Để giúp Học viện Y Dược học c ổ truyền Việt Nam có cơ s khoa học hoàn thiện tốt hơn việc áp dụng phương pháp lượng giá trắc nghiệm khách quan, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này n[r]
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THI TRẲC NGHIỆM KHÁCH QUAN
MÔN LÝ SINH THUỘC B ộ MÔN SINH - LÝ SINH
s v Đào Thị Vỉ Anh*; s v Trần Quyết Thắng*
Hướng dẫn: GS TS Trương Việt Bình*
TÓM TẲT
P h ư ơ n g p h á p t r ắ c n g h i ệ m k h á c h q u a n á p d ụ n g i r o n g k ỳ t h i h ế t m ô n t ạ i B ộ m ồ n S i n h L ý s i n h H ọ c v i ệ n Y D ư ợ c h ọ c
C ổ I r u y ề n V i ệ t N a m t ừ 3 2 0 1 2 đ ế n 1 1 2 0 1 2 M ụ c t i ê u : X á c đ ị n h m ụ c đ í c h đ ạ t đ ư ợ c v à ư u , n h ư ợ c đ i ể m c ủ a t r ắ c n g h i ệ m khách ouan môn sinh Phirong íiháỉỊ' Xâv dựng nơârt hàtiơ cân hỏi trắc pơhịệm lchác^ minn và cá* 2^1 S ’”^1
í h u ộ c c á c h ệ đ à o l ạ o , đ ộ k h ó v à đ ộ p h â n b i ệ t c ủ a c â u h ỏ i đ ư ợ c x á c đ ị n h b ằ n g p h ư ơ n g p h á p t h ự c n g h i ệ m s ư p h ạ m
K ế t q u ả : T h i t r ắ c n g h i ệ m c ó n ộ i d u n g đ ề t h i p h ù h ợ p v ớ i c h ư ơ n g I r n h v à đ ố i l u ợ n g đ à o t ạ o ; p h ổ đ i ể m l i ê n t ụ c t ừ đ i ể m
í h ấ p n h ấ t đ ế n đ i ể m c a o n h ấ t ; 6 8 7 % s i n h v i ê n I h i i r ắ e n g h i ệ m ô n t ậ p t o à n b ộ c h ư ơ n g t r n h ; 9 0 0 % s i n h v i ê n t h i t r ắ c n g h i ệ m
n h ậ n x é t r ằ n g đ ề t h i h ế t m ô n b a o p h ủ t o à n b ộ c h ư ơ n g t r n h K ế t l u ậ n : N g â n h à n g c â u h ỏ i ư ắ c n g h i ệ m k h á c h q u a n p h ù h ợ p
v ớ i m ụ c t i ê u k i ê n t h ứ c , k ỹ n ă n g c ủ a m ồ n h ọ c , k ế t q u ả I h i p h â n l o ạ i đ ư ợ c k ế t q u ả h ọ c l ậ p c ủ a s i n h v i ê n
* T ừ k h ó a : T r ắ c n g h i ệ m k h á c h q u a n ; S i n h v i ê n
Effectiveness o f m ultiple choice test biophysics o f biology biophysics faculty
Summary
M u l t i p l e c h o i c e t e s t i n g m e t h o d h a d b e e n a p p l i e d i n f i n a l e x a m s o f V i e t N a m U n i v e r s i t y o f T r a d i t i o n a l M e d i c i n e from March 2012 10 November 2012 Objective: Determine the achievements and advantages/disadvantages of
m u l t i p l e c h o i c e t e s t i n g m e t h o d i n b i o p h y s i c s M e t h o d : B u i l d u p m u l t i p l e c h o i c e q u e s t i o n b a n k a n d s u r v e y 2 0 1 s t u d e n t s
f r o m d i f f e r e n t t r a i n i n g s y s t e m s b e l o n g s t o I h e u n i v e r s i t y , a n d t h e d i f f i c u l t y a n d d i s t i n g u i s h i n g t h e q u e s t i o n s w e r e
d e t e r m i n e d b y e x p e r i m e n t a l t e a c h i n g m e t h o d s R e s u l t s : T h e m u l t i p l e c h o i c e q u e s i i o n s a r e c o m m e n s u r a t e w i t h t h e
p r o g r a m a n d s u i t w i t h I h e t r a i n e e s ; r a n k f r o m t h e l o w e s t i o t h e h i g h e s t s c o r e ; 6 8 7 % o f s t u d e n t s w h o d i d t h e t e s t r e v i s e d
