1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chuyên đề “phân dạng và phương pháp giải bài tập di truyền tương tác gen” dành cho ôn thi THPTQG và bồi dưỡng học sinh giỏi

55 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 570,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giúp cho người giáo viên dễ dàng hơn trong việc truyền tải kiến thức mộtcách đầy đủ nhất, đồng thời cũng giúp cho các em học sinh có kĩ năng nhận dạng, giảibài tập và làm bài

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC TRƯỜNG PT DTNT CẤP

VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

Tác giả sáng kiến: HOÀNG THỊ THÚY

Mã sáng kiến : 04.56.04

Vĩnh Phúc, năm 2021

Trang 2

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

- Đại học- cao đẳng: ĐH-CĐ

- Trung học phổ thông: THPT

- Học sinh:

- Học sinh giỏi:

- Sách giáo khoa:

HSHSGSGK

Trang 3

MỤC LỤC

1 Lời giới thiệu 3

2 Tên sáng kiến: 3

3 Tác giả sáng kiến: 3

4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 3

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 3

6 Ngày sáng kiến được áp dụng thử 4

7 Mô tả bản chất của sáng kiến 4

PHẦN I MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 6

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

Chương 1 Khái quát thực trạng dạy - học bài tập di truyền tương tác gen 7

1 Cơ sở lí luận 7

2 Thực trạng của đề tài 10

Chương 2 Các giải pháp đã được áp dụng 11

1 Dạng 1 Nhận biết bài toán thuộc quy luật tương tác gen 11

2 Dạng 2 Tìm kiểu gen - tỉ lệ kiểu hình ở đời con 14

3 Dạng 3 Tìm số phép lai phù hợp với kết quả bài toán 17

4 Dạng 4 Bài toán liên quan đến tương tác cộng gộp 19

5 Dạng 5 Toán xác suất 22

6 Dạng 6 Bài toán khi bố mẹ có nhiều kiểu gen khác nhau 25

7 Dạng 7 Tích hợp quy luật tương tác gen với quy luật phân li độc lập 27

8 Dạng 8 Tích hợp quy luật tương tác gen với quy luật liên kết gen 29

9 Dạng 9 Tích hợp quy luật tương tác gen với di truyền liên kết giới tính 33

Chương 3 Kiểm chứng các giải pháp đã triển khai của sáng kiến 36

1 Kết quả chung 36

2 Kết quả cụ thể 36

1

Trang 4

Phần 3 KẾT LUẬN 39

1 Kết luận 39

2 Kiến nghị 39

8 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): 40

9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 40

10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến 40

10.1 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: 40

10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân: 40

11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): 41

PHỤC LỤC 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 5

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Trong chương trình Sinh học 12, Chương II: “Tính quy luật của hiện tượng ditruyền” là một chương khó, kiến thức trừu tượng, rất khó có thể giảng cho học sinhnắm chắc nội dung từng quy luật chỉ trong một tiết Trong các đề thi ĐH - CĐ, các câuhỏi liên quan đến chương này không dừng ở mức độ nhận biết mà ở mức độ vận dụngcao để giải các bài tập Tuy nhiên, chương trình Sách giáo khoa Sinh học 12 lại yêucầu đối với nội dung này khá đơn giản, không cung cấp cho các em những công thức

cơ bản để giải bài tập, phân phối chương trình dành cho tiết giải bài tập cả chương hạnchế nên không đáp ứng được nhu cầu học hỏi của các em đối với các bài tập di truyền

Qua thực tế giảng dạy, luyện thi chọn học sinh giỏi và luyện thi THPT Quốc giatôi nhận thấy học sinh vẫn bị vướng mắc và gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyếtcác bài tập quy luật di truyền, trong đó có bài tập về tương tác gen

Để giúp cho người giáo viên dễ dàng hơn trong việc truyền tải kiến thức mộtcách đầy đủ nhất, đồng thời cũng giúp cho các em học sinh có kĩ năng nhận dạng, giảibài tập và làm bài thi, cung cấp một nguồn tài liệu quý để có thể tự học, tự ôn luyệnmột cách hiệu quả, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài của mình

2 Tên sáng kiến:

Từ những thực tế trên, tôi lựa chọn đề tài: Xây dựng chuyên đề “Phân dạng và

phương pháp giải bài tập di truyền tương tác gen” dành cho ôn thi THPTQG và bồi dưỡng học sinh giỏi.

