1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đối chiếu thành ngữ đối xứng tiếng anh với thành ngữ đối xứng tiếng đức trên bình diện từ vựng

78 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu như ở Việt Nam, cách phân loại phổ biến nhất của giáo sư Hoàng Văn Hành - chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Thành ngữ học là thành ngữ gồm 3 nhóm chính là: thành ngữ đối xứng, thàn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

_

ĐỀ TÀI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG - 2009

ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG TIẾNG ANH VỚI THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG TIẾNG ĐỨC

TRÊN BÌNH DIỆN TỪ VỰNG

Chủ nhiệm đề tài:

NGUYỄN THỊ MIÊN THẢO

Sinh viên ngành: Ngữ văn Đức Khoá 2006 – 2010

Người hướng dẫn khoa học:

Th.S TRẦN THẾ BÌNH

TP HỒ CHÍ MINH - 2009

Trang 2

TÓM TẮT CÔNG TRÌNH

MỞ ĐẦU

Chương 1 SƠ LƯỢC VỀ THÀNH NGỮ VÀ THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG

1.1 Khái niệm và phân loại thành ngữ

1.2 Khái niệm và phân loại thành ngữ đối xứng

Chương 2 ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG TIẾNG ANH VỚI THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG TIẾNG ĐỨC TRÊN BÌNH DIỆN TỪ VỰNG

2.1 Theo trục đối xứng

2.2 Theo thành phần từ loại của cặp thành tố đối xứng

2.3 Theo quan hệ từ vựng

KẾT LUẬN

Trang 3

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined

1 Lí do chọn đề tài Error! Bookmark not defined

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 1

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài Error! Bookmark not defined 4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Giới hạn của đề tài Error! Bookmark not defined 6 Đóng góp mới của đề tài Error! Bookmark not defined 7 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1

SƠ LƯỢC VỀ THÀNH NGỮ VÀ THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG …………5

1.1 Khái niệm và phân loại thành ngữ 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Phân loại thành ngữ với tục ngữ 7

1.1.3 Phân loại thành ngữ 7

1.2 Khái niệm và phân loại thành ngữ đối xứng 8

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm 8

1.2.2 Phân loại 9

Chương 2: ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG TIẾNG ĐỨC SO VỚI TIẾNG ANH TRÊN BÌNH DIỆN TỪ VỰNG Error! Bookmark not defined 2.1.Theo trục đối xứng Error! Bookmark not defined 2.1.1 Số liệu thống kê - Biểu đồ……… 15

2.1.2 Nhận xét………17

2.2 Theo thành phần từ loại 19

2.2.1 Số liệu thống kê – Biểu đố Error! Bookmark not defined 2.2.2 Nhận xét Error! Bookmark not defined 2.3 Theo quan hệ từ vựng Error! Bookmark not defined 2.3.1 Quan hệ ngữ nghĩa từ vựng Error! Bookmark not defined 2.3.2 Quan hệ ngữ âm từ vựng 29 KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thành ngữ là hiện tượng ngữ tồn tại trong mọi ngôn ngữ bậc cao của loài người Nó thể hiện tư duy thẩm mỹ ưa thích sự hài hoà, cân đối và vần điệu nhịp nhàng của con người Và thành ngữ đối xứng – một phân loại của thành ngữ trong ngôn ngữ - với kết cấu sóng đôi, giàu hình ảnh ẩn dụ, giàu âm điệu, chính là đỉnh cao của vẻ đẹp ngôn ngữ, của triết lí âm dương hài hoà: vạn vật đều có đôi có cặp

Thành ngữ đối xứng tồn tại không chỉ trong ngôn ngữ của các nước phương Đông mà còn xuất hiện dày đặc trong thành ngữ phương Tây Cấu trúc sóng đôi đem đến cho thành ngữ đối xứng chất thơ lãng mạn, trong khi những hình ảnh quen thuộc phản ánh nhân sinh quan, thế giới quan của quần chúng, nhân dân lao động đem đến cho chúng ta, những người thủ đắc ngôn ngữ sự mộc mạc, giản dị và gần gũi thân thương

Vượt qua rào cản văn hoá, tôn giáo, kinh tế, chính trị …, tôi đi chinh phục vẻ đẹp của 2 ngôn ngữ Đức và Anh, 2 ngoại ngữ đã từ lâu gắn bó với tôi trong môi trường sư phạm, cũng như trong môi trường tự do khi trò chuyện giao lưu hay vô tình nghe những người nước ngoài tíu tít những câu thành ngữ sóng đôi trên đường phố hay trên phim ảnh

Thực hiện đề tài đồng nghĩa với việc ứng dụng được các kiến thức tổng hợp về ngôn ngữ học, cũng như khám phá những kiến thức thực tế về lĩnh vực thành ngữ học Thiết nghĩ là điều hết sức bổ ích và lý thú đối với một sinh viên chuyên ngành Văn học và Ngôn ngữ tiếng Đức

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Tiếng Anh và tiếng Đức là những ngôn ngữ toàn cầu nên điều hiển nhiên là đã

có nhiều công trình nghiên cứu đối chiếu trong và ngoài nước về mảng thành ngữ của

2 ngôn ngữ này Được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là nhóm thành ngữ so sánh

Trang 5

Ngoài ra, còn có các công trình đối chiếu về các tiểu nhóm từ vựng cụ thể (ví dụ như nhóm từ chỉ màu sắc trong thành ngữ tiếng Anh)

