- Lieân heä vôùi caùc kieán thöùc ñaõ hoïc ñeå giaûi thích 1 soá ñaëc ñieåm töï nhieân veà khí haäu nhieät ñôùi , nhieät ñôùi gioù muøa , cheá ñoä nöôùc soâng vaø röøng raäm nhieät ñôùi [r]
Trang 1Ngày soạn
Ngài dạy:
LỤC
CHƯƠNG XI CHÂU Á
Bài : 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ , ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
- Đàm thoại, Nêu, giải quyết vấn đề
D/TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1/ ỔĐTC:
2/ KTBC: Sự chuận bị của học sinh
3/ Bài mới :
- Giới thiệu : Ở lớp 7 các em đã học về thiên nhiên và con người của
năm châu lục rồi , hôm nay các em sẽ học tiếp thiên nhiên và con
người của châu á , là châu rộng lớn nhất ,có điều kiện tự nhiên phứctạp và đa dạng Vậy bài học hôm nay giúp các em hiểu thêm các điều đó
Hoạt động gv & hs Nội dung chính
Hoạt động 1 : Hoạt động lớp
- Các em quan sát lược đồ 1.1 trang 4 cho
biết :
? Điểm cực bắc và điểm cực Nam phần
đát liền của châu Á nằm trên vĩ độ
địa lí nào ?
( Vĩ cựcbắc nằm trên vĩ tuyến 77 0 44 ’ B
và điểm cực nam nắm trên vĩ tuyến
1 0 16 ’ B )
- GV nói thêm và chỉ trên bản đồ :
+ Cực bắc châu á là mũi Sê-li-u-xkin
+ Cực nam châu á là mũi Piai
+ Cực đông châu á là mũi Đê-giơ-nep
+ Cực tây châu á là mũi Baba
? Châu á giáp với các đại dương và
1 Vị trí địa lí và kích thước châu lục :
- Châu Á là châu lục rộng lón nhất thế giới với diện tích là 44,4 Tr
km2 , tiếp giáp với hai châu lục và ba đại dương , kéo dài từ vùng cực bắcđến vùng xích đạo
Trang 2các châu lục nào ?
( Châu á giáp Thái Bình Dương , Bắc
Băng Dương và Aán Độ Dương ; giáp
châu Âu và châu Phi , còn châu Đại
Dương thì châu Á tiếp cận chứ không
tiếp giáp )
? Chiều dài từ diểm cực bắc đến điểm
cực nam , chiều rộng từ bờ tây sang bờ
đông nơi rộng nhất là bao nhiêu km ?
( Chiều dài cực bắc đến cực nam là
8.500 km )
( Chiều rộng từ bờ tây sang bờ đông
là 9.200 km )
? Vị trí nắm từ vùng cực bắc đến xích
đạo , kích thướctừ tay sang đông rộng
lớn vậy có ảnh hưởng gì đén việc hình
thành khí hậu ?
( Làm cho việc hình thành khí hậu đa
dạng và phức tạp , các đới khí hậu thay
đổi từ bắc xuống nam và từ tây sang
đông )
- Để biết được địa hình và khoáng sản
châu á châu á như thế nào phần
* Hoạt động 2 :Hoạt động nhóm chia
lớp làm 4 nhóm :
a Các em quan sát lược đồ 1.2 trang 5
hãy :
- Nhóm 1 : tìm , đọc tên và chỉ trên bản
đồ các dãy núi chính : Himalaya, Côn
Luân , Thiên Sơn , An-tai
( GV nói thêm núi châu á là núi cao
nhất thế gới , còn được coi là “nóc
nhà” của thế gới )
- Nhóm 2 : tìm , đọc tên và chỉ trên bản
đồ các sơn nguyên chính : Trung Xibia ,
Tây Tạng , Aráp , Iran , Đề – can
- Nhóm 3 : xác điịnh hướng các nhóm
núi chính
( có hai hướng chính : đông – tây hoặc
gần đông – tây; bắc – nam hoặc gần
bắc nam )
- Nhóm 4 : tìm , độc tên và chỉ trên bản
đồ các đồng bằng lớn bậc nhất : Tu –
2 Đặc điểm địa hình &
khoáng sản :
a Đặc điểm địa hình :
- Trên lãnh thổ châu á có nhiều hệ thống núi , sơn nguyên cao , đồ sộ chạy theo hai hường chính : Bắc – Nam và Đông – Tây
- Có nhiều đồng bằng rộng lớn nằm xen kẽ với nhau làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
b Khoáng sản :
- Châu Á có nguồn khoáng sản rất phong phú và có trữ lượng lớn , quantrọng nhất là : dầu mỏ , khí đốt , than , sắt , Crôm , và nhiều kim loại màu khác
Trang 3ran , lưỡng hà , Aán – haqừng , Tây Xibia ,
Hoa bắc , hoa trung
* Hoạt động 3 : hoạt động lớp
? Dựa vào 1.2 chobiết châu Á có
nhữngkhoáng sản chủyếu nào ?
(Dầu mỏ , khí đố , than , sắt, đồng ,
thiết …)
? Dầu mỏ và khí đốt tập trung ở những
khu vực nào ?
(Nhất là ở Tây Nam Á nên đây là
một trong những điểm nóng của thế
giới và ở Đông Nam Á )
? Như vậy ở Việt Nam ta có mỏ dầu
không ? Hãy kể tên một vài mỏ dầu
mà em biết ?
( Như mỏ Bạch Hổ , mỏ ĐạiHùng , mỏ
Rạng Đông , mỏ Rồng … ở vùng biển
2 : Hãy nêu các đặc điểm địa hình của châu á ?
5 Dặn dò : Về học bài chuẩn bị bài thực hành
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
-o0o -
Ngày soạn
Ngày giảng Tiết 2
Bài 2 : KHÍ HẬU CHÂU Á A/ MỤC TIÊU :
-KT: Hiểu được tính phức tạp , đa dạng của khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí địa lí , kích thước rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
Trang 4+ Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu của châu Á
-KN: Củng cố và nâng cao kĩ năng phân tích , vẽ biểu đồ và nâng cao kĩ năng phân tích , vẽ biểu đồ đọc lược đồ khí hậu
B/
ĐỒ DÙNG :
- Bản đồ địa hình , khoáng sản và sông hồ châu Á
- Lược đồ vj trí địa lí châu Á trên Địa Cầu
- - Giới thiệu : Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo , có kích
thước rộng lớn , cấu tạo địa hình phức tạp , vậy các em sẽ hiểu qua bài này
Hoạt động gv & hs Nội dung chính
Hoạt động 1 : cả lớp
- Quan sát hình 2.1 cho biết :
? Từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo dọc kinh
tuyến 80o Đ có các đới khí hậu nào ?
( Có đới khí hậu cực và cận cực ; ôn đới ; cận
nhiệt đới ; khí hậu xích đạo ).
? Giải thích tại sao châuÁchia thành nhiều đới
khí hậu ?
(Do châu Á trải dài trên nhiều vĩ độ từ bắc
xuống nam )
( do châu á có kích thước rộng lớn nên ảnh
hưởng của lục địa và đại dương dến sự thay
đổi của khí hậu )
? Quan sát hình 2.1 cho biết một trong các đới
có nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các kiểu
thuộc đới đó ?
( đó là đới khí hậu cận nhiệt : kiểu cận nhiệt
địa trung hải , kiểu cận nhiệt gió mùa , kiểu
cận nhiệt lục địa , kiểu núi cao )
1 Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng
- Khí hậu châu á phân hoá rất
đa dạng , thay đổi theo cácđới từ bắc xuống nam và theocác khiểu từ duyên hải vàonội địa
2/ Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu lục địa
- Các kiểu khí hậu gió mùa
Trang 5 Hoạt động 2 : nhóm
?Quan sát hình 2.1 hãy nhìn các khu vực thuộc
các kiểu khí hậu gió mùa ? Nêu đặc điểm của
nó ? ( SGK )
( Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ở KV :Nam
á , đông nam á )
( Kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới
ở KV : Đông á )
? Chỉ những khu vực thuộc khu vực khí hậu lục
địa ?
(Trả lời nhìn vào hình 2.1 SGK )
? Các kiểu khí hậu lục địa có những đặc điểm
chung gì ?
