Thành phần các loài ĐVKXS cỡ lớn thuộc ngành thân mềm và lớp giáp xác thu được ở các cảng cá thuộc tỉnh Quảng Ngãi.... Ở Việt Nam, việc nghiên cứu ĐVKXS ở biển đã được tiến hành từ thế k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Ngọc Diễm
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN
Ở CÁC CẢNG CÁ THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lê Thị Ngọc Diễm
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI
ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG CỠ LỚN
Ở CÁC CẢNG CÁ THUỘC TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Sinh thái học
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là một công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Phạm Cử Thiện
Số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công
bố trong bất kì công trình nào
Các trích dẫn về bảng biểu, kết quả nghiên cứu của những tác giả khác; tài liệu tham khảo trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng và theo đúng quy định
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thị Ngọc Diễm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Phạm Cử Thiện - người đã tận tình giúp đỡ, động viên và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ngãi, Quý thầy cô của Trường, Phòng Sau Đại học, Khoa Sinh học – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, anh Đoàn Bá Trường, chị Lê Thị Diễm và người dân địa phương ở khu vực nghiên cứu
đã hết lòng hỗ trợ và cung cấp thông tin hữu ích để giúp tôi hoàn thành đề tài Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đặc biệt là Trần Thụy Đông Hòa, Châu Thị Quỳnh Oanh, Đinh Thị Hoài Thơ đã luôn ở bên tạo động lực giúp tôi trong thời gian thực hiện luận văn này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Lê Thị Ngọc Diễm
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 7
Chương 1 TỔNG QUAN 9
1.1 Lược sử nghiên cứu ĐVKXS cỡ lớn ở biển Quảng Ngãi 9
1.1.1 Lược sử nghiên cứu khu hệ ĐVKXS cỡ lớn ở biển Việt Nam 9
1.1.2 Lược sử nghiên cứu khu hệ ĐVKXS cỡ lớn ở tỉnh Quảng Ngãi 10
1.2 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi 11
1.2.1 Vị trí địa lí 11
1 2 2 Đặc điểm hí h u 13
1.3 Tình hình nguồn lợi ĐVKXS cỡ lớn ở tỉnh Quảng Ngãi 14
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Thời gian, địa điểm và tư liệu nghiên cứu 17
2.1.1 Thời gian nghiên cứu 17
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 17
2.1.3 Tư liệu nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Ngoài thực địa 18
2.2.2 Trong phòng thí nghiệm 20
2.2.3 Phương pháp xử lí số liệu 25
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Thành phần các loài ĐVKXS cỡ lớn thuộc ngành thân mềm và lớp giáp xác thu được ở các cảng cá thuộc tỉnh Quảng Ngãi 26
3.1.1 Thành phần các loài giáp xác cỡ lớn thu được ở các cảng cá thuộc tỉnh Quảng Ngãi 26
Trang 63.1.2 Thành phần các loài thân mềm cỡ lớn thu được ở các cảng cá thuộc
tỉnh Quảng Ngãi 37 3.2 Đặc điểm khu hệ ĐVKXS cỡ lớn ở các cảng cá thuộc tỉnh Quảng Ngãi 49
3 2 1 Tính đa dạng của khu hệ ĐVKXS cỡ lớn thu được ở các cảng cá
thuộc tỉnh Quảng Ngãi 49 3.2.2 So sánh số lượng loài chân khớp và thân mềm tại 3 cảng trong khu
vực nghiên cứu 55 3.2.3 Biến động số lượng loài ĐVKXS cỡ lớn giữa mùa gió nam và mùa
gió chướng 57 3.2.4 Giá trị nguồn lợi của các loài ĐVKXS cỡ lớn thu được ở các cảng cá
thuộc tỉnh Quảng Ngãi 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần loài ĐVKXS vùng biển Việt Nam đã biết 10
Bảng 1.2 Thành phần loài ĐVKXS cỡ lớn tại huyện đảo Lý Sơn 11
Bảng 1.3 ĐVKXS cỡ lớn tại biển Sa Huỳnh, cảng Sa Kỳ - Dung Quất 11
Bảng 1 4 Sản lượng thủy sản chính thức năm 2018 14
Bảng 2.1 Thời gian và địa điểm thu mẫu 17
Bảng 3.1 Danh mục hệ thống phân loại các loài thuộc ngành chân khớp 27
Bảng 3.2 Danh mục hệ thống phân loại các loài thuộc ngành thân mềm 38
Bảng 3.3 Bảng tỉ lệ các b c phân loại của hai bộ thuộc lớp giáp xác thu được tại các cảng cá ở Quảng Ngãi 50
Bảng 3.4 Bảng tỉ lệ các b c phân loại của ba lớp thuộc ngành thân mềm thu được tại các cảng cá ở tỉnh Quảng Ngãi 51
Bảng 3.5 Bảng tỉ lệ % số họ, giống, loài trong các bộ 53
Bảng 3.6 Bảng so sánh số lượng loài chân khớp và thân mềm tại 3 cảng trong khu vực nghiên cứu 55
Bảng 3.7 Bảng tỉ lệ % số loài trong mỗi bộ thu được ở mùa gió nam và mùa gió chướng tại khu vực nghiên cứu 57
Bảng 3.8 Số lượng loài có giá trị sử dụng trong mỗi ngành ĐVKXS cỡ lớn 59
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính Việt Nam và đánh dấu khu vực nghiên cứu 12
Hình 2.1 Ảnh chụp tỉnh Quảng Ngãi và địa điểm thu mẫu 18
nh 2 2 nh thái v của ch n bụng astropoda 21
nh 2 3 nh thái v của hai mảnh v Bivalvia 22
Hình 2.4 Sơ đồ hình thái chung và số tay của lớp ch n đầu (Cephalopoda) 23
Hình 2.5 Hình thái ngoài của cua 24
Hình 2.6 Hình thái ngoài của tôm 24
Hình 3.1 Một số đồ trang trí làm từ v ốc, v sò 37
Hình 3.2 Biểu đồ tỉ lệ % số họ, giống, loài của các bộ thuộc lớp giáp xác 50
Hình 3.4 Tỉ lệ % số bộ của các lớp thuộc ngành thân mềm 51
Hình 3.5 Tỉ lệ % số họ của các lớp thuộc ngành thân mềm 51
Hình 3.6 Tỉ lệ % số giống của các lớp thuộc ngành thân mềm 52
Hình 3.7 Tỉ lệ % số loài của các lớp thuộc ngành thân mềm 52
Hình 3.8 Biểu đồ so sánh số họ, giống, loài của mỗi bộ ĐVKXS cỡ lớn tại khu vực nghiên cứu 54
Hình 3.9 Biểu đồ so sánh số lượng loài chân khớp và thân mềm tại 3 cảng trong khu vực nghiên cứu 56
Hình 3.10 Biểu đồ so sánh số lượng loài thu được của mỗi bộ trong 2 mùa 58
Hình 3.11 Biểu đồ so sánh số lượng loài có giá trị sử dụng trong mỗi ngành ĐVKXS cỡ lớn 60
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Động v t hông xương sống ĐVKXS chiếm gần 97% tổng số động v t trên thế giới [1], trong đó có hoảng 80% động v t ở biển [2]; là nguồn gốc của các sản phẩm thiên nhiên độc đáo phục vụ đời sống con người như thực phẩm, nước hoa, bột màu, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh… Hiện nay đã t m thấy khoảng 10.000 hợp chất có hoạt tính sinh học từ bọt biển, san hô mềm, động v t da gai, sên biển và các sinh v t biển khác [2] Trong đó, giáp xác và thân mềm chiếm phần lớn trong tổng
số động v t đáy ở biển đã được đặt tên Với thành phần loài đa dạng và vùng phân
bố rộng, ĐVKXS nói chung và ĐVKXS cỡ lớn nói riêng đang có những đóng góp không nh trong nền kinh tế của đất nước cũng như ảnh hưởng đến tình trạng môi trường khí h u trong khu vực đặc biệt là duy tr độ đa dạng sinh học
Quảng Ngãi – một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài gần 130 km với vùng lãnh hải rộng lớn 11.000 km2 và 6 cửa biển chính là
Sa Cần, Sa Kỳ, Cửa Đại, Mỹ Á, Cửa Lở, Sa Huỳnh và một huyện đảo Lý Sơn [3] Trong nhiều năm, khai thác hải sản trở thành một nghề truyền thống của người dân địa phương Tuy nhiên, hiện nay toàn tỉnh đang chịu những áp lực to lớn về sự khai thác thiếu kiểm soát làm giảm sự đa dạng sinh học, suy iệt nguồn tài nguyên V
v y, việc điều tra, đánh giá về nguồn tài nguyên đa dạng sinh học của nhóm động
v t này để xác định được các biện pháp hợp lí cho việc bảo tồn và khai thác bền vững nguồn lợi ĐVKXS là một việc làm hết sức cấp bách và cần thiết
