Việc học tốt môn Tin học lạicàng khó khăn hơn đối với các em vì hầu hết kiến thức chủ yếu và trọng tâm của làlập trình trên môi trường ngôn ngữ lập trình Pascal, đòi hỏi học sinh phải ch
Trang 11 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Ở các trường trung học học sơ sở học sinh được học rất nhiều bộ môn trong
đó môn tin học Học sinh được tiếp cận nhiều trên các phương tiện hiện đại, hệthống phòng máy với các thiết bị máy tính có cấu hình tương đối cao, hệ thốngmạng cáp quang tương đối mạnh để đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu học tập và tracứu bộ môn Tin học của học sinh trong nhà trường;
Trong các khối lớp học thì môn tin học lớp 8 là môn học tương đối khá trừutượng, khó hiểu, khô khan khó nuốt đối với các em Việc học tốt môn Tin học lạicàng khó khăn hơn đối với các em vì hầu hết kiến thức chủ yếu và trọng tâm của làlập trình trên môi trường ngôn ngữ lập trình Pascal, đòi hỏi học sinh phải chú ý tìmhiểu kỹ vấn đề, hiểu được cách giải bài toán, hiểu cách mô tả thuật toán để giải bàitoán, cách viết chương trình, kiểm tra lỗi, sửa lỗi chương trình và kiểm tra tínhđúng đắn của chương trình Trong quá trình giảng dạy bản thân tôi nhận thấy họcsinh khối 8 rất sợ môn tin học vì kiến thức lập trình khá mới mẻ và khó hiểu Các
em phải tập trung cao độ, tìm hiểu chặt chẽ vấn đề của từng bài toán trên cơ sởhướng dẫn của giáo viên thì mong mới hiểu được cách lập trình cho một bài toán; Chính vì vậy, để giúp các em hiểu được ngôn ngữ lập trình Pascal, hiểu được
cách mô tả bài toán, lập trình viết bài toán nên tôi mạnh dạn chọn giải pháp “Một
số biện pháp rèn luyện kỹ năng học lập trình Pascal môn Tin học lớp 8” để chia
sẽ một vài kinh nghiệm trong công tác giảng dạy giúp học sinh tiến bộ hơn tronghọc tập đặc biệt là các giờ thực hành ở bộ môn Tin học khối 8 bậc trung học cơ sở
* Điểm mới của đề tài
Đề tài tổng hợp lại các bước để giải quyết một bài toán theo trình tự hoànchỉnh giúp học sinh dễ dàng xác định được bài toán và tìm ra giải pháp viết chươngtrình phù hợp;
Hình thành cho học sinh các kỹ năng như: kỹ năng tìm hiểu và giải quyết vấn
đề, kỹ năng tự học giúp các em có được kết quả học tập cao hơn nhiều so với trướckhi các em chưa được trang bị;
Qua các giải pháp của đề tài, học sinh có thể tự mình viết chương trình với
ngôn ngữ lập trình Pascal, chạy thử và sửa lỗi mà không còn bị “choáng” khi lập
trình nữa
Trang 21.2 Phạm vi áp dụng của đề tài
Khi dạy ngôn ngữ lập trình nói chung, ngôn ngữ lập trình Pascal nói riêng córất nhiều vấn đề cần lưu ý Tuy nhiên trong phạm vi sáng kiến kinh nghiệm này tôichỉ trình bày một số lưu ý, kinh nghiệm của cá nhân tôi qua các nội dung cụ thểsau:
- Giới thiệu về các thành phần cơ bản, cú pháp và nguyên lý hoạt động củacác câu lệnh trong ngôn ngữ lập trình Pascal;
- Một số kinh nghiệm dạy lập trình nói chung và Pascal nói riêng
- Một số thuật toán, chương trình cơ bản khi học môn Tin học lớp 8
- Lý thuyết dãy số các thuật toán đơn cơ bản trên dữ liệu mảng một chiều
- Cách xử lý lỗi khi chạy, kiểm tra tính đúng đắn của chương trình
Do vậy, đề tài này có thể vận dụng trong công tác giảng dạy cho tất cả họcsinh mới bắt đầu làm quen ngôn ngữ lập trình Pascal, phụ đạo học yếu kém môntin học lớp 8 trong phạm vi trường trung học cơ sở Với các giải pháp trong đề tàihọc sinh có thể tự học, tự thực hành tại phòng máy hoặc tại nhà khi không có giáoviên hướng dẫn
Trang 3Theo khảo sát đầu năm học với học sinh các lớp 8 tại trường thì khoảng gần60% các em chưa hiểu ngôn ngữ lập trình Pascal là gì? Việc tiếp cận kiến thức lậptrình để áp dụng giải bài toán cụ thể còn nhiều vấn đề gây khó khăn, trong đó phải
kể đến là các bước mô tả thuật toán và viết chương trình, kiểm lỗi, sửa lỗi chươngtrình và chạy thử tính đúng đắn của chương trình;
Thực tế cho thấy tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình trở lên khi làm những bàitập đơn giản đầu tiên khá thấp, các em chưa hiểu rõ vấn đề, chưa thực sự hamthích, chưa thuộc các cú pháp câu lệnh và sai cấu trúc khá nhiều dẫn đến kết quảkhông như mong đợi Cụ thể kết quả qua bài khảo sát:
Điểm số Số lượng học sinh/Tổng số học sinh Tỷ lệ
Bảng số liệu tỷ lệ khảo sát đầu năm qua các bài thực hành trên lớp
2.1.2 Tình hình trước khi thực hiện các giải pháp của đề tài
Qua thực tế giảng dạy tại trường, tôi nhận thấy: Theo thói quen của nhiều emhọc sinh, học môn Tin học là học những thao tác với máy tính như cách sử dụng sửdụng hệ điều hành Window, chương trình soạn thảo văn bản Word, chương trìnhbảng tính Exell, chương trình soạn thảo trình diễn PowerPoint, khai thác Internet,
… đây là những phần học không cần đòi hỏi tư duy, mà chỉ cần học kĩ và nhớ thaotác, thực hành nhiều lần thì sẽ thành thạo; trong khi đó môn tin học lớp 8 các em
Trang 4học sinh bắt đầu làm quen với lập trình mà chủ yếu là lập trình bằng ngôn ngữ lậptrình Pascal;
Khi học bộ môn lập trình Passal ở lớp 8 cấp học Trung học cơ sở thì hầu như
các em bị “choáng” vì bộ môn rất “mới”, và cách học cũng “mới” Những thao
tác và thực hành nhiều không còn tác dụng, học thuộc bài cũng không còn ổn nữa,các em cần phải học cách tư duy logic, tìm thuật toán, và viết những dòng lệnhmáy tính chính xác đúng cú pháp và đúng ngữ nghĩa
2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến tình hình trên
Nguyên nhân thứ nhất: Các em học sinh chưa nắm được về các thành phần
cơ bản, cú pháp và nguyên lý hoạt động của các câu lệnh trong ngôn ngữ lập trìnhPascal;
Nguyên nhân thứ hai: Các em học sinh chưa nắm được về các bước viết mộtchương trình;
Nguyên nhân thứ ba: Các em học sinh chưa biết phân tích chi tiết bài toán đểtìm ra nội dung cần viết chương trình;
Nguyên nhân thứ tư: Các em học sinh chưa biết cách phát hiện lỗi và cách sửalỗi chương trình khi thực hành trên máy tính;
Nguyên nhân thứ năm: Các em học sinh chưa biết cách làm việc với dãy sốcác thuật toán đơn cơ bản trên dữ liệu mảng một chiều
2.2 Một số giải pháp
2.2.1 Giải pháp 1: Giáo viên bộ môn cần giúp học sinh nắm vững lý thuyết; cú pháp, nguyên lý hoạt động của các câu lệnh; nguyên tắc viết một chương trình hoàn chỉnh với ngôn ngữ lập trình Pascal
2.2.1.1 Giới thiệu chung giúp học sinh nắm được về các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal
Ngôn ngữ lập trình Pascal gồm: Bảng chữ cái và các quy tắc để viết các câulệnh
*Bộ chữ cái trong Pascal gồm: 26 chữ la tinh lớn: A, B, C,…Z ; 26 chữ la
tinh nhỏ: a, b, c,…z ; dấu gạch dưới _; bộ chữ số thập phân: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
9 ; các ký hiệu toán học: +, -, *, / ,< >,>=,<=,>,<,=; ký tự đặc biệt: @, #, !, $, %,…dấu khoảng trắng (space),các dấu (,),’, {,},[,], ;,:,
Từ bộ chữ cái ta có thể lập thành các Từ khóa, tên, câu lệnh
Trang 5-Từ khóa là các từ mà Pascal dành riêng để phục vụ cho mục đích của nó.
Khi soạn thảo trong chương trình trong môi trường lập trình Free Pascal thì từ
khóa được hiển thị khác màu với các từ khác (đây là dấu hiệu dễ nhận biết để khi soạn thảo chương trình các em không bị lỗi đặt tên trùng từ khóa).
-Tên: Là một dãy ký tự dùng để đặt tên cho các hằng, biến, tên chương
trình…
+Khi đặt tên, ta phải nhấn mạnh cho học sinh chú ý một số điểm sau:
++Không được đặt trùng tên với từ khoá
++ Ký tự đầu tiên của tên không được bắt đầu bởi các ký tự đặc biệt hoặc chữ
số
++Không được đặt tên có chứa ký tự space, các phép toán
++Các đại lượng khác nhau phải đặt tên khác nhau
-Dấu chấm phẩy (;) Dấu chấm phẩy được dùng để ngăn cách giữa các câu
lệnh
-Lời giải thích: Các lời bàn luận, lời chú thích có thể đưa vào bất kỳ chỗ nào
trong chương trình để cho người đọc dể hiểu mà không làm ảnh hưởng đến cácphần khác trong chương trình Lời giải thích được đặt giữa hai dấu ngoặc { và }hoặc giữa cụm dấu (* và *)
Ví dụ: Var a,b,c:Real; {Khai báo biến}
Delta := b*b – 4*a*c; (* Tính delta để giải phương trình bậc 2 *)
2.2.1.2 Giới thiệu cho học sinh các kiểu dữ liệu thường dùng, cách khai báo hằng, biến; biểu thức và câu lệnh
Trang 6- Kiểu số thực : Real
Các phép toán số học trên kiểu dữ liệu số thực : + (phép cộng), - (phéptrừ), * (phép nhân), / (phép chia) Không có phép chia lấy phần nguyên và phépchia lấy phần dư trên kiểu dữ liệu số thực
- Kiểu dữ liệu ký tự: Char
+ Phạm vi giá trị: Một ký tự
- Kiểu dữ liệu xâu: String
+ Phạm vi giá trị: Một xâu ký tự, tối đa gồm 255 ký tự
b) Cách khai báo và sử dụng hằng
- Hằng là một đại lượng có giá trị không thay đổi trong suốt chương trình
- Cú pháp khai báo hằng: CONST <Tên hằng> = <Giá trị>;
+Ví dụ khai báo hằng có tên Pi khi tính diện tích hình tròn là: Const Pi=3.14;
- Lưu ý:
+Không được thay đổi giá trị của hằng trong phần thân chương trình Muốnthay đổi giá trị của hằng thì phải thay đổi trong phần khai báo
+ Khi khai báo hằng là 1 giá trị số thực thì phần ngăn cách giữa phần nguyên
và phần thập phân là dấu chấm (.); khi khai báo hằng là 1 ký tự hay 1 xâu ký tự thìphải đặt trong cặp dấu nháy đơn
c) Cách khai báo và sử dụng biến
- Biến là một đại lượng mà giá trị của nó có thể thay đổi trong quá trình thựchiện chương trình
- Cú pháp khai báo biến: VAR <Danh sách biến> : <Kiểu dữ liệu>;
+Trong đó: Danh sách biến là một hoặc nhiều tên biến được cách nhau bởidấu phẩy; Kiểu dữ liệu là một trong các kiểu dữ liệu của ngôn ngữ lập trình Pascal
- Ví dụ: VAR x, y: Real; {Khai báo hai biến x, y có kiểu là Real}
Var a, b: Integer; {Khai báo hai biến a, b có kiểu integer}
d) Biểu thức
-Để thực hiện tốt kỹ năng viết biểu thức trong lập trình Pascal các em cầnnắm vững các công thức toán học của bài toán, cách chuyển các phép toán trongtoán học sang các ký hiệu trong ngôn ngữ lập trình Pascal để có thể chuyển đổi
Trang 7công thức ấy sang biểu thức Pascal Cho học sinh ghi nhớ lại các công thức toánhọc mà các em chưa biết, chưa hiểu vào vở bài tập Ví dụ một số công thức cơ bảnnhư sau:
+ Tính diện tích hình chữ nhật: S CN = chiều dài × chiều rộng Khi đó ta
chuyển sang biểu thức Pascal sẽ là: S:=a*b; (trong đó: S là diện tích, a là số đo
của chiều dài, b là số đo của chiều rộng) nên lưu ý học sinh khi viết xong cuối
dòng công thức phải có dấu chấm phẩy;
+ Tính diện tích hình vuông: S HV = cạnh × cạnh Khi đó ta chuyển sang biểu
thức Pascal sẽ là: S:=a*a; (trong đó: S là diện tích, a là số đo của cạnh) nên lưu ý
học sinh khi viết xong cuối dòng công thức phải có dấu chấm phẩy;
+ Tính chu vi hình tam giác: CV ABC = cạnh a + cạnh b + cạnh c Khi đó ta
chuyển sang biểu thức Pascal sẽ là: CV:=a+b+c; (trong đó: CV là chu vi; a,b,c là
số đo của 3 cạnh) nên lưu ý học sinh khi viết xong cuối dòng công thức phải có
dấu chấm phẩy;
- Cần lưu ý cho học sinh 2 vấn đề sau:
Để gộp các phép toán, trong ngôn ngữ lập trình Pascal chỉ sử dụng các dấu
mở và đóng ngoặc đơn ( )
Trong một biểu thức, thứ tự ưu tiên thực hiện của các phép toán được liệt
kê theo thứ tự sau:
+Các phép trong dấu ngoặc ()
+ Các phép toán *, /, DIV, MOD
- Cần lưu ý cho học sinh 2 vấn đề sau:
Thông thường kiểu dữ liệu của biến phải cùng kiểu dữ liệu với kiểu dữliệu của giá trị biểu thức, biến kiểu thực có thể nhận giá trị kiểu nguyên và biếnkiểu xâu có thể nhận kiểu kí tự, ngược lại thì không
Trang 8 Sau khi thực hiện câu lệnh gán thì giá trị của biến sẽ nhận giá trị mới bằnggiá trị của biểu thức ở vế phải
* Các lệnh xuất nhập dữ liệu:
- Để xuất dữ liệu ra màn hình, ta sử dụng ba dạng sau:
WRITE([Các tham số]); Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn hình
thì con trỏ không xuống dòng
WRITELN([Các tham số]); Sau khi xuất giá trị của các tham số ra màn
hình thì con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
Trong đó: Các tham số có thể là các hằng, biến, biểu thức, chuỗi thông báo.
Nếu có nhiều tham số trong câu lệnh thì các tham số phải được phân cách nhau bởidấu phẩy
- Cần lưu ý cho học sinh 2 vấn đề sau:
Nếu tham số là một chuỗi thông báo thì phải đặt cặp dấu nháy đơn vào haiđầu chuỗi thông báo đó
Ví dụ: writeln(‘chao cac ban’);
Nếu tham số là biến, hằng, biểu thức có giá trị trả về có kiểu dữ liệu sốthực thì nên đặt thêm định dạng khoa học dưới dạng write([tham số]:m:n); hoặc
writeln([tham số]:m:n); trong đó m là độ dài dùng để viết số trên màn hình, n là số chữ số thập phân sau dấu thập phân
Ví dụ: writeln(x:10:1); {viết giá trị biến x trên màn hình có độ dài là 10 vàlàm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất}
-Để nhập dữ liệu từ bàn phím cho các biến
+ Cú pháp: READLN( [Danh sách biến]);
+Trong đó: Danh sách biến là tên một hoặc nhiều biến; nếu nhiều hơn 1 biếnthì các biến phải cách nhau bởi dấu phẩy
+Khi chạy chương trình, để nhập dữ liệu cho biến thì khi nhập dữ liệu xongcho 1 biến phải bấm phím Enter
++ Ví dụ: Để nhập dữ liệu cho biến x ta sử dụng lệnh Readln(x);
+Chú ý: Khi gặp câu lệnh READLN; (không có danh sách biến), chương trình
sẽ dừng lại chờ người sử dụng nhấn phím ENTER mới chạy tiếp Lệnh này thườngđược dùng trước từ khóa kết thúc chương trình (End.) để xem kết quả xuất ra màn
Trang 9hình thay vì thao tác bấm tổ hợp phím Alt+F5 (nên khuyến khích học sinh sử dụng
lệnh này trước từ khóa kết thúc chương trình End Bởi vì khi chạy chương trình, nếu không đặt lệnh Readln; trước từ khóa End thì học sinh thườngbị tâm lý
“hoảng sợ” do không nhìn thấy được kết quả).
* Câu lệnh điều kiện dạng thiếu
- Cú pháp: IF <điều kiện> THEN <Câu lệnh>;
+ Trong đó: điều kiện là phép so sánh
- Nguyên tắc hoạt động: Khi gặp câu lệnh điều kiện dạng thiếu, chương trình
sẽ kiểm tra điều kiện Nếu điều kiện được thỏa mãn (điều kiện có giá trị đúng) thì
chương trình sẽ thực hiện câu lệnh sau từ khóa THEN Ngược lại (điều kiện có giátrị sai) thì câu lệnh đó bị bỏ qua
- Ví dụ: IF x>y THEN writeln(‘DUNG ROI’); {với x, y là 2 biến có giá trịnguyên}
+ Giả sử trước đó x có giá trị 6, y có giá trị 5 thì câu lệnh writeln(‘DUNGROI’); được thực hiện trên màn hình hiện ra DUNG ROI;
+ Giả sử x có giá trị 5, y có giá trị 6 thì câu lệnh writeln(‘DUNG ROI’) khôngđược thực hiện;
- Cần lưu ý cho học sinh về các phép so sánh: > (lớn hơn),<(bé hơn),>= (lớnhơn hoặc bằng),<= (bé hơn hoặc bằng),=(bằng), <> (khác) và kết quả của các
phép so sánh đó chỉ nhận một trong 2 giá trị: Đúng hoặc Sai
*Câu lệnh điều kiện dạng đầy đủ:
- Cú pháp: IF <điều kiện> THEN <Câu lệnh 1> ELSE <Câu lệnh 2>;
- Nguyên tắc hoạt động: Khi gặp câu lệnh điều kiện dạng thiếu, chương trình
sẽ kiểm tra điều kiện Nếu điều kiện được thỏa mãn (điều kiện có giá trị đúng) thì chương trình sẽ thực hiện câu lệnh 1 sau từ khóa THEN Ngược lại (điều kiện có giá trị sai) thì câu lệnh 2 sẽ được thực hiện.
- Cần lưu ý cho học sinh 3 vấn đề sau:
Trang 10hoặc giá trị của x bằng giá trị của y Khi đó ta sử dụng các câu lệnh IF THEN
lồng nhau như sau:
IF x > y THEN Writeln(‘ gia tri cua x lon hon gia tri cua y’)
ELSE
IF x > y THEN Writeln(‘ gia tri cua x lon hon gia tri cua y’)
ELSE Writeln(‘ gia tri cua x bang gia tri cua y’);
*Câu lệnh lặp với số lần lặp biết trước FOR DO
- Cú pháp:
FOR <biến đếm> := <giá trị đầu> TO <giá trị đầu> DO <Câu lệnh>;
+Trong đó: Biến đếm là biến có kiểu số nguyên; giá trị đầu, giá trị cuối là các
giá trị nguyên
- Nguyên tắc hoạt động: Khi gặp câu lệnh FOR DO, ban đầu biến đếm sẽnhận giá trị bằng giá trị đầu, sau mỗi vòng lặp thì biến đếm tự động tăng thêm mộtđơn vị cho đến khi bằng giá trị cuối; khi biến đếm có giá trị lớn hơn giá trị cuối thìthoát khỏi câu lệnh lặp
Ví dụ: Để xuất ra 5 chữ O trên 5 dòng trên màn hình, ta có đoạn lệnh sau:
FOR I :=1 TO 5 DO Writeln(‘O’);
- Cần lưu ý cho học sinh: Chỉ sử dụng câu lệnh lặp với số lần lặp biết trước FOR DO đối với các bài toán đã xác định trước số lần lặp của câu lệnh sau từ khóa DO.
*Câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước WHILE DO
-Để thực hành tốt các dạng bài tập câu lệnh lặp với số lần chưa biết trước họcsinh cần thiết nắm vững kiến thức lý thuyết thông qua cú pháp:
WHILE <Điều kiện> DO <Câu lệnh>;
Trong đó: Điều kiện là phép so sánh
- Nguyên tắc hoạt động: Khi gặp câu lệnh WHILE DO chương trình sẽ thựchiện theo các bước sau:
+Bước 1: Kiểm tra điều kiện
+Bước 2: Nếu điều kiện sai thì câu lệnh sau từ khóa DO bị bỏ qua và kết thúclệnh lặp Nếu điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh sau từ khóa DO và quay lạibước 1
- Ví dụ: Tính tổng các số được nhập vào từ bàn phím Khi tổng lớn hơn 100thì dừng việc nhập và thông báo kết quả ra màn hình Ta có đoạn lệnh sau:
Trang 11S:=0; {S là biến để lưu kết quả tổng các số nhập từ bàn phím}
- Cần lưu ý cho học sinh 3 vấn đề sau:
Giá trị các biến trong điều kiện trong câu lệnh phải thay đổi để sớm hay
muộn giá trị của <Điều kiện> chuyển từ đúng sang sai Chỉ như vậy chương trình
mới không bị rơi vào tình trạng “lặp vô hạn”
Nhớ lại kết quả của các phép so sánh (đã đề cập ở câu lệnh điều kiện
*Cấu trúc cơ bản nhất của một bài lập trình Pascal:
-Về mặt lý thuyết giáo viên nên cung cấp chắc chắn cho học sinh cấu trúcchung của một bài lập trình như sau:
+Xây dựng khung chương trình để tránh trường hợp chương trình quá dài họcsinh bỏ quên hoặc bỏ sót cấu trúc chương trình; nên khuyến khích học sinh khisoạn thảo khung chương trình đầy đủ như sau:
PROGRAM <Tên chương trình>;
Trang 12+ Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý học sinh cách đặt tên chương trình đúng quytắc, đảm bảo không sai cú pháp khi đặt tên chương trình, tên chương trình không
được trùng với các từ khóa: PROGRAM, BEGIN, USES, VAR, END, , dùng
dấu gạch nối xen giữa nếu tên dài quá 8 ký tự và phải đảm bảo tên không dài quá
127 ký tự, tên chương trình phải được đặt bằng tiếng việt không dấu, không sửdụng dấu cách;
+ Các biến ở phần khai báo phải đảm bảo phù hợp với bài toán và phù hợpvới kiểu dữ liệu cần nhập Các hằng ở phần khai báo phải đảm bảo phù hợp với bàitoán
- Cần lưu ý cho học sinh 5 vấn đề sau:
Khi soạn thảo chương trình trên máy tính nên tắt các phần mềm hỗ trợ gõtiếng Việt như Vietkey, unikey;
Khi thực hiện chương trình máy tính sẽ thực hiện các lệnh trong phần thânchương trình theo tuần tự nên khi viết chương trình phải xác định viết lệnh nàotrước, lệnh nào sau theo tư duy thuật toán
Các lệnh khi viết phải tuân theo cú pháp của nó Cần nhắc lại sau các lệnh
đều kết thúc bằng dấu chấm phẩy; sử dụng lệnh Clrscr để xóa màn hình (lưu ý học sinh: để sử dụng được lệnh này trong phần thân thì phải khai báo thư viện Crt ở phần khai báo của chương trình) và lệnh Readln để hiển thị kết quả ra màn hình
Thông thường trong cú pháp các câu lệnh thường là <câu lệnh> là mộtlệnh đơn (một thao tác trong thuật toán) cần chỉ thị cho máy tính thực hiện Tuynhiên, trong các câu lệnh điều kiện và câu lệnh lặp ta thường thấy có nhiều thao tácđược thực hiện khi điều kiện thỏa mãn thì các lệnh đơn đó phải được đặt trong cặp
từ khóa Begin và End để tạo thành câu lệnh ghép.
=> Khi học sinh nắm vững lý thuyết; cú pháp, nguyên lý hoạt động của các câu lệnh; nguyên tắc viết một chương trình hoàn chỉnh với ngôn ngữ lập trình Pascal thì các em có thể viết chương trình đúng cấu trú, đúng cú pháp hạn chế được lỗi cú pháp khi chạy chương trình.
2.2.2 Giải pháp 2: Giới thiệu về quá trình giải bài toán trên máy tính
Phương pháp tổng quát để giải một bài toán bằng máy vi tính dựa trên ngônngữ Pascal thì cần thực hiện được các bước cụ thể như sau:
Bước 1 Xác định các bài toán: