Mỗi doanh nghiệp sẽ có nh ững vũ khíriêng để cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh, có th ể là chăm sóc khách hàng, bánhàng hay là ch ất lượng dịch vụ… Hoạt động bán hàng được thực hiện
NỘI DUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
1.1 Cơ sở lí luận về hoạt động bán hàng
1.1.1 Các quan ni ệm về bán hàng
Theo James M.Comer (2002): “Quan điểm trước đây về bán hàng chính là bán sản phẩm, còn bán hàng ngày nay chính là bán l ợi ích của sản phẩm, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng” Hoạt động bán hàng là m ột khâu quan tr ọng nhất, mấu chốt nhất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó quy ết đị sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp [10].
Theo Lê Thị Phương Thanh (2010), Quản trị bán hàng: “Bán hàng là việc tạo nên một ảnh hưởng nhất định đến một người nào đó nhằm mụ đích thuyết phục người này mua một sản phẩm hay dịch vụ” [8].
Thuật ngữ “bán hàng” sử dụng khá r ộng rãi trong kinh doanh, có th ể khái quát các quan niệm khác nhau về bán hàng như sau:
- Bán hàng được coi là một phạm trù kinh t ế:
Trong Bộ Tư Bản khi nghiên cứu sự thay đổi hình thái giá trị của hàng hóa Các Mác cho rằng: “Bán hàng là s ự chuyển hóa hình thái giá tr ị của hàng hóa t ừ hàng sang tiền (H – T) và sự chuyển hóa này là giai đoạn khó khăn nhất” Theo cách tiếp cận này, có th ể hiểu giai đoạn khó khăn nhất trong việc bán hàng là ho ạt động thu tiền từ người mua [1].
- Bán hàng là hành vi thương mại của thương nhân:
Luật Thương Mại 2005: “Mua bán hàng hóa là hàng vi thương mại của thương nhân heo đó, người bán có ngh ĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua và nhận tiền, người mua có ngh ĩa vụ trả tiền cho người bán và nh ận hàng theo thỏa thuận của hai bên”.
Theo quan niệm này, hoạt động bán hàng s ẽ tập trung vào các ho ạt động của nhân viên bánh hàng thông qua ho ạt động tiếp xúc v ới khách hàng, thương lượng,thỏa thuận về chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán cụ thể để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và mang l ại lợi ích cho cả hai bên [15].
- Bán hàng là m ột hoạt động vừa mang tính nghệ thuật vừa mang tính khoa học: Theo Trương Đình Chiến (2001), Quản trị marketing lý thuyết và thực tiễn: Xét về mặt nghệ thuật: Bán hàng là quá trình tìm hiểu, khám phá, g ợi mở và đáp ứng nhu cầu hay ước muốn của người mua, nhằm thỏa mãn nhu cầu một tổ chức trên cơ sở thỏa mãn nhu c ầu của khách hàng v ề một giá trị sử dụng nhất định Xét về mặt kỹ thuật thì đó là sự chuyển hóa hình thái của vốn kinh doanh từ hàng sang tiền hay chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng, đồng thời thu tiền hoặc quyền được thu tiền bán hàng [1].
- Bán hàng là quá trình th ực hiện các nghiệp vụ kỹ thuật bán hàng :
Hoạt động bán hàng được xem xét như một quá trình kinh tế, bao gồm các công việc có liên h ệ với nhau được thực hiện ở các bộ phận trong doanh nghiệp Ngoài ra, hoạt động bán hàng còn được xem là một hoạt động trung gian, thực hiện các mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghi ệp Nhờ có ho ạt động bán hàng mà khách hàng có th ể tiếp cận và sử dụng những sản phẩm mình có nhu cầu và từ đó doanh nghiệp bán được sản phẩm, kiếm được doanh thu và t u được lợi nhuận Nó đảm bảo quá trình tái sản xuất và liên t ục, thúc đẩy quá trình phát triển của doanh nghiệp Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm nhiều hơn đến hoạt động bán hàng và có nh ững chính sách, biện pháp nhằm nâng c o hiệu quả hoạt động bán hàng c ủa doanh nghiệp.
