1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và xu hướng phát triển của thư viện công cộng tỉnh hậu giang trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

60 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của thư viện công cộng Nhìn chung, thư viện công cộng có đặc điểm định hướng vốn tài liệu và toàn bộ công việc lên nhu cầu của cả vùng cả nước, cả tỉnh, cả huyện; chọn lựa và đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THƯ VIỆN CÔNG CỘNG TỈNH HẬU GIANG TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ,

HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC

Trang 2

CHƯƠNG 1 5

1.1 Cơ sở lý luận về thư viện công cộng 5

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 19

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN 27

2.1 Công tác tổ chức tại Thư viện tỉnh Hậu Giang 28

2.2 Hoạt động tại thư viện tỉnh Hậu Giang 33

2.3.Nhận xét, đánh giá chung 47

CHƯƠNG 3 51

CÁC ĐỀ XUẤT NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN 51

3.1 Các đề xuất nhằm tăng cường hoàn thiện về mặt tổ chức thư viện 51

3.2 Các đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thư viện 54

KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢỎ 55

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hậu Giang là một tỉnh vừa được tách ra từ tỉnh Cần Thơ năm 2004 theo quyết định số 62/2004/QĐ-UB ngày 3 tháng 2 năm 2004 của Uỷ ban nhn dn tỉnh Hậu Giang

Là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long nên Hậu Giang giữ vai trị quan trọng trong việc thực hiện cc chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Sự phát triển của tỉnh Hậu Giang sẽ góp phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội chung của đồng bằng sông Cửu Long từ đó nâng cao vị thế cũng như vai trị của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đối với đất nước Để làm được tất cả những điều đó không thể không kể đến sự đóng góp vô cùng to lớn của hệ thống các thư viện đồng bằng sơng Cửu Long, trong đó có Thư viện tỉnh Hậu Giang

Thư viện tỉnh Hậu Giang là nơi tàng trữ các xuất bản phẩm của địa phương, các loại tài liệu trong và ngoài nước, là trung tâm hướng dẫn nghiệp vụ thư viện, góp phần việc phát triển sự nghiệp thư viện và công tác vận động đọc sách ở địa

Trang 3

phương, tuyên truyền, phổ biến đường lối chính sách của Đảng, phát triển kinh tế văn hoá của địa phương, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và xây dựng nền văn hoá của dân tộc Nằm trong Liên hiệp các thư viện đồng bằng sông Cửu Long nhưng Thư viện cũng góp phần không nhỏ vào việc hoàn thiện tổ chức, các công tác hoạt động, phát triển chuyên môn nghiệp vụ của liện hiệp thư viện, hỗ trợ, quản lý, chỉ đạo hoạt động của các thư viện nằm trong tổ chức này, hơn nữa cịn thực hiện việc đưa tri thức đến với nhân dân trong khu vực, nâng cao

sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Do vai trò của Thư viện tỉnh Hậu Giang và xét thấy chưa có đề tài nào khảo sát tình hình hoạt động của thư viện một cách tổng quát, toàn diện về tất cả các mặt

Chúng tôi chọn đề tài “Thực trạng và xu hướng phát triển của Thư viện công cộng tỉnh Hậu Giang trong tiến trình công nghiệp hoá, hien đại hoá đất nước” để lm đề ti nghin cứu khoa học chuyn ngnh Thư viện – Thơng tin học

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

-Mục đích : Thông qua đề tài nghiên cứu này giúp nắm được tình hình hoạt động của Thư viện tỉnh Hậu Giang, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Hậu Giang

-Nhiệm vụ :

Đề tài này giúp làm rõ vai trị, chức năng, nhiệm vụ của Thư viện tỉnh Hậu Giang; khảo sát tình hình hoạt động của thư viện tỉnh Hậu Giang qua đó phân tích, đánh giá thực trạng tình hình họat động của thư viện và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện tỉnh Hậu Giang

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài : Thư viện tỉnh Hậu Giang

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài : tình hình họat động của thư viện từ khi thành lập năm 2005 đến nay

Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết những vấn đề mà đề tài đặt ra chúng tôi đã nghiên cứu các tư liệu liên quan đến đề tài; khảo sát cơ sở vật chất, hoạt động của thư viện tỉnh; thu

Trang 4

thập, hệ thống các số liệu, phân tích từng trường hợp, phỏng vấn các cán bộ công tác tại thư viện tỉnh Trên cơ sở đó phân tích, tổng hợp rút ra những nhận xét về thực trạng và đề ra các giải pháp mang tính khả thi để giải quyết vấn đề đặt ra

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, phần nội dung chính của đề taì gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thư viện công cộng

Chương 2. Thực trạng tổ chức và tình hình hoạt động tại Thư viện tỉnh Hậu Giang

Chương 3. Các đề xuất nâng cao chất lượng hoạt động tại Thư viện tỉnh Hậu Giang

Trang 5

CHƯƠNG 1

1.1 Cơ sở lý luận về thư viện công cộng

1.1.1 Đặc điểm, nhiệm vụ và vị trí của thư viện công cộng trong đời sống xã hội

1.1.1.1 Đặc điểm của thư viện công cộng

Nhìn chung, thư viện công cộng có đặc điểm định hướng vốn tài liệu và toàn

bộ công việc lên nhu cầu của cả vùng (cả nước, cả tỉnh, cả huyện); chọn lựa và đưa ra phục vụ những tài liệu quan trọng nhất cần thiết cho sự phát triển toàn diện nhân cách; tổ chức phục vụ tài liệu và thông tin cho các cơ quan lãnh đạo của cả vùng; phối hợp và hợp tác với các thư viện khác trong vùng Bên cạnh đó, thư viện công cộng là cơ sở chủ yếu của tự học dành cho mọi nhóm dân cư đồng thời

áp dụng những phương pháp tuyên truyền tài liệu và hướng dẫn tích cực nhất và

có hiệu quả nhất để hình thành diện đọc của con người hiện đại và phong trào đọc của nhân dân.[ 8, Tr 181]

1.1.1.2.Nhiệm vụ của thư viện công cộng

Theo quan điểm của UNESCO trình bày trong Tuyên ngôn 1994 “ Về Thư viện công cộng”, nhiệm vụ của các thư viện công cộng liên quan đến lĩnh vực thông tin, xóa nạn mù chữ, giáo dục và văn hóa [8,Tr182] Nhìn chung, thư viện công cộng có nhiệm vụ hình thành và củng cố thói quen đọc sách ở trẻ em; hỗ trợ việc học, học riêng lẻ hay học trong nhà trường và tự học ở các cấp độ khác nhau; tạo điều kiện để nâng cao sự sáng tạo của cá nhân cũng như phát triển óc tưởng tượng và mong muốn sáng tạo ở trẻ em và thanh thiếu niên; hỗ trợ cho việc phổ biến kiến thức về di sản văn hóa và khả năng đánh giá nghệ thuật, những cái mới

và những thành tựu khoa học; đảm bảo việc tiếp cận tới các tài liệu phản ánh loại hình nghệ thuật biểu diễn; giúp phát triển đối thoại giữa các nền văn hóa và giữ