( Các kiểu khí hậu lục địa giống nhau là đều
phân bố trong các vùng nội địa )
châu Á gồm các loại : khí hậugió mùa nhiệt đới phân bố ởNam Á và Đông Nam Á ; khíhậu gió mùa cận nhiệt vàphân bố ở Đông Á
- Các kiểu khí hậu gió mùalục địa phân bố chủ yếu trongcác vùng nội địa và khu vựcTây Nam Á
4/ Củng cố :
a : Giải thích tại sao khí hậu châu Á chia thành nhiều đới ?
b : Xát định trên lược đồ sự phân bố các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á?( nêu
tên kiểu khí hậu và khu vực phân bố )
5/ Dặn dò :
- Về nhà học bài này , làm bài tập 1 & 2 trang 9 và chuẩn bị trước bài 3
E/ RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn
-o0o -Ngày giảng Tiết 3
Bài 3 : SÔNG NGÒI & CẢNH QUAN CHÂU Á
A/ MỤC TIÊU :
- KT: Nắm được các hệ thống sông lớn , đực điểm chung về chế độ nước sông vàgiá trị kinh tế của chúng
Trang 6+ Hiểu được sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhuên và mối quan hệgiữa khí hậu với cảnh quan
+ Nểu được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên châu Á đối vớiphát triển kinh tế – xã hội
- KN: chỉ các sông trên bản đồ chỉ từ thượng nguồn về hạ nguồn, biết sự đa dạngcủa cảnh sắc thiên nhiên từ đó các em yêu thiên nhiên & môi trường sống
B/ ĐỒ DÙNG :
-Bản đồ địa lí tự nhiên châu Á
-Các cảnh quan châu Á ( cảnh quan đài nguyên , rừng lá kim , động vật như :tuần
lộc , nai sừng tấm , cáo )
a: Giải thích tại sao khí hậu châu Á chia thành nhiều đới ?
b:xát điịnh trên lược đồ sự phấn bố các kiểu khí hậu phổ biến ở châu Á ?
3/ Bài mới :
- Giới thiệu : Sông ngòi và cảnh quan châu Á rất phức tạp và đa dạng Đó là
ảnh hưởng của địa hình và khí hậu đén sự hình thành chúng qua bài này các
em sẽ hiểu các vấn đè đó
hoạt động gv & hs nội dung chính
Hoạt động 1 : nhóm
- Quan sát hình 2.1 cho biết :
? Các sông lớn của Bắc Á & Đông Á bắc nguồn từ
khu vực nào ? Đổ vào biển và đại dương nào ?
( Các sông lớn ở Bắc Á đổ nước vào Bắc Băng
dương : sông Oâbi, sông I-ê-nit-xây , sông Lêna )
( Các sông lớn ở Đông Á đổ nước vào Thái Bình
Dương : sông Amua , sông Hoàng Hà , sông
1 Đặc điểm sông ngòi
- Châu Á có nhiều hệthống sông lớn nhưngphân bố không đều và cóchế độ nước phức tạp
- Ở Bắc Á , mạng lướisông dày và các sông lớnđèu chảy theo hướng namlên bắc
Trang 7? Dựa vào hình 2.1 cho biết sông Oâbi chảy theo
hướng nào ? Chảy qua các đới khí hậu nào ?
( Sông Oâbi chảy theo hướng từ Nam lên Bắc )
( Chảy qua các đới khí hậu : cực và cận cực , ôn
đới )
Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu sông Oâbi
lại có lũ băng lớn ?
( Tại vì mùa xuân nhiệt đọ tăng nên băng tuyết ở
thượng nguồn tan ra và đổ nước về trung và hạ
lưu , lúc đó ở trung và hạ lưu là nơi gần cực hơn
nên khí hậu còn lạnh có băng tuýet mà thượng
nguồn đổ về , vậy sẽ gây ra lũ băng lớn ).
Hoạt động 2 : nhóm
- Quan sát hình 3.1 gọi HS đọc tên các đới cảnh
quan ở chú giải :
? Nêu tên các đới cảnh quan của châu Á từ Bắc
xuóng Nam dọc kinh tuyến 800 Đ ?
( Dài nguyên , rừng lá kim,thảo nguyên,hoang mạc
và bán hoang mạc,cảnh quan núi cao,xavan và cây
bụi , rừng hỗn hợp và rừng lá rộng )
? Xem ình 3.1&2.1 nêutên các ảnh quan k.vực khí
hậu gió mùa ?
( ở kiểu ôn đới lục địa có cảnh quan :rừng lá kim,
thảo nguyên , hoang mạc và nủa hoang mạc )
( ở kiểu khí hậu cận nhiệt có : hoang mạc và nủa
hoang mạc )
Sự phân hoá của cảnh quan gắn liền với điều kiện
khí hậu
Hoạt động 3 : thảo luận cả lớp
? Nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên
châu Á đến đời sống của con người ?
( thuận lợi là có nhiều khoáng sản , rừng , động
vật quý , các nguồn năng lượng … Khó khăn địa
hình núi non hiểm trở ,hoang mạc rộng lớn , núi
lửa , động đất , bão lụt …)
? Vì sao phải bảo vệ rừng và động vật quý hiếm ?
2/ Các đới cảnh quan tự nhiên
- Do địa hình hình và khíhậu đa dạng ,nên châu Ácó cảnh quan tự nhiên rất
đa dạng
- Các cảnh quan vùng giómùa và các cảnh quanvùng lục địa khô hạnchiếm diện tích lớn
- Rừng lá kim phân bố ởXibia
- Rừng cận nhiệt và nhiệtđới ẩm có nhiều ở ĐôngTrung Quốc , Đông Nam
Á và Nam Á
3/ Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á
- Thiên nhiên châu Á cónhiều thuận lợi nhờ nguồntài nguyên : than , dầukhí , sắt … Thiên nhiên đadạng , bên cạnh đó cũng
Trang 8có nhiều khó khăn : núinon hiểm trở , khí hậu giálạnh , khô hạn và thiên taibất thường : động đất , núilửa bão lụt
Ngày soạn
-o0o -Ngày giảng Tiết 4
Bài : 4 THỰC HÀNHPHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA
Trang 92 Bài mới : Thực hành
- Giới thiệu : Chỉ nêu mục tiêu và nhiệm vụ của bài thực hành , nêu phươngpháp tiến hành
1 Phân tích hướng gió về mùa đông :
- Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao :
+ Aùp thấp : Aixơlen , A-lê-út , Xích đạo Oâxtrâylia, Xích đạo
+ Aùp cao : A-xo , Xibia , Nam Aán Độ Dương , nam Đại Tây Dương
- Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vàovở học theo bảng
sau : Bảng 4.1 : Gió mùa Châu Á
Hướng gió theo
mùa
Khu vực
Hướng gió mùa đông
Tháng 1 Hướng gió mùa hạTháng 7
2 Phân tích hướng gió về mùa hạ :
- Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao
+ Aùp thấp : I-ran
+ Aùp cao : Ha-oai , Oâxtrâylia , Nam Aán Độ Dương , nam Đại Tây Dương
- Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vào vởhọc theo bảng
Mùa hạ Đông Á Đông Nam Á Tây Nam Đông Nam Ha-oai đến I-ran Oâxtrâylia đến I-ran
Trang 10Nam Á Tây Nam Nam ÂĐD và Nam ĐTD đến
I-ran
3 Đánh giá : a Trình bày kiến thức đã thực hành.
b Xác định hướng gió về mùa đông
4 Dặn dò : về học bài này chuẩn bị bài 5
E RÚT KINH NGHIỆM:
-o0o -Ngày soạn
Ngày giảng Tiết 5
Bài : 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU Á A MỤC TIÊU : -KT: Biết so sánh số liệu để nhận xét sự gia tăng dân số các châu lục , thấy được Châu á có số dân đông nhất so với các châu lục khác , mức độ tăng dân số châu á đạt mức trung bình của Thế giới -KN: Quan sát ảnh và lược đồ nhận xét sự đa dạng của các chủng tộc cùng chung sống trên lãnh thổ Châu Á + tên các tôn giáo lớn , sơ lược sự ra đời của những tôn giáo này B ĐỒ DÙNG: -Bản đồ các nước trên thế giới , lược đồ , ảnh , tranh , ảnh C PHƯƠNG PHÁP: - Hoạt động nhóm, Đàm thoại
D/ TIẾN TRÌNH BÀI:
1 ỔĐTC:
2 Bài mới :
- Giới thiệu : Giáo viên yêu cầu vài học sinh đoán dân số châu Á nếu đoán đúng nên khen
em đó
Hoạt động gv & hs Nội dung chính
Hoạt động 1 : nhóm
- Xem bảng 5.1 nhận xét dân số và tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của châu Á so với các châu khác
và thế giới
- Để so sánh về dân số ta phải tính mức tăng từ
1/ Một châu lục đông dân nhất thế giới
- Tỉ lệ gia tăng dân số châu
Á đã giảm bằng với mức
Trang 111950-2000 :
Cách tính :VD : châu Phi : (784 tr x 10) :221 =
354,7 % Vậy từ năm 1950-2000 châu phi tăng
Toàn thế giới : 240,1 %
? Dựa vào bản kết quả đã tính cho biết mức độ
gia tăng dân số châu Á so với các châu khác và
thế giới ?
