Đối với các bài văn học trung đại nói chung, tác phẩmthuộc thể loại phú nói riêng lượng kiến thức nhiều, khó đối với bạn đọc học sinh nên giáoviên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trìn
Trang 16 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 3
7.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 7
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng có hiệu quả 36PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3857
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Thế kỉ XXI là thế kỉ của những cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, hội nhập
và phát triển Để bắt kịp xu thế phát triển chung của thời đại thì một yêu cầu cấp báchđang đặt ra đối với nền giáo dục nước ta là phải không ngừng đổi mới, hiện đại hoá cả vềnội dung và phương pháp dạy học để hoàn thiện chính mình Nhà trường là nơi giúp chotừng cá nhân, mỗi thầy cô thay đổi triệt để quan niệm và phương pháp dạy học của mìnhcho phù hợp với yêu cầu của thời hiện đại - thời đại mà mỗi con người phải năng động,tích cực sáng tạo
Nhìn vào thực tế giảng dạy các bài văn học trung đại ở nhà trường phổ thông nóichung thì đa phần còn nằm trong quỹ đạo của lối dạy học cũ nên chưa phát huy đượcnăng lực học tập của học sinh Giảng dạy theo phương pháp thuyết giảng hay thông báomột chiều chỉ thích ứng với nền nông nghiệp và công nghiệp cách đây hàng thế kỉ, khi tri
thức nhân loại còn ít, yêu cầu của giáo dục lúc đó chỉ cần những con người "thừa hành và thừa hành sáng dạ" chứ không phải là con người năng động sáng tạo, biết giải quyết
những vấn đề do thực tiễn đặt ra Đối với các bài văn học trung đại nói chung, tác phẩmthuộc thể loại phú nói riêng lượng kiến thức nhiều, khó đối với bạn đọc học sinh nên giáoviên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình, cung cấp kiến thức hoặc hướng đọc vănđơn thuần mà chưa tích hợp kiến thức liên môn Dạy thuyết trình thì kết quả đánh giá tuỳthuộc vào khả năng tái hiện lượng kiến thức nhiều hay ít theo lời giảng của giáo viên haytheo sách giáo khoa, khả năng sáng tạo của học sinh chưa được đánh thức Lối dạy này sẽảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng giảng dạy của giờ văn Vậy thì làm thế nào để họcsinh không thờ ơ với các bài giảng? Làm thế nào để rèn luyện năng lực tự nghiên cứu, tựhoạt động trên văn bản của học sinh? Đó là phải có phương hướng dạy học hợp lý – dạyhọc theo hướng tích hợp kiến thức
Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việcxác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông Cách thức dạy học này đã đượcnhiều nhà sư phạm áp dụng và mang lại hiệu quả tích cực trong dạy học nói chung, dạyhọc môn Ngữ văn nói riêng
Văn học trung đại Việt Nam nói chung, tác phẩm thuộc giai đoạn thế kỉ X-XIVnói riêng là những sáng tạo độc đáo của nền văn học nước nhà, có những giá trị tưtưởng và nhân văn sâu sắc Tuy nhiên do đặc điểm thời đại, văn học thời kì này thườngviết bằng chữ Hán, mang đặc điểm thi pháp trung đại, khó tiếp cận với bạn đọc họcsinh Việc đầu tư nghiên cứu, vận dụng kiến thức liên môn để giảng dạy đem lại hiệuquả là việc làm thiết thực đối với giáo viên, hữu ích với học sinh
Qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu tôi nhận thấy bài Phú sông Bạch Đằng có
liên quan đến nhiều kiến thức của các môn học Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân và
Trang 3các vấn đề khác như: Tư tưởng Hồ Chí Minh, truyền thống văn hóa, lịch sử của dân tộc.Đây sẽ là cơ sở thực tế để tôi nghiên cứu vấn đề khoa học này.
Từ các lí do đã nêu trên đây, tôi đã nghiên cứu chuyên đề mang tên “Dạy học bài
Phú sông Bạch Đằng trong chương trình Ngữ văn 10 theo hướng tích hợp”
2 Tên sáng kiến
Dạy học bài Phú sông Bạch Đằng trong chương trình Ngữ văn 10 theo hướng tích hợp
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Hữu Thắng
- Địa chỉ: Trường THPT Nguyễn Viết Xuân, xã Đại Đồng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0976.676.056
- Gmail: nguyenhuuthang.gvnguyenvietxuan@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Hữu Thắng
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Giáo viên, học sinh trường THPT Nguyễn Viết Xuân
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
Năm học 2018-2019
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Cơ sở lí luận
7.1.1 Quan điểm chung về dạy học tích hợp
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”.
Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”.
Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin (integer) có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể” Có nghĩa là sự phối hợp các hoạt động khác
nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức năng vàmục tiêu hoạt động của hệ thống ấy
Tích hợp là một khái niệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực Trong lĩnh vựckhoa học giáo dục (GD), khái niệm tích hợp xuất hiện từ thời kì khai sáng, dùng để chỉmột quan niệm GD toàn diện con người, chống lại hiện tượng làm cho con người pháttriển thiếu hài hòa, cân đối Tích hợp còn có nghĩa là thành lập một loại hình nhà trườngmới, bao gồm các thuộc tính trội của các loại hình nhà trường vốn có
Trong dạy học (DH) các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nộidung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau (Theo cách hiểu truyền thống từ trước
Trang 4tới nay) thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nộidung vốn có của môn học, ví dụ: lồng ghép nội dung GD dân số, GD môi trường, GD antoàn giao thông trong các môn học Đạo đức, Tiếng Việt hay Tự nhiên và xã hội… xâydựng môn học tích hợp từ các môn học truyền thống.
Trong một số môn học, tư tưởng tích hợp được tiếp nhận với các mức độ thấp vàkhác nhau như: lồng ghép - là đưa thêm nội dung cần học tương tự với môn học chính;tích hợp - là sự kết hợp tri thức của nhiều môn học tạo nên môn học mới
7.1.2 Quan điểm tích hợp trong dạy học Ngữ văn:
Thiết kế bài dạy học Ngữ văn theo quan điểm tích hợp không chỉ chú trọng nộidung kiến thức tích hợp mà cần thiết phải xây dựng một hệ thống việc làm, thao táctương ứng nhằm tổ chức, dẫn dắt học sinh từng bước thực hiện để chiếm lĩnh đối tượnghọc tập, nội dung môn học, đồng thời hình thành và phát triển năng lực, kĩ năng tích hợp,tránh áp đặt một cách làm duy nhất Giờ học Ngữ văn theo quan điểm tích hợp phải làmột giờ học hoạt động phức hợp đòi hỏi sự tích hợp các kĩ năng, năng lực liên môn đểgiải quyết nội dung tích hợp, chứ không phải sự tác động các hoạt động, kĩ năng riêng rẽ
lên một nội dung riêng rẽ thuộc “nội bộ phân môn”.
Ngày nay nhiều lí thuyết hiện đại về quá trình học tập đã nhấn mạnh rằng hoạtđộng của học sinh trước hết là học cách học Theo ý nghĩa đó, quan điểm dạy học tíchhợp đòi hỏi giáo viên phải có cách dạy chú trọng phát triển ở học sinh cách thức lĩnh hộikiến thức và năng lực, phải dạy cho học sinh cách thức hành động để hình thành kiếnthức và kĩ năng cho chính mình, phải có cách dạy buộc học sinh phải tự đọc, tự học đểhình thành thói quen tự đọc, tự học suốt đời, coi đó cũng là một hoạt động đọc hiểu trongsuốt quá trình học tập ở nhà trường
Quan điểm dạy học tích hợp hay dạy cách học, dạy tự đọc, tự học không coi nhẹviệc cung cấp tri thức cho người học Vấn đề là phải xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa bồidưỡng kiến thức, rèn luyện kĩ năng và hình thành, phát triển năng lực, tiềm lực cho họcsinh.Đây thực chất là biến quá trình truyền thụ tri thức thành quá trình học sinh tự ý thức
về phương pháp chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng Muốn vậy, chẳng những cầnkhắc phục khuynh hướng dạy tri thức hàn lâm thuần tuý mà còn cần khắc phục khuynhhướng rèn luyện kĩ năng theo lối kinh nghiệm chủ nghĩa, ít có khả năng sử dụng vào đọchiểu văn bản, vào những tình huống có ý nghĩa đối với học sinh, coi nhẹ kiến thức, nhất
là kiến thức phương pháp
Mỗi giáo viên dạy Ngữ văn cần có phương pháp dạy học phù hợp với từng bài, từngtuần, từng phân môn, từng lớp Để có những giờ dạy theo quan điểm tích hợp đạt kết quảcao, giáo viên phải biết lựa chọn các khía cạnh để tích hợp
Dựa vào thực tế tôi nhận thấy phạm vi tích hợp có thể mở rộng hướng tích hợp nhưsau:
* Tích hợp Văn – Lịch sử : Tích hợp mở rộng theo hướng vận dụng những kiếnthức về hoàn cảnh lịch sử của từng thời kỳ,về nhân vật, sự kiện lịch sử, để lý giải vàkhai thác giá trị của tác phẩm
Trang 5* Tích hợp Văn – Địa lý: Tích hợp mở rộng theo hướng vận dụng kiến thức hiểubiết về các địa danh để lý giải rõ một số chi tiết hình ảnh nghệ thuật.
* Tích hợp Văn – Âm nhạc: Thực tế, hầu hết các tác phẩm âm nhạc từ dân ca đến
âm nhạc đương đại đều được xây dựng từ các tác phẩm ngôn từ Đã có nhiều bài thơđược phổ nhạc Nhiều tác phẩm văn học giàu chất nhạc
* Tích hợp Văn – Mỹ thuật: Khi dạy học một tác phẩm văn chương giáo viên có thểcho học sinh vẽ tranh minh họa một cảnh hay một nhân vật mà học sinh yêu thích Giáoviên có thể so sánh bức tranh trong hội họa và bức tranh phác họa bằng ngôn từ vớinhững điểm tương đồng và khác biệt,…
Như vậy qua nội dung phân tích ở trên, ta có thể một lần nữa khẳng định rằng giáoviên đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giờ dạy Ngữ văn theohướng tích hợp Chương trình và sách giáo khoa chỉ là định hướng, vấn đề đặt ra là ngườidạy phải xác định được hướng tích hợp cho từng bài, từng phần cụ thể
Thực tế trong khi dạy giáo viên có thể thực hiện tích hợp theo nhiều cách thức khácnhau Việc lựa chọn cách thức nào là tùy thuộc vào nội dung cụ thể của từng môn học.Nhưng có thể tốt hơn nếu ta thực hiện tích hợp theo những cách thức sau:
* Tích hợp thông qua việc kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài cũ là bước đầu tiên trong tiến trình tổ chức hoạt động dạy học một bài
cụ thể Mục đích của hoạt động này là để kiểm tra việc học ở nhà cũng như mức độ hiểubài của học sinh Ngoài ra, đây cũng là hoạt động có tính chất kết nối giữa bài đã học vàbài đang học (bài mới ) Vì vậy, việc thực hiện tích hợp trong quá trình kiểm tra bài cũ là
vô cùng cần thiết và cũng khá thuận lợi
* Tích hợp thông qua việc giới thiệu bài mới:
Giới thiệu bài mới là một thao tác nhỏ, chiếm một lượng thời gian không đáng kểtrong tiết dạy (và không phải bài nào, tiết dạy nào cũng cần giới thiệu vào bài một cáchcông phu bài bản).Tuy nhiên thao tác này lại có ý nghĩa khá lớn trong việc chuẩn bị hứngthú cho học sinh trước khi bước vào bài học Vì vậy giáo viên có thể vận dụng thao tácnày để thực hiện tích hợp
* Tích hợp thông qua câu hỏi tìm hiểu bài.
Trong hoạt động dạy học Ngữ văn, hình thức hỏi – đáp đóng vai trò hết sức quantrọng, thể hiện tính tích cực, chủ động của người học cũng như vai trò chủ động của giáoviên Hình thức này được thực hiện trong hầu hết các bước, các hoạt động dạy – học Nếugiáo viên biết lồng ghép tích hợp thông qua hệ thống câu hỏi này thì hình thức tích hợp sẽrất phong phú: Văn – Văn; Văn – Tiếng Việt; Văn – Tập làm văn, thì hiệu quả tích hợp sẽđược nâng cao rất nhiều
*Tích hợp thông qua phương tiện dạy học như bảng phụ, tranh ảnh:
Khi dạy những văn bản có tranh minh họa, giáo viên có thể sử dụng kênh hình đểtích hợp, giúp các em cảm thụ văn học tốt hơn.Đây là một yêu cầu rất quan trọng trongđổi mới phương pháp dạy học hiện nay Điều quan trọng là để thực hiện được hình thức
Trang 6tích hợp này đòi hỏi người dạy phải có sự chuẩn bị công phu, biết đầu tư trí tuệ, công sức
và vật chất Mặt khác, nó còn phụ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất của từng trường
* Tích hợp thông qua nội dung tiểu tiết từng phần hay tổng kết giờ học
Đây là hình thức tích hợp thông qua lời thuyết giảng của giáo viên, vừa có ý nghĩakhái quát lại vấn đề, vừa có ý nghĩa chuyển tiếp
Giáo viên có thể tích hợp dưới dạng liên hệ, so sánh đối chiếu
* Tích hợp thông qua hệ thống bài tập ( ở lớp cũng như ở nhà )
Đây là điều kiện thuận lợi nhất để giáo viên tiến hành phương pháp tích hợp sau khihọc xong một tiết học hoặc học xong một bài học, giúp học sinh nắm chắc kiến thức ấy
để tích hợp trong việc rèn luyện kỹ năng: nghe, đọc, nói, viết
* Tích hợp thông qua hình thức kiểm tra.
Chương trình Ngữ văn được xây dựng theo tinh thần tích hợp, vì thế khi ôn tập vàtiến hành kiểm tra, giáo viên cần giúp học sinh nắm chắc các vấn đề:
– Các kiến thức về Văn, tiếng Việt, Tập làm văn đều cùng dựa vào cùng một hệthông văn bản chung để khai thác và hình thành Khi học ôn cần liên hệ và gắn các kiếnthức của mỗi phân môn với các văn bản chung trong sách giáo khoa
– Do yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá, bài kiểm tra áp dụng 1 phần thi đọc hiểukết hợp với tự luận Phần đọc hiểu sẽ kiểm tra một cách tổng hợp trên diện rộng các kiếnthức đã học.Vì thế, khi hướng dẫn học sinh ôn tập giáo viên cần lưu ý học sinh không nênhọc tủ, học lệch mà phải học toàn diện, đầy đủ Cấu trúc của một bài kiểm tra thường có
2 phần:
– Phần I ( Đọc hiểu ): Phần này chiếm 30 % số điểm, nhằm kiểm tra các kiến thức
về đọc – hiểu và tiếng Việt
– Phần II ( Làm văn ): Phần này chiếm 70 % số điểm nhằm kiểm tra kiến thức và kỹnăng Tập làm văn qua một hay nhiều bài văn
* Tích hợp với các vấn đề xã hội:
Bài học thường được gắn với đời sống xã hội Sự tích hợp này rất tự nhiên vì vănhọc xuất phát từ cuộc sống xã hội và trở về với cuộc sống Dạy văn là dạy từ cuộc đời,qua cuộc đời và cho cuộc đời
Tóm lại, quan điểm tích hợp trong dạy học văn cần được hiểu toàn diện và phảiđược quán triệt trong toàn bộ các phân môn từ Đọc văn, Tiếng Việt đến Làm văn; quántriệt trong mọi khâu của quá trình dạy học
7.2 Cơ sở thực tiễn
Trong thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy phương pháp giảng dạy truyền thống giữacác phân môn chưa có sự liên kết chặt chẽ với nhau và tách rời từng phương diện kiếnthức Bản thân học sinh chưa chủ động tìm hiểu các vấn đề nên hiệu quả giáo dục chưacao
Dạy học theo quan điểm tích hợp là một xu hướng tất yếu của dạy học hiện đại, là
Trang 7thói quen tư duy, nhận thức vấn đề một cách có hệ thống và lôgic Qua đó học sinh cũngthấy được mối quan hệ biện chứng giữa các kiến thức được học trong chương trình, vậndụng các kiến thức lí thuyết và các kĩ năng thực hành, đưa được những kiến thức về văn,tiếng Việt vào quá trình tạo lập văn bản một cách hiệu quả Đây là quan điểm tích hợp
mở rộng kiến thức trong bài học với các kiến thức của các bộ môn khác, các ngành khoahọc, nghệ thuật khác, cũng như các kiến thức đời sống mà học sinh tích lũy được từ cuộcsống cộng đồng, qua đó làm giàu thêm vốn hiểu biết và phát triển nhân cách cho họcsinh
7.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Thực tế cho thấy, áp dụng hình thức này, học sinh tỏ ra rất hào hứng với nội dungbài học, vốn kiến thức tổng hợp của học sinh được bổ sung nhẹ nhàng, tự nhiên nhưng rấthiệu quả Mặt khác, các kiến thức liên ngành thông qua hình thức tích hợp này còn giúphọc sinh có thêm căn cứ, cơ sở để hiểu rõ hơn nội dung, ý nghĩa của văn bản
Để đạt được kết quả đó, tôi đã thực hiện nội dung tích hợp thành ba bước chính:(1) Tích hợp trước giờ học (chuẩn bị bài)
(2) Tích hợp trong giờ học (hoạt động dạy và học trên lớp)
(3) Tích hợp sau giờ học (hoạt động thực hành tại nhà hoặc học chuyên đề)
7.3.1 Bước 1: Chuẩn bị bài (Tích hợp trước giờ học)
Học sinh chuẩn bị một số vấn đề sau:
- Vấn đề 1: Bằng kiến thức Địa lí, Lịch sử và Văn hóa du lịch, em hãy giới thiệu ngắn
gọn về địa danh Bạch Đằng (yêu cầu kèm theo một số hình ảnh minh họa)
+ Lí do chọn vấn đề: nhằm khơi gợi hứng thú của học sinh về địa danh Bạch Đằng đượcxuất hiện trong bài thơ như một đối tượng trữ tình độc đáo Đồng thời mở rộng tầm hiểubiết của các em về văn hóa xã hội sau một tác phẩm văn học Ở những góc nhìn khácnhau, Bạch Đằng mang những vẻ đẹp đặc biệt Dưới góc nhìn địa lí, Bạch Đằng là địadanh giữ vị trí trọng yếu của đất nước Trong lịch sử, nơi đây ghi dấu những chiến cônglẫy lừng của cha ông Nó trở thành bất tử cùng những anh hùng dân tộc như Ngô Quyền,Trần Hưng Đạo Ở góc nhìn hiện đại ngày nay, nơi đây là điểm đến du lịch có hấp dẫn,
có chiều sâu văn hóa dân tộc
+ Yêu cầu tích hợp: học sinh ứng dụng được công nghệ thông tin, trình bày dưới hình
thức một bài thuyết minh, sử dụng kiến thức nhiều môn học như lịch sử, địa lí và cả hiểubiết xã hội
+ Sử dụng sản phẩm: đầu giờ học - phần kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới
+ Dự kiến sản phẩm của học sinh:
* Dưới góc độ địa lí, Bạch Đằng là dòng sông ở vị trí trọng yếu của quốc gia Thực chấtđây là một phần của dòng sông Thái Bình Có chiều dài trên 30 km, nối giữa thị xãQuảng Uyên, Quảng Ninh và huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng Điểm đầu là Phà Rừng,cửa biển là Nam Triệu, Hải Phòng Xưa kia, theo đường thủy thì qua của biển BạchĐằng là cách tốt nhất để tiến đến kinh thành Thăng Long
Trang 8* Dưới góc độ lịch sử: Bạch Đằng gắn với 3 chiến công lẫy lừng Ngô Quyền đại pháquân Nam Hán năm 938 giúp nước ta thoát khỏi 1000 năm Bắc Thuộc Năm 981, Lê ĐạiHành phá tan quân Tống xâm lược Năm 1288 Hưng Đạo Vượng Trần Quốc Tuấn đạithắng quân Mông Nguyên.
* Văn hóa và du lịch: Bạch Đằng trở thành một điểm du lịch thu hút nhiểu du khách.Những bãi cọc Bạch Đằng tìm thấy ở nhiều địa diểm khác nhau, những đền thờ các vịanh hùng như Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo, Hiện ở khu vực cửa sông Bạch Đằng có 3ngôi đền thờ 3 vị anh hùng trên đó là đình Hàng Kênh (Lê Chân, Hải Phòng) thờ NgôQuyền, đền Vua Lê Đại Hành ở thị trấn Minh Đức (Thủy Nguyên, Hải Phòng) và đềnTrần Hưng Đạo ở xã Yên Giang, thị xã Quảng Uyên, Quảnh Ninh Đặc biệt khu di tíchđền Tràng Kênh ở Hải Phòng thờ cả ba vị anh hùng nói trên
- Vấn đề 2: Đọc phần Tiểu dẫn trong sách giáo khoa và hoàn thành phiếu học tập sau: Những điều tôi biết sơ bộ về tác phẩm Những suy nghĩ, phỏng đoán của tôi
1 Tác giả Trương Hán Siêu
2 Tác phẩm Phú sông Bạch Đằng
3 Thể loại Phú
+ Lí do chọn vấn đề: học sinh muốn tiếp cận tác phẩm nên bắt đầu từ tác giả, hoàn cảnh
ra đời tác phẩm và thể loại Đó là yêu cầu không riêng tác phẩm Phú sông Bạch Đằng.
Cách làm này không đơn thuần là các em đọc tiểu dẫn, lọc ra kiến thức cơ bản mà từ kiếnthức cơ bản đó, học sinh sẽ có những phỏng đoán, suy luận, định hướng trong việc tiếpcận tác phẩm Thực chất đây không phải là mẫu phiếu do người viết sáng kiến nghĩ ra mà
là sự kế thừa một chiến thuật đọc hiểu có tên “Đọc tổng quan về văn bản”
+ Yêu cầu tích hợp cần đạt: Kỹ năng sử dụng sách giáo khoa; vận dụng công nghệ
thông tin; tích hợp kiến thức lịch sử; kiến thức văn bản thuộc văn học Lí Trần đã học ở
lớp 7 (Hịch Tướng sĩ- Trần Quốc Tuấn; Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải; Thiên Trường vãn vọng- Trần Nhân Tông) và tác phẩm Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
+ Sử dụng sản phẩm: trong phần hướng dẫn đọc hiểu Tiểu dẫn
+ Dự kiến sản phẩm của học sinh:
Những điều tôi biết sơ bộ về tác phẩm Những suy nghĩ, phỏng đoán của tôi
1
Tác giả
- Trương Hán Siêu ( ? – 1354) tự là Thăng
Phủ, người làm Am Phúc, huyện Yên Ninh
(nay thuộc thành phố Ninh Bình)
- Là người nổi tiếng thẳng thắn, cương
trực; lại có tài về chính trị, văn chương
nên được các vua Trần rất tin dùng
- Khi mất được nhà vua truy tặng chức
-Trương Hán Siêu cũng là con người xuấtchúng, văn võ toàn tài Có công lớn với nhàTrần
- Phải chăng tác phẩm của ông cũng phản
Trang 9ánh con người và khí thế thời đại - Hào khíĐông A.
2 Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời : Nhân dịp Trương Hán
Siêu dạo chơi sông Bạch Đằng ( khoảng
năm 1338, sau vài chục năm diễn ra trận
thủy chiến oanh liệt trên sông Bạch Đằng)
- Chữ viết: bản nguyên văn viết bằng chữ
Hán
- Phải chăng tác phẩm nằm trong dòng chảychung của văn thời đại Ca ngợi, tự hàotrước những chiến công oanh liệt trên dòngsông Bạch Đằng lịch sử
3 Thể phú.
- Phú là thể văn có vần, hoặc xen văn vần
và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong
tục, kể sự việc hoặc bàn chuyện đời
- Phân loại: 2 loại: phú cổ thể và phú
Đường luật (ra đời từ thời Đường)
- Phú cổ thể (như bài học):
+ Có nhân vật: chủ, khách đối đáp;
+ Kết cấu: 4 phần: đoạn mở, đoạn giải
thích, đoạn bình luận và đoạn kết
- Là tác phẩm mang đặc điểm thi pháp vănhọc trung đại
- Nhân vật chủ khách đối đáp phải chăng làtác giả và những người dân sống bên dòngBạch Đằng Có thể khai thác tác phẩm theohướng tiếp cận các nhân vật này chăng?
- Vấn đề 3: Sưu tầm một số bài thơ viết về sông Bạch Đằng Viết một vài lời bình về các
bài thơ đó
+ Lí do chọn vấn đề: Sông Bạch Đằng đã trở thành niềm cảm hứng cho rất nhiều nhà văn
nhà thơ và là hình tượng nghệ thuật độc đáo trong nền văn học nước nhà từ xưa đến nay Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu vừa nằm trong dòng chảy chung vừa mang
nét độc đáo riêng Vì vậy, người học sưu tầm và cảm nhận được một số bài thơ viết vềhình tượng nghệ thuật này sẽ là một định hướng để các em cảm nhận sâu sắc hơn về bàiphú của Trương Hán Siêu Các em cũng có khả năng mở rộng kiến thức, so sánh làm nổibật vẻ đẹp của tác phẩm
+ Yêu cầu tích hợp cần đạt: Học sinh sử dụng công nghệ thông tin trong việc sưu tầm;
kỹ năng bình giảng được học trong phân môn Tập làm văn; kĩ năng đọc hiểu văn bản; + Sử dụng sản phẩm: phần Củng cố bài học
+ Dự kiến 01 sản phẩm của học sinh:
Trang 10Nửa do sông núi, nửa do người.
Nguyễn Sưởng
=> Bạch Đằng giang đã gợi hứng cho tác giả Nguyễn Sưởng trong một lần đến nơi
đây Dòng sông lịch sử vẫn chảy trong hiện tại nên cỏ cây sông nước vẫn tươi mà mồ
quân thù vẫn còn đó “mồ thù như núi cỏ cây tươi” Bạch Đằng giang là chứng nhân của
lịch sử Nơi đây hùng vĩ và hiểm trở như ngàn năm vẫn thế Địa thế như bày thạch trận
“đá ngất trời” Sóng cũng dữ dội, luôn trong tư thế của người lính dũng cảm cùng ngàn
đá canh giữ Tổ quốc “sóng biển gầm vang”.
=> Đến nơi địa linh, tác giả cũng nhớ đến nhân kiệt Hai vị vua Trần với sự nghiệp
lẫy lừng trên dòng Bạch Đằng đã được nhà thơ nhắc đến với niềm cảm khái “Sự nghiệp Trùng Hưng ai dễ biết” Đó là sự nghiệp anh hùng, thể hiện tinh thần dân tộc, tự hào
chiến thắng và tình yêu nước bất khuất của nhà Trần, của hào khí Đông A đã khiến giặcMông Nguyên phải khiếp sợ khi xưa Nhà thơ đồng thời khẳng định vai trò quan trọng
của địa linh và nhân kiệt trong việc làm nên lịch sử lẫy lừng: “nửa do sông núi, nửa do người”
7.3.2 Bước 2: Tích hợp trong giờ học (hoạt động dạy và học trên lớp)
Giáo viên giảng dạy theo phân phối chương trình.Trong quá trình giảng dạy, giáoviên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực và tích hợp các kiến thức liên môn Trình
tự thể hiện trong giáo án như sau:
Trang 11GIÁO ÁN DẠY HỌC BÀI PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG TRONG CHƯƠNG
TRÌNH NGỮ VĂN 10 THEO HƯỚNG TÍCH HỢP
+Tích hợp kiến thức về văn hóa và truyền thống lịch sử anh hùng của thời đại nhà Trần
với những chiến công vang dội ở các bài thơ văn đã học như Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão, Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải, Hịch Tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn…
giúp Hs hiểu sâu sắc và có hệ thống về hào khí Đông A và nội dung yêu nước trong vănhọc trung đại
+Tích hợp phân môn tiếng Việt ( Tiết 55: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh;Tiết 56: Lập dàn ý bài văn thuyết minh.)
+Tích hợp kĩ năng ( Tiết 50: Trình bày một vấn đề)
2 Kĩ năng: Biết phân tích một bài phú cổ thể theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa
danh lịch sử, những danh nhân lịch sử
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
Giáo viên: Sách giáo khoa , Sách giáo viên Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bàigiảng
Học sinh: Sách giao khoa, Vở soạn văn, Tài liệu tham khảo
C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Giáo viên kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, đối thoại, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận,tích hợp
Trang 122 Kiểm tra bài cũ :
- Học sinh sử dụng tư liệu đã chuẩn bị (Vấn đề 1) để trình bày trước lớp.
- GV định hướng như dự kiến:
* Dưới góc độ địa lí, Bạch Đằng là dòng sông ở vị trí trọng yếu của quốc gia Xưa kia,theo đường thủy thì qua của biển Bạch Đằng là cách tốt nhất để tiến đến kinh thànhThăng Long
* Dưới góc độ lịch sử: Bạch Đằng gắn với 3 chiến công lẫy lừng
* Văn hóa và du lịch: Bạch Đằng trở thành một điểm du lịch thu hút nhiểu du khách
3 Bài mới
- Lời giới thiệu: (Dần dắt, gợi mở từ nội dung đã trình bày )
Bạch Đằng giang mang vẻ đẹp độc đáo trong tâm thức người Việt ở mọi góc nhìn
Đó là Bạch Đằng anh hùng trong lịch sử dựng nước, giữ nước; đó là Bạch Đằng linhthiêng trong nền văn hóa lâu đời; Và trong văn học, Bạch Đằng được tái hiện đầy tinh
tế Nó mang vẻ đẹp của đất nước, gắn với tâm hồn con người và phẩm chất tốt đẹp của
dân tộc Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu mang đến một góc nhìn vừa quen
thuộc vừa mới mẻ, sâu sắc của chủ nghĩa yêu nước trong văn học trung đại Việt Nam
- Bài mới:
Đọc hiểu phần Tiểu dẫn:
- Học sinh sử dụng phiếu học tập đã chuẩn bị cho nội dung Tiểu dẫn (Vấn đề 2)
Những điều tôi biết sơ bộ về tác phẩm Những suy nghĩ, phỏng đoán của tôi
1 Tác giả
- Trương Hán Siêu ( ? – 1354) tự là Thăng
Phủ, người làm Am Phúc, huyện Yên
Ninh (nay thuộc thành phố Ninh Bình)
- Là người nổi tiếng thẳng thắn, cương
trực; lại có tài về chính trị, văn chương
nên được các vua Trần rất tin dùng
- Khi mất được nhà vua truy tặng chắc
Thái Bảo rồi Thái Phó
-Trương Hán Siêu cũng là con người xuấtchúng, văn võ toàn tài Có công lớn với nhàđất nước
- Phải chăng tác phẩm của ông cũng phản ánhcon người và khí thế thời đại - Hào khí ĐôngA
2 Tác phẩm
Trang 13- Hoàn cảnh ra đời : Nhân dịp Trương
Hán Siêu dạo chơi sông Bạch Đằng
( khoảng năm 1338, sau vài chục năm
diễn ra trận thủy chiến oanh liệt trên sông
3 Thể phú
- Phú là thể văn có vần, hoặc xen văn vần
và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong
tục, kể sự việc hoặc bàn chuyện đời
- Phân loại: 2 loại: phú cổ thể và phú
Đường luật (ra đời từ thời Đường)
- Phú cổ thể (như bài học):
+ Có nhân vật: chủ, khách đối đáp;
+ Kết cấu: 4 phần: đoạn mở, đoạn giải
thích, đoạn bình luận và đoạn kết
- Là tác phẩm mang đặc điểm thi pháp văn họctrung đại
- Nhân vật chủ khách đối đáp phải chăng là tácgiả và những người dân sống bên dòng BạchĐằng Có thể khai thác tác phẩm theo hướngtiếp cận các nhân vật này chăng?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
Giáo viên giới thiệu cho học sinh một đôi
nét về Đền thờ Trương Hán Siêu: tọa lạc
bên núi Non Nước, ở thành phố Ninh
Bình Đền được xây dựng năm 1998, kiến
trúc theo kiểu chữ "Đinh"- Hán tự, gồm 3
- Là người nổi tiếng thẳng thắn, cương trực;lại có tài về chính trị, văn chương nên đượccác vua Trần rất tin dùng
Trang 14gian Bái đường và 2 gian Hậu cung Mặt
tiền của đền có bức đại tự viết bằng chữ
Hán ''Trương Thăng Phủ Từ"
? Bài phú ra đời trong hoàn cảnh nào?
(Tích hợp lịch sử)
? Đặc điểm của thể phú? ( học sinh trình
bày, giáo viên yêu cầu gạch chân SGK)
sự việc hoặc bàn chuyện đời
- Phân loại: 2 loại: phú cổ thể và phú Đường
luật (ra đời từ thời Đường)
? Theo em bài phú có bố cục như thế nào?
Nội dung chính của từng đoạn là gì?
- Đoạn giải thích : ‘‘Bên sông… ca ngợi’’ :
Lời các bô lão kể về những chiến công lịch sửtrên sông Bạch Đằng
- Đoạn bình luận : ‘‘ Tuy nhiên… lệ chan’’:
Suy ngẫm và bình luận của các bô lão vềnhững chiến công
- Đoạn kết : Còn lại : Lời ca khẳng định vai
Trang 15trò và đức độ của con người.
- Học sinh đọc đoạn 1
? Nhân vật “ khách” được miêu tả như thế
nào? ( hiện lên qua phương diện nào?)
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật diễn
đạt? Qua cách diễn đạt giúp ta hiểu gì về
nhân vật khách?
? Có những địa danh nào hiện lên qua
đoạn 1? Những địa danh ấy gợi cho em
suy nghĩ gì?
? Khung cảnh thiên nhiên sông Bạch
Đằng hiện lên như thế nào trong cảm
nhận của khách? Tâm trạng của khách
3 Phân tích
a, Đoạn mở: Cảm nhận của nhân vật
“khách” trước cảnh trí trên sông Bạch Đằng
+ chiều lần thăm…
+ Nơi có người đi…
àsử dụng động từ, cách nói khẳng định: conngười phóng khoáng, ham du ngoạn, sôi nổi,
ưa hoạt động, ham hiểu biết, có tráng chí, hoàibão lớn lao
- Địa danh:
+ Nguyên, Tương, Vũ Huyệt, Cửu giang, NgũHồ,Tam Ngô…
-> địa danh nổi tiếng Trung Quốc
+ Đại Than, Đông Triều, sông Bạch Đằng…->địa danh đất Việt gắn với lịch sử
=> không gian rộng lớn, thiên nhiên đẹp, thơmộng, hùng vĩ
=> Khách dạo chơi phong cảnh không chỉ đểthưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên mà còn nghiêncứu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức về nhữngtrang sử nước nhà
=> Một cuộc dạo chơi có ý nghĩa của 1 conngười hành động, nhập cuộc khác với cáccuộc nhàn du của các bậc ẩn sĩ, lánh đời
* Cảnh sắc thiên nhiên nơi tác giả dừng lại:
- Nơi khách chọn dừng chân: “Đến sông Bạch Đằng/ Thuyền bơi một chiều”
-> sông Bạch Đằng – cảnh gần gũi của quê
Trang 16trước khung cảnh ấy?
? Nghệ thuật biểu đạt có gì đáng chú ý?
Tác dụng?
*Giáo viên tích hợp kiến thức địa lí:
Theo sử sách xưa, sông Bạch Đằng có tên
gọi là Vân Cừ, nhưng trong dân gian nó
lại mang một một cái tên mộc mạc: sông
Rừng Người dân bảo rằng do ngày xưa
hai bên bờ có rất nhiều cây cổ thụ và
thường có sóng bạc đầu nên còn có tên
gọi là Bạch Đằng giang Sông Bạch
Đằng chỉ khoảng 32km, nhưng bao la
hùng vĩ, là ranh giới tự nhiên giữa hai
tỉnh: Hải Phòng và Quảng Ninh Đồng
thời là con đường thủy tốt nhất để đi vào
Hà Nội (Thăng Long ngày xưa) từ miền
hương hiện hữu trong tầm hồn người “khách”
ham du ngoạn, hiểu nhiều biết rộng
- Cảnh sắc: mang hai đặc điểm nổi bật:
-> Cảnh hiện lên vừa hùng vĩ lại thơ mộng Đó
là một dòng sông mênh mông, rộng lớn Nómang vẻ đẹp huyền ảo với sắc xanh của trời,của nước, của mùa thu
-> Tâm trạng: vui, tự hào trước dòng sôngtừng ghi bao chiến tích khi xưa
+ “ bờ lau san sát, bến lách đìu hiu
“sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô”
-> cảnh ảm đạm, hiu hắt-> Tâm trạng buồn đau, nuối tiếc, ngậm ngùi
vì chiến trường xưa một thời oanh liệt nay trơtrọi, hoang vu, hiu quạnh
- Nghệ thuật: miêu tả, biểu cảm trực tiếp
Trang 17nam Trung Quốc, từ cửa sông Nam Triệu
các chiến thuyền đi vào sông Kinh Thầy,
sông Đuống và cuối cùng là sông Hồng
đoạn chảy qua Hà Nội
Tiểu kết 1:
Qua đoạn mở đầu ta thấy hình ảnh một tâmhồn thơ, một khách hải hồ là một kẻ sĩ thiếttha với đất nước và lịch sử dân tộc Đồng thời
ta thấy được vẻ đẹp của quê hương đất nước
và tình yêu nước tha thiết của tác giá
4 Củng cố
- Các em đã học những tác phẩm trung đại nào có thể hiện tình yêu nước thể hiện qua
tình yêu thiên quê hương đất nước? (Tích hợp dọc)
-> Học sinh có thể kể các tác phẩm đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 7 như: Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông); Bài ca Côn Sơn (Nguyễn Trãi);
- Các em hãy đọc các bài thơ ca ngợi vẻ đẹp sông Bạch Đằng mà mình đã chuẩn bị (Vấn
Thong thả dầu ta bủa lưới câu
5 Dặn dò
- Tiếp tục bổ sung vấn đề 3 theo yêu cầu chuẩn bị bài.
- Đọc hiểu các đoạn còn lại của bài học Phú sông Bạch Đằng.
Trang 18+Tích hợp kiến thức về văn hóa và truyền thống lịch sử anh hùng của thời đại nhà Trần
với những chiến công vang dội ở các bài thơ văn đã học như Tỏ lòng – Phạm Ngũ Lão, Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải, Hịch Tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn…
giúp Hs hiểu sâu sắc và có hệ thống về hào khí Đông A và nội dung yêu nước trong vănhọc trung đại
+Tích hợp phân môn tiếng Việt ( Tiết 55: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh;Tiết 56: Lập dàn ý bài văn thuyết minh.)
+Tích hợp kĩ năng ( Tiết 50: Trình bày một vấn đề)
2 Kĩ năng: Biết phân tích một bài phú cổ thể theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa
danh lịch sử, những danh nhân lịch sử
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
Giáo viên: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng
Học sinh: SGK, Vở soạn văn, Tài liệu tham khảo
Trang 192 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh
- Cho học sinh trình bày Vấn đề 3 theo yêu cầu trước giờ học: Sưu tầm một số bài thơ
viết về sông Bạch Đằng Viết một vài lời bình về các bài thơ đó
=> Bạch Đằng giang đã gợi hứng cho tác giả Nguyễn Sưởng trong một lần đến nơi
đây Dòng sông lịch sử vẫn chảy trong hiện tại nên cỏ cây sông nước vẫn tươi mà mồ
quân thù vẫn còn đó “mồ thù như núi cỏ cây tươi” Bạch Đằng giang là chứng nhân của
lịch sử Nơi đây hùng vĩ và hiểm trở như ngàn năm vẫn thế Địa thế như bày thạch trận
“đá ngất trời” Sóng cũng dữ dội, luôn trong tư thế của người lính dũng cảm cùng ngàn
đá canh giữ Tổ quốc “sóng biển gầm vang”.
=> Đến nơi địa linh, tác giả cũng nhớ đến nhân kiệt Hai vị vua Trần với sự nghiệp
lẫy lừng trên dòng Bạch Đằng đã được nhà thơ nhắc đến với niềm cảm khái “Sự nghiệp Trùng Hưng ai dễ biết” Đó là sự nghiệp anh hùng, thể hiện tinh thần dân tộc, tự hào
chiến thắng và tình yêu nước bất khuất của nhà Trần, của hào khí Đông A đã khiến giặcMông Nguyên phải khiếp sợ khi xưa Nhà thơ đồng thời khẳng định vai trò quan trọng
của địa linh và nhân kiệt trong việc làm nên lịch sử lẫy lừng: “nửa do sông núi, nửa do người”
3 Bài mới
- Lời giới thiệu: (Dần dắt, gợi mở từ nội dung đã trình bày )
Phần đầu bài phú cho ta biết được nỗi niềm cảm khái của nhân vật khách với cảnhsắc quê hương Ta cũng thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của Bạch Đằng giang với văn
thơ qua bài thơ của Nguyễn Sưởng Vậy trong Bạch Đằng giang phú, dòng sông lịch sử
anh hùng hiện lên ra sao? Quan niệm của tác giả về địa linh và nhân kiệt như thế nào?Bài học sẽ giúp chúng ta giải mã những băn khoăn đó
- Bài mới
? Tập thể các bô lão đã được tác giả giới
thiệu như thế nào? Qua lời giới thiệu giúp
em hình dung được những gì về nhóm nhân
vật này?
? Các bô lão đã kể chuyện gì với khách?
b Nhân vật các bô lão và trận Bạch
Đằng qua dòng hồi tưởng.
* Hình tượng các bô lão:
- Đặc điểm : kẻ gậy lê chống trước, người
Trang 20? Thái độ và giọng điệu của họ khi kể
chuyện?
? Qua lời kể của các bô lão em hình dung
được gì về trận chiến trên sông Bạch
Đằng?
? Đánh giá về lời kể của các bô lão? Kiểu
câu sử dụng ? Tác dụng?
? Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng
chiến là do đâu? Theo em yếu tố nào giữ
vai trò qtrọng nhất?
? Trong lời bình luận các bô lão đã bày tỏ
thái độ gì? Vì sao? ( Thái độ: hổ mặt, lệ
chan-> với tư cách là những người trong
cuộc, hoặc chứng nhân của mảnh đất lịch
sử anh hùng này các bô lão thấy đau xót,
hổ thẹn, nuối tiếc khi dấu tích xưa trở thành
hoang phế và hổ thẹn cũng có thể vì lý do
nghĩ đến trách nhiệm kế nghiệp của mình
với cha ông)
thuyền nhẹ bơi sau -> đa dạng về tuổi tác.-Thái độ với ‘‘khách’’: nhiệt tình, hiếukhách, tôn kính
- Hành động :+ Kể chiến tích : Trùng Hưng, NgôQuyền, Trần Hưng Đạo…
à giọng kể : hào hứng, sôi nổi, tràn đầy
à sử dụng nhiều kiểu câu dài ngắn khácnhau:
+ Câu dài: gợi không khí trang nghiêm.dõng dạc
+Câu ngắn: dựng lên khung cảnh chiếnđịa căng thẳng, gấp gáp
- Nguyên nhân thắng lợi:
3 yếu tố ( sự trợ giúp của trời, đất, nhântài) à khẳng định vai trò, vị trí của conngười
=> cảm hứng mang giá trị nhân văn và cótầm triết lí sâu sắc
Trang 21? Lời ca của các bô lão có ý nghĩa như thế
nào?
*Giáo viên tích hợp kiến thức lịch sử,
văn hóa: nhắc lại cho học sinh vềcác chiến
thắng vang dội trên sông Bạch Đằng
- Trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng năm
938: Ngô Quyền đánh tan quân xâm lược
Nam Hán
-Trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng năm
981: hoàng đế Lê Đại Hành phá tan quân
xâm lược Tống
-Trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng năm
1288: Hưng Đạo Vương Trần Quốc
Tuấn đại thắng quân xâm lược Mông
Nguyên (trong cuộc kháng chiến chống
quân Nguyên lần thứ ba)
*Tích hợp văn hóa, phong tục tập quán:
Giáo viên giới thiệu cho học sinh một đôi
nét về Đền thờ các vị anh hùng làm nên
những chiến công hiển hách:Hiện ở khu
vực cửa sông Bạch Đằng có 3 ngôi đền thờ
3 vị anh hùng trên đó là đình Hàng Kênh
(Lê Chân, Hải Phòng) thờ Ngô Quyền; đền
Vua Lê Đại Hành ở thị trấn Minh Đức
(Thủy Nguyên, Hải Phòng) và đền Trần
Hưng Đạo ở xã Yên Giang, thị xã (Quảng
Yên, Quảng Ninh) Đặc biệt khu di tích đền
Tràng Kênh ở Hải Phòng thờ cả 3 vị anh
hùng nói trên
* Lời ca của các bô lão:
- Tuyên ngôn về chân lý:
+ Bất nghĩa -> tiêu vong
+ Nhân nghĩa-> lưu danh thiên cổ
à Tác giả khẳng định sự vĩnh hằng củachân lý đó giống như sông Bạch Đằng kia
đêm ngày “ luồng to sóng lớn dồn về biển Đông” theo quy luật tự nhiên muôn đời.
Tiểu kết 2: Qua lời kể của các bô lão về
những chiến công trên sông Bạch Đằng, ta
Trang 22? Lời kết của khách nhằm khẳng định điều
gì?
thấy được niềm tự hào trước những chiếncông của thời đại Đó là một biểu hiện củatình yêu nước trong văn học thời kì này
c Lời kết của khách:
- Ca ngợi công đức, sự anh minh của 2 vịthánh quân
- Ca ngợi chiến tích của sông Bạch
Đằng-> đem lại thái bình
- Khẳng định, đề cao vai trò – vị trí củacon người Ta thắng giặc không chỉ ở đấthiểm mà quan trọng hơn là bởi có nhântài, có đức cao.Trương Hán Siêu thể hiệnmột quan điểm hoàn toàn biện chứng
Đức ở đây được xem như là một phạm trù
mở, là tài năng chỉ đạo chiến tranh kiệtxuất của Hưng Đạo Vương Trần QuốcTuấn, là ý chí của các vua Trần, là sự đoànkết của tầng lớp lãnh đạo, là quân dân một
dạ, là nhiệt tình yêu nước và ý chí quyếtchiến quyết thắng của cả dân tộc, là sựgiúp đỡ của tổ tiên, cùng sự linh ứng củatrời đất…Địa lợi (đất hiểm) đương nhiên
là rất quan trọng, nhưng quyết định thắng
lợi, tựu chung và tiên quyết, vẫn là ở Đức
cao
=>tác giả bộc lộ niềm tự hào dân tộc, tưtưởng nhân văn cao đẹp
Tiểu kết 3: Điểm độc đáo trong tư tưởng
của tác giả thể hiện qua bài Phú sông Bạch Đằng là tư tưởng nhân văn mang
tầm triết lí sâu sắc Nhà thơ không phủnhận vai trò của thiên thời, địa lợi trongchiến thắng hào hùng của dân tộc Nhưng
rõ ràng, ông đề cao vai trò của con ngườitrong việc làm nên lịch sử Đó là nhữngcon người tài đức vẹn toàn luôn vì dân vìnước
Trang 23*Giáo viên tích hợp tư tưởng Hồ Chí
Minh:
Trong tập sách Hồ Chí Minh Toàn tập, tập
4, tập 10, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội
đã dẫn lời Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò
của nhân tài:
"Nước nhà cần phải kiến thiết Kiến thiết
cần phải có nhân tài Trong số 20 triệu
đồng bào chắc không thiếu người có tài có
đức"
“ Nhân tài, cán bộ là cái gốc của mọi công
việc Vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài,
cán bộ là công việc gốc của Đảng”
? Đánh giá chung về nội dung và nghệ
thuật của bài phú?
III Tổng kết
a Nghệ thuật: đỉnh cao của thể phú: cấu
tứ đơn giản, hấp dẫn, bố cục chặt chẽ, lờivăn linh hoạt, hình tượng nghệ thuật sinhđộng, ngôn từ trang trọng…
b Nội dung: Tác phẩm tiêu biểu của văn
học yêu nước thời Lí–Trần, thể hiện lòngyêu nước, niềm tự hào dân tộc, tư tưởngnhân văn cao đẹp
IV Luyện tập
(SGK)
4 Củng cố
- Hoàn thành sơ đồ tư duy về bài học.
- So sánh nội dung yêu nước của bài Phú sông Bạch Đằng với các tác phẩm có cùng nội
dung của dòng văn học Lí Trần (Chú ý nét độc đáo- tư tưởng nhân văn)
5 Dặn dò
- Học bài, nắm được những nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật bài phú và biết phân tích
- Chuẩn bị bài mới: Đại cáo bình Ngô (Nguyễn Trãi)
- Yêu cầu: Chuẩn bị dàn ý bài viết đã làm
7.3.3 Bước 3: Tích hợp sau giờ học (hoạt động thực hành tại nhà hoặc học chuyên đề)
Tôi lựa chọn một số hình thức như sau:
Trang 24Hình thức 1: Kiểm tra bài tập về nhà của học sinh, bao gồm bài tập trong sách Bài tập Ngữ văn 10 tập 2 và bài tập bổ sung (Có 02 phiếu học tập kèm theo trong phần phụ lục 1).
Kết quả: Chấm ngẫu nhiên 20 bài tập của học sinh lớp thực nghiệm và 20 trườnghợp ở lớp đối chứng, tôi nhận thấy, ở học sinh lớp thực nghiệm, việc áp dụng quan điểmtích hợp đã ít nhiều có sự thể hiện ở một bộ phân học sinh Các kiến thức về thể loại, đặctrưng phú, sự lý giải từ góc nhìn lịch sử, văn hóa, hướng tiếp cận theo đặc trưng thi pháphiện hữu trong khá nhiều bài làm, cá biệt, có những em tỏ rõ vốn lí luận vững chắc haythăng hoa trong nhiều đoạn văn Đối chiều với các lớp đối chứng, có thể thấy khá rõ sựkhác biệt khi phần đa học sinh trả lời câu hỏi theo cảm tính, phân tích tác phân tích theochiều ngôn ngữ tác phẩm văn chương Chưa cảm nhận được chiều sâu văn hóa, lịch sử vàkhông mở rộng được kiến thức Tôi cho rằng có được kết quả này chính là nhờ việcngười giáo viên cho học sinh chuẩn bị tâm thế tốt trước khi vào bài Đặc biệt, người giáoviên đã cho các em chuẩn bị vấn đề địa danh sông Bạch Đằng dưới góc nhìn địa lí, lịch
sử, du lịch như một cách mở rộng vấn đề Đồng thời học sinh đã được tự sưu tầm, bìnhgiảng một số tác phẩm viết về Bạch Đằng Đó là một cách phát triển năng lực cảm thụ,liên hệ, so sánh các đối tượng văn học Bài viết sẽ có chiều sâu hơn so với các em chỉđược chuẩn bị bài như các tác phẩm khác là đọc trước bài phú, trả lời các câu hỏi tìmhiểu bài trong sách giáo khoa
Tuy nhiên, tôi vẫn cho rằng việc sử dụng quan điểm tích hợp trong đọc hiểu tácphẩm văn chương phải được ứng dụng trong một thời gian nhất định thì mới hình thành thóiquen tư duy cho người học
Hình thức 2: Khái quát nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy và trình bày trước lớp trong tiết học sau.
Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng quan điểm tích hợp, tôi thực hiện hình thứckiểm tra học sinh bằng sơ đồ tư duy và khả năng thuyết trình bởi đây là yếu tố quan trọnggiúp học sinh có tư duy rõ ràng, khoa học, khách quan và logic Vốn tri thức nền, tri thứcliên ngành, tri thức đọc hiểu…đem đến cho người học văn những kiến thức có hệ thống
và con đường tiếp cận văn bản mạch lạc Kết quả đã diễn ra như trông đợi của tác giả đềtài, khi nhóm học sinh thực hiện yêu cầu này hoàn thành khá tốt yêu cầu được giao, làm chủbài làm, thuyết minh lưu loát, ngay cả khi thoát ly văn bản đã chuẩn bị
Hình thức 3: Thực hiện bài kiểm tra năng lực ở các mức độ nhận thức khác nhau
Mỗi đề kiểm tra đánh giá năng lực hiện nay thường chia làm 2 phần: Phần đọchiểu và phần làm văn Trong đó, phần làm văn có 01 câu nghị luận xã hội và 01 câu nghịluận văn học Mặc dù đề thi THPT Quốc gia hiện nay không có phần văn học trung đạinhưng để rèn luyện kĩ năng, bổ sung kiến thức cho người học, tôi xây dựng những mẫu
đề tương đương theo các mức độ nhận thức của người học Tôi đã xây dựng và sưu tầmmột số đề đọc hiểu, nghị luận xã hội và nghị luận văn học có liên quan đến tác phẩm
Phú sông Bạch Đằng và sử dụng trong hoạt động thực hành, học chuyên đề, viết bài về
nhà của học sinh Trong nội dung này, tôi sử cách thức tích hợp khá đa dạng Ở bài đọc
Trang 25dạng Ở bài nghị luận văn học là tích hợp với phân môn Tiếng Việt, Làm văn và liên môn
để học thực hành và mở rộng vấn đề tốt hơn Một số đề đã được sử sựng trong quá trìnhnghiên cứu sáng kiến như sau:
ĐỀ ĐỌC HIỂU
Đề 1 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
(1) Trương Hán Siêu (? – 1354), tự là Thăng Phủ, quê ở thôn Phúc Am, xã Ninh Thành, nay thuộc thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình Các vua Trần rất kính trọng Trương Hán Siêu, thường gọi ông là “thầy” Là người tài đức vẹn toàn nên khi qua đời, ông được thờ
ở Văn Miếu Tác phẩm của Trương Hán Siêu có: Bạch Đằng giang phú, Dục Thuý sơn Linh Tế tháp kí (Bài kí ở tháp Linh Tế trên núi Dục Thuý), Khai Nghiêm tự bi kí (Bài kí trên bia chùa Khai Nghiêm) và Cúc hoa bách vịnh,… Thơ văn Trương Hán Siêu thể hiện tình cảm yêu nước, ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm đối với xã tắc của một người đề cao Nho học.
(2) Phú sông Bạch Đằng là loại phú cổ thể: mượn hình thức đối đáp chủ – khách để thể hiện nội dung, vận văn và tản văn xen nhau, kết thúc bằng một bài thơ Loại phú cổ thể (có trước đời Đường) được làm theo lối văn biền ngẫu hoặc lối văn xuôi có vần, khác với phú Đường luật (có từ đời Đường) có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt chẽ.
(3) Bài Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người với tinh thần ngoan cường, bất khuất trong
sự nghiệp dựng nước và giữ nước.
( Học tốt Ngữ văn 10 Nâng cao, Tập 2, NXBĐHQG, 2006)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2:Theo tác giả thì Trương Hán Siêu là người như thế nào?
Câu 3:Sông Bạch Đằng thuộc tỉnh nào của nước ta ?
Câu 4:Viết đoạn văn ngắn (5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ của bản thân về dòng sông
Bạch Đằng
Gợi ý:
Câu 1:Phương thức biểu đạt chính của văn bản là thuyết minh.
Câu 2:Theo tác giả thì Trương Hán Siêu là người được các vua Trần rất kính trọng,
thường gọi ông là “thầy”; là người tài đức vẹn toàn nên khi qua đời, ông được thờ ở VănMiếu
Câu 3:Sông Bạch Đằng thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Câu 4: Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữpháp Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành ;
Trang 26-Nội dung: Cần nêu được các ý :
+Bạch Đằng là địa danh nhiều lần đi vào lịch sử chống ngoại xâm của người Việt: lần thứnhất là trận thủy chiến Bạch Đằng năm 938 gắn liền với chiến công của Ngô Quyền đánhtan quân Nam Hán; lần thứ hai là trận thủy chiến Bạch Đằng năm 981 gắn liền với chiếncông của Lê Hoàn đánh tan quân Tống và lần thứ ba là trận thủy chiến Bạch Đằng năm
1288 gắn liền với chiến công của Trần Quốc Tuấn đánh tan quân Nguyên
+ Bạch Đằng là nguồn cảm hứng vô tận cho các nhà văn, nhà thơ xưa nay sáng tác vănhọc
+ Bản thân tự hào về lịch sử dân tộc qua hình ảnh dòng sông và thấy được trách nhiệmcủa tuổi trẻ trong việc xây dựng và bảo vệ đất nước
Đề 2 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
(1)Mồ thù như núi, cỏ cây tươi, Sóng biển gầm vang, đá ngất trời.
Sự nghiệp Trùng Hưng ai dễ biết, Nửa do sông núi, nửa do người.
( Sông Bạch Đằng, Nguyễn Sưởng)
( Trích Phú Sông Bạch Đằng, Trương Hán Siêu)
Câu 1: Xác định các biện pháp tu từ và nêu hiệu quả nghệ thuật biện pháp đó trong văn
bản (1)
Câu 2: Nêu nội dung chính của văn bản (2).
Câu 3: So sánh điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của văn bản (1) và (2).
Câu 4: Theo anh/chị người tài đóng vai trò gì trong quá trình xây dựng đất nước hôm
Khoa trương : đá ngất trời
Liệt kê :cỏ cây, sóng biển, đá; nửa…nửa
Trang 27-Hiệu quả nghệ thuật : làm tăng tính gợi hình, gợi cảm khi nhà thơ viết về dòng sôngBạch Đằng Đó là tự hào về chiến thắng lịch sử, ca ngợi thiên nhiên hùng vĩ, đồng thời lígiải nguyên nhân thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống kẻ thù phương Bắc.
Câu 2: Nội dung chính của văn bản (2) : là lời ca của khách đáp lại lời các bô lão trong
bài phú sông Bạch Đằng Từ quy luật tự nhiên, tác giả suy ngẫm đến quy luật xã hội,khẳng định yếu tố con người là quan trọng nhất làm nên thắng lợi
Câu 3: So sánh điểm giống nhau và khác nhau về nội dung của văn bản (1) và (2) :
- Giống nhau:
Cùng ca ngợi chiến thắng Bạch Đằng thời Trùng Hưng
Cùng ca ngợi các yếu tố thiên nhiên và con người làm nên chiến thắng
Cùng nhấn mạnh thiên nhiên hiểm trở, hùng tráng, cùng nhấn mạnh yếu tố con người
- Khác nhau:
– Trong văn bản (1) : Quan hệ giữa thiên nhiên và con người là ngang nhau: nửa…nửa;
không thể hiện rõ yếu tố con người
– Trong văn bản (2) : Quan hệ giữa thiên nhiên và con người là nghiêng về phía con
người: Bởi đâu…cốt mình, khẳng định yếu tố quyết định nhất là con người anh hùng với
phẩm chất đạo đức cao cả
Câu 4: Học sinh có thể nêu vai trò và tầm quan trọng của người tài theo cách riêng của
mình nhưngcần có lập luận hợp lí, thuyết phục; không suy nghĩ lệch lạc, vi phạm chuẩnmực đạo đức,…
Đề 3 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
(…)Cái hay của bài phú ở chỗ chiến công Bạch Đằng đã không bị huyền thoại hoá Nó
có thể được cắt nghĩa rõ ràng, truy cứu được nguyên nhân Ở đây xuất hiện ba yếu tố của binh pháp cổ: thiên thời, địa lợi, nhân hoà “Quả là trời cho nơi hiểm trở” là địa, cái tài lớn của kẻ làm tướng (như Hưng Đạo) là được lòng dân, là nhân (tổ chức trưng cầu các tướng sĩ và bô lão nên hoà hay nên đánh ở bến Bình Than và Hội nghị Diên Hồng) Còn yếu tố thời cơ thì phải chăng việc Hưng Đạo Đại Vương “coi thế giặc nhàn”
đã chuẩn bị sẵn sàng mọi con đường tiến lui đó là thiên Trong ba yếu tố thiên, địa, nhân
ấy, vai trò của chủ thể là quyết định Cái “đức cao” của người anh hùng là được lòng dân và biết tạo ra thời thế (chứ không trông chờ vào thời thế) Câu kết của bài phú đúng
Trang 28Câu 3: Người viết tỏ thái độ, tình cảm như thế nào khi phát hiện ra cái hay của bài phú? Câu 4:Anh/chị có đồng tình với quan điểm: Cái “đức cao” của người anh hùng là được
lòng dân và biết tạo ra thời thế hay không? Tại sao?
Gợi ý:
Câu 1: Nội dung chính của văn bản : Bài viết giúp người đọc hiểu cái hay của bài phú
sông Bạch Đằng, làm rõ các yếu tố: thiên thời, địa lợi, nhân hoà, trong đó “đức cao” củacon người là quan trọng nhất
Câu 2: Thao tác lập luận chính: giải thích Cụ thể: giải thích biểu hiện 3 yếu tố thiên
thời, địa lợi, nhân hoà trong bài phú
Phương thức biểu đạt của văn bản: nghị luận
Câu 3: Khi phát hiện ra cái hay của bài phú, người viết tỏ thái độ, tình cảm ca ngợi tinh
thần nhân văn của tác giả Trương Hán Siêu trong việc coi trọng vai trò của con người
Câu 4: Học sinh có thể đồng tình/không đồng tình nhưng cần có lí giải hợp lí, thuyết
phục, không suy nghĩ lệch lạc, vi phạm chuẩn mực đạo đức,…
ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề 1
Từ bài Phú Sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, anh/chị hãy viết một đoạn văn(khoảng 200 chữ ) bày tỏ suy nghĩ của mình về vai trò của con người trong cuộc sốnghôm nay
Gợi ý:
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
- Hình thức: không vi phạm về hình thức đoạn văn, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành
- Nội dung: học sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, có thể tham khảo các gợi
+ Bản thân rút ra bài học nhận thức và hành động trong việc rèn luyện đạo đức, tài năng
Đề 2