1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “các định luật bảo toàn” vật lí 10 theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

116 44 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 9,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH .... Xuất phát từ những vấn đề nê

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM -  -

NGÔ THỊ LY NA

LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ NỘI DUNG THỰC

TẾ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” – VẬT LÍ 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH

Ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí

Mã số: 8.14.01.11

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Quảng Nam, tháng 6 năm 2019

Học viên

Ngô Thị Ly Na

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, người đã luôn quan tâm chu đáo, nhiệt tình

hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm - ĐHĐN, Phòng Đào Tạo sau đại học, các thầy cô trong khoa Vật Lí – ĐHSP Đà Nẵng, đặc biệt là xin được cảm ơn các thầy cô thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật Lí đến từ các trường ĐHSP Hà Nội, ĐH Vinh, ĐHSP Huế, ĐH Phạm Văn Đồng đã tận tình giảng dạy và truyền thụ cho tôi rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong hai năm học vừa qua

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, trường THPT Nguyễn Văn Cừ, Quảng Nam, các em học sinh lớp 10/1, 10/2 đã tạo điều kiện cho tôi thực nghiệm sư phạm Sau cùng tôi xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, quan tâm, động viên và giúp đỡ mọi mặt để tôi hoàn thành luận văn này Luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, kính mong nhận được sự hướng dẫn và góp ý

Chân thành cảm ơn!

Quảng Nam, tháng 6 năm 2019

Học viên

Ngô Thị Ly Na

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học của đề tài 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5.1 Đối tượng nghiên cứu 3

5.2 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 4

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 4

7.4 Phương pháp thống kê toán học 4

8 Đóng góp của đề tài 4

9 Cấu trúc của luận văn 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH 6

1.1 Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học vật lý 6

1.1.1 Khái niệm năng lực 6

1.1.2 Khái niệm vấn đề 7

1.1.3 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề 7

1.1.4 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề 8

1.2 Bài tập vật lý có nội dung thực tế 8

1.2.1 Khái niệm bài tập vật lý 8

1.2.2 Khái niệm bài tập vật lý có nội dung thực tế 9

1.2.3 Phân loại bài tập vật lý có nội dung thực tế 9

1.2.4 Nguyên tắc lựa chọn và qui trình sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tế 10

Trang 6

1.2.5 Tác dụng của BTVL có nội dung thực tế trong việc phát triển NLGQVĐ của

học sinh 12

1.3 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua hoạt động giải bài tập vật lý có nội dung thực tế 13

1.3.1 Các biện pháp phát triển NLGQVĐ của HS thông qua hoạt động giải BTVL có nội dung thực tế 13

1.3.2 Công cụ đánh giá NLGQVĐ của HS với sự hổ trợ của BTVL có nội dụng thực tế 18

1.4 Quy trình tổ chức dạy học sử dụng BTVL có nội dung thực tế theo định hướng phát triển NLGQVĐ của HS 21

1.5 Điều tra thực trạng sử dụng BTVL có nội dung thực tế và việc phát triển NLGQVĐ của HS ở các trường THPT thuộc tỉnh Quảng Nam 22

1.5.1 Mục tiêu điều tra 22

1.5.2 Xây dựng phiếu điều tra 23

1.5.3 Tiến hành điều tra 23

1.5.4 Kết quả điều tra 23

1.5.5 Đánh giá kết quả điều tra 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”- VẬT LÍ 10 33

2.1 Nghiên cứu đặc điểm nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn”- Vật lý 10 33

2.1.1 Đặc điểm về nội dung 33

2.1.2 Đặc điểm về phương tiện dạy học dùng trong chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lý 10 34

2.1.3 Cấu trúc nội dung của chương “Các định luật bảo toàn”- Vật lý 10 35

2.2 Mục tiêu dạy học chương “Các định luật bảo toàn”- Vật lý 10 35

2.2.1 Mục tiêu về kiến thức, kĩ năng 35

2.2.2 Mục tiêu về phát triển năng lực GQVĐ 37

2.3 Lựa chọn BTVL có nội dung thực tế của chương “Các định luật bảo toàn”- Vật lý 10 37

2.3.1 BTVL có nội dung thực tế về định luật bảo toàn động lượng 37

2.3.2 BTVL có nội dung thực tế về công và công suất 44

Trang 7

2.3.3 BTVL có nội dung thực tế về động năng, thế năng và định luật bảo toàn cơ

năng 49

2.4 Thiết kế tiến trình dạy học một số bài trong chương “Các định luật bảo toàn”- Vật lý 10 theo định hướng dạy học Phát hiện và QGVĐ có sử dụng các BTVL có nội dung thực tế nhằm bồi dưỡng năng lực GQVĐ của HS 57

2.4.1 Sơ đồ khái quát của tiến trình xây dựng kiến thức theo kiểu dạy học phát hiện và GQVĐ 57

2.4.2 Bài 23 Định luật bảo toàn động lượng 57

2.4.3 Bài 27: Cơ năng 66

2.5 Xây dựng tiêu chí đánh giá sự phát triển NL GQVĐ của HS 74

2.5.1 Phiếu đánh giá NL GQVĐ của HS lớp thực nghiệm 74

2.5.2 Đánh giá kết quả học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng qua bài kiểm tra 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 77

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 77

3.1.1 Mục đích TNSP 77

3.1.2 Nhiệm vụ TNSP 77

3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 77

3.2.1 Đối tượng TNSP 77

3.2.2 Nội dung TNSP 77

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 78

3.3.1 Chọn mẫu thực nghiệm 78

3.3.2 Tiến hành dạy học và quan sát giờ học 78

3.3.3 Giáo viên cộng tác 79

3.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 79

3.4.1 Đánh giá định tính 79

3.4.2 Đánh giá định lượng 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BẢNG

Số hiệu

1.1 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề 8

1.2 Bảng Rubric đánh giá NLGQVĐ của HS với sự hỗ trợ của

BTVL có nội dung thực tế 19

1.3

Danh sách các trường tiến hành điều tra thực trạng việc bồi

dưỡng NLGQVĐ của HS và sử dụng BTVL có nội dung

thực tế trong dạy học

23

2.1 Mục tiêu chi tiết mà HS cần đạt được sau khi học chương

“Các định luật bảo toàn” theo 4 mức độ 35

2.2 Phiếu đánh giá NL GQVĐ của HS lớp thực nghiệm 74

3.1 Bảng số liệu HS được chọn làm mẫu thực nghiệm 78

3.2 Điểm đánh giá 6 hành vi của NLGQVĐ của HS Văn Tấn

3.3 Điểm đánh giá NLGQVĐ của một nhóm HS ở lớp thực

nghiệm qua 2 bài học 82

3.4 Kết quả bài kiểm tra của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 83

BIỂU ĐỒ

Số hiệu

3.1 Đánh giá sự phát triển NLGQVĐ của HS Tấn Khải qua 2

2.1 Cấu trúc nội dung của chương “Các định luật bảo toàn” –

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của nền văn minh nhân loại thì yếu tố con người ngày càng được đề cao, nhu cầu của xã hội là cần tăng cường phát triển nguồn nhân lực sáng tạo Do vậy, nhiệm vụ và cũng là mục tiêu của ngành giáo dục là “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực”, phải đào tạo ra được những con người đủ phẩm chất năng lực, năng động, sáng tạo để đáp ứng trình độ phát triển của xã hội Trong những năm qua, ngành

đã có các hoạt động tích cực nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng các mục tiêu trên Một trong những trọng tâm của đổi mới giáo dục là đổi mới PPDH

Luật giáo dục, khoản 2 – điều 28 đã khẳng định: “Phương pháp giáo dục phổ thông

phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui và hứng thú học tập cho học sinh” [11] Trong các biện pháp đổi mới

phương pháp giáo dục, tập trung chú trọng tới việc phát huy, bồi dưỡng phát triển NLGQVĐ của HS Quá trình bồi dưỡng phát triển NLGQVĐ hoàn toàn có thể thực hiện được cho HS bằng cách sử dụng các bài tập có nội dung thực tế Bài tập có nội dung thực tế làm phong phú các khái niệm vật lí, phát triển tư duy và sáng tạo, tạo thói quen vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn Tuy nhiên thực tế trong giảng dạy ở các trường THPT, BTVL có nội dung thực tế hiện nay được các GV vận dụng vào tiết dạy là rất ít Đặc biệt, BTVL có nội dung thực tế về các hiện tượng liên quan đến Cơ học và các định luật bảo toàn trong cơ học Vật lý 10 rất quen thuộc mà HS lại thường gặp trong đời sống hàng ngày, giúp cho các em hiểu biết về thế giới xung quanh sẽ dễ dàng kích thích sự say mê, chủ động học môn vật lí, tránh sự lúng túng, mất phương hướng dẫn đến hổng kiến thức khi các em mới bước vào đầu cấp học mới

Kiến thức môn học vật lí nói chung và kiến thức về các định luật bảo toàn nói riêng của chương trình vật lí phổ thông là cơ sở nền tảng quan trọng của nhiều ngành khoa học và công nghệ, và vấn đề phát triển NLGQVĐ trong quá trình dạy học có ý nghĩa to lớn góp phần thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo hiện nay ở nước ta Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“Lựa chọn và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lý 10 theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh”

Trang 10

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực đang là một xu thế chủ yếu trong việc truyền tải kiến thức Các giáo trình, các tài liệu nghiên cứu về dạy học theo hướng phát triển năng lực của các môn khoa học tự nhiên ở một số nước phát triển tăng lên rất nhanh

Ở nước ta, dạy học theo hướng phát triển năng lực, trong đó việc phát triển NLGQVĐ cũng đang được chú trọng hơn trong những năm gần đây Đã có một số công trình nghiên cứu, tài liệu, luận văn đề cập đến vấn đề phát triển NLGQVĐ cho

HS và vai trò của bài tập, đặc biệt là bài tập có nội dung thực tế trong việc phát triển năng lực, tiêu biểu như:

Trong cuốn “Lí luận và dạy học hiện đại” của Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường [3] đề cập đến bài tập định hướng năng lực trong đó nhấn mạnh đến các đặc điểm quan trọng của bài tập định hướng phát triển các năng lực chung, xây dựng hệ thống bài tập nhằm định hướng phát triển năng lực Tuy nhiên các tác giả chưa đề cập đến vai trò của bài tập có nội dung thực tế với việc phát triển NLGQVĐ của HS

Trong đề tài “Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10 nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS” của Nguyễn Thanh Loan [7], tác giả đã xây dựng được một hệ thống bài tập và thông qua hoạt động giải bài tập giúp HS nắm vững kiến thức, góp phần phát triển tính tích cực, tự lực của HS, nhưng

đề tài không đề cập đến vai trò của bài tập có nội dung thực tế với việc phát triển NLGQVĐ của HS

Trong đề tài “Khai thác, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập định tính theo hướng trực quan hóa trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” – Vật lí 10 nâng cao” của Nguyễn Như Phúc [9], tác giả cũng đã nhấn mạnh về vai trò bài tập định tính với việc kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, tự giác hoạt động của HS, nhưng

đề tài cũng không đề cập đến vai trò của bài tập có nội dung thực tế với việc phát NLGQVĐ của HS

Trong đề tài “Bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học phần “Nhiệt học” lớp 10 cơ bản THPT với sự hỗ trợ của bài tập vật lí” của Nguyễn Thị Phương Phương [10], tác giả đã đề xuất được biện pháp bồi dưỡng NLGQVĐ trong dạy học một số kiến thức phần Nhiệt học Vật lí 10 THPT với sự hỗ trợ của BTVL

Trong đề tài “Sử dụng bài tập sáng tạo trong dạy học phần “Nhiệt học” Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển NLGQVĐ và sáng tạo” của Nguyễn Thị Thanh Hường [5], tác giả cũng đã đề xuất được quy trình sử dụng bài tập sáng tạo trong dạy

Trang 11

học phần “Nhiệt học” Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển NLGQVĐ và sáng tạo cho HS

Thực tế cho thấy hiện nay vấn đề bồi dưỡng NLGQVĐ trong dạy học Vật lí ở trường THPT chưa được quan tâm, nghiên cứu một cách đầy đủ Cụ thể chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề phát triển NLGQVĐ cho HS với sự hỗ trợ của bài tập

có nội dung thực tế trong dạy học chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10

Trong phạm vi đề tài của mình, tôi sẽ kế thừa những kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây, đồng thời sẽ nghiên cứu việc lựa chọn và sử dụng bài tập có nội dung thực tế theo hướng phát triển NLGQVĐ cho HS khi dạy học chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10

3 Mục tiêu nghiên cứu

Lựa chọn và sử dụng được bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương

“Các định luật bảo toàn”- Vật lý 10 nhằm phát triển NLGQVĐ của HS

4 Giả thuyết khoa học của đề tài

Nếu lựa chọn và sử dụng được các bài tập có nội dung thực tế vào dạy học

chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lý 10 thì sẽ phát triển được NLGQVĐ của HS,

góp phần nâng cao chất lượng học tập bộ môn Vật lý

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Bài tập có nội dung thực tế chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lý 10

Hoạt động dạy và học chương “Các định luật bảo toàn” theo hướng phát triển NLGQVĐ của HS

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lý 10

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đã đề ra, cần phải thực hiện được những nhiệm vụ sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc phát triển và đánh giá NL GQVĐ của HS trong

dạy học Vật lý

- Nghiên cứu quy trình tổ chức dạy học có sử dụng BTVL có nội dung thực tế nhằm phát triển NLGQVĐ của HS

Trang 12

- Tìm hiểu thực trạng hoạt động dạy và học Vật lý ở trường THPT Nguyễn Văn

Cừ Quảng Nam theo hướng phát triển NLGQVĐ và những nguyên nhân của thực trạng đó

- Nghiên cứu nội dung kiến thức chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10

- Nghiên cứu nguyên tắc lựa chọn và sử dụng BTVL có nội dung thực tế

- Lựa chọn và sử dụng các bài tập có nội dung thực tế vào dạy học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lý 10 theo hướng phát triển NL GQVĐ

- Tiến hành TNSP để đánh giá giả thuyết khoa học của đề tài

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Được sử dụng để tìm, đọc, phân loại các tư liệu trong nước và nước ngoài để hình thành cơ sở lý luận của đề tài

Nghiên cứu các cơ sở lý luận về tâm sinh lí học lứa tuổi của HS bậc THPT

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Điều tra thực trạng dạy và học qua dự giờ, quan sát, phỏng vấn và dùng phiếu thăm dò việc dạy và học chương “Các định luật bảo toàn” Vật lí 10 THPT của GV và

HS ở một số lớp của trường THPT Nguyễn Văn Cừ - Quảng Nam

7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm có đối chứng ở một số lớp trong trường THPT Nguyễn Văn Cừ - Quảng Nam để đánh giá hiệu quả của đề tài

7.4 Phương pháp thống kê toán học

Xử lý các số liệu kết quả điều tra và kết quả TNSP bằng công cụ thống kê

Trang 13

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm ba chương:

- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lựa chọn và sử dụng bài tập vật

lý có nội dung thực tế theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh phổ thông

- Chương 2 Lựa chọn và sử dụng bài tập vật lý có nội dung thực tế trong dạy

học chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lý 10

- Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 14

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÝ CÓ NỘI DUNG THỰC TẾ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI

QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HỌC SINH

1.1 Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong dạy học vật lý

1.1.1 Khái niệm năng lực

Hiện nay, giáo dục không chỉ giúp HS nắm bắt được nội dung kiến thức mà còn định hướng nội dung sang giáo dục định hướng phát triển NL, hướng đến phát triển toàn diện khả năng của mỗi cá nhân, đặc biệt là NL vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn nhằm giúp người học có khả năng giải quyết những vấn đề trong đời sống và công việc

Khái niệm NL được hiểu theo nhiều cách khác nhau Theo tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [14]

Còn theo Nguyễn Công Khanh (2013), NL là “khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ và vận hành chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống” [6]

Trong Chương trình Giáo dục phổ thông chương trình tổng thể (2017): “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, … thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [1] Theo đó,

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra các NL cốt lõi cần hình thành và phát triển của HS cấp THPT gồm 3 NL chung (NL tự chủ và tự học; NL GQVĐ và sáng tạo; NL giao tiếp và hợp tác) và 7 NL chuyên môn (NL ngôn ngữ; NL tính toán; NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội; NL công nghệ; NL tin học; NL thẩm mỹ và NL thể chất)

Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu: “năng lực là khả năng của cá nhân kết hợp một cách linh hoạt kiến thức, kỹ năng, thái độ để thực hiện có hiệu quả và trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những hoàn cảnh khác nhau”

Trang 15

Có thể nhận thấy năng lực có những đặc điểm sau:

- Năng lực chỉ có thể nhận biết thông qua các hoạt động của cá nhân trong tình huống cụ thể

