Trong tiếp cận khối u buồng trứng trước mồ, siêu các nhà nghiên cứu đã chuẩn hóa các đặc đếm hỉnh âm giúp bác sĩ làm sàng định hướng lành hay ác tính, ảnh khối U [r]
Trang 1lượt là 73,2%, 80,8% và 91,5% Chỉ 19 trường hợp
(8,5%) phải điều trị bồ sung Insulin
Các yếu íố ảnh hưởng đến kết quả điều trị:
Tuân thù đúng chế độ dinh dưỡng làm tăng hiệu
quả điều trị iên 18,7 iần
Trinh độ học vấn trên trung học kiểm soát glucose
huyết tốt hơn 15,7 lần
Thai phụ làm việc văn phòng hoặc nội trợ điều trị
tốt hơn gấp 5,3 lần
Sống ơ tinh hiệu quả đ ề u trị chỉ bằng 0,02 lần
nhữnc) người có hộ khẩu thường írú tại TP.HCM
Neu BMI trước mang thai >23 cũng như tăng cân
quá mức khuyến cáo làm giảm hiệu quả điều trị xuống
0,2 và 0,02 lần.
Kết cục thai kỳ:
Tỷ lệ sanh con > 3500 gram là 32,1% và £ 4000
gram là 1 1,6%.
Tỷ lệ sanh non là 13,4%
Tỷ lệ sanh can thiệp 61,6% với 123 trường hợp mổ
sanh (54,9%) và 15 sanh giúp (6,7%)
TẨi LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thị Kim Chi (2001) Tỷ lệ đái tháo
đường thai nghén và tìm hiểu các yểu tố liên quan Y
học thực hành, 405: p 5 - 7
2 Đoàn Hữu Hậu, (1997) Đái thào đường thai kỳ.
Y học TPHCM, tập 2, chuyên đề nội tiết, p 6-12
3 Vũ Huy Hiệu, (2012) Đối thảo đường thai kỳ:
Nguy hiểm thế n à o ? Sức khỏe và đời sống.
4 Tô Thị Minh Nguyệt (2008) Tỷ lệ đái tháo
đường trong thai kỳ và cấc yểu tố liên quan ở những
thai phụ nguy cơ cao tại Bệnh viện Từ Dũ thành phố
Hồ Chí Minh, in Sản phụ khoa! Đại học Y dứợc
TPHCM
5 Ngô Thị Kim Phụng (2004) Tầm soát đái thảo
đường trong thai kỳ tại quận 4 thành phổ Hồ Chí Minh,
in Sản phụ khoa Đại học y dược: Ho Chí Minh
6 I J Arendz, P H Oomen, A Wolthuis, N M
van der Velde, J A Kroese, I van der Veen, N J
Veeger, and T Spinder, (2013) [,Prevalence of
gestational diabetes in high-risk pregnancies: screened
using an oral glucose tolerance test] Ned Tijdschr
Geneeskd, 157 18: p A5409
7 Crowther CA Tieu J, Middieton p., (2008)
Dietary advice in pregnancy for preventing gestational
diabetes mellitus u s National Library of Medicine
Nationai Institutes of Health, 2
8 A Aimarzouki, (2013) Maternal and neonatal
outcome o f controlled gestational diabetes mellitus
versus high risk group without gestational diabetes mellitus: a comparative study Med Gias (Zenica),
p.70-4
9 F M Giuffrida, A A Castro, A N Ataliah, and
S A Dib, (2003) Diet plus insulin compared to diet alone in the treatment o f gestational diabetes mellitus:
a systematic review Braz Res, 36 p 1297-300.
10 c J Homko, E Sivan, p Nyirjesy, and E A
Reece, (2005) The interrelationship between ethnicity and gestational diabetes in fetal macrosomia Diabetes
Care, 18 11: p 1442-5
11 Zimmet p Inoue s, (2000) the Asia-Pacific perspective: Redefinding obesity and its treatment
Health Communication Australia Pty Limited on behalf
of the Steering Committee, 18
12 D A Lawlor, A Fraser, R s Lindsay, A Ness, D Dabelea, p Catalano, G Davey Smith, N
Sattar, and s M Nelson, (2010) Association of existing diabetes, gestational diabetes and glycosuria
in pregnancy with macrosomia and offspring body mass index, waist and fat mass in later childhood: findings from a prospective pregnancy cohort
Diabetologia, 53 1: p 89-97
13 c Morenp-Castilla, M Hernandez, M Bergua, M c Alvarez, M A Arce, K Rodriguez, M Martinez-Aionso, M Iglesias, M Mateu, M D Santos,
L R Pacheco, Y Blasco, E Martin, N Balsells, N
Aranda, and D Mauricio, (2013) Low-carbohydrate diet for the treatment o f gestational diabetes mellitus: a randomized controlled trial Diabetes Care, 36 8: p 2233-8
14 w Nitiyanant, T Chetthakul, A kad p Sang,
c Therakiatkumjorn, K Kunsuikmengrai, and J p
Yeo, (2007) A survey study on diabetes management and complication status in primary care setting in Thailand J Med Assoc Thai, 901: p 65-71.
15 S Patel, A Fraser, G Davey Smith, R s Lindsay, N Sattar, s M Neison, and D A Lawior,
(2012) Associations o f gestational diabetes, existing diabetes, and glycosuria with offspring obesity and cardiometabolic outcomes Diabetes Care, 35 1: p
63-71
16 B Persson, M stangenberg, u Hansson,
and E Nordlander, (2005) Gestational diabetes mellitus Comparative evaluation o f two treatment regimens, diet versus insulin and diet Diabetes, 34
p.101-5
QUA SIÊU ẢM TẠÍ BỆNH VIỆN HÙNG VƯƠNG
Ths Nguyễn Thị Ngọc Trúc (Bộ môn phụ sàn, Đại học YDược TP Hồ Chí Minh)
Ths Nguyễn Đình Vũ (khoa siêu âm, bệnh viện Hùng Vương)
Hướng dẫn: GS.TS Nguyên Duy Tài (Nguyên trưởng bộ môn phụ sản, Đ ại học Y Dược TP.HCM)
Trong tiếp cận khối u buồng trứng trước mồ, siêu các nhà nghiên cứu đã chuẩn hóa các đặc đếm hỉnh
âm giúp bác sĩ làm sàng định hướng lành hay ác tính, ảnh khối U buồng trứng trên siêu âm vớj những tiêu Trước nay, phân loại u buòng trứng của đại học Tokyo chí được đồng thuận cao (international Ovarian Tumor
Trang 2Analysis: IOTA) Từ đó thiết kế những mô hình ngò
hầu tìm được mô hỉnh có giá trị tiên đoán độ lành ác
chính xác nhất Mô hình tiên đoán chính của IOTA là
mô hình LR1, LR2 có hiệu quả chần đoán cao [3, 4]
Tại Việt Nam, chưa có công trinh nghiên cứu nào đánh
giá hiệu quả của mô hình LR1, LR2 (ỈOTA) Chính vỉ
vậy, chủng tôi muốn thẩm định lại mô hỉnh chẩn đoán
u buồng trứng theo bảng phân íoại của IOTA với câu
hỏi nghiên cứu: độ nhạy của mô hình LR1, LR2 (IOTA)
trong dự đoârt đúng u buồng trứng lành ác khi àp dụng
tại bệnh viện Hùng Vương là bao nhiêu?
Mục tiêu nghiên cứu
M ục tiêu chính: Xác định độ nhạy của mô hình
LR1, LR2 (IOTA) trong dự đoán u buồng trứng lành ác
khi áp dụng tại bệnh viện Hùng Vương
M ục tiễu p h ụ : Xác định tỷ lệ dự đoán đúng, độ đặc
hiệu, "giá trị tiên đoán dương, giá trị tiên đoán âm cua
mò hình LR1, LR2 (IOTA)
ĐỐI TƯƠNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Thiết kế nghiên cứu: thử nghiệm chẩn đoán
Đối tượng nghiên cứu
Dân so m ục tiêu: íểt cả bệnh nhân được phẫu
thuật tại bệnh viện Hùng Vương vì khối u buồng trứng
Dân số nghiên cử u: nhCmg phụ nữ đến khám,
nhập viện vì ly do u buồng trứng và có chỉ định phẫu
thuạt tại bệnh viện Hùng Vương
Dân số chon mẫu dân sô nghiên cứu từ tháng
9/2014 đến tháng 5/2015
Tiêu chuẩn chọn mẫu: tất cả bệnh nhân phẫu thuật
vi khối u buồng trứng tại bệnh viẹn Hùng Vương tù’
01/09/2014 đến 31/05/2015 đổng ỷ tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
• Cốc tổn thương không phải u buồng trứng
• Bệnh nhân có u buồng trứng xoắn cần mổ cấp
cứu
• Bệnh nhân có thai kèm u buồng trứng
• Trường hợp không thu nhận ổược mẫu gửi giải
phẫu bệnh
Cỡ mẫu
Tỷ lệ u buồng trứng ác tính theo nghiên cứu của
nhóm IOTA: Pd(S=25%
Độ nhạy cùa mô hình LR1: Pse=0,93, độ đặc hiệu
cùa mô hình LR1: Psp-0,76.
Chì số dao động: w= 0,05, độ tin cậy 95%: a=0,05,
số dương tính thật: TP, số âm tính giả: FN
Công thức tính cở mẫu cho độ nhạỵ;
_ fg XPse xg-Psg) lilE E
TP + F N - ^ , 1 ^ = pđis —400,1
số dương tính giả: FP, số âm tính thật: TN
Công thức tính cỡ mẫu cho độ đặc hiệu:
z c 'x Pry, x (l-P s p ) TP-FN
FP + TN ” , Hsp = 1 -p dis =373,7
Cỡ mẫu tối thiểu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
là 401 Tuy nhiên, 1 ngươi có thể có khối u ở cả 2 buồng trứng, hình ảnh siêu âm của các u khác nhau,
do ổó nguy cơ tính trên mỗi u ỉheo phân ioại sẽ khác nhau Vì vậy chúng tôi quy ước mỗi hình ảnh siêu âm khối u của từng buồng trứng là một mẫu riêng biệt, nên cần phân bỉệt:
N0: sổ bệnh nhân tham gia trong nghiên cứu N: số các hỉnh ảnh siêu âm íhu được
Cách tiến hành và thu ỉhâp số liêu Những bệnh nhân có khổi u buổng trứng có chì định p h iu thuật chương trình sẽ được hội chẩn viện
và nhập vào khoa phụ ngoại và phụ nội ỉiểt ngay trước ngày phẫu thuật Thông qua phong vấn và ho sơ bệnh
án, chúng tôi thu thập các biến số nền Bệnh nhân tham gia nghiên cứu được siêu âm ngay trước ngày phẫu thuật bởi bác sĩ Nguyễn Đinh Vũ Máy siêu âm dùng írong nghiên cứu là: GE Voluson 730 Pro và Medison Accuvix v20 Chúng tôi thu nhận các giá trị trong mô hlnh IOTA và tính ra nguy cơ ác tính của khối
u buồng trứng theo công thức được trình bày trong phụ lục
sáu đó, chúng tôi thu thập kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh Trong đó, khối u giáp biên ác được tính là ác tính
KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Qua khào sát toàn bộ bệnh nhân có khối u buồng trứng được phẫu thuật tại bệnh biện Hùng Vương tu’ 01/09/2014 đến 31/05/2015, chúng tôi thu thập được
417 hình ảnh khối u buồng trứng trên siêu âm của 372 bệnh nhân Trong đó có 13 trương hợp nằm trong tiêu chuẩn loại trừ do không thuộc buồng trứng và 1 trường hợp vỏ u quá mong không lấy được mô gửi giải phẫu bệnh 13 trường hợp có giải phẫu bẹnh khồng thụộc buồng trứng bao gồm: 1 trường hợp vòi trứng xoắn, 2 trương hợp ứ dịch ổng dẫn trưng, 1 trường hợp nang nước cạnh tai vòi, 3 ỉrường hợp U xơ trong dây chằng rộng, 1 trường hợp li xơ dưới thanh mạc có cuống, 4 trương hợp áp xe buồng trứng, 1 ỉrườrtg hợp viem iao buồng trưng Các trường hợp loại trừ đều lành tính Như vậy chỉ có 358 bệnh nhằn với
403 hình ảnh khối u buồng trứng trên siêu âm đạt tiêu chuẩn chọn mẫu
Đặc điểm đối tượng nghiên cởu Trong íổng số 358 bẹnh nhan với 403 khối u buồng trứng được phẫu thuật, có 318 bệnh nhân với 357 khối
u lành tính và 40 bệnh nhân với 46 khối u ác tính Bảng 1: Khảo sát liên quan các yéu tố lảm sàng vả u buồng trừng lành ác
Triệu chứng khởi bệnh (*)
Trang 3Chú thích: *: so sánh 2 tỷ lệ bằng phép kiểm chính xác Fisher.
Có mạch máu trong nhú và phần đặc 5 (22,7) 17(77,3) 41,27 13,13-150,14 <0,001
Bảng 0: Liên quan giữa đường kính u với u bũòng trứng lành ác
Đường kỉnh lớn nhất của u (mm) * 23-26-71-230-302 34-41-86-159-301 0,059 Đường kính lớn nhất của phần đặc (mm)* 0-0-0-44-80 0-0-43-69-86 <0,001 trị trung vị, giá trị tứ VỊ trên, giá trị lớn nhất
Nhận xét: Chỉ số mạch máu có tính khuynh hướng, nghĩa là khi chỉ số mạch máu càng tăng thì nguy cơ ác tính của khối u càng nhiều Nhóm nghiên cứu IOTA gộp chỉ sổ mạch máu thành 2 nhóm: ít mạch máu (chỉ số mạch máu 1-2) và nhiều mạch máu (chỉ số mạch máu 3-4) Từ kết quả của nghiên cứu cùa chúng tôi nhận thấy, nhóm nhiều mạch máu có nguy cơ ác tính gấp 65,96 !ầrí so với nhóm ít mạch máu (KTC 95%: 25,02-179,88, p<0,001)
Sau khỉ phân tích hồi qui đơn biến, chúng tôi chọn những biến số có p<0,25 cùng đưa vào mô hình hồi qui đa biến để khảo sát mối liên quan
Bảng 4: Phàn tích hòi qui đa bién các yẻu tố siêu âm
Chú thích: *: OR thay đổi hơn 20% so với OR đơn biến ban đầu
Nhận xét: Sau khi đưa vào phân tích đa biến, chúng tôi ghi nhận được 4 đặc điểm có mối liên quan u buồng trứng iành ác là: u đặc, có bóng lưng, có mạch máu trong nhu hay phần đặc, chì số mạch máu nhiều (p<0,05); sự xuất hiện bóng lưng ià yếu tố bao vẹ
Bảng 5: Giá trị mồ hinh LR1
Khả năng dự đoán đúng: 92,8% (KTC 95%: 90,3-
95,3%)
Độ nhạy: 93,5% (KTC 95%:91,0-95,8%)
Đọ đặc hiệu: 92,7% (KTC 95%: 90,2-95,2%)
Giá trị tiên đoán dừơng:62,3% (KTC 95%: 57,6-
67,0%)
Giả trị tiên đoán âm: 99,1% (KTC 95%: 98,2-
99,9%)
Bảng 6: Giá trị mô hình LR2
Khả năng dự đoán đúng: 94,3% (KTC 95%: 92,0-96,6%)
Độ nhạy: 91,3% (KTC 95%: 88,6-94,1%)
Đọ đặc hiệu: 94,7% (KTC 95%: 92,5-96,9%) Giá trị tiên đoán dương: 68,9% (KTC 95%: 64,4- 73,4%)
Giá trị tiên đoán âm: 98,8% (KTC 95%: 97,7- 99,3%)
1 1 7
Trang 4Biểu đồ: So sánh diện tích dưới đường cong ROC
của LR1, LR2
Nhận xét: mô hình LR1 có AUC ià 0,98 lớn hơn
AUC của LR2 là 0,96 và sự khác biệt nảy không có ý
nghĩa thống kê (p=0,106) Từ đường cong ROC,
chúng tôi tính được ngưỡng cắt theo LR1 là 10,1% và
LR2 ìà 10,1%
BÀN LUẬN
Tuổi trung binh trong nhóm nghiên cứu là 38
Nhóm u buồng trứng ác tính có độ tuổi trung bỉnh lớn
hơn nhóm u lành (45,9±14,4 so với 3681±13,0 với
p=0,001) Mỗi tuổi tăng lên, khả năng ác tính của khối
U tăng 5% Không ghi nhận sự khác biệt về khả năng
lảnh ác của khổĩ U buồng trưng giữa các nhóm có
nghề nghiệp khác nhau Mầu nghiên cứu cỏ đến
71,8% bệnh nhân có khối u buồng trứng được phẫu
thuật tà không ỉriệụ chứng Ngay cả trong nhóm ác
tính, số bệnh nhân không có triệu chứng chỉểm 22
trong tổng 40 írường hợp Mâu nghiên cứu cũng
không có các trường hợp chán ăn hay sụt cân
Bờ u: trong nghiên cứu cùa chúng tôi ghi nhận
nhóm bờ u không đều có OR=2,69 (KTC 95%: 1,21-
6,43, p=0,009) Khi phân tích đa biến, nhóm bờ u
không đều có ỐR=5,09 (p=0,075>0,05)
Bóng lưng: Bóng lưng là dểu hiện tiên lượng u
buồng trưng lành tính Sự xuất hiện cùa hình ảnh bóng
lưng làm giảm nguy cơ ác tính so với các u không có
bóng lưng với ÓR=0,24 (KTC 95%: 0,11-0,50,
p<0,001) Khi đưa vào phân tích đa biến, chúng tôi
nhận ỉhấy bóng lưng làm giảm nguy cơ ung thư với
OR=0,13 (p=0,008) Trong nghiên cưu của chúng tôi,
những u có bóng iưng sệ giảm nguy cơ UTBT 87% so
với u không có bóng lưng Kết quả của chúng tôi
tương đồng với kết quả nghiên cứu cùa nhóm ỈOTA
với OR=0,10 (KTC 95%: 0,03-0,27, p<0,001) khi phân
tích đơn biến và OR=0,095 (p<0,05) khi phan tích đa
biến
Mạch máu trong nhú hoặc phần đặc: Sự xuất
hiện của nhú hay phần đặc đẳ tăng nguy cơ ác tính,
kèm theo có mạch máu ỉrong nhú hay phần đặc thì
nguy cơ sẽ càng tăng Qua phân tích đơn biển cho
thấy nguy cơ của nhóm u có mạch máu trong nhú và
phấn đặc gấp 41,24 lần so với nhóm không có mạch
máu Qua phân tích đa biến, sự xuấí hiện mạch máu
trọng nhú hay phần đặc có liên quan u buồng trứng ác
tinh với OR=6,23 (p=0,036<0,05) Kết quả này gỉong
với nghiên cứu của nhóm IOTA, sự xuẩt hiện mạch máu trong nhú và phần đặc iàm tăng nguy cơ bệnh so với không có mạch máu trong nhú và phần đạc với OR=3 23
u đặc: Khối u được đảnh giá là u đặc khi phần đặc chiếm hơn 80% thể tích khối u Khối u buồng trứng đặc có nauv cơ ác tỉnh cao hơn nhóm u không phải U đậc với ÕR-51,93 (p<0,001) Khi đưa vào mô hỉnh đa biến, khối u đặc liên quan với u buồng trứng ác tính với OR= 15,97 (p=0,026) 1 khối u buồng trứng chì cần
có phần đặc đã tăng nguy cơ ác tính, va nếu khối u đó chủ yếu là phần đặc thì nguy cơ này gấp 16 lần Đa phần các khối u đặc là ác tính trong nghiên cứu của chúng tôi Tuy nhiên vẫn có ngoại lệ, u sợi vỏ bào là 1
vỉ dụ u sợi vỏ bào là u lành tỉnh và không thường gặp u xuất phát íừ mô đệm buồng trứng, thành phần chủ yếu là nguyên bào sợi Bởi thành phan chủ yeu là
mô đặc nên hình ảnh siêu âm sẽ cho kết quả ác tính với cẩ 2 mô hình LR1, LR2
Chỉ số mạch máu: Chì số mạch máu càng tăng thi nguy cơ ác tính càng cao Nhóm có chỉ số mạch máu nhiều (chỉ số mạch máu 3-4) nguy cơ tăng 6,08 lần so
với nhóm có mạch máu 'ú'(p<0,05).
Đường kính lớn nhắt của u: Giá trị írung vị của nhóm u lành trong nghiên cứu cùa chúng tôi la 71mm
và của nhóm IOTA là 63mm Giá trị trung vị cùa nhóm
u ác trong nghiên cứu của chúng tôi ià 86 mm và của nhóm ÍOTA là 100,5mm Sự phân tán của giá trị đường kính u ở 2 nhóm lành ác khá giống nhau và ơ nhóm ác tính hơi trội hơn Sự khác biệt trong đường kính lớn nhất của 2 nhóm được kiểm chứng qua phép kiềm phi tham số và trong nghiên cứu của chúng toi không nhận thấy sự liên quan với p=0,059 và kết quả của nhóm IOTA thì ngược lại với p<0,0001 Đường kính của u được phân tích trong mô hình đa biến không cho thấy sự íiên quan với u buồng trứng lành ác với p-0,286 Đương kính lớn nhất của U trong nghiên cứu cùa chúng tôi không liên quan đự đoán u buồng trứng lành ác
Đường kính lớn nhất của phần đặc: Đường kính lớn nhất của phần đặc cũng không tuân ỉheo qui luật phân phối chuằrt Khi chỉ đánh già tiêng các u có phần đặc thì già trị trung vị của đường kính phần đặc cùa nhóm
u lành trong nghiên cứu của chúng tôi là 18mm và cồa nhóm IOTA la 21mm Già trị trung vị của đường kính phần đặc trong nhóm u ác trong nghiên cứu của chúng tôi là 45mm và của nhóm IOTA là 50mm [1],
Từ kết quả phân tích đa biến các yếu tố liên quan u
ác tính còn lại là: u đặc, có mạch máu trong nhú và phần đặc, chỉ số mạch máu nhiếu, bóng lưng (p<0,05), bóng lưng là yếu tố bảo vệ Mục tiêu chu yếu của nghiên cưu là tìm tỷ lệ dự đoán đúng của 1 xét nghiệm, kết ỉuận yếu tố liên quan thật sự với u buồng trứng lanh ác trong nghiên cứu của chung tôi không mạnh
Giá trị của mô hình LR1, LR2: Nghiên cửu của chúng tôi thực hiện trên quan thể phụ nữ có khối u nhập viện đế phẫu thuật, dùng kết quả giải phẫu bệnh
là iiêu chuẩn vàng quyết định có hay khong có ung thư buồng trứng, với điểm cắt chọn theo như khuyến cáo cùa nhóm IOTA, kết quà siêu âm được gọi là dương
Trang 5tính theo mô hình LR1, LR2 là >10%.
Kếỉ quà ghi nhận ổộ nhạy của mô hình LR1 ià
93,5% Nói cách khác cứ 100 trường hợp có khối u
buồng trứng ác tính được phẫu thuật sẽ có 7 trường
hợp không được phát hiện qua siêu âm Độ nhạy của
LR2 là 91,3%, thấp hơn độ nhạy của LR1, tuy nhiên
không khác biệí về mặt thống kê với p=0,691 Kết quả
nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận diện tích dưới
đường cong ROC cùa mô hỉnh LRĨ là 0,98 Mô hỉnh
LR2 ưu thế hơn LR1 về mặỉ thống kê vì chỉ cần thu
nhận 5 giá trị trên siêu âm kếí hợp với íuổi sẽ cho ra
kết quả mà hiệu quả của 2 mô hình ià ngang nhau Khi
áp dụng mô hình LR2, thời gian cho 1 trường hợp siêu
âm u buồng trứng có thể rút ngắn Tuy nhiên, những
giá trị siêu âm trong mô hình LR1 mang lại cái nhìn
tồng quát hơn và độ nhạy cao hơn LR2 Trong nhóm
nghiên cứu của chúng tôi, mô hình LR1 bỏ sót 3
trường hợp ác tính, LR2 bỏ sót 4 trường hợp ác tính
Nếu chúng ta càng ít bỏ sót trường hợp ác tính, bệnh
nhân càng có lợi và về mặt lâm sàng, vì vậy LR1 có lợi
hơn
Kết quả nghiên cứu cho thấy độ nhạy và đặc hiệu
của LR1, LR2 tại ngưỡng cắt 10% theo nghiền cưu
IOTA ban đầu đều cao Từ đường cong ROC, chủng
tôi xác định ngưỡng cắt dựa theo chỉ số Youden (độ
nhạy+độ đặc hiệu -1) có giá trị cao nhất Ngưỡng cắt
trong nghiên cứu chúng tôi xác định là 10,1% với mô
hình LR1 và cả LR2 Bang cách kẻ 1 đường thẳng từ
giá trị 1.0 trên trục tung yà 1.0 trên trục hoành, điểm
giao nhau giữa đường thẳng này và đường cong ROC
ỉa điểm c ắ t Lúc này điềm cat là 10% VỚI LR1 và LR2
Như vậy, kết quả nghiên cứu cho thấy ngưỡng cắt
được xác định trong nghiên cứu của chúng tôi phù
hợp với nghiên cứu IOTA ban đầu
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Qua khảo sát 403 hình ẩnh khối u buồng trứng
được phẫu thuật (xếp ioại theo mô hình LR1, LR2) tại
bệnh viện Hùng Vương từ tháng 9-2014 đến ỉháng
5-2015, chúng tôi có kết luận sau:
Độ nhạy của hai mô hình:
v' Mô hình LR1: 93,5% (KTC 95%: 91,0-95,8%)
✓ Mô hinh LR2: 91,3% (KTC 95%: 88,6-94,1%) Kếỉ quả nghiên cứu cho thấy siêu âm theo phân ioạị của mô hlnh LR1, LR2 có giá trị dự đoán độ lành
ác của khối u buồng trứng trươc mổ Vì vậy, hai mô hình này cỏ ỉhể được áp dụng tại các trung tâm có siêu âm Doppier Trong tương lai, nghiên cứu có thể tiếp tục được thực hiện với thời gian kéo dài hơn, cỡ mẫu lớn hơn,‘có sự tham gia của nhiều bác sĩ siêu âm hơn nhằm tim ra giá trị cùa mô hình
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Timmerman D, Testa AC, Bourne T, Ferrazzi E, Ameye L, Konstantinovic ML, et ai Logistic regression model ỉo distinguish between the benign and malignant adnexa! mass before surgery: a multicenter study by the International Ovarian Tumor Analysis Group J Clin Oncol 2005;23:8794-801
[2] Lerner JP, Timor-Tritsch IE, Federman A, Abramovich G Transvaglnal ultrasonographic characterization of ovarian masses with an improved, weighted scoring system Am J Obstet Gynecol 1994;170:81-5
[3] Timmerman D, Ameye L, Fischerova D, Epstein
E, Melis GB, Guerriero s, et ai Simple ultrasound rules
to distinguish between benign and malignant adnexal masses before surgery: prospective validation by IOTA group Bmj 2010;14
[4] Valentin L, Hagen B, Tinguistad s, Eik-Nes s Comparison of 'pattern recognition' and logistic regression models for discrimination between benign and malignant peivic masses: a prospective cross validation Ultrasound Obsỉet Gynecol 2001;18:357-65
ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIÈU TRỊ u x ơ TỬ CUNG
BẰNG HỆ THỐNG SIÊU ÂM HỘI TỤ CƯỜNG Đ ộ CAO
TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẤN THƠ
Nhóm tác giả: Phan Kim Huệ (Bác sĩ, bộ môn Dinh dư&ng- ATVSTP ĐH YDược cần Thơ),
Phạm Việt Mỹ (Ths Bác sĩ, Bộ m ôn G iải p h ẫ u ĐH Y D ược c ầ n Thơ),
Ngũ Quốc Vĩ (Ths, Bác sĩ, Bộ môn Sàn ĐH YDược cần Thớ), Trần Khánh Nga (Ths Bác sĩ, Bộ môn Sản ĐH YDược cần Thơ), Phạm Thị Anh Thư (Bác sĩ, Bộ môn Chẩn đoán hình ành ĐH YDược cần Thớ
Nhóm Giáo viên h ư ớ n g dẫn: GS TS Phạm Văn Lình (B ộ m ôn Ngoại, ĐH Y D ược c ầ n Thơ), PGS.
TS Đàm Văn Cương (Bộ m ôn Ngoại, ĐH Y Dược c ầ n Thơ),
BS CKII Lại Văn Nông (Bộ m ôn Ngõại, ĐH Y D ư ợ c c ầ n Thớ)
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: u xơ tử cung là bệnh lý phụ khoa lành tính thường gặp ở phụ nữ Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng đối với phụ nữ chưa íập gia đình, nhất là chưa có đủ con hoặc mong muốn bào toàn tử cung, thì việc điều trị bang hệ thống siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU) là lựa chọn an toàn và phù hợp nhất.
Mục tiêu nghiên cứ u: (1) Đánh giá kết quà bước ổầu điều trị u xơ tử cung bằng hệ thống siêu âm hội tụ cường độ cao tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược cần Thơ (2) Đề xuất chỉ định, q u ĩ trình kỹ thuật điều trị u xơ
tử cung bằng hệ thống siêu âm h ộ i tụ cường độ cao.
11 9