e n t i r e s t u d y p r o g r a m ; 9 0 0 % o f s t u d e n t s s a i d t h a t t h e e x a m s c o v e r e d t h e e n t i r e s t u d y p r o g r a m C o n c l u s i o n : M u l t i p l e
c h o i c e q u e s t i o n b a n k f i t s w i l h t h e o b j e c t i v e s a n d s k i l l s o f I h e s u b j e c t , t h e t e s t r e s u l t s i s a b l e l o c l a s s t i f y l e a r n i n g r e s u l t ,
t h e r e f o r e e v a l u a t e t h e l e v e l o f s t u d e n t s a m o n g t h e s u b j e c t
* Key words: Multiple choice test; Sludenl.
ĩ ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện tốt công tác đào tạo, giảng viên không chỉ dạy mà còn có một nhiệm vụ r t quan trọng là kiểm tra xem sinh viên có học không và đã học được bao nhiêu gọi là ỉượng giá Giảng viên có nhiều cách lượng giá, trắc nghiệm ỉà một phương tiện có giá trị trong đào tạo.
Trong m y năm qua Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương đưa phương pháp trắc nghiệm khách quan vào
áp dụng trong các kỳ thi quốc gia và sử dụng một ph n các bậc học.
Kiểm tra lượng giá tốt sẽ phản ánh được việc giảng dạy của giảng viên và việc học của sinh viên, giúp cho các nhà quản lý giáo dục và đào tạo hoạch định được chiến lược trong quá trình quán ỉý và điều hành Việc cải tiến và đổi mới hệ thống cách thức kiểm tra, lượng giá kết quả học tập của sinh viên đã, đang và luôn là v n đề mang tính c p thiết.
Để giúp Học viện Y Dược học c ổ truyền Việt Nam có cơ s khoa học hoàn thiện tốt hơn việc áp dụng phương pháp lượng giá trắc nghiệm khách quan, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nh m: Xác định UĨI, nhược điểm cửa trắc nghiệm khách quan môn Lý sinh - Học viện Y Dược học c ổ truyền Việt Nam.
ĩL ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
Mau điều tra sinh viên gồm 201 sinh viên của các hệ đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thực nghiệm sư phạm.
- Sử dụng mô hình tương quan Alpha của Cronbach (Cronbach’s Coefficient Alpha).
* Học viện Y Được c truyền Việt Nam
Trang 2Các bước tiến hành:
- Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Lý sinh:
Bước 1: Xác định mục đích sử dụng đề thi/ kiểm tra.
Bước 2: Chọn mẫu.
Bước 3: Xác định mục tiêu, phân tích nội dung chi tiết và xây dựng bảng ma trận nội dung chi tiết Bước 4: Viết câu hỏi thí.
Bước 5: Xem lại câu hỏi thi l n 1.
Bước 6 : Thử nghiệm.
Bước 7: Phân tích câu hỏi và bài thi.
Bước 8 : Xem lại câu hỏi thi l n 2.
Bước 9: Chỉnh sửa câu hỏi.
Bước 10: Tập hợp các câu hỏi thi.
- Độ khó và độ phân biệt của câu hỏi được xác định b ng phương pháp thực nghiệm sư phạm: Trắc nghiệm trên đối tượng chọn mẫu và thống kê tỷ lệ sinh viên, trả lời đúng trắc nghiệm để thống kê độ khó (tỷ
lệ sinh viên iàm được) Trong đối tượng chọn mẫu được chia thành 3 nhóm để xác định độ tin cậy (Hiệu số
tỷ lệ sinh viên trả lời đúng nhóm điểm cao và nhóm điểm th p): Nhóm điểm cao ( chiếm từ 25% đến 30%), nhóm có điểm th p (chiếm từ 25% đến 30%), còn lại là nhóm điểm trung bình.