1.1.2 Mục tiêu của hoạt động bán hàng
Theo Phạm Thị Thu Phương (1995) cho rằng mục tiêu bán hàng “có thể chia thàng hai loại cơ bản là mục tiêu hướng vào con người và mục tiêu hướng vào lợi nhuận” Những công ty thành công đều có nh ững mục tiêu được xác định rõ ràng v ới những chiến lược để đạt được mục tiêu ấy Thông thường những mục tiêu đó, được cụ thể hóa thành nh ững chỉ tiêu tăng trưởng về lợi nhuận và doanh số, sau đó được chi tiết hóa theo h ệ thống tổ chức của công ty đến từng mức cho từng vùng, địa lý [7]. Mục tiêu bán hàng c ủa các doanh nghiệp trong từng giai đoạn, từng thời kỳ phụ thuộc vào chiến lược và mục tiêu tổng thể của doanh nghiệp trong thời kỳ đó Trong từng thời điểm, từng giai đoạn thì bán hàng lại thể hiện một chiến lược kinh doanh có thể là nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đẩy mạnh khai thác công su ất, đào tạo nguồn lực, xâm nhập thị trường… Doanh nghiệp có th ể thực hiện một mục tiêu duy nhất hoặc thực hiện đồng thời nhiều mục tiêu.
Mục tiêu bán hàng hướng vào doanh số là mục tiêu thông thường của các doanh nghiệp Mục tiêu doanh số được thể hiện tùy thu ộc vào từng doanh nghiệp, có th ể thể hiện bằng giá trị tiêu thụ, có th ể thể hiện bằng số sản phẩm bán ra như lô, tá, thùng, tấn. Mục tiêu bán hàng hướng vào con người nhằm xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng lự c lượng bán hàng có ch ất lượng cao, năng động nhiệt tình… Để họ có th ể bán được hàng nhiều nhất có th ể Dù trước hay sau thì mục tiêu của hoạt động bán hàng đối với các doanh nghiệp sản xuất này đều là lợi nhuận.
1.1.3 Vai trò ho ạt động bán hàng
Theo Phạm Thị Thu Phương (1995) thì bán hàng được coi là khâu quan tr ọng nhất, chỉ có bán được hàng doanh nghiệp mới thu hồi được vốn k nh doanh, thu được lợi nhuận và mở rộng thị trường kinh doanh.
Bán hàng là nghi ệp vụ cơ bản nhất, thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận vì thế nó quyết định và chi phối các hoạt động nghiệp vụ khác. Trong nền kinh tế thị trường, việc t u út được khách hàng có q uan hệ tốt với khách hàng là y ếu tố quan trọng quyết định đế n khả năng nắm giữ và mở rộng thị phần của doanh nghiệp Hoạt động bán hàng có vai trò quan tr ọng như:
- Đối với nền kinh tế qu ốc dân:
Hoạt động bán hàng là c ầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu góp ph ầ bảo đảm cân đối giữa sản xuất với tiêu dùng, cân đối giữa cung và cầu, bình ổn giá cả và đời sống nhân dân.
Tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Bán hàng thông qua ho ạt động xuất khẩu sẽ làm tăng kim ngạch xuất khẩu, thu ngoại tệ cho đất nước Trong xu hướng hội nhập và mở cửa nền kinh tế, bán hàng xu ất khẩu còn góp ph ần đưa nền kinh tế nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới, góp ph ần phát huy lợi thế của đất nước, tạo nguồn lực để công nghi ệp hóa, hi ện đại hóa n ền kinh tế.
- Đối với các cơ quan nhà nước hoạch định chiến lược và chính sách:
Thông qua nh ịp điệu mua bán trên th ị trường có th ể dự đoán chính xác nhu cầu xã hội Từ đó, đề ra quyết sách thích hợp để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bán hàng là nghi ệp vụ kinh doanh cơ bản, trực tiếp.
Bán hàng là ho ạt động trực tiếp tạo ra doanh số, thu hồi vốn, kết thúc quá trình lưu chuyển hàng hóa và chu chuy ển vốn lưu động.
Bán được nhiều hàng hóa là điều kiện quan trọng tạo ra thị phần, góp ph ầ n nâng cao uy tín cho doanh nghiệp.
