1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế và sử dụng sơ đồ trong dạy học phần địa lí tự nhiên, địa lí dân cư việt nam – chương trình lớp 12

53 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 20,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trong chương trình sách giáo khoa môn Địa lí hiện nay, các loại sơ đồđược thiết kế và đưa vào khá nhiều bài học khác nhau, như một kênh hình bêncạnh tranh ảnh/biểu đồ để giáo viên và h

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Hiện nay, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nói chung cũngnhư đổi mới PPDH môn Địa lí nói riêng đã được pháp chế hóa trong điều 28,

Luật Giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” Do đó, việc dạy học

không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ truyền thụ kiến thức mà quan trọng hơn là dạycho học sinh phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức, biết vận dụng vàogiải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống

Như chúng ta đã biết, Địa lí là một môn khoa học tổng hợp vừa mangtính xã hội, vừa mang tính tự nhiên: nó nghiên cứu những vấn đề phức tạptrong không gian lãnh thổ, trong đó các thành phần gắn bó chặt chẽ với nhau,tác động lẫn nhau Vì vậy trong quá trình học tập bộ môn Địa lí, học sinhluôn phải tìm hiểu mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong quá trìnhphát triển và biến đổi không ngừng của chúng Việc học tập bộ môn Địa lígóp phần cho học sinh nhận thức đúng đắn về vai trò của tự nhiên và conngười trong các hoạt động kinh tế - xã hội trên lãnh thổ

Tuy nhiên, qua thực tế giảng dạy tại trường THPT nhiều năm qua, tôinhận thấy:

 Nhiều giáo viên và học sinh vẫn quan niệm: Địa lí là môn học thuộclòng, chỉ cần học thuộc bài là đạt điểm cao, không cần tư duy như các môn họckhác Do đó việc dạy của thầy và học của trò thường là giảng giải - ghi chép nênchưa tạo được hứng thú cho học sinh, chưa phát huy được khả năng tư duy, sáng

Trang 2

 Học sinh thường chia sẻ rằng các em gặp rất nhiều khó khăn trong việcghi nhớ kiến thức: một phần vì bài dài, lượng kiến thức thông tin trong mỗi bài

là rất nhiều; một phần vì các em có quá ít thời gian trong điều kiện lịch học tập,thi cử, hoạt động ngoại khóa dày đặc Ngay cả khi học thuộc từng bài theonhiệm vụ giáo viên giao sau mỗi tiết học, thì đến khi kiểm tra đánh giá nhiều bàitrong các đề thi tổng hợp (như thi học kỳ, thi khảo sát chuyên đề, thi học sinhgiỏi…) các em lại bị quên rất nhiều kiến thức, đúng là “học sau quên trước”, họcbài này thì quên bài kia Thực tế cho thấy, ngay cả một số học sinh chăm chỉnhưng kết quả học tập vẫn thấp vì các em thường học bài nào biết bài đấy,không biết liên kết các kiến thức với nhau, không biết vận dụng kiến thức đã họcphần trước vào phần sau Phần lớn học sinh khi đọc sách hoặc nghe giảng trênlớp không biết cách tự ghi chép để lưu thông tin, lưu kiến thức trọng tâm vào trínhớ của mình

 Trong chương trình sách giáo khoa môn Địa lí hiện nay, các loại sơ đồđược thiết kế và đưa vào khá nhiều bài học khác nhau, như một kênh hình bêncạnh tranh ảnh/biểu đồ để giáo viên và học sinh có thể sử dụng trong quá trìnhkhai thác kiến thức mới Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng các sơ đồ đó cònhạn chế, hiệu quả sử dụng chưa cao

Xuất phát từ những lý do trên cùng với quan điểm cho rằng có thể sử dụng

sơ đồ tư duy vào dạy học như một công cụ, phương tiện giúp quá trình dạy học

trở nên phong phú, sinh động hơn; tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến “Thiết kế và

sử dụng sơ đồ trong dạy học phần Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư Việt Nam – chương trình lớp 12” và áp dụng vào thực tiễn dạy học tại trường THPT Nguyễn

Viết Xuân Qua việc thiết kế và sử dụng sơ đồ trong dạy học môn Địa lí, tôi muốngiúp học sinh nắm vững kiến thức môn học, thúc đẩy ham muốn học tập của họcsinh, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống để giải quyết các vấn đềthực tiễn

Trên thực tế đã có một số tài liệu, báo cáo chuyên đề hoặc sáng kiến củacác nhà sư phạm học và đồng nghiệp tại các địa phương khác nhau nghiên cứu

2

Trang 3

về phương pháp sử dụng sơ đồ trong giảng dạy bộ môn Địa lí ở các cấp họckhác nhau Ví dụ:

+ “Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học địa lí lớp 12” – luận văn thạc sĩ

Khoa học giáo dục của Nguyễn Đình Tuấn

+ “Xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lí” – Bùi Văn Tiến,

trường THPT Buôn Mê Thuột

Tuy nhiên, các đề tài, bài viết trên chủ yếu đề cập đến những định hướng

sử dụng sơ đồ trong quá trình dạy học chung của cả một khối, nên còn mangtính lí luận, hàn lâm và chung chung, số lượng ví dụ minh họa chưa nhiều, vàchưa có bài viết nào đi sâu vào riêng chủ đề “Địa lí tự nhiên, địa lí dân cư ViệtNam” của chương trình Địa lí lớp 12 Bản thân tôi xin được tiến hành nghiên cứumột cách cụ thể về việc thiết kế và sử dụng sơ đồ trong dạy học môn Địa lí 12 -chủ đề Địa lí tự nhiên và địa lí dân cư Tôi lựa chọn 2 chủ đề này vì: “Địa lí tựnhiên” là nội dung khó, chiếm tới 1/3 lượng kiến thức của chương trình lớp 12,học sinh phải tiếp cận chủ đề này ngay từ đầu năm học và nó là nền tảng để nắmđược kiến thức phần địa lí các ngành và các vùng kinh tế sẽ học ở phần sau; còn

“Địa lí dân cư” tuy chỉ chiếm thời lượng nhỏ trong chương trình nhưng là phầnnội dung có tính vận dụng vào thực tiễn cao (đặc biệt là vấn đề lao động, việc làm– sau này mỗi cá nhân học sinh khi bước vào cuộc sống đều phải đối mặt) Việcnắm vững kiến thức, kĩ năng khi học hai chủ đề này không chỉ giúp học sinh có

cơ sở tốt hơn để học tập các chủ đề sau trong chương trình địa lí 12, làm bài thiTHPTQG được dễ dàng hơn, mà quan trọng hơn nữa, các em còn có khả năngvận dụng giải quyết các tình huống trong thực tiễn cuộc sống

Trang 4

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trương Thị Dung

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

Bộ môn Địa lí 12, chương Địa lí tự nhiên và Địa lí dân cư

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

Ngày 01/10/2018

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

7.1 Nội dung của sáng kiến

Nội dung của sáng kiến được thể hiện theo sơ đồ sau:

7.1.1 Các loại sơ đồ dùng trong giảng dạy bộ môn Địa lí

 Xét về đặc điểm cấu trúc, có thể chia các loại sơ đồ dùng trong giảngdạy Địa lí ở trường THPT thành các dạng:

- Sơ đồ cấu trúc: là loại sơ đồ thể hiện các thành phần, yếu tố trong mộtchỉnh thể và mối quan hệ giữa chúng

Ví dụ: Sơ đồ cơ cấu ngành công nghiệp ở Việt Nam

4

Trang 5

- Sơ đồ quá trình: là loại sơ đồ thể hiện vị trí các thành phần, các yếu tố

và mối quan hệ của chúng trong quá trình vận động

Ví dụ: Sơ đồ chuyển động của trái đất quanh mặt trời và các mùa ở bắc bán cầu

- Sơ đồ địa đồ học: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về mặt không gian

Trang 6

- Sơ đồ logic: là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về nội dung bên trongcủa các sự vật-hiện tượng địa lí.

Ví dụ: Sơ đồ về sự ô nhiễm không khí

- Sơ đồ tư duy, hay Mind Map (MM): là một hình thức ghi chép sử dụng từkhóa, chữ số, màu sắc và hình ảnh hoặc có thể là âm thanh để mở rộng và đàosâu các ý tưởng, nội dung cần thể hiện Ở giữa bản đồ là một ý tưởng hay hìnhảnh trung tâm, ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển bằng cácnhánh tượng trưng cho những ý tưởng và đều được nối với ý trung tâm Cácnhánh chính lại được phân thành những nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức

độ sâu hơn Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục được phân thành nhiều nhánh nhỏhơn, nhằm nghiên cứu vấn đề ở mức độ sâu hơn nữa Nhờ sự kết nối giữa cácnhánh, các ý tưởng cũng có sự liên kết dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng,