Tuy nhiên, việc đối chiếu thành ngữ đối xứng Đức – Anh vẫn chưa phải là mảnh đất màu mỡ đối với các nhà nghiên cứu Lý do rõ ràng nhất là vì cách tư duy phương Đông và phương Tây khác nhau nên các tiêu chí phân loại cũng khác nhau Nếu như ở Việt Nam, cách phân loại phổ biến nhất của giáo sư Hoàng Văn Hành - chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Thành ngữ học là thành ngữ gồm 3 nhóm chính là: thành ngữ đối xứng, thành ngữ so sánh và thành ngữ phi đối xứng, thì khi tìm kiếm trên các website hay tài liệu nước ngoài về phân loại thành ngữ Anh hay Đức, thông thường bạn sẽ nhận được một bảng phân loại theo trường ngữ nghĩa của thành ngữ Chẳng hạn như nhóm thành ngữ nói về động vật, thực vật, bộ phận cơ thể…

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

Mục đích và nhiệm vụ của đề tài là khảo sát thực trạng, tần số sử dụng các thành phần của thành ngữ đối xứng (trục đối xứng, cặp thành tố đối xứng) với con số thống kê cụ thể, từ đó có rút ra những điểm tương đồng hay khác biệt trong cách sử dụng từ vựng trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức và Anh

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập ngữ liệu đa nguồn và có độ chính xác cao từ nhiều từ điển chuyên ngành của các nhà xuất bản uy tín hàng đầu và nhiều website đáng tin cậy (được in trong mục “Tài liệu tham khảo”)

 Phương pháp thống kê, xử lý dữ liệu, đánh giá số lượng

 Phương pháp phân tích

 Phương pháp so sánh đối chiếu

5 Giới hạn của đề tài

Đề tài “Đối chiếu thành ngữ đối xứng Đức – Anh” giới hạn trên bình diện từ vựng

Trang 6

Bình diện từ vựng là một bình diện chung và rộng lớn, có liên quan mật thiết

và có các kiến thức liên ngành với các bình diện khác như Ngữ âm học, Ngữ nghĩa học, Phong cách học Trong khuôn khổ đề tài của mình, tôi xác định phạm vi đối chiếu của thành ngữ đối xứng là thành phần từ vựng và quan hệ từ vựng của cặp thành

Và quan trọng là đề tài đã đưa ra kết quả khảo sát rõ ràng với số liệu cụ thể để

từ đó người học và nghiên cứu ngôn ngữ Đức – Anh có một cái nhìn rõ ràng về sự phân bố từ vựng trong thành ngữ đối xứng, và bước đầu khẳng định “cảm giác ngôn ngữ” (Sprachgefühl) của mình

6.2 Về mặt thực tiễn

Đề tài cung cấp tài liệu song ngữ về thành ngữ đối xứng, tiện lợi cho người học hoặc nghiên cứu tra cứu 2 chiều Trong ngữ liệu còn có ghi chú về phong cách sử dụng thích hợp, ví dụ: (scherzh.) có nghĩa là “để bông đùa”, hoặc (archaic) để chỉ lớp

từ cũ

Trang 7

7 Kết cấu của đề tài

MỞ ĐẦU

Chương 1 SƠ LƯỢC VỀ THÀNH NGỮ VÀ THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG

Chương 2 ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG TIẾNG ANH VỚI THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG TIẾNG ĐỨC TRÊN BÌNH DIỆN TỪ VỰNG

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Chương 1

SƠ LƯỢC VỀ THÀNH NGỮ VÀ THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG

1.1 Khái niệm và phân loại thành ngữ

là trong khẩu ngữ [7;27]

Các tác giả cuốn “Cơ sở ngôn ngữ học và Tiếng Việt” lại nhận định:

“Thành ngữ là cụm từ cố định, hoàn chỉnh về cấu trúc và ngữ nghĩa; nghĩa của chúng

có tính hình tượng hoặc/ và gợi cảm.” [4; 157]

Từ điển tiếng Đức Langenscheidt lại cho ta một định nghĩa về thành ngữ như sau: „ein sprachlicher Ausdruck (aus mehreren Wörtern), dessen Bedeutung

man nicht aus den Bedeutungen seiner Bestandteile ableiten kann (wie z.B jemandem

durch die Lappen gehen)“ [16; 531] Định nghĩa này hoàn toàn tương đồng với định

nghĩa trong Từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học – Nhà xuất bản Đà Nẵng – 1997: „Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen đung mà nghĩa của nó thường không thể giải thích một cách đơn giản bằng nghĩa của các từ tạo nên nó“

Nhìn chung không có bất đồng nào lớn giữa các nhà thành ngữ học về định nghĩa này Ta có thể tóm tắt lại là: Thành ngữ là cụm từ cố định, chặt chẽ về ngữ pháp, có nghĩa không phải là nghĩa của các từ gộp lại, gắn liền với văn hoá dân tộc“

1.1.2 Phân biệt thành ngữ với tục ngữ

Lâu nay người ta vẫn thường dùng lẫn lộn hai khái niệm “thành ngữ” và

“tục ngữ” Thậm chí trong một số cuốn từ điển, chỉ có một khái niệm „idiom“ dùng

Trang 9

chung cho cả thành ngữ, tục ngữ, quán ngữ … Lý do là tục ngữ có nhiều nét tương đồng với thành ngữ (như: tính bền vững về cấu tạo, tính bóng bẩy về nghĩa, …)

Phân biệt thành ngữ và tục ngữ không phải là chuyện đơn giản Tuy nhiên, với các khung tiêu chí rạch ròi, các nhà nghiên cứu đã giúp cho việc phân biệt này dễ dàng hơn

Thử tham khảo hai mô hình sau:

câu (phát ngôn) cố định (cả đơn và phức), quan hệ

cú pháp

2 Chức năng biểu hiện

nghĩa định danh

định danh sự vật, hiện tượng, quá trình

định danh sự tình, sự kiện, trạng huống

3 Chức năng biểu hiện

hình thái nhận thức

biểu thị khái niệm bằng hình ảnh biểu trưng

biểu thị phán đoán bằng hình ảnh biểu trưng

4 Đặc trưng ngữ nghĩa 2 tầng ngữ nghĩa được tạo

Trang 10

Hình thức tư duy lôgic diễn đạt khái niệm, khái

quát những hiện tượng riêng rẽ

diễn đạt phán đoán, khẳng

định một thuộc tính của hiện tượng

Chức năng của các hình

thức ngôn ngữ

chức năng định danh thực hiện bởi các từ ngữ

 hiện tượng thuộc lĩnh vực ngôn ngữ

chức năng thông báo thuộc lĩnh vực hoạt động nhận thức

 hiện tượng ý thức xã hội, văn hoá, tinh thần

Trên đây là 2 khung khu biệt „thành ngữ“ và „tục ngữ“ Các khung này

là dụng cụ hữu ích để phân biệt „thành ngữ“ với „tục ngữ“ Nhưng cần phải nói rõ là

sự khu biệt chỉ mang tính chấ t tương đối, bởi vì luôn tồn tại những hiện tượng trung gian, vừa là thành ngữ vừa là tục ngữ (nó đáp ứng được các tiêu chí của cả 2 hệ thống)

Ví dụ: Kommt Zeit, kommt Rat

Nothing ventured, nothing gained

1.1.3 Phân loại thành ngữ

Có nhiều cách để phân loại thành ngữ nói chung Trước hết, dựa vào cơ chế cấu tạo (cả nội dung lẫn hình thức) có thể chia thành ngữ ra thành 3 loại: thành ngữ so sánh, thành ngữ phi đối xứng và thành ngữ đối xứng

1.1.3.1 Thành ngữ so sánh

Thành ngữ so sánh là một tổ hợp từ bền vững, bắt nguồn từ phép so sánh, có nghĩa biểu trưng

Ví dụ:

as cool as a cucumber arm wie ein Kirchenmaus

1.1.3.2 Thành ngữ phi đối xứng

Trang 11

Thành ngữ phi đối xứng là những thành ngữ còn lại (không so sánh lẫn đối xứng)

Ví dụ:

cut from the same cloth

im Laufe der Zeit

1.1.3.3 Thành ngữ đối xứng

Thành ngữ đối xứng là phần mà đề tài sẽ đi sâu nghiên cứu Phần này được trình bày cụ thể ở mục dưới đây:

1.2 Khái niệm và phân loại thành ngữ đối xứng

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm

Như đã nói trong phần mở đầu, Thành ngữ đối xứng là một khái niệm quen thuộc trong ngôn ngữ Việt, nhưng trong tiếng Anh hay tiếng Đức thì đây vẫn còn là điều rất mới lạ Khái niệm “tương đương” duy nhất mà tôi tìm thấy được trong tài liệu về hai ngôn ngữ này trên Internet là “idiomatic pairs”_ những cấu trúc thành ngữ sóng đôi

Trong Tiếng Việt, có nhiều khái niệm khác nhau về thành ngữ đối xứng Hãy xem các bậc tiền bối thành ngữ học nói gì về thành ngữ đối xứng:

“có số lượng âm tiết chẵn, chia làm hai vế đều, đối nhau” [9; 22]

“có tính chất đối xứng giữa các bộ phận và các yếu tố tạo nên thành ngữ

… phép đối xứng ở đây được xây dựng trên cả hai bình diện đối ý và đối lời” [7; 50]

Nếu áp dụng định nghĩa của Bùi Khắc Việt [9; 22] thì việc nhận diện thành ngữ đối xứng tiếng Đức và tiếng Anh sẽ gặp rất nhiều khó khăn Việc căn ke vào số lượng âm tiết ngay trong loại hình ngôn ngữ đơn âm tiết như tiếng Việt đã bị cho là quá khắt khe rồi, đừng nói gì đến việc đếm âm tiết trong các ngôn ngữ biến hình như tiếng Đức và tiếng Anh

Do đó người ta thường nhận diện thành ngữ đối xứng theo các đặc điểm sau: “có 2 vế đối xứng nhau, có số lượng thành tố chẵn, số lượng âm tiết có thể lẻ, không nhất thiết phải có sự đối ứng giữa các thành tố trong hai vế”

Trang 12

Trong bài nghiên cứu của mình, tôi cũng xin đưa ra một khái niệm chung về thành ngữ đối xứng, mà cụ thể là xét trên bình diện từ vựng: “cụm cố định

có cặp thành tố đối xứng nhau qua một trục đối xứng (vô hình hoặc được thể hiện ra

bằng liên từ hay giới từ) Cặp thành tố đối xứng này thường cùng từ loại và có quan

Thành ngữ có trục đối xứng vô hình (có thể được thể hiện bằng dấu

phẩy “,”): gesagt, getan; ein Mann, ein Wort

Thành ngữ có trục đối xứng là một từ cụ thể (liên từ hay giới từ): 12 loại

 “und”: Angst und Bange, auf Gedeih und Verderb

 “oder”: Sekt oder Selters, auf Gnade oder Ungnade

 “für”: Schritt für Schritt, ein für allemal

 “um”:schlicht um schlicht, Zug um Zug

 “in”: alles in allem, Glück im Unglück

 “an“: Kopf an Kopf, Brust an Brust

Trang 13

 “aber”: klein aber fein

 “auf”: Schlag auf Schalg, von jetzt auf gleich

 “weder”: hinten weder vorne

 “wider”: Wurst wider Wurst

 „à“ (vay mượn của tiếng Pháp): peu à peu

 „über“: Hals über Kopf

Thành ngữ có các trục đối xứng liên cấu trúc: 3 loại

 von bis/ zu : vom Scheitel bis zur Sohle, von Angesicht zu Angesicht

weder noch : weder Fisch noch Fleisch, weder Hand noch Fuß

jeder desto : je später der Abend, desto schöner die Gäste; je früher desto

besser

Tương tự, ta có các kiểu thành ngữ đối xứng tiếng Anh sau:

Thành ngữ có trục đối xứng vô hình (có thể được thể hiện bằng dấu “,”):

great boast, small roast; here today, gone tomorrow

Thành ngữ có trục đối xứng là một từ cụ thể (liên từ hay giới từ): 8 loại

 „and“: with kit and caboodle, odds and sods

 “or”: make or mar, sink or swim

 “for”: horses for courses, nothing for nothing

 “with”: the hostess with the mostest

 “but”: strange but true, loose the battle but win the war

 “over”: head over heels, mind over matter

 “after”: day after day, week after week

 “to”: mouth to mouth

Thành ngữ có các trục đối xứng liên cấu trúc:

Trang 14

 from to : from stem to stern, from the womb to the tomb

1.2.2.2 Theo thành phần từ loại của cặp thành tố đối xứng

Hầu hết các thành ngữ đối xứng có cặp thành tố đối xứng thuộc cùng một phạm trù từ loại, bất kể cặp thành tố đối xứng ở cấp độ “từ” hay “cụm từ”

Theo cách phân loại này, ta có các nhóm thành ngữ đối xứng trong tiếng Đức cũng như trong tiếng Anh như sau:

 Thành ngữ có cặp thành tố đối xứng là (cụm) danh từ:

Ví dụ:

Arbeit und Brot: “Arbeit” và “Brot” là cặp thành tố đối xứng danh từ cold hands, warm heart: “cold hands” và “warm heart” là cặp thành tố đối xứng cụm danh từ

 Thành ngữ có cặp thành tố đối xứng là (cụm) động từ:

Ví dụ:

gesagt, getan: “gesagt” và “getan” là cặp thành tố đối xứng động từ nothing ventured, nothing gained: “nothing ventured” và “nothing gained” là cặp thành tố đối xứng cụm động từ

 Thành ngữ có cặp thành tố đối xứng là (cụm) tính từ:

Ví dụ:

doof und dußlig: “doof” và „dußlig“ là cặp thành tố tính từ too little, too late: “too little” và “too late” là cặp thành tố cụm tính từ

 Thành ngữ có cặp thành tố đối xứng là các (cụm) từ loại khác:

Các (cụm) từ loại còn lại như (cụm) trạng từ, (cụm) giới từ, … được sát nhập chung vào nhóm này

Ví dụ:

Trang 15

bergauf und bergab: „bergauf“ và „bergab“ là cặp thành tố đối xứng trạng từ

an Ort und Stelle: „an Ort“ và „(an) Stelle“ là cặp thành tố đối xứng cụm giới từ

on and on: “on” và “on” là cặp thành tố đối xứng giới từ

in one ear and out the other: “in one ear” và “out the other” là cặp thành tố đối xứng cụm giới từ

Phân loại theo thành phần từ loại của thành tố đối xứng giúp ta sử dụng thành ngữ trong văn viết cũng như văn nói dễ dàng hơn, dựa trên nền tảng hiểu biết về thành phần từ loại của thành tố đối xứng (vì thông thường thành ngữ đối xứng được

sử dụng với chức năng ngữ pháp của từ loại của cặp thành tố đối xứng)

1.2.2.3 Theo quan hệ từ vựng của cặp thành tố đối xứng

Cặp thành tố đối xứng trong thành ngữ đối xứng liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung lẫn hình thức diễn đạt nhờ vào quan hệ từ vựng giữa chúng Quan

hệ từ vựng được xét ở đây là quan hệ ngữ nghĩa (quan hệ đồng nghĩa – trái nghĩa) và quan hệ ngữ âm (quan hệ đồng âm; quan hệ điệp hoàn toàn hay điệp một phần thành

tố đối xứng, quan hệ điệp phụ âm đầu và quan hệ điệp vần) Hãy xem xét lần lượt các quan hệ sau:

“Từ đồng nghĩa là những từ tương đồng với nhau về nghĩa; khác nhau

về âm thanh và có phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách nào đó, hoặc đồng thời cả hai.” [4;195]

“Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về loogic.” [4;199]

Trang 16

Xét lần lượt các quan hệ ngữ nghĩa từ vựng:

Quan hệ trái nghĩa

Quan hệ trái nghĩa của cặp thành tố đối xứng trong thành ngữ đối xứng được thiết lập khi cặp thành tố này thiết lập nên một cặp từ trái nghĩa

Quan hệ đồng âm: không tồn tại trong thành ngữ đối xứng Đức – Anh

Quan hệ điệp hoàn toàn thành tố đối xứng:

Ví dụ:

nothing for nothing

up and up Tag für Tag

um und um

Quan hệ điệp một phần thành tố đối xứng:

Trang 17

Ví dụ:

all day and every day: lặp chữ “day”

andere Länder, andere Sitten: lặp chữ “andere”

Quan hệ điệp phụ âm (Anlaut) của 2 vế thành tố đối xứng:

Ví dụ:

bitten und betteln: lặp âm [b]

life and limp: lặp âm [l]

Quan hệ điệp vần (Inlaut) của 2 vế thành tố đối xứng:

Ví dụ:

back me or sack me: lặp vần [æk]

auf Weg und Steg: lặp vần [ek]

Trang 18

Chương 2 ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ ĐỐI XỨNG TIẾNG ANH VỚI THÀNH NGỮ ĐỐI

CHIẾU TIẾNG ĐỨC TRÊN BÌNH DIỆN TỪ VỰNG

Trang 19

Biểu đồ 1 Trục đối xứng trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức

Trục đối xứng trong thành ngữ đối xứng tiếng Anh

1.      and 2.      …(,) … 3.      or

4.      for 4.      from …to … 6.      but 

7.      over 8.      to 9.      with

10.       after

Biểu đồ 2 Trục đối xứng trong thành ngữ đối xứng tiếng Anh

Trang 20

Phổ biến thứ hai sau “and/ und” là trục đối xứng vô hình: 17,5% trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức và 8,7% trong thành ngữ đối xứng tiếng Anh Trục đối xứng này được thể hiện khi viết bằng dấu phẩy và khi nói bằng sự ngắt quãng ngắn (đơn vị ngữ âm siêu đoạn tính) giữa 2 vế thành ngữ đối xứng

Chẳng hạn:

out of sight // out of mind sing before breakfast // cry before night landaus // landein

lange Haare // kurzer Verstand

Trang 21

Trục đối xứng liên từ “oder/ or” cũng đáng được đề cập tới, với 4% trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức và 7,6% trong thành ngữ đối xứng tiếng Anh Với trục đối xứng này, thành ngữ thể hiện 2 ý đối lập nhau kiểu „cái này hay cái kia“

Do đó, thường thì quan hệ ngữ nghĩa từ vựng là quan hệ trái nghĩa, đối nghĩa

Chẳng hạn:

Sekt oder Selters: Sekt  Selters ( rượu Sâm-panh  nước) Wert oder Unwert: Wert  Unwert (giá trị  vô giá trị) sooner or later: sooner  later (sớm hay muộn)

Ngoài ra, trục đối xứng liên cấu trúc “von… bis/ zur…chiếm 4% trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức và cấu trúc tương đương bên tiếng Anh là

“from…to…” chiếm 6,3% trong thành ngữ đối xứng tiếng Anh

2.1.2.2 Nét khác biệt

Trục đối xứng trong thành ngữ đối xứng của tiếng Đức và tiếng Anh có nhiều điểm giống nhau, như về cách chọn từ, loại từ, mật độ sử dụng…, nhưng cũng

có những điểm khác biệt cơ bản đó là:

Trục đối xứng của thành ngữ đối xứng tiếng Đức phong phú hơn về số lượng cũng như chủng loại:

Trang 22

Trục đối xứng giới từ của thành ngữ đối xứng tiếng Đức gồm 9 loại (für, von bis/ zur, um, in, an, auf, über, wider, à) trong khi của tiếng Anh chỉ có 6 loại (for, from …to …, over, to, with, after)

Trục đối xứng liên từ của thành ngữ đối xứng tiếng Đức gồm 6 loại (und, oder, weder noch , je…desto…, weder, aber), trong khi của tiếng Anh chỉ

có 3 loại (and, or but)

Điều này có thể dễ dàng được lý giải Trong tiếng Đức, số lượng giới từ phong phú hơn tiếng Anh rất nhiều:

“ aus, außer, bei, entgegen, entsprechend, fern, gegenüber, gemäß,

gleich, mit, mitsamt, nach, nächst, nahe, nebst, samt, seit, von, zu, zufolge, zuliebe,

zuwider, à, bis, durch, für, gegen, (veraltet) gen, je, ohne, per, pro, um, wider, an, auf,

entlang, hinter, in, neben, unter, über, vor, zwischen, abseits, anfangs, angesichts, anhand, anlässlich, anstelle, aufgrund, aufseiten, außerhalb, bar, beiderseits, diesseits,

halber, infolge, inmitten, innerhalb, jenseits, kraft, links, minus, mithilfe, namens,

nördlich, oberhalb, östlich, plus, rechts, südlich, seitens, um willen, unbeschadet, unfern, ungeachtet, unterhalb, unweit, vonseiten, vorbehaltlich, westlich, zeit, längs, laut, ob, statt, trotz, während, wegen, zugunsten, zulasten, zuseiten, zuungunsten, abzüglich, anstatt, ausschließlich, betreffs, bezüglich, binnen, dank, einschließlich, exklusive, hinsichtlich, inklusive, mangels, mittels, in puncto, vermittels(t), vermöge, zuzüglich, zwecks“ [15; 797]

Ngược lại, giới từ của tiếng Anh quanh đi quẩn lại cũng chỉ có „for, from, to, over, with, after, at, on, in, by, about, for of, before, into, within, up, down…”

Như vậy sự phong phú về lượng giới từ trong ngôn ngữ đã dẫn đến sự phong phú trong hệ thống các trục đối xứng dùng trong thành ngữ đối xứng của tiếng Đức

2.2 Theo thành phần từ loại của cặp thành tố đối xứng

2.2.1 Số liệu thống kê – Biểu đồ

Trang 25

Biểu đồ 5 Thành phần từ loại của cặp thành tố đối xứng là “cụm từ” trong TNĐX tiếng Đức

Thành phần từ loại của cặp thành tố đối xứng là "cụm từ"

trong TNĐX tiếng Anh

Trước hết cần nói rõ phần này chỉ xét đên thành tố đối xứng ở cấp độ

“từ” và “cụm từ” Trong phạm vi của đề tài, những thành ngữ đối xứng ở cấp độ cao hơn như kết cấu chủ vị và câu đầy đủ không được đào sâu nghiên cứu (Ví dụ: Dienst ist Dienst und Schnaps ist Schnaps; Eintracht nährt, Unfriede verzehrt, futsch ist futsch und hin ist hin, dammed if you do, dammed if you don’t)

Căn cứ vào số liệu thống kê và biểu đồ về thành phần từ loại của các cặp thành tố đối xứng, ta nhận thấy một số điểm tương đồng sau giữa thành ngữ đối xứng tiếng Đức và tiếng Anh:

Trên cấp độ “từ”, các cặp thành tố đối xứng là danh từ chiếm vượt trội

so với các từ loại khác: 36% trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức và 43% trong thành ngữ đối xứng tiếng Anh

Trang 26

Trên cấp độ “cụm từ” thì thành tố đối xứng cụm danh từ mặc dù chỉ chiếm 11% trong tiếng Đức và 27% trong tiếng Anh, nhưng đã là rất cao so với mật