( dân số châu Á tăng nhanh đứng thứ 2 sau
châu Phi và cao hơn so với thế giới ?
? Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so
với các châu khác và thế giới ?
( đứng thứ 2 sau châu phi và bằng với mức TB
của thế giới ).
- GV nói thêm :châu á là châu có nhiều nước
đông dân trên thế giới như :TQ 1280,7 tr :Aán
độ 1049,5tr ; Inđônêxia ; Nhật …Nên chính
sách dân số TQ triệt để mỗi gia đình chỉ được
phép một con, bên cạnh đó lại có những nước
lại khuyến khích tăng dân số như : Malasia,
Xinh ga po vì dân số ít.
- Ở châu Á làm nông nghiệp nên cần nhiều
lao động
Hoạt động 2 : Lớp
? Xem hình 5.1 dân cư châu Á thuộc những
chủng tộc ?
( Ơ rô pê ô it, Mông gô lô it, Oâxtra lôit )
? Mỗi chửng tộc sống chủ yếu ở khu vực nào ?
(Ơrôpêit: sống ở Tây Nam Á và Nam Á )
( Môngôlôit : sống ở Bắc Á và Đông Á )
( Đông Nam Á có chủng tộc Môngôlôit sống
đan xen Oâxtralôit)
? Dựa vào kiến thức đã học hãy so sánh thành
phần chủng tộc của châu Á và châu Aâu ?
trung bình của thế giới ,nhưng châu Á vẫn có số dânđông nhất so với các châulục khác
2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc
- Dân cư châu Á chủ yếuthuộc các chủng tộcMôngôlôit ,Ơrôpêôit và mộtsố ít thuộc chủng tộcOâxtralôit
- Các chủng tộc tuy khácnhau về hình thái nhưng đềucó quyền và khả năng nhưnhau trong mọi hoạt độngkinh tế , văn hoá , xã hội
3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
- Ở Aán Độ ra đời 2 tôn giáolớn : Aán Độ giáo và Phậtgiáo
Trang 12( Châu Á có nhiều chủng tộc hơn, châu Aâu chủ
yếu Ơrôpêôit )
* Hoạt động 3 : nhóm
Cho HS đọc phần 3 :
? Các em có hiểu gì về tôn giáo ?
( mỗi tôn giáo thờ hoặc nhiều vị thần khác
nhau , hay chọn nhữnh con vật như Aán Độ giáo
thờ thần bò , thần khỉ , Việt Nam có Thánh
Gióng , bà Chúa kho , ông Địa …)
? Tại sao có sự ra đời của các tôn giáo ?
( là do nhu cầu và mong muốn của con người
ngày xưa , luôn cảm thấy yếu đuối và bất lực
trước thiên nhiên hùng vĩ bao la đày bí ẩn ,
mong chờ giúp đỡ của các siêu nhân , vị thần ).
- Trên vùng Tây Á , Ki-tôgiáo được hình thành tại Pa-le-xtin và Hồi giáo ra đời tạiA-rập Xê-ut
Trang 13Ngµy gi¶ng
TiÕt 6 –Bµi 6
THỰC HÀNH :
ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ
CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á
I/ MỤC TIÊU :
-KT: Quan sát , nhận xét lược đồ , bản đồ Châu Á để nhận biết đặc điểm phânbố dân cư nơi đông dân ( Bắc Á , Trung Á , bán đảo A-ráp ) và nhận biết vị trícác thành phố lớn của châu Á ( vùng ven biển Châu Á , Đông Nam Á, Đông Á )
- Liên hệ các kiến thức đã học để tìm các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân
cư và phân bố các thành phố của Châu Á : khí hậu , địa hình , nguồn nước
- Vẽ được biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số đô thị của Châu Á
- Trình bày lại kết quả làm việc
II/
- Lược đồ trống của HS ( từ tập atlat hoặc được vẽ từ lược đồ trong SGK )
- Hộp màu sáp hoặc bút chì màu
- Bản đồ các nước trên thế giới
III/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp : Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Xem bảng 5.1 nhận xét dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiêntrong 50 năm qua của Châu Á với Châu Aâu , Châu Phi với thế giới ?
Câu hỏi 2 : Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của 4 tôn giáo lớn ở Châu
Á ?
3 Bài mới :
- Giới thiệu : Nêu cách thức thực hiện bài thực hành này , hoạt động nhóm ,
nhóm trưởng & thư kí
Hoạt động 1 : nhóm
1 Phân bố dân cư Châu Á :
- Đọc hình 6.1 , nhận biết khu vực có mật độ dân số từ thấp đến cao và điềnvào bảng sau :
ST
T
Mật độ dân số
T Bình
1 Dưới một người / km2
- Bắc LB Nga , Tây TrungQuốc , Pakixtan , A-rậpXêut , Irắc
- Khí hậu giálạnh,nằm sâu trongnội địa,nơi có khíhậu khô khan,hình
Trang 14thành hoang mạc
2 Từ 1-50 người / km2 Nam LB Nga ,Mông Cổ ,
Mianma,Thái Lan ,Lào ,Campuchia ,Malayxia, mộtsố đảo củaIđônêxia , Iran,Thổ Nhỉ Kì
- Cũng có nơi sâutrong nội địa, lượngmưa ít hoặc là vùngnúi và cao nguyên
- Nhật Bản,Đông TrungQuốc,ven biển ViệtNam,một số đảo củaIđônêxia,Nam Thái Lan ,ven biển Aán Độ
- Là nơi tương đốithuận lợi hoặc vùngnúi cao nguyênhoặc hơi sâu trongnội địa
- Là những nơi venbiển,
vùng đồng bằngchâu thổ có nhiềusông lớn,có nhiềuthành phố lớn , kinhtế phát triển nhanh
2 Các thành phố lớn của Châu Á :
- Đọc tên các TP lớn dụa vào 6.1 và tìm vị trí chúng trên hình 6.1
- Cho điền tên các thành phố lớn vào lược đồ tự in nộp làm kiểm tra 15’
- Cho biết các thành phố lớn Châu Á thường tập trung tại khu vực nào ?Vìsao lại có sự phân bố đó
( các thành phố lớn Châu Á tập trung ở khu vực Đông Á,Đông Nam Á và Nam Á
Có nhiều đồng bằng và ven biển thuận lợi cho phát triển đô thị và giao lưu ngoài nước dễ dàng )
* Hướng dẫn cho các em vẽ bản đồ vào tập : vẽ hình 43.1 trang149
4 Dặn dò :
- Về nhà học bài này , chuẩn bị trước bài 7
-o0o -Bổ sung
Trang 15Tuần : 9 Ngày soạn : ………
Tiết : 9
XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á
I MỤC TIÊU :
* Giúp HS :
- Hiểu rõ sơ bộ quá trình phát triển của các nước Châu Á
- Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước Châu Á hiện nay
- Rèn luyện kỹ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế xã hội
II CHUẨN BỊ : bản đồ kinh tế Châu Á , bảng thống kê , tranh , ảnh …
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp : (1p) Báo cáo sĩ số
2 Bài mới : (35p)
- Giới thiệu bài : Các nước Châu Á có quá trình phát triển sớm trong 1 thời
gian dài nên việc xây dựng kinh tế – xã hộinbị chậm lại Nhưng cuối thế kỷ XXnền kinh tế các nước Châu Á đã có chuyển biến mạnh nhưng không đều , Bàihọc hôm nay cho các em biết tình hình đó
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : Diễn giải
- Các trung tâm văn minh cổ đại như : Trung Quốc ,
Aán Độ Lưỡng Hà phát triển rất sớm
- Từ thế kỷ XIX về sau các nước Châu Á là thuộc
địa của Anh , Pháp , Hà Lan , tây ban Nha … Châu Á
trở thành nơi cung cấp nguyên liệu và cũng là nơi
tiêu thụ hàng hoá cho”Quốc Mẫu”
- Nhật bản được phát triển sớm nhất Châu Á nhờ
cuộc cải cách Minh Trị còn gọi là Minh Trị Thiên
hoàng , quan hệ với nhiều nước phương Tây , nhanh
chóng xoá bỏ chế độ phong kiến lỗi thời
Hoạt động 2 : HĐ nhóm
- Dựa vào bảng 7.2 cho biết :
* Nhóm 1 : Nước có bình quân GDP đầu người cao
nhất so với nước thấp nhất chênh lệch nhau mấy lần
?
