CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH TRONG MÔN NGỮ VĂN...15 1... Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, điều 28 ghi rõ: "Phương pháp giáo
Trang 1Tên sáng kiến: DẠY HỌC TÁC PHẨM "CHÍ PHÈO" THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH
Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Thủy
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN THÔNG TIN CHUNG 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
I Lí do chọn đề tài 2
1 Cơ sở lí luận 2
2 Cơ sở thực tiễn 3
II.Mục đích nghiên cứu 4
III.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 5
1.Đối tượng nghiên cứu: 5
2.Phạm vi nghiên cứu: 5
IV.Phương pháp nghiên cứu: 5
IV Thời gian nghiên cứu: 6
PHẦN NỘI DUNG 8
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH 8
I Năng lực, phẩm chất 8
1 Năng lực: 8
1.1 Khái niệm năng lực: 8
1.2 Các năng lực cần hình thành cho học sinhTHPT: 8
1.2.1 Năng lực chung: 9
1.2.2.Năng lực đặc thù của môn Ngữ văn: 9
2 Phẩm chất: 11
2.1 Khái niệm phẩm chất:……… 11
2.2 Các phẩm chất cần hình thành cho học sinh 14
II CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH TRONG MÔN NGỮ VĂN 15
1 Các phương pháp dạy học tích cực: 15
1.1 Phương pháp dạy học theo dự án: 15
1.2.Phương pháp thảo luận nhóm: 18
Trang 41.3.Phương pháp đóng vai: 19
1.4 Phương pháp trò chơi 19
2 CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 20
2.1 Kĩ thuật "Khăn trải bàn" 20
2.2 Kĩ thuật "Các mảnh ghép" 21
2.3 Kĩ thuật sơ đồ tư duy 22
2.4 Kĩ thuật hỏi chuyên gia: 24
2.5.Kĩ thuật “ Trình bày một phút” 24
CHƯƠNG II: DẠY HỌC TÁC PHẨM CHÍ PHÈO THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH 25
I.QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN 25
1 Tìm đọc những tài liệu tham khảo 25
2 Thiết kế giáo án 27
3 Giao nhiệm vụ và kiểm tra công tác chuẩn bị của học sinh: 28
II.GIÁO ÁN MINH HỌA VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH 29
1 Giáo án minh họa:……… 29
2 Các sản phẩm của học sinh 49
2.1 Kịch bản" Tiếng chửi Chí Phèo":………49
2.2.Tranh vẽ 51
III THUYẾT MINH TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI: 52
1.Các biện pháp, phương pháp và kĩ thuật dạy học giáo viên đã tiến hành: 52
2 Các năng lực, phẩm chất đã hình thành ở học sinh 54
III KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM: 58
PHẦN KẾT LUẬN 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị: 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 6BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu.
1.1 Cơ sở lí luận
Giáo dục đào tạo có vai trò quan trọng là chìa khóa, là động lực thúc đẩynền kinh tế phát triển Ngay từ thế kỉ XV, Thân Nhân Trung đã quan niệm:
“Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” Bác Hồ từng cho rằng: “Một dân tộc dốt
là một dân tộc yếu” Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”.
Bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới hiện nay đòi hỏi giáo dụcphải đổi mới nhằm tạo ra đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu của thời đại Luật
Giáo dục số 38/2005/QH11, điều 28 ghi rõ: "Phương pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh"
Nghị quyết số 29 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Đảng nêu rõ: “Tiếp
tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy và học”
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo
quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ chỉ rõ: “Tiếp
tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học.”