S ố l i ệ u t h u đ ư ợ c t r o n g n g h i ê n c ứ u đ ư ợ c p h â n t í c h , x ử l ý t h e o p h ư ơ n g p h á p t h ố n g k ê t o á n h ọ c t r ê n m á y
tính vói sự hỗ trợ của ph n mềm SPSS 16.0.
III KÉT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 1 Bảng tiêu chuẩn phân loại câu hỏi lượng giá môn Lý sinh
Nhóm câu hỏi C p độ tư duy Độ khó Cp) Độ phân biệt (D) Mục tiêu ìtrọng giá
Dễ Nhớ, tái hiện, tái tạo 70% < p < 90% D > 0.2 Lượng giá kiến thức Trang bình Hiểu, p đụng 55% <p <70% D > 0.3 Lượng giá kỹ năng Khó Vận dụng linh hoạt 35% < p < 55% D > 0.2 Lượng giá kỹ xảo Kết quả cho th y Bộ môn Lý sinh đã phân chia ngân hàng câu hỏi thành 3 nhóm:
- Nhóm câu hỏi dễ: Đây là những câu hỏi trình độ nhớ, tái hiện, tái tạo và có độ khó 70% < p < 90% Nhóm câu hỏi này d ng để lượng giá kiến thức Lý sinh mà sinh viên ỉĩnh hội được sau khi két thúc môn học.
- Nhóm câu hỏi trung bình: Đây là những câu hỏi ờ trình độ hiểu, p dụng và có độ khó 55% < p < 70% Nhóm câu hỏi này d ng để lượng giá kỹ năng mà sinh viên có được sau khi kết thúc môn học.
- Nhóm câu hỏi khó: Những câu hỏi nhóm này ờ trình độ vận dụng linh hoạt và có độ khó 35% < p < 55% Nhóm câu hỏi này d ng để lượng giá kỹ xảo và năng lực giải quyết các tình huống của sinh viên.
Bảng 2 Sự ph hợp của nội đung bài thi với chương trình học
Nhóm Nhóm till trắc nghiệm khách
96,5% sinh viên thi trắc nghiệm cho r ng nội dung đề thi ph hợp với chương trình học, còn nhóm sinh viên thi tự luận có 88,1% cho r ng nội dung đề thi là ph hợp chương trình Mức độ khác biệt là 0,001.
Trang 3Bảng 3 Độ bao phù chương tr nh cùa đề thi hết môn Lý sinh
Nhóm Nội dung
Nhổm thi trắc nghiệm khách quan
0,000
90,0% sinh viên thi trắc nghiệm nhận xét r ng đề thi hết môn bao phủ toàn bộ chương trình, còn nhóm sinh viên thi tự luận có 75,6% cho r ng đề thi hết môn bao phủ toàn bộ chương trình Mức độ khác biệt là 0.000.
N lió m đ iể m Biểu đồ 1 Biểu đồ phân bố điềm thi trắc nghiệm lớp Y1 Điểm trung bình 6,969, độ lệch chuẩn 1,1336
*— Điểm T ần X uất
-* V
À tr
Ị
A r O '
ĩ ]
y ị
h
y \
\J
f\
\ ỉ\
s
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 2 1 23 25 27 29 3 1 33 35 37 39 41
N h ó m đ iề m
Biểu đồ 2 Đồ thị phân bố điểm thi trắc nghiệm CT1
Trang 4t r u n g b n h m ỗ i đ i ể m x u ấ t h i ệ n 2,4l ầ n N h ư v ậ y , n h ữ n g s i n h v i ê n t r o n g l ó p c ó đ i ể m s ố t r ù n g n h a u c h i ế m t ỷ l ệ
t r u n g b n h 2 , 4 %
I V K T L U Ậ N
- Nội dung ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn Lý sinh có độ tin cậy cao, phủ kín chương
t r n h , p h ù h ợ p v ớ i n ộ i d u n g v à m ụ c t i ê u k i ế n t h ứ c , k ỹ n ă n g c ủ a m ô n h ọ c
» K ế t q u ả t h i t r ắ c n g h i ệ m k h á c h q u a n m ô n L ý s i n h c ó t h ể đ ù n g đ ể p h â n l o ạ i v à đ á n h g i á c h í n h x á c k ế t q u ả
học tập của sinh viên, với độ tin cậy và độ giá trị r t cao, đảm bảo tính công b ng và minh bạch.