độ sử dụng thành tố đối xứng cụm động từ hay cụm tính từ

Sự chênh lệch giữa mật độ sử dụng danh từ và cụm danh từ như vậy thể hiện đặc điểm diễn đạt ngắn gọn, khúc chiết của thành ngữ đối xứng Bên cạnh đó, đặc điểm dễ sử dụng của danh từ (không phải chia thì, không bắt buộc phải đi kèm với giới từ…) cũng là một nguyên nhân khiến thành tố đối xứng từ loại danh từ được

Danh từ chỉ động vật: cats and dogs, the birds and the bees, …

Danh từ chỉ thời gian: Tag und Nacht , Abend für Abend, night and day, night after night, …

Danh từ chỉ thiên nhiên, thời tiêt: Donner und Blitz

Danh từ chỉ bộ phận cơ thể: Hand und Fuß, Kopf und Kragen, Mund und Nase, Mund und Augen; tooth and nail, an eye for an eye and a tooth for a tooth,

Danh từ chỉ tiền bạc: Geld und Gut, nickel and dime

Danh từ chỉ thực phẩm: Speis und Trank, Sekt oder Selters, food and water; nicht Fisch, nicht Fleisch

Danh từ chỉ công cụ lao động, tư liệu sản xuất: hammer and tongs, bricks and mortar, the nuts and bolts, …

Trang 27

Danh từ chỉ hành động: Schlag auf Schlag, Schritt für Schritt, comings and goings, wheeling and dealing,

Danh từ chỉ đặc điểm: Groß und Klein, Höhen und Tiefen

Phổ biến thứ hai sau thành tố đối xứng danh từ là thành tố đối xứng tính từ: chiếm 27% trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức và 22% trong thành ngữ đối xứng tiếng Anh Như vậy là trong thành ngữ đối xứng, lớp từ định tính (tính từ) phổ biến chỉ sau lớp từ định danh (danh từ)

Chẳng hạn:

bright and early cheap and cheerful free and easy wahr und wahrhaftig weit und breit

sang- und klanglos schlicht und einfach

Các cặp thành tố đối xứng là (cụm) động từ chiếm rất ít trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức: 5% trên cấp độ “từ” và 2% trên cấp độ “cụm từ”; trong khi các cặp thành tố đối xứng là (cụm) danh từ chiếm tỉ lệ tương đối cao trong thành ngữ đối xứng tiếng Anh: 17% trên cấp độ „từ“ và 18% trên cấp độ „cụm từ“

Một số ví dụ:

sage und schreibe backen und banken bitten und betteln getrennt marschieren, vereint schlagen jung getan, alt gewohnt

nichts gewagt, nichts gewonnen

Trang 28

hay như:

hue and cry huff and puff been there, done that buy in the cheapest and sell in the dearest

do this' one minute and 'do that' the next like it or lump it

loose the battle but win the war

Nguyên nhân người Đức ít dùng động từ trong thành tố đối xứng là vì cấu trúc của động từ tiếng Đức phức tạp hơn nhiều so với tiếng Anh Sự tồn tại của vô

số động từ đa „trị“ (Valenz), đòi hỏi (các) bổ ngữ bắt buộc (obligatorische Ergängzung) và các động từ phản thân (Reflexivverben = „sich“ + Verben) làm cho mật độ sử dụng từ loại „động từ“ cho các cặp thành tố đối xứng trở nên thưa thớt Ngược lại, cấu trúc của động từ tiếng Anh đơn giản nên tần số xuất hiện của nó trong thành tố đối xứng cũng phổ biến hơn

Các thành tố đối xứng có thành phần từ loại khác (giới từ, trạng từ, liên từ) trong tiếng Đức chiếm 32% ở cấp độ „từ“ và đặc biệt tới 85% ở cấp độ „cụm từ“

Lý do là sự phong phú về giới từ, liên từ và trạng từ trong tiếng Đức

Một khía cạnh khác để đối chiếu là các lớp từ trong từ vựng1 Về mặt này, thành tố đối xứng _ (cụm) từ chủ yếu sử dụng lớp từ toàn dân _ lớp từ cơ bản nhất nhằm mục đích dễ hiểu, phù hợp với tính quần chúng, địa chúng của thành ngữ; tuy nhiên cũng có nhiều trường hợp từ vựng thuộc các lớp từ không cơ bản:

Trang 29

Mast- und Schotbruch (đừng kéo buồm lên): thành ngữ chuyên dùng của người đi biển

backen und banken (ngồi vào bàn và ăn): thành ngữ chuyên dùng của người đi biển

schlicht um schlicht (bao đổi): thành ngữ của giới buôn bán kinh doanh metes and bounds (phân ranh chính xác): dùng trong ngành luật

decided and pronounced (được quyết định và tuyên bố): dùng trong ngành luật

Lớp từ cổ:

Samt und Seide (quần là áo lụa) null und nimmer (không bao giờ) pinch and scrape (hà tiện)

Lớp từ tân thời:

fix und foxi (mệt nhoài) broes before hoes (tình bạn quan trọng hơn tình dục) Lớp từ gốc nước ngoài:

zwischen Skylla und Charybdis, between Scylla and Charybdis: tên các nhân vật trong thần thoại Hy Lạp

peu à peu: từ từ, tà tà (gốc Pháp)

Như vậy, hầu hết các cặp thành tố đối xứng trong thành ngữ đối xứng đều có chung thành phần từ loại Tuy nhiên, không phải là không có ngoại lệ Để kết thúc phần nhận xét này, tôi xin đưa ra một số trường hợp điển hình, mà như một câu tục ngữ Đức có đề cập đến _ „Ausnahmen bestätigen die Regel“ (quy luật nào cũng có ngoại lệ) :

by and large: giới từ/ phó từ và tính từ forever and a day: trạng từ và cụm danh từ time and again: danh từ và trạng từ

ewig und drei Tage: tính từ/ trạng từ và cụm danh từ

Trang 30

(Mặc dù không cùng thành phần từ loại, nhưng các thành tố đối xứng trên vẫn có thể đối ý hoặc bổ sung ý cho nhau Ví dụ như trong thành ngữ „forever and a day”, cả 2 vế đều chỉ về thời gian, nhưng “forever” chỉ sự vĩnh cửu, còn “a day” chỉ sự nhất thời, ngắn ngủi.)