Trang 7Phẩm chất và năng lực là hai thành phần chủ yếu cấu thành nhân cách con
người Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan niệm: “ Có tài mà không có đức là người
vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” Do vậy, quá trình
giáo dục phải có sự cân đối và tương thích theo xu hướng đức và tài hài hòa
nhau " tài đức vẹn toàn" Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT, ngày 18/8/2014 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 – 2015
đã chỉ rõ nhiệm vụ trọng tâm là “Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đổi
mới giáo dục phổ thông theo mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất học sinh” Vì vậy dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người
học là một yêu cầu quan trọng của giáo dục hiện nay
Những quan điểm, định hướng nêu trên chính là cơ sở lí luận cho việc đổimới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới phương pháp dạy học theo địnhhướng năng lực, phẩm chất người học nói riêng
1.2 Cơ sở thực tiễn
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trìnhgiáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học – từ chỗ quantâm tới việc học sinh học được gì đến chỗ quan tâm tới việc học sinh học đượccái gì qua việc học Để thực hiện được điều đó, nhất định phải thực hiện thành
công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang
dạy học theo những phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lựcngười học, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh, rènluyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, khả năng vận dụng kiếnthức vào giải quyết những tình huống khác nhau trong học tập và đời sống thựctiễn Vì vậy đổi mới phương pháp dạy học là một giải pháp quan trọng để nângcao chất lượng giáo dục, góp phần phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh Trong những năm qua, toàn thể giáo viên cả nước đã thực hiện nhiều côngviệc trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt đượcnhững thành công bước đầu Đây là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng
ta tiến tới việc việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát
Trang 8triển năng lực, phẩm chất của người học Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy củabản thân cũng như việc đi dự giờ đồng nghiệp tại trường tôi thấy rằng sự sángtạo trong việc đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực củahọc sinh… chưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức một chiều:thầy giảng, trò nghe; thầy đọc, trò ghi chép Nhiều giờ dạy vẫn gò bó, áp đặt,dạy kiểu nhồi nhét, dạy học văn như nhà nghiên cứu văn học Dạy học khônggắn với thực tiễn nên hiệu quả thực sự chưa cao Học sinh còn rụt rè, chưa tự tinphát triển năng lực của mình, kĩ năng giao tiếp còn kém, năng lực sáng tạo, phảnbiện còn hạn chế, thiếu khả năng suy nghĩ độc lập và giải quyết các vấn đề,không có khả năng tự học và thói quen tự tìm tri thức để học Tất cả những điều
đó dẫn tới học sinh học thụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trongthực tiễn
Là một giáo viên đứng trên bục giảng, tôi luôn băn khoăn suy nghĩ, trăntrở làm cách nào có thể nâng cao được chất lượng giáo dục và điều quan trọnghơn là học sinh qua mỗi bài học các em có thể khám phá được những tri thứcmới như thế nào và có thể ứng dụng được gì vào trong thực tiễn cuộc sống Đổimới giáo dục chính là việc làm thường xuyên, liên tục, cụ thể qua từng tiết học.Mỗi tiết học thành công chính là đặt một viên gạch góp phần kiến tạo lên tòanhà năng lực, phẩm chất cho học sinh
Nam Cao là đại diện xuất sắc của trào lưu văn học hiện thực phê phán(1930 – 1945) Ông là một nhà văn hiện thực, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.Các tác phẩm của Nam Cao đã thể hiện một chủ nghĩa nhân văn cao cả, một
phong cách nghệ thuật đa dạng, phong phú Truyện ngắn Chí Phèo của Nam
Cao được coi là kiệt tác của văn xuôi Việt Nam hiện đại Sức hấp dẫn của tácphẩm là không thể phủ nhận được nhưng đồng thời đó lại chính là một thử tháchđối với người giáo viên Chính vì những lí do nói trên , tôi quyết định lựa chọn
đề tài: Dạy học tác phẩm "Chí Phèo" theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
Trang 92 Tên sáng kiến: Dạy học tác phẩm " Chí Phèo" theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh.
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Thủy
- Địa chỉ tác giả sáng kiến:Trường THPT Bình Sơn
- Số điện thoại: 0342 009 606
E_mail: nguyenthithuy.gvbinhson@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Nguyễn Thị Thủy.
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Áp dụng trong giảng dạy môn Ngữ văn ở nhà
trường THPT
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: 09/11/2019.
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.
1 Về nội dung của sáng kiến:
I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
I.1 NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT.
I.1.1 Năng lực.
Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (NXB Đà Nẵng, 1998) có
giải thích năng lực là “ khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để
thực hiện một hoạt động nào đó“
Trong tài liệu tập huấn“ Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo theo định hướng phát triển năng lực của học sinh „ do Bộ Giáo dục và
Đào tạo phát hành năm 2014 thì năng lực được quan niệm là “sự kết hợp một
cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định“( Trang 49)
I.1.2 Các năng lực cần hình thành cho học sinh THPT:
Năng lực chung: Định hướng chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) sau
năm 2015 đã xác định 9 năng lực cốt lõi mà học sinh Việt Nam cần phải có
Trang 10NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA HS VIỆT NAM
NĂNG LỰC HỢP TÁC
NĂNG LỰC
SỬ DỤNG CNTT
NĂNG LỰC NGÔN NGỮ
NĂNG LỰC TÍNH TOÁN
Các năng lực đặc thù của môn Ngữ văn
* Năng lực giao tiếp tiếng Việt
Trong môn học Ngữ văn, việc hình thành và phát triển cho HS năng lựcgiao tiếp ngôn ngữ là một mục tiêu quan trọng, cũng là mục tiêu thế mạnh mangtính đặc thù của môn học Năng lực giao tiếp tiếng Việt được thể hiện ở 4 kĩ
năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết và khả năng ứng dụng các kiến thức và kĩ năng
ấy vào các tình huống giao tiếp khác nhau trong cuộc sống
Trang 11* Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ là năng lực đặc thù củamôn học Ngữ văn, gắn với tư duy hình tượng trong việc tiếp nhận văn bản vănhọc Quá trình tiếp xúc với tác phẩm văn chương là quá trình người đọc bướcvào thế giới hình tượng của tác phẩm và thế giới tâm hồn của tác giả từ chínhcánh cửa tâm hồn của mình Năng lực này được thể hiện ở những phương diệnsau:
– Cảm nhận vẻ đẹp của ngôn ngữ văn học, biết rung động trước nhữnghình ảnh, hình tượng được khơi gợi trong tác phẩm về thiên nhiên, con người,cuộc sống qua ngôn ngữ nghệ thuật
- Nhận ra được những giá trị thẩm mĩ được thể hiện trong tác phẩm vănhọc: cái đẹp, cái xấu, cái hài, cái bi, cái cao cả, cái thấp hèn,…
- Biết cảm nhận và rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, con người,cuộc sống; có những hành vi đẹp đối với bản thân và các mối quan hệ xã hội;hình thành thế giới quan thẩm mĩ cho bản thân qua việc tiếp nhận tác phẩm vănchương
Như vậy, quá trình dạy học Ngữ văn đồng thời giúp HS hình thành và phát triển các năng lực đáp ứng với yêu cầu phát triển của xã hội, thông qua việc rèn luyện và phát triển các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói Trong quá trình hướng dẫn
HS tiếp xúc với văn bản, môn Ngữ văn còn giúp HS từng bước hình thành và
nâng cao các năng lực học tập của môn học, cụ thể là năng lực tiếp nhận văn
bản (gồm kĩ năng nghe và đọc) và năng lực tạo lập văn bản (gồm kĩ
năng nói và viết).