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu ĐVKXS ở biển đã được tiến hành từ thế kỉ XX, nhất là sau khi Viện Hải dương học Nha Trang được thành l p năm 1922 Đề tài này có thể cung cấp một cái nhìn tổng quan về thành phần loài ĐVKXS cỡ lớn tại Quảng Ngãi góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu cho công tác nghiên cứu tại đ y Đồng thời, đề tài này có thể đáp ứng được nhu cầu thiết l p bộ mẫu các loài động v t thuộc ngành ĐVKXS cỡ lớn ở biển cho học t p và nghiên cứu khoa học, tạo cơ sở cho những nghiên cứu s u hơn về sau
Từ những lí do trên, đề tài “Nghiên cứu thành phần loài động vật không xương sống cỡ lớn ở các cảng cá thuộc tỉnh Quảng Ngãi” được tiến hành thực hiện
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Điều tra được hiện trạng thành phần loài của ngành thân mềm và lớp giáp xác
cỡ lớn thu được ở các cảng thuộc tỉnh Quảng Ngãi, góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu cho công tác nghiên cứu và giảng dạy
3 Đối tƣợng nghiên cứu
Các loài ĐVKXS cỡ lớn (thân mềm và giáp xác) thu được ở các cảng thuộc tỉnh Quảng Ngãi
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
1 Thu th p các loài ĐVKXS cỡ lớn (thân mềm và giáp xác) ở Quảng Ngãi vào mùa gió nam và mùa gió chướng
2 Định loại các loài thân mềm, giáp xác và s p xếp vào hệ thống ph n loại; l p danh lục thống kê số lượng các loài, họ, bộ có trong các ngành thân mềm và lớp giáp xác thu được tại khu vực nghiên cứu
3 Thống ê danh sách các loài ĐVKXS (thân mềm và giáp xác) cỡ lớn có tên trong sách Đ Việt Nam, sách Đ IUCN và những loài có giá trị kinh tế cao
4 Xây dựng bộ mẫu ĐVKXS (thân mềm và giáp xác) cỡ lớn thu được ở khu vực nghiên cứu
5 Phạm vi nghiên cứu
- Định loại những loài thuộc ngành thân mềm và lớp giáp xác cỡ lớn (kích thước lớn hơn 0,5 mm) thu được trong những đợt đi thu mẫu từ tháng 07/2019 đến tháng 08/2020
- Khảo sát và thu mẫu ở 3 địa điểm: cảng cá Sa Huỳnh, cảng cá Tịnh Hòa và cảng cá thuộc đảo Lý Sơn
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lược sử nghiên cứu ĐVKXS cỡ lớn ở biển Quảng Ngãi
1.1.1 Lược sử nghiên cứu khu hệ ĐVKXS cỡ lớn ở biển Việt Nam
Từ những năm cuối thế kỉ XIX, đã có những khảo sát và báo cáo về động v t đáy ở vùng Nam Bộ và Trung Bộ, chủ yếu là của các tác giả nước ngoài như công trình của Crosse và Fisher (1863, 1864, 1869), Crosse (1867) Từ thế kỉ XX có những nghiên cứu chuyên sâu về động v t đáy tại Việt Nam như [4], [5] Năm
1992, Viện Hải dương học Nha Trang được thành l p và đã đóng góp nhiều nghiên cứu sâu rộng về động v t đáy tại Việt Nam có thể kể đến như [6], [7], [8], [9]
Về lớp giáp xác biển Việt Nam, có các nghiên cứu và báo cáo của [10], [11], [12]
Nghiên cứu về thành phần loài và phân bố của động v t thân mềm, da gai trên rạn san hô khu vực từ Quảng Trị đến Bình Thu n được thực hiện trong chuyến khảo sát hỗn hợp Việt - Nga trên tàu “Viện sĩ OPARIN” trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 12/2016 và chuyến khảo sát bổ sung từ tháng 5 đến tháng 7/2017 tại 39 trạm rạn thuộc 10 vùng nghiên cứu Bằng phương pháp h nh thái so sánh, nhóm tác giả
đã xác định được 150 loài động v t thân mềm và da gai thuộc 100 giống, 50 họ, 22
bộ, 7 lớp phân bố trên rạn san hô [13]
Cũng qua 2 chuyến điều tra (tháng 01/2005 và 5-6/2007 trên tàu “Viện sĩ OPARIN” tại nhiều vùng biển khác nhau của Việt Nam Nhóm tác giả đã xác định được 45 loài động v t da gai (ngành Echinodermata) trong bộ mẫu sinh v t biển Trong số này có 12 loài lần đầu tiên phát hiện ở vùng biển Việt Nam, gồm:
Diplocrinus alternicirrus, Saracrinus nobilis (Lớp huệ biển - Crinoidea); Tethyaster aulophorus, Podosphaeraster polyplax (Lớp sao biển - Asteroidea); Ophiacantha tenuispina, Ophiocamax rugosa, Ophiochiton fastigatus, Ophiopeza spinosa (Lớp đuôi r n - Ophiuroidea); Psychocidaris ohshimai, Lovenia triforis, Heterobrissus niasicus, Platybrissus roemeri (Lớp cầu gai - Echinoidea) [14]
Một khảo sát vùng rạn san hô tại 19 đảo thuộc vùng biển Việt Nam đã xác định được 227 loài thuộc 44 họ, 13 bộ của 3 lớp động v t thân mềm , trong đó lớp chân bụng (Gastropoda) 163 loài, lớp hai mảnh v (Bivalvia) 57 loài, lớp ch n đầu
Trang 12(Cephalopoda) 7 loài, có xu hướng giảm so với trước đ y Trong đó, 41 loài động
v t thân mềm thường xuyên được khai thác làm thực phẩm, đồ mỹ nghệ, dược liệu, trong đó có 4 loài sẽ nguy cấp (VU), 3 loài nguy cấp (EN) và 2 loài rất nguy cấp (CR) [15]
Các nghiên cứu về ĐVKXS cỡ lớn trên rạn san hô vùng biển ven bờ tỉnh Phú Yên đã xác định được 97 loài thuộc 40 họ, trong đó ngành thân mềm (Mollusca) có
số lượng nhiều nhất với 75 loài thuộc 16 họ [16]
Những dẫn liệu mới về các giống, loài mới cho khoa học và cho Việt Nam, được bổ sung trong những th p kỉ gần đ y cho thấy thành phần khu hệ động, thực
v t Việt Nam còn chưa được biết hết Các loài mới được phát hiện đã làm phong phú thêm cho sinh giới của Việt Nam, trong khi một số loài hác, đặc biệt các loài
có giá trị kinh tế cao lại có xu hướng giảm số lượng hoặc không rõ tình trạng hiện nay ra sao
Qua các tài liệu điều tra cơ bản, tới nay đã phát hiện được gần 12.000 loài sinh
v t biển trong vùng biển Việt Nam được thống ê bên dưới
Bảng 1.1 Thành phần loài ĐVKXS vùng biển Việt Nam đã biết
Nguồn: Viện Nghiên cứu Quản lí biển và hải đảo, 2013 [17]
1.1.2 Lƣợc sử nghiên cứu khu hệ ĐVKXS cỡ lớn ở tỉnh Quảng Ngãi
Năm 2010, tác giả Vũ Thanh Ca đã xác định được hiện trạng các hệ sinh thái ở huyện đảo Lý Sơn [18]:
Trang 13Bảng 1.2 Thành phần loài ĐVKXS cỡ lớn tại huyện đảo Lý Sơn
Nguồn: Viện Sinh thái học Miền Nam, 2016 [19]
Theo điều tra của Viện Kỹ thu t biển (2012) thì hệ sinh thái san hô xung quanh huyện đảo Lý Sơn có ít nhất 157 loài san hô cứng tạo rạn thuộc 18 họ san hô
Sự phổ biến của san hô ven đảo Lý Sơn khá cao với độ che phủ đạt trên 50%, phân
bố từ độ sâu 1 – 30m so với mặt nước biển [19]
Năm 2016, kết quả khảo sát của Viện Sinh thái học Miền Nam tại các cảng cá thuộc tỉnh Quảng Ngãi đã xác định được 87 loài ĐVKXS cỡ lớn
Bảng 1.3 ĐVKXS cỡ lớn tại biển Sa Huỳnh, cảng Sa Kỳ - Dung Quất
Nguồn: Viện Sinh thái học Miền Nam, 2016 [19]
1.2 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Quảng Ngãi
1.2.1 Vị trí địa lí
Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lí 14o32’ -
15o25’ vĩ B c, 108o06’ - 109o04’ inh Đông; phía b c giáp tỉnh Quảng Nam; phía nam giáp tỉnh B nh Định; phía tây b c giáp tỉnh Kon Tum; phía tây nam giáp tỉnh
ia Lai; phía đông giáp biển Đông, có đường bờ biển dài gần 130 km với 6 cửa biển chính là Sa Cần, Sa Kỳ, Cửa Đại, Mỹ Á, Cửa Lở và Sa Huỳnh [3]
Trang 14Hình 1.1 Bản đồ hành chính Việt Nam và đánh dấu khu vực nghiên cứu
https://www.bandovn.vn/vi/page/mau-ban-do-hanh-chinh-nuoc-cong-hoa-xa-hoi-chu-nghia-viet-nam-181
Trang 151.2.2 Đặc điểm hí hậu
1.2.2.1 Nhân tố hoàn lưu
Việt Nam nói chung, Quảng Ngãi nói riêng nằm ở trung tâm khu vực "Châu Á gió mùa", là nơi chịu ảnh hưởng luân phiên của nhiều luồng không khí có nguồn gốc khác nhau tràn tới Do vị trí địa lí và điều kiện địa hình khác nhau ở mỗi địa phương, nên hệ quả khí h u do hoàn lưu g y ra cũng hác nhau rõ rệt Hệ thống khí
áp chính chi phối thời tiết Quảng Ngãi bao gồm các trung t m hí áp vĩnh cửu và các trung tâm khí áp hoạt động theo mùa [3]
