Trong chương trình lịch sử lớp 12, phần kiến thức về Châu Á nằm trong haichương: Chương III “Các nước Á, Phi và Mĩ Latinh 1945 -2000”, gồm bài 3 “Cácnước Đông Bắc Á” 01 tiết; bài 4 “Các
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 LỜI GIỚI THIỆU
Những năm gần đây, đề thi Trung học phổ thông quốc gia (THPTQG) của Bộgiáo dục và đào tạo được xây dựng với hình thức thi trắc nghiệm theo 4 mức độ nhậnthức là: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Trong đề thi có nhiều câuhỏi theo hướng mở, phát triển các năng lực tư duy sáng tạo của học sinh Nhưng thực
tế, nhiều học sinh có năng lực tư duy (năng lực tái hiện, phân tích, so sánh, nhận xét,đánh giá…) còn rất hạn chế Việc học tập và giải các câu hỏi ở các mức độ, nhất làmức độ vận dụng và vận dụng cao còn gặp nhiều khó khăn Vì vậy, việc xây dựng vàgiảng dạy theo các chuyên đề trong ôn thi THPTQG có ý nghĩa rất quan trọng, giúphọc sinh hệ thống hóa kiến thức và có kĩ năng giải bài tập theo các mức độ kiến thứcmột cách tốt nhất
Trong chương trình lịch sử phổ thông hiện hành, chúng ta có thể xây dựngnhiều chuyên đề khác nhau về Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam theo các giai đoạnlịch sử hoặc theo các vấn đề, nội dung lịch sử Cụ thể, trong chương trình Lịch sử lớp
12, phần Lịch sử thế giới có thể thiết kế các chuyên đề: “Quan hệ quốc tế sau Chiếntranh thế giới thứ hai”, “Các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai”, “Các nước
Á, Phi, Mĩ latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai”, “Cuộc cách mạng khoa học côngnghệ nửa sau thế kỉ XX” , phần Lịch sử Việt Nam có thể thiết kế các chuyên đề:
“Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam (1919 - 1930)”, “Cuộc vận động giảiphóng dân tộc (1930 - 1945)”, “Cuộc kháng chiến chống Pháp toàn dân, toàn diện(1945 - 1954)”, “Cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975)”, “Công cuộc đổi mới
từ 1986 đến năm 2000” Mỗi một chuyên đề Lịch sử sẽ giúp học sinh hệ thống hóakiến thức đầy đủ, rõ ràng, toàn diện nhất, đồng thời nhận được các dạng câu hỏi liênquan đến chuyên đề, từ đó có thể giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng trả lời đúng cáccâu hỏi ở từng mức độ nhận thức
Trong chương trình lịch sử lớp 12, phần kiến thức về Châu Á nằm trong haichương: Chương III “Các nước Á, Phi và Mĩ Latinh (1945 -2000)”, gồm bài 3 “Cácnước Đông Bắc Á” (01 tiết); bài 4 “Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ” (02 tiết), vàChương IV “Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 - 2000)” gồm bài 8 “Nhật Bản” (01 tiết).Theo bố cục sách giáo khoa, kiến thức về các nước châu Á được phân thành haimảng: ở Chương III trình bày về thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sựphát triển của các nước châu Á sau khi giành độc lâp, ở Chương IV, Nhật Bản được
bố cục trong phần kiến thức về sự phát triển của các nước tư sản sau Chiến tranh thếgiới thứ hai Cách bố cục kiến thức như trên đã tách rõ hai mảng kiến thức: thứ hất làthắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai
và sự phát triển của các quốc gia châu Á mới giành độc lập; thứ hai là sự phát triểnsiêu cường Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Trang 2Tuy nhiên, Nhật Bản cũng như các nước Đông Bắc Á, các nước Đông Nam Á
và Ấn Độ đều nằm trong khu vực địa lí - lịch sử - chính trị là khu vực châu Á Do đó,các nước này có những điểm tương đồng về bối cảnh lịch sử, về xu hướng phát triển
và quan hệ đối ngoại mang đặc trưng khu vực Từ nhận định đó, tôi mạnh dạn thiết kếchuyên đề ôn thi THPTQG “Châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai”
2 TÊN SÁNG KIẾN:
Thiết kế chuyên đề ôn thi Trung học phổ thông quốc gia:
“Châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai”
3 TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:
- Họ và tên: Phạm Thị Phương
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: THPT Nguyễn Viết Xuân - xã Đại Đồng - Huyện Vĩnh Tường - Tỉnh Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0973585377; E_mail: Phuongnanglinh@gmail.com
4 CHỦ ĐẦU TƯ SÁNG TẠO SÁNG KIẾN: Phạm Thị Phương
5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: Giáo dục Lịch sử THPT
6 NGÀY ÁP DỤNG SÁNG KIẾN: 01/10/2019
7 MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN
7.1 NỘI DUNG SÁNG KIẾN
A Mục đích, yêu cầu cần đạt được
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa sự kiện lịch sử
- Rèn luyện kĩ năng giải quyết các bài tập ở các mức độ nhận biết, thông hiểu và vậndụng một cách linh hoạt
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để đánh giá các sự kiện hiện tượngtrong đời sống khoa học, khách quan
3 Về thái độ:
- Bồi dưỡng tinh thần đoàn kết quốc tế, yêu chuộng hòa bình
Trang 3- Hình thành nhãn quan khoa học, khách quan khi đánh giá các vấn đề thời sự trongnước và khu vực, hướng tới thái độ tích cực, ý thức việc gìn giữ hòa bình, nâng caotrách nhiệm bảo vệ chủ quyền của đất nước.
4 Hình thành các năng lực cho học sinh:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: Khả năng ghi nhớ, so sánh, phân tích, liên hệ, rút ra các quyluật, bài học lịch sử
B Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực chính được hình thành thông qua chuyên đề
Hiểu được tácđộng của nhữngnhân tố chủquan và kháchquan đối vớichâu Á sauChiến tranh thếgiới thứ hai
Hiểu đượcnhững biến đổicủa châu Á có ýnghĩa to lớn đốivới từng nướctrong khu vực vàthế giới
Đánh giá được mối quan hệ giữa các nhân
tố chủ quan và khách quan đốivới sự phát triển của châu
Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Biến đối của
Giải thích đượcnhững biểu hiệnchung và riêngcủa các quốc giatrong khu vựcchâu Á về conđường phát đấutranh giành độclập, định hướngphát triển của
Phân tíchđược nguyênnhân dẫn đếnbiến đổi củachâu Á sauChiến tranhthế giới thứhai
Đánh giá đượctác động nhữngbiến đổi vềkinh tế, chínhtrị, quan hệ đổingoại của châu
Á sau Chiếntranh thế giớithứ hai đối vớikhu vực và thế
Trang 4từng nước giới
C Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề
1 Những nhân tố tác động đến châu Á sau Chiên tranh thế giới thứ hai
1.1 Nghị quyết của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc Mĩ, Anh , Liên Xô
* Nghị quyết của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận của ba cường quốc về châu Á
Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, cácnước trụ cột trong phe Đồng Minh (Liên Xô, Mĩ, Anh) đã triệu tập hội nghị Ianta(2/1945), nhằm thúc đẩy kết thúc chiến tranh nhanh chóng đồng thời phân chia thànhquả của các nước thắng trận Những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thỏathuận sau đó của ba cường quốc đã tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới hai cựcIanta, vì thế các nước Châu Á cũng bị tác động trực tiếp bởi trật tự này
Đáp ứng điều kiện Liên Xô tham gia chống Nhật: giữ nguyên hiện trạng Mông cổ;
Ở bán đảo Triều Tiên: Hồng quân Liên Xô chiếm đóng phía bắc, quân đội Mĩ
sẽ chiếm đóng phía Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.
Mĩ đóng quân và có ảnh hưởng tại Nhật Bản, nam Triều Tiên.
Trung Quốc: cần trở thành quốc gia thống nhất, dân chủ, quân đội nước ngoài (Mĩ, Liên Xô) rút khỏi Trung Quốc; cần cải tổ chính phủ Trung Hoa Dân quốc(với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng dân chủ); trả lại Trung Quốc, Mãn Châu, Đài Loan, quần đảo Bành Hồ Các nước phương Tây tiếp tục duy trì ảnh hưởng tại Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á.
Theo thoả thuận ở hội nghị Poxtđam (Đức từ ngày 17/7/ - 2/8/1945), việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân Anh ở nam vĩ tuyến 16, quân Tưởng Giới Thạch ở Bắc vĩ tuyến 16.
* Tác động của những nghị quyết trên đối với châu Á
- Theo nghị quyết trên, sau Chiến tranh thế giới thứ hai các nước thực dân Âu - Mĩ lầnlượt quay trở lại xâm lược các thuộc địa cũ của mình ở châu Á:
+ Thực dân Anh tiếp tục cai trị Ấn Độ, nhân dân Ấn Độ tiếp tục cuộc đấu tranh chốngthực dân Anh giành đôc lập,
+ Ở Đông Nam Á: Anh quay trở lại xâm lược Mã Lai, Miến Điện, Brunây; Mĩ xâmlược Philippin, Hà Lan xâm lược Inđônêxia; riêng ba nước Đông Dương, từ bắc vĩtuyến 16 do quân Trung Hoa dân quốc chiếm đóng, từ nam vĩ tuyến 16 do quân Anhchiếm đóng nhằm thực hiện nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật Thực chất Anhtạo điều kiện cho quân Pháp quay trở lại xâm lược các nước Đông Dương
Trang 5- Cũng theo nghị quyết của hội ghị Ianta và thỏa thuận của ba cường quốc Mĩ, Anh,Liên Xô đã ảnh hưởng trực tiếp tới số phận của các nước châu Á: một số nước bị lựclượng đồng mình chiếm đóng sau Chiến tranh.
+ Mĩ chiếm đóng Nhật Bản ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, khôngthể phủ nhận vai trò kiến thiết của lực lượng Đồng Minh (Mĩ) đối với đất nước này từsau năm 1945: Hiến Pháp mới được ban hành (1947), phủ nhận vai trò của ThiênHoàng, Nhật Bản theo chế độ dân chủ tư sản đại nghị, Nhật cam kết không duy trìquân đội thường trực
+ Triều Tiên bị quân đội Mĩ và Liên Xô chiếm đóng lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới Sựcan thiệp của Mĩ và Liên Xô đã dẫn tới sự ra đời hai nhà nước trên bán đảo TriềuTiên
1.2 Chiến tranh lạnh kéo dài tác động sâu sắc tới các quốc gia châu Á
- Quyết định của Hội nghị Ianta đã tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới, trật tựhai cực Xô - Mĩ Từ sau hội nghị này, Mĩ và Liên Xô chuyển từ thế đồng minh chốngphát xít sang thế đối đầu gay gắt dẫn tới cuộc chiến tranh lạnh Các nước Châu Ácũng không thoát khỏi sự chi phối của trật tự hai cực Xô - Mĩ và bị lôi kéo vào guồngquay khủng khiếp của Chiến tranh lạnh Trong thời kì Chiến tranh lạnh, hầu như mọicuộc xung đột quân sự hoặc chiến tranh xảy ra ở châu Á đều liên quan tới sự đối đầugiữa hai cực Xô - Mĩ: chiến tranh Triều Tiên (1950 -1 953); chiến tranh Đông Dương(1945 - 1954), chiến tranh Việt Nam (1954- 1975), nội chiến ở Campuchia từ sau
1975 kéo dài đến 1993, khi chiến tranh lạnh kết thúc, vấn đề Campuchia mới thực sựđược giải quyết
1.3 Sự lớn mạnh của lực lượng dân tộc ở các nước châu Á
Đây là nhân tố quyết định chi phối con đường và thắng lợi của phong trào cáchmạng dân tộc dân chủ ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
1.4 Sự suy yếu của các nước thực dân phương Tây
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước thực dân phương Tây đều suy yếu,đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc
ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
2 Biến đổi của châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
2.1 Về chính trị
2.1.1 Một loạt quốc gia dân tộc dân chủ được hình thành ở châu Á
- Ngay thời điểm tháng 8/1945, một số nước Châu Á tuyên bố độc lập (Việt Nam,Lào, Inđônêxia), các nước khác giải phóng phần lớn lãnh thổ: Trung Quốc, các nướcĐông Nam Á
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, một loạt quốc gia dân tộc dân chủ ra đời ở châuÁ:
+ ở Trung Quốc sau cuộc nội chiến (1946- 1949) giữa Quốc dân Đảng và Đảng Cộngsản dẫn tới sự ra đời của nhà nước Cộng Hòa nhân dân Trung Hoa ngày 1/10/1949.Nhưng đất nước này vẫn chưa được toàn vẹn lãnh thổ: Đài Loan chịu ảnh hưởng của
Mi, Hồng Kông và Ma Cao vẫn là thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha, cho đến cuối
Trang 6những năm 90 thế kỉ XX mới trở về thuộc chủ quyền của Trung Quốc (Hồng Kôngnăm 1997, Ma Cao năm 1999).
+ Ở Ấn Độ: Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân Ấn Độ bằng phương pháp ônhòa, kết quả thực dân Anh buộc phải trao trả độc lập cho Ấn Độ: nước Cộng hòa Ấn
Độ ra đời ngày 26/1/1950
+ Ở Đông Nam Á: từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai các nước Đông Nam Á tiếp tụcđấu tranh giành độc lập và lần lượt giành thắng lợi: Năm 1954 ba nước Đông Dươngkháng chiến chống Pháp thắng lợi, Inđônêxia (1949), Mĩ công nhận độc lập củaPhilippin (1946), Anh trao trả độc lập cho Miến Điện (1948), Mã Lai (1957), Xingapo(1959)
Việt Nam, Lào, Campuchia sau kháng chiến chống Pháp lại tiếp tục khángchiến chống Mĩ đến 1975 mới giành độc lập hoàn toàn Brunây độc lạp năm 1984,Đông Timo năm 2002
+ Nhật Bản: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng Minh (Mĩ) chiếm đóngnước này, đã thực hiện một loại cải cách dân chủ Năm 1947, Hiến pháp mới đượcban hành, quy định Nhật Bản đi theo thế chế dân chủ tư sản đại nghị, vẫn duy trìThiên Hoàng, quyền lực mang tính chất tượng trưng
+ Sự ra đời hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, theo quyết định của hội nghị Ianta(2/1945),Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới tạm thời: Hồngquân Liên Xô chiếm đóng phía Bắc, quân đội Mĩ chiếm đóng phía Nam
Trong bối cảnh chiến tranh lạnh, việc thành lập nhà nước chung không đượctiến hành Mỗi miền chịu ảnh hưởng bởi một nước Mĩ và Liên Xô, đã thành lập hainhà nước riêng: sau cuộc tổng tuyển cử (5/1948), ở khu vực phía Nam Triều Tiên đãthành lập nhà nước Đại Hàn Dân quốc (Hàn Quốc) ngày 14/8/1948; vào ngày9/9/1948, ở phía Bắc, nhà nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ra đời Cuốinăm 1948, quân đội Liên Xô rút khỏi miền Bắc, đến giữa năm 1949, quân đội Mĩ rútkhỏi miền Nam
2.1.2 Ý nghĩa của sự ra đời các nhà nước dân tộc dân chủ ở châu Á
- Sự ra đời của các quốc gia dân tộc dân chủ ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
đã làm thay đổi bản đồ chính trị khu vực và thế giới:
+ Nhật Bản từ sau cải cách dân chủ đã thủ tiêu bộ máy quân phiệt, phát triển theo thểchế dân chủ đại nghị tư sản
+ Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á và Ấn Độ đã dẫn tới sự
ra đời của các quốc gia độc lập
- Thắng lợi của cách mạng ở Trung Quốc, Việt Nam đã nối liền hệ thống xã hội chủnghĩa từ châu Âu sang châu Á
- Thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc ở Ấn Độ, các nước Đông Nam Á đãgóp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, giáng đòn nặng nềvào hậu phương của chủ nghĩa đế quốc, gây sự bất ổn và góp phần làm suy yếu chủ
Trang 7nghĩa đế quốc Thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Á đãtạo điều kiện thuận lợi cho phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng thế giới.
- Trong thời kì Chiến tranh lạnh, châu Á là điểm nóng trong quan hệ quốc tế với cáccuộc xung đột ở Trung Quốc, Triều Tiên, Đông Dương, Việt Nam… với sự can thiệpcủa hai cường quốc Xô, Mĩ Có thể nói rằng thắng lợi của cách mạng ở Châu Á đãlàm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ
+ Thực hiện đường lối cải cách, đất nước Trung Quốc đã có những biến đổi căn bản
Về kinh tế: Sau 20 năm (1979 - 1998) tiến hành cải cách, Trung Quốc đạt tốc
độ tăng trưởng nhanh chóng và cao nhất thế giới, tổng sản phẩm trong nước (GDP)tăng trung bình hàng năm đạt trên 8% Năm 2000 thu nhập quốc dân vượt qua ngưỡngcửa 1000 tỉ USD Cơ cấu kinh tế có thay đổi lớn: từ chỗ lấy nông nghiệp là chủ yếu,thì đến năm 2000, nông nghiệp chỉ chiếm 16%, công nghiệp và xây dựng chiếm 51%,dịch vụ chiếm 33% Thu nhập bình quân đầu người(1978 - 1997) tăng ở nông thôn từ:
133 lên 2090 nhân dân tệ, ở thành thị từ 343 lên 5160 nhân dân tệ
Về Văn hóa - khoa học kĩ thuật - giáo dục: Năm 1964, Trung Quốc chế tạo
thành công bom nguyên tử; từ 1999 đến 4/2003 Trung Quốc phóng thành công 4 tàuThần Châu tự động lái, đến 15/10/2003 phóng tàu Thần Châu 5 đưa nhà du hànhDương Lợi Vĩ bay vào không gian Trung Quốc là nước thứ 3 có khả năng phóng tàu
vũ trụ có người lái vào không gian
- Nhật Bản: vươn lên từ đống đổ nát bởi chiến tranh, Nhật Bản có tốc độ phát triểnnhanh chóng và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới(cùng với Mĩ và các nước Tây Âu)
+ Từ 1952 1960 kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh chóng đặc biệt từ 1960
-1973 gọi là giai đoạn phát triển “thần kì”: năm 1968 kinh tế Nhật Bản vượt qua Anh,Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Italia, Canađa trở thành cường quốc công nghiệp thứhai thế giới sau Mĩ Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 10,8% (1960 - 1969).+ Từ đầu thập niên 70 của thế kỉ XX trở đi Nhật trở thành một trong ba trung tâmkinh tế tài chính lớn của thế giới cùng với Mĩ và Tây Âu
Trang 8Về khoa học - kĩ thuật: Nhật coi trọng đầu tư cho giáo dục và khoa học kĩ thuật,
tìm cách đẩy nhanh sự phát triển thông qua việc mua bằng phát minh sáng chế (chỉbằng 1/20 việc đầu tư nghiên cứu trong nước) Khoa học - công nghệ Nhật Bản chủyếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp dân dụng: Ngoài các sản phẩm công nghiệpdân dụng nổi tiếng thế giới (tivi, tủ lạnh, ôtô…) Nhật còn đóng tàu chở dầu trọng tảitrên 1 triệu tấn, xây dựng đường ngầm dưới biển dài 53,8 km nối đảo Hônsu vàHôcaiđô, cầu đường bộ dài 9,4 km nối Hônsu với Sicôư
+ Từ nửa sau thập niên 80 của thế kỉ XX trở đi, Nhật vươn lên thành siêu cường tàichính số 1 thế giới, trữ lượng vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, gấp 1,5 CHLB Đức Nhật
là chủ nợ lớn nhất thế giới
+ Từ đầu thập niên 90 thế kỉ XX kinh tế Nhật có suy thoái nhưng vẫn là một trong batrung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới(kinh tế Nhật chiếm 1/10 tỉ trọng trongnền sản xuất thế giới)
Khoa học - kĩ thuật Nhật Bản tiếp tục phát triển ở trình độ cao, tập trung ứngdụng vào lĩnh vực sản xuất phục vụ nhu cầu dân dụng Trong công cuộc chinh phục
vũ trụ, đến 1992, Nhật đã phóng thành công 49 vệ tinh và hợp tác có hiệu quả với Mĩ,Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế
- Ấn Độ: Trong thời kì xây dựng đất nước, Ấn Độ đạt thành tựu quan trọng trongnông nghiệp, công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại
+ Nông nghiệp : nhờ thực hiện cuộc cách mạng xanh trong nồng nghiệp, Ấn Độ tự túcđược lương thực từ thập niên 70 của thế kỉ XX, năm 1995 là nước xuất khẩu gạo đứngthứ ba thế giới
+ Công nghiệp: trong thập niên 80 thế kỉ XX, Ấn Độ đứng thứ 10 trong nhữg nướcsản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới: chế tạo được máy móc, thiết bị ngành dệt, hoáchất, máy bay… GDP năm 1995 tăng 7,4%
+ Khoa học - kĩ thuật, văn hóa, giáo dục: Trong thập niên 90 thực hiện cuộc cáchmạng chất xám, Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuẩt phần mềmlớn nhất thế giới; 1974 Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử; 1975 phóng thành công
vệ tinh nhân tạo
- Các nước Đông Nam Á:
+ Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN: Sau khi giành độc lập, nhóm năm nước sáng
lập ASEAN (Thái Lan, Malaixia Xingapo, Inđiônêxia, Philippin) đều tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) với mục tiêu: nhanh
chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh nền kinh tế tự chủ
Chiến lược kinh tế hướng nội nhìn chung được thực hiện trong khoảng những năm
50 - 60 thế kỉ XX, tuy nhiên thời điểm bắt đầu và kết thúc quá trình này ở các nướckhông giống nhau: Philippin thực hiện sớm và dài nhất (1946 - 1970), Xingapo thựchiện chiến lược này trong thời gian ngắn nhất (1961 - 1964), Malaixia (1957 - 1970),Thái Lan (1961 - 1972), Inđônêxia (1950 - 1965)
Trang 9Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội là đẩy mạnh phát triểncông nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trườngtrong nước làm chổ dựa để phát triển sản xuất.
Thành tựu: Thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội, các nước đạt được một sốthành tựu như đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân dân, góp phần giải quyết thất nghiệp,phát triển một số ngành chế biến, chế tạo Thái Lan tăng thu nhập quốc dân lên 7,6%(1961 - 1966), Malaixia tự túc lương thực ở miền Tây (1966 - 1970), giảm nhập khẩugạo ở miền Đông, Xingapo xây dựng được cơ sở hạ tầng tốt nhất khu vực…
Hạn chế: thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn tới thua lỗ,
tệ nạn quan liêu, tham nhũng gia tăng, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởngvới công bằng xã hội
Từ thập niên 60 - 70 thế kỉ XX trở đi, các nước này thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại: công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Nội dung chiến lược kinh tế hướng ngoại là tiến hành mở cửa kinh tế, thu hútvốn, kĩ thuật bên ngoài, tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển ngoạithương
Thành tựu: Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nôngnghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng nhanh 1980 tổng kim ngạch xuất khẩu các nước nàychiếm 14% tổng kim ngạch ngoại thương của khu vực các nước đang phát triển Tốc
độ tăng trưởng các nước này khá cao trong những năm, 70: Inđônêxia là 7 – 7.5%;Malaixia 7.8%; Thái Lan 9% (1985 - 1995) Xingapo đạt 12% (1966 - 1973), là conrồng châu Á nổi trội nhất
Hạn chế: phụ thuộc vào vồn và thị trường bên ngoài quá lớn, đầu tư bất hợp lý,kinh tế các nước chịu tác động mạnh bởi những biến động kinh tế thế giới, tiêu biểu làtác động của khủng hoảng tài chính, tiền tệ 1997 - 1998 ở khu vực châu Á Thái BìnhDương đã dẫn đến tình trạng không ổn định chính trị ở một số nước
- Ngoài ra, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Á còn xuất hiện nhóm các nước cótốc độ phát triển kinh tế nhanh được gọi là các “Con Rồng” châu Á, gồm: Hàn Quốc,Hồng Kông, Đài Loan và Singgapo
2.2.2 Ý nghĩa sự phát triển kinh tế ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
- Sự phát triển kinh tế góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dâncác quốc gia ở châu Á
- Tiềm lực kinh tế đã giúp các quốc gia châu Á dần dần thoát khỏi sự chi phối của trật
tự hai cực Xô - Mĩ, thực hiện đường lối đối ngoại riêng và nâng cao vị trí chính trịtrên trường quốc tế
2.3 Quan hệ đối ngoại
2.3.1 Trong Chiến tranh lạnh
Trong bối cảnh chiến tranh lạnh từ thập niên 40 đến hết thập niên 80 thế kỉ XX,quan hệ đối ngoại của các nước châu Á bị chi phối rõ nét:
- Nhật Bản: Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với
Mĩ
Trang 10Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật chủ trương liên minh chặt chẽ với Mĩ.Nhờ đó Nhật sớm kí được Hiệp ước hòa bình Xanphranxixcô (9/1951) và kết thúc sựchiếm đóng của Đồng minh (1952) Cùng ngày, Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kíkết, đặt nền tảng cho quan hệ hai nước: theo đó, Nhật chấp nhận đứng dưới ô bảo trợhạt nhân của Mĩ, để cho Mĩ đóng quân và đặt căn cứ quân sự tại Nhật Nhật dựa vào
sự bảo trợ của Mĩ, tạo hành lang an toàn để phát triển kinh tế, thực tế trong thời kìchiến tranh lạnh Nhật chỉ phải chi phí 1% GDP cho quân sự (các nước khác phải chitới 4- 5%, có nước tới 20% cho quân sự)
Từ 1952 đên 1973, Nhật vẫn tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, Hiệp ước anninh Mĩ - Nhật kí năm 1951 có thời hạn 10 năm, sau đó được kéo dài thời hạn vĩnhviễn Nhật ủng hộ Mĩ trong chiến tranh Việt Nam Năm 1956 Nhật bình thường hóaquan hệ với LX, gia nhập Liên Hợp Quốc
Vậy trong suốt thời kì chiến tranh lạnh Nhật có chính sách đối ngoại mềm mỏng vềchính trị và tập trung phát triển kinh tế
- Ấn Độ thực hiện chính sách hoà bình, trung lập tích cực, luôn ủng hộ phong trào đấutranh giành độc lập của các dân tộc 1/1972 Ấn Độ thiết lập quan hệ ngoại giao vớiViệt Nam
- Trung Quốc: Năm 1979, Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Mĩ Từ thậpniên 80 thế kỉ XX, Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Ấn
Độ, Inđônêxia… Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới
Với Việt Nam: sau sự kiện Trung Quốc mở đợt tấn công biên giới phía Bắcnước ta, quan hệ giữa hai nước xấu đi, đến 11/1991, hai nước đã bình thường hoáquan hệ ngoại giao
Trung Quốc thu hồi chủ quyền với Hồng Kông( 7/1997), Ma Cao (12/1999),những vùng đất này trở thành những khu vực hành chính đặc biệt của Trung Quốc
- Các nước Đông Nam Á:
+ Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á cố gắng thoát khỏi ảnh hưởng củacác nước lớn, trong bối cảnh đó, tổ chức liên kết khu vực “Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á” (ASEAN) được thành lập ngày 8/8/1967
+ Từ 1967 - 1975 ASEAN là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trêntrường quốc tế
+ Từ 1976 đến nay:
Tháng 2/1976 tại hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tạo Bali các nước ASEAN
kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam á (Hiệp ước Bali), xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước: tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp công việc nội bộ của nhau; không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ vũ lực đối với nhau; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình; hợp tác có hiệu quả về kinh tế, văn hoá, xã hội.
Vào thời điểm này quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN bước đầuđược cải thiện, đã thiết lập quan hệ ngoại giao và bắt đầu có các chuyến thăm lẫnnhau của các nhà lãnh đạo cấp cao Tuy nhiên từ cuối thập kỉ 70 đến giữa thập kỉ 80
Trang 11quan hệ giữa hai nhóm nước căng thẳng do sự kích động, can thiệp của các nước lớnkhi Việt Nam đưa quân vào giúp đỡ nhân dân Campuchia lật đổ chế độ Khơme đỏ.Đến giữa những năm 80, tình hình Campuchia dần hoà dịu, ASEAN bắt đầu đối thoạivới Việt Nam.
Sau hiệp ước Bali, các nước trong khu vực lần lượt gia nhập ASEAN: Brunây(1984), Việt Nam (28/7/1995), Lào, Mianma (1997), Campuchia (1999) Như vậy từ 5nước sáng lập ban đầu ASEAN đã phát triển thành 10 thành viên, ASEAN đẩy mạnhhợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam á thành khu vực hoà bình, ổn định để cùng pháttriển
2.3.2 Sau chiến tranh lạnh
* Các nước châu Á nói chung có xu hướng đẩy mạnh hợp tác liên kết khu vực và quốc tế.
- Nhật Bản: Từ tháng 8/1977 với sự ra đời của học thuyết Phucưđa, là mốc đánh dấu
sự trở về châu Á của Nhật Bản: trong khi vẫn coi trọng quan hệ Nhật - Mĩ, Nhật - TâyÂu; nội dung chính trong học thuyết Phucưđa khẳng định Nhật củng cố quan hệ vớicác nước Đông Nam Á trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và là bạnhàng bình đẳng của ASEAN
Trong thập niên 90 thế kỉ XX, với hai học thuyết Miyadaoa (1993), học thuyếtHasimôtô (1997), Nhật Bản vẫn coi trọng quan hệ với Tây Âu, mở rộng quan hệ đốingoại với các đối tác đến phạm vi toàn cầu và chú trọng phát triển quan hệ với cácnước Đông Nam Á Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên thành cường quốc chính trị nhằmtương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình
- Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á đều chú trọng quan đốingoại đa phương trong và ngoài khu vực: năm 1992 ASEAN quyết định tổ chức ĐôngNam Á thành khu vực mậu dịch tự do (AFTA) trong vòng 10 -15 năm; năm 1993 theosáng kiến của ASEAN, diễn đàn khu vực (ARF) được thành lập với sự tham gia của
18 nước trong và ngoài k hu vực nhằm tạo nên môi trường hoà bình, ổn định cho khuvực Đông Nam Á; năm 1996 Hội nghị lần thứ nhất của tổ chức Diễn đàn Á - Âu(ASEM) được tổ chức với sự tham gia của 15 nước Châu Âu, 10 nước Châu Á nhằmtăng cường sự hợp tác giữa hai châu lục
* Các nước Châu Á sau Chiến tranh lạnh đã tham gia tích cực vào đời sống chính trị khu vực và thế giới:
+ Châu Á có đóng góp vai trò quan trọng trong hoạt động của Liên Hợp Quốc - diễnđàn quốc tế lớn nhất hành tinh: Trung Quốc là một trong năm nước ủy viên trực củaHội đồng Bảo An Liên Hợp quốc, Việt Nam là ủy viên không thường trực của Hộiđồng Bảo an Liên Hợp quốc (2008 - 2009), tiếp tục được bầu trong nhiệm kì 2020 -2021…
+ Nhật Bản với vị thế siêu cường kinh tế thứ hai thế giới đã và đang vươn lên vị trísiêu cường chính trị
D Củng cố và bài tập trắc nghiệm sử dụng trong chuyên đề
Trang 121 Các dạng câu hỏi, bài tập trắc nghiệm thường gặp trong đề kiểm tra đánh giá
và thi THPQG liên quan đến chuyên đề
- Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng: dạng câu hỏi này
thường yêu cầu ở mức độ nhận biết Trong 4 đáp án gây nhiễu (A, B, C, D) chỉ cómột đáp án đúng, còn các đáp án khác đều sai Học sinh cần chọn chính xác đáp ánđúng
Ví dụ: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở Châu Á các nước nào sau đây giànhđộc lập sớm nhất?
A Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc B Campuchia, Thái Lan, Mianma
C Việt Nam, Lào, Inđônêxia D Philippin, Mianma, Trung Quốc
Đáp án: C
- Dạng câu hỏi yêu cầu học sinh đọc hiểu một đoạn tư liệu: Cau hỏi sẽ đưa ra một
đoạn tư liệu liên quan trực tiếp đến một hiện tượng, sự kiện lịch sử quan trọng (Cótrong sách giáo khoa hoặc ngoài sách giáo khoa) Đoạn tư liệu là căn cứ định hướngcho các em tư duy, suy luận để đưa ra quyết định lựa chọn đáp án đúng
Ví dụ: Cho đoạn trích: “Nội dung chủ yếu là đẩy mạnh phát triển công nghiệpsản xuất hàng hiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làchỗ dựa để phát triển sản xuất.v.v” Đoạn trích trên nói về chiến lược phát triển củanhóm nước nào sau đây?
A Ba nước Đông Dương B Các nước sáng lập ASEAN
C Các nước Đông Âu D Các nước công nghiệp mới
Đáp án: B
- Dạng câu hỏi yêu cầu học sinh lựa chọn ý phủ định trong 4 phương án A, B, C,
D đã cho: câu hỏi được kiểm tra đánh giá ở các mức độ khác nhau, yêu cầu các em
không hiểu sai về các sự kiện, hiện tượng lịch sử Các cụm từ được dùng trong câu
hỏi này bao gồm: không đúng, ngoại trừ, không phải…
Ví dụ: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Châu Á đều phải trảiqua cuộc đấu tranh giành độc lập bằng phương pháp bạo động vũ trang, ngoại trừ
A Inđônêxia B Trung Quốc C Ấn Độ D Việt Nam
Đáp án: C
- Dạng câu hỏi yêu cầu học sinh lựa chọn đúng phương án nhận xét, tranh biện
về sự kiện, hiện tượng lịch sử (các quan điểm, chính kiến, hoặc ý kiến nhận xét, đánh giá lịch sử) Ở dạng câu hỏi này đề thi sẽ đưa ra sẵn các quan điểm, chính kiến
hoặc ý kiến nhận xét về sự kiện hiện tượng lịch sử phức tạp, yêu cầu học sinh phải lựachọn phương án đúng, nếu không hiểu vấn đề học sinh sẽ không chọn được đáp ánđúng
Ví dụ: Nhận định nào sau đây đúng về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản trongnhững năm 70 thế kỉ XX?
A Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới
B Nhật Bản là trung tâm kinh tế tài chính đứng thứ ba thế giới
C Nhật Bản là một trong ba trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới
Trang 13D Nhật Bản trở thành một trung tâm tài chính lớn nhất thế giới.
Đáp án: C
2 Một số lưu ý khi giải quyết các đề trắc nghiệm liên quan đến chuyên đề
- Thứ nhất: Đề kiểm tra 15 phút, một tiết hay đề thi THPTQG hiện nay đều kiểm tra
bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụngthấp và vận dụng cao Học sinh cần có những bí quyết để giải quyết các câu hỏi theotừng mức độ:
Với mức độ nhận biết: đề sẽ kiểm tra, đánh giá kiến thức cơ bản trong sách giáokhoa nhưng học sinh tránh ghi nhớ máy móc quá nhiều sự kiện, ngày tháng, con số…Mức độ này thường tập trung vào các kiến thức cơ bản Trong phần kiến thức về Châu
Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai: cần nắm được những yếu tố tác động đến khu vựcnày như nghị quyết của Hội nghị Ianta, thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ởChâu Á; chuyển biến về kinh tế, chính trị và quan hệ đối ngoại của các nước Châu Á
Với mức độ thông hiểu để trả lời các câu hỏi vì sao?, như thế nào? Học sinhcần hiểu bản chất sự kiện, hiện tượng lịch sử, trên cơ sở đó biết khái quá các sự kiện,hiện tượng lịch sử để lí giải mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử…Cáccâu hỏi ở mức độ thông hiểu sẽ tập trung vào khả năng hiểu biết lịch sử của học sinh,thông qua những hiểu biết đó yêu cầu học sinh phát hiện các mối liên hệ của sự kiệnnày với sự kiện khác, từ đó hiểu biết sâu sắc hơn về các kiến thức lịch sử
Với mức độ vận dụng thấp và vận dụng cao yêu cầu học sinh có khả năng phánđoán, phân tích, chứng minh, so sánh và đánh giá về các sự kiện, hiện tượng lịch sử
để rút ra các bài học lịch sử
- Thứ hai: Với bài thi trắc nghiệm, học sinh cần học bao quát toàn bộ nội dung
chương trình lịch sử bao gồm các lớp, các cấp Do đó, học về Châu Á sau Chiến tranhthế giới thứ hai, học sinh cần xâu chuỗi tất cả những kiến thức, sự kiện, hiện tượng tácđộng đến Châu Á cũng như tác động của những biến đổi của khu vực này đối với thếgiới
3 Đề kiểm tra ôn tập chuyên đề (kiểm tra 25 phút cuối tiết 5 của chuyên đề)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ - 25 PHÚT
TT Chủ đề Kiến thức/bài (lớp) Số câu phân chia theo mức độ
nhận thức
Tổng số câu theo chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Trang 14Tổng Tổng số câu phân chia
Câu 1 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở Trug Quốc xảy ra nội chiến giữa lực lượng
A công nhân với nông dân B Quốc Dân đảng với Đảng Cộng sản
C tư sản với tiểu tư sản D Đảng Dân chủ với Đảng Cộng hòa.Câu 2 Trọng tâm trong đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978 đếnnay là
A kinh tế B chính trị C văn hóa D quân sự
Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc giành thắng lợisớm nhất ở đâu?
Câu 4 Tổ chức liên kết khu vực của các quốc gia Đông Nam Á sau Chiến tranh thếgiới thứ hai có tên đầy đủ là
A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
B Liên minh các quốc gia Đông Nam Á
C Hiệp hội các quốc gia Đông Nam châu Á
D Liên minh các quốc gia Đông Nam châu Á
Câu 5 Tổ chức nào sau đây lãnh đạo nhân dân Ấn Độ đấu tranh giành độc lập thắnglợi?
Câu 6 Lực lượng nào sau đây chiếm đóng Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Câu 7 Biến đổi chính trị quan trọng của các quốc gia Đông Nam Á sau Chiến tranhthế giới thứ hai là
A Các quốc gia Đông Nam Á lần lượt tham gia ASEAN
B Các nước Đông Nam Á lần lượt giành độc lập
C Đông Nam Á xuất hiện 3 con rồng châu Á
D Đông Nam Á trở thành khu vực kinh tế năng động
Trang 15Câu 8 Sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1949) đã đánh dấu thắng lợicủa cuộc cách mạng nào ở Trung Quốc?
A Dân tộc dân chủ nhân dân B Dân tộc dân chủ
C Dân chủ tư sản D Giải phóng dân tộc
Câu 9 Điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ so với các nướckhác ở châu Á là về
A kết quả D lãnh đạo C lực lượng D.phương pháp.Câu 10 Nền tảng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giớithứ hai là gì?
A Liên minh chặt chẽ với Liên Xô B Liên minh chặt chẽ với Mĩ
C Hợp tác với Tây Âu D Hợp tác với Trung Quốc
Câu 11 Sự kiện nào sau đây đã mở rộng phạm vi của chủ nghĩa xã hội nối liền từchâu Âu sang châu Á?
A Thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân ở Đông Âu (1947 - 1949)
B Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam
C Sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa năm 1949
D Sự ra đời nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên (1948)
Câu 12 Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc với côngcuộc cải tổ của Liên Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là
A tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng
B lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế
C tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài
D Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì con đường XHCN
Câu 13 Nguyên nhân khách quan đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Ágiành được độc lập năm 1945?
A Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện
B Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện
C Các nước thực dân suy yếu bởi chiến tranh thế giới
D Thực dân Pháp bị Nhật đảo chính ở Đông Dương
Câu 14 Trong cùng hoàn cảnh thuận lợi nhưng ở Đông Nam Á chỉ có Việt Nam, Lào,Inđônêxia tuyên bố độc lập năm 1945 là vì ba nước này
A có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản với đường lối đúng đắn
B chuẩn bị chu đáo, sẵn sàng chớp thời cơ giành chính quyền
C gặp may mắn hơn những nước khác trong khu vực
D đã giành độc lập trước khi Nhật đầu hàng Đồng minh
Câu 15 Nhận xét nào sau đây đúng về sự phát triển của Nhật Bản từ nửa sau thậpniên 80 thế kỉ XX?
A Nhật là trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới
B Kinh tế Nhật bước vào giai đoạn phát triển “thần kì”
C Nhật là trung tâm tài chính lớn nhất thế giới
D Kinh tế, tài chính của Nhật Bản đứng thứ hai thế giới
Trang 16Câu 16 Kết quả của việc thực hiện cuộc “cách mạng chất xám” đã giúp Ấn Độ trờthành
A nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới
B nước sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
C một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới
D một trong 10 nước sản xuất công nghiệp lớn nhất thế giới
Câu 17 Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
A có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc
B nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước
C tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe
D các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau
Câu 18 Kết quả của cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á trong năm 1945chứng tỏ
A điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định
B lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định
C lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định
D điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định
Câu 19 Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đề ra chính sách đốingoại mới là do
A có tiềm lực kinh tế, tài chính vững mạnh
B có tiềm lực kinh tế, quốc phòng vượt trội
C Mĩ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh
D tác động của cục diện Chiến tranh lạnh
Câu 20 Hãy chỉ ra điểm chung của các sự kiện sau:
1 Cao trào 1905 - 1908 ở Ấn Độ
2 Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc năm 1911
3 Khởi nghĩa Yên Bái ở Việt Nam năm 1930
A Đều là các cuộc cải cách dân chủ
B Mục tiêu đấu tranh là chống phong kiến
C Phương pháp đấu tranh ôn hòa
D Do giai cấp tư sản lãnh đạo
Câu 1 Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Bắc Á đều bị
A biến làm thuộc địa kiểu mới của Mĩ B chủ nghĩa thực dân nô dịch
Trang 17C phát xít Nhật chiếm đóng D biến thành thuộc địa của Nga.Câu 2 Trước năm 1945, quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Bắc Á không bị chủ nghĩathực dân nô dịch là
A Trung Quốc B Triều Tiên C Hàn Quốc D Nhật Bản Câu 3 Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949) có ý nghĩanhư thế nào?
A Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để
B Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
C Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á
D Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội
Câu 4 Nội dung nào sau đây không phản ánh ý nghĩa lịch sử sự ra đời của nước
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ?
A Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế
B Ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc
C Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do
D Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc
Câu 5 Những quốc gia và vùng lãnh thổ nào sau đây được mệnh danh là “ bốn conrồng” châu Á?
A Hàn Quốc, Hồng Kong, Đài Loan, Singgapo
B Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam, Inđônêxia
C Triều Tiên, Campuchia, Thái Lan, Inđônêxia
D Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Philippin
Câu 6 Nước nào sau đây có tốc độ kinh tế tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới từ
đầu thế kỉ XXI?
A Nhật Bản B Trung Quốc C Hồng Kông D Đài Loan
Câu 7 Từ năm 2000 cơ cấu thu nhập kinh tế của Trung Quốc chủ yếu là
A công nghiệp và dịch vụ B công nghiệp và nông nghiệp
C nông nghiệp và dịch vụ D thủ công và công nghiệp
Câu 8 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỷ XX đếnnay?
A. thực hiện đường lối bất lợi cho cách mạng Trung Quốc
B. bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô
C. gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam
D mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với các nước trên thế giới
Câu 9 Hiệp đình nào sau đây công nhận độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ củaLào, thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào?
A Hiệp định Viêng Chăn B Hiệp định Giơ-ne-vơ
C Hiệp định Pa-ri D Hiệp định hòa bình
Câu 10 Năm 1945, các quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới
sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản?
A Inđônêxia và Campuchia B Việt Nam và Lào
Trang 18C Philippin và Lào D Miến Điện và Thái Lan.
Câu 11 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á đều là thuộc địacủa các nước đế quốc Âu - Mĩ, ngoài trừ
A Đông Ti-mo B Thái Lan C Philippin D Singapo
Câu 12 Từ năm 1945 đến năm 1954 kẻ thù chung của ba nước Đông Dương là ai?
Câu 13 Tham gia sáng lập tổ chức ASEAN gồm các nước
A Malaixia, Philippin, Miến Điện, Thái Lan và Xingapo
B Malaixia, Inđônêxia, Miến Điện, Thái Lan và Xingapo
C Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Brunây
D Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Philippin
Câu 14 Tổ chức lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ sau Chiếntranh thế giới thứ hai là
A Đảng Quốc đại B Đảng Dân tộc
C Đảng Nhân dân D Đảng Cộng sản
Câu 15 Trong thời kì đầu sau khi giành độc lập (những năm 50 - 60 của thế kỉ XX), 5nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
A có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
B tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
C thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại
D trở thành những nước công nghiệp mới
Câu 16 Mục tiêu của chiến lược kinh tế công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu của
nhóm 5 nước sáng lập ASEAN là
A khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước
B nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ
C nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs)
D thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước Câu 17 Từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX trở đi, nhóm 5 nước sáng lập ASEANtiến hành
A chiến lược kinh tế hướng nội B chiến lược kinh tế hướng ngoại
C cải cách mở cửa nền kinh tế D thực hiện chính cách kinh tế mới.Câu 18 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnhnào sau đây?
A Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ B Chiến tranh lạnh đã chấm dứt
C Nhiều tổ chức liên kết khu vực ra đời D Chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ.Câu 19 ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng hợp tác trên lĩnh vực
A kinh tế, chính trị B kinh tế, quân sự
C chính trị, quân sự D kinh tế, văn hóa
Câu 20 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại áchthống trị của thực dân
A Anh B Bồ Đào Nha. C Tây Ban Nha D Pháp