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: Hoàng Thị Thúy

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Đồng Đầm – Ngọc Thanh – Phúc Yên – Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0987.526.983E_mail: hoangthuy.gvdtnttinh@vinhphuc.edu.vn

4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến :

- Tác giả: Hoàng Thị Thúy

Trang 6

- Sáng kiến giúp học sinh có thể tự học và ôn tập tại nhà, giúp học sinh yêu thích môn học hơn.

6 Ngày sáng kiến được áp dụng thử

- Sáng kiến được thực hiện trong nội dung kiến thức ở chương II: “Tính quy luậtcủa hiện tượng di truyền” và được áp dụng trên đối tượng học sinh lớp 12A6 (banKHTN) và đội tuyển học sinh giỏi của trường

- Tích luỹ, đúc rút kinh nghiệm thực hiện áp dụng sáng kiến trong học kì I, ôn thi học sinh giỏi, ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2020-2021

7 Mô tả bản chất của sáng kiến

Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm được chia làm ba phần:

Phần I: Mở đầu

Phần II: Nội dung nghiên cứu

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Nội dung của sáng kiến là kiến thức từ cơ bản đến nâng cao cùng hệ thống câuhỏi và bài tập theo các mức độ nhận thức về kiến thức bài tập di truyền tương tác gen

Tương tác gen là một mảng kiến thức trọng tâm và khó trong phần Di truyềnhọc của chương trình Sinh học THPT Trong các năm gần đây, trong các đề thi THPTquốc gia và đề thi học sinh giỏi 12, các bài tập về tương tác gen ngoài việc chiếm sốđiểm tương đối cao còn là dạng bài có độ khó cao, dùng đề phân loại và chọn nhữnghọc sinh giỏi

Tuy nhiên, nội dung sách giáo khoa phổ thông không cung cấp cho các emnhững công thức cơ bản để giải bài tập, phân phối chương trình dành cho tiết giải bàitập cả chương hạn chế nên không đáp ứng được nhu cầu học hỏi của các em đối vớicác bài tập di truyền

Qua thực tế giảng dạy, luyện thi chọn học sinh giỏi và luyện thi THPT Quốc giatôi nhận thấy học sinh vẫn bị vướng mắc và gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyếtcác bài tập quy luật di truyền, trong đó có bài tập về tương tác gen

Trang 7

Trong tình hình giảng dạy và học tập với thời gian hạn chế do dịch bệnh Covidhiện nay Để đạt được kết quả cao trong kì thi tốt nghiệp THPT, học sinh không chỉnăm chắc và trả lời chính xác các câu hỏi lí thuyết mà phải mà còn cần có kĩ năng vàphương pháp giải nhanh các bài tập di truyền Đối với các bài tập quy luật di truyềntrong đó có quy luật tương tác gen học sinh cần phải nhận dạng nhanh để loại bỏ bớtnhững phương án sai và có cách giải khoa học, chính xác.

Do đó, tôi viết sáng kiến kinh nghiệm: Xây dựng chuyên đề “Phân dạng

và phương pháp giải bài tập di truyền tương tác gen” dành cho ôn thi THPTQG và bồi dưỡng học sinh giỏi Với mong muốn tháo gỡ một phần khó khăn trong quá trình

dạy và học, giúp cho người giáo viên dễ dàng hơn trong việc truyền tải kiến thức mộtcách đầy đủ nhất, đồng thời cũng giúp cho các em học sinh chủ động vận dụng thànhcông trong giải các bài tập di truyền tương tác gen trong các đề thi để đạt kết quả cao,qua đó phát triển kĩ năng phân tích, tư duy sáng tạo

2 Mục đích và ý nghĩa của đề tài

Phân dạng các bài tập di truyền tương tác gen thường gặp trong các đề thiTHPT Quốc gia

Đưa ra phương pháp giải các dạng bài tập thuộc các quy luật di truyền tương tácgen, từ đó giúp học sinh nhận dạng và áp dụng được trong từng bài tập cụ thể và đạtkết quả tốt

Đưa ra một số công thức, nhận xét mà khi học chính khoá do giới hạn củachương trình nên học sinh chưa được tiếp thu nhưng được suy ra khi giải bài tập Họcsinh không còn mơ hồ với bài tập di truyền mà phân biệt rõ được di truyền tương tácgen với các quy luật di truyền khác Từ đó học sinh có thể giải quyết được các bài tậptương tác gen vận dụng cao trong đề thi với thời gian ngắn hơn

Đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy học môn sinh trong trường phổ thôngphù hợp với đối tượng học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Bài tập di truyền tương tác gen được phân loại, phương pháp giải rõ ràng tạo ra

sự hứng thú trong học tập và giúp các em đạt kết quả cao trong các kì thi

Rèn luyện phương pháp giải bài tập trắc nghiệm cho học sinh

Giúp học sinh củng cố kiến thức, giảm bớt áp lực bộ môn cho học sinh

Đây có thể coi là tài liệu hữu ích đối với giáo viên giảng dạy môn sinh trongviệc ôn thi học sinh giỏi, ôn thi THPT Quốc gia ở trường phổ thông

4 Phạm vi nghiên cứu

5

Trang 8

- Nghiên cứu chương trình sinh học ôn thi THPTQG và bồi dưỡng học sinh giỏiphần: Quy luật di truyền tương tác gen.

5 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu lí thuyết:

- Đọc tài liệu liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của đề tài

- Phân tích kế hoạch giảng dạy, mục tiêu, nội dung trọng tâm của bài học vàhướng ra đề thi THPTQG và đề thi học sinh giỏi liên quan đến kiến thức quy luật ditruyền tương tác gen

* Phương pháp thực nghiệm sư phạm:

- Thực nghiệm kiểm tra ở các lớp học để xác định tính khả thi và hiệu quả của sáng kiến

- Theo dõi kết quả khảo sát chuyên đề, thi thử THPTQG và kết quả thi học sinh giỏi 12

Trang 9

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1 Khái quát thực trạng dạy - học bài tập di truyền tương tác gen

- Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình

- Thực chất, các gen trong tế bào không tương tác trực tiếp với nhau mà chỉ cósản phẩm của chúng tác động qua lại với nhau trong quá trình hình thành nên một kiểuhình

* Ý nghĩa

- Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp, xuất hiện tính trạng mới chưa có ở bố mẹ

- Mở ra khả năng tìm kiếm những tính trạng mới trong công tác chọn giống

Xét sự di truyền tính trạng màu hoa:

F2 xuất hiện 9 + 7 = 16 tổ hợp giao tử = 4 loại giao tử đực x 4 loại giao tử cái F1 tạo được 4 loại giao tử => F1 phải dị hợp tử 2 cặp gen và quy ước kiểu gen là

7

Trang 10

AaBb: hoa đỏ F1 dị hợp 2 cặp gen mà chỉ quy định tính trạng màu hoa => Tính trạng tuân theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 9 đỏ : 7 trắng => Có mặt cả hai loại alen trội thì

có màu đỏ, thiếu một trong hai alen trội hoặc thiếu cả hai alen trội thì có màu trắng

Kết quả phép lai Kết quả phép lai

Trang 11

8

Trang 12

- Tương tác cộng gộp là kiểu tương tác đặc trưng cho các tính trạng số lượng.Các tính trạng này thường do nhiều gen quy định và chịu tác động mạnh của yếu tố môitrường.

- Tính trạng càng do nhiều gen tương tác quy định thí sự sai khác về kiểu hìnhgiữa các kiểu gen càng nhỏ và càng khó nhận biết được các kiểu hình đặc thù cho từngkiểu gen

* Ví dụ

Màu da của người ít nhất do 3 gen (A, B và C) quy định theo kiểu tương táccộng gộp Cả ba gen này cùng quy định tổng hợp sắc tố melanin trong da và chúngnằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

(Da đen) (Da trắng)

Khi cho những người có cùng kiểu gen AaBbCc kết hôn với nhau Xác suấtxuất hiện một người da trắng nhất là 1/64 Khi số lượng gen cộng gộp tăng thì sốlượng các kiểu hình tăng lên, tạo nên một phổ biến dị liên tục

- Hiện tượng át chế có thể là do sản phẩm của gen át chế làm gián đoạn chuỗi sinh tổng hợp các chất trong tế bào, ngăn cản sự biểu hiện kiểu hình của gen khác

* Ví dụ

- Cho phép lai : Pt/c : Gà lông trắng x Gà lông trắng

F2 : 13 gà lông trắng : 3 gà lông có màu

- Giải thích :

Xét sự di truyền tính trạng màu lông gà

F2 : 13 + 3 = 16 tổ hợp giao tử = 4 loại giao tử x 4 loại giao tử F1 tạo được 4loại giao tử => F1 phải dị hợp tử 2 cặp gen và quy ước kiểu gen là AaBb: Màu trắng

Trang 13

F1 dị hợp 2 cặp gen mà chỉ quy định tính trạng màu sắc của lông gà => Tính trạng tuântheo quy luật tương tác gen kiểu át chế.

A : gen át lông gà có màu trắng

aabb : màu trắng

aaB- : Lông màu

- Sơ đồ lai:

P : AABB(Gà màu trắng) x aabb (Gà màu trắng)

F1 : AaBb : 100% gà lông trắng

F2 : 9A - B - : 3A - bb : 1 aabb : 13 lông trắng

* Tỉ lệ kiểu hình đặc trưng

Tỉ lệ kiểu hình đặc trưng của tương tác át chế giữa hai gen không alen: 13 : 3 ; 12 : 3 :

1 và 9 : 3 : 4

Kiểu

Kết quả phép lai Kết quả phép lai

2 Thực trạng của đề tài

Các đề thi THPT Quốc gia và đề thi học sinh giỏi tỉnh trong những năm gần đâycho thấy xu hướng ngày càng khó hơn, đòi hỏi học sinh phải có kiến thức phải sâu vàrộng và có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống mới Trường

Trang 15

PTDTNT Cấp 2,3 Vĩnh Phúc trong những năm gần đây đã có nhiều học sinh chọn bàithi Khoa học tự nhiên và tham gia đội tuyển học sinh giỏi môn Sinh học hơn nhữngnăm học trước, vì vậy việc giảng dạy môn Sinh học cho các em đòi hỏi phải có dạngbài tập nâng cao hoặc mở rộng nhằm giúp các em thuận lợi hơn trong việc ôn tập vàluyện thi khối KHTN đặc biệt là môn Sinh, khối B và đạt kết quả cao trong kì thi chọnhọc sinh giỏi.

Thời lượng dành cho các tiết bài tập ít trong khi đó dạng bài tập về quy luật ditruyền là phần trọng tâm trong các đề thi THPT Quốc gia và chọn học sinh giỏi tỉnh.Dựa trên những hiểu biết về quy luật di truyền, sáng kiến kinh nghiệm

Xây dựng chuyên đề: “Phân dạng và phương pháp giải bài tập di truyền tương tác gen” dành cho ôn thi THPTQG và bồi dưỡng học sinh giỏi Ở đây, đã trình bày

được các dạng bài tập cơ bản và nâng cao đáp ứng được chương trình thi hiện tại Mỗidạng bài tập có phương pháp giải, bài tập vận dụng có lời giải chi tiết và một số câuhỏi trắc nghiệm giúp học sinh dễ dàng kiểm tra lại kiến thức

Chương 2 Các giải pháp đã được áp dụng

1 Dạng 1 Nhận biết bài toán thuộc quy luật tương tác gen

1.1 Phương pháp

* Muốn kết luận một tính trạng nào đó di truyền theo quy luật tương tác gen ta phải chứng minh tính trạng đó do hai hoặc nhiều cặp gen khác nhau quy định

* Phương pháp xác định: Xét sự di truyền một tính trạng

- Dựa vào phép lai giữa các cá thể F1 dị hợp 2 cặp gen: Nếu ở F2 tính trạng đóphân li theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 hoặc biến dạng của tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 như: 9 : 7; 9 : 6 : 1; 9 : 3 :4; 12 : 3 : 1; 13 : 3; 15 : 1 hoặc 1 : 4 : 6 : 4 : 1 Ta kết luận tính trạng đó di truyền theoquy luật tương tác giữa hai gen không alen

- Dựa vào kết quả phân tích: Nếu FB phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 hoặc biến dạng của

tỉ lệ này : 1 : 2 : 1 hoặc 1 : 3 Ta kết luận tính trạng đó di truyền theo quy luật tương tácgiữa hai gen không alen

- Dựa vào phép lai giữa cơ thể dị hợp hai cặp với cơ thể dị hợp 1 cặp và đồng hợp lặnmột cặp: Nếu tính trạng phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 hoặc biến đổi của tỉ lệ này như : 4 : 3: 1 - 3 : 3 : 2 - 6 : 1 : 1 - 5 : 3 hoặc 7 : 1 Ta kết luận tính trạng đó di truyền theo quy luậttương tác giữa hai gen không alen

Sau đó tùy vào điều kiện cụ thể của đề ra ta có thể xác định chính xác quy luật

di truyền tương tác chi phối tính trạng đó

11

Trang 16

- Xét sự di truyền tính trạng màu hoa:

F1 x cây hoa trắng thuần chủng được F2 3 đỏ : 1 trắng => F2 có 4 tổ hợp giao tử

= 4 x 1 (Vì cây hoa trắng t/c chỉ cho 1 giao tử) => F1 cho 4 giao tử => F1 dị hợp 2 cặpgen (AaBb) mà chỉ quy định tính trạng màu hoa => Tính trạng màu hoa di truyền theoquy luật tương tác gen kiểu bổ trợ 9 : 7

- Quy ước:A - B - : hoa đỏ

A- bb; aaB -; aabb: hoa trắng

- Sơ đồ lai:

Pt/c: AABB (Hoa đỏ) x aabb (Hoa trắng)

F1: AaBb (Hoa đỏ) x aabb

1Aabb: 1aaBb : 1aabb : 3 hoa trắng

1.3 Bài tập vận dụng

1. Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng

có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ

F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li

theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hìnhthành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận màu sắchoa của loài trên do

A một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn.

B hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.

C hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định.

D một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

2. P: AaBb x Aabb, F1 có 3 lớp kiểu hình phân ly 3:3:2, quy luật tương tác gen chi phối là

A Bổ trợ kiểu 9:6: 1, át chế kiểu 12:3:1 B Át chế 12:3:1.

3. Cho một cây hoa trắng giao phấn với ba cây của cùng loài đó, kết quả thu được như sau:

Trang 17

- Với cây thứ nhất, đời con có 25% cây hoa trắng : 50% cây hoa đỏ : 25% cây hoa vàng.

- Với cây thứ hai, đời con có 75% cây hoa trắng : 18,75% cây hoa đỏ : 6,25% cây hoa vàng

- Với cây thứ ba, đời con có 2050% cây hoa trắng : 50% cây hoa đỏ

Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật nào

A trội không hoàn toàn B tương tác át chế.

C tương tác bổ sung D tương tác cộng gộp

4 Ở một loài thực vật, để xác định quy luật di truyền của tính trạng màu hoa người ta

tiến hành 3 phép lai thu được kết quả như sau:

Kiểu hình của bố mẹ Kiểu hình của đời con

Hoa đỏ x Hoa trắng 25% hoa đỏ : 50% hoa vàng : 25% hoa trắng

Hoa đỏ x Hoa đỏ 56,25% hoa đỏ : 37,5% hoa vàng : 6,25% hoa trắng

Hoa vàng x Hoa trắng 25% hoa trắng : 75% hoa vàng

Tính trạng màu hoa của thực vật này di truyền theo quy luật

A trội không hoàn toàn B tương tác át chế.

C tương tác bổ sung D tương tác cộng gộp

5 Trong thí nghiệm của R.C.Punnett và W Bateson năm 1902 Lai hai dòng đậu thơm

đều là hoa trắng thuần chủng, được F1 toàn hoa đỏ F1 x F1 được F2 với tỉ lệ 9 hoa đỏ

A Việc hình thành màu đỏ của hoa dựa vào hai phản ứng: phản ứng đầu tiên

biến tiền sắc tố không màu thành một chất trung gian cũng không màu, do enzyme E1

xúc tác, mà E1 chỉ xuất hiện nếu tế bào có gen trội C; phản ứng thứ hai biến đổi chấttrung gian thành sắc tố đỏ, do enzyme E2 xúc tác, enzyme E2 xuất hiện nếu tế bào cógen trội R

B Việc hình thành màu đỏ của hoa dựa vào hai phản ứng: phản ứng đầu tiên là

enzyme E2 sẽ tác động vào enzyme E1 làm cho enzyme E1 bất hoạt nên màu trắngđược biểu hiện, phản ứng tiếp theo enzyme E2 làm biến đổi chất trung gian vừa tạo ra

ở phản ứng thứ nhất để tạo ra sắc tố màu đỏ

13

Trang 18

C Việc hình thành màu đỏ của hoa dựa vào chỉ duy nhất một phản ứng cả hai

enzyme E1 và enzyme E2 đều tác động cùng một lúc hình thành ngay chất trung gianvà chất trung gian biến đổi cấu trúc của nó để tác dụng với enzyme E2 để hình thànhsắc tổ màu đỏ

D Việc hình thành màu đỏ của hoa dựa vào chỉ duy nhất phản ứng sau là

enzyme E2 tác động vào tiền sắc tố để enzyme E1 tác dụng vào chất trung gian vừa tạo

ra để hình thành được sắc tố đỏ

A 3 quả tròn : 1 quả dài B 1 quả tròn : 3 quả dài.

C 1quả tròn : 1 quả dài D 100% quả tròn

2. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb tương táctheo kiểu bổ sung Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy địnhhoa trắng Gen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ, các genphân ly độc lập Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ P tự thụ phấn, thu được F1 gồm 2 loại kiểu hình,trong đó có kiểu hình hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 56,25% Cho cây P giao phấn với mộtcây khác thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1 Cho rằng không phát sinhđột biến mới Theo lý thuyết kiểu gen của cây khác là:

Trang 19

A Aabbdd hoặc AAbbDd B AAbbDd hoặc aaBBdd.

C AAbbdd hoặc AAbbDd D AAbbDd hoặc aaBBDd.

3. Bố mẹ thuần chủng đều có kiểu hình hoa màu trắng giao phối với nhau thu được F1

100% hoa màu trắng Cho F1 tự thụ phấn, F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 13 : 3 Tiếp tục cho cây hoa trắng F1 giao phấn với cây hoa đỏ dị hợp thu được đời con phân

li kiểu hình theo tỉ lệ:

A 3 hoa đỏ : 5 hoa trắng.

C 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng.

B 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

D 5 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

4. Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủngthu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn được F2 có tỉ lệ 56,25% hoa đỏ : 37,5%hoa hồng: 6,25% hoa trắng Hãy chọn kết luận đúng tỉ lệ kiểu gen của thế hệ F2

A. Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa hồng

B. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 1 kiểu gen quy định hoa trắng

C. Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ

D. Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 6 kiểu gen quy định hoa hồng

5. Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quyđịnh màu sắc hoa Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu genchỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoatrắng Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng khôngxảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết,trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng

(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%

6. Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen aquy định hoa tím Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (Bvà b) nằm trên một cặp NST khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trongkiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Cho giao phấn giữa hai câyđều dị hợp về 2 cặp gen trên, biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểuhình thu được ở đời con là

15

Trang 20

A 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.

B 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.

C 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

D 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa

7. Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khácnhau cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồsau:

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương

ứng Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồnghợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thuđược F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra độtbiến, theo lí thuyết, trong tổng hợp số cây thu được ở F2 , số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ

8. Ở chuột, đem lai chuột lông trắng F1 với chuột thứ nhất F2 thu được 121 chuột lôngtrắng: 30 chuột lông nâu: 11 chuột lông xám Cho chuột F1 trên lai với chuột thứ 2, F2 thuđược 61 chuột lông trắng: 10 chuột lông nâu: 11 chuột lông xám Kiểu gen của chuột F1

và chuột thứ 2 là

9. Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa

đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng khôngxảy ra đột biến, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là:

A.1:2:1:2:4:2:1:1:1 B.1:2:1:1:2:1:1:2:1

C.4:2:2:2:2:1:1:1:1 D.3:3:1:1:3:3:1:1:1

10. Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màusắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấncủa cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây:

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;

Trang 21

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu.Kiểu gen của cây (P) là

3 Dạng 3 Tìm số phép lai phù hợp với kết quả bài toán

3.1 Phương pháp

+ Xác định kiểu tương tác gen và quy ước kiểu gen tương ứng với kiểu hình

+ Dựa vào đề bài tìm những phép lai thỏa mãn

(1) AAbb AaBb (3) AAbb AaBB (5) aaBb AaBB(2) aaBB AaBb (4) AAbb AABb (6) Aabb AABbĐáp án đúng là:

- Loại phép lai 5 và 6 vì cây hoa hồng không thuần chủng (aaBb, Aabb)

- Loại phép lai 3 vì cây hoa hồng AAbb luôn cho giao tử A, cây hoa đỏ AaBB luôn cho giao tử B nên đời con 100% hoa đỏ

Trang 22

khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nàothì cho hoa trắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thuđược F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng Biết rằng không xảy ra đột biến,theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb AaBb (3) AAbb AaBB (5) aaBb AaBB(2) aaBB AaBb (4) AAbb AABb (6) Aabb AABbĐáp án đúng là:

2. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lậpquy định Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khichỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thìcho hoa trắng Cho cây hoa hồng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% câyhoa đỏ và 50% cây hoa hồng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lainào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

(1) AAbb AaBb (3) AAbb AaBB (5) aaBb AaBB

(2) aaBB AaBb (4) AAbb AABb (6) Aabb AABb

Đáp án đúng là:

A (1) ,(2), (3), (5), (6) B (1), (2), (4), (5)

C (2), (3), (4), (5), (6) D (1) ,(2), (4), (5), (6).

3. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lậpquy định Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khichỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thìcho hoa trắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu được F1

gồm 100% cây hoa Biết rằng không xảy ra đột biến, Kiểu gen của cây hoa đỏ ở P là

Đáp án đúng là:

A (1) ,(2), (3) B (1), (2), (4) C (2), (3), (4) D (1) ,(3), (4)

4. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb tương táctheo kiểu bổ sung Khi có cả A và B thì quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy địnhhoa trắng Gen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ, các genphân ly độc lập Cho cây hoa đỏ, quả nhỏ P tự thụ phấn, thu được F1 gồm 2 loại kiểuhình, trong đó có kiểu hình hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 56,25% Cho cây P giao

Trang 23

phấn với một cây khác thu được đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 3:3:1:1 Cho rằngkhông phát sinh đột biến mới Theo lý thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với phéplai nói trên

A 1 phép lai B 4 phép lai C 3 phép lai D 2 phép lai

5. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lậpquy định Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khichỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì chohoa trắng Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa hồng được F1 có hai loại kiểu hình phân li theo

tỉ lệ 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa hồng Theo lý thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợpvới phép lai nói trên

A 1 phép lai B 2 phép lai C 3 phép lai D 4 phép lai

4 Dạng 4 Bài toán liên quan đến tương tác cộng gộp

4.1 Xác định tỉ lệ kiểu hình của phép lai

Phương pháp

- Xác định kiểu gen quy định kiểu hình theo yêu cầu đề bài có bao nhiêu alen trội (hoặc lặn)

- Áp dụng công thức: .

Trong đó: x : số alen trội theo đề bài

a : tổng số cặp gen đồng hợp trội

n : tổng số cặp dị hợp cả hai bên bố mẹ

Ví dụ.Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là

A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ cómột alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ

Trang 24

Ví dụ Ở một loài thực vật, khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp

NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cho cây có quả nặng nhất laivới cây nhẹ nhất được F1 Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 15 loại kiểu hình về khối lượng quả Tính trạng khối lượng quả do bao nhiêu cặp gen quy định?

- Xác định số kiểu gen thỏa mãn đề bài

Ví dụ Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen quy định nằm

trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cây thấp nhất có chiều cao 100cm, có 1 alen trội làm cây cao 5cm Cây dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Ở F1 có bao nhiêu kiểu gen quy đinh kiểu hình cao 110cm?

Trang 25

kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm Người ta tiến hành lai giữa cây cao nhất với câythấp nhất, thu được cây thế hệ lai F1 có độ cao trung bình 180cm Nếu cho F1 tự thụphấn thì thu được cây có chiều cao 200 cm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

2. Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen phân li độc lập, tác độngcộng gộp Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 10cm Cho giao phấn cây caonhất với cây thấp nhất của quần thể được F1 có chiều cao 220cm, tiếp tục cho F1 tự thụphấn Về mặt lý thuyết thì cây có chiều cao 200cm ở F2 chiếm tỉ lệ

3. Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,bvà D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alentrội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều

cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd AaBbDd cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ

4. Một loài thực vật tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen (Aa,Ba,Dd) tương tác cộnggộp qui định, sự có mặt của mỗi alen trội làm tăng chiều cao cây lên 10cm Lai cây caonhất (210cm) với cây thấp nhất được F1 Lai F1 với cây có kiểu gen AabbDd thu đượcF2 Tỷ lệ cây F2 có chiều cao 170cm là

5. Ở một loài thực vật, có hai gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau tương táccộng gộp tạo nên chiều cao cây Cây aabb có chiều cao 100cm, cứ có 1 alen trội làm cây

cao thêm 10cm Kết luận nào sau đây không đúng?

A. Cây cao 140cm có kiểu gen AABB

B. Có 4 kiểu gen quy định cây cao 120cm

C. Có 2 kiểu gen quy định cây cao 110cm

D. Cây cao 130cm có kiểu gen AABb hoặc AaBB

6. Ở một loài thực vật, khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST khácnhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cho cây có quả nặng nhất lai với cây nhẹnhất được F1 Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 15 loại kiểu hình về khối lượng quả.Tính trạng khối lượng quả do bao nhiêu cặp gen quy định?

A Do 5 cặp gen quy định B Do 7 cặp gen quy định

C Do 6 cặp gen quy định D Do 8 cặp gen quy địn

7. Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen quy định nằm trên 3 cặpNST tương đồng khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cây thấp nhất có

21

Trang 26

chiều cao 100cm, có 1 alen trội làm cây cao 5cm Cây dị hợp cả 3 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 Ở F1 có bao nhiêu kiểu gen quy đinh kiểu hình cao 110cm?

A 3 kiểu gen B 5 kiểu gen C 6 kiểu gen D 2 kiểu gen

8. Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều cặp gen quy định nằm trên cáccặp NST tương đồng khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cho cây cao nhất

có chiều cao 150cm lai với cây thấp nhất có chiều cao 70cm Cho F1 giao phấn tự do đượcF2 có 9 loại kiểu hình Ở F2 có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình cao 90cm?

A 2 kiểu gen B 28 kiểu gen C 10 kiểu gen D 12 kiểu gen

- Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

Ví dụ Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2

cặp NST khác nhau quy định Khi trong kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa đỏ;các trường hợp còn lại cho hoa trắng Ở phép lai: AaBb x AaBb được F1 Lấy ngẫunhiên 1 cá thể F1, xác suất thu được 1 cá thể có kiểu hình hoa đỏ là bao nhiêu?

Hướng dẫn

Bước 1: Xác định tỉ lệ kiểu hình của cây hoa đỏ ở F1:

- Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ 9 đỏ : 7 trắng

- Phép lai: P : AaBb x AaBb

F1 : 9 A - B - : hoa đỏ3A- bb; 3aaB-; 1aabb: 7 hoa trắng

- Ở đời F1 cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/16

Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa ở F1 xác suất thu được cây hoa đỏ là 9/16

5.2 Bài tập tính xác suất về kiểu gen

Phương pháp

Trang 27

- Bước 1: Tìm tỉ lệ kiểu gen cần tính xác suất.

- Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

Ví dụ Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, thu đơợc ở đời F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ:

7 cây hoa trắng Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F1 Xác suất để thu được 2 cây thuầnchủng là bao nhiêu?

Hướng dẫn

Bước 1: Tìm tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng ở F1

- Xét tính trạng màu hoa : F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 đỏ : 7 trắng Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

- Quy ước: A - B - : hoa đỏ

A - bb; aaB-; aabb: hoa trắng

- Hoa đỏ ở F1 có tỉ lệ kiểu gen : 1 AABB : 2AaBB : 2AABb : 4 AaBb Trong đó cây AABB là cây hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9

Bước 2: Sử dụng toán tổ hợp để tính xác suất

Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F1, cả hai cây đều thuần chủng: (1/9)2 = 1/81

Các alen a và b không có chức năng trên Lai hai cây hoa trắng ( không có sắc tố đỏ )thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn được F2 Chọnngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không có độtbiến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng

có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là

2. Giao phấn giữa hai cây (P) thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây cho quả dẹt.Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây quả dẹt : 6 cây quảtròn : 1 cây quả dài Cho các cây quả tròn ở F2 giao phấn với nhau Cho biết không cóđột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây quả dài ở F3 là

Ngày đăng: 07/05/2021, 19:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thành Đạt - Phạm Văn Lập - Đặng Hữu Lanh - Mai Sỹ Tuấn, Sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản, NXB Giáo dục - 2009 Khác
2. Vũ Văn Vụ - Nguyễn Như Hiền - Vũ Đức Lưu - Trịnh Đình Đạt - Chu Văn Mẫn - Vũ Trung Tạng, Sách giáo khoa sinh học 12 nâng cao, NXB Giáo dục - 2007 Khác
3. Đề thi đại học các năm 2009, 2010, 2011, 2012, 2013 môn sinh, khối B 4. PTS Lê Đình Trung, Các dạng bài tập chọn lọc về di truyền và biến dị, NXB Giáo dục – 1999 Khác
5. Phan Khắc Nghệ, Phương pháp giải nhanh các dạng bài tập sinh học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2013 Khác
6. Nguyễn Văn Sang - Nguyễn Thị Vân, Bài tập di truyền học 12 luyện thi đại học, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh - 2010 Khác
7. Huỳnh Quốc Thành, Phương pháp giải các dạng toán khó sinh học 12 tập 1, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội - 2012 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w