Trang 6

gìn bản sắc văn hóa dân tộc, khuyến khích truyền thống sáng tác truyền miệng; đảm bảo sự tiếp cận của công dân tới mọi dạng thông tin xã hội; tổ chức việc phục

vụ thông tin cần thiết cho các xí nghiệp, tổ chức và các nhóm chuyên gia khác nhau của địa phương; hỗ trợ cho sự tinh thông về tin học và máy tính cũng như giúp đỡ và tham gia vào việc thực hiện các hoạt động chương trình xóa mù chữ được định hướng lên mọi nhóm tuổi và tổ chức các chương trình tương tự tùy theo mức độ cần thiết.[8, Tr 182-183]

Tóm lại, nhiệm vụ chủ yếu của thư viện công cộng là nâng cao trình độ dân trí, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục con người phát triển toàn diện, tác động mạnh mẽ tới việc mở rộng kiến thức phổ thông cho nhân dân thông qua việc hướng dẫn đọc các loại tài liệu chính trị-xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, kỹ thuật

và văn học

1.1.1.3 Vị trí của thư viện cơng cộng trong đời sống x hội

Thư viện công cộng có vị trí rất quan trọng trong mọi mặt đời sống x hội.Thư viện cơng cộng là lực lượng tích cực tích động ln việc phổ cập gio dục, văn hóa và thông tin, cũng như là yếu tố quan trọng nhất góp củng cố hàa bình và cuộc sống tinh thần trong tâm trí của nam giới và phụ nữ Đây là công cộng đắc lực trong việc tuyên truyền phổ biến tri thức trên mọi lĩnh vực; là công cụ có hiệu quả trong việc gip đỡ quần chúng nhân dân trong việc tự học để hồn thiện mình; Thư viện cơng cộng góp phần to lớn trong việc nâng cao dân trí cho người dân, góp phần xóa mù chữ, mù tin cho mọi tầng lớp nhân dân; là trung tâm văn hóa giàu sức sống, là nơi tổ chức các sinh hoạt văn hóa; góp phần nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, giáo dục tư tưởng cho toàn dân cũng như tuyên truyền, phổ biến khoa học kĩ thuật thường thức, góp phần nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kĩ thuật cho đông đảo nhân dân lao động; góp phần giáo dục thẩm mĩ và nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc truyền thống và tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm

Trang 7

Ban giám đốc thư viện bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc Giám đốc là người đứng đầu thư viện, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở VH-TT về mọi mặt hoạt động của thư viện và việc thực hiện nhiệm vụ được giao Phó giám đốc giúp giám đốc trong công tác lãnh đạo thư viện, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc được phân công Khi vắng mặt, giám đốc có thể ủy quyền cho một trong các phó giám đốc điều hành và giải quyết công việc của thư viện.[5]

- Các phòng chuyên môn - nghiệp vụ:

+ Phòng bổ sung có nhiệm vụ xây dựng vốn tài liệu thư viện bằng ngân sách được cấp hàng năm, nhận bản lưu chiểu xuất bản phẩm địa phương, biếu tặng, tài trợ, trao đổi giữa các thư viện và các hình thức khác.[5]

+ Phòng xử lý tài liệu có nhiệm vụ thực hiện các chu trình xử lý kỹ thuật vốn tài liệu thư viện theo đúng yêu cầu về tiêu chuẩn nghiệp vụ thư viện.[5]

+ Phòng phục vụ bạn đọc có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ đáp ứng yêu cầu

về sử dụng vốn tài liệu có trong hoặc ngoài thư viện thông qua phòng đọc tồng hợp, phòng đọc báo, tạp chí, phòng đọc địa chí, phòng đọc đa phương tiện, các phòng chuyên biệt khác và phòng mượn.[5]

+ Phòng thông tin-thư mục có nhiệm vụ xử lý và biên soạn ấn phẩm thông tin chọn lọc, các loại thư mục; hướng dẫn tra cứu và trả lời các thông tin về vốn tài liệu thư viện; tổ chức các hoạt động tuyên truyền giới thiệu vốn tài liệu thư viện

và các hoạt động thông tin tuyên truyền khác.[5]

+ Phòng tin học có nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện; quản trị mạng; quản lý, bảo trì, bảo dưỡng máy tính và các trang thiết bị hiện đại khác.[5]

+ Phòng Hành chính-Tổng hợp có nhiệm vụ cấp thẻ bạn đọc, xây dựng kế hoạch, tài chính-kế toán, thống kê-báo cáo, cung ứng vật tư cho hoạt động sự nghiệp và các hoạt động nội bộ của thư viện.[5]

+ Phòng Bảo quản tài liệu có nhiệm vụ bảo quản vốn tài liệu thư viện; chuyển dạng tài liệu, tu sửa, phục chế tài liệu bị hư hỏng, rách nát trong quá trình sử dụng hoặc do các nguyên nhân khác.[5]

Trang 8

+ Phòng xây dựng phong trào có nhiệm vụ xây dựng kho luân chuyển, tổ chức luân chuyển vốn tài liệu giữa các thư viện; hướng dẫn, tham gia xây dựng mạng lưới thư viện, phòng đọc sách cơ sở; hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thư viện trên địa bàn.[5]

- Tuy nhiên căn cứ vào điều kiện, khối lượng công việc cụ thể của từng hạng thư viện, giám đốc thư viện xây dựng phương án tổ chức trình Giám đốc Sở VH-

TT quyết định số lượng và nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn-nghiệp vụ Đối với thư viện hạng I có thể có đầy đủ 8 phòng, hạng II có 6 phòng, hạng III có

4 phòng [5 ]

1.1.2.2 Cán bộ thư viện Cán bộ thư viện là linh hồn của thư viện Trong hệ thống giao tiếp “ Tài liệu-Thư viện-Người sử dụng”, cán bộ thư viện là yếu tố cực kỳ quan trọng, vai trò của họ rất lớn và nhiệm vụ thì hết sức phức tạp Họ là cầu nối giữa sách với bạn đọc; giữa tài liệu với tài liệu; tài liệu với cơ sở vật chất-kỹ thuật; cơ sở vật chất-kỹ thuật với người đọc.[8, Tr 12] Trong thời đại ngày nay, khi thông tin ngày càng giữ vai trò quan trọng trong cuộc sống thì yêu cầu đối với cán bộ thư viện ngày càng cao, họ phải là những người năng động, có trình độ cao, có khả năng giải quyết những nhiệm vụ phức tạp liên quan đến việc tìm, thu thập, phân tích, khai thác, phổ biến thông tin, biết tận dụng tối đa tiềm năng của công nghệ, cơ sở vật chất của thư viện… Chính vì thế, cán bộ thư viện phải không ngừng hoàn thiện mình, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như kiến thức về tin học, ngoại ngữ