- Năng lực có thể hình thành từ mọi hoàn cảnh

- Năng lực hiện diện dưới hai hình thức: năng lực chung và năng lực chuyên biệt

- Năng lực và các thành phần của nó có thể thay đổi từ đơn giản, thụ động đến bậc cao, tự chủ cá nhân

- Năng lực được hình thành và phát triển suốt cuộc đời con người vì thế chúng cũng có thể mất đi khi chúng ta không luyện tập xường xuyên

1.1.2 Khái niệm vấn đề

Khái niệm “Vấn đề” dùng để chỉ một khó khăn, một nhiệm vụ nhận thức mà người học không thể giải quyết chỉ bằng kinh nghiệm sẵn có, theo một khuôn mẫu có sẵn, mà phải tìm tòi sáng tạo để giải quyết và khi giải quyết được thì người học thu nhận được kiến thức, kỹ năng mới Vấn đề có nhiều loại, tồn tại dưới nhiều tình huống

và bối cảnh cụ thể khác nhau (bối cảnh cuộc sống cá nhân, môi trường học tập làm việc, bối cảnh khoa học, …)

Vấn đề chứa đựng những câu hỏi, nhưng đó là những câu hỏi về cái chưa biết, câu hỏi mà câu trả lời là một cái mới cần phải tìm tòi, tư duy mới xây dựng được, chứ không phải câu hỏi đơn thuần yêu cầu học thuộc

Trong tài liệu Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển NL HS (2014): “Vấn đề là một nhiệm vụ đặt ra cho chủ thể, trong đó chứa đựng những thách thức mà họ khó có thể vượt qua theo cách trực tiếp và rõ ràng” [2]

1.1.3 Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề

NLGQVĐ là một trong nhiều NL chung rất cần phát triển ở mỗi cá nhân để có thể làm việc trong xã hội hiện đại Do đó, hình thành và phát triển NLGQVĐ từ sớm cho HS THPT là công việc thực sự quan trọng và cần thiết

Theo Nguyễn Cảnh Toàn (2011), GQVĐ là “hoạt động trí tuệ, được coi là trình

độ phức tạp và cao nhất về nhận thức, vì cần huy động tất cả NL trí tuệ của cá nhân

Để GQVĐ, chủ thể cần huy động trí nhớ, tri giác, lý luận, khái niệm hóa, ngôn ngữ đồng thời sử dụng cảm xúc, động cơ, niềm tin ở NL bản thân và khả năng kiểm soát được tình thế” [12]

Trang 16

Tài liệu Xây dựng chương trình GDPT theo định hướng phát triển NL HS (2014) định nghĩa: “NL GQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống VĐ mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường” [2]

Theo chúng tôi: “NLGQVĐ là khả năng nhận ra các mâu thuẫn nhận thức trong các vấn đề học tập hoặc các vấn đề trong cuộc sống, và tìm ra được giải pháp để giải quyết mâu thuẫn, vượt qua các khó khăn và trở ngại, từ đó tiếp thu được kiến thức và

kỹ năng mới hoặc giải quyết được những vấn đề trong thực tiễn”

1.1.4 Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề

Trong đề tài nghiên cứu của chúng tôi, cấu trúc NLGQVĐ dự kiến phát triển ở

HS gồm 4 thành tố, mỗi thành tố bao gồm một số hành vi cá nhân khi làm việc độc lập hoặc khi làm việc nhóm trong quá trình GQVĐ, cụ thể (bảng 1.1) [15]:

Bảng 1.1 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề

- Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan

- Kết nối thông tin với kiến thức đã biết

- Đề xuất và lựa chọn giải pháp GQVĐ tối ưu

- Đánh giá và điều chỉnh giải pháp đã thực hiện

- Vận dụng vào giải quyết những vấn đề tương tự, mới

1.2 Bài tập vật lý có nội dung thực tế

1.2.1 Khái niệm bài tập vật lý

Theo tác giả Đỗ Hương Trà (2009): “BTVL là những bài luyện tập được lựa chọn một cách phù hợp với mục đích chủ yếu là nguyên cứu các hiện tượng vật lý,

Trang 17

hình thành các khái niệm, phát triển tư duy vật lí của HS và rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức của HS vào thực tiễn” [13]

BTVL là phương tiện tốt nhất để rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo, giữ vị trí quan trọng trong việc hoàn thành các nhiệm vụ DHVL ở cấp THPT Việc giải các BTVL không thể chỉ dừng lại ở sự tìm cách vận dụng các công thức vật lý để giải các phương trình và đi đến đáp số Quan trọng hơn là giải BTVL giúp HS hiểu sâu hơn các hiện tượng vật lý trong tự nhiên, vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn

1.2.2 Khái niệm bài tập vật lý có nội dung thực tế

BTVL có nội dung thực tế là những bài tập xuất phát từ thực tế cuộc sống, yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức, kỹ năng vật lý cùng các kiến thức của các môn học khác kết hợp với kinh nghiệm, kỹ năng sống để giải quyết vấn đề

Việc sử dụng BTVL có nội dung thực tế trong DHVL không những giúp HS học sâu các kiến thức trong chương trình mà còn giúp các em vận dụng được những kiến thức đó vào cuộc sống, góp phần giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tế

1.2.3 Phân loại bài tập vật lý có nội dung thực tế

Có nhiều cách phân loại BTVL có nội dung thực tế như theo nội dung, theo phương pháp giải, theo mức độ, … Trong đề tài này, chúng tôi phân loại BTVL có nội dung thực tế theo phương pháp giải Theo cách phân loại này, sẽ có những loại bài tập sau [8]:

- Bài tập có nội dung thực tế định tính: là những bài tập mà khi giải HS không

cần tính toán (hoặc chỉ sử dụng vài phép tính đơn giản) mà chỉ vận dụng các định luật, quy luật để giải thích các hiện tượng xảy ra trong cuộc sống thông qua các lập luận có căn cứ, logic

- Bài tập có nội dung thực tế định lượng: là loại bài tập mà khi giải HS phải thực

hiện một loạt các phép tính để tìm quy luật và mối liên hệ giữa các đại lượng vật lí, kết quả thu được là một đáp số định lượng Các BTVL có nội dung thực tế định lượng đề cập đến những số liệu liên quan trực tiếp tới đối tượng trong đời sống, kỹ thuật

- Bài tập có nội dung thực tế thí nghiệm: là loại bài tập cần tiến hành thí nghiệm

để kiểm chứng cho lời giải lý thuyết mang tính thực tế hay để tìm những số liệu, dữ kiện dùng trong việc giải các bài tập có liên quan trực tiếp tới đời sống hoặc loại bài tập khi giải cẩn vận dụng cá kỹ năng thực hành hay giải quyết các vấn đề thực tế xuất hiện trong các thí nghiệm

Trang 18

1.2.4 Nguyên tắc lựa chọn và qui trình sử dụng bài tập vật lí có nội dung thực tế

1.2.4.1 Nguyên tắc lựa chọn bài tập vật lí có nội dung thực tế

BTVL có nội dung thực tế cũng giống như các dạng BTVL khác, để đảm bảo nâng cao hiệu quả học tập của HS thì việc lựa chọn và sử dụng bài tập cần tuân theo một số nguyên tắc sau [15]:

- Nguyên tắc 1: BTVL có nội dung thực tế phải gắn liền thực hiện mục tiêu của

môn học

Do BTVL có nội dung thực tế là công cụ để giúp HS nắm bắt kiến thức mới, vì thế GV cần căn cứ vào mục tiêu của bài, của chương để lựa chọn và sử dụng bài tập sao cho phù hợp với nội dung kiến thức của môn học

- Nguyên tắc 2: BTVL có nội dung thực tế phải gần gũi với đời sống thường ngày

của HS

BTVL có nội dung thực tế phải chứa đựng những tình huống thường ngày, có những dữ kiện thực tế nơi HS đang sống và học tập, thậm chí có thể là những vấn đề

mà HS phát biểu được và có nhu cầu tìm hiểu

- Nguyên tắc 3: BTVL có nội dung thực tế phải đảm bảo tính chính xác, khoa

học

Để đảm bảo hệ thống bài tập được lựa chọn một cách tốt nhất thì mỗi bài tập trong hệ thống cần đảm bảo những kiến thức cơ bản, chính xác và khoa học Bài tập phải được diễn tả bằng lời một cách chính xác, cần tránh những bài tập đang tranh cãi

có kết quả chưa rõ ràng Do là bài tập thực tế nên dữ liệu đưa vào cần chính xác và phù hợp với thực tiễn, không được tùy ý thay đổi nhằm mục đích tính toán được thuận tiện hơn