Từ tháng 4 đến tháng 9 hí áp đạt giá trị thấp hơn giá trị trung b nh năm và đạt mức thấp nhất vào tháng 8 là 1003,5 mb, đ y là thời kì hoạt động mạnh và thường xuyên của các hệ thống áp thấp của vùng nhiệt đới ảnh hưởng đến Quảng Ngãi [3]
1.2.2.3 Gió
Quảng Ngãi nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên có hai mùa gió chính
Do địa hình chi phối nên hướng gió không phản ảnh đúng cơ chế của hoàn lưu Tuy nhiên, hướng gió hình thành vẫn biến đổi theo mùa rõ rệt
ướng gió thịnh hành: Ở thành phố Quảng Ngãi đại diện cho vùng đồng bằng Quảng Ngãi) từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau là hướng b c đến tây b c, từ tháng 4 đến tháng 8 là hướng đông và đông nam
Hải đảo từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau là hướng tây b c đến đông b c, từ tháng 3 đến tháng 9 là hướng tây b c và đông nam [3]
1.2.2.4 hiệt độ
Nhiệt độ trung b nh năm há cao, đạt trên 25ºC, và ít biến động trong năm Nền nhiệt cao là nền tảng thành tạo cảnh quan nhiệt đới cho Quảng Ngãi Nhiệt độ
Trang 16thay đổi theo chiều b c - nam không lớn, nhưng có sự thay đổi rõ theo chiều đông –
t y do độ cao địa hình chi phối Vùng đồng bằng ven biển, nhiệt độ trung bình
năm cao nhất đạt 25,5 – 26,5ºC Thời kì nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ toàn
tỉnh trên 25ºC [3]
1.2.2.5 Bão và áp thấp nhiệt đới
Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Quảng Ngãi thường trùng vào mùa mưa Các cơn bão đổ bộ vào Quảng Ngãi thường g y ra gió mạnh và mưa rất lớn hoặc các cơn bão đổ bộ vào các vùng l n c n cũng thường g y ra mưa lớn ở vùng nghiên cứu Tại Quảng Ngãi, bão thường t p trung vào tháng 9, 10 và tháng 11 Sức gió mạnh nhất của bão: 60 số cơn bão từ cấp 10 trở lên, trung b nh cứ 2 - 3 năm
có một cơn bão mạnh cấp 11, 12 trở lên Bão thường g y ra mưa lớn dữ dội, lượng mưa có thể đạt 400 - 500 mm/ngày hoặc lớn hơn [3]
1.2.2.6 Chế độ mưa
Lưu vực lượng mưa có xu hướng giảm dần từ B c vào Nam và từ T y sang Đông Vùng mưa chủ yếu ở vùng núi cao như Trà Bồng, Ba Tơ từ 3200 – 4000mm
và vùng trung du, đồng bằng ven biển lượng mưa chỉ còn 1700 – 200mm
Nh n chung, lượng mưa t p trung cao vào tháng 10 đến tháng 12 và t p trung
ít nhất vào tháng 2 đến tháng 4 hằng năm [3]
1.3 Tình hình nguồn lợi ĐVKXS cỡ lớn ở tỉnh Quảng Ngãi
Tính toán từ số liệu của Chi cục thống kê Quảng Ngãi, sản lượng thủy sản ước tính đạt 240.092,09 tấn, tăng 9,63% so với năm 2017 Trong đó, thủy sản khai thác
ở biển ước tính đạt 232.298,49 tấn, tăng 10,1
Bảng 1.4 Sản lƣợng thủy sản chính thức năm 2018
(tấn)
Đơn giá 2010 (triệu đồng)
Sản lƣợng năm 2017 (tấn)
Trang 17- Tôm khác khai thác
ải sản hác hai thác biển 3.194,39
Trang 18hác chưa được ph n vào đ u
Nguồn: Chi cục thống kê Quảng Ngãi, 2018
Từ những đặc điểm địa lí, địa hình tự nhiên và nguồn lợi thủy sản như trên, có
thể nói rằng Quảng Ngãi có những điều kiện tiềm năng tương đối thu n lợi để phát
triển kinh tế thủy sản như đánh b t hải sản xa bờ, nuôi thủy sản nước lợ và nước
ngọt Tuy nhiên, vẫn có những hạn chế nhất định Đó là bờ biển há dài nhưng
không có những vũng vịnh kín gió, thềm đáy biển sâu và hẹp, trữ lượng nguồn lợi
thủy sản không nhiều, chủ yếu là cá nổi cho nên sản lượng và mùa vụ đánh b t
không ổn định Ngoài ra, do tác động của con người trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội như đ p đ p ngăn sông, hai thác quá mức rừng đầu nguồn, phát triển
công nghiệp và đô thị, ngày càng làm cho các dòng sông, cửa biển bị bồi lấp, tàu
thuyền ra vào hó hăn hoặc gây ra tình trạng ô nhiễm các vùng nước, đe doạ sự tồn
tại, sinh trưởng của các loài thủy sản, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng phát triển
kinh tế thủy sản trong tương lai nếu không có quy hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí
Trang 19Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian, địa điểm và tư liệu nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 07/2019 – 08/2020, bao gồm thời gian nghiên cứu tài liệu, thu mẫu ở địa phương vào mùa gió nam và mùa gió chướng, xử
lí mẫu ở phòng thí nghiệm, xử lí số liệu liên quan và viết đề tài
Thu mẫu ĐVKXS cỡ lớn (thân mềm và giáp xác) trực tiếp: tiến hành thu mẫu 4 đợt, mỗi đợt 3 địa điểm, mỗi địa điểm thu mẫu 3 ngày
Bảng 2.1 Thời gian và địa điểm thu mẫu
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Thu mẫu ĐVKXS cỡ lớn tại 3 điểm tại tỉnh Quảng Ngãi:
1 Cảng Sa Huỳnh thuộc huyện Đức Phổ
2 Cảng Tịnh Hòa thuộc huyện Sơn Tịnh
3 Cảng Lý Sơn thuộc huyện đảo Lý Sơn
Trang 20Hình 2.1 Ảnh chụp tỉnh Quảng Ngãi và địa điểm thu mẫu
Nguồn: https://www.google.com/maps
Phân tích mẫu ĐVKXS cỡ lớn tại Phòng thí nghiệm Động v t M206 - Khoa Sinh học - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.3 Tư liệu nghiên cứu
Các mẫu ĐVKXS cỡ lớn thu được từ những lần đi thu mẫu
Nh t kí thực địa; phiếu điều tra, ph ng vấn, các biểu mẫu; phim, hình chụp ngoài thực địa và trong phòng thí nghiệm; hình chụp các loài ĐVKXS cỡ lớn và các tài liệu hác có liên quan đến đề tài
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Ngoài thực địa
2.2.1.1 Chuẩn bị dụng cụ và hóa chất
- Chuẩn bị tài liệu: bao gồm bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực điều tra
Trang 21- Khay nhựa, hộp, thùng, lọ nhựa và túi nilon với các loại ích thước khác nhau dùng để chứa mẫu
- Dụng cụ, thiết bị hỗ trợ: điện thoại, máy ảnh, laptop
- Văn phòng phẩm: giấy, bút, bút chì, băng dính, sổ ghi chép,…
- Dụng cụ bảo hộ an tòa lao động: áo mưa, găng tay cao su, ủng,…
- Nhãn ghi mẫu
- Phiếu điều tra, ph ng vấn, nh t kí thực địa
- Hóa chất: Dung dịch định hình (formaline 5%), cồn 70o.
2.2.1.2 Phương pháp thu mẫu định tính
- Thu các loài ĐVKXS cỡ lớn (thân mềm và giáp xác) tại các tàu giã cào ở
cảng
- Riêng mực, bạch tuộc và các loài ĐVKXS cỡ lớn sống nổi thu thêm tại các tàu câu, lưới rê và lưới vây
2.2.1.3 Phương pháp xử lí mẫu tại hiện trường
Đổ mẫu v t vào lọ nhựa có ích thước thích hợp tùy theo lượng mẫu v t Các
lọ mẫu phải có nhãn hiệu ở bên ngoài và bên trong, nhãn phải viết bằng bút chì hoặc mực không nhòe trên giấy can Trên nhãn ghi kí hiệu của vùng nước điều tra, loại lưới, năm thu th p và số thứ tự của mẫu v t trong từng đợt điều tra Riêng đối với những loài có v thuộc lớp hai mảnh v (Bivalvia) và lớp chân bụng (Gastropoda) thì giữ lại phần v , được bảo quản khô [20]
2.2.1.4 Bảo quản mẫu
- Định hình mẫu thuộc lớp chân đầu (Cephalopoda) và lớp giáp xác
(Crustacea) bằng dung dịch formaline 5% [21] Mẫu được giữ trong dung dịch định
h nh qua đêm để mẫu được ngấm dung dịch định hình [20]
- Ghi nhãn những thông tin cần thiết V nhãn được bảo quản trong dung dịch
formaline nên phải được bảo vệ để tránh sự hủy hoại Do đó, để chữ không bị rửa trôi hoặc phai màu cho nhãn ghi vào túi nilon kín miệng Sau khi chụp h nh, cho mẫu (ch n đầu và giáp xác) và nhãn vào trong cùng một túi nilon có đục lỗ để khi ngâm dung dịch cồn 70o ngấm đều vào mẫu , bịt đầu túi nilon lại rồi ngâm chung vào thùng đựng có chứa dung dịch cồn 70o
[21]
Trang 22- Chụp hình mẫu: Chọn tấm nhựa có ích thước lớn, màu xanh da trời hoặc
màu đen để làm nền, nổi b t h nh ĐVKXS cỡ lớn khi chụp Đặt mẫu nằm ngay
ng n trên tấm nhựa sao cho đầu mẫu quay về phía tay trái Phía dưới bụng mẫu đặt thước đo để cho thấy ích thước th t