Kết quả của bán hàng là căn cứ để tính năng suất lao động và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, sử dụng chi phí.
năm 2017-2019
TNHH MTV Nông s ản hữu cơ Quế Lâm giai đoạn 2017-2019
Bảng 2.8: Kết quả hoạt động các kênh phân ph ối gạo trong giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: Triệu đồng
Doanh thu % Doanh thu % Doanh thu %
( Nguồn: Phòng k ế toán tài chính )
Nhìn số liệu trên ta thấy được, hoạt động phân phối gạo qua các kênh tương đối hiệu quả, doanh thu tăng theo từng năm Trong đó, kênh 1 hoạt động tốt hơn kênh 2 và 3 là vì phương thức chính của công ty là bán l ẻ (công ty bán s ản phẩm và dịch vụ) và khách hàng là các trường tiểu học, các khách s ạ n mà công ty h ợp tác ngày càng gia tăng. Nhìn vào năm 2018 doanh thu kênh 1 tăng 681,4 triệu đồng tương ứng với 26,30% so với năm 2017 Năm 2019 doanh thu tăng 37,53 % so với năm 2018.
Doanh thu kênh 2, năm 2018 tăng 304,11 triệu đồng tương ứng với 18,85% so với năm 2017 Đến ăm 2019 doanh thu tăng 27,12% so với năm 2018 Còn d oanh thu kênh 3, năm 2018 tăng 17,66% và năm 2019 daonh thu tăng 29,27%.
Ta thấy, kênh 2 và kênh 3 v ẫn tăng đều qua các năm tuy nhiên nó vẫn chưa hiệu quả vì phải cạnh tranh với nhiều nhà phân ph ối khác, cũng như các trung gian chỉ nhập một lượng hàng nhất định nên doanh thu vẫn chưa cao bằng kênh 1 Nguyên nhân là do kênh phân ph ối chưa xác định rõ ràng m ục tiêu về dự kiến mà kênh phân ph ối phải đạt được ví dụ như mức tiêu thụ sản phẩm trong năm này phải đạt bao nhiêu đó.
2.2.7 Chỉ tiêu hoàn thành k ế hoạch
Bảng 2.9: Kế hoạch bán hàng và m ức độ thực hiện tại Công ty giai đoạn năm 2017 – 2019 ĐVT: Tấn
Mức độ hoàn hoàn hoàn hoạch hiện thành hoạch hiện thành hoạch hiện thành
Gạo hữu cơ Quế Lâm 165,25 153,28 92,75 208,55 198,18 95,02 265,60 280,36 105,56
Gạo hữu cơ Hàm Hương 45,70 36,62 80,13 48,50 42,57 87,77 51,76 57,42 110,93
Gạo lứt trắng Quế Lâm 23,85 18,44 77,31 25,46 21,28 83,58 27,00 27,34 160,82
Gạo lứt đỏ Quế Lâm 18,35 13,58 74,00 19,36 16,78 86,67 20,14 21,26 105,56
(Nguồn: Phòng k ế toán tài chính)
Dựa vào bảng trên ta thấy, tình hình thực hiện mục tiêu tiêu th ụ sản phẩm của công ty bi ến động theo nhu cầu của thị trường và chính sách hoạt động kế hoạch đề ra. Trong hai năm 2017, 2018 thì tình hình tiêu thụ thực tế đều thấp hơn kế hoạch của công ty đề ra Một mặt do công ty ch ịu sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ c ạ nh tranh, mặt khác do giá c ả đầu vào tăng làm chi phí sản xuất tăng lên nên công ty không đạt được mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Năm 2017, mức thực hiện đạt được của gạo hữu cơ Quế lâm là 153,28 ấn trong khi kế hoạch là 165,25 tấn, tỷ lệ hoàn thành k ế hoạch là 92,75% Gạo Hàm Hương tỷ lệ hoàn thành là 80,13%, g ạo lứt trắng Quế Lâm tỷ lệ hoàn thà h là 77,13% Và g ạo lứt đỏ Quế Lâm tỷ lệ hoàn thành là 74,00%.
Năm 2018, mức thực hiện đạt được của gạo hữu cơ Quế Lâm là 198,18 t ấn trong khi kế hoạch là 208,55, tỷ lệ hoàn thành k ế hoạch là 95,02% Gạo Hàm Hương mức thực hiện là 42,57 tấn trong khi kế hoạch là 48,50 tấn tỷ lệ h àn thành 87,77% G ạo lứt trắng Quế Lâm tỷ lệ hoàn thành đạt 83,58% và gạo lứt đỏ quế lâm tỷ lệ hoàn thành đạt 86,67%. Mức thực hiện kế hoạch chưa đạt như yêu cầu do ngày càng nhi ều các đối thủ cạnh tranh xâm nhập vào thị trường và sự khó khăn củ nền kinh tế, thu nhập của người dân còn ch ưa cao nên làm cho kh ả năng tiêu thụ củ công ty không đạt như kế hoạch.
