Thực tập giúp các bạn sinh viên vận dụng những gì được học ở trường vào giải quyết các công việc trong quá trình thực tập, làm quen và hòa nhập với môi trường làm việc tại doanh nghiệp,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LƯƠNG HỒNG HÀ
TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
TP Hồ Chí Minh – Tháng 3 năm 2013
Trang 2TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG
GIAI ĐOẠN 2010 - 2012
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học
TS Mai Ngọc Luông
Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 3 năm 2013
Trang 3Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể giảng viên, sinh viên Khoa Du Lịch, trường Đại học Dân Lập Văn Lang
Kính gửi lời tri ân chân thành và sâu sắc về sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy, quý cô!
Lương Hồng Hà
Trang 44
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 7 1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 9 1.3 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về giáo dục và giáo dục
đại học 15
1.4 Một số vấn đề cơ bản về lý luận dạy học đại học 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI KHOA DU LỊCH - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG
2.1 Giới thiệu về Khoa Du Lịch trường Đại học Dân lập Văn Lang
2.1.1 Giới thiệu sơ nét về trường Đại học Dân lập Văn Lang 21
2.1.2 Giới thiệu về Khoa Du Lịch 23
2.2 Thực trạng tổ chức quản lý thực tập của sinh viên Khoa Du Lịch
Trường Đại học Dân Lập Văn Lang
2.2.1 Quá trình chuẩn bị thực tập 24
2.2.2 Quá trình tổ chức quản lý thực tập 43
2.2.3 Quá trình đánh giá kết quả thực tập 53
Trang 5QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI KHOA DU LỊCH - TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 63
3.2 Các giải pháp 3.2.1 Nhóm giải pháp cải tiến quá trình chuẩn bị thực tập 64
3.2.2 Nhóm giải pháp cải tiến quá trình tổ chức thực tập 67
3.2.3 Nhóm giải pháp cải tiến quá trình đánh giá kết quả thực tập 68
3.3 Tính khả thi của các giải pháp 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
Trang 66
Trang
Bảng 2.1 Đánh giá của sinh viên về vai trò thực tập đối với ngành học 25 Bảng 2.2 Mục đích khi đi thực tập của sinh viên chia theo năm thực tập 27 Bảng 2.3 Cách thức sinh viên liên hệ với các đơn vị để xin thực tập 31 Bảng 2.4 Yếu tố quan tâm đầu tiên của doanh nghiệp khi tiếp nhận sinh viên
thực tập 32 Bảng 2.5 Đánh giá của sinh viên về nội dung của buổi sinh hoạt
hướng dẫn thực tập 36 Bảng 2.6 Các nguồn cung cấp thông tin liên quan đến thực tập
cho sinh viên phân chia theo năm thực tập 38 Bảng 2.7 Mức độ hài lòng của sinh viên về quá trình chuẩn bị thực tập
của khoa 41 Bảng 2.8 Mức độ hài lòng của sinh viên 2 ngành về thời điểm thực tập 42 Bảng 2.9 Cơ sở để doanh nghiệp bố trí công việc cho sinh viên thực tập 43 Bảng 2.10 Ý kiến của sinh viên v/v trong thời gian thực tập khoa có tiến
hành kiểm tra hay không 45 Bảng 2.11 Ý kiến của các doanh nghiệp v/v kiểm tra sinh viên thực tập
của khoa 46 Bảng 2.12 Mức độ hài lòng của sinh viên về quá trình thực tập 48 Bảng 2.13 Mức độ hài lòng của sinh viên về thái độ của nhân viên
Trang 7Bảng 2.14 Mức độ hài lòng của sinh viên về điều kiện làm việc
tại nơi thực tập (so sánh theo năm thực tập) 51 Bảng 2.15 Ý kiến của sinh viên về cách theo dõi quá trình thực tập hiệu quả 52 Bảng 2.16 Mức độ hài lòng của sinh viên về kết quả thực tập 54 Bảng 2.17 Mức độ hài lòng của sinh viên về kết quả đạt được trong kỹ năng giao
tiếp (so sánh theo ngành) 55
Bảng 2.18 Ý kiến của sinh viên về việc những thành phần sẽ tham gia
đánh giá thực tập 57 Bảng 2.19 Đánh giá của sinh viên về công tác tổ chức quản lý thực tập của Khoa
hiện nay 59 Bảng 2.20 Đánh giá của doanh nghiệp về công tác tổ chức quản lý thực tập của
Khoa hiện nay 60 Bảng 3.1 Cách tính điểm thực tập của sinh viên 69 Bảng 3.2 Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các giải pháp 70
Trang 88
Trang
Biểu đồ 2.1 Đánh giá của sinh viên về vai trò của thực tập đối với ngành học 25 Biểu đồ 2.2 Mục đích khi đi thực tập của sinh viên (so sánh theo năm thực tập) 28 Biểu đồ 2.3 - Cách thức sinh viên liên hệ tìm nơi thực tập 31 Biểu đồ 2.4 Yếu tố doanh nghiệp quan tâm đầu tiên khi nhận sinh viên thực tập
33
Biểu đố 2.5 Ý kiến của SV về việc Khoa có tổ chức buổi sinh hoạt hướng dẫn thực tập hay không 34 Biểu đồ 2.6 Đánh giá của sinh viên về nội dung của buổi sinh hoạt hướng dẫn thực tập 37 Biểu đồ 2.7 Cơ sở để doanh nghiệp bố trí công việc cho sinh viên thực tập 44 Biểu đồ 2.8 Ý kiến của sinh viên về việc Khoa có yêu cầu báo cáo trong quá trình thực tập không 47
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Du lịch là một trong những ngành kinh tế năng động nhất thế giới và được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Theo báo cáo của Bộ Văn Hóa Thể Thao và Du lịch, hiện nay nước ta có trên 1,3 triệu lao động du lịch và liên quan đến
du lịch, trong đó có khoảng 420.000 lao động trực tiếp1 Theo dự thảo “Chương trình phát triển nhân lực du lịch Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030”, nguồn nhân lực du lịch nước ta đến năm 2015 phải có ít nhất 500.000 lao động trực tiếp và khoảng 1.5 triệu lao động gián tiếp Đến năm 2020 cần phải có ít nhất 750.000 lao động trực tiếp và trên 2 triệu lao động gián tiếp2 Điều này cho thấy nhiệm vụ đào tạo nhân lực để phục vụ phát triển du lịch trong thời gian tới là vô cùng cấp bách Trong vài năm gần đây số lượng các trường đại học, cao đẳng có đào tạo ngành
