ chức chương trình nói chung, có tinh thần hướng đến

cá nhân người học; khi xây dựng chương trình phải đặt ra những vấn đề ảnh hưởng của giao tiếp đến chất lượng giảng dạy của GV và các PPDH tích cực (Nguyễn Hữu Châu, 2006)

Tác giả Phan Thị Hồng Vinh đã đề cập đến quá trình DH, GD học bao gồm các thành tố có mối quan hệ biện chứng với nhau: mục đích, nội dung, PP, hình thức tổ chức hoạt động DH, kết quả DH và khẳng định nó luôn vận động, phát triển trong môi trường kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội (Phan Thị Hồng Vinh, 2010)

Trang 24

Tạp chí Khoa học Giáo dục cũng đăng tải các kết quả nghiên cứu bàn đến một

số vấn đề có liên quan hoạt động DH, làm rõ quan niệm về tổ chức hoạt động DH nhằm phát huy tính tích cực của HS Tóm lại, những công trình nghiên cứu về hoạt

động DH ở trong nước đã có những đóng góp cả về lý luận và thực tiễn về hoạt

động dạy học

* Về quản lí hoạt động dạy học

Nhiều tác giả đã nghiên cứu các vấn đề về vai trò của việc QL HĐDH điển hình là các tác giả: Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hà Thế Ngữ,… Trong những năm gần đây, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới

QL hoạt động DH nhằm nâng cao tính hiện đại, gắn khoa học với thực tiễn sản xuất

và đời sống, vấn đề lấy HS làm trung tâm trong hoạt động DH như: Phạm Minh Hạc, Đặng Thành Hưng, Bùi Văn Quân, Phạm Viết Vượng, Như vậy, vấn đề QL

GD nói chung và QL hoạt động DH từ lâu đã được các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Ngày nay, vấn đề này càng được quan tâm nhiều hơn và trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, đặc biệt của các nhà nghiên cứu GD, ý kiến của các nhà nghiên cứu có thể khác nhau nhưng điểm chung mà ta thấy trong các công trình nghiên cứu của họ là: Khẳng định vai trò quan trọng của công tác QL trong dạy và học ở các cấp học, bậc học Đây cũng là tư tưởng mang tính chiến lược

về phát triển GD của Đảng ta nhằm đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp và

QL GD, ĐT Hiện nay, QL hoạt động DH là một vấn đề mang tính thời sự đã được quan tâm nghiên cứu và tiếp tục được nghiên cứu để đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường QL hoạt động DH là QL cơ bản, quan trọng nhất trong công tác QL trường học Chính vì vậy, vấn đề QL hoạt động DH luôn được các nhà nghiên cứu, các nhà QL GD đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học Giáo trình giảng dạy của trường sư phạm cũng đã có những công trình nghiên cứu và giảng dạy về chuyên đề QL GD nói chung và QL hoạt động DH nói riêng Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu cũng đã đề cập đến vấn đề tăng cường QL hoạt động DH, phổ biến kinh nghiệm QL chung cho CBQL, như: Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí,…Các tác giả đã nhấn mạnh: nhà QL cần có những quan điểm

Trang 25

mới phù hợp và có hệ thống nhằm chuyển đổi thành công từ hoạt động DH lấy kiến thức sang lấy năng lực của người học làm mục tiêu DH

* Về phương pháp Bàn tay nặn bột

PP BTNB được đưa vào Việt Nam nhờ Hội Gặp gỡ Việt Nam do Jean Trần Thanh Vân - Việt kiều tại Pháp làm chủ tịch PP BTNB được giới thiệu tại Việt Nam cùng với thời điểm mà phương pháp này mới bắt đầu ra đời và thử nghiệm ứng dụng trong dạy học ở Pháp

Tháng 10/1995, Georges Charpak (cha đẻ của PP BTNB) đã đến Việt Nam tham dự hội thảo quốc tế về Vật lí năng lượng cao tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh và giúp đỡ Việt Nam đưa PP BTNB vào các trường học

Từ tháng 09/1999 đến tháng 03/2000, tổ chức BTNB Pháp (LAMAP France)

đã tiếp nhận và tập huấn cho một nữ thực tập sinh Việt Nam là giáo viên Vật lí tại một trường trung học dạy song ngữ tiếng Pháp ở thành phố Hồ Chí Minh Đây là người Việt Nam đầu tiên được tiếp cận và tập huấn với phương pháp BTNB

