- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc - Vai trò nối kết định ngữ 東海 và trung tâm ngữ 间, biểu thị mối quan hệ có tính lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA/BỘ MÔN: VĂN HỌC NGÔN NGỮ
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Trang 2MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LĨNH NAM CHÍCH QUÁI 6
1.1 Tác giả 6
1.2 Năm biên soạn 6
1.3 Nội dung 6
1.4 Tình hình lưu trữ 7
1.5 Khái quát chung về việc sử dụng hư từ trong tác phẩm: 7
CHƯƠNG 2: CÁCH DÙNG MỘT SỐ HƯ TỪ QUAN TRỌNG TRONG LĨNH NAM CHÍCH QUÁI 8
2.1 Chữ “chi” 8
2.2 Chữ “ dĩ” 111
2.3 Chữ “kỳ” 176
2.4 Chữ “ư” và Chữ “vu” 223
2.5 Chữ “ sở” 260
2.6 Chữ “giả” 274
TỔNG KẾT 283
KẾT LUẬN 284
TÀI LIỆU THAM KHẢO 285
PHỤ LỤC 286
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Trên cơ sở tiếp thu những thành tựu nổi bật của văn xuôi tự sự Trung Hoa ở nhiều mặt, đặc biệt là thể tài; đồng thời với việc sáng tạo một nội dung mang đậm bản sắc dân tộc, mà các tác phẩm tự sự văn học Việt Nam thế kỷ X-XIV đạt đến được một số đỉnh cao ở nhiều phương diện Trong đó, không thể không nói đến Lĩnh Nam Chích Quái, bên cạnh những Báo Cực truyện, Việt Điện u linh tập, Thiền uyển tập anh ngữ lục
Lĩnh Nam Chích Quái, có thể xem như một tổng tập mở đầu cho xu hướng sưu tầm, biên soạn và bảo tồn truyện dân gian, hoàn thành vào cuối thế kỷ XIV của tác giả Trần Thế Pháp Tác phẩm không chỉ đặc sắc về mặt nội dung, mà còn có những điểm nổi bật về mặt văn tự, nghệ thuật
Công tác hiệu đính, chỉnh sửa và giới thiệu tác phẩm đã được thực hiện bắt đầu từ thế kỷ thứ XV Và kỳ thực, tác phẩm không còn quá xa lạ trong địa hạt nghiên cứu văn học trung đại Việt Nam, với nhiều công trình, không ít thì nhiều có nhắc đến
Các công trình nghiên cứu về Lĩnh Nam Chích Quái hầu hết đều có công tác phiên dịch và chú thích tác phẩm Tuy vậy, tìm kiếm một công trình khảo sát về cách dùng hư từ hay giải thích ngữ pháp của tác phẩm đến nay vẫn chưa có
Chính vì thực tế đó, chúng tôi trên cơ sở tiếp thu những thành tựu đã có được từ các công trình trước, quyết định tiến hành nghiên cứu tác phẩm theo một phương diện mới, khảo sát tác phẩm từ góc độ hư từ
Có thể, đây là một điểm nhìn hẹp Song, hoàn toàn đáp ứng được việc bổ trợ và rèn luyện kiến thức chuyên nghành, cũng như góp thêm phần nào về công tác nghiên cứu tác phẩm, và công tác nghiên cứu cách dùng hư từ
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài:
Như đã trình bày, Lĩnh Nam Chích Quái đã chính thức được biên tập và giới thiệu từ thế kỷ XV
Trước hết là Vũ Quỳnh, tìm thấy Lĩnh Nam Chích Quái lục, sao chép lại và chia làm hai quyển, cùng với đó là đổi tên Lĩnh Nam Chích Quái lục thành Lĩnh Nam Chích Quái liệt truyện vào năm 1492
Trang 41493, Kiều Phú đã tìm thấy một văn bản khác, cũng tiến hành sao chép lại và chỉnh sửa một số truyện theo quan điểm cá nhân
Ngoài ra, chúng tôi còn nhận thấy một số các công trình sưu tầm, phiên dịch và giới thiệu tác phẩm Lĩnh Nam Chích Quái của các nhà nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài, vào những năm của thế kỷ XX
Trong đó, có công trình Lĩnh Nam Chích Quái của nhà giáo Lê Hữu Mục, tiến hành
phiên dịch các tác phẩm trong Lĩnh Nam Chích Quái đồng thời với việc khái luận chung về một số phương diện chính của tác phẩm
Tiếp đến là công trình Lĩnh Nam Chích Quái của hai nhà nghiên cứu Đinh Gia Khánh,
Nguyễn Ngọc San, cũng tiến hành phiên dịch, chú thích và giới thiệu tác phẩm
Ngoài ra, công trình Tinh Tuyển Văn Học Việt Nam, tập 3 do nhà nghiên cứu Nguyễn
Đăng Na chủ biên, có trích lại một số bản dịch của Lê Hữu Mục, Ưu Đàm,…
Còn về các công trình nghiên cứu ngoài nước, nổi bật có công trình giới thiệu khá kỳ công về Lĩnh Nam Chích Quái do nhà nghiên cứu người Đài Loan Trần Khánh Hạo (陳慶浩)
chủ biên là Việt Nam Hán Văn Tiểu Thuyết Tùng San (越南漢文小說叢刊)
Tuy vậy, một công trình khái luận chung về cách dùng một số hư từ trọng yếu trong Lĩnh Nam Chích Quái thì chưa có
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:
Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu về cách dùng một số hư từ trọng yếu trong Lĩnh Nam Chích Quái là nhằm có
cái nhìn toàn diện về việc sử dụng những hư từ trọng yếu trong tác phẩm Trên cơ sở đó, có thể hiểu rõ thêm giữa lý luận về dụng pháp hư từ và thực tế khảo sát trong tác phẩm Từ đây,
có thể rèn luyện khả năng đọc hiểu các tác phẩm cổ văn một cách rõ ràng, chính xác
Nhiệm vụ của đề tài:
Vì là nghiên cứu về cách dùng hư từ, cho nên nhiệm vụ của đề tài là phải thống kê các câu
có sự xuất hiện của những hư từ trọng yếu và coi đó là những trường hợp cụ thể Từ đây, tiến hành xác định từ loại, chức năng ngữ pháp và nghĩa ngữ cảnh của hư từ trong từng trường hợp một Đồng thời, cùng với thao tác phân tích phải kết hợp với thao tác thống kê, giải thích trong phạm vi của từng hư từ được xem là hư từ trọng yếu
Trang 54 Phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi khảo sát cách dùng một số hư từ trọng yếu trong Lĩnh Nam Chích Quái thông qua 22 bài, bao gồm hai quyển
Bài 1: Hồng Bàng thị truyện
Bài 2: Ngư Tinh truyện
Bài 3: Hồ Tinh truyện
Bài 4: Mộc Tinh truyện
Bài 5: Tân Lang truyện
Bài 6: Nhất Dạ trạch truyện
Bài 7: Đổng Thiên Vương Truyện
Bài 8: Chưng Bính truyện
Bài 9: Tây Qua truyện
Bài 10: Bạch Trĩ truyện
Bài 11: Lý Ông Trọng truyện
Bài 12: Việt Tỉnh truyện
Bài 13: Kim Quy truyện
Bài 14: Man Nương truyện
Bài 15: Tản Viên sơn truyện
Bài 16:Long Nhãn Như Nguyệt nhị
thần truyện
Bài 17: Từ Đạo Hạnh Nguyễn Minh
Không truyện
Bài 18: Nam Chiếu truyện
Bài 19: Tô Lịch giang truyện
Bài 20: Dương Không Lộ Nguyễn Giác
Hải truyện
Bài 21: Hà Ô Lôi truyện
Bài 22: Dạ Xoa Vương truyện
5 Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu
Về mặt cơ sở lý luận:
Chúng tôi thực hiện đề tài dựa trên cơ sở khảo sát văn bản chữ Hán trong công trình
Việt Nam Hán Văn Tiểu Thuyết Tùng San (越南漢文小說叢刊) do Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Hà Nội, hợp tác với Viện Viễn Đông Bác Cổ (Ecole Francaise d’Extreme Orient), Paris và Đại Học Chung Cheng, Đài Loan, với nhà nghiên cứu Trần Khánh Hạo 陳慶浩 chủ biên, và nhà sách Học Sinh Thư Cục ấn hành, năm 1992
Bên cạnh đó, chúng tôi tham khảo bản dịch của các công trình nghiên cứu Lĩnh Nam Chích Quái của các nhà nghiên cứu Lê Hữu Mục; Đinh Gia Khánh,Nguyễn Ngọc San; và công trình Tinh tuyển văn học Việt Nam tập 3 của Nguyễn Đăng Na
Về phương pháp nghiên cứu:
Chúng tôi sử dụng phương pháp thống kê- phân loại các hư từ trong nguyên bản chữ Hán nhằm có được một hệ thống các trường hợp sử dụng hư từ cụ thể trong toàn tác phẩm
Trang 6Sau đó, phương pháp luận hư từ được thực hiện nhằm biện giải một trường hợp sử dụng hư từ với ba khía cạnh là từ loại, chức năng ngữ pháp và nghĩa ngữ cảnh
Ngoài ra, chúng tôi lại sử dụng phương pháp tổng hợp đối với bộ phận của từng hư từ trọng yếu và toàn thể các hư từ trọng yếu nhằm có cái nhìn toàn diện về hư từ và cách dùng
nó trong Lĩnh Nam Chích Quái
Phiên âm chữ Hán
Dịch nghĩa
Từ loại hư từ
Chức năng ngữ pháp của hư từ
Nghĩa ngữ cảnh của hư từ cần khảo sát trong câu đó
Ví dụ:
2.1.1 “Chi” làm trợ từ:
Bài 1: Hồng Bàng thị truyện
1 , 始有君臣尊卑之序,… (c7, T5 từ phải qua, tr 29 )
…, thủy hữu quân thần tôn ti chi tự,
…, mới có trật tự tôn ti quân thần,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 君臣尊卑 và trung tâm ngữ 序 nhằm biểu thị tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
6 Ý nghĩa của công trình nghiên cứu
Ý nghĩa lý luận:
Nghiên cứu về cách dùng một số hư từ trọng yếu trong Lĩnh Nam Chích Quái nhằm
có cái nhìn toàn diện hơn về các hư từ trọng yếu này, đặc biệt là nâng cao khả năng ứng dụng
Trang 7lý luận về cách dùng hư từ vào từng tác phẩm cụ thể Ngoài ra, còn góp phần nghiên cứu Lĩnh Nam Chích Quái dưới một góc nhìn khác
Ý nghĩa thực tiễn:
Trở thành tài liệu học tập cho bản thân và cho những ai có nhu cầu nghiên cứu về hư từ
7 Những đóng góp mới của công trình
Thông qua công trình, mà một khía cạnh tuy nhỏ nhưng không kém phần quan trọng của Lĩnh Nam Chích Quái được nghiên cứu- khía cạnh hư từ Điều đó không những quan trọng
và hữu ích trong việc học tập của bản thân mà còn tạo thêm một địa hạt mới cho những công trình sau, sửa chữa, phát triển,…
Từ đây, xác định cách tiếp cận với một tác phẩm văn học cổ trung đại bằng con đường giải thích hư từ, ngữ pháp tuy còn mới mẻ nhưng cần quan tâm
8 Kết cấu của công trình:
Ngoài danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, cấu trúc đề tài này chia làm ba phần như sau:
Mở đầu Chương 1: Khái quát chung về Lĩnh Nam Chích Quái Chương 2: Cách dùng một số hư từ quan trọng trong Lĩnh Nam Chích Quái
Kết luận
Trang 8CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LĨNH NAM CHÍCH QUÁI
1.1 Tác giả
Về phương diện tác giả của Lĩnh Nam Chích Quái, cho đến hiện tại, quan niệm cho rằng Vũ Quỳnh và Kiều Phú là những người biên soạn đầu tiên đã được phủ định Thay vào
đó, dựa vào Vịnh Sử thi tập của Đặng Minh Khiêm và Kiến Văn Tiểu Lục của Lê Quý Đôn
có chép, thì tác giả Lĩnh Nam Chích Quái lục là Trần Thế Pháp
Trần Thế Pháp, tự là Thất Chi, người Thạch Thất, Hà Tây và hoàn toàn chưa rõ năm sinh, năm mất Có một số nhà nghiên cứu, cho rằng ông hoàn thành bộ Lĩnh Nam Chích Quái này vào cuối thế kỷ XIV
1.2 Năm biên soạn
Căn cứ vào bài Tựa trong bản của Vũ Quỳnh, viết năm 1492 thì ông cũng không rõ năm biên soạn Lĩnh Nam Chích Quái
Nói như nhà nghiên cứu Lê Hữu Mục, tính từ năm 1492 trở về trước năm 1428 (là năm Lê Lợi lên ngôi), tình hình đất nước ổn định, và với một Nho sinh uyên bác, đỗ đạt như
Vũ Quỳnh, không thể có trường hợp có một tài liệu nào về Lĩnh Nam Chích Quái tồn tại trong thời gian này mà không đến được tay của ông
Và, lại tính từ 1428 trở về trước năm 1407, tình hình đất nước loạn lạc khủng khiếp dưới sự đày đọa của quân Minh, tác phẩm cũng không thể có nhiều điều kiện ra đời Nói cách khác, trong lúc biến loạn, ít có khả năng xảy ra trường hợp một nhà nghiên cứu đi sưu tầm, trích lục lại các tác phẩm dân gian để làm tổng tập Từ đó để thấy, Lĩnh Nam Chích Quái cũng không thể có mặt vào khoảng 1407 đến 1427
Như vậy, Lĩnh Nam Chích Quái chỉ ra đời từ những năm cuối nhà Hồ trở về trước Xét truyện Hà Ô Lôi, truyện thứ 21 trong tổng số 22 truyện thuộc bản hiệu đính của
Vũ Quỳnh, có nói đến cột mốc thời gian năm Thiệu Phong thứ 6 (tức là 1346, đời Trần Dụ Tôn), xảy ra câu chuyện về đứa trẻ lạ kỳ Hà Ô Lôi; đem kết hợp với những luận điểm trên,
có nhà nghiên cứu đã xác định năm ra đời của Lĩnh Nam Chích Quái là trong khoảng các năm 1346 đến 1407
1.3 Nội dung
Lĩnh Nam Chích Quái có thể coi như một tổng tập văn học dân gian, mà nội dung chủ yếu là
các mẩu chuyện lạ, giới hạn trong không gian vùng Lĩnh Nam
Trang 9Như tên gọi, Lĩnh Nam- chỉ phía nam vùng núi Ngũ Lĩnh, là nơi sinh sống, làm ăn của người Việt cổ Chích Quái- có nghĩa là thu thập những mẩu chuyện quái lạ, hiếm thấy trong dân gian, mà chính sử không đề cập tới Từ đó tựu trung lại, Lĩnh Nam Chích Quái là thu thập lại các câu chuyện dân gian trong khu vực vùng Lĩnh Nam xưa, không được khắc ghi trong bia, sử; nhưng lại được truyền giữ trong lòng người, tồn tại nhờ truyền miệng
Tác phẩm gồm 22 truyện, chia làm 2 quyển (căn cứ theo sự hiệu đính của Vũ Quỳnh)
1.4 Tình hình lưu trữ
Hiện nay, Lĩnh Nam Chích Quái có tổng cộng là 11 bản, mà trong đó, 10 bản đã được lưu giữ ở Viện Hán Nôm, với các kí hiệu VHV1473, A2914, A33, A1200, A1300, A2107, A1752, A1266, A750, A1516,.Và 1 bản được lưu giữ ở Viện Sử học, với số kí hiệu là HV
Các bản còn lại, không phân quyển và nội dung có nhiều sai khác
Trong đó, cổ nhất và được xác tín là bản do Kiều Phú biên soạn là HV486, VHV1473,
A2914 Do đó, tác phẩm Lĩnh Nam Chích Quái mà chúng tôi khảo sát trong quyển Việt Nam Hán Văn Tiểu Thuyết Tùng San (越南漢文小說叢刊) chính từ trong 3 bản này mà có
1.5 Khái quát chung về việc sử dụng hư từ trong tác phẩm:
Nhìn chung, tác phẩm sử dụng khá nhiều hư từ Các hư từ được dùng khá linh hoạt với nhiều chức năng khác nhau Chúng tôi khảo sát 7 hư từ trọng yếu là: "chi", " dĩ", "kỳ",
"sở", "giả", "ư", " vu"
Hư từ xuất hiện nhiều nhất trong 22 bài của tác phẩm này là "chi", hư từ ít xuất hiện nhất là "giả"
Ý nghĩa của hư từ rất linh hoạt, nó không có nghĩa từ vựng cụ thể, nhưng khi đứng trong câu nó lại có vị trí rất quan trọng và có năng lực biểu đạt về mặt ngữ pháp, mang ý nghĩa ngữ pháp rõ nét hơn ý nghĩa từ vựng
Trang 10CHƯƠNG 2: CÁCH DÙNG MỘT SỐ HƯ TỪ QUAN TRỌNG TRONG LĨNH NAM
Và, khi chữ "chi", biểu thị mối quan hệ tu sức, sẽ bao gồm những phương diện sau:
Định ngữ biểu thị sự tu sức về một đặc tính của trung tâm ngữ (tu sức đặc tính nói chung)
Trang 11Định ngữ biểu thị sự tu sức mang tính tỷ dụ, so sánh cho trung tâm ngữ (tu sức tỷ dụ)
Định ngữ biểu thị sự tu sức mang tính ước lượng cho trung tâm ngữ (tu sức lượng độ)
Định ngữ biểu thị sự tu sức mang tính mục đích cho trung tâm ngữ (tu sức mục đích)
Định ngữ biểu thị sự tu sức mang tính định danh cho trung tâm ngữ (tu sức định danh)
+ Khi làm trợ từ đảo trang, "chi" thường đưa tân ngữ ra trước động từ, mục đích chính là nhấn mạnh tân ngữ
+ Khi làm trợ từ hậu xuyết, chữ "chi" lại thường đứng sau một phó từ, hay hình dung từ (thường là những phó từ, hình dung từ biểu thị phạm vi, thời gian) nhằm nhấn mạnh tính trong, ngoài, lớn, nhỏ hay ngắn dài,… Có khi, nó cũng đứng sau một động từ nội động, cũng đóng vai trò hậu xuyết, mà là bổ trợ về mặt ngữ âm
- Chữ "chi" còn đóng vai trò là một đại từ Thường thì, khi đảm nhận nhiệm vụ này, nó thường đứng sau một động từ và làm tân ngữ cho động từ đó Bao gồm có các loại đại
từ :chỉ người, chỉ vật, chỉ sự, chỉ nơi chốn, nêu dẫn,…
- Chữ "chi" còn có cách dùng đặc biệt, nó đứng giữa một cụm, mà nếu hoàn nguyên cụm ấy khi không có nó là một kết cấu Chủ-Vị Theo đó, chữ chi đứng giữa kết cấu Chủ - Vị ấy nhằm phá bỏ tính cố định của cụm, biến cụm Chủ- Vị hoạt dụng hơn và trở thành một ngữ, có thể đảm nhận một cách linh hoạt các thành phần trong câu Trường hợp này, chúng tôi coi nó là một liên từ, gọi là liên từ thuận thừa Bên cạnh
đó, sẽ có lúc, chữ "chi" đứng giữa vị ngữ của một câu và bổ ngữ của vị ngữ ấy, nhằm mục đích bổ túc nghĩa cho bổ ngữ phía sau, chúng tôi vẫn coi đó là liên từ thuận thừa
- Và sau cùng, chữ "chi" còn đóng vai trò là một động từ, với nghĩa ngữ cảnh phải dịch
là “đi”
2.1.1 “Chi” làm trợ từ
Bài 1: Hồng Bàng thị truyện
1 , 始有君臣尊卑之序,… (c7, T5 từ phải qua, tr 29 )
…, thủy hữu quân thần tôn ti chi tự,
…, mới có trật tự tôn ti quân thần,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
Trang 12- Đứng giữa định ngữ 君臣尊卑 và trung tâm ngữ 序 nhằm biểu thị tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
2 …, 父子夫婦之倫,…(c7, T5 từ phải qua, tr 29 )
…, phụ tử phu phụ chi luân,…
…, đạo cha con vợ chồng,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 父子夫婦 và trung tâm ngữ 倫 biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
3 …, 因思及祖帝明南巡接得仙女之事,… (c9, T6 từ phải qua, tr29 )
…, nhân tư cập tổ Đế Minh nam tuần tiếp đắc tiên nữ chi sự,…
…, nhân đó nhớ đến việc tổ Đế Minh tuần du phương nam và gặp tiên,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 祖帝明南巡接得仙女 và trung tâm ngữ 事 nhằm biểu thị quan hệ
tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
4 …, 歌吹之聲達于行在。 (c12, T1 từ trái qua, tr 29 )
…., ca xuy chi thanh đạt vu hành tại
…, tiếng hát tiếng sáo vọng tới chỗ hành tại
- Trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 歌吹 và trung tâm ngữ 聲 để biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
5 …,謂為非常之兄弟 。(c19, T5 từ phải qua, tr 30 )
…, vị vi phi thường chi huynh đệ
…, bảo nhau đó là những anh em phi thường
- Trợ từ kết cấu biểu thị mối quan hệ tu sức
Trang 13- Đứng giữa định ngữ 非常 và trung tâm ngữ 兄弟 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh : không dịch
6 … 『…, 使為無夫, 無父之人,…』(c23, T8 từ phải qua, tr 30 )
… « …, sử vi vô phu, vô phụ chi nhân,… »
… « …., khiến mẹ con thiếp thành người không chồng, con không cha,… »
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 無夫, 無父 và trung tâm ngữ 人 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
7 …『…., 水族之長,… 』(c24, T9 từ phải qua, tr 30 )
… « …, thủy tộc chi trưởng,… »
… « …, là loài lớn lên ở thủy tộc,… »
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 水族 và trung tâm ngữ 長 nhằm biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở
8 …『…, 地上之人,…』(c24, T9 từ phải qua, tr 30 )
… « …, địa thượng chi nhân,… »
… « …, người ở trên đất,… »
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 地上 và trung tâm ngữ 人 nhằm biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở
9 … 『…, 雖陰陽之氣,合而有子,….』(c24, T9 từ phải qua, tr30 )
… « …, tuy âm dương chi khí, hợp nhi hữu tử,… »
… « …, tuy rằng khí âm dương hợp lại mà có con,… »
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
Trang 14- Đứng giữa định ngữ 陰陽 và trung tâm ngữ 氣 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
10 時山麓之民浼于水,…(c30, T3 từ trái qua, tr 30 )
Thời sơn lộc chi dân miễnvu thủy,…
Thời dân ở dưới chân núi đánh bắt dưới sông,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 山麓 và trung tâm ngữ 民 nhằm biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở
11 …『…, 山蠻之種與水族殊,…』(c31, T3 từ trái qua, tr 30 )
… « …, sơn man chi chủng dữ thủy tộc thù,… »
… « …, giống người mọi ở núi cùng với thủy tộc có khác,… »
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 山蠻 và trung tâm ngữ 種 nhằm biểu thị mối quan hệ biểu thị tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
12 …, 以墨刺身以水怪之狀,…(c31, T2 từ trái qua, tr 30)
…, dĩ mặc thích thân dĩ thủy quái chi trạng,…
…, dùng mực xâm lên mình làm hình trạng thủy quái,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 水怪 và trung tâm ngữ 狀 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
13 …, 自是蛇龍無咬傷之患。 (c31, T2 từ trái qua, tr 30 )
…, tự thị xà long vô giảo thương chi hoạn
…, từ đó không lo rồng rắn cắn bị thương nữa
- Trợ từ đảo trang tân ngữ ra trước động từ
Trang 15- Đưa cụm mệnh đề làm tân ngữ 蛇龍咬傷 ra trước động từ 患 nhằm nhấn mạnh tân ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
14 百粵文身之俗實始 于此。 (c32, T2 từ trái qua, tr 30 )
Bách Việt văn thân chi tục thực thủy vu thử
Tục xâm thân của Bách Việt từ đó
- Trợ từ kết cấu biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 百粵文身 và trung tâm ngữ 俗 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
15 …, 以避虎狼之害。 (c35, T1 từ phải qua, tr 31 )
…, dĩ tị hổ lang chi hại
…, để tránh cái tai họa sói cọp
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 虎狼 và trung tâm ngữ 害 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
16 蓋百男乃百粵之始祖也。 (c41, T4 từ phải qua, tr 31 )
Cái Bách Nam nãi Bách Việt chi thủy tổ dã
Cho nên Bách Nam là thủy tổ của Bách Việt
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 百粵 và trung tâm ngữ 始祖 nhằm biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
về mặt nguồn gốc thân thuộc giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
Bài 2: Ngư Tinh truyện
1 東海之 (1) 间有魚蛇之 (2) 精焉, …(c1, T1 từ phải qua, tr 33)
Đông Hải chi gian hữu ngư xà chi tinh yên,…
Trong vùng biển Đông Hải có con tinh ngư xà,…
之(1)
Trang 16- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Vai trò nối kết định ngữ 東海 và trung tâm ngữ 间, biểu thị mối quan hệ có tính lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của, ở, hoặc không dịch
之(2)
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Vai trò nối kết định ngữ có tính định danh 魚蛇 và trung tâm ngữ là 精, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
2 …,與蠻交易鹽米衣裳刀斧之物, …(c4, T4 từ phải qua, tr 33)
…, dữ man giao dịch diêm mễ y thường đao phủ chi vật,…
…, cùng với man dân trao đổi lúa muối gạo thóc y phục dao búa,
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Vai trò nối kết định ngữ có tính định danh 鹽米衣裳刀斧 và trung tâm ngữ là 物, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
Bài 3: Hồ Tinh truyện
1 昇龍之 1 城昔號龍編之 2 地,… (c1, T1 từ phải qua, tr 35)
Thăng Long chi thành tích hiệu Long Biên địa,…
Thành Thăng Long ngày xưa gọi là đất Long Biên,…
之 (1) và 之(2)
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đặt giữa định ngữ và trung tâm ngữ của một ngữ cố định, biểu thị mối quan hệ tu sức mang tính định danh Trong đó 城 và 地 là trung tâm ngữ của lần lượt hai ngữ 之1, 之2 ;
昇龍 và 龍編 lại lần lượt là định ngữ của hai ngữ 之1, 之2
- Nghĩa ngữ cảnh: thường không dịch
Trang 172 …, 即今之京城也。 (c2, T2 từ phải qua, tr 35)
…, tức kim chi kinh thành dã
…, tức là kinh thành ngày nay vậy
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 今 và trung tâm ngữ 京城 biểu thị mối quan hệ tu sức đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
3 初其地之西有小石山,… (c3, T3 từ phải qua, tr 35)
Sơ kỳ địa chi tây hữu tiểu thạch sơn,…
Ban đầu, ở phía tây đất này có ngọn núi đá nhỏ,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 其地 và trung tâm ngữ 西 Đồng thời, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt chỉnh thể, bộ phận giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
4 …,山下之穴有九尾狐,… (c3, T3 từ phải qua, tr 35)
…, sơn hạ chi huyệt hữu cửu vĩ hồ,…
…, hang dưới núi có con cáo chín đuôi,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 山下 và trung tâm ngữ 穴 đồng thời, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
Trang 18 Đàm biên chi tây ngạn nguyên dã bình di,…
Bờ tây bên đầm vốn là cánh đồng nội bằng phẳng,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 潭邊 và trung tâm ngữ 西岸 đồng thời, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của, hoặc không dịch
7 …,高壕之(1)處民皆居之(2),…(c9, T8 từ phải qua, tr 35)
…, cao hào chi xứ dân giai cư chi,…
…, chỗ đất cao ráo, dân đều ở đó,…
之(1)
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 高壕 và trung tâm ngữ 處, biểu thị mối quan hệ tu sức đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
Bài 4: Mộc Tinh truyện
1 峰州之地, 上古有一大樹,… (c1, T1 từ phải qua, tr 36)
Phong châu chi địa, thượng cổ hữu nhất đại thụ,…
Đất Phong Châu về thời thượng cổ có một cây đại thụ,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 峰州 và trung tâm ngữ 地 đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
2 自是免歲薦之例,… (c24, T2 từ phải qua, tr37)
Tự thị miễn tuế tiến chi lệ,…
Từ đó bãi bỏ lệ hàng năm dâng người,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
Trang 19- Đặt giữa định ngữ 歲薦 và trung tâm ngữ 例, đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
Bài 5: Tân Lang truyện
1 此南國檳榔之時由如焉。 (c16, T2 từ trái qua, tr 39)
Thử Nam Quốc tân lang chi thời do như yên
Tục ăn trầu nước nam do như thế vậy
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đặt giữa định ngữ 南國檳榔 và trung tâm ngữ 時, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
Bài 6: Nhất Dạ trạch truyện
1 …, 聞其鍾鼓管籥之聲,… (c8, T6 từ phải qua, tr 41)
…, văn kỳ chung cổ quản thược chi thanh,…
…, nghe thấy tiếng của chuông trống đàn sáo nơi thuyền của Tiên Dung,…
- Trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 鍾鼓管籥 và trung tâm ngữ 聲 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt thuộc tính hoạt động giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
2 每望見商賈之船,… (c7, T5 từ phải qua, tr 41)
Mỗi vọng kiến thương cổ chi thuyền,…
Mỗi lần thấy thuyền của thương nhân,…
- Trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 商賈 và trung tâm ngữ 船 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt
sở hữu giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
Trang 203 頃刻之間,… (c10, T7 từ phải qua, tr 41)
Khoảng khắc chi gian,…
Trong chốc lát,…
- Trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 頃刻 và trung tâm ngữ 間 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức có tính lượng độ giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
4 …, 逐命以幔櫥圍蘆葦為沐浴之處。(c10, T8 từ phải qua, tr 41)
…, trục mệnh dĩ mạn trù vi lô vĩ vi mộc dục chi xứ
…, bèn lệnh lấy màn vây kín chỗ lô sậy làm nơi tắm mát
- Trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 沐浴 và trung tâm ngữ 處 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức có tính mục đích giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
5 舟中之人皆以為嘉會,…(c13, T6 từ trái qua, tr 41)
Chu trung chi nhân giai dĩ vi gia hội,…
Người trong thuyền đều cho là sự gặp gỡ tốt lành,…
- Trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 舟中 và trung tâm ngữ 人 nhằm biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
6 …, 各持香花玉食之物,… (c29, T7 từ phải qua, tr 42)
…, các trì hương hoa ngọc thực chi vật…
…, ai cũng đem những vật hoa hương, món lạ…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 香花玉食 và trung tâm ngữ 物 nhằm biểu thị quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
Trang 217 … 時新集之眾,… (c32, T9 từ phải qua, tr 42)
…, thời tân tập chi chúng,…
…, lúc đó, dân mới tới…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 新集 và trung tâm ngữ 眾 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
8 …, 城于寧郡之鄒山 。(c50, T1 từ trái qua, tr 42)
…, thành vu Ninh Quận chi Trâu sơn
…, xây thành ở Trâu Sơn thuộc quận Vũ Ninh
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 寧郡 và trung tâm ngữ 鄒山 nhằm biểu thị quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Trợ từ kết cấu biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 雄王 và trung tâm 世 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức mang tính định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
2 殷王以其缺朝覲之禮,…(c2, T1 từ phải qua, tr 45)
Ân Vương dĩ kỳ khuyết triều cận chi lễ,…
Ấn Vương lấy việc thiếu lễ triều cống,…
- Trợ từ kết cấu biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 朝覲 và trung tâm ngữ 禮 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức mang tính định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
Trang 22- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
3 …問攻守之策 。 (c3, T2 từ phải qua, tr 45)
… vấn công thủ chi sách
…hỏi kế sách tấn công hay phòng thủ
- Trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 攻守 và trung tâm ngữ 策 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức mục đích giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
4 …『三年之(1)後, 賊來到之(2)。』 (c8, T6 từ phải qua, tr 45)
…, “Tam niên chi hậu, tặc lai đáo chi.”
…, “ Sau ba năm, giặc đến đất này.”
之(1)
- Trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 三年 và trung tâm ngữ 後 nhằm biểu thị quan hệ tu sức mang tính lượng độ giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
5 …『…,以蒙朝庭之賞,… 』(c13, T6 từ trái qua, tr45)
…“…, dĩ mông triều đình chi thưởng, …
… “…, để nhận được tiền thưởng của triều đình,… ”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 朝庭 và trung tâm ngữ 賞 nhằm biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc sở hữu giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
6 …『…, 報乳哺之功 。』 (c13, T6 từ trái qua, tr 45)
“…, báo nhũ bộ chi công.”
“…, báo đáp công lao cho bú mớm.”
- Trợ từ kết cấu, biểu hiện quan hệ tu sức
Trang 23- Đứng giữa định ngữ 乳哺 và trung tâm ngữ 功 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức mang tính định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
7 『…,擊賊之事母勿憂也!』 (c18,T1 từ phải qua,tr 46 )
…“ …, kích tặc chi sự mẫu vật ưu dã!”
…“…,việc đánh giặc,mẹ chớ lo mà!”
- Trợ từ kết cấu, biểu hiện quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 擊賊 và trung tâm ngữ 事 nhằm biểu thị quan hệ tu sức mang tính định danh
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
8 布帛綿纊之服不能蔽形,… (c20 T3 từ phải qua,tr 46 )
Bố bạch miên khoáng chi phục bất năng tế hình, …
Y phục gấm lụa không thể che hết hình hài,…
- Trợ từ kết cấu biểu hiện mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 布帛綿纊 và trung tâm ngữ 服 biểu thị quan hệ tu sức mang tính tu sức đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
9 …,至取盧花繼之 。(c20, T3 từ phải qua từ phải qua, tr 46)
…, chí thủ lô hoa kế chi
…, đều phải lấy hoa cây lô che thêm nữa
- Trợ từ hậu xuyết
- Đứng sau động từ 繼 có tác dụng bổ sung âm tiết
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
10 進逼賊壘, 陣于武寧鄒山之下。(c21,T5 từ phải qua,tr 46 )
…, tiến bức tặc lũy,trận vu Vũ Ninh Trâu Sơn sơn chi hạ
…, tiến sát thành lũy của giặc, bày trận ở dưới núi Trâu Sơn Vũ Ninh
- Trợ từ kết cấu,biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
Trang 24- Đứng giữa định ngữ 鄒山 và trung tâm ngữ 下 nhằm biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian
- Nghĩa ngữ cảnh: ở
11 …, 立寺於本鄉之園宅,… (c25,T3 từ trái qua, tr 46 )
…, lập tự ư bản hương chi viên trạch,…
…, lập miếu ở vườn nhà làng ấy,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữ định ngữ 本鄉 và trung tâm ngữ 園宅 nhằm biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
về mặt phương vị không gian
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch, hoặc ở nơi
Bài 8: Chưng Bính truyện
1 雄王既破殷軍之後,…(c1, T1 từ phải qua, tr 49)
Hùng vương kí phá Ân quân chi hậu,…
Sau khi Hùng Vương đã phá giặc Ân rồi,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 雄王既破殷軍 và trung tâm ngữ 後 của một ngữ danh từ cố định, đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
“Thiên hạ chi vật, mễ độc vi qúy”,…
… “Các vật trong trời đất, gạo duy là thứ quý nhất,…
Trang 25- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 天下 và trung tâm ngữ 物 đồng thời, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: trong, của
4 …,以則天地包函萬物之 狀,… (c6, T6 từ phải qua, tr 49 )
…, dĩ tắc thiên địa bao hàm vạn vật chi trạng,…
…, để so với hình dạng trời đất bao hàm vạn vật,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 天地包函萬物 và trung tâm ngữ 狀 của một ngữ danh từ cố định Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
5 …,寓父母養育之恩,… (c6, T6 từ phải qua, tr 49 )
…, ngụ phụ mẫu dưỡng dục chi ân,…
…, ngụ ý nói về ân dưỡng dục của cha mẹ,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 養育 và trung tâm ngữ 恩 đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
6 …『此神助我也, 當遵而行之 。』(c7, T7 từ phải qua, tr 49)
… “Thử thần trợ ngã dã, đương tôn nhi hành chi”
… “Thần minh giúp ta rồi, nên tôn trọng mà làm”
Trang 26 … mỗi người làm hàng rào gỗ để phòng ngự,…
Xưa, vào đời Hùng Vương,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 雄王 và trung tâm ngữ 世 của một ngữ danh từ cố định Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
2 …,逐生驕慢之心,…(c3, T3 từ phải qua, tr 52)
…, trục sinh kiêu mạn chi tâm,…
…, liền sinh tâm ngạo mạn,…
- Trờ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng trước định ngữ 驕慢 và trung tâm ngữ 心 của một ngữ danh từ Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
3 … 『都是我前身之物,…』(c3, T3 từ phải qua, tr 52)
… “Đô thị ngã tiền thân chi vật,…”
… “Đều là vật có trước của ta…”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 我前身 và trung tâm ngữ 物 của một ngữ danh từ Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
4 … 『…, 今始置於海外無人之地,…』 (c4, T4 từ phải qua, tr 52)
… “…, kim thủy trí ư hải ngoại vô nhân chi địa,…”
Trang 27 … “ …, nay mới bỏ nó ra ngoài đất không người ngoài biển,…”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 海外無人 và trung tâm ngữ 地 của một ngữ danh từ Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
5 … 『…,尚有前身之物否?』(c4, T5 từ phải qua, tr 52)
… “…, thượng hữu tiền thân chi vật phủ?”
… “…, lại còn có vật tiền thân nữa hay không?”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 前身 và trung tâm ngữ 物 của một ngữ danh từ.Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức về mặt đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
6 …,留之糧食纔足四五月,…(c5, T5 từ phải qua, tr 52)
…, lưu chi lương thực tài túc tứ ngũ nguyệt,…
…, lương thực để lưu lại chỉ đủ ăn trong bốn, năm tháng,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 留 và trung tâm ngữ 糧食 của một ngữ danh từ Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức mục đích giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
7 …『 …,此非怪物, 乃天之所養我也,…』 (c10, T7 từ trái qua, tr 52)
…, “ thử phi quái vật, nãi thiên chi sở dưỡng ngã dã,…”
…, “ đây không phải là dị vật, mà là thứ trời nuôi ta đó,…”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Nằm trong cấu trúc bị động sở thuộc của chữ 所 Nhưng, điểm khác biệt ở đây là danh
từ bị động sau 之 làm trung tâm ngữ đã bị lược bỏ và cụm chữ 之 đã được đưa lên trước cụm 所+Động từ Theo đó, 之 biểu thị quan hệ lãnh thuộc giữa trung tâm ngữ (danh từ
Trang 28bị động đã bị lược bỏ, mà theo chúng tôi là 物) và định ngữ của mình, (cấu trúc “danh
từ chủ động +所+Động từ”, mà trong trường hợp này là “天+所+養我”)
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
8 魚釣商賈之客共悅其味,… (c14, T5 từ trái qua, tr 52)
Ngư điếu thương cổ chi khách cộng duyệt kỳ vị,…
Phường chày phường buôn đều thích vị của nó,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 魚釣商賈 và trung tâm ngữ 客 của một ngữ danh từ cố định Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
9 遠近林港之民争買其核,… (c15, T5 từ trái qua, tr 52)
Viễn cận lâm cảng chi dân tranh mãi kỳ hạch,…
Dân chúng của thôn cảng xa gần tranh nhau mua giống,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 遠近林港 và trung tâm ngữ 民 của một ngữ danh từ Đồng thời, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
10 … 『彼 前身之言誠不虚也。』 (c18, T3 từ trái qua, tr 52)
… “Bỉ tiền thân chi ngôn thành bất hư dã.”
… “ Nói là do tiền thân của mình, thật không sai.”
Trang 29- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 龍府 và trung tâm ngữ 形 của một ngữ danh từ Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
2 …, 皆為指南之制。(c12, T2 từ trái qua, tr 54)
…, giai vi chỉ nam chi chế
…, đều làm chế tạo chỉ về nam
- Trợ từ đảo trang
- Tác dụng đảo trang tân ngữ 指南 ra trước động từ 制 nhằm nhấn mạnh tân ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
3 …,以文郎國為要荒之地,… (c15 T1 từ trái qua, tr 54)
…, dĩ Văn Lang Quốc vi yêu hoang chi địa,…
…, cho Văn Lang là nước hoang vu,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 要荒 và trung tâm ngữ 地 của một ngữ danh từ Đồng thời, biểu thị mối quan hệ tu sức đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
Bài 11: Lý Ông Trọng truyện
1 …,安陽王乃以李身獻之。 (c2, T3 từ phải qua, tr 56 )
…, An Dương Vương nãi dĩ Lý Thân hiến chi
…, An Dương Vương bèn đem Lý Thân cống hiến cho Tần Vương
- Trợ từ hậu xuyết
- Đứng sau động từ 獻 có tác dụng bổ sung âm tiết, thư hoãn ngữ khí
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
2 …, 始皇得之甚喜,… (c3, T3 từ phải qua, tr 56)
…, Thủy Hoàng đắc chi thậm hỉ
…, Thủy Hoàng có được ông rất mừng
Trang 30 …, khứ kinh thành chi tây ngũ thập lý,…
…, cách kinh thành năm mươi dặm về phía tây,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 京城 và trung tâm ngữ 西, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở
Bài 12: Việt Tỉnh truyện
1 越 井在武寧郡之鄒 山。 (c1, T1 từ phải qua, tr 58)
Việt Tỉnh tại Vũ Ninh quận chi Trâu Sơn
Giếng Việt ở miền núi Trâu Sơn thuộc quận Vũ Ninh
- Trợ từ kết cấu biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 武寧郡 và trung tâm ngữ 鄒 山, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở, thuộc
2 …, 駐軍鄒山之下 。(c2, T2 từ phải qua, tr 58)
…, trú quân Trâu sơn chi hạ
Trang 31 …, đóng binh ở dưới núi Trâu Sơn
- Trợ từ kết cấu biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 鄒 山 và trung tâm ngữ 下, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở, thuộc, hoặc không dịch
3 …,欲報崔亮之功,…(c9, T4 từ trái qua, tr 58)
, dục báo Thôi Lượng chi công,
, muốn đáp đền công đức của Thôi Lượng,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 崔亮 và trung tâm ngữ 功, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc cá thể- thuộc tính, hành động giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
4 , 崔偉具道其父之由 。(c13, T1 trái qua, tr 58)
, Thôi Vỹ cụ đạo kỳ phụ chi do
, Thôi Vỹ kể tường tận lai lịch cha mình
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 其父 và trung tâm ngữ 由 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc sở hữu giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của, hoặc không dịch
5 麻姑知其為崔亮之子, (c14, T1 từ phải qua, tr 59)
Ma Cô tri kỳ vi Thôi Lượng chi tử,
Ma Cô biết y là con trai của Thôi Lượng,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 崔亮 và trung tâm ngữ 子, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt nguồn gốc thân thuộc giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
Trang 326 , 蛇即仰首如求炙之狀 。(c32, T5 từ trái qua, tr 59)
, xà tức ngưỡng thủ như cầu chích chi trạng
, rắn lập tức ngẩng đầu lên như là thái độ cầu xin cứu
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 求炙 và trung tâm ngữ 狀, tạo quan hệ tu sức mục đích giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
7 蛇搖尾而乃之, (c36, T3 từ trái qua, tr 59)
Xà dao vĩ nhi nãi chi,…
Rắn vẫy đuôi mà đi ngay,…
- Trợ từ hậu xuyết
- Đứng sau phó từ 乃, có tác dụng nhấn mạnh thời gian là rất ngắn
- Nghĩa ngữ cảnh: đi ngay, mới liền đi,
8 …『 ,賴崔御史重修之力 』(c44, T3 từ phải qua, tr 60)
… “ , lại Thôi ngự sử trùng tu chi lực…”
… “ , nhờ vào công trùng tu của Thôi Ngự sử…”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 重 修 và trung tâm ngữ 力, tạo nên và biểu thị mối quan hệ tu sức mục đích giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
9 ,自開闢之初, (c49, T4 từ trái qua, tr 60)
, tự khai tịch chi sơ,…
, tự lúc mới khai tịch,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 開闢 và trung tâm ngữ 初, biểu thị quan hệ tu sức đặc tính giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
Trang 3310 鄒山之戰, (c50, T4 từ trái qua, tr 60)
Trâu sơn chi chiến,
Cuộc chiến ở Trâu Sơn,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 鄒山 và trung tâm ngữ 戰 biểu thị quan hệ lãnh thuộc phương vị giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở
11 珠之光彩常冲天。 (c51, T3 từ trái qua, tr 60)
Châu chi quang thái thường xung thiên
Ánh châu thường sáng rực đến trời
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 珠 và trung tâm ngữ 光彩 để biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc chỉnh thể- bộ phận giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của, hoặc không dịch
Bài 13: Kim Quy truyện
1 …求雄王之女媚娘為婚不得… (c2, T1 từ phải qua, tr 64)
… cầu Hùng Vương chi nữ Mỵ Nương vi hôn bất đắc …
… cầu hôn với Mỵ Nương, con gái của Hùng Vương không được…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 雄王 và trung tâm ngữ 女 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về nguồn gốc thân thuộc giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
2 築城於越裳之地,… (c4, T3 từ phải qua, tr 64)
Trúc thành ư Việt Thường chi địa,…
Xây thành ở đất Việt Thường,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
Trang 34- Đứng giữa định ngữ 越裳 và trung tâm ngữ 地 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
3 …,王立東門望之,… (c7, T6 từ phải qua, tr 64)
…, Vương lập đông môn vọng chi,…
…, Vương đứng ở cửa đông môn trông ra,…
- Trợ từ hậu xuyết
- Đặt sau nội động từ 望, có tác dụng nhấn mạnh và bổ sung âm tiết cho động từ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
4 …『明知天地陰陽鬼神之事。』(c7, T7 từ phải qua, tr 64)
… “ minh tri thiên địa âm dương quỷ thần tri sự.”
… “ biết rõ lẽ trời đất âm dương quỷ thần.”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 天地陰陽鬼神 và trung tâm ngữ 事 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
5 …,問以築城不就之故。(c7, T8 từ phải qua, tr 64)
…, vấn dĩ trúc thành bất tựu chi cố
…, hỏi về nguyên do của việc xây thành nhưng không được
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 築城不就 và trung tâm ngữ 故 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc sở hữu giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
6 …『…前王附之為國報仇…』(c8, T8 từ phải qua, tr 64)
… “ … Tiên Vương phụ chi vị quốc bào cừu…”
… “ …Tiên Vương phụ vào,vì quốc gia cũ mà báo thù…”
- Trợ từ hậu xuyết
- Đặt sau nội động từ 附, có tác dụng nhấn mạnh và bổ sung âm tiết cho động từ
Trang 35- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
7 …『…是鬼神之餘氣…』(c8, T7 từ trái qua, tr 64)
… “ … thị quỷ thần chi dư khí…”
… “ … đó là dư khí của quỷ thần …”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 鬼神 và trung tâm ngữ 餘氣 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về chỉnh thể- bộ phận giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
8 …『…取白雞並館主之(1)女殺之(2)…』(c8, T6 từ trái qua, tr 64)
… “ … thủ bạch kê tịnh quán chủ chi nữ sát chi …”
… “ … bắt con gà trắng này và con gái của chủ quán, giết chúng…”
之(1)
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 館主 và trung tâm ngữ 女 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về nguồn gốc thân thuộc giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
9 …『…,飛集旃檀之樹,…』(c8, T6 từ trái qua, tr 64)
… “ …, phi tập chiên đàn chi thụ,…”
… “ …, bay và đậu lên cây chiên đàn,…”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 旃檀 và trung tâm ngữ 樹 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
10 …『荷君之恩,…』(c27, T9 từ phải qua, tr 65)
… “ hạ quân chi ân,…”
… “ nhờ ơn của ngài,…”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
Trang 36- Đứng giữa định ngữ 君 và trung tâm ngữ 恩 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về thuộc tính, hoạt động giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
11 …『…天之運也…』(c27, T10 từ phải qua, tr 65)
… “ … thiên chi vận dã …”
… “ … đều là vận của trời …”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 天 và trung tâm ngữ 運 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc mang tính
sở hữu giữa định ngữ và trung tâm ngữ
…, “ phu phụ chi tình bất nhẫn tương vong,…”
…, “ tình phu phụ không nỡ xa rời,…”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 夫婦 và trung tâm ngữ 情 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
14 …『…,父子之恩不可偏廢…』(c37, T4 từ trái qua, tr 65)
… “ …, phụ tử chi ân bất khả thiên phế …”
… “ …, nghĩa cha con cũng không thể nghiêng bỏ …”
Trang 37- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 父子 và trung tâm ngữ 恩 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
15 …『…,有叛逆之心,…』(c45, T4 từ phải qua, tr 66)
… “ …, hữu bạn nghịch chi tâm,…”
… “ …, nếu có lòng phản nghịch,…”
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 叛逆 và trung tâm ngữ 心 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
Bài 14: Man Nương truyện
1 城之南舊有佛寺,… (c2, T1 từ phải qua, tr 69)
Thành chi nam cựu hữu Phật tự,…
Phía nam thành xưa có một ngôi chùa,…
- Trợ từ kết cấu biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 城 và trung tâm ngữ 南, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở, hoặc không dịch
2 …, 能立獨脚之法,…(c4, T2 từ phải qua, tr 69 )
…, năng lập độc cước chi pháp,…
…, có thể làm phép đứng 1 chân,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 獨脚 và trung tâm ngữ 法, biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
3 …, 以供養一寺之僧及四方來学者 。 (c5, T5 từ phải qua, tr 69)
…, dĩ cúng dường nhất tự chi tăng cập tứ phương lai học giả
Trang 38 …, để cúng dường tất cả các tăng chúng của chùa và học giả bốn phương đến
- Trợ từ kết cấu, quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 寺 và trung tâm ngữ 僧 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt chỉnh thể bộ phận giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
4 …, 匠之斧斤盡缺 。(c21, T3 từ trái qua, tr 69)
…, tượng chi phủ cân tận khuyết
…, búa rìu của thợ phường đều mẻ
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 匠 và trung tâm ngữ 斧斤 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc sở hữu giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: của
Bài 15: Tản Viên sơn truyện
1 傘圓山在南越國都京城之西 。(c1, T1 từ phải qua, tr 71 )
Tản Viên sơn tại Nam Việt quốc đô kinh thành chi tây
Núi Tản Viên nằm ở phía tây kinh thành nước Nam Việt
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 南越國都京城 và trung tâm ngữ 西, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở, hoặc không dịch
2 而傘圓大王乃歸海五十男之一焉。 (c5, T3 từ phải qua, tr 71)
Nhi Tản Viên đại vương nãi quy hải ngũ thập nam chi nhất yên
Đại vương núi Tản Viên là một trong 50 người con theo cha về bể
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 歸海五十男 và trung tâm ngữ 一, biểu thị mối quan hệ chỉnh thể -
bộ phận giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: trong, của, hoặc không dịch
3 …, 尋高 清幽之地,…(c6, T3 từ phải qua, tr 71 )
Trang 39 …,tầm cao sảng thanh u chi địa,…
…, tìm chỗ đất cao ráo, sáng sủa im tĩnh,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 高 清幽 và trung tâm ngữ 地 biểu thị quan hệ tu sức đặc tính nói chung
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
4 …, 民俗淳樸 之(1)鄉而居之(2),…(c6, T4 từ phải qua, tr 71 )
…,dân tục thuần phác chi hương nhi cư chi,…
…,chốn dân tục thuần hậu mà ở đó,…
之(1)
- Trợ từ kết cấu, biểu thị mối quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 民俗淳樸 và trung tâm ngữ 鄉, biểu thị mối quan hệ đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
5 …, 以至龍編城龍肚之地,…(c6, T4 từ phải qua, tr71 )
…, dĩ chí Long Biên thành Long Đỗ chi địa,…
…, mà đến đất Long Đỗ, thành Long Biên,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 龍編城龍肚 và trung tâm ngữ 地 nhằm biểu thị mối quan hệ tu sức định danh giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
6 …, 山下之人俗尚樸素,…(c7, T5 từ phải qua, tr 71 )
…, sơn hạ chi nhân tục thượng phác tố,…
…, phong tục con người dưới núi còn chất phác,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 山下 và trung tâm ngữ 人俗 nhằm biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở, hoặc không dịch
Trang 407 …, 向傘圓山之陽,…(c7, T6 từ phải qua, tr 71 )
…, hướng Tản Viên sơn chi dương,…
…, về phía nam núi Tản Viên,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 傘圓山 và trung tâm ngữ 陽 biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở, về hoặc không dịch
8 …, 又行至岩泉別源之處,…(c7, T6 từ phải qua, tr 71 )
…, hựu hành chí Nham Tuyền biệt nguyên chi xứ,…
…, lại qua đến núi Nham Tuyền là nơi nguồn khác,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ lãnh thuộc
- Đứng giữa định ngữ 別源 và trung tâm ngữ 處, biểu thị mối quan hệ lãnh thuộc về mặt phương vị không gian giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: ở, hoặc không dịch
9 …, 皆作殿宇以為憩息之所 。(c7, T7 từ phải qua, tr 71 )
…, giai tác điện vũ dĩ vi khế tức chi sở
…, đều dựng điện đài làm nơi nghỉ ngơi
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 憩息 và trung tâm ngữ 所, biểu thị quan hệ tu sức mục đích giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch
10 又晴明之日,…(c10, T8 từ trái qua, tr 71 )
Hựu tình minh chi nhật,…
Lại khi trời quang đãng,…
- Trợ từ kết cấu, biểu thị quan hệ tu sức
- Đứng giữa định ngữ 晴明 và trung tâm ngữ 日 nhằm biểu thị quan hệ tu sức đặc tính nói chung giữa định ngữ và trung tâm ngữ
- Nghĩa ngữ cảnh: không dịch