I.1.2 Phẩm chất:
* Khái niệm phẩm chất.
Cha ông ta từng quan niệm “ người cậy ở tâm, cây nương ở rễ ” Tâm đức,
phẩm hạnh là yếu tố làm nên căn cốt của một con người Vì vậy nhiệm vụ của
giáo dục là phải góp phần xây dựng nhân cách hài hòa “tài đức vẹn toàn“, tránh tình trạng "tài cao đức kém" hay "đức trọng tài hèn"
Trang 12Theo Từ điển Tiếng Việt, “ Phẩm chất là cái làm nên giá trị của người
hay vật „ Trong giáo dục, phẩm chất là những yếu tố đạo đức, hành vi ứng xử,
niềm tin, tình cảm, giá trị cuộc sống; ý thức pháp luật của con người được hìnhthành sau một quá trình giáo dục
* Các phẩm chất cần hình thành cho học sinh
Đã từ lâu, Văn học được coi là“nhân học”, giáo viên dạy Văn là “ kĩ sưtâm hồn” Thông qua mỗi giờ học Văn, các em được sống trong không khí cổxưa để cảm nhận bi kịch tình yêu của Mị Châu qua truyền thuyết Truyện AnDương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy; nghẹn ngào, thổn thức cùng nỗi đaunàng Kiều, khắc khoải giấc mơ hoàn lương và khao khát hạnh phúc của ChíPhèo, thả mình trong tiếng cười trào phúng sâu cay của Vũ Trọng Phụng Vìvậy giáo dục phẩm chất đạo đức học sinh là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục màngười giáo viên dạy Văn đã làm
Tuy nhiên do yêu cầu đổi mới, giáo dục hiện nay cần hình thành sáu phẩmchất cụ thể sau cho học sinh:
- Yêu gia đình, quê hương, đất nước
- Nhân ái, khoan dung
- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư
- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó
- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môitrường tự nhiên
- Thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật
II CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH TRONG MÔN NGỮ VĂN.
Hiện nay, có rất nhiều những phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cựcnhưng tôi chỉ xin đi sâu vào những phương pháp, kĩ thuật dạy học thường được
sử dụng và đem lại hiệu quả cao trong bộ môn Ngữ văn mà tôi đã tiến hành
Trang 131 Các phương pháp dạy học tích cực:
1.1 Phương pháp dạy học theo dự án:
*Khái niệm
Dạy học theo dự án (DHDA) là một hình thức dạy học, trong đó ngườihọc thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết vàthực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được ngườihọc thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xácđịnh mục đích, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh,đánh giá quá trình và kết quả thực hiện
* Công việc của GV&HS trong tiến trình thực hiện một dự án
Giai đoạn 1: chuẩn bị
- Xác định đối tượng tiến hành dự án
+ Số lượng, năng lực HS
+ Điều kiện CSVC tại trường
+ Nội dung bài học sẽ tiến hành DA
+ Trước khi bắt đầu dự án
+ Trong quá trình thực hiện dự án
+ Trao đổi ý kiến và chia sẻ với HS
- Học sinh tìm hiểu cách thức và phương pháp học theo dự án.
+ Biết được DHDA là gì?
+ Em sẽ làm những công việc gì khi học tập theo Phương pháp này?
- Đọc SGK và tìm hiểu thông tin liên quan đến nội dung bài học.