Tháng 01/2000, "BTNB - Khoa học trong trường TH" - cuốn sách đầu tiên về BTNB tại Việt Nam được xuất bản Cuốn sách về PP BTNB của Georges Charpak xuất bản năm 1996 được dịch bởi tác giả Đinh Ngọc Lân (Đinh Ngọc Lân, 2000)

Từ năm 2000 đến 2002, PP BTNB đã được phổ biến cho Đại học Sư phạm Hà Nội, được áp dụng thử nghiệm tại trường TH Đoàn Thị Điểm, trường Herman Gmeiner Hà Nội và trường thực hành Nguyễn Tất Thành Chủ đề giảng dạy là: nước, không khí và âm thanh Năm 2002, nhóm nghiên cứu tăng thêm các lớp TH

áp dụng PP BTNB tại Hà Nội và mở thêm các lớp tại Huế và tại Thành phố Hồ Chí Minh Từ năm 2002 đến nay, các lớp tập huấn về PP BTNB đã được triển khai cho các giáo viên cốt cán và các cán bộ quản lý tại nhiều địa phương trong toàn quốc Tháng 12/2009, Trần Thanh Vân đã gặp gỡ và trao đổi về chương trình BTNB tại Việt Nam với Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển và Vụ trưởng Vụ Tiểu học Lê Tiến Thành Tháng 8/2010, Trần Thanh Vân có cuộc gặp gỡ, trao đổi với Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Phạm Vũ Luận và thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển, trong đó có nội dung về định hướng phát triển PP BTNB tại Việt Nam

Trang 26

* Tình hình áp dụng PP BTNB trong các trường TH tại Việt Nam

Hội Gặp gỡ Việt Nam phối hợp với các trường đại học, các Sở GD&ĐT tại các địa phương để tổ chức các lớp tập huấn về PP BTNB cho giáo viên cốt cán, giảng viên, CBQL Đặc biệt là ở Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng nhằm giúp các cán bộ QL hiểu rõ về PP BTNB, tầm quan trọng của nó và tạo điều kiện cho các giáo viên thí điểm áp dụng trong các tiết dạy khoa học ở trường PP BTNB được áp dụng và đạt được những kết quả nhất định tại một số trường TH Việt Nam Trên cơ sở kết quả ấy, Bộ GD&ĐT chỉ đạo nghiên cứu PP BTNB để áp dụng và mở rộng ở TH và trung học cơ sở, tiến tới triển khai trên cả nước

Một số văn bản chỉ đạo và tài liệu về dạy học khoa học theo PP BTNB được

Bộ GD&ĐT ban hành như: Tài liệu PP BTNB trong dạy học các môn Khoa học ở

trường tiểu học và trung học cơ sở (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2011); Quyết định số

6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 về việc phê duyệt đề án “Triển khai PP BTNB

ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015” (Bộ GD&ĐT, 2011); Đề án “Triển khai

PP BTNB ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015” (Bộ GD&ĐT, 2011); Công

văn số 3535/BGDĐT-GDTrH về Hướng dẫn triển khai thực hiện PP BTNB và các

PP DH tích cực khác (Bộ GD&ĐT, 2013) để các trường triển khai thực hiện

Qua khảo cứu các công trình nghiên cứu về HĐDH, HĐDH môn Khoa học theo PP BTNB trong và ngoài nước cho thấy các tác giả làm rõ hệ thống khái niệm

về DH; về hoạt động dạy và học, mối quan hệ giữa hai hoạt động này Đồng thời, các nghiên cứu đã làm rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện để thực hiện về HĐDH Từ đó các nghiên cứu cũng đưa ra cơ sở lí luận về PP BTNB thực hiện vận dụng ở các trường phổ thông Các nghiên cứu cũng chỉ ra cách vận dụng hiệu quả phương pháp này đồng thời cần thực hiện về QL hoạt động DH trong đó

có việc vận dụng vào hoạt động DH về PP BTNB Qua đó làm rõ quá trình áp dụng

PP BTNB trong các trường TH tại Việt Nam Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn làm rõ hệ thống khái niệm liên quan và cơ sở lí luận về hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB và QL hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB

Trang 27

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột 1.2.1.1 Hoạt động dạy học (HĐDH)

HĐDH được hiểu là DH trong nhà trường, là một bộ phận của hoạt động giáo dục tổng thể HĐDH trong nhà trường có vị trí quan trọng và chủ đạo, quyết định kết quả đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu GD toàn diện của nhà trường HĐDH bao gồm hoạt động dạy và hoạt động: là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong

đó người dạy (GV) có vai trò chủ đạo tổ chức, hướng dẫn và điều khiển quá trình

DH, người học (HS) có vai trò chủ động nhận thức, rèn luyện để hình thành kĩ năng thái độ

