1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng giờ dạy thực hành môn địa lí 10 cơ bản

23 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 4,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với giáo viên, việcnghiên cứu và ứng dụng các phương pháp dạy các bài thực hành trong chươngtrình địa lí 10 ban cơ bản sẽ giúp giáo viên dễ dàng hơn khi soạn giáo án và tổchức các gi

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu:

Môn Địa lí với đặc thù bên cạnh những kiến thức lý thuyết còn có những nộidung thực hành Sách giáo khoa Địa lí 10 Cơ bản có 7/42 thực hành Các bài thựchành rất đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố kiến thức lí thuyết vàtạo kiến thức mới cho học sinh Theo xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nhưhiện nay, mục đích dạy học hiện nay vấn đề rèn luyện hình thành các kĩ năng thựchành cho học sinh là hết sức cần thiết Đối với học sinh, học đi đôi với hành sẽ gópphần tăng hứng thú học tập, nâng cao hiệu quả môn học Đối với giáo viên, việcnghiên cứu và ứng dụng các phương pháp dạy các bài thực hành trong chươngtrình địa lí 10 ban cơ bản sẽ giúp giáo viên dễ dàng hơn khi soạn giáo án và tổchức các giờ lên lớp như chỉ đạo, định hướng, kiểm soát, điều chỉnh các hoạt độngnhận thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh

Vậy làm thế nào để giúp cho HS có được những kĩ năng cơ bản như sử dụngbản đồ, vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu để có thể thực hiện các dạng bài tập thựchành một cách có hiệu quả, giáo viên cũng có được phương pháp giảng dạy thíchhợp nhất với những tiết dạy thực hành Địa lí? Đó là một câu hỏi làm tôi luôn trăntrở trong suốt quá trình giảng dạy bộ môn

Xuất phát từ những lí do trên , tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng giờ dạy thực hành môn Địa lí 10 - Cơ bản” làm sáng

kiến kinh nghiệm trong năm học 2019 – 2020

2 Tên sáng kiến

“ Một số giải pháp nâng cao chất lượng giờ dạy thực hành môn Địa lí 10 - Cơ bản”

3 Tác giả sáng kiến

- Họ và tên: Nguyễn Thị Nguyệt

- Địa chỉ: Trường THPT Nguyễn Viết Xuân - Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0989774097

- Email: nguyenthinguyet.gvnguyenvietxuan@vinhphuc.edu.vn

Trang 2

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến

* Sáng kiến có thể áp dụng trong giảng dạy ở các bộ môn:

- Môn Địa lí lớp 10

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử

- Sáng kiến được áp dụng để dạy học từ các tiết học đầu tiên của môn Địa lí

10, tháng 9/2019 tại lớp 10D1 - trường THPT Nguyễn Viết Xuân

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

7.1 Nội dung của sáng kiến

7.1.1 Cơ sở lí luận

7.1.1.1 Một số khái niệm:

* Khái niệm bài thực hành địa lí

Theo PGS.TS Nguyễn Đức Vũ “Thực hành là một loại bài học dạy về kĩnăng, trong đó có hai nhiệm vụ cung cấp kiến thức lí thuyết làm cơ sở cho kĩ năng

và cung cấp kiến thức hành động của kĩ năng và mở rộng kiến thức”

Kĩ năng theo tâm lí học nói chung là phương thức thực hiện một hành độngnào đó thích hợp với những mục đích và những điều kiện hành động

Kĩ năng địa lí thực chất là những hoạt động thực tiễn mà học sinh thực hiệnđược một cách có ý thức trên cơ sở những kiến thức địa lí đã có

Kĩ năng địa lí bao gồm:

- Kĩ năng làm việc với bản đồ trong đó có các kĩ năng định hướng trên bản đồ,

đo đạc trên bản đồ, đọc bản đồ, sử dụng bản đồ, lược đồ…

- Kĩ năng làm việc ngoài trời trong đó kĩ năng quan sát, đo đạc với các công cụquan trắc về các hiện tượng thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng, động thực vật…

- Kĩ năng làm việc với các tài liệu địa lí trong đó có các kĩ năng lập lát cắt , vẽbiểu đồ, bản đồ, phân tích các số liệu…

- Kĩ năng học tập địa lí trong đó có kĩ năng làm việc với sách giáo khoa, tàiliệu tham khảo, kĩ năng mô tả viết và trình bày các vấn đề địa lí…

Kĩ năng địa lí là một bộ phận quan trọng của hệ thống tri thức địa lí mà họcsinh cần phải có đồng thời cũng là thước đo kết quả học tập của học sinh

* Khái niệm phương pháp dạy học thực hành

Trang 3

Thực hành trong là một khâu quan trọng trong quá trình học tập giúp họcsinh nắm được kĩ năng cả về mặt lí thuyết cũng như hành động Mỗi bài thực hànhđược thực hiện trên lớp với các nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu đề

ra Bài thực hành địa lí có hai nhiệm vụ cơ bản:

- Trước hết và quan trọng nhất là nhằm vào việc hình thành và rèn luyện kĩ năngĐịa lí

- Tiếp theo là củng cố và vận dụng kiến thức

Giờ thực hành yêu cầu học sinh rèn luyện kĩ năng, những kĩ năng này được hìnhthành dần dần từng bước một cách tỉ mỉ, từ dễ đến khó, từ những hiểu biết ban đầu

đi đến chỗ nắm được các kĩ năng thuần thục, phục vụ cho việc vận dụng tri thức

* Các phương pháp dạy thực hành Địa lí

- Phương pháp dạy học dùng lời gồm phương pháp thuyết trình, phương pháp vấnđáp, giảng giải, gọi chung là những phương pháp truyền thống

- Phương pháp luyện tập: mục đích của phương pháp này thông qua hoạt độnglặp lại giúp học sinh có những phản xạ tự động và nhớ lại từ ngữ, tình huống cụ thểdựa trên lôgic giữa sự vật và hiện tượng khác nhau

- Phương pháp dạy học trực quan là phương pháp làm cho giữa lý thuyết gần gũivới thực tiễn

- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ: bản đồ là ngônngữ của địa lí, một phương tiện trực quan, nguồn tri thức địa lí học

- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức qua số liệu thống kê và biểuđồ: các số liệu thống kê chứng minh và giải thích được nhiều khái niệm và phạmtrù địa lí học

- Phương pháp hướng dẫn học sinh quan sát, khai thác tri thức địa lí qua tranh ảnhbăng hình, video

- Phương pháp dạy học thực tiễn : quan sát ngoài thực địa

7.1.1.2 Các bài thực hành địa lí lớp 10 ban cơ bản

Chương trình địa lí 10 gồm 52 tiết học trong đó có 7 tiết thực hành gồm 4tiết đọc bản đồ, 3 tiết vẽ biểu đồ và một tiết viết báo cáo Ngoài ra mỗi bài học đều

có các câu hỏi giữa bài, cuối bài về các kỹ năng nhận xét bảng số liệu, kỹ năng bản

đồ, tính toán… cụ thể như sau

Trang 4

Các bài thực hành địa lí lớp 10 ban cơ bản

3 Bài 4: Xác định một số phương pháp biểu hiện các đối

tượng địa lí trên bản đồ

10 Bài 10: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất,

núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đổ

15 Bài 14: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới khí hậu và các

kiểu khí hậu trên Trái Đất Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

28 Bài 25: Phân tích bản đồ phân bố dân cư thế giới

33 Bài 30: Vẽ và phân tích biểu đồ về sản lượng lương thực,

dân số của thế giới và một số quốc gia

40 Bài 34: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuầt một số sản phẩm

công nghiệp trên thế giới

47 Bài 38: Viết báo cáo ngắn về kênh đào Suez và kênh đào

Panama

7.1.2 Cơ sở thực tiễn:

Đối với giáo viên, về cơ bản đã nắm bắt được các phương pháp dạy và trình

tự thực hiện một tiết thực hành Địa lí Tuy nhiên muốn dạy một tiết thực hành Địa

lý đạt được hiệu quả cao là một vấn đề rất khó Một số giáo viên chưa hiểu rõ nộidung, yêu cầu của một bài thực hành nên khi dạy còn lúng túng về phương pháp,hoặc coi nhẹ về kiến thức dạy thường qua loa theo lối thuyết trình, giáo viên làmviệc nhiều, còn học sinh không chịu thao tác, ỷ lại cho thầy cô Bên cạnh đó xuấtphát từ phương pháp dạy học truyền thống cho rằng thực hành chỉ là một bài họcvận dụng tri thức, có mục đích củng cố kiến thức và kĩ năng đã học không đem lạikiến thức gì mới cho học sinh Do đó khi dạy bài thực hành giáo viên thường coinhẹ và xem nó như một bài tập tự làm bình thường của học sinh, không cần chuẩn

bị cũng không cần soạn giáo án, hoặc dạy bài thực hành cũng giống như dạy bài líthuyết

Đối với học sinh, các em còn xem nhẹ việc rèn luyện kĩ năng thực hành Địa lí

so với việc rèn luyện kĩ năng các môn học khác như Văn, Toán, Ngoại ngữ vv nênrất yếu về kĩ năng thực hành Với nội dung thực hành đa số học sinh chỉ làm việc vớisách giáo khoa, còn việc sử dụng sách bài tập thực hành hầu như không có

Trang 5

Tóm lại, một thực trạng giờ dạy các bài thực hành hiện nay, giáo viên thườngloay hoay chưa tìm ra phương pháp phù hợp, thời gian trên lớp qúa ít để giáo viên

có thể hoàn thành yêu cầu của bài thực hành và phần lớn học sinh cũng chưa thểhoàn thành nội dung bài thực hành của mình trong thời gian 45 phút Đa phần kỹnăng thực hành của học sinh ở mức trung bình và yếu Điều này thể hiện rất rõ quakết quả khảo sát điểm kỹ năng của học sinh như sau:

Bảng 1 : Kết quả khảo sát điểm kỹ năng của học sinh khối 10 đầu năm học

2019 - 2020

Tổng số 431 HS 30 = 6,9 % 150 = 34,8 % 183 = 42,3 % 69 = 16 %Qua đó có thể phản ánh chất lượng các giờ dạy nội dung thực hành chưa cao

7.1.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng giờ dạy thực hành môn Địa lí 10 –

Cơ bản:

7.1.3.1 Quy trình dạy bài thực hành:

Do cấu trúc của bài thực hành có phần tri thức về kĩ năng và hoạt động hìnhthành kĩ năng, nên các quá trình thực hiện các bài thực hành cũng phải diễn ra theo

2 giai đoạn tiếp nối nhau:

- Giai đoạn 1: Trang bị tri thức về kĩ năng mà học sinh cần được hình thành

(hoặc rèn luyện) trong bài thực hành Trong giai đoạn này học sinh phải hiểu rõmục đích của thực hành, tức là biết kĩ năng sẽ thực hiện là kĩ năng gì? Kĩ năngnày dùng để làm gì? Có tác dụng như thế nào trong việc học tập địa lí?

- Giai đoạn 2: Giai đoạn rèn kĩ năng Trong giai đoạn này học sinh cần được

quan sát tận mắt ít nhất một lần việc thực hiện mẫu kĩ năng cần nắm, hoặc được chỉdẫn từng động tác theo trình tự nhất định, sau đó mới tự mình thực hiện kĩ năngtheo cách thức và quy trình đã biết

Cụ thể có thể tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Thông tin mở đầu bài dạy

- Ổn định lớp, tạo không khí học tập;

- Gây động cơ học tập;

Trang 6

- Cung cấp thông tin khái quát về bài thực hành, những kiến thức sơ bộ;

- Xác định các nhiệm vụ của Hs

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Bước 2: Giáo viên làm mẫu và giải thích

- Đảm bảo cho toàn bộ HS có thể quan sát được

- Làm mẫu với với tốc độ vừa phải theo trình tự lôgic kết hợp với giảng giải/ giảithích cách thực hiện cụ thể, ngắn gọn, tránh rườm rà

- Đặt câu hỏi trong khi làm mẫu nhằm thúc đẩy sự suy nghĩ và lôi kéo sự chú ý của

HS vào những điểm chính

- Nhấn mạnh những điểm chính

Bước 3: Học sinh làm lại và giải thích

Mục đích của bước này là kiểm tra sự tiếp thu của HS những nội dung vừa quansát Nội dung của bước này là:

- HS mô tả lại các bước công việc vừa được quan sát

- HS làm lại các bước công việc cùng với giải thích

Bước 4: Học sinh luyện tập

Mục đích của bước này là HS luyện tập kỹ năng Nội dung của bước này là: HSluyện tập; GV giám sát, kiểm tra, giúp đỡ HS

7.1.3.2 Một số phương pháp dạy thực hành địa lí 10

Thông qua các giờ học thực hành, học sinh được rèn luyện các kĩ năng đặcthù của môn Địa lí như: đọc, phân tích bản đồ, Atlat, tranh ảnh; xử lí số liệu, nhậnxét bảng số liệu; vẽ, nhận xét, giải thích biểu đồ; kĩ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn vvv…Với vai trò quan trọng của một tiết thực hành như vậy thì giáo viêncần tìm ra phương pháp giảng dạy phù hợp Mỗi bài thực hành có mục đích và yêucầu khác nhau song tất cả các bài thực hành đều nhằm rèn luyện cho học sinh các kỹnăng Trong giới hạn của chương trình Địa lí lớp 10 các phương pháp sau đây sẽ được

ưu tiên sử dụng

7.3.1.2.1 Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ

Khai thác tri thức từ bản đồ là kĩ năng tương đối khó và phức tạp đối với họcsinh, trong kĩ năng này, các em phải vận dụng đồng thời cả những kiến thức về bản

đồ cũng như kiến thức về địa lí Trên cơ sở hiểu biết tính qui uớc và tính khái quát,

Trang 7

học sinh có thể tìm ra được những tri thức địa lí trên bản đồ Để khai thác được bản

đồ học sinh phải có các kĩ năng sau:

- Hiểu hệ thống kí hiệu, ước hiệu bản đồ

- Nhận biết, chỉ và đọc tên các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Xác định phương hướng, khoảng cách, vĩ độ, kinh độ, kích thước, hình thái và vịtrí các đối tượng địa lí trên lãnh thổ

- Mô tả đặc điểm đối tượng trên bản đồ

- Xác định các mối liên hệ không gian trên bản đồ

- Xác định các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản đồ

- Mô tả tổng hợp một khu vực, một bộ phận lãnh thổ (vị trí địa lí, địa hình, khí hậu,thuỷ văn, đất đai, thực vật, động vật, dân cư, kinh tế…)

7.3.1.2.2 Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bảng số liệu

Bảng số liệu thể hiện mối quan hệ giữa các số liệu với nhau theo một chủ đềnhất định Các số liệu ở bảng được sắp xếp theo các cột dọc và hàng ngang theocác tiêu chí và có mối liên hệ với nhau tạo điều kiện cho việc so sánh tương quangiữa chúng theo các mặt cần thiết Bảng số liệu thống kê dùng làm cơ sở để rút racác nhận xét khái quát hoặc có thể dùng cụ thể hóa, minh họa, làm rõ các kiến thứcđịa lí Do vậy khi làm việc với bảng số liệu thống kê trước hết cần chú ý một sốvấn đề sau:

- Nắm vững tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, các yêu cầu cụ thể của bàitập, hiểu rõ các tiêu chí cần nhận xét

- Hiểu nội dung của cột dọc, hàng ngang và cách trình bày bảng, cách sắp xếp sốliệu trong bảng; phát hiện được mối quan hệ giữa các số liệu Chú ý đến các giá trịnổi bật như giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình, những điểm đột biến (tănggiảm đột ngột), so sánh đối chiếu cả giá trị tuyệt đối và tương đối

- Khi nhận xét cần nêu khái quát trước, sau đó mới đi sâu vào các thành phần (hoặcyếu tố cụ thể), từ chung đến riêng từ cao đến thấp, từ lớn đến nhỏ… bám sát cácyêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lí số liệu Mỗi nhận xét cần có những dẫn chứng

cụ thể để tăng sức thuyết phục

7.3.1.2.3 Phương pháp hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ

Trang 8

Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng, trực quan các sốliệu thống kê phản ánh tiến trình của một hiện tượng, mối tương quan về độ lớncủa các đối tượng hoặc cơ cấu thành phần của một tổng thể, của các sự vật, hiệntượng và quá trình địa lí Việc vẽ biểu đồ thường được tiến hành theo 4 bước: lựachọn dạng biểu đồ thích hợp, tính toán - xử lí số liệu, vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ

- Bước 1: Lựa chọn biểu đồ thích hợp:

Giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách tìm ra các đấu hiệu nhận biết để lựachọn biểu đồ phù hợp như : dựa vào yêu cầu của đề bài và bảng số liệu đã cho

Cụ thể là:

- Biểu đồ cột : Khi đề bài yêu cầu thể hiện tình hình phát triển, sản lượng, số lượng

của đối tượng địa lí theo thời gian hoặc so sánh giữa các vùng, các nước trongcùng năm; số liệu tuyệt đối ( triệu tấn, triệu người, nghìn ha, nghìn tấn, tỉ USD )hoặc tương đối (%)

- Biểu đồ tròn: Khi đề bài có cụm từ thể hiện cơ cấu hoặc tỉ trọng, tỉ lệ các thành

phần trong một tổng thể với số năm ít (1,2,3 năm - ít năm, nhiều thành phần); sốliệu tương đối (%)

- Biểu đồ miền: Khi đề bài yêu cầu thể hiện cơ cấu, sự chuyển dịch cơ cấu, sự thay

đổi cơ cấu hoặc tỉ trọng, tỉ lệ của 1 tổng thể với số năm nhiều (3 năm trở lên nhiều năm, ít thành phần); số liệu tương đối (%)

Biểu đồ đường: Khi đề bài yêu cầu thể hiện sự phát triển, sự gia tăng, tốc độ phát

triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian hoặc có nhiều đối tượng khác nhaucần thể hiện, ; số liệu tuyệt đối hoặc tương đối

- Biểu đồ kết hợp: Khi đề bài yêu cầu thể hiện tình hình phát triển của nhiều đối

tượng, nhiều đơn vị tính khác nhau, có mối quan hệ với nhau; số liệu tuyệt đối vàtương đối

- Bước 2: Tính toán, xử lí bảng số liệu: Có thể phân biệt các bảng số liệu thành 2

dạng: số liệu tinh và số liệu thô Vẽ biểu đồ trực tiếp từ bảng số liệu, không cần phải tính toán, xử lí, lập bảng số liệu mới đó là bảng số liệu tinh Số liệu tinh

thường được sử dụng khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện sự diễn tiến của đốitượng theo thời gian, thể hiện quy mô, khối lượng, kích thước…của đối tượng Từbảng số liệu tuyệt đối đã cho, cần phải tính toán, xử lí lập bảng số liệu mới từ đó vẽ

Trang 9

biểu đồ đó là bảng số liệu thô Số liệu thô thường dược sử dụng khi câu hỏi yêucầu vẽ biểu đồ cơ cấu hoặc chuyển dịch cơ cấu.

- Bước 3: Vẽ biểu đồ: trong phạm vi nội dung của bài thực hành, học sinh lớp 10

thường luyện tập 3 dạng biểu đồ sau:

+ Biểu đồ đường: Vẽ trục tọa độ vuông góc, xác định tỉ lệ thích hợp với tỉ lệ của

tờ giấy vẽ Trên trục tung ghi giá trị nhỏ nhất (0) ở gốc tọa độ, ghi giá trị lớn nhất(trong bảng số liệu) ở cuối trục và ghi tên đại lượng – đơn vị tính (số dân- triệungười, diện tích- nghìn ha, sản lượng-nghìn tấn, % ) Sau đó chia các giá trị chẵn(10-20-30 hoặc 50-100-150 ) Trên trục hoành ghi năm đầu tiên ở gốc tọa độ nămcuối trong bảng số liệu ghi ở cuối trục, ghi đầy đủ các năm, lưu ý khoảng cáchnăm Đường biểu diễn là đường nối các tọa độ đã được xác định bởi trục thời gian

và trục đơn vị

+ Biểu đồ cột: Vẽ trục tọa độ vuông góc, xác định tỉ lệ thích hợp với tỉ lệ của tờ

giấy vẽ, sau đó chia trục tung và ghi giá trị giống như biểu đồ đường Trên trụchoành chia khoảng cách các năm, năm đầu tiên cách trục tung, trên đầu cột ghi sốliệu cần thể hiện, độ rộng các cột phải bằng nhau

+ Biểu đồ tròn: Vẽ hình tròn, chọn bán kính gốc (tia 12h), lần lượt thể hiện theo

chiều kim đồng hồ các đại lượng trong bảng số liệu Nếu vẽ từ 2 hình tròn trở lênlên thì tâm các hình tròn phải nằm trên một đường thẳng theo chiều ngang Khibảng số liệu cho gía tri tuyệt đối thì chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối,sau đó dùng bảng số liêu đã được xử lí để vẽ

Sau khi học sinh đã nắm vững về cách thức thực hành, giáo viên có thể chohọc sinh tiến hành thực hành theo nhóm, tổ hay cá nhân và giáo viên tiếp tục theodõi để kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn điều chỉnh sửa chữa kịp thời, cũng như giảiđáp những thắc mắc mà học sinh đưa ra trong quá trình thực hành

7.3.1.2.4 Sử dụng phần mềm Powerpoint để sọan giáo án điện tử khi dạy các bài thực hành

- Khi dạy các bài thực hành, giáo viên nên sử dụng giáo án điện tử để cập nhật cácbảng số liệu mới, bản đồ, hình ảnh, video mới về vấn đề liên quan đến bài học Lợiích của phương pháp này là giúp tăng tính trực quan, tăng hứng thú của học sinh

Trang 10

đối với vấn đề đang nghiên cứu, giúp các em hiểu bài sâu hơn, nắm chắc kiến thứchơn.

- Tư duy, hợp tác, tổng hợp, suy luận, trình bày…

II Phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng

Trang 11

- Ứng dụng công nghệ thông tin

- Khai thác bản đồ, lược đồ

- Làm việc nhóm, trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến, vấn đáp

III Phương tiện dạy học

- Bản đồ Phân bố dân cư và các đô thị lớn trên thế giới

- Máy tính trình chiếu các đoạn videoclip về các đô thị lớn trên thế giới

IV Tiến trình dạy học

1 Khám phá

- GV yêu cầu HS xem 1 đoạn videoclip về sự đông đúc dân cư của các thành phố cho biết : Nguyên nhân dân cư tập trung ở các thành phố lớn ? Từ đó suy ra tình hình phân bố dân cư thế giới

- Sau khi HS trả lời, GV sẽ dẫn dắt HS vào bài, giao nhiệm vụ cho HS làm bàithực hành

2 Thực hành/Luyện tập

Bài tập 1

Xác định trên bản đồ các khu vực thưa dân và đông dân của thế giới

* Hoạt động1 : Xác định trên bản đồ các khu vực thưa dân và đông dân của thế

giới (Cá nhân/Cả lớp) - 15 phút

- Bước 1 : GV yêu cầu HS đọc bản đồ Phân bố dân cư thế giới, dựa vào bảng 22.(Tình hình dân số một số nước và khu vực trên thế giới, trang 87 SGK địa lí 10) xác định khu vực nào có mật độ dân số

+ Dưới 10 người/km2

+ Từ 50-100người/km2

Ngày đăng: 07/05/2021, 19:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w