- Xây dựng nhóm học tập
+ Cùng sở thích, cùng mối quan tâm, có thể hỗ trợ nhau…
+ Phải có nhóm trưởng, người có khả năng trình bày tốt, thư ký…
+ Cung cấp thông tin nhóm và thông tin cá nhân cho GV
- Tiếp cận với các công cụ trên Internet và các phần mềm mới như làm phim, trình chiếu đa phương tiện…
Trang 14qua Yahoo, Mail,…
Giai đoạn 2: Tiến hành
- Triển khai dự án đến học sinh
Phân vai và giao nhiệm vụ cho HS
(HS xung phong hoặc chỉ định dựa
trên năng lực mỗi nhóm)
- Ra các bài tập nhỏ nhằm hỗ trợ
cho việc thực hiện dự án.
- Theo dõi và đánh giá tiến độ làm
việc của học sinh.
- Thu thập sản phẩm của HS để lên
kế hoạch cho buổi báo cáo sản
- Nộp sản phẩm cuối cùng.
Giai đoạn 3: Đánh giá
- Tổ chức báo cáo sản phẩm HS
+ Điều hành thứ tự và thời gian báo
Dạy học theo nhóm có tác dụng rất tốt đối với người học Với phươngpháp học này, học sinh ý thức được về khả năng của mình, nâng cao niềm tin
Trang 15vào việc học, ứng dụng xử lí hợp lí các tình huống trong học tập một cách trựctiếp Hơn nữa, việc học tập theo nhóm giúp các em tự tin hơn trong học tập,trách được mặc cảm tự ti, lo âu vì sự thất bại Đồng thời, góp phần cải thiện mốiquan hệ của cá nhân, ý thức cao về khả năng của bản thân phù hợp với quan
niệm “giáo dục không nhằm mục tiêu nhồi nhét kiến thức mà là thắp sáng niềm tin” (W B Yeats)
* Tiến trình dạy học nhóm
1.3.Phương pháp đóng vai:
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “ làm thử” một sốcách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Trong môn Ngữ văn, phươngpháp đóng vai thường được tổ chức dưới hình thức sân khấu hóa tác phẩm vănhọc Học sinh nhập vai vào một nhân vật nào đó để tạo không khí hấp dẫn chogiờ học Tuy nhiên việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này
mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy
Ví dụ khi dạy Chữ người tử tù, giáo viên có thể cho học sinh tái hiện cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục Dạy Hạnh phúc của một tang gia,
NHẬP ĐỀ VÀ GIAO NHIỆM VỤ Giới thiệu chủ đề Xác định nhiệm vụ các nhóm
Thành lập các nhóm
2 LÀM VIỆC NHÓM Chuẩn bị chỗ làm việc Lập kế hoạch làm việc Thoả thuận quy tắc làm việc Tiến hành giải quyết nhiệm vụ Chuẩn bị báo cáo kết quả
Trang 16học sinh có thể đóng tiểu phẩm tái hiện cảnh hạ huyệt từ đó làm nổi bật tính chất
trào phúng và bản chất của xã hội đương thời Còn dạy Chí Phèo sẽ không thể
hấp dẫn nếu học sinh không được tự mình nhập vai Chí Phèo để cảm nhận sâusắc bi kịch của người nông dân trong xã hội xưa Hình thức sân khấu hóa tácphẩm văn học sẽ tạo điều kiện phát huy tính tích cực của học sinh, để tác phẩmvăn học thực sự “ sống dậy ” trong giờ học
1.4 Phương pháp trò chơi
Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn
đề hay thể nghiệm những hành động, những thái độ, những việc làm thông quamột trò chơi nào đó
Trong giờ dạy Ngữ văn, việc tổ chức trò chơi cho học sinh có ý nghĩaquan trọng Đây là một cách giúp các em thay đổi hình thức học tập giúp giờ
học bớt căng thẳng, nặng nề, tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu“ Học mà chơi, chơi mà học” Đồng thời, thông qua các trò chơi góp phần củng cố kiến thức,
rèn cho học sinh kĩ năng mềm cần thiết: các ứng phó nhanh, hợp tác làm việctrong đám đông, xử lí thông minh các tình huống phức tạp … học sinh được tìmtòi, sáng tạo để tự hoàn thiện bản thân, phát triển thêm những phẩm chất đạođức như tính nhanh nhẹn, tình đoàn kết, lòng trung thực, tinh thần trách nhiệm…
Chẳng hạn khi dạy bài “ Thực hành thành ngữ và điển cố” ( lớp 11), GV có
thể tổ chức trò chơi Đuổi hình bắt chữ, nhìn hình ảnh trên máy chiếu gọi tênthành ngữ Hay để tổng kết nội dung bài học, giáo viên có thể sử dụng trò chơi
Ô chữ bí mật
Ngoài những phương pháp dạy học trên, trong giờ dạy Văn giáo viêncũng cần kết hợp nhuần nhuyễn với những phương pháp truyền thống như:phương pháp vấn đáp, phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp trực quan đểtạo sự linh hoạt, hấp dẫn kích thích hứng thú và sự tích cực học tập của học sinh
2 CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
2.1 Kĩ thuật " Khăn trải bàn"
Cách tiến hành:
Trang 17- B1 Hoạt động theo nhóm mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minhhọa (4 người / nhóm) (có thể 5 hoặc 6 người)
- B.2 Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, tập trung vàocâu hỏi (hoặc chủ đề, ) Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến củabạn (về chủ đề )
- B.3 Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảoluận và thống nhất các câu trả lời Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ôgiữa tấm khăn trải bàn (giấy A0 hoặc A1)
- B2 Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút, suy nghĩ vềcâu hỏi, chủ đề và ghi lại những ý kiến của mình
- B3 Thảo luận nhóm: (Phải đảm bảo mỗi thành viên trong từng nhómđều hoàn thành nhiệm vụ được giao và trở thành “chuyên gia” của lĩnh vực đó
và có khả năng trình bày lại câu trả lời của nhóm ở vòng 2)
Vòng 2: Nhóm các mảnh ghép
Trang 18- B1 Hình thành nhóm mới (1 - 2 người từ nhóm 1, 1 - 2 người từ nhóm
2, 1 - 2 người từ nhóm 3…) Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được cácthành viên trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau
- B2 Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu được tất cả nội dung ởvòng 1 thì nhiệm vụ mới sẽ được giao cho các nhóm để giải quyết
- B3 Các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ, trình bày và chia sẻ kết quả
2.3 Kĩ thuật sơ đồ tư duy
Sơ đồ tư duy là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởnghay kết quả làm việc của cá nhân / nhóm về một chủ đề Sơ đồ tư duy có thểdùng để kiểm tra bài cũ, hình thành kiến thức mới hay tổng kết bài học
Ví dụ:
Sơ đồ tư duy về nhà văn Nam Cao( Nhóm 1- 11B)
Trang 19Sơ đồ tư duy về tác phẩm Chí Phèo ( Nhóm 2- 11E)
Cách làm như sau:
- B1 Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề
- B2 Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viếtmột khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng CHỮ IN HOA.Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đó đượcnối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viết trên cácnhánh
- B3 Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nộidung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ inthường
- B4 Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo
2.4 Kĩ thuật hỏi chuyên gia:
Kĩ thuật này giúp học sinh rèn một số kĩ năng như: đảm nhận tráchnhiệm, xử lí thông tin, tư duy sáng tạo, thể hiện tự tin, giao tiếp, tìm kiếm sự hỗtrợ…
Trang 20Giáo viên phân công hoặc hoặc học sinh xung phong tạo thành nhómchuyên gia theo chủ đề nhất định Nhóm chuyên gia nghiên cứu tài liệu, thảoluận về chủ đề mình được phân công Nhóm chuyên gia ngồi lên phía trên vàtrưởng nhóm sẽ điều khiển các bạn trong lớp đặt câu hỏi cho các chuyên gia.Trong trường hợp không giải đáp được, chuyên gia có thể tìm đến sự hỗ trợ củagiáo viên.
2.5.Kĩ thuật “ Trình bày một phút”
Đây là kĩ thuật tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức đã học và đặtnhững câu hỏi về những điều còn băn khoăn, thắc mắc bằng các bài trình bàyngắn gọn và cô đọng với các bạn cùng lớp Các câu hỏi cũng như các câu trả lời
HS đa ra sẽ giúp củng cố quá trình học tập của các em và cho GV thấy đợc các
em đã hiểu vấn đề nh thế nào
Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau:
- Cuối tiết học (thậm chí giữa tiết học), GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lờicác câu hỏi sau: Điều quan trọng nhất các em học đuợc hôm nay là gì? Theo các em,vấn đề gì là quan trọng nhất mà chưa được giải đáp?
- HS suy nghĩ và viết ra giấy Các câu hỏi của HS có thể dưới nhiều hìnhthức khác nhau
- Mỗi HS trình bày trước lớp trong thời gian 1 phút về những điều các em
đã học được và những câu hỏi các em muốn được giải đáp hay những vấn đề các
em muốn được tiếp tục tìm hiểu thêm
CHƯƠNG II DẠY HỌC TÁC PHẨM “ CHÍ PHÈO ” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH.
I.QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
Muốn có một giờ học tốt đòi hỏi người giáo viên phải đầu tư, trăn trở miệtmài sưu tầm, nghiên cứu chuẩn bị chu đáo để đem đến những điều mới mẻ cho họcsinh Theo tôi quá trình chuẩn bị, người giáo viên cần làm những công việc sau:
Trang 211 Tìm đọc những tài liệu tham khảo
- Trước tiên, chúng ta phải tìm đọc tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng củabài học Bước này được đặt ra bởi việc xác định mục tiêu của bài học là mộtkhâu rất quan trọng, đóng vai trò thứ nhất, không thể thiếu của mỗi giáo án Mụctiêu vừa là cái đích hướng tới, vừa là yêu cầu cần đạt của giờ học; hay nói khác
đó là thước đo kết quả quá trình dạy học
- Tìm đọc Sách giáo viên để nắm được những nội dung cơ bản cần triểnkhai Đây sẽ là những gợi ý quan trọng trong quá trình thiết kế bài học
- Tìm đọc những sáng kiến kinh nghiệm, những bài viết nghiên cứu đánhgiá về tác phẩm, những đoạn video, những bài thơ sáng tác quanh tác phẩm Đây
sẽ là những nguồn tài nguyên vô cùng phong phú góp phần làm sinh động hấpdẫn cho bài học Hiện nay do sự phát triển của công nghệ thông tin nên nguồntài nguyên dạy học trên mạng là vô cùng phong phú Điều này đòi hỏi giáo viênphải biết chọn lọc, tìm những tài liệu tin cậy và chỉ dẫn học sinh cùng tìm đọc Trong quá trình chuẩn bị cho bài học Chí Phèo, tôi đã bỏ công đi lượmlặtnhững ý kiến đánh giá về tác phẩm, những bài thơ, hay những bức ảnh ấntượng về Chí Phèo phục vụ cho bài học Thậm chí, có bức ảnh tìm thấy nhưngkhông đúng ý đồ của mình thì tôi lại phải dụng công chỉnh sửa Ví dụ ảnh Chí
Phèo sau khi ra tù nhà văn Nam Cao có miêu tả rằng “ Cái đầu trọc lốc” nhưng
trong phim “ Làng Vũ Đại ngày ấy” nhân vật không hề trọc đầu Vì vậy tôi
quyết định không sử dụng hình ảnh ấy mà sử dụng một tranh vẽ khác
Hay trong quá trình dạy, để tránh sự nhàm chán, khô khan, giáo viên cầnbiết lồng ghép một số câu chuyện, một số bài thơ, câu thơ có liên quan Chẳnghạn , tôi đã khởi động tiết học bằng một bài thơ mà mình tìm thấy trong mộtsáng kiến kinh nghiệm:
Kiểm tra bài cũ: Tìm tên những tác phẩm của nhà văn Nam Cao trong
bài thơ sau:
Cả đời lão Hạc chuyên cần Chắt chiu nhặt nhạnh để phần cho con
Ở đời không thể sống mòn
Trang 22Mà như giăng sáng vuông tròn trước sau
Chí Phèo cuộc sống đớn đau
Bị lưu manh hóa cơ cầu mà chi!
Vợ con cơm áo xá gì?
Đời thừa cơ cực đến khi bạc đầu
Cuộc sống tươi đẹp thấy đâu
Một bữa no khiến ta đau đớn lòng!
Mấy ai dò được lòng sông
Phải có đôi mắt sáng trong nhìn đời.
( Sưu tầm)
Hay khi dạy đến đoạn Chí Phèo gặp Thị Nở được Thị Nở chăm sóc cóthể đọc hai câu thơ:
“Ả ngớ ngẩn gã khùng điên
Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người”( Trích thơ Lê Đình Cánh)
Hoặc đến đoạn Thị Nở cho Chí Phèo ăn cháo hành và nhận thấy Chí Phèorất hiền ta có thể dẫn hai câu thơ:
“Bắt anh ăn bát cháo hành
Là em biết được chất anh Chí Phèo”
Khi dạy đến đoạn sau khi Chí Phèo ăn cháo hành và được Thị Nở yêuthương chăm sóc đã tìm được lại bản chất lương thiện của mình giáo viên có thểtrích dẫn hai câu thơ:
“Cái lò gạch hoang một kiếp người vất vưởng
Cọng hành hoa níu kéo một linh hồn”
- Tất cả những tài liệu chúng ta đã tìm được nên để trong một file riêng rẽ
và đặt tên file rõ ràng như file tài liệu về khởi động, file tài liệu phân tích nhânvật… , hoặc ghi chép thành mục riêng sẽ thuận tiện hơn trong quá trình huyđộng sử dụng
Những sưu tầm đó giống như quá trình nhặt nhạnh những hạt muối làm mặn mà, hấp dẫn thêm cho bài học của mình.
Trang 232 Thiết kế giáo án
Hoạt động chuẩn bị cho một giờ dạy học đối với GV thường được thểhiện qua việc chuẩn bị giáo án Đây là hoạt động xây dựng kế hoạch dạy họccho một bài học cụ thể, thể hiện mối quan hệ tương tác giữa GV với HS, giữa
HS với HS nhằm đạt được những mục tiêu của bài học Giáo án là một thước đoquan trọng đánh giá được trình độ chuyên môn và tay nghề sư phạm của GV
Ở mỗi lớp dạy khác nhau phải thiết kế giáo án khác nhau dựa trên trình độnăng lực của học sinh Vì vậy ở mỗi hoạt động trên giáo án cần đưa ra nhữngphương án tổ chức bài học khác nhau Chẳng hạn khi tìm hiểu nhan đề tác phẩm
Chí Phèo, giáo viên cần đưa ra hai phương án:
Phương án 1:
Với lớp khá, tổ chức theo kĩ thuật “ hỏi chuyên gia” dưới hình thức mộtbuổi phỏng vấn Một học sinh đóng vai nhà văn Nam Cao và một học sinh khácđóng vai giáo sư Xoay sẽ dẫn chương trình Các học sinh trong lớp sẽ đặt câuhỏi cho nhà văn Nam Cao xoay quanh ý nghĩa nhan đề tác phẩm Cuối cùnggiáo viên chốt lại về kiến thức Điều này sẽ tạo ra sự sôi nổi, hấp dẫn cho tiếthọc
Phương án 2:
Với lớp thường, giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp gợi mở đặt câuhỏi để các em dựa vào phần Tiểu dẫn trả lời
Trong quá trình soạn giáo án, tôi đặc biệt chú ý đến xây dựng hệ thống
câu hỏi Bởi “ dạy giỏi là hỏi hay”, “người khôn biết hỏi, người giỏi biết trả
lời” Câu hỏi cần ngắn gọn, rõ ràng, đầy đủ các cấp độ nhận thức từ nhận biết,
thông hiểu, vận dụng, có câu hỏi dẫn dắt, gợi mở nhưng cũng cần có câu hỏikhái quát, chốt lại Phạm vi câu hỏi cần đa dạng, linh hoạt tránh gây sự nhàmchán cho người học, có câu hỏi chung cho cả lớp nhưng cũng cần giao nhiệm vụcho từng nhóm nhỏ, có câu hỏi thảo luận xoáy sâu để tạo điểm nhấn cho bài học
Chẳng hạn ở bài học Chí Phèo, khi muốn nhấn vào ý nghĩa tiếng chửi, tôi đã
đưa ra câu hỏi thảo luận để học sinh tranh luận, trao đổi
Thảo luận chung
Trang 24Bàn về tiếng chửi của Chớ Phốo cú hai ý kiến sau:
A Đú là những cõu văng tục chửi bậy vụ nghĩa của một kẻ say rượu làm càn.
B Là tiếng khúc của một con người bất món, cụ độc, tuyệt vọng trước cuộc sống.
í kiến của em?
3 Giao nhiợ̀m vụ và kiểm tra cụng tỏc chuẩn bị của học sinh:
Một giờ học theo định hướng phỏt triển năng lực, phẩm chất người học,học sinh đúng vai trũ trung tõm, giỏo viờn chỉ là người tổ chức, dẫn dắt, điềukhiển, làm trọng tài và chốt lại kiến thức Vỡ vậy, thầy giỏo cần tổ chức tốt, chuđỏo khõu chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
Khi dạy tỏc phẩm Chớ Phốo tụi đó yờu cầu học sinh chuẩn bị những việc sau:
- Đọc kĩ văn bản SGK, soạn bài theo hệ thống cõu hỏi
- Đọc thờm cỏc tài liệu tham khảo sau trong thư viện nhà trường:
+ “Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao “
+ “ Nhà văn Nam Cao qua nửa thế kỉ nhỡn lại”
+ “ Nam Cao tỏc gia và tỏc phẩm”
Tụi kiểm tra việc đọc tài liệu của học sinh bằng cỏch vào thư viện kiểmtra danh sỏch học sinh mượn sỏch Thao tỏc này cú tỏc dụng yờu cầu học sinhphải tỡm tũi , mở rộng kiến thức
- Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhúm dựa trờn tinh thần tự nguyện, nănglực riờng của từng em Điều này sẽ tăng hứng thỳ học tập, kớch thớch niềm đam
mờ khỏm phỏ tỏc phẩm William Arthur Ward, một nhà giỏo dục lỗi lạc của
nước Mỹ đó từng núi “Chỉ nói thôi là thầy giáo xoàng Giảng giải là thầy giáo
tốt Minh hoạ biểu diễn là thầy giáo giỏi Gây hứng thú trong học tập là thầy
giáo vĩ đại.” Vỡ vậy, tụi chia lớp thành 4 nhúm:
+ Nhúm họa sĩ: vẽ tranh túm tắt tỏc phẩm
+ Nhúm diễn viờn: đúng kịch phần tiếng chửi của Chớ Phốo
+ Nhúm nhà bỏo: chuẩn bị cuộc phỏng vấn giữa nhà văn Nam Cao và giỏo sư
Cự Trọng Xoay
+ Nhúm cụng nghệ: thiết kế phần túm tắt tỏc phẩm bằng mỏy chiếu
Trang 25Trong từng nhóm, lại giao nhiệm vụ cho các em: em nghiên cứu lên ý tưởng,
em vẽ, em viết kịch bản, em thuyết trình Các em thực sự say mê, hứng thú vàhợp tác tốt tạo ra những sản phẩm rất độc đáo Điều này đã phát huy những nănglực sẵn có của học sinh và gắn kết tình cảm của các em trong quá trình chuẩn bị.Sau đó giáo viên cũng cần kiểm tra tiến độ và chất lượng làm việc của các em
để có những góp ý, điều chỉnh kịp thời
II GIÁO ÁN MINH HỌA VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH.
1 GIÁO ÁN MINH HỌA
PHẦN II: TÁC PHẨM
A Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức: Giúp HS nắm được:
- Hình tượng nhân vật Chí Phèo (những biến đổi về nhân hình, nhân tínhsau khi ra tù; nhất là tâm trạng và hành động của Chí Phèo sau khi gặp Thị
Nở đến khi tự sát)
- Gía trị nhân đạo, hiện thực sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm qua đoạn trích
- Những đặc sắc nghệ thuật: xây dựng nhân vật điển hình, khắc hoạ nhânvật chủ yếu qua diễn biến tâm lí; dẫn truyện linh hoạt, tự nhiên; ngôn ngữgiản dị, gần gũi, …
2 Kĩ năng:
- Tóm tắt tác phẩm và đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
3.Thái độ:
Bồi dưỡng cho HS thái độ yêu thương, đồng cảm với nỗi khổ đau của conngười , ý thức tự đấu tranh và có tinh thần nhân đạo
4 Định hướng năng lực, phẩm chất
4.1 Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tư duy
Trang 264.2 Năng lực bộ môn
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực thưởng thức văn hoc/ cảm thụ thẩm mĩ
4.3 Phẩm chất:
- Sống yêu thương
- Sống tự chủ, bản lĩnh, tự tin
- Sống có trách nhiệm với bản thân, với cộng đồng, quê hương
- Sống tôn trọng pháp luật và có tinh thần đấu tranh
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Chuẩn bị của trò:
- Đọc bài, soạn bài trước khi đến lớp Tìm đọc các tư liệu tham khảo liên quan
- Bút màu, thước kẻ, giấy nháp.
- Xem phim, viết kịch bản, chuẩn bị vai diễn.
- Vẽ tranh, chuẩn bị bài thuyết trình
2 Chuẩn bị của thầy:
- Soạn giáo án word, Powerpoint
- Phương tiện dạy học: máy chiếu, sơ đồ, thước kẻ
- Tranh ảnh liên quan, các trích đoạn phim
C Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Tìm tên những tác phẩm của nhà văn Nam Cao trong bài thơ sau:
Cả đời lão Hạc chuyên cần Chắt chiu nhặt nhạnh để phần cho con
Trang 27Ở đời không thể sống mòn
Mà như giăng sáng vuông tròn trước sau
Chí Phèo cuộc sống đớn đau
Bị lưu manh hóa cơ cầu mà chi!
Vợ con cơm áo xá gì?
Đời thừa cơ cực đến khi bạc đầu
Cuộc sống tươi đẹp thấy đâu
Một bữa no khiến ta đau đớn lòng!
Mấy ai dò được lòng sông
Phải có đôi mắt sáng trong nhìn đời
( Sưu tầm)
HS Trả lời Gv nhận xét, chốt lại Đây chính là 7 tác phẩm trong số khốilượng tác phẩm đồ sộ mà Nam Cao để lại cho đời
3 Bài mới
3.1 Hoạt động khởi động
Câu hỏi: Những hình ảnh sau gợi cho em nghĩ tới tác phẩm nào?( GV chiếu một
số hình ảnh: nhà văn Nam Cao, Chí Phèo say rượu, Chí Phèo – thị Nở, bộ phim
Làng Vũ Đại ngày ấy…
Dự kiến HS trả lời: Truyện ngắn Chí Phèo
Gv chuyển ý: Tác phẩm Chí Phèo được coi là kiệt tác của văn học Việt Nam
hiện đại Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu để thấy đóng góp to lớn của nhà văn.(GV viêt tên đầu bài)
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt
Phương pháp, kĩ thuật dạy học
Năng lực, phẩm chất HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu
nhan đề
I.TÌM HIỂU CHUNG
1 Nhan đề
Kĩ thuậthỏi
Nănglực giao
Trang 28Phương án 1: với lớp khá
Tổ chức một buổi phỏng vấn
do hai học sinh tiến hành Một
HS Đóng vai MC là giáo sư
Căn cứ vào phần Tiểu dẫn, em
hãy cho biết tác phẩm có
những tên gọi nào?
Em hiểu gì về ý nghĩa của
những tên gọi đó?
GV mở rộng:
+ Cái lò gạch cũ: hình ảnh
xuất hiện ở đầu và cuối
+ Đôi lứa xứng đôi là nhan
đề do NXB tự ý đổi tên nhằm
mục đích tạo sự giật gân, câu
khách hướng người đọc vào
mối tình CP – TN
+ Năm 1946 khi in lại nhà
văn đã đặt tên là Chí Phèo
HOẠT ĐỘNG 2: tóm tắt tác
- Lúc đầu: Cái lò gạch cũ
- NXB đổi tên thành
Đôi lứa xứng đôi
- 1946: Nam Cao đổi
thành Chí Phèo
2 Tóm tắt
chuyêngia
Phươngphápvấn đáp
Phương
tiếngViệt
Nănglực tựhọc
Nănglực hợptác
Năng