Theo tác giả Trần Thị Hương: “HĐDH là hoạt động phối hợp tương tác và thống nhất giữa hoạt động chủ đạo của GV và hoạt động tự giác, tích cực, chủ động của HS nhằm thực hiện mục tiêu DH.” (Trần Thị Hương, 2009)

Theo giáo trình Bồi dưỡng cán bộ quản lý trường phổ thông tập 2, trong hoạt động dạy, GV là chủ thể, tổ chức, điều khiển hoạt động học của HS; đối tượng tác động của GV là hoạt động học tập của HS; mục đích của hoạt động dạy là nhằm phát triển trí tuệ, năng lực - yếu tố cơ bản, từ đó phát triển toàn diện nhân cách của HS; nội dung hoạt động dạy là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp hoạt động nhận thức (học vấn phổ thông) cần trang bị cho HS; phương pháp dạy của GV là sự vận dụng phối hợp các PP DH truyền thống và hiện đại theo các cách tiếp cận và ở các cấp độ khác nhau nhằm tổ chức cho HS hoạt động nhận thức và phát triển trí tuệ Trong hoạt động học, HS là chủ thể, dưới sự hướng dẫn của GV,

HS hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo nhằm chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực, hình thành nhân cách theo mục tiêu GD Hoạt động học tập của HS càng có ý thức và tự giác khi xác định được đúng mục đích, động cơ rõ ràng Trong hoạt động này, mục đích học tập là trên cơ sở tiếp thu văn hóa nhân loại chuyển thành năng lực bản thân, học để hành, để vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề thực tiễn; nội dung học không chỉ là hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo mà còn là phương pháp học, phương pháp nhận thức, phương pháp giải quyết những vấn đề thực tiễn; phương pháp học là phương pháp hoạt động nhận thức và

Trang 28

thực hành, đặc biệt là phương pháp tự học (Trường Cán bộ QL GD TP Hồ Chí

Minh, 2013)

HĐDH là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác giữa GV và HS, trong đó, dưới tác động chủ đạo của GV, HS tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học,kĩ năng, kĩ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách

1.2.1.2 Phương pháp BTNB

PP BTNB tiếng Pháp là La main à la pâte - viết tắt là LAMAP; tiếng Anh là Hands-on, là PPDH khoa học dựa trên cơ sở của sự tìm tòi - nghiên cứu, áp dụng cho việc DH các môn Khoa học tự nhiên Phương pháp này được khởi xướng bởi Georges Charpak (Giải Nobel Vật lí năm 1992)

Mục tiêu của PP BTNB là tạo nên tính tò mò, khám phá, say mê khoa học cho

HS Ngoài kiến thức khoa học, PP BTNB còn chú ý nhiều đến việc rèn luyện kỹ năng diễn đạt thông qua ngôn ngữ nói và viết cho HS Dưới sự giúp đỡ của GV, chính HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó hình thành kiến thức cho mình Đứng trước một sự vật hiện tượng, HS có thể đặt ra các câu hỏi, các giả thuyết từ những hiểu biết ban đầu, tiến hành thực nghiệm nghiên cứu để kiểm chứng và đưa ra những kết luận phù hợp thông qua thảo luận, so sánh, phân

tích, tổng hợp kiến thức Như vậy, PP BTNB bột là một PP DH tích cực dựa trên thí nghiệm tìm tòi- nghiên cứu, áp dụng cho việc giảng dạy các môn Khoa học tự nhiên

1.2.1.3 HĐDH học môn Khoa học theo PP BTNB

PP BTNB là một PPDH tích cực dựa trên thí nghiệm nghiên cứu, áp dụng phù

hợp cho việc giảng dạy các môn Khoa học tự nhiên Đây là phương pháp tiên tiến

nhất để dạy khoa học tự nhiên ở TH (môn Tự nhiên xã hội lớp 1,2,3 và môn Khoa học lớp 4,5) Phương pháp khuyến khích HS huy động cả 5 giác quan để các em có thể phát triển toàn diện bằng sự tiếp xúc, khám phá và tìm hiểu thế giới xung quanh HĐDH môn Khoa học theo PP BTNB là quá trình người dạy thiết kế, tổ chức, điều khiển và người học tự giác, tích cực, chủ động, tự điều khiển hoạt động học tập

Trang 29

dựa trên các thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu nhằm đạt được mục đích và nhiệm vụ môn Khoa học Tiến trình sư phạm theo PP BTNB được nêu trong Bảng 1.1