du lịch trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung tăng đáng kể Cả nước hiện nay có 284 cơ sở tham gia đào tạo du lịch (trong đó có 62 trường đại học, 80 trường cao đẳng) Số lượng sinh viên theo học và tốt nghiệp ngành du lịch ngày càng tăng Tuy nhiên, trên thực tế, số lượng sinh viên ra trường
có thể đáp ứng được ngay các yêu cầu của nhà tuyển dụng và có việc làm đúng ngành nghề còn thấp, hầu hết khi nhận các sinh viên mới ra trường vào làm việc, các doanh nghiệp phải mất thời gian đào tạo lại Điều này gây tốn kém và khó khăn cho cả sinh viên ra trường và doanh nghiệp tuyển dụng Một trong những lý do chính đó là trong quá trình học tại nhà trường, sinh viên chỉ được trang bị các lý thuyết liên quan đến ngành nghề, họ ít được tiếp xúc với thực tế nên khi ra trường đi làm sinh viên gặp rất nhiều khó khăn
Nhận thấy được những hạn chế trong chương trình đào tạo của mình, từ năm
2005, Khoa Du Lịch Trường Đại học Văn Lang đã cải tiến chương trình đào tạo theo hướng kết hợp lý thuyết với thực hành Theo chương trình này, trong hè hai năm cuối (năm thứ 3 và năm thứ 4) sinh viên bắt buộc phải đi thực tập tại doanh
Trang 102
nghiệp trong thời gian tối thiểu là 02 tháng/ lần thực tập Thực tập giúp các bạn sinh viên vận dụng những gì được học ở trường vào giải quyết các công việc trong quá trình thực tập, làm quen và hòa nhập với môi trường làm việc tại doanh nghiệp, có hiểu biết đúng đắn về công việc và ngành nghề cũng như học hỏi thêm các kỹ năng
và rèn luyện phẩm chất để có thể vững vàng bước vào nghề
Trung bình hằng năm có khoảng 400 sinh viên của hai ngành Quản trị Nhà Hàng Khách Sạn và Quản trị Lữ Hành của Khoa Du Lịch Trường Đại học Văn Lang thực tập trong hè Việc bố trí nơi thực tập, theo dõi và quản lý việc thực tập của sinh viên không phải là một việc đơn giản Những năm gần đây, với sự chỉ đạo của Ban Chủ Nhiệm Khoa cũng như sự quyết tâm của các giảng viên trong Khoa, việc quản lý thực tập của sinh viên tại Khoa Du Lịch đã đi vào nề nếp và đã đạt được một số hiệu quả nhất định Tuy vậy, việc quản lý thực tập của sinh viên cũng thể hiện một
số bất cập làm cho hiệu quả của hoạt động này chưa được như mong đợi Với đề tài
“Tổ chức quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Khoa Du Lịch Trường Đại Học Văn Lang, giai đoạn 2010 - 2012”, tác giả mong muốn góp phần vào việc nâng cao hiệu quả thực tập của sinh viên
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Phân tích thực trạng công tác quản lý thực tập của sinh viên Khoa Du Lịch
Trường Đại Học Văn Lang trong giai đoạn 2010 – 2012 thông qua việc khảo sát
sinh viên khóa 14 (niên khóa 2008 – 2012) và khóa 15 (niên khóa 2009 – 2013)
2.2 Đề xuất những giải pháp góp phần làm cho việc quản lý thực tập của sinh
viên được chặt chẽ và hiệu quả hơn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu những cơ sở lý luận liên quan đến thực tập và tổ chức quản lý
hoạt động thực tập của sinh viên
3.2 Khảo sát thực tế công tác tổ chức quản lý thực tập của sinh viên khóa 14
(niên khóa 2008 – 2012) và khóa 15 (niên khóa 2009 – 2013) - Khoa Du Lịch,
Trường Đại Học Văn Lang
3.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc tổ chức quản lý thực tập của
sinh viên
Trang 114 Giả thuyết khoa học
4.1 Công tác quản lý việc thực tập của sinh viên Khoa Du Lịch trong những năm
qua đã đạt một số kết quả nhất định Tuy nhiên công tác này vẫn còn một số bất cập
cần cải tiến để nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc thực tập của sinh viên
4.2 Nếu có các giải pháp phù hợp thì hiệu quả thực tập của sinh viên sẽ được
nâng cao
5 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý thực tập của sinh viên
Các doanh nghiệp tiếp nhận sinh viên thực tập của Khoa Du Lịch
Các giảng viên phụ trách công tác thực tập và cán bộ phụ trách công tác sinh viên của Khoa Du Lịch
6 Giới hạn nghiên cứu
Do quy mô của đề tài và hạn chế về thời gian nghiên cứu, tác giả giới hạn đề tài trong phạm vi nghiên cứu sau:
Tiến hành nghiên cứu đối với sinh viên năm thứ 4 Khoa Du Lịch (khóa 14, niên khóa 2008-2012) và sinh viên năm thứ 3 Khoa Du Lịch (khóa 15, niên khóa 2009-2013) đang đi thực tập trong hè năm học 2010 – 2011
Việc đánh giá mức độ khả thi của các giải pháp đưa ra dựa trên cơ sở lấy ý kiến chuyên gia và ý kiến của các đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Sưu tầm, nghiên cứu các tài liệu lý luận và các kết quả nghiên cứu thực tiễn (sách, luận văn, luận án, tạp chí, bài báo khoa học, các công trình nghiên cứu…) trong và ngoài nước về các vấn đề có liên quan đến đề tài Các tư liệu này được
Trang 12lý sinh viên của Khoa
Nội dung quan sát xoay quanh mối liên hệ giữa Khoa, Doanh nghiệp và sinh viên trong quá trình thực tập
7.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng 02 (hai) mẫu bảng hỏi,
Mẫu 01 dành cho các bạn sinh viên thực tập
Mẫu 02 dành cho các đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập
Các bảng hỏi được thiết kế dưới dạng phiếu khảo sát Cấu trúc phiếu khảo sát như sau:
Cấu trúc mẫu 01 – dành cho sinh viên đang đi thực tập
Phần giới thiệu nêu lên mục đích của nghiên cứu, tầm quan trọng của người trả lời cùng chỉ dẫn chi tiết về cách trả lời các câu hỏi
Phần thông tin cá nhân của người trả lời: giới tính, nguồn gốc cư trú, xếp loại học lực (điểm trung bình tích lũy tính đến hết học kỳ 2 năm học 2010 - 2011), chuyên ngành học
Phần nội dung chính: Chứa những nội dung chính của vấn đề nghiên cứu như:
Nhận thức và thái độ của sinh viên đối với vấn đề thực tập
Đánh giá của sinh viên về công tác tổ chức thực tập cho sinh viên (thông báo, hướng dẫn cụ thể liên quan đến thực tập, giới thiệu đơn vị thực tập….)