Mặt khác, BTVL có nội dung thực tế không chỉ chú trọng đến kiến thức mà còn giúp HS thể hiện cách nghĩ, chính kiến của bản thân Do đó cần lựa chọn những bài tập về một hiện tượng xảy ra trong thực tiễn gây tranh cãi trong các em Lời giải có thể không là duy nhất mà còn tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể, do đó yêu cầu GV phải có

sự hiểu biết đúng đắn để có thể giúp HS hiểu rõ bản chất của vấn đề

- Nguyên tắc 4: BTVL có nội dung thực tế phải được sắp xếp một cách hệ thống

BTVL có nội dung thực tế phải được sắp xếp theo khả năng nhận thức của HS, trong quá trình giảng dạy thông qua kiểm tra đánh giá, nếu HS đạt mức này thì phải lựa chọn bài tập ở mức phát triển cao hơn

Trang 19

Hệ thống bài tập được lựa chọn phải thật phong phú, đa dạng, trong đó có bài cơ bản, có bài nâng cao ở nhiều mức độ khác nhau

- Nguyên tắc 5: BTVL có nội dung thực tế phải đảm bảo tính logic sư phạm

Những vấn đề gặp phải thường phức tạp hơn những kiến thức vật lý trong chương trình phổ thông rất nhiều Do đó, khi lựa chọn BTVL có nội dung thực tế cần phải có bước xử lí sư phạm để làm đơn giản các tình huống thực tế

1.2.4.2 Qui trình lựa chọn BTVL có nội dung thực tế

Theo Bernd Meier - Nguyễn Văn Cường [3] và thực tế giảng dạy, BTVL có nội dung thực tế được lựa chọn và xây dựng theo các bước sau:

Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tượng, bối cảnh/tình huống thực tế có

liên quan

Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học của đơn vị kiến thức, xây dựng mâu thuẩn

từ bối cảnh/tình huống lựa chọn và xác định các điều kiện cần thiết để giải quyết mâu thuẩn này

Bước 3: Thiết kế BTVL có nội dung thực tế theo mục tiêu

Bước 4: Gợi ý sử dụng BTVL có nội dung thực tế vào giai đoạn nào của quá

trình tổ chức dạy học và hướng dẫn giải

Bước 5: Chỉnh sửa hoàn thiện BT

Ví dụ: Lựa chọn, Xây dựng BTVL có nội dung thực tế liên quan đến vận dụng

ĐLBT động lượng trong chuyển động bằng phản lực (súng giật lùi khi bắn)

Bước 1: Lựa chọn đơn vị kiến thức, hiện tượng thực tế

Kiến thức về hệ kín, ĐLBT động lượng và hiện tượng thực tế quan sát thấy khi

xạ thủ bắn súng(ngay lúc đạn nổ) thì súng bị giật lùi lại phía sau

Bước 2: Xác định mục tiêu dạy học của đơn vị kiến thức trong hiện tượng: phát

triển được NLGQVĐ của HS thông qua việc phát hiện được hiện tượng súng giật lùi

và dựa vào ĐLBT động lượng để giải thích được vì sao như vậy

Bước 3: Thiết kế BTVL có nội dung thực tế theo mục tiêu

Khi bắn súng, xạ thủ thường tì súng vào vai để giảm sự giật lùi của súng khi đạn

nổ Vậy chuyển động giật lùi của súng thuộc loại chuyển động nào? Dựa vào định luật bảo toàn động lượng, hãy giải thích hiện tượng đó?

Trang 20

Bước 4: Gợi ý sử dụng BTVL có nội dung thực tế vào giai đoạn nào của quá

trình tổ chức dạy học và hướng dẫn giải

Định hướng bồi dưỡng NLGQVĐ cho HS:

BT này bồi dưỡng cho HS năng lực mô tả hiện tượng quan sát được, phân tích thông tin, phát hiện và phát biểu được vấn đề cần giải quyết

Gợi ý sử dụng BT:

BT này dùng để đặt vấn đề, tạo tình huống cho HS biết thế nào là chuyển động bằng phản lực và vận dụng ĐLBTĐL để giải thích nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

Hướng dẫn giải:

Chuyển động giật lùi của súng là do nguyên tắc chuyển động bằng phản lực ĐLBTĐL: 0 = m

Bước 5: Chỉnh sửa hoàn thiện BT, rút kinh nghiệm cho những BT sau

1.2.5 Tác dụng của BTVL có nội dung thực tế trong việc phát triển NLGQVĐ của học sinh

Có thể thấy, BTVL có nội dung thực tế có đầy đủ các tác dụng của một BTVL, ngoài ra, nó còn có thêm một số tác dụng quan trọng sau:

- Giúp HS nắm chắc kiến thức, vận dụng được kiến thức để lý giải những quy luật tự nhiên, biết cách phân tích hiện tượng tự nhiên và sử dụng những quy luật đó để giải thích những hiện tượng tương tự

- Giúp HS phát triển tư duy, óc sáng tạo, độc lập trong suy nghĩ và hành động

- Các tình huống có vấn đề trong BTVL có nội dung thực tế rất gần gũi, quen thuộc với thực tế cuộc sống, sinh hoạt hằng ngày của HS, do đó HS sẽ có nhu cầu tìm tòi, khám phá, làm tăng tính tò mò, hứng thú học tập Từ đó giúp HS vận dụng được lý thuyết vào thực tiễn và cảm nhận được sự cần thiết khi học môn Vật lý

- Rèn luyện cho HS làm quen với các phương pháp nghiên cứu các vấn đề thực tế một cách khoa học, tạo một thói quen suy nghĩ khoa học cho HS

Như vậy, việc sử dụng BTVL có nội dung thực tế trong DHVL sẽ góp phần kích thích hứng thú học tập, phát huy khả năng làm việc độc lập, sáng tạo của HS Sử dụng BTVL có nội dung thực tế góp phần quan trọng vào việc đổi mới PPDH theo hướng phát triển NLGQVĐ của HS

Trang 21

1.3 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua hoạt động giải bài tập vật lý có nội dung thực tế

1.3.1 Các biện pháp phát triển NLGQVĐ của HS thông qua hoạt động giải BTVL

có nội dung thực tế

Trong quá trình giảng dạy, để phát triển được NLGQVĐ cho HS thì điều tất yếu đầu tiên là phải rèn luyện cho HS hệ thống kỹ năng GQVĐ cho HS đến khi HS thể hiện được mức độ tinh vi, thành thạo khi thực hiện các kỹ năng đó, đồng thời phải tạo được động cơ, hứng thú cho HS trong suốt quá trình rèn luyện bởi chỉ như thế thì hoạt động dạy và học mới đạt được hiệu quả tốt nhất

Dựa vào cấu trúc NLGQVĐ, chúng ta có thể đưa ra hệ thống các biện pháp để phát triển NLGQVĐ cho HS với sự hỗ trợ của BTVL có nội dung thực tế như sau [10], [15]:

Thứ nhất: Rèn luyện kỹ năng phát hiện vấn đề cho HS với sự hỗ trợ của BTVL có nội dung thực tế

Trước hết, để rèn luyện kỹ năng phát hiện vấn đề cho HS thì GV có thể định hướng cho HS bằng cách đưa ra bài tập chứa vấn đề, tạo điều kiện cho HS trực tiếp tham gia vào hoạt động, yêu cầu HS huy động tri thức để tiếp cận, khai thác vấn đề tiến tới nhận biết, phát hiện ra các biểu hiện trực quan có liên quan đến vấn đề Trong DHVL, việc sử dụng hệ thống các bài tập nhằm tổ chức tình huống có vấn đề chứa những mâu thuẫn trái với những dự đoán của HS, tạo ra hoàn cảnh giúp HS tự ý thức được vấn đề cần giải quyết, có nhu cầu hứng thú giải quyết, bắt đầu vạch ra kế hoạch gồm các bước để GQVĐ

Để rèn luyện kĩ năng này chúng ta có thể sử dụng các bài tập định tính hay bài tập thí nghiệm thông qua các bước sau:

1 Kết hợp sử dụng thí nghiệm trực quan biễu diễn các hiện tượng hay đưa ra hệ thống bài tập định tính, bài tập thí nghiệm có chứa những mâu thuẫn hoặc trái với những dự đoán của HS để đưa ra vấn đề cần giải quyết

2 Khi HS thấy được những mâu thuẫn thì lúc này HS đã phát hiện được vấn đề cần nghiên cứu

Việc giúp HS phát hiện, làm rõ mâu thuẫn từ tình huống có vấn đề sẽ kích thích hứng thú của HS, từ đây tạo điều kiện thuận lợi cho GV điều khiển HS phân tích tình huống, tiếp nhận và giới hạn vấn đề cần giải quyết

Trang 22

Thứ hai: Rèn luyện kĩ năng thu thập, tìm kiếm, xử lý thông tin cho vấn đề với sự hỗ trợ của BTVL có nội dung thực tế

Sau khi phát hiện đúng vấn đề thì việc tìm kiếm thông tin để GQVĐ là rất quan trong Việc xác định đúng được thông tin sẽ giúp cho HS giải quyết tốt vấn đề, tránh việc tìm kiếm lang mang làm mất thời gian và không đảm bảo đúng thời gian

Để rèn luyện kĩ năng này, GV hướng dẫn HS theo các bước:

- Xác định đúng vấn đề cần tìm kiếm thông tin

- Xác định các loại thông tin cần phải tìm kiếm

- Xác định các nguồn cung cấp thông tin đó (tài liệu tham khảo, mô hình, ….)