Bảng 1.1 Tiến trình sư phạm của PP BTNB

Bước Nhiệm vụ của HS Sử dụng

- Kiểm soát lời nói, cấu trúc

câu hỏi, chính xác hóa từ vựng của HS

- Trình bày các ý tưởng của mình đối chiếu với các bạn khác

x

- Chính xác hóa biểu tượng của HS, tổ chức đối chiếu các biểu tượng ban đầu của HS

x

- Giúp HS hình thành các vấn

đề khoa học và đưa ra dự đoán/giả thuyết khoa học

Hình dung tìm câu trả lời (kiểm chứng các dự đoán/giả thuyết) bằng cách : thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu

- GV bao quát và nhắc nhở các nhóm chưa thực hiện được, hoặc thực hiện chưa đúng

Tập hợp các điều kiện về thí

nghiệm, tài liệu,… nhằm kiểm chứng các ý tưởng được đề xuất

Thu nhận các kết quả và ghi chép lại để trình bày x Giúp HS trình bày kết quả

5 Kết luận

kiến thức

Kiểm tra lại tính hợp lí của các giả thuyết

Nếu sai quay lại bước

2

Động viên HS và yêu cầu bắt đầu lại tiến trình nghiên cứu Nếu đúng

kết luận x Giúp HS hình thành kết luận

Trang 30

1.2.2 Quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột

* Quản lí

Theo các tác giả nước ngoài: Tác giả Aunapu cho rằng: “QL một hệ thống

xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, mà chủ yếu là vào những con người, nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế-xã hội xác định.” (Aunapu, 1979)

H Koontz thì khẳng định: “QL là một động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức)” (H Koontz, 1993)

Theo các tác giả Việt Nam: Theo từ điển tiếng Việt phổ thông (2006), thuật

ngữ “QL” được hiểu như sau: “Trông coi và gìn giữ theo những yêu cầu nhất định” (QL vật tư); “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”

(QL lao động)

Phạm Minh Hạc: “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể người QL đến tập thể người lao động nói chung (khách thể QL) nhằm thực hiện

mục tiêu dự kiến” (Phạm Minh Hạc, 1986)

Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” (Đặng Vũ Hoạt,

2009)

Theo Trần Kiểm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” (Trần Kiểm, 1990)

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “QL là tác động

có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của mình.” (Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2010)

QL theo tinh thần của chủ nghĩa Mác- Lênin là hoạt động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với những quy luật khách quan và hoạt động tự giác của con người QL là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thể QL và khách

Trang 31

thể QL luôn có tác động qua lại và chịu tác động của môi trường QL vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật Còn dưới góc độ chức năng, người QL phải thực hiện các chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra

Từ những quan niệm trên, khái niệm QL chúng tôi sử dụng trong nghiên cứu

là: QL là sự tác động có ý thức, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL để lãnh đạo, hướng dẫn, điều khiển đối tượng QL thực hiện nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

* Quản lí hoạt động dạy học

Tác giả Nguyễn Thị Bích Yến cho rằng: “QL hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thể QL vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể

GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”

(Nguyễn Thị Bích Yến, 2010) Như vậy, QL hoạt động dạy học là những tác động

có định hướng, có mục đích của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi GV và HS) nhằm phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu giáo dục của nhà trường

* QL hoạt động dạy học môn Khoa học theo PP BTNB

QL HĐDH môn Khoa học theo PP BTNB là một trong những nhiệm vụ trọng

tâm trong QL nhà trường nói chung và QL hoạt động dạy học nói riêng

QL HĐDH môn Khoa học theo PP BTNB là quá trình tác động của chủ thể

QL (hiệu trưởng và bộ máy giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể GV, HS để tiến hành các hoạt động DH theo chương trình kế hoạch nhằm đạt mục tiêu môn Khoa học QL HĐDH môn Khoa học theo PP BTNB thực chất là QL về mục tiêu, nội

dung chương trình khoa học, QL kế hoạch, đội ngũ, điều kiện, kiểm tra, đánh giá, phối hợp các lực lượng nhằm thực hiện tốt HĐDH môn Khoa học theo PP BTNB

1.2.3 Quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

QL hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB là nhiệm vụ trọng tâm trong

QL nhà trường nói chung và QL hoạt động DH nói riêng QL hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB chính là QL quá trình DH môn Khoa học trong nhà trường

Trang 32

QL hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB là quá trình tác động của chủ thể QL (hiệu trưởng và bộ máy giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể GV và HS được tiến hành qua các hoạt động DH theo chương trình kế hoạch nhằm đạt mục tiêu môn Khoa học QL hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB thực chất là