6

Trang 7

điều này khiến MM có thể bao quát được các ý tưởng trên một phạm vi sâu rộng

mà một bản liệt kê ý tưởng thông thường không thể làm được

Ví dụ: Sơ đồ tư duy bài “Sóng, thủy triều, dòng biển”

Phân theo mục đích sử dụng, có thể chia sơ đồ thành các loại như sau:

- Sơ đồ dùng để chứng minh hay giải thích một sự vật/hiện tượng/mối quan

hệ địa lí nào đó

- Sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập, tổng kết hay hệ thống kiến thức một bài/

một chương/ một chủ đề nào đó

- Sơ đồ kiểm tra để đánh giá năng lực tiếp thu, hiểu biết của học sinh đồng

thời giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh nội dung truyền đạt

 Trong phạm vi của đề tài này, tôi tập trung trọng tâm vào hai loại sơ đồlà: sơ đồ cấu trúc – thường được dùng trong quá trình giảng dạy kiến thức mớitrên lớp, và sơ đồ tư duy – thường được dùng trong quá trình củng cố, tổng kếtkiến thức cuối bài và quá trình học sinh ôn tập ở nhà

7.1.2 Yêu cầu và kỹ thuật xây dựng sơ đồ

 Mỗi sơ đồ sử dụng trong quá trình dạy học Địa lí cần đảm bảo:

- Tính khoa học: nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, cácmối quan hệ phải là bản chất, khách quan chứ không phải do người xây dựngsắp đặt Sơ đồ phải sử dụng phù hợp với nội dung, kiểu bài và đối tượng cầnnghiên cứu Sơ đồ phải đảm bảo tính lôgic, chính xác mặt kiến thức

Trang 8

- Tính thẩm mĩ: bố cục của sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm vàcác nhóm kiến thức, có thể dùng màu sắc để làm rõ và dùng hình ảnh để minhhọa bổ sung thêm cho kiến thức trong sơ đồ.

 Khi thiết kế sơ đồ, giáo viên cần nghiên cứu nội dung chương trìnhgiảng dạy, lựa chọn ra những bài, những phần có khả năng áp dụng phươngpháp sơ đồ có hiệu quả nhất Tiếp theo giáo viên phân tích nội dung bài dạy, tìm

ra những khái niệm cơ bản, khái niệm gốc cần truyền đạt, hình thành Việc xâydựng sơ đồ có thể khái quát qua những bước sau:

- Bước 1: Lựa chọn nội dung, đơn vị kiến thức trong bài học có thể xâydựng sơ đồ phù hợp Phần kiến thức được chọn phải cơ bản, tối thiểu và vừa đủ,

mã hóa các kiến thức đó một cách ngắn gọn, cô đọng, xúc tích nhưng phải phảnánh được nội dung cần thiết (có thể sử dụng hình tượng trưng)

- Bước 2: Thiết lập sơ đồ với những nội dung đã lựa chọn ở bước 1

- Bước 3: Hoàn thiện, kiểm tra lại tất cả các công việc đã thực hiện Điềuchỉnh sơ đồ phù hợp với nội dung bài học đảm bảo tính thẩm mĩ và khái quát, dễhiểu

 Đối với sơ đồ cấu trúc:

- Phù hợp với nội dung kiến thức lớn, bao gồm nhiều đơn vị kiến thức nhỏ,cần có sự khái quát hóa Với đặc điểm này, nên sơ đồ cấu trúc thường được sửdụng trong phần khởi động giới thiệu bài mới, trong quá trình học bài mới hoặckiểm tra kiến thức bài cũ

- Sơ đồ cấu trúc thường có dạng hình tháp, cấu tạo gồm có các đỉnh và cáccạnh Đỉnh là đơn vị kiến thức lớn nhất, có thể là một khái niệm, một thuật ngữ,một địa danh trên lược đồ (hoặc bản đồ), hoặc thậm chí là kí hiệu tượnghình/tượng trưng nhưng đó phải là nội dung chính, tổng quát Cạnh là các đơn

vị kiến thức cụ thể, chi tiết; càng nhiều đơn vị kiến thức thì chân tháp càng rộng.Các cạnh nối với đỉnh bởi các đoạn thẳng (có hướng hoặc vô hướng), hoặc biểuhiện tượng trưng hình dáng của sự vật, hiện tượng

8

Trang 9

- Trong khi thiết kế phải hình thành rõ mạch chính, mạch nhánh của sơ

đồ, mối quan hệ nhân quả, mối quan hệ tác động hoặc sự liên kết các đơn vị kiếnthức trên sơ đồ