- Xác định phương pháp thu thập thông tin (đọc SGK, tài liệu, quan sát tranh ảnh,

mô hình, làm thí nghiệm, …)

- Lựa chọn công cụ toán học thích hợp cho từng vấn đề

Thứ ba: Rèn luyện kỹ năng xác định những điểm cốt lõi của vấn đề cho HS với sự hỗ trợ của BTVL có nội dung thực tế

Để giải quyết tốt một vấn đề thì điều đầu tiên là phải xác định chính xác điểm cốt lõi của vấn đề, rồi từ đó đi tìm ra các đặc điểm chung giữa các sự vật hiện tượng, xác định được mối liên hệ giữa các đại lượng hay của sự vật hiện tượng thông qua việc thu thập các thông tin, dữ kiện của vấn đề được đưa ra

Để rèn luyện cho HS kỹ năng này chúng ta có thể sử dụng các bài tập định lượng (có thể sử dụng những bài tập thừa dữ kiện) hay bài tập thí nghiệm GV định hướng cho HS thực hiện theo các bước sau:

1 Đọc kĩ các dữ kiện được đưa ra trong bài tập

2 Phân tích các thông tin, dữ kiện vừa thu thập được Ở giai đoạn này, HS có thể chia nhỏ vấn đề ra thành nhiều giai đoạn nhỏ để việc GQVĐ diễn ra dễ dàng hơn

3 Rút ra những điểm chung, điểm cốt lõi trong những giai đoạn nhỏ vừa phân tích và đưa ra mối liên hệ giữa các đại lượng, hiện tượng có trong vấn đề

Thứ tư: Rèn luyện cho HS kỹ năng diễn đạt, sắp xếp nội dung có trong vấn

đề với sự hỗ trợ của BTVL có nội dung thực tế

Để giải quyết được một vấn đề thì trước tiên chúng ta phải “hiểu đề” Việc hiểu được ngôn ngữ hay sử dụng được các kí hiệu để trình bày được các nội dung nêu trong vấn đề là điều kiện cần cho việc GQVĐ

Trang 23

Ngôn ngữ Vật lí là ngôn ngữ khoa học luôn gắn liền với các quy tắc, các định luật vật lí Do đó, nếu vấn đề được trình bày theo ngôn ngữ Vật lí thì HS sẽ dễ dàng nhận ra được các dấu hiệu liên quan đến vấn đề, nhưng khi vấn đề được trình bày dưới dạng ngôn ngữ thông thường thì HS khó có thể hình dung được những quy tắc, định luật vật lí đã biết liên quan đến vấn đề, từ đó làm cho việc phát hiện và GQVĐ trở nên khó khăn hơn

Vì vậy, việc hướng dẫn, tập luyện cho HS diễn đạt các nội dung vật lí, các vấn đề cần giải quyết bằng ngôn ngữ, kí hiệu vật lí là hết sức cần thiết Nếu diễn đạt được các nội dung có trong vấn đề thì HS sẽ tìm ra được các quy tắc, định luật vật lí mà các em

đã học, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện và GQVĐ

Thứ năm: Rèn luyện kỹ năng đề xuất các giải pháp và lựa chọn giải pháp tối ưu cho vấn đề với sự hỗ trợ của BTVL có nội dung thực tế

Khi đứng trước một vấn đề cần giải quyết, HS thường phải đưa ra nhiều giải pháp khác nhau cho vấn đề đó Sau đó HS phải đánh giá và lựa chọn ra giải pháp tối

ưu nhất cho vấn đề, đây là một bước quan trọng quyết định đến kết quả GQVĐ Nếu

HS biết lựa chọn ra giải pháp tốt nhất thì sẽ rất thuận lợi cho việc GQVĐ

GV có thể rèn luyện kĩ năng đánh giá và lựa chọn giải pháp tối ưu cho HS thông qua việc sử dụng các bài tập thực tế có nhiều cách giải

Để tìm ra giải pháp tối ưu nhất, GV có thể hướng dẫn HS theo các bước sau:

1 Hướng dẫn HS cách quan sát, tiếp cận vấn đề có trong bài tập một cách linh hoạt và chính xác để đưa ra các giải pháp cho vấn đề cần giải quyết

Sau khi phát hiện chính xác những điểm cốt lõi của vấn đề, dựa vào vốn kiến thức và kinh nghiệm sẵn có của mình HS sẽ dự đoán giải pháp cho vấn đề đặt ra sau

đó nhận xét đánh giá kết quả tìm được dựa vào các tiêu chuẩn nào đó hoặc sử dụng thí nghiệm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của dự đoán vừa đưa ra

2 Hướng dẫn HS phân tích, chia nhỏ vấn đề thành nhiều giai đoạn nhằm tìm ra

được các mối liên hệ, các quy luật xác định đã biết để GQVĐ

Việc chia nhỏ vấn đề thành nhiều giai đoạn sẽ giúp cho HS đánh giá vấn đề dễ dàng hơn, sau khi giải quyết được từng giai đoạn nhỏ, HS sẽ đưa ra được mối liên hệ giữa chúng, sau đó lập luận để đưa ra kết quả cuối cùng

Ở giai đoạn này, GV sử dụng bài tập hay hiện tượng có nhiều vấn đề để rèn luyện

kỹ năng này cho HS

Trang 24

3 Hướng dẫn HS cách lựa chọn giải pháp tối ưu nhất khi giải quyết các vấn đề

có nhiều cách giải theo các tiêu chí sau:

- Xác định các yêu cầu cần đạt được trong từng vấn đề cần giải quyết;

+ Thứ nhất: Cần đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu cần giải quyết

+ Thứ hai: Thỏa mãn các điều kiện thực tế như về mặt thời gian, thiết bị phương tiện hỗ trợ, …

+ Thứ ba: Kết quả đưa ra chính xác và thuyết phục

Các yêu cầu đưa ra này chúng ta có lượng hóa được ( tính toán kiểm tra, hay đánh giá theo cảm tính), sau đó đánh giá mức độ quan trọng của từng yêu cầu để lựa chọn được giải pháp phù hợp cho từng vấn đề

- Phân tích ưu và nhược điểm của từng giải pháp đã đề xuất theo các yêu cầu cần đạt được đã đưa ra;

- Đưa ra giải pháp tối ưu nhất;

Giải pháp được lựa chọn phải là giải pháp thỏa mãn tốt nhất các tiêu chí đã đặt ra cho vấn đề cần giải quyết

Thứ sáu: Rèn luyện kĩ năng xây dựng kế hoạch thực hiện giải pháp vừa tìm được để GQVĐ với sự hỗ trợ của BTVL có nội dung thực tế

Sau khi đã xác định được phương án tốt nhất cho vấn đề, HS phải tổ chức một kế hoạch gồm các bước cụ thể nằm thực hiện phương án đó đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu đề ra

Tùy theo từng vấn đề mà HS có những cách xây dựng kế hoạch khác nhau, với những bài tập có nhiều vấn đề, bài tập thí nghiệm thì GV có thể cho HS hoạt động nhóm theo những định hướng như sau:

- Xác định mục tiêu của vấn đề

- Chia nhỏ vấn đề có trong BT ra thành nhiều giai đoạn

- Phân chia công việc hợp lý cho mỗi thành viên

- Tiến hành thực hiện

- Kiểm tra, đánh giá kết quả để chỉnh sửa

Với những bài tập định lượng làm việc cá nhân thì sau khi phân tích xong đề bài,

HS cần đánh giá mức độ ưu tiên của các bước, tiến hành như thế thì việc GQVĐ của

HS sẽ có hiệu quả và tiết kiệm nhiều thời gian hơn

Trang 25

Thứ bảy: Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm để GQVĐ với sự hỗ trợ của BTVL có nội dung thực tế

Sau khi HS đã lựa chọn được giải pháp tối ưu cho vấn đề, GV nên hướng dẫn HS cách xây dựng kế hoạch và thực hiện giải pháp theo nhóm (với những vấn đề khá rộng

và phức tạp) Việc hỗ trợ nhau sẽ giúp cho việc GQVĐ trở nên đơn giản và hiệu quả hơn Để rèn luyện kỹ năng này chúng ta có thể sử dụng bài tập thí nghiệm, bài tập có nhiều vấn đề

Để đảm bảo việc hoạt động của nhóm sẽ mang lại hiệu quả tốt thì GV cần hướng dẫn cho HS tiến hành theo các bước sau:

1 Chọn ra thư ký, trưởng nhóm

2 Phân chia vấn đề và giao nhiệm vụ cho mỗi bạn trong nhóm

3 Tổng hợp kết quả của các bạn, cùng nhau thảo luận đưa ra câu trả lời tốt nhất cho vấn đề

GV định hướng cách trình bày vấn đề có trong bài tập cho HS theo các bước sau:

- Trình bày giải pháp một cách cụ thể

- Lập luận chặt chẽ, logic từng vấn đề nhỏ

- Liên kết các vấn đề thành một thể thống nhất

- Kết quả đưa ra rõ ràng, hợp lý

Thứ chín: Rèn luyện kĩ năng kiểm tra, đánh giá kết quả thu được

Kết quả cuối cùng mà HS đưa ra có thể chính xác hoặc không chính xác Vì vậy sau khi giải quyết xong vấn đề, HS phải kiểm tra lại kết quả mình đưa ra đã hợp lý chưa, có phù hợp với thực tế hay có đảm bảo về thời gian hay không, … Việc kiểm tra

Trang 26

lại kết quả sẽ giúp cho HS phát hiện được những lỗi sai sót trong cả quá trình và điều chỉnh kịp thời Tuy nhiên, để quá trình đánh giá đạt hiệu quả GV cần định hướng cho

HS tiến hành theo quy trình nhất định, cụ thể như sau:

1 Xác định nội dung cần đánh giá;

Để tiến hành kiểm tra, đánh giá thì việc đầu tiên là phải xác định được cụ thể nội dung cần đánh giá, chẳng hạn như: thời gian, chi phí thực hiện, độ tin cậy của kết quả đạt được,… Việc xác định đúng nội dung đánh giá sẽ tránh việc lang mang, đánh giá một cách chung chung

2 Xác định phương pháp kiểm tra, đánh giá;

Tùy theo nội dung, hình thức khác nhau của mỗi vấn đề để đưa ra những phương pháp, công cụ kiểm tra, đánh giá khác nhau Phương pháp, công cụ đánh giá có thể thực hiện thông qua việc trao đổi, thảo luận nhóm, báo cáo kết quả công việc

3 Tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả theo các tiêu chí;

Kết quả đánh giá cần được so sánh dựa trên các tiêu chuẩn nhất định HS có thể

so sánh kết quả của mình với kết quả của GV hoặc đánh giá kết quả đưa ra có phù hợp với thực tế hay không

4 Rút ra kết luận, đề xuất biện pháp khắc phục hoặc thúc đẩy;

Sau khi tiến hành kiểm tra đánh giá kết quả, HS cần đưa kết luận về mức độ thành công cũng như độ tin cậy cả quá trình Trong trường hợp kết quả đưa ra bị sai lệch thì HS phải đưa ra giải pháp khắt phục, chỉnh sửa để giải quyết được vấn đề và rút

ra kinh nghiệm để tránh mắc phải trong những vấn đề sau

Tuy nhiên, tùy vào yêu cầu, nội dung cần đánh giá mà người đánh giá cần vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo quy trình trên một cách hiệu quả

1.3.2 Công cụ đánh giá NLGQVĐ của HS với sự hổ trợ của BTVL có nội dụng thực tế

Muốn đánh giá NL nào của HS thì phải đặt HS trong bối cảnh của NL đó Cụ thể,

ở đây ta muốn đánh giá NLGQVĐ của HS với sự hỗ trợ của BTVL có nội dung thực tế thì phải để HS chủ động tham gia vào các hoạt động, tình huống hay các bài tập cụ thể Khi đó để đánh giá NLGQVĐ của HS ta phải thu thập được các thông tin liên quan đến quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS, phân tích các thông tin đó, so sánh với các mức độ của các chỉ số hành vi của NLGQVĐ (Bảng 1.2), ta sẽ kết luận được mức độ

Trang 27

phát triển NLGQVĐ của HS hoặc xác định được những kỹ năng còn yếu của HS để có những điều chỉnh phù hợp giúp HS phát triển NLGQVĐ ở các mức độ cao hơn

Bảng 1.2 Bảng Rubric đánh giá NLGQVĐ của HS với sự hỗ trợ của BTVL có

vi

Tổng điểm tối đa

NL GQVĐ

Mức 1 (1 điểm)

Mức 2 (2 điểm)

Mức 3 (3 điểm)

Mức 4 (4 điểm)

dẫn của GV

nhanh, mô tả chính xác, tự

xác

được vấn đề

rõ ràng dưới một câu hỏi

và lý giải vì sao đặt ra được câu hỏi

việc GQVĐ

Thu thập đầy

đủ, chính xác các thông tin cần thiết liên quan đến vấn

đề từ nhiều nguồn, đánh

giá thông tin

thức đã biết với vấn đề nhưng chưa

đầy đủ

Xác định được đầy đủ mối liên hệ giữa kiến thức đã

biết với vấn đề

được đúng và đầy đủ mối liên hệ giữa kiến thức đã biết với vấn

đề Từ đó định hướng

4

Trang 28

của GV

được giải pháp GQVĐ và giải thích được giải pháp đã đề

chưa đầy đủ nên không lựa chọn được giải

pháp đã đề xuất hoặc đề

và khắc phục được một số khó khăn trong quá trình thực

hiện

Tự thực hiện

pháp theo kế hoạch và thu được kết quả

số các bạn lắng nghe và đồng

tình

Trình bày kết quả thực hiện giải pháp, đa

nguyên

Đánh giá được từng giai đoạn

và điều chỉnh được từng giải pháp để hướng

pháp, kết quả cuối cùng và

đề xuất được giải pháp tối

4

Trang 29

tương tự

Khái quát hóa

GQVĐ cho các vấn đề tương

tự, mới

GQVĐ cho các vấn đề tương tự một cách logic và khoa học, đề xuất và giải

Tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS theo định hướng phát triển NLGQVĐ

là tổ chức các tình huống sao cho HS có thể tự lực GQVĐ đặt ra trong sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ của GV Chúng tôi sử dụng BTVL có nội dung thực tế tuân theo quy trình của kiểu dạy học Phát hiện và GQVĐ như sau [4], [15]:

Giai đoạn 1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết

GV giao cho HS một bài tập (nhiệm vụ có tiềm ẩn vấn đề) Trong giai đoạn này, cần phân tích tình huống đặt ra, giải thích và chính xác hóa để hiểu đúng tình huống và nhận biết được vấn đề Ở giai đoạn này, GV phát triển cho HS hành vi phát hiện vấn

đề từ tình huống

Giai đoạn 2 Phát biểu vấn đề cần giải quyết

Dưới sự hướng dẫn của GV, HS phát biểu vấn đề cần giải quyết Vấn đề cần được trình bày rõ ràng và đặt mục tiêu GQVĐ đó Ở giai đoạn này, GV phát triển cho

Trang 30

- Đề xuất các giải pháp GQVĐ khác nhau, lựa chọn giải pháp tối ưu, có thể điều chỉnh, thậm chí bác bỏ và chuyển hướng khi cần

 Thực hiện giải pháp GQVĐ

Thực hiện giải pháp GQVĐ đã lựa chọn Kiểm tra các giả thuyết bằng các phương pháp khác nhau (khảo sát lý thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm) Kiểm tra sự đúng đắn và phù hợp thực tế của lời giải

Ở giai đoạn này, GV phát triển cho HS hành vi thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất và thực hiện giải pháp GQVĐ Đồng thời, qua các hoạt động đó, GV cũng rèn luyện cho HS kỹ năng phối hợp với các bạn để GQVĐ

Giai đoạn 4 Rút ra kết luận

Thảo luận về các kết quả thu được và đánh giá, điều chỉnh cho phù hợp để nâng cao kết quả GQVĐ Ở giai đoạn này, GV phát triển cho HS hành vi đánh giá và điều chỉnh giải pháp GQVĐ, rèn luyện kỹ năng tổng hợp và khái quát hóa kết quả thu được

Giai đoạn 5 Vận dụng vào giải quyết các vấn đề tương tự, mới

- Khái quát hóa cách giải quyết các vấn đề tương tự, đề xuất những vấn đề mới

có liên quan và giải quyết

- Kết luận và vận dụng vào tình huống mới

Quy trình trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố và tính phức tạp của vấn đề nghiên cứu, trình độ kiến thức và NL nhận thức của HS Do đó, quá trình vận dụng có thể thay đổi đơn giản hơn hoặc phức tạp hơn Quá trình thực hiện cũng không nhất thiết phải tuân theo trình tự các bước mà có thể vận dụng linh hoạt cho phù hợp với điều kiện thực tiễn

1.5 Điều tra thực trạng sử dụng BTVL có nội dung thực tế và việc phát triển NLGQVĐ của HS ở các trường THPT thuộc tỉnh Quảng Nam

1.5.1 Mục tiêu điều tra

Tìm hiểu, đánh giá việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học vật lý ở trường THPT hiện nay; việc lựa chọn và sử dụng BTVL có nội dung thực tế trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ của HS; nhận thức của GV và HS về vai trò của việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS THPT

Trang 31

1.5.2 Xây dựng phiếu điều tra

Chúng tôi đã tiến hành xây dựng hai phiếu điều tra dành cho đối tượng GV và

HS [Phụ lục 1]

1.5.3 Tiến hành điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến gửi 29 GV Vật lý ở

5 trường THPT và phiếu điều tra 270 HS tại 2 trường (THPT Nguyễn Văn Cừ và THPT Nguyễn Hiền) trên địa bàn huyện Quế Sơn và huyện Duy Xuyên Tỉnh Quảng Nam để biết thực trạng việc bồi dưỡng NLGQVĐ và sử dụng BTVL có nội dung thực

tế trong hoạt động dạy học diễn ra như thế nào

Bảng 1.3 Danh sách các trường tiến hành điều tra thực trạng việc bồi dưỡng NLGQVĐ của HS và sử dụng BTVL có nội dung thực tế trong dạy học

1.5.4 Kết quả điều tra

1.5.4.1 Kết quả điều tra HS

Câu 1: Các em nhận thấy môn Vật lý là một môn học như thế nào ?

A Khô khan và khó hiểu 70 26

B Ít gần gũi với cuộc sống 120 44,4

C Lý thú và gần gũi với cuộc sống 80 29,6

Trang 32

Câu 2: Không khí học tập trong giờ học Vật lý của lớp em như thế nào ?

Câu 4: Những loại bài tập vật lý em đã được làm?

A Bài tập tính toán 150 55,6

B Bài tập có nội dung thực tế 30 11,1

C Bài tập liên quan đến đồ thị, biểu đồ 90 33,3

Câu 5: Khi gặp bài tập vật lý có nội dung thực tế, em thường làm gì?

A Chờ GV hoặc các bạn giải 150 55,6

B Nghe GV hướng dẫn và làm bài 90 33,3

C Cố gắng độc lập suy nghĩ và làm bài 30 11,1

Câu 6: Em đã được thầy, cô giáo hay một người nào đó định nghĩa như thế nào là

năng lực GQVĐ hay chưa?

A Chưa từng biết đến 210 77,8

B Có nghe thoáng qua 50 18,5

Trang 33

Câu 7: Em thấy có cần thiết phải hình thành và phát triển năng lực GQVĐ cho HS

A Không bao giờ 50 18,5

B Thỉnh thoảng 150 55,6

C Thường xuyên 70 25,9

Câu 9: Thông thường, khi GV đưa ra tình huống học tập hoặc bài tập có vấn đề, các

em có tự tìm ra được những điểm quan trọng chính của vấn đề hay không?

A Không bao giờ 150 55,6

B Thỉnh thoảng 90 33,3

C Thường xuyên 30 11,1

Câu 10: Khi các em trình bày vấn đề, GV có thường xuyên đặt ra câu hỏi để kiểm tra

mức độ hiểu vấn đề của các em không?

A Không bao giờ 150 55,6

B Thỉnh thoảng 90 33,3

C Thường xuyên 30 11,1

Câu 11: Để kiểm tra mức độ vận dụng kiến thức sau mỗi bài học thì GV sử dụng hình

thức nào?

A Đưa ra các bài tập, yêu cầu HS giải nhanh 150 55,6

B Yêu cầu HS đưa ra các vấn đề liên quan và giải thích 90 33,3

C Đưa ra các hiện tượng thực tế, yêu cầu HS giải thích 30 11,1

Trang 34

Câu 12: GV dạy môn Vật lý đã kiểm tra viết các em bằng những hình thức nào?

A Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận 150 55,6

C Trắc nghiệm khách quan 30 11,1

Câu 13: GV dạy lý lớp em đã dùng những bài tập nào để đánh giá NL GQVĐ của em?

1.5.4.2 Kết quả điều tra GV

Câu 1 Thầy (cô) đánh giá tầm quan trọng của việc hình thành và phát triển năng lực

GQVĐ cho HS như thế nào?

Trang 35

Câu 2 Mục đích sử dụng BT trong dạy học vật lý ở trường THPT là gì? (Thầy cô có

thể lựa chọn nhiều đáp án)

bình chọn Tỷ lệ %

Xếp hạng

D Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 26 89,7 2

E Giúp HS hứng thú, có thái độ tích cực trong

học tập

20 69 5

D Giúp đưa Vật lí đến gần với thực tiễn 22 75,9 4

Câu 3 Thầy (cô) cho biết bản thân đã sử dụng biện pháp nào để bồi dưỡng năng

lực GQVĐ cho HS?

bình chọn Tỷ lệ %

Xếp hạng

A Thiết kế bài giảng với hệ thống bài tập lôgic hợp

B Sử dụng các bài tập có nhiều cách giải, khuyến

khích học sinh tìm cách giải mới, nhận ra nét độc

đáo để có cách giải tối ưu

29 100 1

C Yêu cầu HS nhận xét cách giải của HS khác, lập

luận bác bỏ quan điểm trái ngược và bảo vệ quan

điểm của mình; giáo viên đánh giá và đưa ra kết

luận cuối cùng

17 58,6 6

D Kiểm tra đánh giá và động viên kịp thời các biểu

hiện sáng tạo trong cách GQVĐ của HS 28 96,6 2

E Tăng cường các bài tập thực hành, thí nghiệm,

các tình huống, BT thực tế… 26 89,7 3

Trang 36

F Thay đổi mức độ yêu cầu của bài tập cho phù

hợp với năng lực HS 22 75,9 5

Câu 4 Theo Thầy (cô) những kết quả nào đánh giá HS được phát triển năng lực

GQVĐ? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp án)

bình chọn Tỷ lệ %

Xếp hạng

A HS vận dụng được kiến thức ngay tại lớp 25 86,2 5

B HS tự thực hiện được các thí nghiệm 24 82,7 4

C HS tự phát hiện được vấn đề và GQVĐ đã nêu 29 100 1

D HS sử dụng được các phương tiện, kĩ thuật dạy

học hiện đại vào việc GQVĐ 28 96,6 3

E Học sinh tự nghiên cứu và báo cáo được các chủ

đề liên quan đến môn học 26 89,7 4

F Đề xuất và lựa chọn giải pháp GQVĐ tối ưu

28 96,6 3

G Vận dụng giải quyết những vấn đề tương tự, vấn

Câu 5 Thầy cô có thường xuyên sử dụng các tình huống hay BTVL có nội dung gắn

với thực tiễn trong hoạt động giảng dạy không?

Trang 37

Câu 6 Thầy cô có thường xuyên sử dụng các tình huống hay BTVL có nội dung gắn

với thực tiễn trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS không?