QL về mục tiêu, nội dung chương trình môn Khoa học, là QL về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện, công tác kiểm tra, đánh giá, công tác phối hợp các lực lượng trong và ngoài trường nhằm thực hiện tốt hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB

1.3 Cơ sở lí luận về hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

1.3.1 Tầm quan trọng của việc dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

Môn Khoa học cùng với Lịch sử và Địa lí lớp 4, 5 là những môn học được xây dựng trên cơ sở kế thừa, phát triển và hoàn thiện các chủ đề của môn Tự nhiên và

Xã hội ở các lớp 1, 2, 3 Mục tiêu của môn Khoa học là cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, ban đầu, thiết thực về các sự vật, hiện tượng diễn ra xung quanh các em trong cuộc sống hằng ngày, hình thành và phát triển các kĩ năng như: quan sát và làm thí nghiệm, phân tích và so sánh, và thái độ làm việc khoa học Vì vậy, môn Khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp HS học tập môn Khoa học tự nhiên ở cấp THCS và các môn Vật lí, Hoá học, Sinh học ở cấp THPT

PP BTNB đã và đang được áp dụng vào dạy các môn Khoa học tự nhiên ở nhiều nước trên thế giới Trong quá trình học tập môn Khoa học, việc giúp HS bộc

lộ những hiểu biết ban đầu về các vấn đề khoa học, hướng dẫn HS thí nghiệm để chứng minh là điều cần thiết PPDH này yêu cầu HS động não trình bày những ý tưởng khoa học, tự tìm cách chứng minh những vấn đề khoa học dưới sự hướng dẫn của GV Tại Việt Nam, PPDH này được giới thiệu và vận dụng vào dạy các môn học như Khoa học, Sinh học, Vật lí, … đặc biệt là hướng dẫn HS TH học tập môn Khoa học bằng PP BTNB PP DH này có thể giúp HS phát huy ý tưởng sáng tạo khoa học, khơi dậy niềm đam mê khoa học và tạo động lực học tập tích cực cho HS Sách giáo khoa môn Khoa học được thiết kế theo hướng hoạt động HS sẽ xem xét, quan sát các hiện tượng, thực hành, thí nghiệm để đánh giá, so sánh và rút ra

Trang 33

kết luận Xuất phát từ điểm này, PP BTNB có thể giúp HS phát huy khả năng sáng tạo, tích cực giải quyết vấn đề khoa học theo cách nhìn của bản thân PP BTNB còn giúp HS cảm thấy thích thú, hăng say hơn khi học tập vậy, DH môn Khoa học theo

PP BTNB có vị trí quan trọng và đem đến nhiều hiệu quả trong giảng dạy ở bậc TH

1.3.2 Mục tiêu hoạt động DH môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

Theo chương trình GDPT hiện hành (ban hành kèm Quyết định BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ GD&ĐT):

16/2006/TT-* Một số kiến thức cơ bản ban đầu về:

- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng, sự sinh sản, sự lớn lên của cơ thể người Cách phòng tránh một số bệnh thông thường và bệnh truyền nhiễm Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và nguồn năng lượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

* Một số kĩ năng ban đầu:

- Ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khoẻ của bản thân, gia đình và cộng đồng Quan sát và làm một số thí nghiệm đơn giản, gần gũi với đời sống, sản xuất Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập, tìm thông tin để giải đáp, diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ, Phân tích, so sánh, rút ra những dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên

* Một số thái độ và hành vi:

- Tự giác thực hiện quy tắc vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào đời sống Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp Tích cực tham gia bảo vệ môi trường xung quanh

Chương trình GDPT 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GD&ĐT):

32/2018/TT-Môn Khoa học góp phần hình thành, phát triển ở học sinh tình yêu con người, thiên nhiên; trí tưởng tượng khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên

Trang 34

thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống Môn học góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực khoa học tự nhiên, hiểu biết ban đầu về thế giới tự nhiên, bước đầu có kĩ năng tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh và vận dụng kiến thức để giải thích các sự vật, hiện tượng,…

Các yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất môn Khoa học theo Chương trình GDPT 2018 gồm có:

+ Yêu cầu về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung: Môn Khoa học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Chương trình tổng thể

+ Yêu cầu về năng lực đặc thù: Môn Khoa học hình thành và phát triển ở học sinh năng lực khoa học tự nhiên, bao gồm: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

1.3.3 Nội dung hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

Lớp 4: thời lượng 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết/năm học Các nội dung DH

môn Khoa học xoay quanh 3 chủ đề:

+ Con người và sức khỏe: 4 chủ điểm (Trao đổi chất ở người; Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể; Vệ sinh phòng bệnh; An toàn trong cuộc sống) chia thành 19 bài + Vật chất và năng lượng: 5 chủ điểm (Nước; Không khí; Nhiệt; Ánh sáng;

Âm thanh) chia thành 37 bài

+ Thực vật và động vật: 3 chủ điểm (Trao đổi chất ở thực vật; Trao đổi chất ở động vật; Chuỗi thức ăn trong tự nhiên) chia thành 14 bài

Lớp 5: thời lượng 2 tiết/tuần x 35 tuần = 70 tiết/năm học Các nội dung DH

môn Khoa học xoay quanh 4 chủ đề:

+ Con người và sức khỏe: 3 chủ điểm (Sự sinh sản và phát triển của cơ thể người; Vệ sinh phòng bệnh; An toàn trong cuộc sống) chia thành 21 bài

+ Vật chất và năng lượng: 3 chủ điểm (Đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu thường dùng; Sự biến đổi của chất; Năng lượng) chia thành 29 bài

Trang 35

+ Thực vật và động vật: 2 chủ điểm (Sinh sản của thực vật; Sinh sản của động vật) chia thành 11 bài

+ Môi trường và tài nguyên thiên nhiên: 9 bài

Các bài môn Khoa học vận dụng phương pháp BTNB: thể hiện trong Phụ

lục 7 đính kèm

1.3.4 Cách thức tổ chức hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

Tình huống xuất phát hay tình huống nêu vấn đề do GV chủ động đưa ra như một cách dẫn nhập vào bài học Tình huống xuất phát phải ngắn gọn, gần gũi, dễ hiểu đối với HS, lồng ghép câu hỏi nêu vấn đề Tuy nhiên, có những trường hợp không nhất thiết phải có tình huống xuất phát mới đề xuất được câu hỏi nêu vấn đề Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học (hay mô đun kiến thức mà học sinh sẽ được học) Câu hỏi nêu vấn đề cần đảm bảo yêu cầu phù hợp với trình độ HS, gây mâu thuẫn nhận thức và kích thích tính tò mò, thích tìm tòi, nghiên cứu của HS nhằm chuẩn bị tâm thế cho HS trước khi khám phá, lĩnh hội kiến thức GV phải dùng câu hỏi mở, tuyệt đối không được dùng câu hỏi đóng

Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS

Hình thành biểu tượng ban đầu là bước quan trọng, đặc trưng của PP BTNB Bước này khuyến khích HS nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình trước khi được học kiến thức HS trình bày biểu tượng ban đầu có thể bằng lời nói, bằng cách viết hay vẽ để biểu hiện suy nghĩ GV nên khuyến khích HS nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình về sự vật, hiện tượng mới GV không nhất thiết phải chú ý tới các quan niệm đúng, cần phải chú trọng đến các quan niệm sai của

HS, từ đó định hướng và giúp HS làm rõ quan niệm về biểu tượng ban đầu

Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thực nghiệm

Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu của HS, GV giúp HS

đề xuất câu hỏi từ sự khác biệt đó GV cần chọn lựa một số biểu tượng ban đầu khác biệt trong lớp để giúp HS so sánh, từ đó giúp HS đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học, điều khiển thảo luận của HS nhằm giúp HS đề xuất các câu hỏi và phương

Trang 36

án thí nghiệm kiểm chứng GV khuyến khích các HS có ý kiến khác so với các ý kiến đã được nêu bằng cách đưa ra gợi ý

Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi – nghiên cứu

GV nhận xét và lựa chọn thí nghiệm để HS tiến hành Ưu tiên thực hiện thí nghiệm trực tiếp trên vật thật Một số trường hợp không thể tiến hành thí nghiệm trên vật thật có thể làm mô hình, quan sát tranh vẽ,…Đối với phương pháp quan sát,

GV cho HS quan sát vật thật trước, sau đó quan sát tranh vẽ khoa học hay mô hình

để phóng to những đặc điểm không thể quan sát rõ trên vật thật.Khi tiến hành thí nghiệm, GV nêu rõ yêu cầu và mục đích thí nghiệm GV phát dụng cụ và vật liệu thí nghiệm tương ứng với hoạt động Tiến hành thí nghiệm tương ứng với mô đun kiến thức Làm lần lượt các thí nghiệm nếu có nhiều thí nghiệm Mỗi thí nghiệm thực hiện xong nên dừng lại để HS rút ra kết luận (tìm thấy câu trả lời cho các vấn