- Chênh lệch nhau 105 lần
* Nhóm 2 : Tỷ trọng giá trị nông nghiệp của các
nước có thu nhập cao khác với các nước có thu nhập
Trang 16thấp ở chỗ nào ?
- Khác ở chỗ có thu nhập cao thì tỷ trọng nông
nghiệp trong GDP ít và ngược lại
* Nhóm 3 ; Các nước Châu Á có trình độ phát triển
kinh tế như thế nào ?
- Phát triển không đều nhau giữa các nước , đặc biệt
là các nước nghèo còn chiếm tỷ lệ cao
4 Cũng cố : (4p) Bài tập trắc nghiệm
5 Dặn dò : (1p) Về học bài Làm bài tập 2 , 3 Chuẩn bị bài 8
-o0o -Bổ sung
Trang 17
Tuần : 10 Ngày soạn : ………
Tiết : 10
XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 ỔN định lớp : (1p) Báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (4p)
- Em hãy cho biết , Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển nhát củaChâu Aù ?
- Những nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở những khu vực nào ?( Đ.Á ; T.N.Á )
3 Bài mới (35p) :
- Giới thiệu bài : Trong những thập kỹ cuối thế kỷ XX , các Châu á đẩy mạnh
phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá , hiện đại hoá Nhưng nhìn chungsự phát triển của các nước chưa đều , nhưng cũng có nhiều nước đạt được 1 sốthành tựu to lớn được thể hiện qua bài 8
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : cả lớp
- TQ : H 8.1 cho biết :
? Các nước thuộc Đông Á , Đông nam Á , Nam Á
có các loại cây trồng , vật nuôi chủ yếu nào ?
- Cây trồng : lúa gạo , lúa mì , ngô , chè , dừa
- vật nuôi : Trâu , bò , lợn cừu
? Khu vực Tây Nam Á và các vùng nội địa có
những loại cây trồng vậy nuôi nào phổ biến nhất ?
- Cây trồng : chà là , cam , lúa mì
- Vật nuôi : cừu , trâu bò , ít lợn ; còn xứ lạnh nuôi
tuần lộc
1 Nông nghiệp :
Trang 18 Qua đó ta thấy 2 khu vực cây trồng vật nuôi ở nơi
gió mùa và lục địa Ở khí hậu gió mùa nông
nghiệp phát triển mạnh trong đó cây lúa gạo có vai
trò quan trọng
? H 8.2 cho biết những nước nào sản xuất nhiều lúa
gạo và tỷ lệ so với thế giới là bao nhiêu ?
- Nhất : Trung Quốc (28,7% ) ; nhì : Aán Độ
( 22,9%) ; thứ 3 : In-đô-nê-si-a 8,9%
? Những thành tựu về nông nghiệp của các nước
Châu Á được biểu hiện như thế nào ?
+ Sản lượng lúa gạo của toàn châu lục cao , chiếm
93% sản lượng lúa gạo của toàn thế giới
+ Hai nươc sđông dân nhất thế giới : TQ và Aán Độ
trước đây thiếu lương thực , nay dã đủ dùng và còn
thừa để xuất khẩu
+ Thái lan , Việt nam trước không đủ lương thực
nay trở thành các nước xuất khẩu đứng nhất , nhì
trên thế giới
Hoạt động 2 : Cá nhân
- H 7.2 cho biết :
? Tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của
Nhật bản và Hàn Quốc là bao nhiêu ?
- Nhật 66,4% ; Hàn Quốc 54,1%
? Mối quan hệ giữa tỷ trọng giá trị dịch vụ trong cơ
cấu GDP
với GDP theo đầu người của Nhật , Hàn Quốc như
thế nào với nhau ?
+ Ở các nước có tỷ trọng giá trị dịch vụ cao trong
GDP thì GDP đầu người cũng cao
+ Trái lại , các nước có tỷ trọng giá trị dịch vụ thấp
trong GDP thì GDP đầu người cũng thấp
- Ngày nay , tình hình pháttriển kinh tế – xã hội ở cácnước Châu Á đã có nhữngthành tựu đto lớn
- Trong nông nghiệp , trướckia nhiều nước thiếu lươngthực Nay đã đủ dùng màcòn để xuất khẩu : TháiLan , Việt nam , Aán Độ …
2 Công nghiệp và dịch vụ
- Nhật bản và Hàn Quốc lànhững nước có trình độphát triển cao , đời sốngnhân dân các nước nàyđược nâng cao rõ rệt
4 Cũng cố : (4p) Bài tập trắc nghiệm
5 Dặn dò : (1p) Về học bài Làm bài tập 3 sgk Chuẩn bị bài 9
-o0o -Bổ sung
Trang 19Tuần : 11 Ngày soạn : ………
Tiết : 11
Bài : 9 KHU VỰC TÂY NAM Á
I MỤC TIÊU :
* Giúp HS :
- Xác định vị trí của khu vực và các quốc gia trong khu vực trên bản đồ
- Hiểu được dặc điểm tự nhiên của khu vực : địa hình , khí hậu nhiệt đới khô vàcó nguồn tài nguyên dầu mỏ , khí đốt lớn nhất thế giới
- Hiểu được đặc điểm kinh tế của khu vực : trước đây đại bộ phận dân cư làmnông nghiệp , ngày nay có công nghiệp và thương mại phát triển , nhất là côngnghiệp khai thác dầu mỏ và khí đốt
- Hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của khu vực Tây Nam Á
II CHUẨN BỊ : bản đồ Tây Nam Á , tranh ảnh về tự nhiên kinh tế các quốc gia
khu vực Tây Nam Á …
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp : (1p) Báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (4p)
- Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á được biểu hiện nhưthế nào ?
- Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà 1 số nước Tây Nam Á có thu nhập cao ?
3 Bài mới : (35p)
- Giới thiệu bài : Tây Nam Á nằm ở ngã 3 Châu Á , Aâu , Phi , là khu vực
nhiều núi , cao nguyên , khí hậu khô hạn , và có nguồn dầu mỏ rất phong phú Tây Nam Á là 1 trong những nơi phát sinh nền văn minh cổ đại được thể hiệnqua bài học hôm nay
Hoạt động 1 : Cá nhân
- TQ : H 9.1 cho biết :
? Tây Nam Á tiếp giáp với các biển , vịnh nào ?
- Tiếp giáp vịnh Pec xích , Biển Arap , Hồng Hải ,
Địa Trung Hải ,Biển Hắc Hải , Biển Caxpi
? Tây Nam Á giáp với khu vực , châu lục nào ?
- Giáp khu vực Trung Á , Nam Á , Châu Phi , Châu
Aâu
? Tây nam Á nằm giữa các vĩ độ , kinh độ nào ?
- Vĩ tuyến khoảng 12 0 B – 42 0 B ; kinh tuyến 26 0 Đ –
73 0 Đ
1 Vị trí địa lý :
- Tây Nam Á có vị tríchiến lược quan trọng ,nằm trên đường giaothông quốc tế , nơi qua
Trang 20- Vị trí chiến lược quan trọng , nằm trên đường giao
thông quốc tế , nơi qua lại giữa 3 châu lục và giữa
các dòng biển và đại dương
Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm
- Quan sát bản đồ tự nhiên Châu Aù và phần 2 sgk cho
biết :
* Nhóm 1 : các miền địa hình từ đông bắc xuống tây
nam ở Tây Nam Á
- Phía đông bắc là núi cao và sơn nguyên , phía tây
nam là sơn nguyên Aráp , ở giữa là đồng bằng lưỡng
hà
* Nhóm 2 : H 9.1 và H 2.1 kể tên các đới và kiểu khí
hậu của Tây Nam Á ?
- Đới khí hậu cận nhiệt đới , nhiệt đới , kiểu khí hậu
Địa Trung Hải , cận nhiệt lục địa và nhiệt đới khô
* Nhóm 3 : Tại sao Tây Nam Á nằm sát biển nhưng
khí hậu khô hạn và ít sông ngòi ?
- Do quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí nhiệt
đới khô , nên lượng mưa rất ít , làm cho mạng lưới
sông ngòi kém phát triển , có nơi không có dòng
chảy
* Nhóm 4 : Tài nguyên quan trọng ở đây là gì ?