Đánh giá của sinh viên về công tác quản lý thực tập (theo dõi, kiểm tra quá trình thực tập của sinh viên)
Trang 13 Đánh giá của sinh viên về hiệu quả của công tác thực tập và công tác đánh giá kết quả thực tập (nội dung thực tập so với yêu cầu đề ra, kiến thức mới SV có được từ thực tập, thang điểm đánh giá)
Cấu trúc mẫu 02 – dành cho đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập
Phần giới thiệu nêu lên mục đích của nghiên cứu, tầm quan trọng của người trả lời cùng chỉ dẫn chi tiết về cách trả lời các câu hỏi
Phần thông tin cá nhân của người trả lời: lĩnh vực hoạt động của đơn vị (nhà hàng, khách sạn, công ty lữ hành), loại hình sở hữu của đơn vị, mức độ thường xuyên nhận sinh viên thực tập
Phần nội dung chính: Chứa những nội dung chính của vấn đề nghiên cứu như:
Đánh giá của đơn vị về công tác tổ chức thực tập cho sinh viên (liên hệ với công ty, hướng dẫn cho sinh viên chuẩn bị hồ sơ, yêu cầu cụ thể đối với nội dung thực tập/ đề cương thực tập)
Đánh giá của đơn vị về công tác quản lý quá trình thực tập của sinh viên (theo dõi, kiểm tra quá trình thực tập của sinh viên)
Đánh giá của đơn vị về hình thức đánh giá quá trình thực tập của sinh viên
7.4 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sinh viên thực tập đề tìm hiểu về những thuận lợi và khó khăn của sinh viên trong quá trình thực tập cũng như mong muốn của sinh viên
để đạt kết quả cao trong việc thực tập
Phỏng vấn đơn vị tiếp nhận sinh viên để nghe nhận xét và đánh giá về qui trình tổ chức và quản lý việc thực tập của Khoa hiện nay
Phỏng vấn Trưởng Khoa, các giảng viên phụ trách công tác thực tập và cán
bộ phụ trách công tác sinh viên của Khoa để tìm hiểu những khó khăn trong việc tổ chức và quản lý việc thực tập của sinh viên, mối quan hệ với các đơn vị trong Trường cũng như các đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập trong việc giải quyết những khó khăn này
Trang 146
7.5 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu được từ bảng khảo sát sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS Các dữ liệu sẽ được tính tần số, phần trăm, kiểm tra mối liên hệ giữa các yếu tố, là cơ sở thực tiễn cho đề tài
Các dữ liệu thu được từ phỏng vấn sẽ được chọn lọc và được sử dụng kết hợp với các dữ liệu định lượng dưới dạng trích dẫn
7.6 Phương pháp chuyên gia
Các vấn đề liên quan đến đề tài được tác giả lấy ý kiến của một số chuyên gia – những người có thâm niên trong việc quản lý, điều hành du lịch Nội dung chủ yếu trong việc trao đổi để lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia
về công tác tổ chức thực tập của các trường đào tạo du lịch hiện nay, cũng như ý kiến đánh giá của các chuyên gia về một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý thực tập của sinh viên Khoa Du Lịch Trường ĐH Văn Lang mà tác giả đưa ra
Trang 15NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Ở nước ta, vấn đề thực tập và nâng cao tay nghề đã được nhắc đến từ những năm
70 của thế kỷ XX Tuy nhiên, thời gian này mới chỉ áp dụng ở các trường Sư phạm
và trường Y Khoa
Sau nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung, chương trình thực tập sư phạm đã được Bộ Giáo Dục - Đào tạo ban hành kèm theo các quyết định (QĐ) số 2677/GD-ĐT ngày 3-12-1993, QĐ số 3086/GD-ĐT ngày 27/7/1996, QĐ số 3637/GD-ĐT ngày 30/8/1996 và QĐ số 2493/GD-ĐT ngày 25/7/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Chương trình thực tập sư phạm hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, vì thế các nhà khoa học giáo dục vẫn tiếp tục nghiên cứu để nâng cao chất lượng và hiệu quả thực tập sư phạm Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến như:
Tài liệu “Hỏi đáp về thực tập sư phạm” của tập thể các tác giả nhà giáo ở các
trường đại học sư phạm (ĐHSP) Tp Hồ Chí Minh, ĐHSP Huế, ĐHSP Quy Nhơn
và ĐHSP Cần Thơ do PGS Bùi Ngọc Hồ chủ biên (1993) mang tính chất là một cẩm nang thực tập sư phạm, không những dành cho sinh viên mà còn rất hữu dụng đối với cán bộ quản lý, giảng viên Tài liệu đã khẳng định mục tiêu, ý nghĩa, tầm quan trọng của hoạt động thực tập sư phạm trong quá trình đào tạo các giáo sinh Những nội dung cơ bản của thực tập sư phạm đã được đề cập một cách cụ thể dưới hình thức Hỏi - Đáp sinh động, có hệ thống, giúp các sinh viên chuẩn bị đi thực tập hiểu được các yêu cầu về thái độ, tác phong, nhận thức của một giáo sinh Nhìn chung, đây là một tài liệu quý, có thể dùng làm cơ sở để nghiên cứu hoạt động thực tập sư phạm
“Thực tập sư phạm” của TS Nguyễn Đình Chỉnh (1997) đã nêu lên và giải
quyết những vấn đề cơ bản như: xác định nội hàm khái niệm cơ bản là năng lực sư
Trang 168
phạm; mối quan hệ giữa lý thuyết và thực hành; thực tập sư phạm đối với những môn học công cụ như: Tâm lý học, Giáo dục học, Phương pháp dạy học bộ môn; Các hình thức tổ chức thực tập sư phạm ở các trường sư phạm
“Kiến tập và thực tập sư phạm” của TS Nguyễn Đình Chỉnh và TS Phạm
Trung Thanh (1999) là giáo trình đào tạo giáo viên THCS hệ CĐSP dùng cho
các trường CĐSP Các tác giả đã nêu lên những vấn đề bức xúc đang được đặt
ra hiện nay đối với hoạt động thực tập sư phạm và đề xuất những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho giáo sinh Giáo trình cũng đã khẳng định vị trí, vai trò, ý nghĩa của kiến tập và thực tập trong quá trình đào tạo giáo viên; những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc tổ chức kiến tập và thực tập
sư phạm; nội dung kiến tập và thực tập sư phạm; phương pháp đánh giá kết quả kiến tập và thực tập Có thể xem đây là một cẩm nang dành cho sinh viên sư phạm Tuy nhiên, giáo trình còn mang nặng tính lý thuyết, chưa được sinh động lắm
“Quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường Cao Đẳng sư phạm Nha Trang - thực trạng và giải pháp”, luận văn Thạc sĩ của Phan Phú (2003) là một
công trình nghiên cứu đi sâu vào việc phân tích thực trạng của việc quản lý thực tập tại Trường Cao Đẳng sư phạm Nha Trang, các nguyên nhân dẫn đến thực trạng
để từ đó đề ra các giải pháp căn cứ trên các điều kiện thực tế của trường nhằm quản lý hiệu quả hơn hoạt động thực tập
“Thực trạng việc quản lý thực tập ở trường Cao Đẳng Bán Công Hoa Sen và một số giải pháp”, luận văn Thạc sĩ của Bùi Trân Thúy (2004) phân tích thực
trạng hoạt động thực tập của sinh viên Khoa Quản Trị Trường Cao Đẳng Bán Công Hoa Sen, những nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thực tập của sinh viên
Như vậy, vấn đề thực tập của sinh viên trong lĩnh vực sư phạm đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu xuất phát từ yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như thực tế của công tác này tại các trường sư phạm và được thể hiện thông qua các tài liệu, giáo trình, các đề tài khoa học nhằm tìm ra những giải pháp làm cho việc tổ chức, quản lý hoạt động này có hiệu quả hơn, góp phần vào việc nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tại các trường sư phạm
Trang 17Mảng thực tập tại các doanh nghiệp của sinh viên với mục đích tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội vận dụng những lý thuyết đã được học tại trường vào giải quyết các vấn đề thực tế xảy ra trong các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp không phải hoàn toàn mới mẻ với nước ta hiện nay Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chính thức về vấn đề này vẫn còn rất hạn chế Vì vậy, tác giả đã mạnh dạn đề xuất nghiên cứu đề tài “Tổ chức quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Khoa Du Lịch Trường Đại Học Văn Lang, giai đoạn 2010 - 2012”
1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
o Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
o Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học;
o Sinh viên của các trường cao đẳng, đại học;
o Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
o Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
o Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên”4
Theo đó, người học ở mỗi cấp độ có một tên gọi khác nhau Sinh viên là tên gọi của người học ở trường cao đẳng, đại học Trong đề tài này, sinhviên được hiểu là người học ở bậc đại học
1.2.2 Thực tập
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, thực tập có nghĩa là tập làm trong thực tế để áp dụng những điều đã học, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn Thực tập sinh là người được cử đến các trường đại học, các cơ quan nghiên cứu để làm việc, để trau dồi
Trang 1810
thêm về chuyên môn, nghiệp vụ.5
Theo Từ điển Giáo Dục Học của NXB Từ Điển Bách Khoa, thực tập có nghĩa
là dạng hoạt động thực tiễn sau phần học lý thuyết nhằm mục đích cụ thể hóa và củng cố kiến thức, phát triển khả năng quan sát, nhận thức, hình thành các kỹ năng,
kỹ xảo cần thiết cho cuộc sống tự lập trong tương lai của học sinh Thực tập một cách có hệ thống, thường xuyên là phương thức quan trọng nhất đảm bảo nguyên tắc giáo dục “lý luận liên hệ với thực tiễn”6
1.2.3 Thực tập tại doanh nghiệp
Đây là khoảng thời gian sinh viên được trường giới thiệu hoặc sinh viên tự liên
hệ với công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sinh viên được đào tạo đến
đó làm việc như những nhân viên thực thụ trong thời gian theo qui định của trường hoặc ngành học Trong quá trình thực tập, sinh viên phải chấp hành đầy đủ các qui định của đơn vị như thời gian làm việc, giờ giấc, nội quy ….đồng thời chịu sự quản lý, theo dõi và đánh giá của đơn vị Những công việc được phân công có thể tùy theo chuyên ngành đào tạo, năng lực bản thân, nhu cầu nhân sự của đơn vị Hiện nay, có nhiều trường đại học, cao đẳng đã đưa thực tập tại doanh nghiệp thành một nội dung bắt buộc trong chương trình đào tạo của mình Đây là khoảng thời gian sinh viên học tập và làm việc trực tiếp tại các doanh nghiệp có liên quan đến ngành học của sinh viên Sau thời gian thực tập, sinh viên phải làm bài báo cáo/ thu hoạch theo yêu cầu của trường để lấy điểm Đây là một học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo của một số ngành ở một số trường hiện nay
1.2.4 Tổ chức
Theo Đại từ điển tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý, tổ chức là:
o Sắp xếp, bố trí thành các bộ phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức năng chung
Bùi Hiền – Nguyễn Văn Giao – Nguyễn Hữu Quỳnh – Vũ Văn Tảo (2001), Từ Điển Giáo Dục Học, NXB
Từ Điển Bách Khoa, Hà Nội, trang 379
Trang 19o Tiến hành một công việc theo cách thức, trình tự nào đó”7
Theo Đại từ điển tiếng Việt, quản lý là:
Tổ chức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan
Trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì.”8
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, “Quản lý là chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó”9
Theo Mary Parker Follet (Mỹ): “Quản lý là nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác”10
Theo PGS.TS Vũ Dũng: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có
kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó”11
Theo James A.F Stoner: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm tra công việc của các thành viên tổ chức; và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của nó”12
Theo Trần Kiểm, “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật
Trang 20lý nhà nước về giáo dục và quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác14
Theo Trần Kiểm, quản lý giáo dục được chia làm 2 cấp độ: cấp độ vĩ mô và cấp
độ vi mô:
Ở cấp độ vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục
Ở cấp độ vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.15
13
Trần Kiểm (1997), Giáo trình Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội, trang 15
14
Bùi Hiền – Nguyễn Văn Giao – Nguyễn Hữu Quỳnh – Vũ Văn Tảo (2001), Từ Điển Giáo Dục Học, NXB
Từ Điển Bách Khoa, Hà Nội, trang 327
15
Trần Kiểm (2008), Khoa học Quản lý Giáo dục – một số vấn đế lý luận và thực tiễn, NXB Giáo Dục, Hà
Nội, trang 36-38
Trang 21Theo sự phân chia trên, ta có thể hiểu khái niệm quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô tương ứng với sự quản lý ở cấp độ quốc gia, tỉnh/ thành phố hoặc một ngành học, cấp học cụ thể nào đó Còn quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô được hiểu trong phạm
vi một trường học cụ thể
Tác giả Trần Thị Tuyết Mai cho rằng quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội16
Thông qua các khái niệm trên, quản lý giáo dục là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý đến các đối tượng được quản lý dựa trên những điều kiện hiện có để đưa hệ thống giáo dục ngày càng phát triển, đáp ứng yêu cầu của xã hội
Quản lý nhà trường
Theo Từ Điển Giáo Dục Học của NXB Từ Điển Bách Khoa, quản lý nhà trường
là thực hiện hoạt động quản lý giáo dục trong tổ chức nhà trường Hoạt động quản
lý nhà trường do chủ thể quản lý nhà trường thực hiện, bao gồm các hoạt động quản
lý bên trong nhà trường như: quản lý giáo viên; quản lý học sinh; quản lý quá trình dạy học, giáo dục; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; quản lý tài chính trường học17
Theo Phạm Minh Hạc thì quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh Việc quản lý nhà trường (có thể mở rộng ra là việc quản lý giáo dục nói chung) là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục.18
16 Trần Thị Tuyết Mai, Quản lý giáo dục và đào tạo, tài liệu lưu hành nội bộ, trường Cán bộ Quản lý Giáo dục – Đào tạo II, Tp.HCM.
17
Bùi Hiền – Nguyễn Văn Giao – Nguyễn Hữu Quỳnh – Vũ Văn Tảo (2001), Từ Điển Giáo Dục Học, NXB
Từ Điển Bách Khoa, Hà Nội, trang 329
18
Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội
Trang 2214
Theo Trần Kiểm, quản lý nhà trường đồng nghĩa với quản lý giáo dục ở cấp độ
vi mô như đã trình bày ở trên.19
Từ các khái niệm trên, quản lý nhà trường có thể được hiểu là hoạt động của chủ thể quản lý (cụ thể là ban giám hiệu nhà trường) nhằm tập hợp và quản lý giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như phát huy tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
1.2.6 Quản lý thực tập
Là quá trình vận dụng các chức năng quản lý vào việc tổ chức và điều hành toàn
bộ các hoạt động có liên quan đến thực tập, bao gồm:
Quản lý việc chuẩn bị thực tập: đó là việc xây dựng nội dung, yêu cầu thực tập, xây dựng kế hoạch thực tập Việc chuẩn bị thực tập phải bảo đảm cho tất
cả các sinh viên phải nhận thức được mục tiêu thực tập, nắm vững yêu cầu thực tập, kế hoạch thực tập, hình thức thực tập
Quản lý việc tổ chức triển khai kế hoạch thực tập: việc thực hiện kế hoạch thông qua việc phân công trách nhiệm cho từng bộ phận cụ thể
Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thực tập: bao gồm kiểm tra, đánh giá sinh viên trong quá trình thực tập và đánh giá sau khi sinh viên kết thúc thực tập Quản lý thực tập cũng bao gồm ý nghĩa tìm ra những phương án tối ưu nhất để tăng hiệu quả thực tập của sinh viên Từ đó mục đích thực tập sẽ được đáp ứng Quản lý thực tập của sinh viên tại doanh nghiệp là sự kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc tổ chức và thực hiện kế hoạch thực tập đã đề ra
Theo đó, khi nghiên cứu đế tài “Tổ chức quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Khoa Du Lịch trường Đại học Dân lập Văn Lang, giai đoạn 2010 – 2012”, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu các mặt sau: quá trình chuẩn bị thực tập, quá trình tổ chức thực tập, quá trình kiểm tra, đánh giá thực tập
19
Trần Kiểm (2008), Khoa học Quản lý Giáo dục – một số vấn đế lý luận và thực tiễn, NXB Giáo Dục, Hà
Nội, trang 38
Trang 231.3 Quan điểm chỉ đạo chung của Đảng và Nhà nước về giáo dục và
giáo dục đại học
Lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người rất quan tâm tới vấn đề giáo dục, Người luôn coi giáo dục là một mặt trận quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những ý kiến mang tính chỉ đạo cho giáo dục Việt Nam Trong bài nói chuyện tại Hội nghị tổng kết phong trào thi đua Dạy tốt và Học tốt của ngành giáo dục, Người nói: “Về học tập và giảng dạy, phải thực hiện tốt những phương châm giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, về giảng dạy, tránh lối nhồi sọ…”20 Trong thư gửi giáo sinh, học sinh, cán bộ thanh niên và nhi đồng, Bác viết: “Mỗi cấp giáo dục cần nhận rõ nhiệm vụ của mình trong lúc này Đại học thì cần kết hợp lý luận khoa học với thực hành, ra sức học tập lý luận và khoa học tiêu biểu của các nước, kết hợp với thực tiễn của nước ta để thiết thực giúp ích cho công cuộc xây dựng nước nhà”21
Điều 35, Hiến Pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992 có ghi: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhà nước phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Mục tiêu của giáo dục
là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ý chí vươn lên góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”22
Luật Giáo Dục khẳng định mục tiêu của giáo dục đại học nhằm “giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo”23 (khoản 3, điều 39, Luật Giáo Dục)
Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam VII cũng có ghi rõ: “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu, đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc,
Trang 24tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát triển Giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàn dân” “Phát triển giáo dục - đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, những tiến bộ khoa học - công nghệ và củng cố quốc phòng, an ninh Coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả Thực hiện giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nghiên cứu khoa học, lý luận gắn với thực tế, học đi đôi với hành, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội”25
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX Đảng Cộng Sản Việt Nam tiếp tục khẳng định quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu Nghị quyết cũng khẳng định tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp và phương thức giáo dục Đồng thời đổi mới cơ bản về công tác tổ chức và quản lý giáo dục.26
Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 tiếp tục khẳng định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Nghị quyết cũng đề cập đến việc thực hiện phương châm học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội Chiến lược cũng đã xác định mục tiêu đến năm 2010 của bậc giáo dục cao đẳng, đại học là đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng
26
Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2001 – 2005
Trang 25lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tăng cường năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác.27
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 tiếp tục xác định mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới.28
Quy định về “Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp” (Ban hành kèm theo Quyết định số: 68/2008/QĐ-BGDĐT ngày 09/12/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục đào tạo) cũng ghi rõ: các đơn vị đào tạo cần tăng cường sự phối hợp giữa cơ sở giáo dục với đơn
vị sử dụng lao động để việc đào tạo của nhà trường tiếp cận với thực tiễn và đáp ứng nhu cầu của xã hội.29
Như vậy, Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng vai trò của giáo dục trong việc xây dựng và phát triển đất nước Trong đó bậc đại học có vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển đất nước Việc rèn luyện kỹ năng thực hành, nâng cao tay nghề cho sinh viên, giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội là một yêu cầu thiết yếu của quá trình đổi mới giáo dục hiện nay
1.4 Một số vấn đề cơ bản về lý luận dạy học đại học
1.4.1 Nhiệm vụ dạy học ở đại học:
Một trong ba nhiệm vụ chủ yếu của quá trình dạy học ở đại học là: “Trang bị cho sinh viên hệ thống những tri thức khoa học hiện đại và hệ thống những kỹ năng,
kỹ xảo tương ứng về một lĩnh vực khoa học nhất định, bước đầu trang bị cho sinh
Trang 261.4.2 Các nguyên tắc dạy học đại học
Hệ thống các nguyên tắc dạy học đại học bao gồm bảy nguyên tắc, trong đó nguyên tắc “đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn nghề nghiệp trong quá trình dạy học ở đại học”31
thể hiện vai trò của hoạt động thực tiễn trong giáo dục đại học Nguyên tắc này nhằm giúp trang bị cho sinh viên cả về lý luận khoa học lẫn thực tiễn nghề nghiệp, tránh tình trạng lý thuyết suông hoặc thực tiễn mù quáng
1.4.3 Nội dung dạy học đại học
Nội dung dạy học ở bất kỳ ngành nghề nào bậc đại học cũng được hình thành từ
04 thành phần cơ bản sau:
o Hệ thống tri thức khoa học (về tự nhiên, về xã hội), những tri thức về
kỹ thuật, về cách thức hoạt động trí óc và hoạt động chân tay có liên quan đến ngành, nghề nhất định
o Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp tương lai cũng như
về nghiên cứu khoa học và tự học
o Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo
o Những chuẩn mực về thái độ đối với tự nhiên, đối với xã hội, đối với người khác, đối với bản thân.32
Theo đó, hệ thống kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp tương lai là một yêu cầu bắt buộc trong nội dung giảng dạy đại học Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo này phải được
Trang 27sinh viên hình thành và rèn luyện thường xuyên trong quá trình học trên cơ sở hệ thống các tri thức đã nắm được Thực tập là một hình thức giúp sinh viên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp để chuẩn bị cho sinh viên bước vào thực tế công việc sau khi ra trường
Như vậy, trong các lý luận về dạy học đại học đều đánh giá cao vai trò của thực tiễn trong việc hình thành và phát triển tri thức cũng như nhân cách của người học Trong đó thực tập là chiếc cầu nối để sinh viên đi từ lý thuyết đến thực tiễn nghể nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên đi làm sau khi ra trường
Trên đây, tác giả đã tóm lược một số công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến hoạt động thực tập của người học Đồng thời, tác giả đã tìm hiểu những những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc giáo dục - đào tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng cũng như những qui định về việc thực hành, thực tập của Bộ Giáo Dục và Đào tạo trong đào tạo bậc đại học Đồng thời, chúng tôi cũng đã làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đến đề tài như: thực tập, thực tập tại doanh nghiệp, quản lý, tổ chức, quản lý thực tập… Tất cả là tiền đề xây dựng nên cơ sở lý luận cho đề tài này
Tóm lược chương 1
Qua nội dung nghiên cứu Chương 1, tác giả đã rút ra một số kết luận sau:
Ờ nước ta, vấn đề thực tập đã được đã nghiên cứu một cách cụ thể từ những thập niên cuối của thế kỷ XX thông qua các tác phẩm, các công trình của một số tác giả tiêu biểu Trong đó lĩnh vực nghiên cứu về vấn đề thực tập là lĩnh vực giáo dục, cụ thể là các trường sư phạm
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta rất coi trọng việc phát triển giáo dục trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Trong đó giáo dục đại học có vai trò quan trọng Trong đó nội dung của giáo dục đại học đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của thực hành, thực tập nhằm đảm bảo khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường
Tác giả cũng đã nghiên cứu một số khái niệm liên quan đến đề tài như: khái niệm sinh viên, khái niệm thực tập, khái niệm thực tập tại doanh nghiệp, khái niệm tổ
Trang 2820
chức, khái niệm quản lý, khái niệm quản lý thực tập…
Tác giả cũng đã xác định nội dung nghiên cứu của đề tài “tổ chức quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Khoa Du Lịch trường Đại học Dân lập Văn Lang giai đoạn 2010 – 2012”, tác giả sẽ tiến hành nghiên cứu các mặt sau: quá trình chuẩn bị thực tập, quá trình tổ chức thực tập, quá trình kiểm tra, đánh giá thực tập
Để tìm hiểu cụ thể chương trình thực tập của Khoa được tổ chức quản lý ra sao, có những điểm mạnh, điểm yếu gì Tác giả sẽ trình bày các kết quả nghiên cứu của mình trong Chương 2 dưới đây
Trang 29Chương 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA DU LỊCH – TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
2.1 Giới thiệu về Khoa Du Lịch trường Đại học Dân lập Văn Lang
2.1.1 Giới thiệu sơ nét về Trường Đại học Dân Lập Văn Lang
Trường Đại học Dân lập Văn Lang được thành lập năm 1995 theo Quyết định
số 71/TTg của Thủ Tướng Chính Phủ v/v cho phép thành lập Trường Đại học Dân lập Văn Lang (TP Hồ Chí Minh)
Ngày 09 tháng 4 năm 1995, nhằm ngày Giỗ tổ Hùng Vương (mồng 10 tháng 3
Âm lịch năm Ất Hợi), Trường long trọng tổ chức lễ ra mắt tại Nhà hát Thành phố
Hồ Chí Minh Và cũng từ ngày ấy, Trường Văn Lang lấy ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Mồng Mười Tháng Ba Âm lịch làm ngày kỷ niệm thành lập
Tên gọi tiếng Việt: Trường Đại học Dân Lập Văn Lang
Tên gọi tiếng Anh: Van Lang University
Địa chỉ: Trụ sở chính: 45 Nguyễn Khắc Nhu, P Cô Giang, Q.1, Tp.HCM
Cơ sở 2: 233A Phan Văn Trị, P.11, Q Bình Thạnh, Tp.HCM
Ký túc xá: 61A-B, hẻm 83, Phan Huy Ích, P.12, Q.Gò Vấp, Tp.HCM
Sứ mạng và mục tiêu của Trường
Sứ mạng: Trường Đại học Dân lập Văn Lang là một cơ sở giáo dục đại học đa
ngành, không thuộc sở hữu Nhà nước, đào tạo nhân lực và nghiên cứu khoa học, một mặt đảm bảo cung cấp và chăm lo những điều kiện học tập có chất lượng cho người học, một mặt đảm bảo cung cấp cho thị trường lao động nguồn nhân lực có hiểu biết về chính trị, có đạo đức, có khả năng tự học và sáng tạo, có năng lực chuyên môn, có phẩm chất nhân văn và có ý chí
Trang 3022
Mục tiêu đào tạo: Đào tạo, tái đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao nghiệp
vụ về các lĩnh vực: kinh tế, thương mại, tài chính, kế toán, ngoại ngữ, tin học và các ngành khoa học ứng dụng… để góp phần xây dựng một đội ngũ trí thức, chuyên viên kỹ thuật và quản lý kinh tế có trình độ nghiệp vụ cao, phẩm chất tốt nhằm đáp ứng hữu hiệu công cuộc phát triển kinh tế và khoa học, công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước
Sau 16 năm hình thành và phát triển, hiện nay Trường có 13 khoa và 01 ban Trung Cấp, đào tạo mười tám (18) ngành học bậc đại học và ba (03) ngành học bậc trung cấp Tính đến năm học 2010-2011, Trường có 350 cán bộ, giảng viên và nhân viên Tổng số sinh viên của Trường là hơn mười ba ngàn sinh viên.33
2.1.2 Giới thiệu về Khoa Du lịch Trường Đại học Văn Lang
Khoa Du lịch Trường Đại học Văn Lang được thành lập từ năm 1995 cùng với
sự thành lập của nhà Trường Từ khi mới thành lập Khoa Đào tạo hai chuyên ngành: Hướng dẫn Du lịch và Quản trị Nhà hàng - Khách sạn
Năm 2006, được sự đồng ý của Trường, Khoa Du lịch đã nâng cấp và đổi tên chương trình đào tạo chuyên ngành Hướng dẫn Du lịch thành Quản trị Dịch vụ Lữ hành Từ năm học 2006 – 2007, Khoa đào tạo hai chuyên ngành: Quản Trị Nhà Hàng – Khách sạn và Quản trị Dịch vụ Lữ hành
Theo thông tư số 14/2010/TT-BGDĐT ngày 27/04/2010 của Bộ Giáo dục - Đào tạo “V/v Ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học”, hai chuyên ngành đào tạo của Khoa được tách thành hai ngành với tên gọi đầy đủ là: ngành Quản trị Khách sạn và ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành Từ khóa 17 (niên khóa 2011 – 2015) Khoa đào tạo hai ngành Quản trị Khách sạn và ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành
Năm 2009, chương trình đào tạo của Khoa Du lịch đã được Trường Đại học Perpignan – Cộng hòa Pháp công nhận tương đương với chương trình cử nhân của
Trang 31chương trình “Văn Bằng Đôi” với Trường Đại học Perpignan – Cộng hòa Pháp Sinh viên sẽ học ngoại ngữ chính là tiếng Pháp Trong năm thứ 3 và năm thứ 4, sinh viên sẽ được học tổng cộng mười môn chuyên ngành bằng tiếng Pháp do các giảng viên của ĐH Văn Lang và ĐH Perpignan giảng dạy Sau bốn năm học, những sinh viên tốt nghiệp ra trường được cấp 02 bằng đại học: 01 bằng của ĐH Văn Lang cấp, 01 bằng của ĐH Perpignan cấp, có giá trị ở tất cả các nước có sử dụng tiếng Pháp