- Bảo quản mẫu trong dung dịch cồn 70o trong thùng nhựa lớn, bình nhựa miệng rộng thu n lợi cho việc đựng mẫu [20], [21] ĐVKSX cỡ lớn ở mỗi vùng nghiên cứu khác nhau cần để riêng mỗi bình chứa để tiện cho việc tra cứu Hàng tháng phải được kiểm tra và xử lí thay cồn khác khi màu mẫu thay đổi hoặc nước dung dịch bảo quản mẫu vẩn đục [20]
- Cuối mỗi đợt thực địa cần tổng hợp, phân tích, rút kinh nghiệm cho việc ghi
nh t í trong đợt thực địa tiếp theo
2.2.2 Trong phòng thí nghiệm
- Trong phòng thí nghiệm, mẫu ĐVKXS cỡ lớn được rửa qua nước để loại b hóa chất cố định Sau đó, mẫu v t được đổ vào khay nhựa để tách thành các nhóm chính (giáp xác, thân mềm dưới ánh sáng đèn [20] Ph n tích sơ bộ hình thái theo tài liệu [22]
Định loại các ĐVKXS cỡ lớn thuộc ngành thân mềm (Mollusca) bằng phương pháp so sánh hình thái chủ yếu dựa trên các tài liệu [23], [24], [25], [26]
Động v t thân mềm được phân loại dựa trên một số căn cứ sau:
- Cấu tạo, hình dạng và số lượng của v
- Sự phát triển của phần đầu đầu phát triển hay thoái hóa)
- Hình dạng chân
- Cấu tạo của hệ thần kinh
- Vị trí, cấu tạo và số lượng của cơ quan hô hấp
- Cấu tạo của phiến hàm, lưỡi sừng và răng sừng
Trang 23- Đơn tính hay lưỡng tính
H nh 2.2 H nh thái vỏ của ch n bụng (Gastropoda)
Nguồn: Nguyễn Văn Thường, Trương Quốc Phú, 2009 [28]
Trang 24H nh 2.3 H nh thái vỏ của hai mảnh vỏ (Bivalvia)
Nguồn: Nguyễn Văn Thường, Trương Quốc Phú, 2009 [28]
Trang 25Hình 2.4 Sơ đồ hình thái chung và số tay của lớp ch n đầu (Cephalopoda)
Nguồn: FAO, 2001 [26]
Trang 26Định loại các ĐVKXS cỡ lớn thuộc lớp giáp xác (Crustacea) bằng phương pháp so sánh hình thái chủ yếu dựa trên các tài liệu [26], [27], [28], [29]
Hình 2.5 Hình thái ngoài của cua
Nguồn: FAO, 1998 [29]
Hình 2.6 Hình thái ngoài của tôm
Nguồn: FAO, 1998 [29]
Trang 27Tra cứu, đối chiếu, tu chỉnh tên từng loài theo World Register of Marine Species
[30] S p xếp các loài vào hệ thống phân loại động v t như sau:
- Xây dựng bộ mẫu v t ngâm cồn 70o và dán nhãn bên ngoài lọ mẫu v t Đối
với những loài thuộc có v thuộc lớp hai mảnh v (Bivalvia) và lớp chân bụng
(Gastropoda) l p bộ sưu t p v khô
2.2.3 Phương pháp xử lí số liệu
- Sau khi có các kết quả ph n tích định loại, l p danh lục thành phần loài thuộc
ngành thân mềm và lớp giáp xác cỡ lớn ở khu vực vực điều tra
- Đánh giá thông tin có liên quan về các loài b t gặp: Tên địa phương, tên
khoa học, b c phân loại, mùa thu được, giá trị nguồn lợi Việc xác định các loài có
liên quan đến bảo tồn (loài bị đe dọa, loài đặc hữu) có thể tham khảo các văn bản
pháp lu t hoặc tài liệu tham khảo như Sách Đ Việt Nam (2007), danh mục các loài
thủy sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi
và phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 82/2008/QĐ-BNN ngày 17 tháng 7
năm 2008 dựa theo phiên bản 2.2, 1994 của Tổ chức bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
IUCN)
- Dùng phần mềm Microsoft Excel để xử lí các số liệu nghiên cứu
- Trích xuất số liệu và trình bày số liệu thành bảng biểu phù hợp Phân loại các
bảng biểu theo nhóm thông tin, theo mùa, theo khu vực, theo loài [20]
Trang 28Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thành phần các loài ĐVKXS cỡ lớn thuộc ngành thân mềm và lớp giáp xác thu được ở các cảng cá thuộc tỉnh Quảng Ngãi
Kết quả 4 đợt khảo sát (tháng 08, 12/2019 và 03, 06/2020 đã xác định được
