Được sự phân công của nhà trường và sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, nămhọc 2019-2020 tôi giảng dạy Hóa học bằng tiếng Anh tại lớp 11D1.Trong chương trình học có phần kiến thức về nitơ và một số hợp
Trang 1MỤC LỤC
1 Lời giới thiệu 3
2 Tên sáng kiến 3
3 Tác giả sáng kiến: 3
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 3
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 3
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 4
7 Mô tả bản chất của sáng kiến 4
7.1 Các bước thực hiện sáng kiến 4
7.2 Nội dung sáng kiến 4
7.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành 4
7.2.2 Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học của chuyên đề 6
7.2.2.1 Bảng mô tả các yêu cầu 6
7.2.2.2 Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá 7
7.2.3 Thiết kế hoạt động dạy học 11
Nội dung 1: Nitrogen 11
Nội dung 2: Ammonia and ammonium salts 15
Nội dung 3: Nitric acid and nitrate salts 20
Nội dung 4: Review: Nitrogen and its compounds 25
7.3 Khả năng áp dụng của sáng kiến 27
8 Những thông tin cần được bảo mật: Không có 27
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 27
10 Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu 27
10.1 Đánh giá lợi ích dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả 27
10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân 28
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu 28
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên theo yêu cầu của ngànhgiáo dục Hàng năm, Bộ Giáo dục cùng với sở giáo dục và nhà trườngluôn tổ chức tập huấn cho giáo viên về các phương pháp dạy học tíchcực nhằm hỗ trợ giáo viên trong công cuộc đổi mới giảng dạy Nộidung của những buổi tập huấn đó chính là tiền đề cho tôi trong việcmạnh dạn thay đổi bản thân nhằm nâng cao chất lượng dạy học củamình
Trong khoảng 5 năm trở lại đây, cùng với việc thực hiện đề ánngoại ngữ 2020, Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc đã triển khai hoạt động dạycác môn khoa học tự nhiên bằng tiếng Anh Bước đầu kết quả thuđược rất khả quan Bên cạnh việc học các kiến thức bộ môn, học sinhđược bồi dưỡng thêm năng lực tiếng Anh, đồng thời được tiếp cậnnhiều kĩ thuật dạy học tích cực, hiện đại Thực tế cho thấy HS làmquen rất nhanh với các phương pháp học mới
Được sự phân công của nhà trường và sở GD&ĐT Vĩnh Phúc, nămhọc 2019-2020 tôi giảng dạy Hóa học bằng tiếng Anh tại lớp 11D1.Trong chương trình học có phần kiến thức về nitơ và một số hợp chấtcủa nitơ như amoniac, muối amoni, axit nitric và muối nitrat Để giúp
HS dễ dàng và hứng thú hơn trong quá trình học, tôi viết SKKN nàynhằm xây dựng giáo án và đưa các kĩ thuật dạy học tích cực vào bàigiảng Trong SKKN của mình, tôi xây dựng lại nội dung giảng dạy/tiếtgiảng dạy hoàn toàn mới dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộban hành, đồng thời lồng ghép trong đó cách tiếp cận, các phươngpháp học tập hiện đại, tích cực Hiện tại chưa có tác giả nào xâydựng giáo án với nội dung tương tự Sáng kiến này tôi đã bắt đầuthực hiện từ năm 2019 và hiện tại vẫn đang trong quá trình chỉnhsửa và hoàn thiện
Tôi hi vọng sáng kiến kinh nghiệm của mình nhận được sự ủng
hộ, đóng góp ý kiến của quí thầy cô và sẽ được sử dụng rộng rãi chocác học sinh trường khác
2 Tên sáng kiến
“Xây dựng giáo án dạy Hóa học 11 cơ bản – phần nitơ và hợp chất
của nitơ bằng tiếng Anh”
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh Chuyền
Trang 4- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Viết Xuân – Vĩnh Tường –Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0963 559 438
- E-mail: nguyenthithanhchuyen.gvnguyenvietxuan@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Thanh Chuyền
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
- Lớp 11 (chương trình cơ bản, kì 1), 5 tiết (tiết 11 đến tiết 15)
- Sáng kiến đã được áp dụng trên đối tượng: Học sinh lớp 11D1(năm học 2019 – 2020): 45 học sinh
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
Tháng 10/2019
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1 Các bước thực hiện sáng kiến
Nội dung của sáng kiến là xây dựng giáo án dạy học các tiết vềnitơ và các hợp chất của nitơ trong hóa học 11, ban cơ bản bằngtiếng Anh Theo phân phối chương trình thì phần này bao gồm 5 tiết(nitơ: 1 tiết; amoniac và muối amoni: 2 tiết; axit nitric và muối nitrat:
2 tiết), 1 tiết luyện tập kết hợp cả nitơ và photpho Tuy nhiên, khi xâydựng SKKN này tôi đã thay đổi phân phối chương trình trên nguyêntắc đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng, thời lượng và phù hợp vớichương trình dạy học bằng tiếng Anh Giáo án cũng được thiết kếgiảng dạy sử dụng các phương pháp dạy học tích cực Để thực hiệnđược điều đó, tôi đã tiến hành các bước sau:
Bước 1: Xây dựng nội dung sáng
kiến
Sáng kiến được lên ý tưởng vàxây dựng dựa trên thực tiễn dạyhọc nhiều năm của tôi và đồngnghiệp Qua đó tôi thấy đượcnhững khó khăn, bất cập mà HSgặp phải trong quá trình học tậpphần này
Bước 2: Áp dụng sáng kiến trong
hoạt động dạy học
Sau khi xây dựng nội dung sángkiến, tôi tiến hành áp dụng cholớp mà tôi đang giảng dạy, đồngthời có trao đổi và xin ý kiến củanhóm giáo viên dạy tiếng Anhtrong trường
Bước 3: Chỉnh sửa, bổ sung, rút
Trang 5kiến của mình.
Bước 4: Nhân rộng sáng kiến Trong tương lai sáng kiến sẽ tiếp
tục được bổ sung, chỉnh sửa đểnhân rộng cho các khóa HS sau,cũng như cho các HS trườngkhác có học sinh theo họcchương trình học Hóa học bằngtiếng Anh
7.2 Nội dung sáng kiến
7.2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành
Nitrogen
(nitơ)
- Vị trí trong bảng tuầnhoàn, cấu hình electronnguyên tử của nguyên tốnitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chấtvật lí (trạng thái, màu, mùi,
tỉ khối, tính tan), ứng dụngchính, trạng thái tự nhiên;
điều chế nitơ trong phòngthí nghiệm và trong côngnghiệp
- Phân tử nitơ rất bền do cóliên kết ba, nên nitơ khá trơ
ở nhiệt độ thường, nhưnghoạt động hơn ở nhiệt độcao
- TCHH đặc trưng của nitơ:
tính oxi hoá, tính khử
- Dự đoán tính chất, kiểmtra dự đoán và kết luận
về tính chất hoá học củanitơ
- Viết các PTHH minh hoạtính chất hoá học
- Tính thể tích khí nitơ(đktc) trong phản ứnghoá học; tính % thể tíchnitơ trong hỗn hợp khí
Ammonia
(amoniac)
- Cấu tạo phân tử, TCVL(tính tan, tỉ khối, màu, mùi),ứng dụng chính, cách điềuchế amoniac trong phòngthí nghiệm và trong côngnghiệp
- TCHH của amoniac: Tínhbazơ yếu (tác dụng vớinước, dung dịch muối, axit)
- Dự đoán tính chất hóa
học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của amoniac
- Quan sát thí nghiệmhoặc hình ảnh , rút rađược nhận xét về tínhchất vật lí và hóa học
Trang 6và tính khử (tác dụng vớioxi, clo).
của amoniac
- Viết được các PTHHdạng phân tử hoặc ionrút gọn
- Tính thể tích khíamoniac sản xuất được(đktc) theo hiệu suấtphản ứng
Ammonium
salts (muối
amoni)
- TCVL (trạng thái, màu sắc,tính tan)
- TCHH (phản ứng với dungdịch kiềm, phản ứng nhiệtphân) và ứng dụng
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối amoni
- Viết được các PTHHdạng phân tử, ion thugọn minh hoạ cho tínhchất hoá học
- Tính % về khối lượngcủa muối amoni tronghỗn hợp
Nitric acid
(Axit nitric)
- TCVL, ứng dụng, cách điềuchế HNO3 trong phòng thínghiệm và trong côngnghiệp (từ amoniac)
- HNO3 là một trong nhữngaxit mạnh nhất
- HNO3 là chất oxi hoá rấtmạnh
- Dự đoán TCHH, kiểm tra
dự đoán bằng thí nghiệm
và rút ra kết luận
- Viết các PTHH dạngphân tử, ion rút gọn minhhoạ tính chất hoá họccủa HNO3 đặc và loãng
Nitrate salts
(Muối
nitrat)
- Phản ứng đặc trưng củaion NO3- với Cu trong môitrường axit
- Cách nhận biết ion NO3- bằng phương pháp hóa học
Chu trình của nitơ trong tự nhiên
-Quan sát thí nghiệm, rút
ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat
- Viết được các PTHHdạng phân tử và ion thugọn minh hoạ cho tínhchất hoá học
- Tính thành phần % khốilượng muối nitrat tronghỗn hợp; nồng độ hoặcthể tích dung dịch muốinitrat tham gia hoặc tạothành trong phản ứng
Trang 77.2.2 Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học của chuyên đề
7.2.2.1 Bảng mô tả các yêu cầu
NỘI
DUNG
Loại câu hỏi/
+ HS biếtcác TCVLđặc trưngcủa nitơ+ HS viếtđược cấuhình electron dựa trên
số hiệu nguyên tử
+ HS viết được các sản phẩm tạo thành trong phản ứng hóa học
+ HS hiểu chu trình của nitơ trong tự nhiên+ HS hiểu quá trình
+ HS xác định được chất oxi hóa, chất khử trong các phản ứng của nitơ+ HS xác định được
số oxi hóa của nitơ
Bài tập định lượng
+ HS tính toán lượng chất tham gia và tạo thành trongphản ứng của nitơ và hiđro
+ HS biếtđược các tính chất hóa học đặc trưngcủa
amoniac
+ HS hiểu cấu trúc phân tử amoniac+ HS hiểu
và thuộc các từ mới
về TCVL, TCHH của
+ HS viết
và cân bằng các phản ứng hóa học của amoniac
+ HS viết được các phương trình phản ứng của quá trình sản xuất amoniac trong thực
Trang 8NỘI
DUNG
Loại câu hỏi/
bài
MỨC ĐỘ
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
caoBài tập
định lượng
+ Tính khí thoát ra khi muối amoni phản ứng với kiềm
+ HS tính toán liên quan đến phản ứng điều chế amoniac
Nitric
acid and
n itrate salts
Bài tập định tính
+ HS biếtxác định
số oxi hóa của
N trong HNO3
+ HS hiểu tính axit của axit nitric làm quì tím chuyển sang màu đỏ
+ HS viết được các phản ứng hóa học, cân bằng
và xác định được các hệ số của các chất trongphương Bài tập
định lượng
+ HS tính toán được các chất trong sơ đồ sản xuất axitnitric trong công nghiệp
7.2.2.2 Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá
Nội dung 1: Nitrogen Các mức
Question 3 Which of the following physical properties does NOT
belong to nitrogen gas?
Trang 9Các mức
độ kiến
thức
Câu hỏi và bài tập
A Colorless gas B Odorless gas
C Tasteless gas D Heavier gas than the air
Mức độ
thông
hiểu
Question 4 Decrible the nitrogen cycle in nature?
Question 5 Which compound is formed if N2 gas reacts with H2 gas
in the suitable condition?
A HNO3 B NH3 C N2H4 D HNO2.Question 6 How is nitrogen gas produced in industry?
Question 8 What is the oxidation number of nitrogen
in the following substances: NO, NO2, NH3, NH4Cl, N2O,
N2O5, Mg3N2?Question 9 In which of the chemical equations belowdoes nitrogen react as a reductant?
A N 2 + 6Li → 2Li 3 N B N 2 + 3H 2 2NH 3
C N 2 + O 2 2NO D N2 + 3Mg → Mg3N2Vận
dụng
cao
Question 10 How many liters of nitrogen and hydrogengases are needed to prepare 62.2 liters of ammonia?Given that the volumes of gases are measured in thesame conditions of temperature and pressure, and theefficiency of the reaction is 25%
Nội dung 2: Ammonia and ammonium salts Các mức
Trang 10Các mức
độ kiến
thức
Câu hỏi/bài tập
B Acidic and reductive property
C Basic and oxidative property
D Acidic and oxidative property
colorless green pungent Oxidativ
epropertyReductiv
eproperty
Liquid gas Moderatel
y soluble
perfumed
solid High
basicity
Dissolveverymuch
Singlebond
Lowbasicity
Question 3 In which of the following reactions does NH3not exhibit the basic property
A 2NH3 + 1,5O2 → N2 +3H2O
B NH3 + HCl → NH4Cl
C NH3 + H2O ↔ NH4+ +
OH
-D 2NH3 + FeCl2 + 2H2O →Fe(OH)2 + 2NH4Cl
Question 4 How many covalent bonds are there in an ammoniamolecule (NH3)?
Trang 11Question 9 Currently, to produce ammonia nitrogen andhydrogen are prepared by catalytic transformation of amixture containing air, water vapor and methane gas(the main component of natural gas) The reactionbetween methane gas and water vapor forms hydrogenand carbon dioxide To remove oxygen and collectnitrogen gas, methane gas is burned in a closedapparatus containing air Write the chemical equationsfor the reactions in the preparation of hydrogen gas,removal of oxygen gas and synthesis of ammonia gas.
Nội dung 3: Nitric acid and nitrate salts Các mức
Question 2 What color does nitric acid change litmus paper into?
A Red B Blue C Green D Purple
Trang 12Nội dung 4: Review Nitrogen and its compounds
TrueThe amount of N2 gas in the air is about 4/5 TrueMức độ
thông
hiểu
Question 2: True/False questionThe bond between 2 nitrogen atoms is theionic bond
False
N2 gas exhibits only oxidative property False
N2 is an oxidant if it reacts with oxygen FalseThe number of electron in the outermost shell
of nitrogen atom is 5
True
We can not live without nitrogen gas False
N2 is a reductant if it reacts with calcium FalseThe method to produce N2 in industry is
fractional distillation of liquid air
True
7.2.3 Thiết kế hoạt động dạy học
NỘI DUNG 1: NITROGEN (NITƠ: 1 tiết)
I Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố nitơ
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, tỉ khối, tính tan), ứng dụngchính, trạng thái tự nhiên; điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, nên nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưnghoạt động hơn ở nhiệt độ cao
- Tính chất hoá học đặc trưng của nitơ: tính oxi hoá (tác dụng với kim loại mạnh,với hiđro), ngoài ra nitơ còn có tính khử (tác dụng với oxi)
1.2 Kĩ năng
- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của nitơ
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học
- Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ tronghỗn hợp khí
Trang 13+ Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm.
+ Biết lắng nghe ý kiến của nhau
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ nói: Trình bày trước tậpthể vấn đề cần nghiên cứu
+ Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lạinhững thảo luận của nhóm Tóm tắtvấn đề bằng sơ đồ tư duy
Năng lực
chuyên
biệt
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Tên gọi các hợp chất của nitơ
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
+ Vận dụng tính tan, tính trơ của nitơgiải thích các ứng dụng của nó trongđời sống và sản xuất
II Phương tiện dạy học
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A3, A0.
- Các tư liệu khác
III Tổ chức hoạt động dạy học
3.1 Khởi động (10 phút)
Mục đích + Hình thành kiến thức ban đầu về nitơ trong tự
nhiên thông qua một video thú vị vể chu trình nitơ
+ GV trình chiếu cho HS xem video, đồng thời suynghĩ câu hỏi
+ HS thảo luận câu hỏi theo nhóm và giơ tay trả lời.+ GV gọi nhóm có câu trả lời nhanh nhất trình bày.+ Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
+ GV tổng kết, đồng thời giới thiệu về bài học mới
Dự kiến sản
phẩm của
Chu trình của nitơ trong tự nhiên
Trang 14.3.2 Hình thành kiến thức (20 phút)
Mục đích + GV giúp HS tự tìm tòi các kiến thức có trong SGK
về vị trí của nitơ trong bảng tuần hoàn, các tínhchất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chếnitơ
+ GV tổng kết các kiến thức quan trọng
Nội dung và
kĩ thuật tổ
chức
+ GV yêu cầu HS dựa vào SGK, làm việc theo nhóm
để xây dựng sơ đồ tư duy cho các nội dung kiếnthức quan trọng (bằng tiếng Anh)
+ GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ minh họa cho các tínhchất trong sơ đồ tư duy vừa lập được
+ HS làm việc theo nhóm trong 7-9 phút
+ HS treo sơ đồ tư duy theo nhóm lên bảng Cácnhóm khác cùng phân tích và chấm điểm lẫn nhautrong 2 phút
+ GV tổng hợp điểm và chọn ra 2 nhóm có điểm sốcao nhất lên trình bày 2 nội dung: tính chất vật lí vàtính chất hóa học
Trang 15Nội dung và
kĩ thuật tổ
chức
Question 1 The atomic number of nitrogen element is 7 Which
is the electron configuration of a nitrogen atom?
A 1s22s22p3 B 1s22s12p4
C 1s22s32p2 D 1s12s32p3
Question 2 Which of the following physical properties does NOT belong to nitrogen gas?
A Colorless gas B Odorless gas
C Tasteless gas D Heavier gas than the air
Question 3 Nitrogen does not support therespiration Is nitrogen a toxic gas?
Question 4 Which compound is formed if N2 gas reacts with H2gas in the suitable condition?
A HNO3 B NH3 C N2H4 D HNO2.Question 5 How is nitrogen gas produced in industry?
Question 8 What isthe oxidation
nitrogen in the following substances: NO, NO2, NH3,
NH4Cl, N2O, N2O5, Mg3N2?Question 9 How many liters of nitrogen andhydrogen gases are needed to prepare 62.2 liters
of ammonia? Given that the volumes of gases aremeasured in the same conditions of temperatureand pressure, and the efficiency of the reaction is25%
A N 2 + 6Li → 2Li 3 N B N 2 + 3H 2 2NH 3
C N 2 + O 2 2NO D N2 + 3Mg → Mg3N2
Trang 16Question 4: B Question 5: B Question 6: C
Question 7: CQuestion 8: The oxidation number of nitrogen:
NO: +2 NO2: +4 NH3: -3 NH4Cl:-3
N2O: +1 N2O5: +5 Mg3N2: -3Question 9: N2 + 3H2 2NH3
According to the above equation, we have:
+ the volume of nitrogen: VN2 = =31.1 (L)+ the volume of hydrogen: VH2 = 3 (L)But the efficiency of the reaction is only 25%,therefore the needed volume of nitrogen andhydrogen are
VN2 = =124.4 (L)
VH2 = =375.6 (L)
3.4 Mở rộng- Tìm tòi kiến thức (về nhà)
Mục đích + Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn vởithực tiễn và mở rộng kiến thức của HS
Nội dung và
kĩ thuật tổ
chức
+ GV yêu cầu HS liên hệ các hiện tượng:
Nitơ được sử dụng làm môi trường trơ để bảo quảncác sản phẩm
Phản ứng của nitơ và oxi khi trời có mưa giông
Dự kiến sản
phẩm của
HS
HS giải thích được:
+ Tính trơ của nitơ
+ Phản ứng của N2 và O2 khi có mưa giông
NỘI DUNG 2: AMMONIA AND AMMONIUM SALTS (AMONIAC VÀ
MUỐI AMONI: 1 tiết)