- dầu mỏ , khí đốt nhiều nhất ở Arập Xêut , Iran ,
Irắc , Cô-oet
Hoạt động 3 : cá nhân
- TQ : H 9.3 Gọi 1 HS lên bảng xác định các nước
Tây Nam Á
- Xác định những nước có diện tích lớn nhất , nhỏ
- Công nghiệp và thương mại , nhất là công nghiệp
khai thác và chế biến dầu mỏ vì ở đây nhiều dầu mỏ
? H 9.4 , tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ đến các khu
vực nào ?
- Bắc Mỹ , tây Aâu , Châu Đại Dương , Đông Á
lại giữa 3 châu lục , giữacác vùng biển và đạidương
2 Đắc điểm tự nhiên :
- Địa hình : Phía đông
bắc là núi cao và sơnnguyên , phía tây nam làsơn nguyên Aráp , ở giữalà đồng bằng Lưỡng Hà
- Có khí hậu khô hạn ,
sông ngòi kém phát triển
- Tài nguyên dầu mỏ
phong phú và là nơi xuấtkhẩu dầu mỏ lớn nhất thếgiới
3 Đặc điểm dân cư , kinh tế , chính tr ị :
- Là 1 trong những cáinôi của nền văn minh cổđại thế giới
- Kinh tế chủ yếu là côngnghiệp và thương mạinhất là khai thác và chếbiến dầu mỏ
- Hiện nay , tình hìnhchính trị , kinh tế của khuvực đang diễn ra rất phức
Trang 21 Với nguồn tài nguyên giàu có và nơi có vị trí chiến
lược quan trọng nên từ thời xưa đã có nhưngc cuộc
tranh chấp gay gắt , ngày nay cũng vậy đây là 1 trong
những điểm nóng của thế giưói thường xảy ra chiến
tranh như : Pa-le-xtin , I-xra-en , Aùpganixtan , Irắc ,
làm khó khăn gây ảnh hưởng đến sự phát triển kinh
tế và đời sống nhân dân ở đây
tạp
4 Cũng cố : (4p) Bài tập trắc nghiệm
5 Dặn dò : (1p) Về học bài , làm bài tập Chuẩn bị bài mới
-o0o -Bổ sung
Trang 22
Tuần : 12 Ngày soạn : ………
Tiết : 12
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu nhất là đối với sự phân bốlượng mưa trong khu vực
II CHUẨN BỊ :
Lược đồ Nam Á , lược đồ phân bố lượng mưa khu vực Nam Á , bản đồ tự nhiênvà bản đồ khí hậu Nam Á treo tường , tranh ảnh …
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp : (1p) Báo cáo sĩ số
2 kiểm tra bài cũ : (4p)
- Tây nam Á có đặc điểm vị trí địa lý như thế nào ?
- Các dạng địa hình chủ yếu của Tây nam Á phân bố như thế nào ?
3 Bài mới : ( 35p)
– Giới thiệu bài : Hôm nay các em học tiếp 1 khu vực có tài nguyên thiên
nhiên phong phú , đa dạng , có hệ thống núi Hy-ma-lay-a hùng vĩ , sơn nguyênđề căn và đồng bằng Aán Hằng rộng lớn , cảnh quan chủ yếu là rừng nhiệt đớixavan đó là khu vực Nam Á
Hoạt động của GV và HS : Nội dung
Hoạt động 1 : hoạt động nhóm :
- TQ : H 10.1
* Nhóm 1 : Nám Á gồm những nước nào ? Nước
nào có diện tích lớn nhất ?
- Aán Độ , Pakistan , Bănglađet , nêpan , Butan ;
nước có diện tích lớn nhất : Aán Độ
* Nhóm 2 : nam Á từ bắc xuống nam có các miền
địa hình nào ?
- Phía bắc là miền núi Hy-ma-lay-a , cao đồ sộ ,
hướng TB – ĐN dài gần 2600 km
1 Vị trí địa lý và địa hình :
- Phía bắc : là miền núi ma-lay-a hùng vĩ
Trang 23Hy Phía nam là sơn nguyên Đềcăn với 2 rìa là 2 dãy
núi Gát Tây và Gát Đông
- Ở giữa là đồng bằng Aán Hằng
* các nhóm trình bày GV chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm
* Nhóm 1 : H 10.1 và 2.1 cho biết Nam Á nắm
trong đới khí hậu nào ?
- Nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa , cận
nhiệt núi cao
* Nhóm 2 : H 10.2 Em có nhận xét gì về phân bố
lượng mưa ở Mumbai , Mumtan , Sê-ra-pun-đi ?
- Mưa không đều , những nơi mưa nhiều : vùng
đông bắc Aán Độ , vùng sông Hằng , ven biển phía
tây Aán Độ
- Nơi mưa ít : nội địa sơn nguyên Đề căn , tây bắc
Aán Độ , hạ lưu sông Aán
Nam Á mưa không đều do ảnh hưởng của núi cao
ngăn chặn và trúc hết mưa ở sườn nam
Hy-ma-lay-a
Người dân Nam Á trồng trọt phụ thuộc chặt chẻ
vào gió mùa tây nam nêm người dân còn giọ là “
gió thần”
* Nhóm 3 : Nam Á có những sông lớn nào ?
- Sông Aán , Sông Hằng , Sông Bra-ma-put
* Nhóm 4 : Nam Á có các kiểu cảnh quan tự nhiên
nào ?
- Rừng nhiệt đới ẩm , xavan , hoang mạc và các
cảnh quan núi cao
-Phía nam là sơn nguyên đềcăn với 2 rìa là 2 dãy núi
Gát Đông và Gát tây
- Ở giữa là đồng bằng Aán
Hằng rộng lớn
2 Khí hậu , sông ngòi , cảnh quan tự nhiên :
- Nam Á có khí hậu nhiệtđới gió mùa và là 1 trongnhững khu vực có lượngmưa nhiều nhất thế giới
Aûnh hưởng lớn đến nhịpđiệu sản xuất và sinh hoạtcủa nhân dân trong khu vực
- Nam Á có nhiều sônglớn : Sông Aán , Hằng …
- các cảnh quan : rừng nhiệtđới ẩm , xavan , hoang mạcvà cảnh quan núi cao
4 Cũng cố : (4p) bài tập trắc nghiệm
5 Dặn dò : (1p) Về học bài , chuẩn bị bài 11
Trang 24
Tuần : 13 Ngày soạn : ………
Tiết : 13
KHU VỰC NAM Á
I MỤC TIÊU :
- Phân tích lược đồ phân bố dân cư khu cực Nam Á và bảng số liệu thống kê đểnhận biết và trình bày được : đây là khu vực tập trung dân cư đông đúc với mậtđộ dân số lớn nhất trên thế giới
- Thấy được dân cư Nam Á chủ yếu theo đạo Aán Độ Giáo , Hồi Giáo Tôn giáoảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế , xã hội Nam Á
- Thấy các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển , trong đó Aán Độcó nền kinh tế phát triển nhất
II CHUẨN BỊ : Lược đồ phân bố dân cư Nam Á ( sgk) , bảng số liệu , bản đồ
phân bố dân cư Châu Á , tranh , ảnh
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp : (1p) Báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (5p)
- Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Nam Á
- Nam Á có các kiểu khí hậu nào ? Xác định 1 số sông ở Nam Á
3 Bài mới : (35p)- Giới thiệu Bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- TQ : bảng số liệu Đọc bảng số liệu Mật độ dân
số Nam Á
- Mật độ dân số Nam Á = Dân số : diện tích = 302
ng/km2
- Tính mật độ dân số các khu vực So sánh Mật độ
dân số Nam Á với mật độ dân số các khu vực khác
của Châu Á
Mật độ dân số Nam Á cao nhất trong khu vực
- TQ : H 11.1
+ Kể tên các đô thị trên 8 triệu dân
+ Các đô thị trên 5 triệu dân
+ Các đô thị tập trung ở đâu ? Tại sao ?
? Sự phân bố dân cư như thế nào ?
- Không đều , dân cư tập trung ở các vùng đồng
bằng , dãy đồng bằng ven biển , chân dãy Gát đông
và Gát Tây , khu vực sườn nam Hy-ma-lay-a
Trang 25- TQ : bảng 11.1
Kể tên 2 khu vự đông dân nhất Châu Á ? Trong đó ,
khu vực nào có mật độ dân số cao hơn ? ( Đông Á :
127,8 người / km2 , Nam Á : 302 ng/ km2
- Cho HS đọc 1 đoạn sgk
? Có những tôn giáo nào ? Tôn giáo ảnh hưởng như
thế
nào đến kinh tế – xã hội trong khu vực ?