105 loài thu được trong hai mùa trong đó mùa gió nam có 87 loài và mùa gió chướng có 73 loài Sau khi phân loại và thống kê 105 loài thuộc 2 ngành Ngành chân khớp chỉ thu được các loài thuộc lớp giáp xác, có mặt 49 loài trên tổng số 1.500 loài được phát hiện ở Việt Nam, thuộc 35 giống, 23 họ, 2 bộ, 1 lớp (Bảng 3.1), ngành thân mềm có 56 loài trên tổng số 2.500 loài được tìm thấy ở Việt Nam, thuộc 35 giống, 29 họ, 13 bộ, 3 lớp (lớp ch n đầu, lớp chân bụng và lớp hai mảnh
v ) (Bảng 3.2) Trong các loài ĐVKXS cỡ lớn được xác định ở Quảng Ngãi có 9 loài đang ở tình trạng s p nguy cấp b c VU (theo IUCN) đó là loài cua huỳnh đế
Ranina ranina (Linnaeus, 1758), ghẹ chữ th p Charibdis feriatus (Linnaeus, 1758), tôm mũ ni Ibacus ciliatus (Von Siebold, 1824), tôm vỗ xanh Parribacus antarcticus Lund, 1793 , bào ngư bầu dục Haliotis ovina (Gmelin, 1791), trai ngọc môi vàng Pinctada maxima (Jameson, 1901), trai tai nghé Hippopus hippopus (Linné, 1758), trai tai tượng nh Tridacna squamosa Lamarck, 1819 và mực lá Sepioteuthis lessoniana d'Orbigny, 1826
3.1.1 Thành phần các loài giáp xác cỡ lớn thu được ở các cảng cá thuộc tỉnh Quảng Ngãi
Qua quá trình thu mẫu, ph n tích, đối chiếu mẫu giáp xác đã thu ở các khu vực cảng Sa Huỳnh, Tịnh Hòa và Lý Sơn, đề tài đã xác định được 49 loài, 35 giống, 23
họ, 2 bộ thuộc lớp giáp xác, ngành chân khớp Tất cả các loài thuộc ngành chân khớp cỡ lớn thu được tại đ y đều thuộc 1 lớp: Lớp giáp xác (Crustacea) Trong đó
có 43 loài thuộc bộ mười chân Decapoda và 6 loài thuộc bộ chân miệng Stomatopoda Mùa gió nam thu được 38 loài, mùa gió chướng thu được 35 loài tại
Trang 29[19]: lớp giáp xác bổ sung thêm 2 loài, lớp chân bụng bổ sung thêm 1 loài
Bảng 3.1 Danh mục hệ thống phân loại các loài thuộc ngành chân khớp
STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
A BỘ MƯỜI CHÂN DECAPODA
Trang 30STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
Trang 31STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
Edwards, 1852)
Carcinoplax purpurea (Rathbun,
10 Giống Ixa Ixa Leach, 1816
IX HỌ MATUTIDAE
Trang 32STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
(Pallas, 1772)
15 Giống Uca Uca Leach, 1814
Trang 33STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
Trang 34STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
Charybdis bimaculata (Miers,
(Herbst, 1783)
Trang 35STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
Edwards, 1837)
25 Giống Ibacus Ibacus Leach, 1815
Trang 36STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
Trang 37STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
1969
Harpiosquilla raphidea (Fabricius,
1911)
33 Giống Kempina Kempina Manning,
Trang 38STT TÊN PHỔ THÔNG TÊN KHOA HỌC
Trang 39+ TPCN: Cung cấp thực phẩm dùng trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản khác
3.1.2 Thành phần các loài thân mềm cỡ lớn thu đƣợc ở các cảng cá thuộc tỉnh Quảng Ngãi
Qua tổng hợp, tra cứu, đối chiếu và tu chỉnh tên loài theo World Register of Marine Species [31] đã xác định được 56 loài, 35 giống, 29 họ, 13 bộ thuộc 3 lớp: lớp chân bụng (Gastropoda), lớp ch n đầu (Cephalopoda) và lớp hai mảnh v (Bivalvia)
Mùa gió nam thu được 49 loài, mùa gió chướng thu được 38 loài Tổng số loài
có giá trị kinh tế là 43 loài, chiếm 77% tổng số loài thân mềm thu được Trong đó,
có 14 loài có giá trị trang trí, đồ dùng mĩ nghệ, 32 loài dùng làm thực phẩm cho con người và 14 loài được sử dụng để cung cấp thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản
Hình 3.1 Một số đồ trang trí làm từ vỏ ốc, vỏ sò
Trang 40Bảng 3.2 Danh mục hệ thống phân loại các loài thuộc ngành thân mềm
HETEROSTRO-I
HỌ ARCHITECTONI-
CIDAE
NICIDAE
1849)
B
BỘ LITTORINIMOR-
PHA
ORPHA
(Schubert &
Wagner, 1829)