Trang 31

Quan hệ ngữ nghĩa từ vựng của cặp thành tố đối xứng

trong TNĐX tiếng Anh

thrust and parry: thrust  parry (đâm  đỡ)

Quan hệ đồng nghĩa ít phổ biến hơn: 27% trong các cặp thành tố đối xứng tiếng Đức và 39% trong các cặp thành tố đối xứng tiếng Anh:

bitten und betteln : xin xỏ

Trang 32

dreckig und speckig: dơ bẩn

in Grund und Boden: nền Rất ít nhận thấy sự kết hợp 2 quan hệ này trong cùng một thành ngữ Một số trường hợp hiếm hoi được ghi nhận là:

oben hui, unten pfui: oben  unten (trên dưới), hui ~ pfui (thán từ, thể hiện sự khó chịu, khinh bỉ)

außen hui, innen pfui: außen  innen (ngoài trong), hui~ pfui six of one, half a dozen of the other: six ~ half of a dozen (sáu nửa tá), one  the other (cái này cái kia)

2.3.2 Quan hệ ngữ âm từ vựng

2.2.1.1 Số liệu thống kê – Biểu đồ

Số liệu thống kê:

Trang 33

điệp hoàn toàn điệp bộ phận điệp phụ âm đầu điệp vần kết hợp

Biểu đồ 9 Quan hệ ngữ âm từ vựng của cặp thành tố đối xứng trong TNĐX tiếng Đức

Quan hệ ngữ âm từ vựng của cặp thành tố đối xứng

trong TNĐX tiếng Anh

điệp hoàn toàn điệp bộ phận điệp phụ âm đầu điệp vần kết hợp

Biểu đồ 10 Quan hệ ngữ âm từ vựng của cặp thành tố đối xứng trong TNĐX tiếng Anh

2.2.1.2 Nhận xét

Trong các quan hệ ngữ âm thì quan hệ điệp phụ âm là phổ biến đồng đều trong

cả thành ngữ đối xứng: chiếm 27% trong các cặp thành tố đối xứng tiếng Đức và 40% trong tiếng Anh

Trang 34

Chẳng hạn:

fact and figure  [f]

kith and kin  [k]

frank und frei  [fr]

gang und gäbe  [g]

Quan hệ điệp vần chiếm 28% trong các cặp thành tố đối xứng tiếng Đức và 11% trong tiếng Anh

Ví dụ:

außen hui, innen pfui  [Әn], [υi]

boys and toys  [ɔi]

Tiếp theo đó là quan hệ điệp toàn bộ thành tố đối xứng: 21% trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức và 17% trong thành ngữ đối xứng tiếng Anh; quan hệ điệp một phần thành tố đối xứng: 12% trong tiếng Đức và 25% trong tiếng Anh:

Abend um Abend aus den Augen, aus den Sinn

noch und noch ill gotten, ill spent

Sự kết hợp các quan hệ ngữ âm của cặp thành tố đối xứng xuất hiện tương đối phổ biến trong thành ngữ đối xứng: 12% của thành ngữ đối xứng tiếng Đức và 7% của thành ngữ đối xứng tiếng Anh Ví dụ:

mir nichts, dir nichts nicht gewagt, nicht gewonnen choping and changing

in like a lion, out like a lamp Các mối quan hệ ngữ âm trên có chức năng làm cho thành ngữ nghe xuôi tai,

du dương âm điêu, nhịp nhàng hơn Thành ngữ càng có nhiều quan hệ về ngữ âm thì càng biểu cảm và có tính cố định hơn (vì khi thêm, bớt hay thay thành tố khác vào, thành ngữ sẽ bị mất vần, vấn âm điệu ban đầu)

Trang 35

KẾT LUẬN

Đề tài của tôi tới đây đã khảo sát xong thực trạng, tần số sử dụng các thành phần của thành ngữ đối xứng, đồng thời rút ra những tương đồng lẫn khác biệt trong cách sử dụng từ vựng trong thành ngữ đối xứng tiếng Đức và Anh Đó cũng chính là mục tiêu mà ngay từ đầu đề tài đã đề ra

Thông qua tìm hiểu các thành ngữ đối xứng trong tiếng Đức và tiếng Anh, thông qua những chi tiết nhỏ về cách lựa chọn trục đối xứng, thành phần từ loại, quan

hê ngữ âm, ngữ nghĩa, chúng ta đã tri thức được phần nào nếp nghĩ, tình cảm, đời sống và thói quen sinh hoạt của người dân bản xứ 2 nước, cũng như hiện tượng giao lưu ngôn ngữ thể hiện qua các thành ngữ có cùng nguồn gốc hay giống nhau về cách diễn đạt, cách lựa chọn hình ảnh, từ ngữ

Trong khuôn khổ của đề tài, tôi chỉ xét thành ngữ đối xứng trên bình diện từ vựng Nhưng quả thật là vẫn còn rất nhiều bình diện mà thành ngữ đối xứng nói chung và thành ngữ đối xứng Đức – Anh nói riêng cần được đào sâu nghiên cứu đối chiếu, ví dụ như bình diện ngữ âm học, ngữ pháp học, ngữ nghĩa học, hình thái – cấu trúc…

Hy vọng những ai quan tâm hứng thú đến việc mở rộng phạm vi nghiên cứu thành ngữ đối xứng nói chung và của tiếng Đức hay tiếng Anh nói riêng sẽ kế thừa và phát huy những thành quả của đề tài Đối chiếu thành ngữ đối xứng Đức – Anh trên bình diện từ vựng này

Trân trọng cảm ơn!