- HS trả lời
Châu á
- GV : Nam Á là khu vực đông dân nhất thế giới
trong đó Aán Độ có dân số hơn 1 tỷ người Dân số
chủ yếu theo Aán Độ giáo , Hồi giáo Ngoài ra còn
theo đạo Thiên Chúa giáo , Đại Xích , Phật giáo
Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến vai trò đời sống ,
kinh tế chính trị , của các nước trong khu vực
- Nam Á trước kia là thuộc địa của Anh mang tên là
Aán Độ , năm 1947 , các nước Nam Á giành độc lập
và tiến hành xây dựng nền kinh tế tự chủ của
mình tuy nhiên , do bị đế quốc Anh đô hộ kéo dài
gần 200 năm ( 1763 - 1949) Luôn có những mâu
thuaỗnung đột xãy ra giữa các sắc tộc , dân tộc , tôn
giáo nên tình hình trong khu vực thiếu ổn định , ảnh
hưởng đến sự phát triển kinh tế vốn nghèo nàn , lạc
hậu của các nước Nam Á
- TQ : H 11.3 và 11.4
- Một vùng nông thôn ở Nê-pan , thu hái chè ở
Xri-lan-ca
- TQ H 11.2
? Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của
Aán Độ Sự chuyển dịch đó phản ánh xu hướng phát
triển kinh tế như thế nào ?
( Giảm giá trị tương đối nông nghiệp , tăng giá trị
công nghiệp và dịch vụ )
? Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch đó ?
( Giành độc lập , xây dựng nền kinh tế tự chủ , xây
dựng nền công nghiệp hiện đại )
Aán Độ là nước có nền công nghiệp phát triển nhất
trong khu vực Nam A
- Kể tên 1 số ngành công nghiệptiên tiến ở Aán Độ
2.ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ-XÃ HỘI:
- Các nước trong khu vực cónền kinh tế đang pháttriển ,hoạt động sản xuấtnông nghiệp là chủ yếu
Trang 26? Tại sao trước chiến tranh thế giới lần II , Aán Độ từ
1 nước thiếu lương thực Sâu chiến tranh thế giới
lần II , Aán Độ lại là nước đáp ứng được nhu cầu
trong nước mà còn dư để xuất khẩu ?
- GV : Sau giải phóng Aán Độ tập trung sức đẩy
mạnh sản xuất nông nghiệp , các nhà nông học Aán
Độ đã nghiên cứu lai tạo được những giồng lúa có
năng suất cao , chống được sâu bệnh tốt
- Aán Độ là nước có nền kinhtế phát triển nhất
4 Đánh Giá
- Nêu đặc điểm dân cư khu vực Nam Á
- Nam Á là nơi ra đời của các tôn giáo lớn nào ?
- dân cư Nam Á chủ yếu theo tôn giáo nào ?
- Nêu tình hình kinh tế xã hội khu vực Nam Á
Trang 27Tuần : 14 Ngày soạn : ………
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- Bản đồ tự nhiên , kinh tế khu vực Đông Á
- Một số tranh ảnh về : quang cảnh vùmg núi non hùng vĩ tây TrungQuốc , núi phú sĩ ở Nhật Bản , cảnh quan hoang mạc Tac-la-ma ở Tây TrungQuốc …
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1 Oån định lớp : ( 1 ph ) Báo cao sĩ số và nhận xét trực nhật
2 Kiểm tra bài cũ : ( 4 ph )
- Giải thích tại sao Nam Á lại có sự phân bố dân cư không đều ?
- Các ngành nông nghiệp , công nghiệp , dịch vụ phát triển như thế nào ?
3 Bài mới : ( 35 ph )
* Giới thiệu : Hai bài trước học về Nam Á là khu vực có dân số đông , Aán
Độ là 1 nước lón đang trên dường phát triển tương đối nhanh Hôm nay ta sangmột khu vực khác có nhiều điểm vượt trội hơn Nam Á đó là khu vực Đong Á
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1 : lớp
- Quan sát 12 1 cho biết :
? Đông Á gồm những nước và vùng lãnh thổ nào
?( Gồm Trung Quốc , biển Hoa Đông , biển
Hoàng Hải , biển Nhật Bản thuộc Thái Bình
Dương )
Hoạt động 2
? Các nước và vùng lãnh thổ Đông Á giáp với
những biển nào ?
( Dãy núi Himalaya , dãy Côn Luân , dãy Thiên
Sơn , dãy Tần Lĩnh , dãy Đại Hưng An )
(Sơn nguyên Tây Tạng , cao nguyên hoàng thổ )
1 Vị trí và phạm vi khu vực Đông Á
- Đông á gồm trung quốc ,nhật bản , CHĐCN Triều tiên ,hàn quốc , và đài loan là mộtlãnh thổ của TQ
2 Đặc điểm tự nhiên
- Nủa phía tây phần đất liềncó nhiều núi , sơn nguyêncao , và các bồn đia có khí cácbồn địa rộng có khí hậu vàcảnh quan thuộc miền khô hạn
Trang 28( Bồn địa Duy Ngô nhĩ , bán đảo Ta-rim, bán
đảo Tứ Xuyên ) ( ĐBTùng Hoa , db Hoa Bắc ,
đb Hoa Trung )
? Quan sát H.12.1 nêu tên các sông lớn và nơi
bắt nguồn của nó ?
(S.Amua , Hoàng Hà , Trường Giang bắt nguồn
từ Tây Tạng )
-Đối với hải đảo nằm trong “ vành đai lửa Thái
Bình Dương” thường có núi lửa , động đất gây
tai hoạ cho nhân dân ở đây
? Hãy nêu những điểm giống nhau và khác nhau
của 2 sông Hoàng Hà và Trường Giang ?
- Giống : là cùng bắt nguồn từ Sơn nguyên tây
Tạng và cùng đổ nước vào các biển thuộc Thái
Bình Dương
- Khác nhau : về chế độ nước : Hoàng Hà có
chế độ nước thất thường và gây lũ lớn ; con
sông Trường Giang điều hoà )
- Nêu người dân Nam Á có câu so sánh : “
Trương Giang tựa như cô gái dịu hiền , còn
Hoàng Ha như một bà già cai nghiệt”
? Xem hình 4.1 & 4.2 trang 14 & 15 cho biết các
hướng gió chính ở Đông Á về mùa đông và mùa
hạ ?
(Về mùa đông có gió tây bắc ; mùa hạ có gió
đông nam )
?Cảnh quan tự nhiên Đông Á như thế nào ?
( Nửa ở phía đông mưa nhiều nên cảnh quan
rừng là chủ yếu )
( Nửa ở phía tây khô khan nên cảnh quan chủ
yếu là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và
hoang mạc )
- Nửa phía đông phần đất liềnlà vùng đồi , núi thấp xen cácđồng bằng rộng phần hải đảolà vùng núi trẻ , cả hai vùngnày thuộc khí hậu gió mùa ẩmvới cảnh quan rừng là chủyếu
4 CỦNG CỐ : ( 4 ph )
Câu hỏi 1:Em hãy nêu những điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất
liền và hải đảo của Đông Á ? ( Ở hải đảo có nhiều núi lửa hoạt động )
Câu hỏi 2 : Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các khu cực Đông
Á ? Điều kiện khí hậu do có ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào ?
5 DẶN DÒø :( 1 ph )
Trang 29- Về nhà học bài này , chuẩn bị trước bài 13
Trang 30Tuần : 18 Ngày soạn : ………
Tiết : 18
Bài 14 : ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
* Giúp cho HS :
- Làm việc với lược đồ , biểu đồ , ảnh để nhận biết lãnh thổ , vị trí khu vựcĐnửctong Châu Á : Gồm phần bán đảo , hải đảo của ĐNÁ ; vị trí trên toàn cầu ;trong vòng đai xích đạo và nhiệt đới , nơi tiếp giáp giữa TBD , ÂĐD và là cầunối Châu Á với Châu Đại Dương
- Một số đặc điểm tự nhiên của khu vực : địa hình đồi núi là chính , đồng bằngchâu thổ màu mở ; khí hậu nhiệt đới , nhiệt đới ẩm gió mùa …
- Liên hệ với các kiến thức đã học để giải thích 1 số đặc điểm tự nhiên về khíhậu nhiệt đới , nhiệt đới gió mùa , chế độ nước sông và rừng rậm nhiệt đới củakhu vực
II CHUẨN BỊ : Bản đồ tự nhiên Châu Á , tranh ảnh cảnh quan tự nhiên ĐNÁ … III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp : (1p)
2 Kiểm tra bài cũ : (4p)
- Hãy nêu tên các nước , vùng lãnh thổ Đông Á ? Vai trò các nước , vùnglãnh thổ đó trong sự phát triển hiện nay trên thế giới ?
- Nêu những ngành sản xuất công nghiệp Nhật bản đứng hàng đầu thế giới ?
3 Bài mới : (35p)
* Giới thiệu : Tại sao bài học lại có tên “ĐNÁ – đất liền và hải đảo” ? Vì phầnđất liền gắn với lục địa Á , phần hải đảo nằm ở ranh giới 2 đại dương lớn , vậy vịtrí lãnh thổ , các đặc điểm tự nhiên như thế nào sẽ được thể hiện qua bài 14
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : HĐ cá nhân
- TQ : H 14.1 xác định vị trí của Đông Nam Á ?
( Từ 28,50B – 10,50N ; 920Đ – 1400Đ )
+ Đông Nam Á có 2 bộ phận : Phần đất liền và
phần hải đảo
+ Gọi HS lên đọc tên và chỉ trên bản đồ các biển và
đại dương
+ Gọi HS lên đọc tên và chỉ trên bản đồ 5 đảo lớn :
Calimantan , Xu-ma-tơ-ra , Gia-va , Xu-la-vê-đi ,
lu-xôn
Calimantan có diện tích đứng thứ 3 thế giới sau đảo
Trang 31Grơnlên và đảo I-ri-an , còn có tên là Niu-Ghi-nê
? TQ : H 15.1 , xác định các điểm cực B , N , Đ , T
của Đông Nam Á thuộc các nước nào ?
( Cực bắc thuộc Mianma ; cực Nam ở phần tây của
đảo Timo thuộc In-đô-nê-si-a ; cực đông ở đảo
I-ri-an (Niu-Ghi-nê) thuộc In-đô-nê-si-a ; cực tây là nơi
tậ cùng phía tây của Mianma)
- GV : Chiếc “cầu nối” đây chỉ là tưởng tượng vì nó
có các đảo gần như liên tục Xing –ga-po là nơi
trung chuyển đường biển lẫn đường không , cảng
Xing-ga-po có khoảng 700 cảng trên thế giới
Hoạt động 2 : HĐ nhóm
* Nhóm 1 : Nhận xét sự phân bố các núi , cao
nguyên và đồng bằng ở Đông Nam Á ?
( Có nhiều đồi núi và cao nguyên hướng Bắc – Nam
và TB – ĐN ; ở đảo có nhiều núi lửa , đồng bằng ở
ven biển thuận lợi trồng lúa nước , nên dân cư đông
đúc )
- Ở In-đô-nê-si-a có khoảng 500 núi lửa , có 170
ngọn đang hoạt động , riêng ở đảo Gia-va có 126
ngọn núi lửi ; núi lửa Pi-na-tu-bô của Phi-lip-pin đã
hoạt động trở lại vào 15.7.1991
* Nhóm 2 : H 14.1 nêu các hướng gió Đông Nam Á
vào mùa hạ và mùa đông ?
( Mùa hạ có gió hướng tây nam ; mùa đông có gió
hướng đông bắc )
* Nhóm 3 : H 14.2 Đông Nam Á thuộc đới , kiểu khí
hậu nào ? Tìm 2 vị trí đó trên hình 14.1 ?
( Cả 2 địa điểm thuộc đới nóng ; Y : thuộc kiểu khí
hậu nhiệt đới gió mùa ; P : thuộc kiểu khí hậu xích
đạo )
* Nhóm 4 : Xác định 5 sông lớn ở H 14.1 nơi bắt
nguồn , hướng chảy ?
( S.Hồng , S.Mêkông , Xaluen , I-ra-oa-đi , Mê nam
, đều bắt nguồn từ vùng núi phía bắc trên lãnh thổ
Trung Quốc , chảy theo hướng B – N ; TB – ĐN )
4 CỦNG CỐ :
- Bài tập
5 DẶN DÒ :
Trang 32- Về học bài , làm bài tập 3 sgk , chuẩn bị bài 15
Tuần : 19 Ngày soạn : ………
Tiết : 19
Bài : 15
Trang 33ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Giúp cho HS:
- Sử dụng các tư liệu có trong bài, phân tích, so sánh số liệu để biết được Đông Nam Á
có số dân đông Dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng
và vùng ven biển, đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với ngànhchủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng
- Các nước vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trongsản xuát, sinh hoạt, tín ngưỡng tạo nên sụ đa dạng trong văn hóa của khu vực
II Chuẩn bị của thầy và trò :
Bản đồ phân bố dân cư châu Á Bản đồ phân bố dân cư khu vực Đông Nam Á.
IV Tiến trình bài dạy :
1. Ổn định lớp: (1ph)
Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật
2. Kiểm tra bài củ: (4ph)
Câu hỏi 1: Quan sát hình 14.1 nêu đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của
- Giới thiệu : Đông Nam Á là cầu nối giữa 2 châu lục, 2 đại dương với các đường
giao thông ngang dọc trên biển Vị trí đó ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư - xãhội như thế nào được thể hiện qua bài hôm nay
Ho
ạ t độ ng 1 : HĐ nhóm
? Xem bảng số liệu 15.1, so sánh dân số, mật độ dân số, tỉ lệ
tăng tự nhiên của Đông Nam Á với châu Á và Thế giới ?
(dân số đông chiếm 14.2% dân số châu Á, chiếm 8.6% dân số thế
NỘI DUNG CHÍNH
1 Đặ c đ i ể m dân
c ư :
- ĐNÁ là khu vựcđông dân , dân sốtăng khá nhanh
Trang 34? Quan sát hình 15.1 và bảng 15.2 cho biết Đông Nam Á có bao
nhiêu nước? kể tên nước và thủ đô của từng nước?
(có 11 nước: 5 nước ở bán đảo Trung Ấn và 6 nước ở quần
đảo)
? So sánh diện tích, dân số nước ta với các nước trong khu
vực?
(diện tích Việt Nam tương đương với diện tích của
Philippin và Malaixia; nhưng mức tăng dân số thì Philippin
cao hơn Việt Nam)
? Có những ngông ngữ nào phổ biến nhất khu vực? Điều này
có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu
vực?
(đó là tiếng Anh, Hoa và tiếng MãLai)
(các nước trong quần đảo có lợi thế hơn là sử dụng chung
ngông ngữ tiếng Anh Các nước còn lại sẽ gặp khó khăn trong
giao tiếp do không có chung một thứ tiếng để sử dụng)
?Quan sát h 6.1, nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông
Nam Á?
(tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu
thổ)
Ho ạ t độ ng 2 : lớp
? vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt , sản
xuất của người dân các nước Đông Nam Á
(dân cư Đông Nam Á biết trồng lúa nước từ lâu đời, nên có
những truyện thần thoại, cổ tích, hay trò chơi dân gian khi có
lễ hội cũng giống nhau như: đua thuyền, thả diều, chơi
rồng rắn … người Inđônêxia và Việt Nam cùng có trống đồng;
người Philippin và ViệtNam cùng có điệu múa sạp với những
thanh tre)
Dân cư tập trungđông đúc tại cácđồng bằng vàvùng ven biển
2 Đặ c đ i ể m xã
h ộ i :
- Các nước trongkhu vực vừa cónhững nét tươngđồng trong lịch
sử đấu tranhgiành độc lập dântộc , trong
Trang 35? Sự phân bố các tôn giáo của các nước Đông Nam Á ra sao?
+ Phật giáo: Thái Lan, Lào (quốc đạo), Campuchia,
Mianma,Việt Nam
+ Hồi giáo: Malaixia, Inđônêxia, Brunây, Xingapo.
+ Thiên Chúa giáo: Philippin, rải rác ở Inđônêxia, Việt Nam
+ Ấn độ giáo: Malaixia, Inđônêxia, Campuchia.
+ Tín ngưỡng địa phương: Việt Nam, Inđônêxia, Malaixia.
Sự đa dạng của tông giáo là do sưa kia các nước Đông
Nam Á bị xâm lược nên có nhiều giáo sĩ nước ngoài đến xâm lược
Vì đây là nơi giàu có về tài nguyên và vị trí chiến lược quan trọng
- Cho HS tìm hiệu của đất nước: Vương quốc Campuchia,
Thái Lan, Brunây; các nước còn lại là cộng hòa
4 Cũng cố : (4ph)
Câu hỏi 1: Xem hình 6.1, nhận xét và giải thích sự phân bố
dân cư các nước Đông Nam Á?
Câu hỏi 2: Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh
hoạt, sản xuất của người dân các nước Đông Nam Á ?
5 Dặn dò: (1ph)
Về nhà học bài này, làm bài tập 2 trang 53 và chuẩn bị
trước bài 16
phong tục tậpquán , sản xuất vàsinh hoạt vừa có
sự đa dạngtrong văn hoátừng dân tộc Đó
là những điềukiện thuận lợicho sự hợp táctoàn diện giữa cácnước
-Bổ Sung
Trang 36I M Ụ C TIÊU BÀI H Ọ C :
- Phân tích số liệu, lược đồ, tư liệu để nhận biết mức tăng trưởng đạt khá cao trongthời gian tương đối dài Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí
Trang 37quan trọng trong nền kinh tế nhiều nước Công nghiệp mới trở thành ngành kinh tếquan trọng ở một số nước Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc.
- Giải thích được những đặc điểm trên của kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á:
do có sự thay đổi trong định hướng và chính sách phát triển kinh tế; do ngành côngnghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong tổng sản phẩm trong nước; do nền kinh tế
dễ bị tác động từ bên ngoài và phát triển kinh tế nhưng chưa chú ý đến bảo vệ môitrường
II CHU Ẩ N B Ị : Bản đồ các nước châu Á Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á
.Tranh ảnh về các hoạt động kinh tế của các nước trong khu vực
IV TI Ế N TRÌNH D Ạ Y VÀ H Ọ C :
1 Ổn định lớp: (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật.
2 Kiểm tra bài củ: (4ph)
Câu hỏi 1: Xem hình 6.1, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư các nước ĐôngNam Á?
Câu hỏi 2: Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản xuất củangười dân các nước Đông Nam Á?
3 Bài mới: (35ph)
- Giới thiệu: cho HS nhắc lại tên 4 con rồng ở châu Á (Đài Loan, Hồng Kông, Hàn
Quốc, Xingapo) và chỉ trên bản đồ Xingapo nằm ở Đông Nam Á là nước có tốc độphát triển kinh tế cao, vậy còn các nước khác trong khu vực có mức tăng trưởng nhưthế nào? Bài học hôm nay sẽ cho các em biết
Hoạt động của thầy và trò T
G Nội dung chính
Ho ạ t độ ng 1 : nhóm
-HS nhắc lại tình hình kinh tế Thế giới thời
kì bị xâm lược
? Các nước Đông Nam Á có những điều kiện gì
thuận lợi để phát triển kinh tế?
+Nguồn lao động dồi dào giá rẻ.
+Tài nguyên phong phú (dầu, gỗ, kim loại màu)
+Sản xuất nhiều nông phẩm nhiệt đới (lua
gạo, cao su, cà phê, …)
+Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài
như: Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn
Quốc, Hoa Kì, các nước Tây Âu.
1.N ề n kinh t ế c ủ a các n ướ c Đông Nam Á phát tri ể n khá nhanh, song ch ư a v ữ ng ch ắ c :
-Trong thời gian qua Đông
Nam Á có tốc độ tăng trưởngkinh tế khá cao nhờ: Nguồnnhân công rẻ, tài nguyên phongphú, sản xuất nhiều nông phẩmnhiệt đới, tranh thủ vốn đầu tưcủa nước ngoài, song chưavững chắc
Trang 38- Xem bảng 16.1 cho biết:
? Nhóm chẳn giai đoạn 1990 – 1966: nước
nào tăng, giảm kinh tế bao nhiêu phần trăm so
? Nhóm lẻ: giai đoạn1998 – 2000 : các nước
nào tăng, giảm kinh tế bao nhiêu phần trăm so
với thề giới?
(tăng: Inđônêxia 18%, Malaixia 15.7%;
Philippin 4.6%; Thái Lan 15.2%; Việt Nam
12.5%; Xingapo 10%)
-Trong lúc các nước bị khủng hoảng kinh tế thì
Việt Nam chưa mở rộng quan hệ nên ít bị
ảnh hưởng
-Trong phát triển kinh tế phải chú ý bảo vệ môi
trường
Ho ạ t độ ng 2 : nhóm.
-Xem bảng 16.2 cho biết:
? Tỉ trọng của ngành nông nghiệp trong tổng
sản phẩm sau 20 năm của các nứơc tăng như
thế nào? Nước nào tăng, giảm ít nhất và nhiều
nhất?
* Nhóm 1 : nông nghiệp: Campuchia giảm
18.5%; Lào giảm 8.3%; Philippin giảm 9.1%;
Thái Lan giảm 12.7%
* Nhóm 2 : công nghiệp: Campuchia tăng
9.3%; Lào tăng 8.3%; Philippin tăng 7.7%;
Thái Lan tăng 11.3%
* Nhóm 3 : dịch vụ: Campuchia 9.2%; Lào
không tăng giảm; Philippin tăng 16.8%; Thái
Lan tăng 1.4%
2 C ơ c ấ u kinh t ế đ ang có nh
ữ ng thay đổ i:
-Cơ cấu kinh tế của các nướcĐông Nam Á đang thay đổi,phản ánh qua trình công nghiệphóa của các nước
-Các ngành sản xuất tập trungchủ yếu ở các vùng đồng bằng vàven biển
Trang 39 Nông nghiệp giảm nhiều là Campuchia; ít
nhất là Lào
Công nghiệp tăng nhiều nhất Thái Lan; ít
nhất là Philippin
Dịch vụ tăng nhất là Philippin; ít nhất Lào
không tăng giảm
- Quan sát h16.1 và kiến thức đã học cho biết:
? Sự phân bố của cây lương thực, cây công
nghiệp như thế nào?
(cây lương thực được trồng ở đồng bằng
châu thổ, đồng bằng ven biển có hầu hết ở
các quốc gia)
(cây công nghiệp: cao su, cà phê, mía … tập
trung trên các cao nguyên do đất và khí hậu
khắt khe hơn)
? Nhận xét các ngành công nghiệp luyện kim,
chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm?
( luyện kim có ở Việt Nam, Mianma,
Philippin, Thái Lan, Inđônêxia, thường ở các
trung tâm công nghiệp ven biển do có nguyên
liệu hoặc nhập)
(chế tạo máy, hóa chất, thực phẩm có hầu
hết các nước cũng ở ven biển)
1 Củng cố: (4ph)
Câu hỏi 1: Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hóa nhưng kinh tếphát triển chưa vững chắc? (vì dễ bị ảnh hưởng từ các tác động bên ngoài, môitrường chưa được chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển đất nứơc.)
Câu hỏi 2: Quan sát h16.1 cho biết khu vực Đông Nam Á có các ngành công nghiệpchủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
2 Dặn dò: (1ph)
Về nhà học bài này, làm bài tập 2 trang 57, chuẩn bị trước bài17
Trang 40
-Ngày soạn: Tuần : 20 Ngày dạy: Bài 1 Tiết : 21
HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐƠNG NAM Á (ASEAN)
I M Ụ C TIÊU BÀI H Ọ C :
Nắm được sự ra đời của hiệp hội.Mục tiêu hoật động và những thành tích đạt được trong kinh tế Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập hiệp hội.
Củng cố kĩ năng phân tích số liêụ.
II CHU Ẩ N B Ị :
- Bản đồ các nước Đơng Nam Á Tranh ảnh các nước trong khu vực
III TI Ế N TRÌNH D Ạ Y VÀ H Ọ C :
1.Ổn định lớp: (1ph) Báo cáo sĩ số và nhận xét trực nhật.
2.Kiểm tra bài củ: (4ph)
- Câu hỏi 1: Vì sao các nước Đơng Nam Á tiến hành cơng nghiệp hĩa nhưng kinh tếphát triển chưa vững chắc? (vì dễ bị ảnh hưởng từ các tác động bên ngồi, mơitrường chưa được chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển đất nước)
- Câu hỏi 2: Quan sát h16.1 cho biết khu vực Đơng Nam Á cĩ các ngành cơng nghiệpchủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
3.Bài mới: (35ph)
- Giới thiệu: cho các em nhắc lại “câu chuyện bĩ đũa”, ASEAN được thành lập vào
ngày 8 tháng 8 năm 1967, việc thành lập này tạo điều kiện thúc đẩy các nước cùng pháttriển kinh tế
Ho ạ t độ ng 1 : lớp
-Xem hinh17.1 cho biết:
? Năm nước đầu tiên tham gia vào ASEAN?
Những nước nào gia nhập sau Việt Nam?
(5 nước đầu tiên: Thái Lan, Malaixia,
Inđơnêxia, Xingapo, Philippin)
(nước gia nhập sau Việt Nam: Mianma,
ổn định trên nguyên tắc tựnguyện, tơn trọng chủ