Tính đến năm học 2011-2012, Khoa đã tuyển sinh và đào tạo 17 khóa, trong đó
đã có 13 khóa tốt nghiệp ra trường với tổng số sinh viên hơn 2000 Hiện nay, trung bình mỗi năm có khoảng 800 sinh viên đang theo học tại Khoa
2.1.3 Giới thiệu về chương trình đào tạo của Khoa Du Lịch
Chương trình đào tạo cử nhân Du lịch (cả 2 chuyên ngành) bao gồm 190 đơn vị học trình (ĐVHT) trong thời gian đào tạo 4 năm Trong đó khối kiến thức giáo dục đại cương 71 ĐVHT (không bao gồm Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh), khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 119 ĐVHT (đã bao gồm cả kiến tập, thực tập, khóa luận tốt nghiệp/ thi tốt nghiệp cuối khóa)
Chương trình thực tập, thực tế được phân bố trong chương trình như sau:
Ngành Quản nhà Nhà hàng – Khách sạn
Năm thứ nhất: kiến tập 1 (kiến tập resort) – 4 ĐVHT
Năm thứ hai: kiến tập 2 (kiến tập khách sạn) – 4 ĐVHT
Năm thứ ba: thực tập năm 3 – 7 ĐVHT
Năm thứ tư: thực tập tốt nghiệp – 7 ĐVHT
Ngành Quản trị Du lịch Lữ Hành
Năm thứ nhất: thực tập du lịch 1 (tour 1 ) – 3 ĐVHT
Năm thứ hai: thực tập du lịch 2 (tour 2 ) – 5 ĐVHT
Năm thứ ba: thực tập năm 3 – 7 ĐVHT
Trang 3224
Năm thứ tư: thực tập tốt nghiệp – 7 ĐVHT
2.2 T hực trạng tổ chức quản lý hoạt động thực tập của sinh viên Khoa
Du Lịch – Trường Đại Học Văn Lang
Trong quá trình tìm hiểu thực trạng tổ chức quản lý thực tập tại Khoa Du Lịch, tác giả đã tiến hành tìm hiểu các mặt sau:
Quá trình chuẩn bị thực tập
Quá trình tổ chức thực tập
Quá trình kiểm tra, đánh giá thực tập
2.2.1 Quá trình chuẩn bị thực tập
2.2.1.1 Đánh giá của sinh viên về vai trò của thực tập đối với ngành học
Nhận thức của sinh viên về vai trò của thực tập có ảnh hưởng đến quá trình và kết quả thực tập của sinh viên vì nó tác động trực tiếp đến thái độ và hành động của sinh viên trong việc thực tập Để tìm hiểu đánh giá của sinh viên về vai trò của thực tập đối với ngành học, tác giả đã đặt câu hỏi “Việc thực tập có vai trò như thế nào đối với ngành học của bạn?” và đưa ra 06 phương án để sinh viên lựa chọn: “Hoàn toàn không cần thiết”, “Không cần thiết”, “Có cũng được – không cũng được”,
“Cần thiết”, “Rất cần thiết” và “Không có ý kiến” Kết quả khảo sát được thể hiện trong bảng sau:
Trang 33Bảng 2.1 - Đánh giá của sinh viên về vai trò của thực tập đối với ngành học
Tần số Tỉ lệ (%) Vai trò của
Biểu đồ 2.1 - Đánh giá của sinh viên về vai trò của thực tập đối với ngành học
Biểu đồ 2.1 cho thấy đa số sinh viên đều đánh giá thực tập có vai trò quan trọng (cần thiết và rất cần thiết) đối với ngành học Bên cạnh đó vẫn còn còn một bộ phận
Cần Thiết Rất cần thiết Không ý kiến
Trang 3426
nhỏ trong sinh viên chưa nhận thấy được sự cần thiết của thực tập thể hiện ở tỉ lệ 15% ý kiến sinh viên đánh giá việc thực tập là có hay không đều được, không cần thiết và hoàn toàn không cần thiết Số sinh viên này cho rằng việc thực tập chỉ là một yêu cầu mang tính chủ quan của Khoa chứ không có liên quan đến yêu cầu của ngành học Và việc sinh viên phải đi thực tập chỉ đơn thuần là để đáp ứng yêu cầu của Khoa chứ không hề đóng góp bất kỳ một ích lợi nào cho ngành học Điều này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến mục đích và thái độ của sinh viên trong quá trình thực tập Vì vậy Khoa cần tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục để tất cả sinh viên đều nhận thức được vai trò quan trọng và cần thiết của thực tập đối với ngành học 2.2.1.2 Đánh giá của doanh nghiệp về vai trò thực tập đối với sinh viên ngành
Trong số các doanh nghiệp tham gia khảo sát, chỉ có 03 doanh nghiệp trả lời thực tập là cần thiết đối với sinh viên ngành du lịch, chiếm tỉ lệ 5.8%; còn lại 49 doanh nghiệp đều trả lời rằng thực tập là rất cần thiết đối với sinh viên ngành du lịch, chiếm tỉ lệ 94.2% Từ kết quả trên cho thấy hầu hết các doanh nghiệp khi được khảo sát đều cho rằng thực tập là rất cần thiết với sinh viên ngành Du Lịch Đây là những doanh nghiệp trực tiếp hoạt động trong lĩnh vực du lịch vì vậy họ hiểu rõ sự thay đổi của ngành đang diễn ra mạnh mẽ từng ngày, từng giờ Thêm vào đó là khoảng cách giữa lý thuyết trong trường học và thực tế môi trường hoạt động trong chương trình đào tạo của nước ta đã tạo ra không ít khó khăn cho sinh viên trong việc tiếp cận và áp dụng những gì đã học vào thực tế Những khó khăn này sẽ phần nào được tháo gỡ nếu trong quá trình học sinh viên được tạo điều kiện để tiếp cận với thực tiễn thông qua hoạt động thực tập
Trang 35Việc các doanh nghiệp nhận thấy được vai trò quan trọng của thực tập đối với sinh viên ngành Du lịch là một thuận lợi cho Khoa trong việc tổ chức quản lý hoạt động thực tập của sinh viên vì các doanh nghiệp dễ dàng chấp nhận cho sinh viên thực tập tại doanh nghiệp mình
2.2.1.3 Mục đích thực tập của sinh viên
Trước khi đi thực tập, bản thân mỗi sinh viên, dù ít hay nhiều cũng sẽ đặt ra cho mình một, hoặc một số mục đích riêng của bản thân trong đợt thực tập Tác giả đã tiến hành nghiên cứu các mục đích của sinh viên đặt ra trong quá trình đi thực tập bằng cách đưa ra câu hỏi “Mục đích chính của bạn trong đợt thực tập này là gì?” và đưa ra 06 phương án trả lời cho các bạn chọn, đó là: “Hoàn thành yêu cầu của chương trình học”, “Tiếp xúc với thực tế”, “Vận dụng lý thuyết được học vào thực tế”, “Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ”, “Có cái nhìn đúng về nghề nghiệp tương lai”
và “Trau dồi ngoại ngữ” Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.2 - Mục đích khi đi thực tập của sinh viên chia theo năm thực tập
Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ 64 54.2 46 56.8 110 55.3
Vận dụng lý thuyết vào thực
Trang 3628
Kết quả từ bảng 2.3 cho thấy đối với sinh viên, việc thực tập có thể có nhiều mục đích khác nhau Trong đó, thực tập để “có cái nhìn đúng về nghề nghiệp” là mục đích được nhiều sinh viên đặt ra nhất khi có đến 72.9 % SV lựa chọn phương
án này Tiếp đến là “tiếp xúc với thực tế” là mục đích có nhiều sinh viên đặt ra nhiều thứ hai với tỉ lệ 67,3% lựa chọn Tiếp theo là mục đích “để hoàn thành chương trình học” có 56.8% sinh viên lựa chọn Ngoài ra còn có các mục đích khác cũng được sinh viên đặt ra như: rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ, trau dồi ngoại ngữ, vận dụng lý thuyết vào thực tế
Khi tiến hành nghiên cứu, chúng tôi nghĩ rằng sẽ có sự khác biệt nhau trong mục đích thực tập của sinh viên năm thứ 3 và sinh viên năm thứ 4, tuy nhiên kết quả thống kê cho thấy không có sự khác biệt
Việc các sinh viên đều đã đặt ra cho bản thân những mục đích cụ thể trước khi
đi thực tập cho thấy các sinh viên đều có quan tâm đến việc thực tập Điều này sẽ có
tác dụng tích cực đến thái độ của sinh viên trong quá trình thực tập Biểu đồ 2.2 -
Mục đích khi đi thực tập của sinh viên (so sánh theo năm thực tập)
Cùng với việc học tập tại trường, quá trình thực tập tại các doanh nghiệp sẽ giúp sinh viên có cái nhìn đúng về nghề nghiệp tương lai khi ra trường Thực tập giúp sinh viên hình dung một cách cụ thể những công việc mình có thể làm sau khi ra trường là gì, mình có thực sự phù hợp với những công việc này hay không Đồng thời quá trình trải nghiệm thực tế trong thời gian thực tập giúp sinh viên có cơ hội
áp dụng những kiến thức đã học vào các công việc cụ thể Điều này giúp sinh viên
có dịp rèn luyện những kỹ năng nghiệp vụ đã được học tại trường, bổ sung những kiến thức mới từ thực tế công việc, trau dồi khả năng ngoại ngữ Quá trình trải nghiệm thực tế trong thời gian thực tập còn giúp sinh viên thấy được đâu là điểm mạnh, đâu là điểm yếu của bản thân và mình sẽ phải chuẩn bị thêm những gì cho nghề nghiệp tương lai Bên cạnh đó, thực tập được tính là một môn học bắt buộc với thời lượng 07 ĐVHT (105 tiết) trong mỗi đợt thực tập, vì vậy tham gia thực tập cũng là việc yêu cầu bắt buộc để hoàn tất chương trình đào tạo
2.2.1.4 Cách thức liên hệ xin thực tập
Liên quan đến địa điểm thực tập của sinh viên, chúng tôi đã tiến hành lấy kiến của sinh viên và doanh nghiệp về vấn đề này, cụ thể như sau:
Trang 37Về phía sinh viên
Để tìm hiểu xem sinh viên liên hệ với các đơn vị xin thực tập như thế nào, chúng tôi đã đưa ra 03 phương án: “Tự liên hệ”, “Nhờ bạn bè, người thân giới thiệu” và
“Nhờ Khoa giới thiệu” Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.3 - Cách thức sinh viên liên hệ với các đơn vị để xin thực tập phân chia
hệ tìm nơi thực tập, sinh viên sẽ đăng ký với Khoa để Khoa giới thiệu Đối với thực tập tốt nghiệp, sinh viên phải hoàn toàn tự tìm nơi thực tập Sở dĩ có qui định trên là
vì Khoa mong muốn:
– Sinh viên chủ động trong việc liên hệ với các doanh nghiệp để tìm nơi thực tập
– Sinh viên có trách nhiệm với hoạt động thực tập của mình, không ỷ lại vào Khoa và nhà trường
Trang 3830
– Tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp xúc với các thủ tục, các qui định của doanh nghiệp khi xin vào thực tập, từ đó sinh viên sẽ có kinh nghiệm khi liên hệ xin việc sau khi trường
Từ qui định của Khoa cũng như thực tế khảo sát từ sinh viên, chúng tôi nhận thấy rằng đa số sinh viên đã chủ động và tích cực trong việc liên hệ xin thực tập Điều này hoàn toàn phù hợp với mong muốn của Khoa
Tuy nhiên, qua tìm hiểu của tác giả, quy định trên cũng có mặt hạn chế của nó
Cụ thể, theo qui định thực tập của Khoa, sinh viên thực tập tốt nghiệp sẽ phải hoàn toàn tự tìm nơi thực tập vì thế nên đã có một số sinh viên phải chấp nhận thực tập tại đơn vị hoặc bộ phận mà ở đó công việc các em được phân công không hoàn toàn phù hợp với chuyên ngành nhưng vì không tìm được nơi khác trong khi phải tuân thủ thời gian qui định Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thái độ và kết quả của quá trình thực tập Cũng có trường hợp vì tự liên hệ nên khi sinh viên cần sự tư vấn của giảng viên về đơn vị thực tập thì giảng viên không có thông tin như trường
hợp của SV P.T.H.N ngành Quản trị Nhà hàng – Khách sạn khóa 15 chia sẻ: “Em đã
được khách sạn chấp nhận cho em thực tập và em muốn biết các anh chị năm trước thực tập ở đây có những thuận lợi và khó khăn gì để chuẩn bị nhưng vì trước đó chưa có anh chị nào thực tập tại khách sạn này nên em cũng không biết hỏi ai” Không những thế, có trường hợp sinh viên sau khi làm đầy đủ các thủ tục theo yêu cầu doanh nghiệp đã được doanh nghiệp đồng ý tiếp nhận vào thực tập Ngày bắt đầu thực tập sẽ được doanh nghiệp thông báo sau cho sinh viên thông qua điện thoại ngay sau khi sắp xếp được Sau đó sinh viên chờ hoài nhưng vẫn không thấy gọi đi thực tập, sinh viên liên hệ với doanh nghiệp thì nhận được câu trả lời “chưa bố trí được công việc phù hợp” nên sinh viên đành phải đi xin thực tập chỗ khác Những trường hợp như vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực tập của sinh viên Nguyên nhân của những hạn chế này có thể kể đến đó là:
Trước khi xin thực tập, sinh viên chưa tìm hiểu về doanh nghiệp một cách
kỹ lưỡng
Khi gặp khó khăn trong quá trình thực tập đặc biệt là các công việc được phân công không phù hợp với mình, sinh viên chưa mạnh dạn trao đổi với
Trang 39doanh nghiệp cũng như chưa chủ động báo cáo để Khoa biết và hỗ trợ giải quyết mà chủ yếu là sinh viên chịu đựng cho xong
Doanh nghiệp chưa xây dựng kế hoạch cụ thể, rõ ràng trong việc tuyển sinh viên thực tập vì vậy doanh nghiệp không nắm được mình có thể tuyển bao nhiêu sinh viên thực tập, bộ phận nào, thời gian nào
Về phía doanh nghiệp
Để tìm hiểu xem số sinh viên hiện đến thực tập tại các doanh nghiệp từ nguồn nào, chúng tôi đã đưa ra 04 phương án trả lời, đó là: “Sinh viên tự liên hệ”, “Khoa liên hệ”, “Đơn vị gửi thông báo về Trường” và “Nguồn khác” Kết quả khảo sát như sau:
Biểu đồ 2.3 - Cách thức sinh viên liên hệ tìm nơi thực tập
Từ biểu đồ 2.3 trên cho thấy trong tổng số 52 doanh nghiệp tác giả đã khảo sát
có 84.6% doanh nghiệp trả lời số sinh viên thực tập tại doanh nghiệp mình là do sinh viên tự liên hệ, 11.5% doanh nghiệp đã gửi thông báo về Trường để tuyển sinh viên thực tập và 3.9% doanh nghiệp trả lời Khoa đã liên hệ cho sinh viên thực tập tại đơn vị mình Đối với các doanh nghiệp có gửi thông tin tuyển sinh viên thực tập đến Trường thì Trường và Khoa sẽ thông báo đến sinh viên, những sinh viên quan tâm đến các thông tin này sẽ liên hệ trực tiếp với doanh nghiệp thông qua các thông tin liên hệ mà doanh nghiệp đã cung cấp trong thông báo của mình Số lượng các doanh nghiệp mà Khoa liên hệ để đưa sinh viên đến thực tập là rất ít Điều này hoàn
Nguồn khác
Trang 4032
toàn phù hợp với chủ trương khuyến khích sinh viên tự liên hệ tìm nơi thực tập của Khoa, chỉ những sinh viên năm 3 không tự liên hệ được nơi thực tập thì Khoa sẽ hỗ trợ sinh viên bằng cách liên hệ với doanh nghiệp để đưa sinh viên đến thực tập Đối với bản thân sinh viên, việc tự liên hệ nơi thực tập giúp cho sinh viên chủ động hơn trong việc tìm nơi thực tập, hạn chế sự ỷ lại vào nhà trường Mặt khác, việc tự liên hệ giúp sinh viên có cơ hội khám phá bản thân, biết được đâu là điểm mạnh, đâu là hạn chế của mình cả về kiến thức và kỹ năng trong quá trình tìm kiếm thông tin và lựa chọn đơn vị thực tập Đó là một sự trải nghiệm vô cùng quí giá, góp phần tạo nên sự thành công trên bước đường chinh phục các nhà tuyển dụng khi ra trường đi làm sau này Bên cạnh mặt tích cực, việc sinh viên phải tự tìm nơi thực tập cũng có những hạn chế như đã phân tích ở trên
2.2.1.5 Tiêu chuẩn lựa chọn sinh viên thực tập của các doanh nghiệp
Để tìm hiểu yếu tố nào là yếu tố được doanh nghiệp quan tâm đầu tiên khi tuyển sinh viên thực tập, tác giả đã tiến hành khảo sát các doanh nghiệp với 06 yếu tố đặt
ra như sau: “Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ”, “Kiến thức kinh tế, xã hội”, “Siêng năng, chịu khó”, “Tinh thần học hỏi, cầu tiến”, “Tính kỷ luật” và “Kỹ năng giao tiếp, ứng xử” Kết quả khảo sát như sau:
Bảng 2.4 - Yếu tố quan tâm đầu tiên của doanh nghiệp khi tuyển sinh viên thực tập
Tần số Tỉ lệ (%) Xếp hạng