T À Ĩ L I Ệ U T H A M K H Ả O
1 Phạm Thị Minh Đức (1999), Dạy học lích cực Irong đào tạo y học, NXB Y học.
2 N g u y ễ n T h ị T h a n h H o a ( 2 0 0 7 ) , N g h i ê n c ứ u x â y d ự n g h ệ t h ố n g c â u h ò i t r ắ c n g h i ệ m đ ể k i ể m ư a đ á n h g i á k ế t q u à
h ọ c t ậ p p h ầ n c ơ h ọ c v ậ t l ý đ ạ i c ư ơ n g c ủ a s i n h v i ê n t r ư ờ n g c a o đ ẳ n g k ỹ t h u ậ t m ỏ Q u ả n g N i n h , l u ậ n v ă n t h ạ c s ĩ , t r ư ờ n g
Đ ạ i h ọ c s ư p h ạ m T h á i N g u y ê n
3 N g u y ễ n C ô n g K h a n h ( 2 0 1 2 ) , k ỹ I h u ậ t đ o l ư ờ n g t r o n g n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c g i á o d ụ c , T à i l i ệ u b à i g i ả n g k h ó a đ à o
t ạ o T h ạ c s ĩ Đ o l ư ờ n g v à Đ á n h g i á t r o n g g i á o d ụ c
4 N g u y ễ n T r ư ờ n g S ơ n ( 2 0 1 0 ) , Đ á n h g i á q u y t r n h t h i ế t k ế đ ề t h i t r ắ c n g h i ệ m k h á c h q u a n t ạ i k h o a k h o a h ọ c t ự n h i ê n
v à x ã h ộ i Đ ạ i h ọ c T h á i n g u y ê n , L u ậ n v ă n T h a c s ĩ , t r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c T h á i n g u y ê n
5 D ư ơ n g T h i ệ u T ố n g ( 2 0 0 0 ) , T h ố n g k ê ứ n g d ụ n g t r o n g n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c g i á o d ụ c , N h à x u ấ t b ả n Đ H Q G H à N ộ i
6 Trung tâm đâm bào chẩt lượng đào tạo và Nghiên cứu phát Lriển giáo dục (2003), Giáo dục đại học chất lượng và đánh giá, NXB Quốc gia Hà Nội.
ĐÁNH GIÁ TÍNH S N SÀNG ÁP D NG Y TÉ ĐIỆN T
TẠI THÁI BÌNH, VIỆT NAM
Ths Đu-Hồng Đúc*; CN Nguyễn Hằng Nguyệt Vân*
Hướng dẫn: PGS.TS Phạm Việt Cường*
T Ó M T Ẳ T
X u h ư ớ n g á p d ụ n g y t ế đ i ệ n í ử ( e H e a k h ) đ a n g g i a t ă n g t r ê n t h ế g i ớ i v à l à m ộ t v ấ n đ ề y t ế c ô n g c ộ n g đ á n g q u a n t â m
V i ệ c n g h i ê n c ứ u đ á n h g i á t í n h s ẵ n s à n g á p d ụ n g y i ế đ i ệ n t ử t r o n g c á c c ơ s ở y t ế l ạ i m ỗ i q u ố c g i a l à c ầ n t h i ế t đ ể g i ứ p í c h
c h o c á c n h à q u ả n l ý , n h à h o ạ c h đ ị n h c h í n h s á c h đ ư a r a c á c q u y ế t đ ị n h c h í n h x á c c h o n h ữ n g t h à n h c ô n g t r o n g á p đ ụ n g y t ê
đ i ệ n t ử M ụ c L iê u c ủ a n g h i ê n c ứ u n à y n h ằ m (ĩ) Đánh giá tính s n sàng cứa hệ thống trong việc áp dạng y tể điện tử cho các hoạt động y tể; (2) Phân tích thực trạng, điểm mạnh, điểm yểu và tính khả thi írong việc áp dụng y tể điện tử cho các hoại động y tế tại một tỉnh cũa Việt Nam.P h ư ơ n g p h á p : N g h i ê n c ứ u m ô t ả c ắ t n g a n g t ạ i t ỉ n h T h á i B n h c ó k ể t h ợ p
đ ị n h l ư ợ n g , đ ị n h t í n h v à r à s o á t l à i l i ệ u ư o n g q u á t r n h đ á n h g i á Đ ố i l ư ợ n g n g h i ê n c ứ u l à c á c c á n b ộ l ã n h đ ạ o , n h â n v i ê n y t ê
c ù n g c á c v ã n b à n , q u y đ ị n h v ề t r i ể n k h a i y t ế đ i ệ n t ử t ạ i c á c t u y ế n T h ô n g l i n đ ư ợ c t h u t h ậ p t ừ b ộ c ô n g c ụ đ á n h g i á đ ị n h
l ư ợ n g I h e o t h a n g đ o t h ứ b ậ c ( đ i ể m c à n g c a o l í n h s ẵ n s à n g c à n g l ớ n v ó i t ố i đ a 5 đ i ể m ) , ữ m h i ể u s ự s ẵ n s à n g c ủ a h ệ t h ố n g t h e o
5 n h ó m c ấ u p h ầ n ( s ự s ẵ n s à n g t h i ế t y ế u , s ự s ẵ n s à n g v ề c ô n g n g h ệ , s ự s ẵ n s à n g v ề c o n n g ư ò i , s ự s ẵ n s à n g v ê x ã h ộ i , s ự s ă n
s à n g v ề c h í n h s á c h ) k ế t h ọ p v ớ i c á c c u ộ c p h ò n g v ấ n s â u c ù n g c á c c â u h ỏ i m ờ b á n c ấ u t r ú c , s a u đ ó p h â n t í c h m ô t ả v à s o s á n h
g i ữ a c á c n h ó m K ế t q u ã : 9 6 l ã n h đ ạ o v à 1 5 4 n h â n v i ê n t h a m g i a n g h i ê n c ứ u v ớ i n ữ ( 5 4 % ) , t u ổ i t r u n g b n h 3 6 , 6 ( ± 9 , 3 ) ,
s ố n ă m c ô n g t á c t r o n g n g à n h y t r u n g b n h 1 0 , 7 ( ± 8 , 5 ) , l ĩ n h v ự c c h u y ê n m ô n c h í n h : y t ế , h à n h c h í n h v à C N T T Đ i ê m s ă n
s à n g c h u n g đ ư ợ c đ á n h g i á 3 , 7 ( ± 0 , 7 ) , t r o n g đ ó đ i ể m đ á n h g i á d ư ớ i g ó c n h n c ủ a l ã n h đ ạ o 4 , 0 ( ± 0 , 6 ) q a o h ơ n n h â n v i ê n 3 , 6 ( ± 0 , 7 ) ( p < 0 , 0 5 ) ; đ i ể m đ á n h g i á t ạ i t u y ể n t ỉ n h 3 , 8 ( ± 0 , 6 ) c a o h ơ n t u y ế n h u y ệ n 3 , 7 ( ± 0 , 7 ) v à t u y ế n x ã 3 , 3 ( ± 0 , 5 ) ( p < 0 , 0 5 )
* Đai học Y tế Công cộng
897