Tuy nhiên đến năm 2019 lại vượt so với kế hoạch đề ra, cụ thể là gạo hữu cơ Quế Lâm mức thực hiện là 280,36 t ấn trong khi kế hoạch đề ra là 265,60 tấn, ứng với vượt 105,56% so với kế hoạch Gạo Hàm Hương vượt 110,93% so với kế hoạch, gạo lứt trắng vượt 160,82% so với kế hoạch và gạo lứt đỏ vượt 105,56% so với kế hoạch đề ra Từ đó, ta thấy rằng Côn g ty đang ngày càng có chỗ đứng trên thị trường, thương hiệu cũng được nhiều người biết đến hơn.
Qua những số liệu trên ta nhận thấy, kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Nông s ản hữu cơ Quế Lâm qua từng năm thay đổi theo diễn biến của thị trường, kế hoạch định hướng phát triển mục tiêu lợi nhuận của Công ty Công ty không ng ừng giữ vững thị trường, tìm kiếm thị trường mới cũng như phát triển sản phẩm mới nhằm tạo ra những bước đi vững chắc trong hoạt động kinh doanh của mình.
2.2.8 Chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Bảng 2.10: Bảng doanh thu, chi phí và lợi nhuận sản phẩm gạo hữu cơ của công ty giai đoạn 2017 – 2019 ĐVT: Triệu đồng
Giá tr ị Giá tr ị Giá tr ị Giá tr ị % Giá tr ị %
Tổng doanh thu 5.121,14 6.241,85 8.352,29 1.120,71 21,88 2.110,44 33,81 Tổng chi phí 4.568,77 5.592,37 7.544,51 1.023,60 22,40 1.952,14 34,90 Lợi nhuận trước thuế 552,37 649,48 807,78 97,11 17,58 158,30 24,37 Lợi nhuận sau thuế 441,90 519,58 646,23 77,68 17,58 126,65 24,37
(Nguồn: Phòng k ế toán tài chính)
Qua bảng trên, ta có th ể dễ dàng thấy rằ ng doanh thu của Công ty qua 3 năm tăng liên tục Năm 2018 doanh thu tăng 1120,71 triệu đồng tương ứng với 21,28% so với năm 2017 Năm 2019 doanh thu tăng 2110,44 triệu đồng tương ứng với 33,81% so với năm 2018 Trong giai đoạn này doanh thu tăng khá cao là nhiều đại lý, c ửa hàng, nhà trẻ, siêu thị có nhu c ầu sử dụng và tin dùng s ản phẩm của công ty nhi ều Như vậy có thể đánh giá rằng, tì h hì h tiêu thụ sản phẩm gạo hữu cơ của Công ty trên th ị trường ngày càng tăng, do nhu cầu của người tiêu dùng v ề sản phẩm hữu cơ ngày càng nhiều. Theo xu hướng của doanh thu như trên thì chi phí cũng tăng liên tục qua 3 năm Năm
2018 chi phí tăng 1023,60 triệu đồng tương ứng với 22,40% so với năm 2017 Năm
2019 chi phí tăng 1952,14 triệu đồng tương ứng với 34,90% So sánh tốc độ tăng của doanh thu với tốc độ tăng của chi phí năng 2019 so với năm 2018 ta thấy chi phí có tốc độ tăng thấp hơn so với tốc độ của doanh thu Điều này là t ốt và nó đang phát triển theo chiều hướng thuận lợi đối với quy mô c ủa lợi nhuận. tăng 77,68 triệu đồng tương ứng với 17,58% Năm 2019 so với năm 2018 tăng 126,65 triệu đồng tương ứng với 24,37%.
Qua bảng trên ta thấy cứ một đồng doanh thu bỏ ra sẽ thu lại được 0,086% đồng lợi nhuận vào năm 2017, 0,083% đồng lợi nhuận 2018 và năm 2019 là 0,077% Qua 3 năm tỷ lệ này có xu hướng giảm xuống Doanh số hằng năm tuy tăng nhưng do C ông ty vẫn chưa kiểm soát được chi phí do đó tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm Vì vậy Công ty c ần đưa ra những chính sách nhằm cắt giảm những khoảng chi phí không cần thiết để có th ể nâng cao được lợi nhuận và đạt được hiệu quả kinh doanh.
Tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của công ty trong hoạt động kinh doanh Cứ một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được 0,085% đồng lợi nhuận năm 2019 Cũng như ROS, tỷ lệ lợi nhuận trên chi phí ũng ó xu hướng giảm.
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu cho thấy khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thu được 0,09% đồng lợi nhuận năm 2019 và tỷ lệ này cũng xu hướng giảm Tuy nhiên, ROE gi ảm không th ể khẳng định Công ty ho ạt động yếu kém mà c ần xem xét nhiều khía cạnh Nhưng không vì thế mà công ty lơ lãng mà Công ty c ần phải đề ra các chính sách để khắc phục tình trạng này.
Qua phân tích ở trên, tác gi ả nhận thấy hoạt động bán hàng g ạo hữu cơ của Công ty có nh ững mặt ưu điểm và hạn chế như sau:
- Công ty có nhiều chính sách như chính sách cho nhân viên, chính sách khuyế n mại, chính sách chiết khấu thanh toán,… đẩy mạnh việc tiêu thụ gạ o, cho n n sản lượng gạo của Công ty qua các năm tăng lên rõ r ệt.
- Sản phẩm gạo hữu cơ của Công ty được người tiêu dùng đón ận tích cực và an tâm sử dụng.
- Các kênh phân ph ối của Công ty ngày cà ng tăng, v ì thế sản lượng tiêu thụ gạo hữu cơ của Công ty tăng lên qua các năm.
- Những việc làm từ thiện mang tính nhân văn của Công ty được ban lãnh đạo thành phố và khách hàng quan tâm đến nhi ều ơn Điều này, làm cho thương hiệu của Công ty được khách hà ng biết đến và sản ph ẩ m gạo hữu cơ sẽ được người tiêu dùng chú ý và tìm đến.
CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THI ỆN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG T ẠI CÔNG TY TNHH MTV NÔNG S ẢN HỮU CƠ QUẾ LÂM
3.1 Cở sở đề xuất giải pháp
3.1.1 Phân tích SWOT của hoạt động bán hàng
Từ việc phân tích đánh giá ở trên tác gi ả đã hệ thống lại các điểm yếu, cơ hội, và thách thức đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm gạo hữu cơ của Công ty TNHH MTV Nông s ản hữu cơ Quế Lâm bằng ma trận SWOT sau:
Bảng 3.1 Ma trận SWOT về Điểm mạnh
- Công ty có chính sách mục tiêu rõ ràng trong tương lai.
- Hoạt động phân phối: Luôn đáp ứng đơn hàng chính xác, đầy đủ về số lượng…
- Thông tin giá c ả rõ ràng cho khách hàng.
- Có h ỗ trợ ship hàng tận nơi cho khách hàng.
- Ban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ nhân viên tr ẻ trung năng động, nhiệt tình, vui vẻ.
- Doanh nghiệp có v ị trí đị a lý thu ận lợi, nằm trong khu vực đô dân cư và đối diện là rất nhiều cửa hà g xung quanh. hoạt động bán hàng c ủa Công ty Điểm yếu
- Chưa đẩy mạ nh xây dựng thương hiệu, quảng cáo sả n phẩm gạo hữu cơ Người tiêu dùng òn ít bi ết đến thương hiệu Quế Lâm.
- Các yếu tố xúc ti ến chưa thực sự đạt iệu quả nhất.
- Chưa khai thác hết các thị trường trong nước.
- Gạo hữu cơ là sản phẩm còn khá m ới mẻ với người tiêu dùng trong t ỉnh thừa thiên Huế, và ở đây cũng là một thị trường rất nhiều tiềm năng cần khai thác.
- Đảng và nhà nước quyết liệt vào cuộc để khuyến khích sản xuất nông nghi ệp hữu cơ.
- Chi tiêu của người tiêu dùng trong ngành nông nghi ệp hữu cơ đang ngày càng tăng.
- Ngày càng xu ất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh.
- Khách hàng luôn đòi h ỏi, yêu cầu về sản phẩm.
- Thị trường nước ngoài yêu c ầu cao, quy trình kiểm định khắt khe với sản phẩm nông s ản sạch.
3.1.2 Định hướng phát tri ển của Công ty trong tương lai Để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng t ại Công ty TNHH MTV N ông s ản hữu cơ Quế Lâm trong thời gian tới, Công ty c ần phải tiếp tục phát triển các sản phẩm của mình và ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường, nhằm đáp ứng đầ y đủ nhu cầu của khách hàng.
- Tiếp tục thực hiện tốt các mục tiêu doanh số, lợi nhuận mà công ty đề ra.
- Công ty c ần đưa ra chính sách xúc tiến khách hàng để giữ chân khách hàng c ũ và thu hút khách hàng m ới Ngoài ra, còn ph ải có d ịch vụ chăm sóc k ách hàng trước và sau khi sử dụng dịch vụ của Công ty để hài lòng khách hàng c ũ và thu hút khách hàng mới hiệu quả.
- Nâng cao mối quan hệ chặt chẽ giữa Công ty v ới nhà cung cấp, đảm bảo thông tin nhanh chóng t ừ công ty v ới nhà cung cấp.
- Xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực, các chính sách bán hàng, b ố trí đội ngũ cán bộ hợp lý, th ống nhất trong bộ máy và ho ạt động có hi ệu quả nhất.
- Không ng ừng cải tiến và đẩy mạ nh áp dụng tiến bộ công ngh ệ thông tin, internet qua việc quảng bá sản phẩm trên website, fanpage của Công ty và trên các trang mạng xã hội.
- Cần phải định vị được thương hiệu, chất lượng và hình ảnh trong tâm trí khách hàng.
- Tiếp tục khai thác th ị trường Huế vì đây là một thị trường nhiều tiềm năng.
- Tiếp tục nghiên cứu thị trường, thu thập những thông tin v ề nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, bám sát được nhu cầu thị trường để đáp ứng một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất tới người tiêu dùng.
- Mỗi năm, Công ty ph ải luôn phân tích các báo cáo và tình hình hoạt động kinh doanh để nhờ đó lập kế hoạch kinh doanh trong các năm tiếp theo hiệu quả hơn.
3.2 Các gi ải pháp nh ằm hoàn thi ện hoạt động bán hàng gạo hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông S ản hữu cơ Quế Lâm
- Công ty ph ải luôn cam k ết với khách hàng v ề sản phẩm gạo của mình là sản phẩm sạch Được chăm sóc nhờ áp dụng công ngh ệ sinh học Không dùng thu ốc diệt
SVTH: Phạm Thị Hiếu 62 cỏ, phân bón hóa h ọc và thuốc trừ sâu hóa h ọc trong quá trình canh tác Không dùng chất bảo quản, tẩy trắng hóa ch ất trong quá trình xay xát và đóng gói Không ch ứa các loại hoocmon sinh trưởng và các ch ất hóa h ọc khác có th ể gây bệnh.
- Trong quá trình bảo quản cần phải thận trọng hơn nữa để không bị dính nước hay để dưới đất trong thời gian dài vì sẽ mốc và gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Công ty ti ếp tục đa dạng hóa các ch ủng loại sản phẩm để đáp ứng tốt nhu c ầ u của khách hàng.
- Về mẫu mã, bao bì sản phẩm công ty nên có s ự thay đổi vì trong suốt những năm qua hầu như công ty vẫn giữ nguyên kiểu dáng và màu s ắc đó C ính v ì vậy, công ty phải thường xuyên quan sát và nghiên c ứu về nhu cầu thị trườ g để đưa ra các sản phẩm có m ẫu mã và ki ểu dáng mới tăng sự thích thú cho khách hàng.
- Công ty c ần đẩy mạnh và mở rộng bán những sản ph ẩ m bán chạy như gạo hữu cơ Quế Lâm Ngoài ra, c ần phải có chính sách hợp lý để gạo lứt có th ể bán chạy hơn như là đánh vào công dụng của sản phẩm như ngăn ngừa ung thư, hỗ trợ giảm cân, cải thiện sức khỏe tim mạch, tăng cường sức kh ỏe c o xương và những công d ụng này thì sẽ nhắm vào những khách hàng cao tu ổ sẽ bán được nhiều hơn.
- Công ty ti ếp tục sử dụng chính sách chiết khấu thương mại và tặng quà giảm giá vào những ngày đặc biệt trong năm.
- Tiếp tục thực hiệ chương trình thu gom bao ni-lông vừa bảo vệ môi trường, công ty vừa lấy bao tái sử dụng và khách h àng có được chi phí nhỏ.