Trang 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Diệp Quang Ban (2007), Ngữ Pháp Tiếng Việt, Nxb Giáo

dục

2 Phạm Văn Bình (1993), Tục ngữ và Thành ngữ Anh Việt

3 Đỗ Hữu Châu (1887), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb

Đại học và Trung học chuyên nghiệp

4 Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến

(2007), Cơ sở ngôn ngữ học và Tiếng Việt,

5 Nguyễn Công Đức, Nguyễn Hữu Chương (2004), Từ vựng

Tiếng Việt

6 Nguyễn Đức Dân, Hồng Dân, Nguyễn Hàm Dương,

Nguyễn Công Đức (2003), Dẫn luận ngôn ngữ học

7 Hoàng Văn Hành (2003), Thành ngữ học Tiếng Việt, Nxb

Khoa học xã hội

8 Nguyễn Đình Hùng, Tuyển tập Thành ngữ Tục ngữ Ca dao

Việt – Anh thông dụng

9 Bùi Khắc Việt (1981), Thành ngữ đối trong Tiếng Việt

Tiếng Anh

10 McMordie W., Seidl J (1994), English Idioms, Oxford

University Press

11 Warren H (1994), Oxford Learner’s Dictionary of English

Idioms, Oxford University Press

12 Wehmeier S (2005), Oxford Advanced Learner’s

Dictionary, Oxford University Press

Tiếng Đức

13 Deuter M (2004), Das große Oxford Wörterbuch, Oxford

University Press

14 Drosdowski G., Scholze W (1992), Duden Redewendungen

und sprichwörtliche Redensarten _ Idiomatisches Wörterbuch der deutschen Spache, Dudenverlag

15 Eisenberg P., Gallmann P., Farbicus-Hansen C., Nübling

D., Barz I., Fritz T.A., Fiehler R (2005), Duden die

Grammatik unentbehrlich für richtiges Deutsch, Duden

Verlag

16 Götz D., Haensch G., Wellmann H (2003), Langensccheidt

Großwörterbuch Deutsch als Fremdsprache, Langenscheidt

KG

Các tài liệu khác

Trang 37

http://www.idiomconnection.com

http://www.learnplus.com/guides/german-idioms.htmlhttp://www.britishcouncil.org

http://www.dict.cc

http://www.informatik.uni-leipzig.de

http://www.learnplus.com/guides/german-idioms.html

Trang 38

1 ab und an: manchmal

2 ab und zu/nordd: ab und an

3 Abend für Abend: an jedem Abend

4 abends voll, morgens null: sáng sộp chiều xẹp

5 alles in allem: in ganzen gesehen, zusammengenommen

6 alles und jedes: ganz und gar, völlig; jegliches ohne Ausnahme

7 alt und jung: jedermann

8 alt und grau: sehr lange warten müssen

9 an Haupt und Gliedern (geh.): ganz, völlig, in jeder Hinsicht

10 an Ort und Stelle: vor Ort (on the spot); am reachten Platzt (in

place)

11 andere Länder, andere Sitten: when in Rome, do as the Romans

12 andere Städtchen, andere Mädchen: wer umherzieht, bleibt nicht

treu

13 andere Zeiten, andere Sitten: Bräche, Wertvorstellungen u.a

ändern sich im Verlauf der Zeit

14 Angebot und Nachfrage Ökon: das Verhältnis zwischen dem

Angebot und dem, was tatsächlich gekauft wird:

15 Angst und Bange: afraid, scared

16 April, April! verwendet, um jemandem zu sagen, dass man gerade

einen Aprilscherz mit ihm gemacht hat (April fool!)

17 Arbeit und Brot: Erwerbsmöglichkeiten

Trang 39

18 arm am Beutel, krank am Herzen (geh.; oft scherzh.): ohne Geld

und sehr bekümmert

19 arm und reich (veraltend): alle Menschen ohne Unterschied

20 Art und Weise: Verhaltens-, Verfahrensweise

21 auf Biegen oder Brechen gespr; ohne Rücksicht auf negative

Folgen: by hook or crook

22 auf Biegen und Brechen = auf Biegen oder Brechen

23 auf Gedeih und Verderb geschr: bedingungslos (to make or mar)

24 auf Gnade oder Ungnade bedingungslos (surrender

unconditionally)

25 auf Gnade und Ungnade = auf Gnade oder Ungnade

26 auf Heller und Pfenning: to the last penny [Br.]/ cent [Am.]

27 auf Jahr und Tag: in allen Einzelheiten mit genauem Datum

28 auf Knall und Fall gespr: plötzlich

29 auf Leben und Tod: ein Kampf, bei dem einer der Gegner sterben

kann oder wird; eine Angelegenheit, bei der es um alles oder nichts

geht;

30 auf Schritt und Tritt: wherever you go

31 auf Treu und Glauben: im Vertrauen darauf, dass alles richtig oder

wahr ist

32 auf und ab verwendet zur Bezeichnung einer pendelartigen

Bewegung in vertikaler oder horizontaler Richtung

33 auf und davon gespr; plötzlich geflüchtet und verschwunden

34 auf und nieder nach oben und dann wieder nach unten: up and

down

35 auf Weg und Steg: überall

36 aus den Augen, aus dem Sinn: out of sight, out of mind

37 Auge um Auge, Zahn um Zahn: an eye for an eye, a tooth for a

tooth

Ngày đăng: 07/05/2021, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm