Bài giảng Thống kê doanh nghiệp - Bài 7: Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp cung cấp các khái niệm cơ bản về vốn sản xuất kinh doanh cũng như cách thức phân tích thống kê vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; giới thiệu các chỉ tiêu thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Trang 1BÀI 7 THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP
Ths Nguyễn Thị Xuân Mai
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
• Cũng tại cuộc họp với Ban lãnh đạo doanh nghiệp, có một ý kiến cho rằng
bạn nên xem xét lại tình hình tài chính của xí nghiệp vì theo ông ta, chất
lượng hoạt động tài chính của xí nghiệp bạn không được tốt lắm do dư nợ
tăng nhanh trong khi số lần chu chuyển vốn thấp
Dựa trên cơ sở nào để đưa ra được nhận định đó?
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
Cung cấp các khái niệm cơ bản về vốn sản xuất kinh doanh cũng như cách
thức phân tích thống kê vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
Giới thiệu các chỉ tiêu thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Trang 4CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ
• Kiến thức chung về kinh tế - xã hội;
• Nguyên lý thống kê;
• Chế độ báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Trang 5KẾT CẤU NỘI DUNG BÀI HỌC
Nội dung bài học gồm có:
• Thống kê vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
• Thống kê hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Trang 6HƯỚNG DẪN HỌC
• Đọc giáo trình, nghe giảng trực tuyến và tham gia buổi học offline;
• Thảo luận với giáo viên và các học viên khác về những vấn đề chưa nắm rõ;
• Trả lời các câu hỏi ôn tập, câu hỏi trắc nghiệm ở cuối bài;
• Làm bài tập ở cuối bài
Trang 71 THỐNG KÊ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số khái niệm cơ bản;
1.2 Các nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
1.3 Thống kê qui mô vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
1.4 Thống kê tình hình trang bị và sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 81.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Vốn sản xuất kinh doanh (hay tổng vốn) của doanh
nghiệp là giá trị của các nguồn vốn đã hình thành
nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
Tổng vốn = Vốn dài hạn + Vốn ngắn hạn
•Vốn dài hạn của doanh nghiệp là hình thái tiền tệ
của các tài sản dài hạn, gồm có: Phải thu dài hạn, tài
sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính
dài hạn và tài sản dài hạn khác;
•Vốn ngắn hạn là hình thái tiền tệ của các tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp, gồm có: Tiền và các
khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn,
khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản
ngắn hạn khác
Trang 91.2 CÁC NGUỒN HÌNH THÀNH VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
• Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn hình thành
nên các loại tài sản của doanh nghiệp do chủ
doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc
hình thành từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp Gồm có:
Vốn chủ sở hữu;
Nguồn kinh phí và quỹ khác
• Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp
phải trả hay phải thanh toán cho các doanh
nghiệp khác, các tổ chức kinh tế xã hội hoặc
các cá nhân như: Nợ tiền vay, nợ phải trả cho
người bán, nợ phải trả, phải nộp cho Nhà nước,
cho công nhân viên, cho cơ quan quản lý cấp
trên và các khoản phải trả khác Gồm có:
Nợ ngắn hạn;
Nợ dài hạn
Trang 101.3 THỐNG KÊ QUY MÔ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
Gồm có:
• Tổng vốn, vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tính
tại một thời điểm xác định (đầu hoặc cuối kỳ);
• Tổng vốn, vốn dài hạn, vốn ngắn hạn, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tính
bình quân trong kỳ
Trang 111.4 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP
• Đánh giá tình hình trang bị và đảm bảo vốn cho lao động của doanh nghiệp;
• Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp;
• Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp;
• Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp;
• Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp;
Tính các chỉ tiêu: Mức trang bị vốn, năng suất sử dụng vốn, tỷ suất lợi nhuận,
mức hao phí vốn cho 1 đơn vị kết quả, vòng quay của vốn
Trang 122 THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Thống kê mức độ độc lập về mặt tài chính
của doanh nghiệp;
2.2 Thống kê khả năng thanh toán công nợ và
tình hình chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 132.1 THỐNG KÊ MỨC ĐỘ ĐỘC LẬP VỀ MẶT TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP
• Tỷ suất nợ;
• Tỷ suất nguồn vốn chủ sở hữu (tỷ suất tự tài trợ)
Trang 142.2 THỐNG KÊ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CÔNG NỢ VÀ TÌNH
HÌNH CHIẾM DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
• Thống kê khả năng thanh toán công nợ của doanh
nghiệp:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn;
Hệ số khả năng thanh toán nhanh;
Hệ số khả năng thanh toán tức thời;
Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn;
Tỷ suất nợ phải trả so với nợ phải thu
• Thống kê khả năng thanh toán lãi vay vốn và dấu hiệu
của nguy cơ phá sản:
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay vốn;
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Trang 15TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là giá trị của các
nguồn vốn đã hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn;
• Nguồn hình thành vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
gồm có: nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả;
• Các chỉ tiêu thống kê qui mô vốn sản xuất kinh doanh và thống
kê tình hình trang bị và sử dụng vốn của doanh nghiệp là cơ sở giúp cho các nhà quản lý thấy được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mình;
• Để đánh giá năng lực tài chính, khả năng thanh toán công nợ
và tính chất lành mạnh về tài chính của doanh nghiệp, cần phải xem xét các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính
và khả năng thanh toán
Trang 16CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
Trang 17CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát của một doanh nghiệp có trị số