đề đặt ra tương ứng)

Bước 5: Kết luận kiến thức mới

Sau khi thực hiện thí nghiệm, GV có nhiệm vụ tóm tắt, kết luận và hệ thống lại kiến thức mới để HS ghi một cách chuẩn xác, khoa học vào vở GV khắc sâu kiến thức cho HS bằng cách cho HS nhìn lại, đối chiếu lại với các ý kiến ban đầu (biểu tượng ban đầu) trước khi học kiến thức Như vậy, những quan niệm ban đầu sai lệch

sẽ do chính HS phát hiện, không phải do GV nhận xét một cách áp đặt

1.3.5 Các lực lượng tham gia quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

Hiệu trưởng: HT có vai trò QL và chỉ đạo các hoạt động của nhà trường nói chung và hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB nói riêng

Phó Hiệu trưởng: PHT tham mưu HT và chịu trách nhiệm tổ chức HĐDH

môn Khoa học theo PP BTNB của GV PHT xây dựng kế hoạch, phân công GV,

tổ chức, giám sát, KT-ĐG HĐDH môn Khoa học theo PP BTNB của GV

Tổ trưởng chuyên môn (khối 4, 5): TTCM xây dựng kế hoạch DH môn

Khoa học (các bài áp dụng theo phương pháp BTNB) của tổ Triển khai GV giảng dạy theo kế hoạch của trường, của tổ khối Tổ chức chuyên đề, hội giảng theo quy định, KT-ĐG hoạt động giảng dạy của GV trong khối

Trang 37

Giáo viên (khối 4, 5): Tổ chức, hướng dẫn, điều hành HĐDH môn Khoa học

theo PP BTNB tại lớp của mình; soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm, hướng

dẫn HS trong quá trình thực hiện, KT-ĐG học sinh

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở các trường tiểu học

Việc thực hiện KT-ĐG môn Khoa học cũng như những môn học khác căn cứ vào các quy định trong Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GD&ĐT về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014

Đánh giá kết quả giáo dục môn Khoa học được thực hiện theo định hướng Chương trình tổng thể 2018 cũng cần bảo đảm các yêu cầu sau:

+ Mục tiêu đánh giá là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình môn Khoa học và sự tiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học và điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động quản lí; khuyến khích học sinh phát huy điểm mạnh, chăm chỉ học tập, tìm hiểu, khám phá các vấn đề có liên quan đến môn Khoa học

+ Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn học Bên cạnh đánh giá kiến thức, kĩ năng, còn có đánh giá thái độ của học sinh trong học tập; đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vào những tình huống khác nhau

+ Kết hợp giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết; giữa đánh giá định tính và định lượng; giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và đánh giá của cộng đồng Đánh giá quá trình diễn ra trong suốt quá trình học tập của học sinh Kết quả đánh giá tổng kết được ghi bằng điểm số kết hợp với nhận xét của giáo viên

+ Sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá khác nhau như đánh giá thông qua trả lời miệng, bài viết (bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài thu hoạch tham quan, báo cáo kết quả sưu tầm, ); đánh giá thông qua quan sát (quan sát học sinh thực hiện các nhiệm vụ thực hành, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham

Trang 38

quan,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm, hồ sơ học tập, ); đánh giá qua các sản phẩm thực hành của học sinh;…

* Đánh giá HS trong dạy học theo PP BTNB cần lưu ý:

- Đánh giá HS qua quá trình thảo luận, trình bày, phát biểu ý kiến tại lớp học

- Đánh giá HS trong quá trình làm thí nghiệm

- Đánh giá HS thông qua sự tiến bộ nhận thức của HS trong vở ghi chép

Tóm lại, việc đánh giá HS nên thay đổi theo hướng kiểm tra kĩ năng, năng lực nhận thức (hiểu biết) hơn là kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức (học thuộc lòng)

1.3.7 Các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

* Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất, thiết bị DH là yếu tố quan trọng trong việc

DH môn Khoa học theo PP BTNB Cơ sở vật chất, phòng học, tài liệu, thiết bị dạy học, đồ dùng DH tối thiểu, dụng cụ thí nghiệm, …sẽ hỗ trợ giúp GV tổ chức hiệu quả các hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB

* Cơ chế, chính sách giáo dục: Các chủ trương, cơ chế, chính sách của Đảng

và Nhà nước nhằm tạo điều kiện, huy động nguồn vốn đầu tư trang thiết bị cho giáo dục, các văn bản chỉ đạo thực hiện dạy học môn Khoa học theo PP BTNB,… là cơ

sở pháp lí, căn cứ để các trường tổ chức việc DH môn Khoa học theo PP BTNB

1.4 Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

1.4.1 Phân cấp quản lí trong quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

Hiệu trưởng

Theo Điều 11, chương II Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường TH quy định thì HT trường TH là người chịu trách nhiệm tổ chức, QL các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch

DH Phân công, QL, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với GV, nhân viên theo quy định HT vừa có vai trò QL, vừa có vai trò lãnh đạo nhà trường

Trang 39

Phó Hiệu trưởng

Theo Điều 11, chương II Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường TH quy định thì PHT là người giúp việc cho HT và chịu trách nhiệm trước HT Chịu trách nhiệm điều hành công việc do HT phân công và ủy quyền PHT xây dựng kế hoạch, sắp xếp phân công GV giảng dạy,

tổ chức chỉ đạo, giám sát, kiểm tra đánh giá HĐDH của GV

Tổ trưởng chuyên môn

Căn cứ vào phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường, Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm, chỉ đạo cho GV giảng dạy và QL kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục chung Thường xuyên tổ chức dự giờ, thao giảng, dự giờ theo quy định, kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của GV trong khối Tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định Xây dựng kế hoạch, nội dung sinh hoạt chuyên môn theo hướng dẫn của nhà trường, duy trì lịch sinh hoạt tổ định kì ít nhất hai tuần một lần Xây dựng chương trình, nội dung sinh hoạt nhóm chuyên môn và tham gia đóng góp, phát triển chương trình dạy học môn Khoa học

Giáo viên

Theo Điều 27, chương IV Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ Trường TH quy định nhiệm vụ GV gồm một số nội dung: Thực hiện giáo dục theo mục tiêu của CT GDPT cấp TH và

kế hoạch giáo dục của nhà trường Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; cập nhật chỉ đạo của ngành; tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định Xây dựng mối quan hệ thân thiện, giúp HS chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện

Trang 40

1.4.2 Quản lí hoạt động dạy học môn Khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột ở trường tiểu học

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động DH môn Khoa học theo PP BTNB ở trường TH

Kế hoạch HĐDH là kế hoạch bộ phận trong hệ thống kế hoạch của nhà trường, trong đó gồm các mục tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau, thống nhất với nhau bởi mục tiêu chung và hệ thống các biện pháp được xây dựng trước một giai đoạn nhất định nhằm thực hiện nhiệm vụ GD đã được xác định Kế hoạch DH môn Khoa học

là chương trình DH môn Khoa học của một khối lớp hoặc của riêng GV được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chuyên môn và những nhiệm vụ chung của nhà trường

+ Qui trình xây dựng kế hoạch DH môn Khoa học

Bước 1: Điều tra cơ bản, xác định tình hình đầu năm của HS

Bước 2: Phân tích tình hình và xác định mục tiêu dạy học môn Khoa học Bước 3: GV hoặc Tổ trưởng chuyên môn viết dự thảo kế hoạch dạy học môn Khoa học, trong đó dự kiến các bài học vận dụng được PP BTNB (phụ lục 7)

Bước 4: Tổ chức thảo luận, góp ý dự thảo kế hoạch

Bước 5: Hoàn chỉnh kế hoạch, Phó Hiệu trưởng chuyên môn duyệt kế hoạch của giáo viên/khối

+ Nội dung cơ bản của bản kế hoạch DH môn Khoa học

Tóm tắt tình hình đầu năm về những điều kiện thuận lợi, khó khăn (trình độ học sinh, cơ sở vật chất, ) có ảnh hưởng đến hoạt động DH môn Khoa học (nếu có) Mục tiêu của HĐDH nói chung và dạy học môn Khoa học nói riêng trong một năm học Nhiệm vụ trọng tâm cần đạt sau khi học môn Khoa học theo PP BTNB

GV, tổ chuyên môn căn cứ vào kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn của nhà trường, kế hoạch của tổ chuyên môn và nhiệm vụ được phân công, phân tích tình hình học tập của HS, yêu cầu của chương trình dạy học môn Khoa học, điều kiện của nhà trường Từ đó xác định biện pháp thực hiện để đạt mục tiêu kế hoạch

QL xây dựng kế hoạch DH môn Khoa học theo PP BTNB là hoạt động được tiến hành thường xuyên, liên tục QL việc xây dựng và thực hiện giúp các nhà QL xem xét tiến độ triển khai và kết quả đạt được, biết được việc thực hiện kế hoạch

Ngày đăng: 07/05/2021, 23:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w