Câu 7 Thầy cô đánh giá như thế nào về tác dụng của BTVL có nội dung thực tế trong

dạy học Vật lý? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp án)

Tác dụng

Số lượng bình chọn

Tỷ lệ

%

Xếp hạng

A Giúp HS thấy môn học gần gũi với cuộc sống 25 86,2 4

B Giúp HS hứng thú, có thái độ tích cực chủ động

C Cung cấp cho HS nhiều kiến thức bổ ích, phát

triển được năng lực cho HS 17 58,6 5

D HS vận dụng được kiến thức môn học để giải

thích được các hiện tượng trong thực tế cuộc sống 28 96,6 2

E Tất cả các đáp án trên 26 89,7 3

Câu 8 Những khó khăn thầy cô gặp phải khi sử dụng BTVL có nội dung thực tế để

phát triển NLGQVĐ cho HS? (Thầy cô có thể lựa chọn nhiều đáp án)

Những khó khăn gặp phải

Số lượng bình chọn

Tỷ lệ

%

Xếp hạng

A Không đủ thời gian 20 70 4

B HS không có hứng thú 22 75,9 1

Trang 38

C Trình độ HS không đồng đều 17 58,6 6

D Không có sẵn nguồn BTVL có nội dung thực tế để

E Cơ sở vật chất trang thiết bị nhà trường, phòng thí

nghiệm, phòng bộ môn… còn chưa đầy đủ 26 89,7 3

1.5.5 Đánh giá kết quả điều tra

1.5.5.1 Đánh giá kết quả điều tra HS

Qua kết quả khảo sát HS ở 2 trường THPT trên địa bàn huyện Quế Sơn và huyện Duy Xuyên cho thấy việc sử dụng BTVL có nội dung thực tế theo hướng phát triển năng lực GQVĐ của HS hiện nay còn nhiều hạn chế cần được quan tâm và giúp đỡ kịp

để hướng tới việc giáo dục toàn diện ho HS

1 Đa số HS khi gặp phải những BT có nhiều vấn đề, các em không có xu hướng

đưa ra nhiều giải pháp rồi lựa chọn giải pháp tối ưu nhất mà các em chỉ tìm ra 1 giải pháp và dùng để GQVĐ hoặc là chờ GV hướng dẫn giải

2 Việc làm BTVL của HS chủ yếu là ôn luyện củng cố lại kiến thức mới được

học nên việc tích lũy kiến thức thực tế là hạn chế, thụ động trong học tập, kết quả điều tra cho thấy HS hiện nay không còn thường xuyên vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tế, các em còn gặp nhiều khó khăn, chưa định hướng được phương pháp học tập tích cực, thiếu thốn cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật để hổ trợ học tập

3 Nhiều HS hiện nay vẫn chưa hiểu thế nào là đánh giá năng lực GQVĐ trong

dạy học vật lý, HS cho rằng việc đánh giá năng lực GQVĐ với sự hỗ trợ của BTVL chỉ đơn giản là GV đánh giá năng lực giải bài tập và kết quả cuối cùng mà các em đưa

ra Vì vậy các em không quan tâm đến việc rèn luyện các kĩ năng để bồi dưỡng năng lực GQVĐ Ngoài ra một số em còn có suy nghĩ là chỉ cần hiểu được các kiến thức trong SGK và biết cách vận dụng kiến thức đó vào giải bài tập là đã bồi dưỡng được năng lực GQVĐ Rất ít HS ý thức được tầm quan trọng của việc sử dụng BTVL nhằm bồi dưỡng các GQVĐ cho bản thân HS đang cần sự định hướng, giúp đỡ của GV trong học tập để đạt được những kiến thức cơ bản và vận dụng kiến thức đó vào giải quyết các vấn đề trong thực tế Như vậy GV cần lựa chọn và sử dụng các BTVL, nhất

là các BTVL có nội dung thực tế để phát triển NLGQVĐ cho HS

Trang 39

1.5.5.2 Đánh giá kết quả điều tra GV

Từ kết quả điều tra cho thấy: đa số GV đều thấy được tầm quan trọng của việc phát triển NLGQVĐ cho HS trong dạy học là rất quan trọng, tuy vậy thì trong quá trình dạy học GV thường chỉ tập trung vào việc xây dựng kiến thức, kĩ năng cơ bản trong bài học chủ yếu để phục vụ thi cử mà chưa thật sự chú trọng đến việc phải phát triển NLGQVĐ cho HS thông qua sử dụng các BTVL có nội dung thực tế Nhiều GV chỉ tập trung đánh giá năng lực GQVĐ của HS dựa vào kết quả làm bài kiểm tra kiến thức đã học GV chưa thường xuyên sử dụng các câu hỏi và BTVL có nội dung thực tế trong các giờ dạy lý thuyết và các giờ luyện tập, giải BT và trong các bài kiểm tra đánh giá Từ kết quả khảo sát cho thấy đa số HS chưa có hứng thú động lực học tập môn Vật lý, chưa có động cơ giải quyết các vấn đề, các tình huống thực tế Như vậy, trong quán trình dạy và học, GV nên lựa chọn và sử dụng các BTVL có nội dung thực tế vào các giảng dạy Vật lý nhằm phát triển NL cho HS, đặc biệt NLGQVĐ

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương này, chúng tôi tập trung nghiên cứu và làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc lựa chọn và sử dụng BTVL có nội dung thực tế theo hướng phát triển NLGQVĐ của HS Qua đó chúng tôi nhận thấy, dạy học BTVL có nội dung thực tế có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển NLGQVĐ của HS

Thực tế thì việc sử dụng BTVL có nội dung thực tế trong quá trình dạy và học ở nhà trường phổ thông chưa được chú trọng và thường xuyên mà nguyên nhân chủ yếu

là do áp lực thời gian và thời lượng kiến thức, thi cử và vẫn chịu ảnh hưởng nhiều của PPDH truyền thống cũng như việc GV chưa nhận thức đầy đủ, sâu sắc về tác dụng của BTVL có nội dung thực tế trong quá trình dạy học

Việc nghiên cứu cơ sở lí luận về NLGQVĐ, về BTVL có nội dung thực tế sẽ là nền tảng vững chắc để chúng tôi xây dựng BTVL có nội dung thực tế chương “Các định luật bảo toàn” - Vật lí 10 trong chương 2

Ngày đăng: 07/05/2021, 22:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
[3]. Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận và dạy học hiện đại, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận và dạy học hiện đại
Tác giả: Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2014
[4]. Nguyễn Ngọc Hưng (2017), Bài giảng: Vận dụng kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông (Dành cho học viên Cao học LL&PPDH Vật lý), Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng: Vận dụng kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông (Dành cho học viên Cao học LL&PPDH Vật lý)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hưng
Năm: 2017
[5]. Nguyễn Thị Thanh Hường (2015), Sử dụng bài tập sáng tạo trong dạy học phần “Nhiệt học” Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ và sáng tạo, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập sáng tạo trong dạy học phần "“Nhiệt học” Vật lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực GQVĐ và sáng tạo
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hường
Năm: 2015
[6]. Nguyễn Công Khanh (2013), Báo cáo “Dạy học tích hợp – Phương thức dạy học theo định hướng phát triển năng lực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Dạy học tích hợp – Phương thức dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Năm: 2013
[7]. Nguyễn Thanh Loan (2013), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10 nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương “Các định luật bảo toàn” – Vật lí 10 nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS
Tác giả: Nguyễn Thanh Loan
Năm: 2013
[8]. Đặng Văn Minh (2014), Sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần nhiệt học Vật lí 10 THPT theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, Luận văn thạc sĩ, ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần nhiệt học Vật lí 10 THPT theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh
Tác giả: Đặng Văn Minh
Năm: 2014
[9]. Nguyễn Như Phúc (2009), Khai thác, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập định tính theo hướng trực quan hóa trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” – Vật lí 10 nâng cao, luận văn thạc sĩ, ĐH Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập định tính theo hướng trực quan hóa trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” – Vật lí 10 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Như Phúc
Năm: 2009
[10]. Nguyễn Thị Phương Phương (2016), Bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học phần “Nhiệt học” lớp 10 cơ bản THPT với sự h trợ của bài tập vật lí, luận văn thạc sĩ, ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng năng lực GQVĐ cho HS trong dạy học phần “Nhiệt học” lớp 10 cơ bản THPT với sự h trợ của bài tập vật lí
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Phương
Năm: 2016
[12]. Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến (2011), Xã hội học tập, học tập suốt đời và các kỹ năng tự học, NXB Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học tập, học tập suốt đời và các kỹ năng tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Hải Yến
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2011
[13]. Đỗ Hương Trà (2009), Dạy học bài tập Vật lí ở trường phổ thông, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học bài tập Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Đỗ Hương Trà
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2009
[14]. Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (1998), Tâm lí học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Tác giả: Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
[15]. Phạm Thị Ngọc Uyên (2018), Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần “Quang hình học” – Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học phần “Quang hình học” – Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề của học sinh
Tác giả: Phạm Thị Ngọc Uyên
Năm: 2018
[11]. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w