 Đối với sơ đồ tư duy:

- Phù hợp với việc tổng kết nội dung sau mỗi bài học, mỗi chương, mỗichủ đề vì nó có tính khái quát cao hơn so với sơ đồ cấu trúc Đây là một sơ đồrất mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắt khe như bản đồ địa lí hay bản đồ lịch

sử, người sử dụng có thể thêm hoặc bớt đi các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu.Cùng một chủ đề, nhưng mỗi người có thể “thể hiện” sơ đồ tư duy theo cáchriêng Do đó, sử dụng sơ đồ tư duy sẽ phát huy được tối đa năng lực sáng tạocủa người dạy và người học

- Cách vẽ sơ đồ tư duy: Có thể vẽ sơ đồ tư duy bằng tay hoặc bằng phầnmềm trên máy vi tính Nếu vẽ bằng tay thì giáo viên chỉ cần các tờ giấy (khổ tonhỏ tùy ý và tùy nội dung muốn thể hiện)/hoặc bảng viết trên lớp, một hộp bútmàu/phấn màu, kết hợp với trí sáng tạo của mình Nếu vẽ bằng phần mềm trênmáy vi tính, giáo viên có thể sử dụng các phần mềm MindMapping (Freemind,ConceptdrawMM profestional 8.0.1, Edraw MM, Mind Manager, iMindMap,…)với các hình ảnh trung tâm có sẵn trong thư viện hình ảnh của phần mềm hoặctìm kiếm thông tin qua Internet

- Các bước vẽ sơ đồ tư duy:

+ Bước 1: xác định thật rõ chủ đề cụ thể hoặc mục tiêu bạn đang hướng đến

để giải quyết Đặt tờ giấy nằm ngang vẽ mục tiêu trọng tâm của sơ đồ tư duyngay giữa trang - điều này sẽ giúp bạn được tự do diễn đạt và không bị bó buộcbởi khuôn khổ chật hẹp của trang giấy Vẽ một hình ảnh giữa trang giấy để biểuthị mục tiêu của bạn (không nhất thiết hình vẽ phải đẹp mà chỉ cần dễ nhìn, quantrọng là bạn sử dụng hình ảnh này làm điểm bắt đầu của sơ đồ tư duy, bởi hìnhảnh sẽ khởi động não bằng cách kích hoạt trí tưởng tượng và nâng cao khả năng

Trang 10

+ Bước 2: Vẽ một loạt đường liên kết đậm, tỏa ra từ trung tâm của hìnhảnh Đây là các nhánh chính của sơ đồ tư duy giống như các cành lớn của cây,

có tác dụng triển khai ý tưởng của bạn Hãy nhớ liên kết thật chặt chẽ các nhánhchính này với hình ảnh trung tâm vì não và trí nhớ hoạt động nhờ liên tưởng Vẽđường liên kết dạng cong để thu hút mắt và giúp não dễ ghi nhớ Có thể dùngmàu để thể hiện thứ bậc, chủ đề hoặc nhấn mạnh những điểm nào đó

+ Bước 3: Viết lên mỗi nhánh một từ then chốt giúp bạn liên tưởng đến chủ

đề Đây là các ý chính (và ý chủ đề) của bạn, các ý này bao gồm những mụcnhư: tình huống, cảm tưởng, sự kiện, chọn lựa Việc sử dụng từ then chốt trênmỗi liên kết cho phép chúng ta thấy rõ bản chất của vấn đề đang xem xét, đồngthời giúp liên tưởng được in sâu trong não Sử dụng cụm từ và câu sẽ hạn chế tácdụng này và gây rối rắm cho trí nhớ Thêm một vài nhánh trống vào sơ đồ tư duy,

bộ não sẽ cần tư duy để bổ sung thông tin vào các nhánh này

+ Bước 4: Tạo ra nhánh cấp hai và cấp ba cho những ý liên tưởng và ý phụ.Cấp hai liên kết với các nhánh chính, cấp ba liên kết với các nhánh của cấphai… Toàn bộ quá trình này được tạo thành hoàn toàn nhờ các liên tưởng Các

từ bạn chọn cho mỗi nhánh có thể là các đề tài nêu câu hỏi: Ai, cái gì, ở đâu, tạisao, bằng cách nào… Các đường phân nhánh phải liên kết với nhau nhằm đảmbảo cho sơ đồ tư duy có cấu trúc cơ bản

+ Bước 5: Vẽ bổ sung một số hình ảnh đi kèm với các nhánh đơn vị kiếnthức, vừa nhấn mạnh những nội dung cần trọng tâm, vừa kích thích trí nhớ và sựtưởng tượng của não bộ

- Các nguyên tắc khi vẽ sơ đồ tư duy:

+ Sử dụng hình ảnh, màu sắc ở mọi nơi trong sơ đồ tư duy để kích thích tất

cả các quy trình của vỏ não, hay thu hút sự chú ý của mắt và hỗ trợ trí nhớ Tuynhiên, hình ảnh, màu sắc, đường nét, cỡ chữ, kiểu chữ phải hài hòa dễ nhìn,tránh rối mắt, đồng thời thể hiện được tính phân cấp

+ Các kiến thức cấp lớn (ý lớn, ý chủ đề) cần sử dụng cỡ chữ to hơn cáckiến thức cấp nhỏ (ý phụ, ý diễn giải chi tiết) Nên dùng chữ in, tạo cảm giác

10

Trang 11

như ảnh chụp, rõ ràng, dễ đọc và toàn diện hơn Mỗi dòng phải có một từ khóanói lên đặc điểm bản chất, quan trọng nhất của nội dung ý đó.

+ Các đơn vị kiến thức cùng cấp, các nhánh sơ đồ cùng cấp phải có kiểuchữ, cỡ chữ và màu sắc đồng nhất nhằm thể hiện được mối liên hệ giữa chúng,đồng thời không làm cho sơ đồ không bị rối rắm

+ Vì tư duy sẽ phát sinh ý tưởng nhanh hơn bạn viết ra giấy, nên tốt nhất làkhông để có quãng ngừng Nếu ngừng lại, có lẽ bạn sẽ thấy cây viết hoặc bút chìcủa mình ngập ngừng trên giấy Ngay khi nhận biết điều này, bạn hãy trở lại vàtiếp tục Đừng bận tâm tới thứ tự hay bố cục vì trong nhiều trường hợp, chúng sẽ

tự hình thành

- Ý nghĩa của sơ đồ tư duy: sơ đồ tư duy là một kỹ thuật hình họa, với sựkết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấutrúc, hoạt động và chức năng của não bộ Sơ đồ tư duy hoạt động dựa trên hainguyên tắc chủ chốt là tưởng tượng và liên kết Não bộ của con người rất nhạycảm với hỉnh ảnh nên nó chính là bộ máy phân tích và liên kết các ý tưởng bằng

sự liên kết tư duy logic Mọi thông tin tồn tại trong não bộ của con người đềucần có các mối nối liên kết để có thể được tìm thấy và sử dụng Khi có mộtthông tin mới được đưa vào, để được lưu trữ và tồn tại, chúng cần kết nối vớicác thông tin cũ đã tồn tại trước đó Sơ đồ tư duy có các nhánh rẽ và giữa cácnhánh rẽ đó có liên kết với nhau, mỗi nhánh được thêm vào sơ đồ tư duy đềuđược liên kết với nhánh trước Điều này kích thích bộ não hình thành liên kếtgiữa các ý tưởng Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc và hình ảnh trong

sơ đồ tư duy đã kết hợp hoạt động của cả hai bán cầu não trái và phải trong việcghi nhớ Sơ đồ tư duy liên quan mật thiết với các chức năng của tư duy và có thểđược dùng trong hầu hết mọi hoạt động liên quan đến tư duy, ghi nhớ, hoạchđịnh hay sáng tạo trong kinh doanh, lên ý tưởng và đặc biệt là trong lĩnh vực tựhọc với đầy đủ các chức năng hữu hiệu cho việc nghe và ghi giảng, đến việc ôn

Trang 12

7.1.3.1 Thiết kế sơ đồ cho bài 2: “Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ”

 Sử dụng sơ đồ cấu trúc khi bắt đầu vào bài mới

 Sử dụng sơ đồ trong quá trình dạy bài mới:

Sơ đồ lát cắt ngang các bộ phận vùng biển nước ta (giảng dạy mục 2.b)

 Sử dụng sơ đồ tổng kết bài học (cuối giờ dạy)

Sơ đồ củng cố nội dung trọng tâm của toàn bộ bài học

- Cách 1: Giáo viên đưa ra sơ đồ trống và các từ khóa gợi ý, yêu cầu họcsinh chọn các từ khóa cho vào mỗi ô của sơ đồ cho hợp lí Các từ khóa sắp xếplộn xộn để đánh lạc hướng học sinh, như:

+ Phía Đông bán đảo Đông Dương

12

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ,

PHẠM VI LÃNH THỔ

VỊ TRÍ ĐỊA LÍ,

PHẠM VI LÃNH THỔ

Đặc điểm vị trí địa lí

Đặc điểm phạm vi lãnh thổ

Ý nghĩa của vị trí địa lí và lãnh thổ

Trang 13

+ Cầu nối giữa các lục địa và đại dương lớn.

+ Giao lưu buôn bán với các nước

+ Thềm lục địa

+ Tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú…

- Cách 2: Giáo viên cung cấp sơ đồ cho học sinh với đầy đủ nội dung nhưdưới đây

Trang 14

 Cầu nối giữa các

lục địa, đại dương

 Múi giờ

Đối với tự nhiên

 Quy định tính chất nhiệt đới

ẩm gió mùa

 Tài nguyên khoáng sản và

sinh vật phong phú

 Thiên nhiên phân hóa đa dạng

 Nhiều thiên tai

Đối với KT – XH - ANQP

 Giao lưu thuận lợi với các nước trong khu vực và trên thế giới

 Chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khu vực

 Đường

bờ biển

 Hệ thống đảo

 Đặc quyền kinh tế

 Thềm lục địa

 Diện tích

Vùng trời

Khoảng không gian bao trùm lãnh thổ

 Trên đất liền: đường biên giới

 Trên biển: rìa lãnh hải

Trang 15

 Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc ôn tập bài học (học sinh làm vào vởghi, giáo viên kiểm tra đánh giá)

7.1.3.2 Thiết kế sơ đồ cho bài 6+7: “Đất nước nhiều đồi núi”

 Sử dụng sơ đồ cấu trúc khi bắt đầu vào bài mới

 Sử dụng sơ đồ trong quá trình dạy bài mới

- Ví dụ 1: Dạy mục 2.a, giáo viên có thể tổ chức hoạt động thảo luận nhóm,hoặc kỹ thuật dạy học mảnh ghép, yêu cầu học sinh tìm hiểu đặc điểm các vùngnúi nước ta để hoàn thiện nội dung sơ đồ sau

Trang 16

- Ví dụ 2: Dạy mục 2.b, giáo viên có thể tổ chức hoạt động cá nhân hoặctheo nhóm nhỏ, cho học sinh tìm hiểu đặc điểm các đồng bằng ở nước ta, từ đórút ra sự khác biệt giữa đồng bằng châu thổ sông với đồng bằng duyên hải vàgiữa hai đồng bằng châu thổ sông với nhau bằng cách hoàn thiện sơ đồ sau.

Đồng bằng duyên hải

Biển đóng vai trò chủ yếu trong

sự hình thành  Diện tích: 15.000

km 2  Nguồn gốc: do trầm tích biển  Hình thái: hẹp ngang, bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ  Địa hình: gồm 3 dải  Đất: pha cát, nghèo dinh dưỡng

Trường Sơn Nam

Đông Bắc

Trường Sơn Bắc

Trường Sơn Bắc Tây Bắc

VÙNG NÚI

Trang 17

 Sử dụng sơ đồ tổng kết bài học (cuối giờ dạy tiết thứ 2 - bài 7)

- Cách 1: Giáo viên cung cấp sơ đồ cho học sinh với đầy đủ nội dung nhưdưới đây, để học sinh củng cố lại toàn bộ nội dung trọng tâm của bài học

- Cách 2: Giáo viên đưa ra sơ đồ trống và các từ khóa gợi ý, yêu cầu họcsinh chọn các từ khóa cho vào mỗi ô của sơ đồ cho hợp lí

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

 Đồi núi chiếm phần lớn, chủ yếu là đồi núi thấp

 Cấu trúc khá đa dạng

 Địa hình của miền nhiệt đới ẩm gió mùa

 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

 Đồi núi chiếm phần lớn, chủ yếu là đồi núi thấp

 Cấu trúc khá đa dạng

 Địa hình của miền nhiệt đới ẩm gió mùa

 Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

PHÁT TRIỂN KT - XH

Thế mạnh

 Khoáng sản

 Rừng, đất trồng

 Thủy năng  Du lịch

Hạn chế

 Địa hình chia cắt  Thiên tai

Thế mạnh

 Khoáng sản

 Rừng, đất trồng

 Thủy năng  Du lịch

Hạn chế

 Địa hình chia cắt  Thiên tai

Thế mạnh

 Cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

 Các nguồn lợi khác

 Phát triển GTVT

 Tập trung các thành phố, KCN

Hạn chế

 Thiên tai

Thế mạnh

 Cơ sở phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

 Các nguồn lợi khác

 Phát triển GTVT

 Tập trung các thành phố, KCN

Hạn chế

 Thiên tai

Núi  Đông Bắc  Tây Bắc  Trường Sơn Bắc  Trường Sơn Nam

Núi  Đông Bắc  Tây Bắc  Trường Sơn Bắc  Trường Sơn Nam

CÁC KHU VỰC

Bán bình nguyên Đồi trung du

Bán bình nguyên Đồi trung du

Đồng bằng

 Đồng bằng sông Hồng

 Đồng bằng sông Cửu Long

 Đồng bằng duyên hải miền Trung

Trang 18

 Sử dụng sơ đồ tư duy trong việc ôn tập bài học (học sinh làm vào vở ghi,giáo viên kiểm tra đánh giá)

7.1.3.3 Thiết kế sơ đồ cho bài 8:“Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển”

 Sử dụng sơ đồ cấu trúc khi bắt đầu vào bài mới

 Sử dụng sơ đồ tư duy trong quá trình dạy bài mới, tổng kết ôn tập toàn bàiGiáo viên có thể sử dụng kĩ thuật dạy học mảnh ghép hoặc thảo luận theo nhóm để học sinh tìm hiểu các nội dung mới của bài học Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm được quyền chọn 1 mảnh ghép trong số 4 mảnh ghép sau

18

Trang 19

Sau khi các nhóm lựa chọn các ảnh ghép theo từng ô số thì sẽ lần lượt hiệnlên bức tranh của mỗi mảnh ghép có nội dung tương ứng với nhiệm vụ mà nhóm

đó cần tìm hiểu:

Trang 20

- Nhóm có bức tranh ở mảnh ghép số 1: tìm hiểu về đặc điểm chung củabiển Đông và thiên tai mà biển Đông gây ra.

- Nhóm có bức tranh ở mảnh ghép số 2: tìm hiểu về tác động của biểnĐông tới khí hậu nước ta

- Nhóm có bức tranh ở mảnh ghép số 3: tìm hiểu về tác động của biểnĐông tới địa hình và hệ sinh thái nước ta

- Nhóm có bức tranh ở mảnh ghép số 4: tìm hiểu về các loại tài nguyênthiên nhiên mà biển Đông đem đến cho nước ta

Sau khi các nhóm làm việc sẽ trình bày kết quả của mình và thảo luận,đóng góp ý kiến cho kết quả của nhóm khác Giáo viên chuẩn hóa kiến thức toànbài bằng sơ đồ tư duy như sau:

20

BIỂN ĐÔNG

Trang 21

7.1.3.4 Thiết kế sơ đồ cho bài 9, 10: “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa”

 Sử dụng sơ đồ cấu trúc khi bắt đầu vào bài mới

Bài này học sinh học trong hai tiết, do đó ngay từ khi mở đầu vào tiết 1,giáo viên nên cung cấp cho học sinh một sơ đồ khái quát nội dung của cả haitiết, để học sinh thấy được logic mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức trong haibài, tránh bị rời rạc khi chuyển tiếp, và nhấn mạnh tầm quan trọng của nội dung

ở tiết 1 – phần khí hậu, bởi khí hậu chi phối ảnh hưởng tới tất cả các thành phần

tự nhiên khác sẽ tìm hiểu ở tiết 2

 Sử dụng sơ đồ trong quá trình dạy bài mới (mục 1.c gió mùa)

Nội dung phần 1.c “gió mùa” là nội dung khó và trọng tâm của tiết 1 bài này.Giáo viên có thể tổ chức học tập dưới hình thức nhóm hoặc cặp đôi hoặc cá nhân,hướng dẫn các em khai thác các bản đồ gió mùa mùa đông và bản đồ gió mùa mùa

hạ của khu vực Đông Nam Á, để các em hiểu và phân tích được hoạt động của hailoại gió này ở nước ta, tác động cục bộ của hai loại gió này tới các vùng, và tác

ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KHÁC VÀ ĐỜI

SỐNG

ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KHÁC VÀ ĐỜI

SỐNG

Trang 22

Tương tự như vậy, có thể áp dụng phương pháp sơ đồ hóa đối với các phầnnội dung khác của bài (phần sông ngòi, địa hình, sinh vật, đất)

22

Trang 23

 Sử dụng sơ đồ tư duy tổng kết bài học (sau khi học xong cả hai tiết)

Trang 24

7.1.3.5 Thiết kế sơ đồ cho bài 11, 12: “Thiên nhiên phân hóa đa dạng”

 Sử dụng sơ đồ cấu trúc khi bắt đầu vào bài mới

Tương tự như bài 9+10, nội dung này học sinh cũng học trong hai tiết, do

đó ngay từ khi mở đầu vào tiết 1, giáo viên nên cung cấp cho học sinh một sơ đồkhái quát nội dung của cả hai tiết, để học sinh thấy được logic mối quan hệ giữacác đơn vị kiến thức trong hai bài, tránh bị rời rạc khi chuyển tiếp

Hoặc giáo viên có thể dẫn dắt học sinh tới sơ đồ cấu trúc bài học này bằngcách để sơ đồ trống, yêu cầu học sinh dựa vào nội dung sách giáo khoa (trên cơ

sở chuẩn bị bài trước ở nhà, hoặc đọc lướt nhanh tại lớp) để tự tìm các cụm từthích hợp điền vào các chỗ trống đó, tạo thành sơ đồ hoàn chỉnh như trên

Phía Nam dãy Bạch Mã

ĐỘ CAO

Đai nhiệt đới gió mùa

Đai cận nhiệt gió mùa

Đai ôn đới gió mùa

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA

CÁC MIỀN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

24

Trang 25

 Sử dụng sơ đồ trong quá trình dạy bài mới

- Ví dụ 1: mục 1, bài 11 “Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam”

Phần lãnh thổ phía Bắc

Phần lãnh thổ phía Nam Dãy Bạch Mã 16 0 B

Phía Bắc

 Đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh

 Khí hậu: t 0 trung bình năm >20 0 C, có 3-

4 tháng dưới 18 0 C, biên độ lớn

 Cảnh quan: rừng nhiệt đới gió mùa

Phía Nam

 Đặc trưng cho vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa

 Khí hậu: t 0 trung bình năm >25 0 C, biên

độ nhiệt nhỏ

 Cảnh quan: rừng cận xích đạo gió mùa

Trang 26

- Ví dụ 2: mục 3, bài 12: “Thiên nhiên phân hóa theo độ cao”

7.1.3.6 Thiết kế sơ đồ cho bài 14: “Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”

 Sử dụng sơ đồ cấu trúc khi bắt đầu vào bài mới

Mưa

26

Ngày đăng: 07/05/2021, 19:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Đình Châu, “Sử dụng Bản đồ tư duy- Một biện pháp hiệu quả hỗ trợ học sinh học tập”, tạp chí Giáo dục, kì 2, tháng 9- 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Bản đồ tư duy- Một biện pháp hiệu quả hỗ trợ họcsinh học tập
2. Đặng Văn Đức và các tác giả khác: “ Áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong môn Địa lí”, Nxb Đại học Sư phạm, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng phương pháp dạy học tích cựctrong môn Địa lí”
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
3. Lê Đức Hải, “ Phát triển tư duy học sinh trong giảng dạy Địa lí kinh tế”, Nxb Giáo dục, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tư duy học sinh trong giảng dạy Địa lí kinh t"ế
Nhà XB: NxbGiáo dục
4. Bùi Văn Tiến(2010), “ Thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy-học Địa lý”, sáng kiến kinh nghiệm, trường THPT Buôn Ma Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy-học Địalý
Tác giả: Bùi Văn Tiến
Năm: 2010
5. Nguyễn Đạt Thành(2013), “ Sử dụng Atlat trong giảng dạy Địa lý tự nhiên 12”, sáng kiến kinh nghiệm, trường THPT Chu Văn An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng Atlat trong giảng dạy Địa lý tự nhiên12
Tác giả: Nguyễn Đạt Thành
Năm: 2013
6. Lê Thị Diễm Hương(2014), “ Ứng dụng CNTT trong soạn giảng giáo án điện tử để nâng cao hiệu quả dạy học Địa lí 12 THPT”, sáng kiến kinh nghiệm, trường THPT số 2 Bát Xát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong soạn giảng giáo án điệntử để nâng cao hiệu quả dạy học Địa lí 12 THPT”
Tác giả: Lê Thị Diễm Hương
Năm: 2014
7. Đinh Thị Thanh Huyền(2014), “ Rèn một số kỹ năng thành lập biểu đồ môn Địa lí cho học sinh lớp 12 trường THPT Ba Vì”, sáng kiến kinh nghiệm, trường THPT Ba Vì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn một số kỹ năng thành lập biểu đồ mônĐịa lí cho học sinh lớp 12 trường THPT Ba Vì
Tác giả: Đinh Thị Thanh Huyền
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w