Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu.
Trong giai đoạn hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tụcphát triển mạnh mẽ, làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức Thế giớiđang hướng tới cuộc cách mạng công nghệ, lấy tri thức làm động lực phát triển.Trình độ học vấn, chuyên môn, tay nghề và ứng dụng tri thức quyết định trình độphát triển của mỗi quốc gia Khoa học - Công nghệ trở thành động lực cơ bảncủa sự phát triển kinh tế - xã hội Sự phát triển của khoa học công nghệ đã làmthay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhà trường, đồngthời đòi hỏi giáo dục phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao phùhợp cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Để hoàn thành được sứ mệnh đó phải cần có một đội ngũ giáo viên đượcchuẩn hóa Đội ngũ giáo viên luôn được coi là lực lượng cơ bản tham gia xây dựng
và phát triển giáo dục và đào tạo, là nhân tố quan trọng có vai trò quyết định việcnâng cao chất lượng giáo dục, biến mục tiêu phát triển giáo dục của Đảng thànhhiện thực Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 4 khóa VIII đã xác định
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng” Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư
Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “ Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và
có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, theo những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã thông qua chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội 2011-2020, trong mục 9 về Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo có nêu: “ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân
Trang 2chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt ” Trong sự nghiệp Giáo dục –
Đào tạo (GD&ĐT) đội ngũ giáo viên (ĐNGV) đóng vai trò đặc biệt quan trọng.Điều này được khẳng định rất rõ trong Điều 15, Luật giáo dục 2005- Sửa đổi
2009): “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” Chất lượng ĐNGV phản ánh trực tiếp chất lượng của giáo dục, có thể nói
rằng đội ngũ nhà giáo là lực lượng quyết định đến sự thành công của ngành giáodục, do đó, chiến lược phát triển giáo dục 2010 – 2015 của Bộ GD&ĐT đã chú
trọng: “Phát triển đội ngũ nhà giáo một trong những nhiệm vụ hết sức cấp thiết của ngành Giáo dục – Đào tạo nói chung và của từng cấp học, bậc học nói riêng” Trong đó ĐNGV trung học phổ thông (THPT) có vị trí đặc biệt quan
trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân; ĐNGV THPT thực hiện nhiệm vụ dạyhọc và giáo dục cho học sinh, tạo tiền đề vững chắc cho sự hình thành và pháttriển nhân cách con người
Mặt khác, việc dạy học cho học sinh THPT là trách nhiệm chung của cáccấp chính quyền, của toàn dân và toàn xã hội Lứa tuổi của học sinh THPT có vịtrí rất quan trọng trong suốt quá trình phát triển cuộc đời của mỗi con người.Nhiều công trình nghiên cứu khoa học dưới góc độ sinh lý, tâm lý vận động, tâm
lý xã hội đã khẳng định sự phát triển của học sinh THPT là giai đoạn phát triển
có tính quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực phát triển trí tuệ trongtương lai
Đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ thông tin trong bồi dưỡng giáo viên vàcán bộ quản lý giáo dục Chú trọng phát huy hiệu quả của trang mạng “Trườnghọc kết nối” cùng với việc tổ chức các hoạt động bồi dưỡng thông qua sinh hoạt
tổ chuyên môn liên trường/ theo cụm trường Phát huy vai trò của đội ngũ giáoviên, cán bộ quản lí cốt cán trong công tác bồi dưỡng
Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung họcphổ thông (dưới đây gọi tắt là Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học) đã được banhành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ
Trang 3trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Thực hiện kế hoạch tập huấn triển khai Chuẩnnghề nghiệp giáo viên trung học và được sự chỉ đạo của Lãnh đạo Sở Giáo dục
và Đào tạo tổ chức tập huấn triển khai Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
Thực tiễn cho thấy mức độ phát triển nói trên của giáo dục bậc THPT vẫnchưa theo được nhu cầu dạy và học cũng như những đòi hỏi mới của sự nghiệpphát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới và xu thế toàn cầu hoá Dựa trên
cơ sở đó giúp mỗi nhà trường có định hướng để tăng cường xây dựng và pháttriển đội ngũ một cách toàn diện theo hướng chuẩn hóa là một nhiệm vụ vừatheo yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thànhcông chiến lược phát triển giáo dục
Tại trường PT DTNT cấp 2-3 Tỉnh Vĩnh Phúc chất lượng đào tạo của giáoviên thực sự không đồng đều, một số giáo viên ra trường có năng lực chuyênmôn và năng lực sư phạm còn non, kinh nghiệm giảng dạy ít, phương pháp dạychưa phù hợp nên hiệu quả chưa cao Tất cả những khó khăn bất cập nói trên đãảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng giáo dục Vì vậy, việc xây dựng bồi dưỡngnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đòi hỏi người cán bộ quản lý nhà trường
mà trực tiếp là hiệu trưởng phải hết sức quan tâm, đặt nó vào vị trí trọng tâmtrong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý của trường PT DTNT Cấp 2-3Vĩnh Phúc, nhằm phát huy thế mạnh và thu hút sự tham gia của các lực lượng xãhội, theo nhu cầu đòi hỏi của phụ huynh học sinh Việc nâng cao chất lượng độingũ phải thực sự được xem là then chốt
Đã có nhiều tác giả có nhiều đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý bồi dưỡngĐNGV, phần nào có những đóng góp đáng kể vào lĩnh vực phát triển năng lực nghềnghiệp ĐNGV nói chung nhưng chỉ tập chung vào khối trường chuyên nghiệp, phổthông, THCS, mầm non, rất ít đề tài nghiên cứu về phát triển đội ngũ các trườngTHPT chuyên biệt như trường DTNT Xuất phát từ những lý do cơ bản trên, từ thựctiễn quản lý phát triển ĐNGV ở trường PT DTNT Cấp 2-3 Vĩnh
Trang 4Phúc nên tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường PT DTNT Cấp 2-3 Vĩnh Phúc theo chuẩn nghề nghiệp”.
7. Mô tả bản chất của sáng kiến.
7.1. Nội dung của sáng kiến:
Trang 5Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1.1 Một số khái niệm.
1.1.1 Biện pháp
- Theo từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Việt Nam
năm 2005: “Biện pháp là cách hành động lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích”.
- Theo Từ điển tiếng việt phổ thông của Viện ngôn ngữ: “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”
- Theo định nghĩa Triết học thì “biện pháp” là cách thức, là con đường đểchuyển tải nội dung Theo ý nghĩa này thì chính nội dung quy định việc chọn và
sử dụng biện pháp
Như vậy có nhiều định nghĩa về biện pháp, nhưng nói chung biện phápđược hiểu là cách thức, con đường, để tác động đến đối tượng hoặc để giải quyếtmột vấn đề cụ thể nào đó nhằm đạt được mục đích nhất định
1.1.2 Phẩm chất.
Phẩm chất là tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiệncông việc, nhiệm vụ
1.1.3 Năng lực
Là khả năng thực hiện công việc, nhiệm vụ của giáo viên
1.1.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Là hệ thống phẩm chất, năng lực mà giáo viên cần đạt được để thực hiệnnhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông
Trang 6Mức của tiêu chí là cấp độ đạt được trong phát triển phẩm chất, năng lựccủa mỗi tiêu chí Có ba mức đối với mỗi tiêu chí theo cấp độ tăng dần: mức đạt,mức khá, mức tốt; mức cao hơn đã bao gồm các yêu cầu ở mức thấp hơn liền kề.
a) Mức đạt: Có phẩm chất, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giaotrong dạy học và giáo dục học sinh theo quy định;
b) Mức khá: Có phẩm chất, năng lực tự học, tự rèn luyện, chủ động đổi mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao;
c) Mức tốt: Có ảnh hưởng tích cực đến học sinh, đồng nghiệp, cha mẹ hoặcngười giám hộ của học sinh trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục của cơ sở giáodục phổ thông và phát triển giáo dục địa phương
1.1.7 Minh chứng
là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt được của tiêu chí
1.1.8 Đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
là việc xác định mức độ đạt được về phẩm chất, năng lực của giáo viêntheo quy định của chuẩn nghề nghiệp giáo viên
1.2 Quản lý
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Quản lý là mônkhoa học sử dụng nhiêu tri thức của môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn,đồng thời quản lý còn là ‘’nghệ thuật’’ đòi hỏi sự khôn khéo, tinh tế
1.2.1 Chức năng của quản lý:
+ Chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu phát triển và quyếtđịnh những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó
+ Chức năng tổ chức là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa cácthành viên các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành côngcác kế hoạch và đạt mục tiêu tổng thể
+ Chức năng chỉ đạo là sự lãnh đạo, dẫn dắt các cơ cấu bộ máy, nhân sự đãhình thành sau khi đã lập kế hoạch
Trang 7+ Chức năng kiểm tra là quá trình điều chỉnh diễn ra có chu kỳ như sau
Đặt ra nh ữngchuẩn mực
2.2.2 Nguyên tắc quản lý:
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ
+ Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích xã hội và hiệu quả
+ Nguyên tắc nắm khâu trọng yếu
- Đội ngũ trong trường THPT gồm cán bộ, giáo viên, nhân viên, đội ngũgiáo viên là lực lượng chủ yếu giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiệnmục tiêu mà kế hoạch đào tạo, là người có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành cônghay thất bại của nhà trường Vì vậy việc chăm lo xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáoviên là nhiệm vụ trọng tâm được ưu tiên hàng đầu trong công tác quản lý nhà trường.Chính vì thế người cán bộ quản lí trường học cần nhận thức đựơc vị trí công tác này,đầu tư công sức và trí tuệ cho công tác này sẽ thu được những thành công trong côngtác quản lý nhà trường Quản lý trường học chủ yếu là tác động đến tập thể giáo viên
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình thực hiện mục tiêu
Trang 8Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thônghoặc tương đương".
Tại điều 70 Luật giáo dục của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namsửa đổi bổ sung năm 2009 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về Nhà giáo vànhững tiêu chuẩn của một Nhà giáo
1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;c) Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;d) Lý lịch bản thân rõ ràng.
Luật giáo dục cũng đã quy định rất cụ thể và tên gọi đối với từng đốitượng Nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác Nhà giáo dạy ở cơ sở giáodục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên
Nói đến đội ngũ, đại từ điển tiếng Việt đã định nghĩa : "Đội ngũ là khốiđông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tập hợp thành lực lượng" Từ đó
ta có thể hiểu hơn về đội ngũ:
+ Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạt động qua sự phân công, hợptác lao động
+ Là những người có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý
1.4.2 Đội ngũ giáo viên.
Dân gian cũng đã có câu: “Không Thầy đố mày làm nên”, với người Việt Namvai trò người thầy được quan niệm: “Một ngày thiếu giáo dục đất nước không thểtồn tại được và giáo dục không có người thầy không thể vận động được"
Từ những quan niệm đã nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước, ta có thể
hiểu đội ngũ giáo viên như sau: Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm
vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm
Trang 9vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định.
1.5 Chuẩn nghề nghiệp.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổthông (Ban hành kèm theo Thông tư số 20 /2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) với 6 tiêu chuẩn và 25 tiêuchí, tóm tắt như cụ thể như sau:
Điều 4 Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo
1. Tiêu chí 1: Đạo đức nhà giáo
2. Tiêu chí 2: Phong cách nhà giáo
Điều 5 Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn nghiệp vụ
1. Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân
2. Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
3. Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triên phẩm chất và năng lực học sinh
4. Tiêu chí 6: Kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lựchọc sinh
5. Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh
Điều 6 Tiêu chuẩn 3: Xây dựng môi trường giáo dục
1. Tiêu chí 8: Xây dựng nhà trường văn hoá
2. Tiêu chí 9: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
Điều 7 Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường gia đình và xã hội
1. Tiêu chí 11: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
2. Tiêu chí 12: Phối hợp giữa gia đình nhà trường xã hội để thực hiện các hoạt động dạy học cho học sinh
3. Tiêu chí tiêu chí 13: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh
Trang 10Điều 8 Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ học tiếng dân tộc ứng dụng công nghệthông tin khai thác và sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin trong dạy họcgiáo dục.
1. Tiêu chí 14: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
2. Tiêu chí 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin trong dạy học giáo dục
Trang 11Chương 2 : CƠ SỞ THỰC TIỄN CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG PT DTNT CẤP 2-3 VĨNH
PHÚC THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
Trường PT DTNT cấp 2-3 Tỉnh Vĩnh Phúc là trường chuyên biệt, nuôi và dạycon em các dân tộc thiểu số trong tỉnh, do vậy nhận thức của HS còn có nhiều hạnchế, điều đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên là 53 trong đó: Cán bộ quản lý: 03 Giáoviên 39, nhân viên 11, trong đó 13 cán bộ, giáo viên có trình độ thạc sỹ Hầu hết
cán bộ, giáo viên tận tâm với công việc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Cán bộ quản lý đã có nhiều cố gắng đổi mới trong công tác quản lý và chỉđạo song vẫn còn nặng về giải quyết sự vụ thiếu đầu tư về chiều sâu Nhiều việctiến độ giải quyết còn chậm và thụ động
2.1 Về phẩm chất đạo đức nhà giáo của giáo viên trường PT DTNT Cấp
Nhận thức trách nhiệm nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổquốc đều rất tích cực, các giáo viên tham gia tốt các hoạt động xã hội, ủng hộ đồngbào gặp hoạn nạn trong cuộc sống; thương yêu học sinh, đối xử công bằng vàkhông định kiến với học sinh; tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp
vụ, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác sẵn sàng khắc phục khó khăn hoànthành nhiệm vụ giáo dục học sinh Qua khảo sát điều tra và qua quá trình quản lýchúng tôi nhận thấy vẫn còn có giáo viên thực hiện chưa tốt các yêu cầu này.Nguyên nhân là do giáo viên đánh giá cho điểm học sinh chưa sát thực,
Trang 12chưa gần gũi với học sinh Việc đi sâu giúp đỡ học sinh, nhất là học sinh có năngkhiếu và học sinh cá biệt còn hạn chế, vẫn còn giáo viên thờ ơ chưa thể hiện tinhthần thương yêu học sinh đúng mực Giáo viên chưa thật sự chú ý đổi mớiphương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh để nâng cao kết quả họctập của các em.
Việc thực hiện Quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật laođộng của giáo viên cơ bản là tốt Nhưng đâu đó vẫn còn một bộ phận nhỏ còn viphạm quy chế chuyên môn như: lên lớp chậm giờ, vắng giờ không có lý do, chưathực sự có trách nhiệm đối với lớp được phân công giảng dạy và chủ nhiệm
Bên cạnh việc đa số giáo viên có lối sống trung thực, giản dị, lành mạnh,gương mẫu trước học sinh, không có tiêu cực trong cuộc sống, thường xuyênphấn đấu nâng cao phẩm chất; được đồng nghiệp, học sinh và nhân dân tínnhiệm thì vẫn còn một số giáo viên chưa thực sự gương mẫu trong cuộc sốngnhư vẫn còn uống rượu, hút thuốc lá trước khi lên lớp
Giáo viên có ý thức tự học, tự bồi dưỡng tốt, thể hiện qua việc tham giađầy đủ nội dung bồi dưỡng thường xuyên của ngành; có nhu cầu và kế hoạch tựbồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ Tuy nhiên, ý thức tự tìm tòi, học hỏi để vậndụng phương pháp mới vào công tác giảng dạy - giáo dục học sinh vẫn còn cónhững hạn chế nhất định Nhiều giáo viên đã tự bằng lòng với công việc hiện tại,không muốn học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn cũng như nghiệp vụ
2.2 Về phát triển chuyên môn nghiệp vụ PT DTNT cấp 2-3 Vĩnh Phúc.
Thông qua phụ lục 1 Tôi nhận thấy giáo viên đã có ý thức trong việc pháttriển chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhưng trong đó kế quả còn chưa caochỉ có 13,2% xếp loại tốt như vậy có thể thấy đội ngũ giáo viên đã cơ bản đủ về
số lượng, đồng bộ và đang từng bước được chuẩn hoá Giáo viên đã được qualớp bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ trong dịp hè
100% CB, GV, NV được dự các buổi sinh hoạt chính trị và được học tập,nghiên cứu, thảo luận về “Nhiệm vụ năm học” Hầu hết cán bộ, giáo viên đềunhiệt tình và có trách nhiệm với công việc được giao
Trang 13Đội ngũ giáo viên cơ bản đủ về số lượng, nhưng chất lượng không đồngđều, một bộ phận giáo viên yếu về năng lực chuyên môn và trách nhiệm Mặc dùgiáo viên đã xác định được vai trò của việc xây dựng kế hoạch dạy và giáo dụctheo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh nhưng thự tế chỉ có 5,3%giáo viên đạt loại tốt khi thực hiện nhiệm vụ này Một số giáo viên chậm đổi mới
về phương pháp, nặng về thuyết trình, truyền thụ kiến thức theo lối đọc chép vìvậy có rất nhiều giáo viên lúng túng trong việc xây dựng kế hoạch
Phần lớn giáo viên nắm được những nội dung chủ yếu của môn học màbản thân phụ trách; thấy rõ mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức trong mônhọc Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, đặc biệt làkhả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào phục vụ giảng dạy còn thấp Vẫncòn một số giáo viên còn yếu về kiến thức chuyên môn
Một trong những nhiệm vụ bên cạnh đổi mới phương pháp dạy học giáoviên phải thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất,năng lực học sinh; Về kiến thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện củahọc sinh: Giáo viên tích cực tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việckiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục; các quy định về nội dung, phương pháp vàhình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tinh thầnđổi mới Tuy vậy, vẫn còn nhiều giáo viên chiếm tới 56,8% thực hiện việc kiểmtra, đánh giá, xếp loại học sinh chưa chính xác, thiếu kinh nghiệm trong việc ra
đề kiểm tra, chưa đảm bảo đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp đốitượng học sinh chỉ xếp loại đạt trong việc đổi mới kiểm tra đánh giá
Kiến thức tâm lý sư phạm, tâm lý lứa tuổi học sinh THPT là rất quantrọng giúp giáo viên định hướng tư vấn và hỗ trợ học sinh: Đa số giáo viên cókiến thức sư phạm tốt, thể hiện ở kiến thức về tâm lý lứa tuổi; năng lực tìm hiểu
để nắm vững học sinh; có tác động phù hợp với học sinh Tuy nhiên, đội ngũgiáo viên trẻ nhiều, đôi khi còn thiếu kinh nghiệm trong phương pháp giảng dạy
và ứng xử sư phạm phù hợp, chỉ có 13.2% giáo viên xếp loại tốt trong việc tưvấn hỗ trợ học sinh
Trang 14Về kiến thức chính trị, xã hội và nhân văn, ứng dụng công nghệ thông tin,ngoại ngữ: Việc tự học để nâng cao trình độ đã trở thành phong trào thườngxuyên trong mỗi cán bộ, giáo viên Trong những năm gần đây các cấp quản lýgiáo dục đã coi trọng việc xây dựng đội ngũ cán bộ cốt cán chuyên môn Độingũ này đang từng bước khẳng định vai trò nòng cốt trong hoạt động nâng caochất lượng giáo dục của các nhà trường Việc thực hiện chương trình, quy chếchuyên môn nhìn chung nghiêm túc, có hiệu quả, các chuyên đề đổi mới dạy học
đã được triển khai đến tận từng giáo viên, sinh hoạt các chuyên đề đã trở thànhnội dung chính trong các hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn Chỉ đạo tốt việcsinh hoạt tổ chuyên môn, dạy chuyên đề cụm liên trường đã tạo điều kiện chogiáo viên các trường giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm nhằm nâng caotrình độ chuyên môn Việc giáo viên ứng dụng các thiết bị hiện đại phục vụ chodạy học còn nhiều hạn chế, đặc biệt là những giáo viên nhiều tuổi Vì vậy trongcác giờ lên lớp, thói quen vận dụng khoa học kỹ thuật, tin học còn hạn chế
Việc tham gia các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá
-xã hội, các Nghị quyết của địa phương được các giáo viên tham gia đầy đủ, qua
đó có các biện pháp thiết thực, hiệu quả trong việc giáo dục học sinh hiểu biết vềphong tục tập quán, lễ hội truyền thống địa phương Tuy nhiên nhìn nhận từ góc
độ vận dụng hiểu biết về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và của địaphương để liên hệ, lồng ghép trong môn học, trong bài giảng vẫn còn hạn chế
Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sángtạo” đã thực sự đi vào chiều sâu nên mỗi cán bộ, giáo viên luôn có ý thức tự học,
tự nghiên cứu, tích luỹ kiến thức Đa số cán bộ giáo viên nhận thức tốt trongviệc đúc kết sáng kiến kinh nghiệm, xác định viết sáng kiến kinh nghiệm là điềukiện để đúc rút những kinh nghiệm sáng tạo, những thể nghiệm của mình trongcông tác giảng dạy Tuy nhiên, việc thực hiện còn có nhiều hạn chế
Nhiều giáo viên có kỹ năng dạy học tốt, thể hiện ở việc xác định mục đích,yêu cầu của bài dạy trên cả ba phương diện: Kiến thức, kỹ năng, giáo dục; đánh giákhách quan, khoa học kết quả học tập của học sinh Giáo viên đã xây dựng
Trang 15được kế hoạch giảng dạy cho từng tuần, từng tháng, từng học kỳ và cho cả nămhọc bao gồm hoạt động chính khoá và hoạt động ngoài giờ lên lớp, Tuy nhiên sốgiáo viên có kỹ năng lập kế hoạch, soạn bài mang tính khoa học còn chiếm tỷ lệthấp, một số giáo viên soạn bài máy móc không phù hợp với đối tượng học sinh.
Việc tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy tínhtích cực, năng động, sáng tạo của học sinh; có câu hỏi kiểm tra phù hợp với đốitượng học sinh; việc khai thác, sử dụng phương tiện, thiết bị đồ dùng dạy họcchiếm tỷ lệ còn thấp, việc sử dụng các thiết bị trong giảng dạy còn mang tính đốiphó, các đồ dùng thí nghiệm thì chất lượng kém Công tác quản lý việc sử dụng
đồ dùng dạy học còn lỏng lẻo, sự tìm tòi sáng tạo chịu khó khi dạy bài có thínghiệm thực hành của giáo viên còn non, một số tiết còn dạy chay
Việc thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục chưathường xuyên Hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáodục đối với đồng nghiệp, cồng đồng chưa cao
Hầu hết các giáo viên đã xây dựng, bảo quản và sử dụng hồ sơ hợp lý, đặcbiệt là việc lưu giữ hồ sơ, giáo án, các tài liệu tham khảo; bài làm của học sinh.Tuy nhiên quá trình sử dụng chưa thực sự có hiệu quả, tinh thần trách nhiệmtrong việc bảo quản hồ sơ còn yếu
Việc tổ chức thi chọn giáo viên dạy giỏi là một hoạt động chuyên môndiễn ra theo định kỳ Mỗi năm một lần đối với cấp trường và 2 năm một lần đốivới cấp tỉnh Các cuộc thi sẽ tạo động lực mạnh mẽ giúp giáo viên phấn đấu traudồi chuyên môn nghiệp vụ
Các cuộc thi hằng năm do Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc tổ chức thi đã cótác dụng đánh giá, khảo sát chất lượng của giáo viên, kịp thời bồi dưỡng chogiáo viên còn yếu về chuyên môn, đồng thời cũng tìm ra các nhân tố điển hình
để bồi dưỡng thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh
Hoạt động thi giáo viên dạy giỏi đã thực sự mang lại hiệu quả cao, phân loạiđược đội ngũ giáo viên, tìm được những giáo viên có năng lực chuyên môn vữngvàng làm nòng cốt cho các hoạt động chuyên môn của ngành, đồng thời tạo
Trang 16ra phong trào thi đua giữa các trường, giúp giáo viên tự khẳng định mình Từ đógóp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong các nhà trường.
Nhìn chung, trình độ và năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viêntrường PT DTNT cấp 2-3 Vĩnh Phúc ngày càng được nâng cao, đội ngũ giáoviên dạy giỏi ngày càng nhiều, điều đó chứng tỏ việc quan tâm đầu tư cho chấtlượng đội ngũ ngày càng được chú trọng hơn
Qua thăm lớp, dự giờ, kết quả khảo sát chất lượng giáo viên và học sinh,chúng tôi nhận thấy: Bên cạnh những thành tích đã đạt được thì vẫn còn một sốhạn chế sau:
+ Một số giáo viên có tư tưởng trung bình chủ nghĩa, thiếu tinh thần thiđua, ý thức học hỏi còn yếu, tinh thần trách nhiệm với nghề nghiệp chưa cao,chưa quan tâm đến học sinh, nhận thức về vai trò còn hạn chế, ít quan tâm giúp
đỡ đồng nghiệp
+ Một số giáo viên có kiến thức và phương pháp khá tốt nhưng về nănglực quản lý học sinh còn thấp nên dẫn đến hiệu quả giờ dạy chưa cao, vẫn cònmột số giáo viên hiểu biết ít về xã hội, chưa cập nhật được thông tin nên chưatheo kịp với xu thế phát triển hiện nay của xã hội
+ Công tác phối kết hợp với các lực lượng ngoài xã hội để làm tốt côngtác giáo dục của một số giáo viên còn hạn chế dẫn đến còn nhiều học sinh viphạm nề nếp
Từ những thực tế trên cho thấy việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên giỏi về chuyên môn, vững vàng về nghiệp vụ, phương pháp, có tinh thầntrách nhiệm cao trong công việc là những yếu tố rất cần thiết góp phần xây dựngmột nền giáo dục mới
2.3 Năng lực xây dựng môi trường giáo dục.
Xây dựng môi trường giáo dục là một vấn đề lớn luôn được ưu tiên hàngđầu, nhằm tạo điều kiện cho học sinh học tập tích cực, phát huy tối đa khả năngtiềm ẩn, gắn hoạt động dạy học với thực tiễn cuốc sống Không những thế xây
Trang 17dựng môi trường giáo dục là yêu cầu cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mớicăn bản và toàn diện giáo dục.
Xây dựng môi trường giáo dục văn hóa thân thiện, dân chủ, lành mạnh,,
an toàn là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược và trường học trí tuệ
- văn hóa, văn hóa - trí tuệ
Chuẩn nghề nghiệp của chuẩn nghề nghiệp của giáo viên sẽ đi vào thựctiễn hoạt động nghề nghiệp nếu được ứng xử một cách biện chứng, năng độngmềm dẻo phù hợp với môi trường giáo dục bên ngoài và bên trong nhà trường.Vai trò của người cán bộ quản lý giáo dục trong việc xây dựng, phát huy môitrường giáo dục an toàn, tự chủ, không bạo lực và thân thiện phải được quan tâm
từ những đối tượng cụ thể, từ vai trò của người cán bộ quản lý ở cấp cơ sở Cónhư vậy những hạn chế, bất cập mới có thể được nhìn nhận chính xác hơn, từ đónhững giải pháp đưa ra sẽ phù hợp và dễ được ứng dụng vào thực tế công tác.Nhưng số lượng viên xếp loại tốt chỉ chiếm từ 5,3 đến 21 %
2.4 Phát triển mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường.
Đa số giáo viên chủ nhiệm đã hoạt động có hiệu quả, đã xây dựng mục tiêu,
kế hoạch, tổ chức hoạt động đối với lớp mình chủ nhiệm Có kế hoạch phối hợp vớiđồng nghiệp, các tổ chức trong nhà trường, với phụ huynh học sinh trong việc giáodục học sinh Tổ chức tốt các buổi họp phụ huynh từng học kỳ, chịu khó tìm hiểuđặc điểm, tâm sinh lý, hoàn cảnh học sinh để có biện pháp giáo dục thích hợp Tuynhiên vẫn còn một số giáo viên năng lực làm công tác chủ nhiệm lớp còn yếu, chưa
có ý thức đầu tư để đưa phong trào lớp mình đi lên Ý thức xây dựng tập thể, xâydựng trường ở một số giáo viên chưa cao dẫn đến việc chỉ đạo các hoạt động ngoàigiờ lên lớp không đạt hiệu quả như mong đợi Do điều kiện
ở học sinh gặp nhiều khó khăn nên việc tổ chức cho học sinh tham gia ngoại khoá và tham quan học tập là rất hạn chế
Là giáo viên dạy trường dân tộc nội trú, giáo viên đã xác định được vai tròcủa bản thân không chỉ có dạy học mà còn như là nguời thân là cha, là mẹ của họcsinh nhưng không vì thế mà giáo viên lo lắng trong việc phối hợp với với gia đình
Trang 18và xã hội trong việc giáo dục học sinh Có tới 39,5% giáo viên xếp loại tốt trongviệc tạo được mối quan hệ hợp tác với gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạyhọc cho học sinh; Phối kết hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội không chỉ để thựchiện các hoạt động dạy học cho học sinh mà còn giáo dục đạo đức, lối sống.
2.5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục.
Trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa và hội nhập như hiện nay, ngày càngnhiều các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sang thị trường Việt Nam và mangtheo rất nhiều cơ hội việc làm cho các lao động trẻ Do đó, ngoại ngữ còn được
ví như cầu nối về ngôn ngữ giữa các quốc gia trên thế giới, có tác dụng tích cựctrong việc giao lưu hợp tác với con người giữa các nước với nhau Là giáo viênngười có vai trò quyết định trong việc đào tạo bồi dường nguồn lao động cho đátnước thì việc biết sử dụng ngoại ngữ vô cùng quan trọng không chỉ giúp giáoviên tìm kiếm trao đổi thông tin phục vụ cho giảng dạy mà còn có thêm nhiều cơhội để học viên tham gia các khóa học nâng cao trình độ Nhưng theo khảo sátchỉ có 15,8% giáo viên xếp loại tốt trong việc sử dụng ngoại ngữ
Trong thời đại kỷ nguyên của công nghệ số kết nối toàn cầu, sự ra đời củacông nghệ thông tin và đặc biệt là sự phát triển của internet mở ra một kho kiếnthức vô cùng phong phú cho người học và người, đẩy một nền giáo dục mở, giúpcon người tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách thu hẹp không gian
Công nghệ thông tin đòi hỏi chuyển một nền giáo dục truyền thụ kiến thứcsang phát triển năng lực người học, bằng cách giúp người học tiếp cận và cách tựhọc, cách giải quyết ván đề Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức dần dần sẽ do côngnghệ thông tin đảm nhận, giải phóng người thầy khỏi sự thiếu hụt về thời gian, đểngười thầy có thể tập trung giúp học sinh phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn
đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực củahọc sinh Học sinh có thể học mọi lúc mọi nơi Lựa chọn những nội dung học sinhphù hợp yêu thích để phát triển tôi đa năng lực của bản thân Nhưng
Trang 19theo số liệu khảo sát chỉ có 21,1% giáo viên đạt loại tốt trong việc sử dụng công nghệ thông tin.
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG PT DTNT CẤP 2-3 VĨNH PHÚC THEO CHUẨN
NGHỀ NGHIỆP.
3.1 Các nguyên tắc trong việc xây dựng biện pháp
Các biện pháp được xậy dựng dựa trên các nguyên tác cơ bản đó là:
+ Đảm bảo tính đồng bộ: Tính đồng bộ của các biện pháp sẽ làm tăng tínhhiệu quả của từng biện pháp và đảm bảo sự thành công của tiến trình nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên
Trang 20+ Đảm bảo tính thực tiễn: Việc thực hiện xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên mà trọng tâm là nâng cao chất lượng trên cơ sở sốlượng và cơ cấu hợp lý, đồng thời phải có trọng tâm, trọng điểm, nhằm đáp ứngnhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
+ Đảm bảo tính kế thừa: Các giải pháp mới sẽ kế thừa đầy đủ các tinh hoachọn lọc , hoàn thiện hơn và quá trình thực hiện sẽ đem lại nhiều hiệu quả hơn.Trên thực tế quá trình phát triển đội ngũ giáo viên đã được trường quan tâm từnhững ngày đầu thành lập Trong tiến trình phát triển nhà trường và do yêu cầuđổi mới giáo dục cần điều chỉnh về tổ chức nhà trường, xây dựng những quychế, quy định tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên hiện nay có cơ hội phát triểntoàn diện về số lượng cũng như chất lượng đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của ngành
và của xã hội
+ Đảm bảo tính khả thi: Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên phải có cơ sở lý luận, thực tiễn rõ ràng, được xây dựng trên những luận cứkhoa học, đáp ứng với những yêu cầu thực tế bảo đảm tính khả thi
cao
Chúng ta biết rằng chỉ có thể phát triển đội ngũ giáo viên THPT khi mọingười ý thức được tầm quan trọng của đội ngũ trong việc đổi mới và phát triểngiáo dục Vấn đề này không thể thực hiện được một phía, không thể thực hiệnđược ở một người, mà phải thực hiện ở nhiều người, nhiều thời gian liên tục vànhiều hoạt động khác nhau
Trong thực tế, để phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ngangtầm với phát triển của xã hội cần phải có nhiều giải pháp đồng bộ Dựa trên cơ sở lýluận, qua sự nghiên cứu các Nghị quyết, định hướng của Đảng và Nhà nước; dựatrên các kết quả điều tra, khảo sát, phân tích các hoạt động thực tiễn của các trườngqua ý kiến của các nhà quản lý, ý kiến của các chuyên gia để phát triển và nâng caochất lượng đội ngũ giáo viên cần có sự cố gắng không chỉ của ngành giáo dục màcòn có sự phấn đấu bền bỉ của các cấp uỷ Đảng, các cấp chính quyền và toàn thểnhân dân Chúng tôi thấy rằng việc đề xuất giải pháp nâng cao chất
Trang 21lượng đội ngũ giáo viên Trường PT DTNT Cấp 2-3 Vĩnh Phúc Vĩnh Phúc là rấtcần thiết vì nó sẽ tác động mạnh mẽ tới việc nâng cao chất lượng đào tạo, chấtlượng bậc học THPT Các giải pháp dưới đây được xác định trên cơ sở thốngnhất với các yêu cầu chung của giáo dục và quản lý giáo dục, đồng thời xuấtphát từ điều kiện thực tế ở các trường và còn phải tính đến tính khả thi củachúng trong những hoàn cảnh cụ thể tạo nên sức mạnh nội lực để nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên Trường PT DTNT Cấp 2-3 Vĩnh Phúc.
có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của đất nước hiện nay và mai sau
Tiếp tục nâng cao nhận thức về vai trò vị trí “Quốc sách hàng đầu” của
giáo dục trong sự phát triển kinh tế của xã hội cho toàn thể cán bộ, đảng viên vànhân dân lao động
Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết TW 2 khóa VIII, Luật giáo dục,Luật phổ cập giáo dục Tiểu học, Luật bảo vệ chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em làm cho mọi người hiểu hơn nữa về giáo dục- đào tạo
Trên cơ sở xã hội hóa giáo dục, Ban giám hiệu nhà trường mong muốn Đảng
ủy, UBND và các tổ chức đoàn thể trong xã hội cùng nhân dân lao động hiểu rõ vàquan tâm hơn đến nghề thầy giáo, đến đội ngũ giáo viên trong nhà trường
Tục ngữ có câu: “Qua sông thì bắc cầu Kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy”
Trang 22Công tác giáo dục trong nhà trường không phải đứng ngoài chính trị màphục vụ chính trị Hiệu trưởng nhà trường phải tổ chức chặt chẽ các hoạt độngcủa nhà trường dưới sự lãnh đạo của chi bộ Đảng Chi bộ phải thường xuyêngiúp đỡ các nhân tố tích cực trong đội ngũ giáo viên để họ đủ điều kiện tham gia
tổ chức Đảng, tạo điều kiện cho giáo viên phấn đấu rèn luyện để được đứngtrong hàng ngũ của Đảng, trẻ hoá đội ngũ đảng viên trong nhà trường
3.2.2 Tăng cường CSVC, trang thiết bị dạy học
Từ đầu năm học, nhà trường cần lập kế hoạch dự trù kinh phí mua sắm đồdùng thí nghiệm và các thiết bị cần thiết cho công tác giảng dạy Đồng thời nhàtrường cũng cần năng động trong việc huy động các nguồn hợp pháp để tạo nguồnvốn tự có và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này trong việc đầu tư mua sắm thiết bị,tài liệu để không ngừng phát triển thêm nguồn tư liệu cho thư viện nhà trường tạođiều kiện thuận lợi cho giáo viên trong quá trình dạy học và nghiên cứu đề tài
Phát huy nội lực, khả năng của giáo viên bằng cách duy trì thường xuyênphong trào tự làm đồ dùng dạy học và tổ chức các cuộc thi làm đồ dùng dạy học
3.2.3 Động viên vật chất, tinh thần cho giáo
viên a Bảo đảm mọi chế độ chính sách.
Hiệu trưởng nhà trường cần thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối vớigiáo viên, nhân viên trong trường theo các văn bản nhà nước đã ban hành: chế
độ lương phụ cấp, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, được tạo điều kiện đểhoàn thành tốt nhiệm vụ, được tạo cơ hội để phát huy tối đa tài năng sáng tạocủa mình Như vậy, hiệu trưởng vừa đảm bảo cho giáo viên được hưởng nhữngquyền lợi chính đáng đồng thời vừa giúp họ thấy rõ bổn phận và trách nhiệmtrước tập thể nhà trường và toàn xã hội
Sử dụng biện pháp kích thích về vật chất trong quản lý nhằm xây dựng vànâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là cách thức gắn lợi ích cá nhân với lợiích tập thể Các biện pháp thực hiện là:
- Giải quyết tốt các chế độ chính sách của nhà nước một cách đúng đắn, kịp thời, thoả đáng: nhận lương đúng hạn, nhận thừa giờ đúng kỳ
Trang 23- Công bằng trong đánh giá thi đua, trong khen thưởng, kỷ luật.
- Chỉ đạo thực hiện phương pháp khoán thưởng trong dạy học Phần khoánthưởng chất lượng chủ yếu giải quyết phần tăng năng suất trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học gồm có các bươc thực hiện như sau:
Nghiên cứu thực trạng học sinh khi tiếp nhận hợp đồng khoán thưởng
Phân tích nguyên nhân và điều kiện tạo ra chất lượng đó
Lựa chọn, phân loại đối tượng tiếp nhận khoán thưởng
Lập chương trình kế hoạch chỉ đạo: Kế hoạch được đưa ra thảo luận thống nhất trong Hội nghị cán bộ viên chức
+ Bước 2: Triển khai, tổng kết, đánh giá khen thưởng
Tổng kết, đánh giá mức độ nâng cao chất lượng theo từng cá nhân, mức độ khen thưởng:
Tổ chức trao thưởng cho giáo viên
- Tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm, đề ra phương pháp tiếp tục triển khai
- Kết hợp với tổ chức công đoàn, hội cha mẹ học sinh tổ chức chu đáo thămhỏi kịp thời cán bộ giáo viên vào các ngày lễ lớn trong năm: ngày Nhà giáo Việt Nam, ngày lễ Quốc khánh, ngày Tết
- Tạo nguồn kinh phí: Trích một phần kinh phí hoạt động của nhà trường,quỹ khuyến học của nhà trường
b Tổ chức tốt các phong trào thi đua.
Trang 24Đầu năm học, nhà trường tổ chức cho giáo viên và tổ chuyên môn đăng
ký danh hiệu thi đua Cuối kỳ và cuối năm học, tổ chức đánh giá xếp loại thi đuatrên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao Khen thưởng không bình quânchủ nghĩa mà theo các mức để thưởng cho đúng, ứng với kết quả nhiệm vụ khácnhau là các mức tiền thưởng khác nhau
Xây dựng nội dung phát động thi đua chào mừng các ngày kỷ niệm trongnăm: 20/11; 3/2; 8/3; 19/5 Có nội dung, chỉ tiêu cụ thể với giáo viên, học sinh
Tổ chức sơ kết, tổng kết kịp thời., bình xét thi đua khách quan, đúng đối tượng,
có mức thưởng động viên khuyến khích
c Xây dựng khối đoàn kết trong tập thể sư phạm nhà trường.
Trong bất kỳ tổ chức nào cũng vậy, đoàn kết tập thể luôn tạo nên sứcmạnh tổng hợp, đảm bảo cho sự thành công của tổ chức Để có tập thể sư phạmđoàn kết, lãnh đạo nhà trường đã thực hiện một số công việc sau:
- Xây dựng sự đoàn kết trong cán bộ lãnh đạo
Muốn có một tập thể đoàn kết trước hết phải có sự đoàn kết nhất trí caotrong hàng ngũ cán bộ lãnh đạo Sự đoàn kết thống nhất trong Ban giám hiệu,Chi uỷ Đảng, Ban chấp hành Công đoàn là yếu tố đầu tiên quyết định sự đoànkết trong tập thể sư phạm nhà trường Muốn có sự đoàn kết đó cần có sự phâncông, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng, phù hợp, vừa có lý lại vừa phải có tình , mọingười thống nhất hướng về mục tiêu, có sự hỗ trợ, phối hợp với nhau trong côngtác cũng như trong đời sống hàng ngày Mọi người cần phải hiểu và tôn trọng lẫnnhau, hiệu trưởng phải là trung tâm của sự đoàn kết nhất trí đó
- Xây dựng các mối quan hệ nhân ái trong tập thể
Mối quan hệ nhân ái là chìa khoá dẫn tới thành công của tập thể.Trong tậpthể, mỗi thành viên sống trong hệ thống quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, mỗi cánhân cần có mục tiêu phù hợp với mục tiêu của mọi người, của tập thể Sự kếthợp hài hoà giữa mục tiêu chung và mục tiêu riêng là bản chất của tập thể chânchính trong xã hội ta ngày nay
Trang 25Trong tập thể sư phạm có hai mối quan hệ cơ bản đó là mối quan hệ giữacán bộ lãnh đạo với các thành viên và quan hệ giữa các thành viên với nhau.
Để có mối quan hệ tốt đẹp giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo thìcán bộ lãnh đạo phải tin tưởng tôn trọng và có trách nhiệm giúp đỡ, tạo cơ hộitốt nhất cho cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ Cán bộ lãnh đạo phải là chỗ dựavững chắc cho cấp dưới về chuyên môn nghiệp vụ cũng như tinh thần Đồngthời mỗi giáo viên cần phải tự giác chấp hành sự phân công, phân nhiệm của cấptrên, sẵn sàng góp ý với cán bộ lãnh đạo trên tinh thần thiện chí và xây dựng
Giữa các giáo viên trong tập thể cần có mối quan hệ bình đẳng, phối hợp,khoan dung, độ lượng với nhau để tập thể sư phạm trở thành tổ ấm gia đình thứhai, nơi mọi người có thể chia sẻ niềm vui, nỗi buồn
Tổ chức tốt hoạt động nhân ngày 20/11, toạ đàm giữa giáo viên, cán bộquản lý với giáo viên đã nghỉ hưu nhằm ôn lại truyền thống nhà trường, trao đổikinh nghiệm, tâm sự Qua đó thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường đốivới giáo viên đang công tác cũng như đã nghỉ hưu, từ đó nâng cao tình thân ái,gắn bó, ý thức trách nhiệm, cùng nhau xây dựng nhà trường
- Chủ động giải quyết các mâu thuẫn, xung đột trong nội bộ
Trong quá trình sống và hoạt động cùng nhau, tập thể sư phạm khó tránhkhỏi những bất đồng Khi có biểu hiện của sự mâu thuẫn, Hiệu trưởng phải chủđộng xử lý kịp thời Khi xử lý, giải quyết cần thu thập thông tin từ nhiều nguồnkhác nhau, tìm hiểu đúng nguyên nhân, bản chất của sự việc Sau đó tùy từngmức độ và phạm vi mâu thuẫn, Hiệu trưởng phối hợp với các cá nhân và tổ chức
để giải quyết một cách tế nhị, giúp giáo viên hiểu rõ, nhận ra cái đúng, cái sai và
có định hướng sửa chữa Kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn phải là sự bìnhthường hoá mối quan hệ và thực sự có thiện chí giữa các bên đương sự
d Chăm lo đời sống vật chất tinh thần của cán bộ giáo viên.
Chính quyền phối hợp với tổ chức Công đoàn kịp thời thăm hỏi, độngviên cán bộ giáo viên khi gặp khó khăn, hoạn nạn, nâng cao tính cộng đồngtrong tập thể giáo viên
Trang 26Xây dựng đội văn nghệ, thể dục thể thao trong tập thể giáo viên, khuyếnkhích các thành viên tham gia giao lưu văn nghệ quần chúng, giao hữu cầu lông,bóng chuyền với địa phương và các đơn vị trường bạn Đó chính là liều thuốc vôcùng quý giá mà mỗi nhà quản lý cần dùng để chăm sóc sức khoẻ tinh thần chođội quân của mình.
3.2.4 Lập quy hoạch nhân sự đội ngũ
Lập quy hoạch nhân sự là việc xác định nhu cầu về số lượng, cơ cấu củacán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhằm đáp ứng mục tiêu nhiệm vụ củatrường Khi lập quy hoạch nhân sự, hiệu trưởng căn cứ vào các văn bản phápquy của Bộ Giáo dục Đào tạo định biên cho các cơ sở giáo dục, căn cứ vào nộidung, kế hoạch giáo dục và thực trạng đội ngũ giáo viên trong nhà trường
Các biện pháp cụ thể trong lập quy hoạch nhân sự đối với trường PTDTNT Cấp 2-3 Vĩnh Phúc là:
- Rà soát tình hình nhân sự
- Phân loại số lượng, chất lượng đội ngũ
- Lập kế hoạch nhân sự trên cơ sở yêu cầu của năm học mới
- Chú trọng công tác lựa chọn tổ trưởng chuyên môn, là người có phẩmchất, có tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật cao, có năng lực chuyên môn vữngvàng
- Xây dựng tổ chuyên môn mang tính lồng ghép: chọn các môn tương đồng vào một tổ, tìm GV có năng lực làm tổ trưởng và nhóm trưởng
Tuyển chọn, bổ sung nhân sự nhằm đảm bảo đủ số lượng giáo viên, nhânviên như bản quy hoạch đề ra Biện pháp cụ thể là đề xuất với ngành chủ quản phân
bổ các giáo viên bộ môn thiếu, giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy và năng
lực chuyên môn giỏi, giáo viên đạt chuẩn
3.2.5 Phân công, bố trí giáo viên.
Phân công, bố trí giáo viên, nhân viên là quyền hạn và trách nhiệm củangười hiệu trưởng Đó là việc phân công giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệmcác lớp trong trường Nếu phân công hợp lý sẽ phát huy tối đa tiềm năng giáo