1.1.2.3 Cơ sở vật chất-kỹ thuật

Cơ sở vật chất-kỹ thuật là các tòa nhà, trụ sở,địa điểm, diện tích dành cho thư viện với toàn bộ trang thiết bị của chúng Chúng có vai trò hết sức to lớn, là nơi chứa đựng, tàng trữ và bảo quản tài liệu; là nơi bạn đọc làm việc với tài liệu và trao đổi thông tin; là nơi cán bộ thư viện vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước ta hội nhập với quốc tế thì chất lượng của các thư viện ở nước ta cần phải được quan tâm Để thư viện thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình thì việc đầu tư cho cơ sở vật chất của thư viện là một trong những yếu tố quyết định

Trang 9

1.1.3 Các hoạt động của Thư viện công cộng

1.1.3.1 Xây dựng vốn tài liệu

- Vốn tài liệu thư viện là những tài liệu hoặc những nguồn thông tin được sưu tầm, tập hợp theo nhiều chủ đề, nội dung nhất định, được xử lý theo quy tắc, quy trình khoa học của nghiệp vụ thư viện để tổ chức phục vụ bạ đọc đạt hiệu quả cao và được bảo quản [3]

Xây dựng vốn tài liệu là quá trình xây dựng các bộ sưu tập những tài liệu hay các nguồn thông tin thư viện cũng như tiếp cận các thông tin của các tổ chức khác để đáp ứng nhu cầu thông tin của người dùng tin một cách kịp thời và kinh tế

- Chính sách quản lý và phát triển vốn ti liệu của một thư viện hoặc cơ quan thông tin là một văn bản chính thức trình bày một cách hệ thống và chặt chẽ những nguyên tắc chi phối hoạt động quản lý và phát triển vốn tài liệu, phương hướng và

cách thức xây dựng vốn tài liệu

Hoạt động xây dựng vốn tài liệu là một hoạt động không thể thiếu đối với bất

kỳ một loại hình thư viện nào Hoạt động này giữ vai trò quan trọng trọng trong việc tuyên tuyền, phổ biến những thành tựu văn hoá, khoa học – kỹ thuật của đất nước, góp phần nâng cao trình độ dân trí, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Mỗi loại hình thư viện đều có những đặc trưng riêng về loại hình tài liệu, đối tượng phục vụ, điều kiện thư viện, để tiến hành xây dựng chính sách phát triển vốn tài liệu của thư viện công cộng một cách hiệu quả và hợp lý thì thư viện cần có tiến hành những hoạt động sau:

- Xây dựng chính sách

Việc xây dựng chính sách phát triển vốn tài liệu của thư viện cần căn cứ đặc điểm của thư viện như vị trí, chức năng, nhiệm vụ của thư viện công cộng trong đời sống xã hội vàquan hệ của thư viện với các thư viện khác; cơ sở vật chất, kỹ thuật, tiềm lực và kinh phí của thư viện

Thư viện công cộng là thư viện có đối tượng sử dụng đa dạng, phong phú về mọi lứa tuổi, trình độ, nghề nghiệp, tâm lý và mục đích sử dụng cũng rất khác nhau

Do đó để xây dựng được chính sách phát triển vốn tài liệu một cách hợp lý thì thư

Trang 10

viện cần tiến hành điều tra thành phần đối tượng sử dụng thư viện và nhu cầu thông tin, tài liệu của người sử dụng đối với từng loại hình ti liệu cụ thể

Trước khi tiến hành bổ sung tài liệu thì thư viện cần xem xét tình trạng vốn tài liệu của thư viện, đồng thời tiến hành tìm hiếu đặc điểm vốn tài liệu của thư viện có phong phú, đa dạng hay không và việc phối hợp phát triển vốn tài liệu được tiến hành được hay chưa, đến mức độ nào trong việc chia sẻ nguồn lực thông tin Đồng thời thư viện cần xem xét tình hình xuất bản, phát hành tài liệu trong nước và tại địa phương cũng như đánh giá chất lượng tài liệu để lựa chọn tài liệu hợp lý và đáp ứng tốt nhu cầu của người sử dụng

- Lựa chọn tài liệu

Hiện nay với tốc độ phát triển một cách nhanh chóng của công nghệ thông tin, đội ngũ nhưng nhà nghiên cứu và các nhà xuất bản thì việc xuất bản tài liệu ngày càng trở nên đa dạng và phong phú với các loại hình tài liệu khác nhau Để việc lựa chọn tài liệu đạt hiệu quả cao thì thư viện cần có những tiêu chí lựa chọn tài liệu phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của người sử dụng tại thư viện:

Lựa chọn tài liệu cần căn cứ vào các tiêu chí chính: uy tín của tác giả, phạm vi của đề tài, cấp độ của tài liệu, hình thức và chất lượng của tài liệu, giá cả tài liệu, mục đích, phạm vi độc giả của tài liệu, độ chính xác của tài liệu

- Bổ sung tài liệu

Công tác bổ sung của thư viện cần phải được tiến hành một cách thường xuyên nhằm đáp ứng cho người sử dụng những tài liệu mới, những thông tin cập nhật về những thành tựu khoa học kỹ thuật, sự phát triển về các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, của đất nước

Bổ sung tài liệu cho thư viện có nhiều phương thức khác nhau như mua, trao đổi, nhận tặng, sao chụp và số hoá tài liệu Trong đó việc bổ sung tài liệu bằng phương thức mua là phương thức bổ sung chủ yếu, chủ động và thường xuyên của thư viện Việc mua tài liệu cho thư viện được xây dựng trên cơ sở kinh phí được cấp hàng năm của Nhà nước

- Đánh giá – Thanh lọc

Trang 11

Để việc sử dụng tài liệu trong thư viện đạt hiệu qua, tăng số vòng quay của tài liệu, bên cạnh việc bổ sung vốn tài liệu thì thư viện cần tiến hành công tác đánh giá, thanh lọc tài liệu một cách thường xuyên và chủ động

Đánh giá tài liệu: công tác này cũng đòi hỏi thư viện chủ động xem xét, và đưa

ra những tiêu chí đánh giá vốn tài liệu cho phù hợp như: tổng số bản và số nhan đề tài liệu đối với từng loại hình thư viện, độ bao phủ về thời gian của tài liệu, tính toàn diện, danh mục ấn phẩm định kỳ hạt nhân, các loại hình tai liệu, bộ sưu tập đặc biệt nào là điểm mạnh của thư viện, các ngôn ngữ của tài liệu, tỷ lệ tài liệu mua so sánh với số liệu thống kê của ngành xuất bản

Thanh lọc tài liệu: việc thanh lọc tài liệu cần căn cứ vào điều kiện, tuổi của tài liệu, mức độ sử dụng, bản sách, tính cập nhật và chính xác, cơ sở vật chất, không gian của thư viện

được thông tin dễ dàng trên cơ sở các dấu hiệu đã xác định Và tất cả những thông

tin được nêu ra trong bản mô tả không chỉ cho ta một khái niệm toàn diện về một tài liệu mà còn cho ta biết giá trị của tài liệu đó, tạo điều kiện cho bạn đọc lựa chọn trong số những tài liệu đã giới thiệu, tài liệu nào đáp ứng yêu cầu của họ và

tài liệu nào là tài liệu họ quan tâm

Để có thể thực hiện tốt chức năng của mình, khi biên mục mô tả, người biên

mục cần tuân thủ những yêu cầu như: tính trực diện, tính chính xác và đầy đủ, tính thực tiễn và tính thống nhất Ngoài ra, khi biên mục cần tuân thủ những quy định chung như:

- Qui định về phích:

Trang 12

Phích miêu tả là một tờ bìa cứng, màu trắng, có chiều dài là 12.5cm và chiều rộng là 7.5cm, trên phiếu có 10 dòng kẻ ngang, dòng đầu tiên cách mép trên phiếu 1.5cm và 2 vạch kẻ dọc; vạch thứ nhất cách mép trái 2.5cm, vạch thứ 2 cách vạch thứ nhất 1cm Phía dưới cách mép phiếu 0.5cm có một lỗ tròn đường kính 0.7cm dùng suốt để giữ các phiếu không

Theo qui định có 3 loại ký hiệu:

+ Ký hiệu xếp giá: là ký hiệu xác định vị trí của quyển sách trên giá Ký hiệu này được ghi ở góc trên, bên trái tờ phiếu

+ Ký hiệu xếp mục lục: là ký hiệu xác định vị trí của tờ phiếu trong mục lục Ký hiệu này được ghi ở góc dưới, bên trái của phiếu

+ Ký hiệu đầy đủ: là ký hiệu ghi đầy đủ nội dung của sách Ký hiệu này được ghi ở góc dưới, bên phải của phiếu Hiện nay, các quy tắc biên mục ISBD và AACR2 đang được áp dụng ở nước ta Phần dưới đây sẽ giới thiệu khái quát về Quy tắc mô tả thư mục theo tiêu chuản quốc

tế ISBD – quy tắc đang được áp dụng ở Thư viện tỉnh Hậu Giang

ISBD ( International Standard Bibliographic Description ) là một tập hợp các qui tắc trình bày các dữ liệu thư mục theo một qui định chặt chẽ cùng với các dấu

Trang 13

hiệu dùng để xác định chúng Nó phân chia các dữ liệu thư mục thành từng vùng

và vùng con với những thuyết minh đủ chính xác về các vùng đó Ngoài ra ISBD còn đưa vào một hệ thống các dấu phân cách để báo hiệu chỗ bắt đầu hoặc kết thúc một vùng, vùng con

- Các vùng mô tả của ISBD:

Các dữ liệu thư mục trong ISBD được phân thành 8 vùng mô tả:

+ Vùng nhan đề và thông tin trách nhiệm

+ Vùng thông tin về lần xuất bản + Vùng thông tin đặc thù

+ Vùng lần xuất bản + Vùng mô tả vật lý hay đặc trưng số lượng

+ Vùng tùng thư + Vùng phụ chú + Vùng chỉ số ISBN, ISSN

- Hệ thống ký hiệu:

ISBD sử dụng các dấu hiệu để:

+ Chỉ rõ sự bắt đầu của mỗi vùng + Phân cách các yếu tố trong một vùng

+ Xác định các yếu tố đặc thù bởi dấu ký hiệu đứng trước chúng

- Chức năng và mục đích của ISBD:

+ Chức năng: đặc trưng hóa các yếu tố mô tả dùng để xác định tài liệu, gán một thứ tự cho các yếu tố ấy và qui định các dấu ký hiệu

Trang 14

+ Mục đích: tạo thuận lợi cho việc trao đổi quốc tế các ấn phẩm thông tin thư mục, cho phép các mô tả này không bị hàng rào ngôn ngữ hạn chế

 Khổ mẫu biên mục

MARC ( Machine – Readable Cataloging) là một khổ mẫu mô tả có cấu trúc dành riêng cho các dữ liệu thư mục được đưa vào máy tính điện tử và cho phép máy tính lưu trữ và truy xuất thông tin Nó có cấu trúc biểu ghi, trong đó các dữ liệu thư mục được sắp xếp trong các trường có độ dài xác định, được mã hóa và được trình bày theo một qui định chặt chẽ

Hầu hết các thư viện công cộng sử dụng khổ mẫu Marc 21, đây là khổ mẫu được xây dựng dựa trên chuẩn trao đổi thông tin ISO 2709 : 1996 Mỗi biểu ghi thư mục MARC 21 thường có các thành phần chủ yếu là đầu biểu – cung cấp thông tin về trạng thái và các đặc tính của biểu ghi; danh mục – bao gồm nhiều mục thông tin về các trường trong biểu ghi; trường kiểm tra – có thể là trường cố định hay biến đổi chứa các yếu tố dữ liệu được mã hóa; trường dữ liệu – có độ dài biến đổi, chứa các yếu tố dữ liệu biên mục truyền thống Sau đây là một số trường

dữ liệu cơ bản trong MARC 21:

+ 001 M số biểu ghi + 003 M số cơ quan tạo biểu ghi + 020 Chỉ số sch theo tiu chuẩn quốc tế

+ 022 Chỉ số xuất bản phẩm nhiều kỳ theo tiu chuẩn quốc tế

+ 082 Ký hiệu phn loại Dewey + 084 Ký hiệu phn loại BBK hoặc phn loại khc

+ 100 Tiêu đề mô tả chính-Tác giả cá nhân

Trang 15

+ 110 Tiêu đề mô tả chính-Tác giả tập thể

+111 Tiêu đề mô tả chính-Tên hội nghị

+ 245 Nhan đề và thông tin trách nhiệm

+ 250 Lần xuất bản + 260 Địa chỉ xuất bản + 300 Mơ tả vật lý + 500 Phụ ch chung + 600 Tn người là chủ đề + 700 Tc giả c nhn khc + 852 Nơi lưu giữ / Ký hiệu kho

 Công tác phân loại tài liệu:

 Khái niệm:

Phân loại tài liệu trong thư viện là sự phân chia tài liệu theo từng môn loại tri thức, căn cứ vào nội dung mà nó đề cập đồng thời gán cho chúng một ký hiệu phân loại

 Phương pháp phân loại tài liệu:

Khi phân loại tài liệu, về nguyên tắc cán bộ thư viện phải trực tiếp xem xét tài liệu để xác định chủ đề, nội dung tài liệu đồng thời chọn một đề mục phù hợp trong bảng phân loại Phân loại tài liệu gồm các công việc cụ thể sau: nghiên cứu nội dung tài liệu; xác định vị trí môn loại; xác định ký hiệu phân loại, trong đó nghiên cứu nội dung tài liệu là quan trọng nhất

 Ký hiệu phân loại:

Ký hiệu phân loại là dấu hiệu quy ước hoặc tập hợp các dấu hiệu quy ước dùng

để biểu đạt cho những khái niệm cụ thể và dùng để ghi kết quả của quá trình phân

Trang 16

loại Ký hiệu phân loại phải đảm bảo các yêu cầu: đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ, linh hoạt, phổ quát

 Bảng phân loại:

Bảng phân loại là một công cụ không thể thiếu trong quá trình phân loại tài liệu Trong bảng phân loại, các tri thức được chia thành các đề mục, trong từng đề mục lại được chia thành các tiểu mục Bảng ký hiệu phân loại được cấu tạo bởi nhiều bộ phận trong đó có hai bộ phận chủ yếu là bảng chính và bảng phụ trợ Bảng chính là bảng dùng để phân loại tài liệu trên đó các môn loại tri thức được sắp xếp theo một trật tự

đã được qui định và gắn với một ký hiệu Bảng phụ trợ là các bảng bổ sung cho bảng chính, các bảng phụ trợ thường gặp như trợ ký hiệu hình thức, trợ ký hiệu địa lý, trợ

ký hiệu chuyên ngành và trợ ký hiệu ngôn ngữ Hiện nay, trên thế giới có nhiều bảng phân loại khác nhau được các thư viện sử dụng Năm 2002, Thư viện Quốc gia Việt Nam đã xuất bản khung phân loại 19 dãy hay còn gọi là bảng phân loại thập tiến cải biên dùng cho các thư viện công cộng nhà nước

1.1.3.3 Công tác tổ chức kho và bảo quản vốn tài liệu:

 Tổ chức và sắp xếp kho tài liệu:

+ Tổ chức kho tài liệu là việc phân chia tài liệu có trong thư viện thành các kho

riêng biệt căn cứ vào mục đích sử dụng của từng loại kho Thông thường, các thư viện tỉnh hay tổ chức các kho phòng mượn, kho phòng đọc, kho báo tạp chí

+ Việc tổ chức và sắp xếp tài liệu trong kho nhằm mục đích phục vụ bạn đọc nhanh chóng, dễ dàng; tiết kiệm diện

tích sắp xếp tài liệu trên giá sách; giúp việc bảo quản và kiểm kê chính xác

+ Có hai phương pháp cơ bản dùng để sắp xếp tài liệu trong kho là sắp xếp theo nội dung và sắp xếp theo hình thức Trên thực tế để đạt được mục đích trong việc tổ chức và sắp xếp tài liệu, các thư viện thường dựa trên đặc điểm về thành phần vốn tài liệu của thư viện mình để đưa ra một phưong pháp sắp xếp phù hợp Thông thường, các thư viện sử dụng phương pháp sắp xếp tài liệu kết hợp

Trang 17

giữa nội dung và hình thức, phương pháp sắp xếp theo môn loại – chữ cái Tài liệu nhập vào thư viện được phân chia theo nội dung và ghi ký hiệu tương ứng trong bảng phân loại Trong từng môn loại, tài liệu đươc sắp xếp theo vần chữ cái tên tác giả hay nhan đề tài liệu Phương pháp này có ưu điểm là các tài liệu có cùng môn loại tri thức, cùng chủ đề, cùng đề tài được sắp xếp tập trung vào một chỗ trên giá nhưng nó cũng mang nhược điểm là chiếm nhiều diện tích trên giá

 Bảo quản tài liệu

Bảo quản tài liệu là việc thư viện tiến hành những biện pháp cần thiết nhằm giữ tài liệu khỏi bị mất mát, hư hỏng do điều kiện khách quan và chủ quan gây ra và trong quá trình phục vụ bạn đọc

Bảo quản tài liệu có ý nghĩa rất quan trọng đối với thư viện vì nó góp phần bảo quản các di sản văn hóa dân tộc,nâng cao chất lượng bạn đọc và tăng tuổi thọ của tài liệu

Tài liệu luôn đứng trước những nguyên nhân bị phá hủy, vì thế ta cần phải

có những biện pháp bảo quản tốt tài liệu Sau đây là một số biện pháp nhằm bảo quản tốt tài liệu trong thư viện:

Trước hết, thư viện cần giáo dục bạn đọc ý thức sử dụng tài liệu khi đọc tại chỗ hoặc mượn về nhà cũng như nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ thư viện trong việc bảo quản tài liệu Bên cạnh đó thư viện cần sử dụng hóa chất để phòng, chống sự phá hại của côn trùng và các sinh vật khác gây ra, kho sách thư viện phải ở chỗ thoáng mát, đủ ánh sáng, đảm bảo nhiệt độ thích hợp, trang bị các phương tiện phòng cháy, chữa cháy, thường xuyên làm vệ sinh kho tài liệu Ngoài ra thư viện cần áp dụng các biện pháp chuyển dạng tài liệu, phục chế tài liệu như photocopy, đóng lại sách, số hóa tài liệu…

1.1.3.4 Công tác phục vụ bạn đọc

Phục vụ bạn đọc là hoạt động của thư viện nhằm tuyên truyền và đưa ra phục vụ các dạng tài liệu hoặc bản sao của chúng, giúp đỡ người tới thư viện trong việc lựa chọn và sử dụng tài liệu đó Công tác này được xây dựng trên sự kết hợp các quá trình lin quan chặt chẽ với nhau trong việc phục vụ ti liệu, phục vụ thơng tin, tra cứu Phục vụ bạn đọc có tầm quan trọng đặc biệt vì nĩ giúp cho việc vận hành kho sách được bổ sung và tổ chức tốt, kho sach này có quý đến đâu mà không có người

Trang 18

đọc thì kho sách cũng bị mất gi trị; giúp cho bạn đọc thoả được nhu cầu đọc của mình cũng như đánh gi hiệu quả x hội của thư viện Để phục vụ tốt bạn đọc, thư viện cần tổ chức các hình thức phục vụ bạn đọc đa dạng, bao gồm cả các hình thức phục vụ trong thư viện và phục vụ ngoài thư viện

Thư viện tổ chức phục vụ bạn đọc theo hai phương thức bao gồm phục vụ tại thư viện và phục vụ ngoài thư viện:

Cơng tác tổ chức phục vụ bạn đọc trong thư viện được thực hiện tại các phịng chuyên nghiệp và thông qua các dịch vụ của thư viện.Thư viện sẽ tổ chức các phịng khác nhau theo với cc mục đích cung cấp cho bạn đọc những tài liệu khác nhau như phịng đọc theo loại hình tài liệu, phòng đọc tài liệu theo ngôn ngữ, phòng đọc theo ngành tri thức, phòng đọc theo trình độ học vấn của người đọc, bên cạnh đó thư viện cịn tổ chức các phòng mượn nhằm đáp ứng nhu cầu mượn tài liệu của bạn đọc khi đến thư viện

Việc phục vụ ngoài thư viện với mục đích là đưa sách đến gần nơi ở và làm việc của bạn đọc, giúp cho việc sử dụng tốt vốn sách của thư viện, hỗ trợ cho các thư viện

cơ sở trong hoạt động, phục vụ cho mọi người dân ở những nơi có thư viện hoặc cho những người vì lý do gì đó mà không đến được thư viện

Công tác phục vụ ngoài thư viện có thể được tiến hành bằng các hình thức như: thư viện lưu động, điểm cho mượn sách, triển lm sch, luôn chuyển sách,

1.1.2.6 Công tác ứng dụng công nghệ thông tin

Cơng tc ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong thư viện ngày càng được các thư viện quan tâm đầu tư nhằm tạo lập và quản trị mục lục tài liệu điện tử cho vốn tài liệu của thư viện, dần dần tiến tới tạo lập các cơ sở dữ liệu khác trong đó có cơ sở dữ liệu toàn văn các mảng tài liệu quan trọng của dân tộc; hiện đại hoá quá trình bổ sung và

xử lý tài liệu, tìm kiếm thông tin; tạo lập hệ thống phục vụ người mới về chất trên cơ

sở các cơ sở dữ liệu của bản thân thư viện đó và tiếp cận tới các cơ sở dữ liệu trong nước và nước ngoài, đáp ứng kịp thời các yêu cầu về tài liệu; tự động hóa công tác thống kê, kiểm kê; mở rộng danh mục và khối lượng các sản phẩm thông tin cũng như dịch vụ dành cho người dùng cũng như tạo nên mạng thông tin – thư viện toàn quốc

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thư viện chủ yếu với các hoạt động như soạn thảo văn bản, quản lý thư viện, bổ sung vốn tài liệu, xử lý tài liệu, tìm

Trang 19

kiếm và phổ biến thông tin Những công việc trên được thư viện sử dụng thông qua việc ứng dụng, tạo lập các phần mềm, cơ sở dữ liệu thích hợp với thư viện

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu

1.2.1 Sự ra đời của Thư viện tỉnh Hậu Giang

Thư viện tỉnh Hậu Giang nằm tại số 03 đường Đồ Chiểu – Phường 1- TX Vị Thanh Tỉnh Hậu Giang Thư viện với trụ sở đặt ngay trung tâm Thị Xã Vị Thanh nên rất thuận tiện cho bạn đọc đến sử dụng tài liệu tại Thư viện Thư viện tỉnh Hậu Giang là thư viện mới được thành lập theo Quyết định số 62/2004/QĐ-UB ngày 3/2/2004 của Uy Ban Nhân Dân tỉnh Hậu Giang Nhân sự ban đầu của thư viện chỉ

có 2 đồng chí trong Ban Giám Đốc được điều về từ thư viện Cần Thơ

Do mới tách ra từ thư viện Cần Thơ nên điều kiện ban đầu rất khó khăn như không có trụ sở để hoạt động, thiếu các trang thiết bị cần thiết; vốn sách báo được chia về ít, không có đủ các môn loại, thành phần; đội ngũ cán bộ mỏng, thư viện tỉnh phải mượn tạm tầng 2 của Trung tâm Văn hóa-Thông tin Tỉnh(diện tích khoảng 80m2) để hoạt động Song song với công tác xây dựng và chỉ đạo hoạt động của mạng lưới thư viện huyện, thị và cơ sở của tỉnh, Ban giám đốc thư viện tiếp nhận nhân sự mới, sắp xếp bộ máy, ổn định tổ chức, mua sắm trang thiết bị, xây dựng vốn sách báo, xử lý nghiệp vụ sách được chia từ Cần Thơ, tổ chức một số hoạt động thông tin tuyên truyền và phục vụ bạn đọc có nhu cầu đến nghiên cứu sách báo

Được sự quan tâm của lãnh đạo địa phương, nhất là Ban Giám Đốc sở Văn hóa-Thông tin đã tích cực tham mưu đề xuất với UBND tỉnh Hậu Giang và các đơn vị chuyên môn tiến hành xây dựng tạm trụ sở thư viện tỉnh với tên gọi là công trình “Kho chứa sách và phòng làm việc tạm của thư viện tỉnh Hậu Giang” với diện tích 300m2, kinh phí gần 1 tỷ đồng Tháng 8/2005, thư viện chính thức dời về trụ sở mới, tuy ban đầu trụ sở còn nhỏ hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu của một thư viện tỉnh nhưng cũng đã giúp cho thư viện ổn định bộ máy và triển khai công

tác phục vụ bạn đọc, đáp ứng được nhu cầu đọc sách báo của mọi tầng lớp nhân

dân tỉnh Hậu Giang

1.2.2 Vị trí, vai trò của Thư viện tỉnh Hậu Giang

Trang 20

- Thư viện tỉnh Hậu Giang là trung tâm văn hoá - giáo dục đóng vai trị qua trọng trong việc truyền bá tri thức, đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu và giải trí của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển kinh tế, văn hoá phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nếu thư viện được tổ chức tốt và hoạt động một cách hiệu quả thì sẽ góp phần khơng nhỏ vào việc thoả mãn nhu cầu của nhân dân trong tỉnh, từ đó thu hút ngày càng đông đảo mội đối tượng sử dụng thư viện, làm cho vai trị của thư viện được nâng cao

- Thư viện là trung tâm thông tin của tỉnh, là nơi tàng trữ các xuất bản phẩm điạ phương, các loại tài liệu trong và ngoài nước Mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh sử dụng thư viện để có thể khai thác và tìm kiếm thơng tin nhằm phục vụ cho công tác học tập, nghiên cứu khoa học, sản xuất, học tập, giải trí,… của mình Thư viện

là nơi cung cấp thông tin một cách đầy đủ, nhanh chóng và chính xác cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng vốn tài liệu của thư viện để góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế - xã hội ở điạ phương

- Thư viện còn là cơ quan giáo dục tư tưởng chính trị, động viên nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước

1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện tỉnh Hậu Giang

Thư viện tỉnh Hậu Giang có chức năng, nhiệm vụ rất quan trọng trong việc thu thập, lưu trữ sách báo, tài liệu, hình ảnh trong và ngòai nước; tổ chức phục vụ và tạo mọi điệu kiện thuận lợi cho bạn đọc sử dụng chung vốn tài liệu của thư viện thông qua hình thức đọc tại chỗ và cho mượn về nhà cũng như tuyên truyền sách báo phục

vụ nhiệm vụ chính trị, nâng cao dâ trí góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, x hội, an ninh, quốc phịng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước

1.2.4 Đặc điểm và nhu cầu của người dùng tin tại Thư viện tỉnh Hậu Giang

Người dùng tin của thư viện là chủ thể của hoạt động Thông tin Thư viện Mọi khâu công tác tổ chức và triển khai hoạt động của thư viện đều nhằm mục đích cuối cùng là làm thế nào để thỏa mãn tối đa nhu cầu của người dùng tin Việc

sử dụng thư viện của người dùng tin chính là thước đo tính hiệu quả trong công tác tổ chức và hoạt động của hoạt động Chính vì vậy, nghiên cứu đặc điểm của người dùng tin là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết đối với thư viện

Trang 21

nhằm xác định hướng phát triển sự nghiệp đồng thời đề ra các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện

1.2.4.1 Đặc điểm của người dùng tin

Qua thống kê cơ sở dữ liệu bạn đọc tại Thư viện tỉnh Hậu Giang năm 2007, đặc điểm của người dùng tin tại thư viện tỉnh Hậu Giang như sau:

 Đặc điểm về giới tính:

Xét về giới tính, thư viện Hậu Giang có tỷ lệ bạn đọc nữ tương đương với bạn đọc nam Cụ thể, tổng số thẻ cấp cho bạn đọc nam là 950 thẻ, chiếm tỉ lệ là 50,9%; bạn đọc nữ là 916 thẻ, chiếm 49,1% Đặc điểm về tâm sinh lý của mỗi giới

có sự khác biệt nên nhu cầu đọc và nhu cầu tin của họ cũng có sự khác nhau Vì thế, căn cứ vào tỷ lệ nam nữ, Thư viện có thể phát triển vốn tài liệu đều cho cả hai giới

Bảng1.2.4.1.a Bạn đọc được chia theo giới tính

theo giới tính

Số thẻ được cấp

Tỷ lệ%

 Đặc điểm lứa tuổi:

Xét về mặt lứa tuổi, bạn đọc của Thư viện tỉnh Hậu Giang trong độ tuổi từ

40 trở lên có khoảng 50 người, chiếm tỷ lệ 2,7%, đây là tỷ lệ rất nhỏ Còn lại 97,3% bạn đọc có độ tuổi dưới 40 Đối tượng này đến Thư viện với những mục đích hết sức đa dạng như học tập, bổ sung kiến thức, nâng cao nghề nghiệp, nghiên cứu, giải trí…Vì thế, căn cứ vào đặc điểm lứa tuổi của bạn đọc, Thư viện

có kế hoạch phát triển vốn tài liệu ưu tiên cho đối tượng bạn đọc có độ tuổi dưới

40 vì họ là đối tượng sử dụng chủ yếu của thư viện

Trang 22

Bảng 1.2.4.1.b Bạn đọc chia theo lứa tuổi

Trang 23

 Đặc điểm nghề nghiệp

Căn cứ vào nghề nghiệp cụ thể của bạn đọc, Thư viện Hậu Giang có đối tượng bạn đọc rất đa dạng, phong phú về ngành nghề, thuộc nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau trong xã hội Nhìn chung có thể chia bạn đọc của thư viện thành

4 nhóm nghề nghiệp chính như sau:

Nhóm 1: Là cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu và cán bộ làm công tác giảng dạy tại tỉnh Hậu Giang

Nhóm 2: Là những Sinh viên, học sinh chuyên nghiệp và học sinh THPT của tỉnh Hậu Giang

Nhóm 3: Là những người nông dân của tỉnh Hậu Giang

Nhóm 4: Là những thành phần lao động khác như tiểu thương, thợ thủ công, những người làm nghề tự do…trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Tỷ lệ tương quan giữa các nhóm nghề nghiệp trong bạn đọc được thể hiện ở bảng thống kê sau:

STT Bạn đọc chia theo nghề nghiệp Số thẻ được cấp Tỷ lệ %

Trang 24

và sau cùng là nhóm bạn đọc nông dân chiếm tỷ lệ thấp nhất 6,5% Đây là cơ sở chính để Thư viện đi sâu nghiên cứu, phân tích nắm vững đặc điểm của người dùng tin Trước hết phải có những giải pháp thích hợp để thu hút nhiều thành phần bạn đọc đến thư viện nhất là nông dân vì nhóm bạn đọc này chiếm tỷ lệ rất lớn trong tổng dân số của tỉnh Kế tiếp là trên cơ sở phân chia các nhóm bạn đọc, Thư viện sẽ triển khai các hoạt động thích hợp, phát triển nguồn lực thông tin thích hợp

và tổ chức phục vụ có phân biệt Có như thế Thư viện mới từng bước nâng cao được chất lượng hoạt động, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn mới

1.2.4.2 Nhu cầu của người dùng tin tại Thư viện tỉnh Hậu Giang

Nhu cầu tin là những đòi hỏi khách quan về thông tin của con người đối với tiếp nhận, sử dụng thông tin nhằm duy trì các hoạt động trong xã hội Nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước và hội nhập thế giới, nền kinh tế nước ta có những biến chuyển tích cực, đời sống văn hóa-xã hội có bước phát triển đáng kể, đời sống vật chất của các tầng lớp nhân dân ngày càng nâng cao Chính vì thế, nhu cầu về tinh thần, nhu cầu thông tin ngày càng được đề cao trong xã hội Nhu cầu tin của bạn đọc tại Thư viện tỉnh Hậu Giang cũng nằm trong hệ quả đó

Để nghiên cứu nhu cầu tin của bạn đọc tại Thư viện tỉnh Hậu Giang, đã được

sử dụng phương pháp thống kê dữ liệu thư viện tỉnh Hậu Giang kết hợp với phương pháp quan sát, phân tích đánh giá, và đã thu được những kết quả sau:

Bảng 1.2.4.2.a Lĩnh vực khoa học bạn đọc quan tâm

STT Lĩnh vực khoa học Số lượt người

đọc, mượn

Tỷ lệ %

Trang 25

Về loại hình tài liệu bạn đọc thích sử dụng: phần lớn bạn đọc thích nghiên cứu, tìm thông tin qua sách, chiếm 64.5%, bên cạnh đó bạn đọc cũng quan tâm nhiều đến những thông tin được đăng trên báo- tạp chí, chiếm 35.1% Các loại hình tài liệu khác như CD-ROM, thông tin trên mạng Internet bạn đọc thư viện cũng đã tiếp cận và dần phát sinh nhu cầu nhưng tỷ lệ này tương đối thấp, chiếm 0.4%

12.4.2.b Loại hình tài liệu bạn đọc quan tâm

STT Loại hình tài liệu Số lượt người mượn,

đọc

Tỷ lệ

Trang 26

Qua thống kê cơ sở dữ liệu của thư viện cho thấy, bạn đọc có nhu cầu mượn tài liệu về nhà ưu tiên hơn so với việc đọc tại chỗ, tương ứng là tỷ lệ 73.6% và 26.4% Hiện tại, bạn đọc tại thư viện tỉnh Hậu Giang cũng đã tiếp cận và sử dụng

bộ máy tra cứu tin hiện đại như tra cứu tin qua các cơ sở dữ liệu trên máy tính của thư viện, tuy nhiên phương thức tra cứu truyền thống qua các hệ thống mục lục vẫn chiếm ưu thế hơn, tỷ lệ tương ứng là 76.7% và 23.3% Điều này cho thấy trình

độ tin học của bạn đọc tại thư viện tỉnh Hậu Giang cũng còn hạn chế

Qua việc điều tra và phân tích trên cho thấy, nhu cầu tin của bạn đọc tại thư viện tỉnh chỉ đạt mức tương đối, chưa thật sự phong phú và sâu sắc Trọng tâm về nhu cầu tin của họ chủ yếu thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, văn học nghệ thuật Nhu cầu tin của bạn đọc nói chung chưa tập trung vào lĩnh vực khoa học-công nghệ, vào các lĩnh vực kinh tế mà tỉnh có thế mạnh Đặc biệt, đối với lĩnh vực nông nghiệp, nhu cầu tin ở đây còn rất thấp Ngoài ra, tất cả các nhóm bạn đọc, kể cả nhóm bạn đọc là cán bộ quản lý, nghiên cứu, giảng dạy còn hạn chế rất nhiều về khả năng sử dụng tài liệu ngoại văn

Xuất phát từ đặc điểm của bạn đọc và nhu cầu tin của họ được nêu trên, đòi hỏi thư viện Hậu Giang cần phải tăng cường đầu tư hơn nữa nguồn lực thông tin;

đề ra những biện pháp kích thích nhu cầu đọc nhằm thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân sử dụng thư viện, làm thế nào để họ thấy được tầm quan trọng của thư viện trong mọi mặt của đời sống xã hội Ngoài ra, Thư viện phải có những biện pháp đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện nhằm nâng cao chất lượng hoạt động, đáp ứng tối đa nhu cầu của bạn đọc đang ngày càng phát triển ngày một tăng

Trang 27

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN

TỈNH HẬU GIANG

Trang 28

2.1 Công tác tổ chức tại Thư viện tỉnh Hậu Giang

2.1.1 Cơ cấu tổ chức Hiện nay Thư viện tỉnh Hậu Giang có tổng số 21 cán bộ Trong đó, biên chế

là 12 người, 2 tập sư và hợp đồng là 7 người.Với cơ cấu tổ chức như sau:

Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc điều hành cơ quan Ngoài ra trong thư viện được cơ cấu thành 3 phòng chức năng: Phòng hành chính; Phòng nghiệp vụ-phong trào; Phòng phục vụ gồm phòng đọc, phòng mượn và phòng báo-tạp chí Mỗi phòng, ban đều có chức năng và nhiệm vụ riêng, cụ thể như sau:

- Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu Thư viện, chịu trách nhiệm trước

Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin tỉnh Hậu Giang, Vụ Thư viện và Thư viện Quốc gia về mọi hoạt động của Thư viện và việc thực hiện nhiệm vụ được giao:

+ Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động tháng, quý, năm của Thư viện

Tổ chức quản lý chỉ đạo các phòng trực thuộc thực hiện chương trình kế hoạch Tổng kết rút kinh nghiệm và xây dựng báo cáo hoạt động của Thư viện và mạng lưới thư viện ở cơ sở theo qui định

+ Quyết định việc sắp xếp tổ chức, điều động cán bộ thuộc thẩm quyền

Đề nghị với Ban giám đốc Sở Văn hóa Thông tin bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh cán bộ của đơn vị theo qui định của pháp luật Xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại công chức viên chức của ngành thư viện từ tỉnh đến cơ sở

+ Trực tiếp chỉ đạo lập kế hoạch và sử dụng, điều phối nguồn kinh phí, tài sản, vật tư, phương tiện công tác của thư viện Xét và đề nghị việc nâng lương hàng năm, xét và đề nghị việc khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc quyền theo quy định của pháp luật

+ Có trách nhiệm tham mưu đề xuất ý kiến giúp Ban giám đốc Sở Văn hóa Thông tin chỉ đạo về công tác nghiệp vụ thư viện trong toàn tỉnh

+ Trực tiếp giải quyết các vấn đề của thư viện tỉnh có liên quan đến các thư viện khác thuộc thẩm quyền Chịu trách nhiệm trả lời hoặc bàn bạc trao đổi với với Thủ trưởng các đơn vị khác khi có yêu cầu Có những vấn đề quá thẩm quyền phải xin ý kiến Ban giám đốc sở Văn hóa Thông tin giải quyết

Trang 29

+ Tham mưu cho Sở Văn hóa Thông tin và phối hợp với Phòng Quản lý nghiệp vụ Sở, kiểm tra các hoạt động sách vi phạm pháp luật

+ Ký các loại văn bản giấy tờ thuộc quyền của Thủ trưởng

- Phó Giám đốc:

Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các hoạt động của thư viện tỉnh Trong phạm vi quyền hạn được giao, Phó Giám đốc chủ động xử lý công việc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Phó Giám đốc được ủy quyền thực hiện một số quyền của Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc về việc thực hiện nội quy đã được ủy quyền Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước cấp trên về việc ủy quyền đó Khi vắng mặt, Giám đốc có thể ủy quyền cho phó giám đốc điều hành và giải quyết công việc của thư viện Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thư viện thực hiện theo quy định về quản lý cán

bộ, công chức

- Phòng Hành chính:

Phòng Hành chính giúp Ban Giám đốc trong việc quy hoạch cán bộ, sắp xếp cải tiến tổ chức bộ máy của thư viện, đề bạt, nâng lương , khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật; lập và quản lý hồ sơ tổ chức cán bộ theo phân cấp và chế độ bảo mật; tổng hợp tình hình hoạt động, làm báo cáo tháng, quý, năm của thư viện tỉnh và cơ sở theo quy định; lập dự trù kinh phí hoạt động hàng tháng, quý, năm (kể cả kinh phí bổ sung sách báo, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị phục

vụ công tác); thực hiện chế độ kế toán, thống kê theo đúng quy định của pháp luật; tiếp nhận và quản lý thông tin, tài liệu, hồ sơ, công văn đi, đến trình Ban Giám đốc

xử lý đồng thời quản lý tài sản, phương tiện công tác của cơ quan, cung ứng vật tư cho hoạt động sự nghiệp và các hoạt động nội bộ của thư viện

- Phòng Nghiệp vu - Phong trào:

Phòng Nghiệp vụ-Phong trào có chức năng, nhiệm vụ lập kế hoạch và thực hiện công tác bổ sung vốn tài liệu cho thư viện tỉnh và các thư viện huyện, thị, nhận bản lưu chiểu xuất bản phẩm địa phương, biếu tặng, tài trợ, trao đổi giữa các thư viện và các hình thức khác; tổ chức cơng tc xử lý kỹ thuật các loại tài liệu nhập vào thư viện theo đúng yêu cầu về tiêu chuẩn nghiệp vụ thư viện; xây dựng

Trang 30

bộ máy tra cứu giúp bạn đọc sử dụng và khai thác nguồn vốn tài liệu của thư viện; thực hiện công tác thông tin thư mục và lập hồ sơ trả lời bạn đọc; toå chức hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ thư viện cơ sở; xây dựng, duy trì và chỉnh lý các loại mục lục; quản lý và sử dụng phòng máy vi tínhcũng như nghiên cứu và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thư viện; quản trị mạng, bảo trì, bảo dưỡng máy tính và các trang thiết bị hiện đại khác; luôn chuyển sách báo và phát triển mạng lưới thư viện cơ sở cũng như có nhiệm vụ làm thẻ bạn đọc

Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của một thư viện, đội ngũ cán bộ thư viện có vai trò hết sức quan trọng, có tính chất quyết định đến chất lượng hoạt động của thư viện Tuy mới được thành lập nhưng công tác đào tạo cán bộ chuyên ngành thư viện từ tỉnh đến cơ sở luôn được quan tâm, chất lượng cán bộ thư viện được nâng cao và từng bước được chuẩn hóa

Về số lượng và trình độ cán bộ:

Để đáp ứng yêu cầu thực tế về khối lượng công việc ngày một gia tăng, cùng với việc triển khai ứng dụng thành tựu của công nghệ thông tin và các trang thiết

bị hiện đại khác vào hoạt động thư viện; Thư viện Hậu Giang không ngừng phát triển đội ngũ cán bộ thư viện cả về mặt số lượng lẫn chất lượng

Hiện tại, Thư viện có tổng số cán bộ là 21, trong đó:

Ngày đăng: 07/05/2021, 23:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w