Bài giảng Marketing cơ bản - Bài 10: Chiến lược xúc tiến hỗn hợp bao gồm thiết kế chiến lược truyền thông; quản trị quảng cáo; quản trị khuyến mại; thiết lập quan hệ công chúng; quản trị bán hàng; quản trị marketing trực tiếp và trực tuyến.
Trang 1Nội dung
Thiết kế chiến lược truyền thông
Quản trị quảng cáo
Quản trị khuyến mại
Thiết lập quan hệ công chúng
Quản trị bán hàng
Quản trị marketing trực tiếp và trực tuyến
Trang bị cho học viên những vấn đề cơ
bản về lý thuyết và kỹ năng phân tích tình
huống thực tiễn, xây dựng các chiến lược
truyền thông sau:
Thiết kế chiến lược truyền thông
Quản trị quảng cáo
Quản trị khuyến mại
Thiết lập quan hệ công chúng
Quản trị bán hàng
Quản trị marketing trực tiếp và trực tuyến
Thời lượng học
6 tiết học
Học viên nắm bắt những vấn đề lý thuyết
cơ bản về: Thiết kế chiến lược truyền thông, quản trị quảng cáo, quản trị khuyến mại, thiết lập quan hệ công chúng, quản trị bán hàng, quản trị marketing trực tiếp
Áp dụng các nội dung lý thuyết vào việc phân tích các chiến lược truyền thông trong các tình huống cụ thể, đưa ra những gợi ý để nâng cao hiệu quả hoạt động này
BÀI 10: CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN HỖN HỢP
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Tình huống: Xây dựng chiến lược truyền thông cho thương hiệu dịch vụ điện thoại di
động Beeline với gói cước Bigzero
Thị trường dịch vụ điện thoại di động Việt Nam có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các mạng di động là Mobiphone, Vinaphone, Viettel, Sphone, HT mobile,… Sự ra đời của Beeline được coi là đầy khó khăn và thách thức Với thị trường mục tiêu là giới trẻ, những người có thu nhập thấp, Beeline xây dựng hình ảnh định vị trẻ trung năng động với chú gà con lông vàng, khẩu hiệu “trò chuyện quên ngày tháng” đã đem lại một sự tươi mới cho thị trường dịch vụ điện thoại di động tại Việt Nam
Câu hỏi gợi mở
Theo bạn hoạt động truyền thông của Beeline có điểm gì cần tập trung thêm?
Nếu bạn là giám đốc truyền thông của Beeline hãy phác thảo các hoạt động truyền thông cần thiết cho thương hiệu này?
Trang 310.1 Thiết kế chiến lược xúc tiến hỗn hợp
10.1.1 Bản chất của xúc tiến hỗn hợp
Chiến lược xúc tiến hỗn hợp còn có thể gọi là giao tiếp khuếch trương (promotion – communication) Là một trong bốn nhóm công cụ chủ yếu của marketing hỗn hợp mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Bản chất của xúc tiến hỗn hợp là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp để tạo dựng hình ảnh và thuyết phục khách hàng mua Vì vậy, đây có thể gọi là hoạt động truyền thông marketing Các doanh nghiệp lớn thường quan tâm đến việc xây dựng hình ảnh, sự uy tín, nổi tiếng của doanh nghiệp Từ đó, tạo ra uy tín cho những sản phẩm của mình sản xuất ra Một số công cụ chủ yếu thường được các doanh nghiệp sử dụng trong các chiến lược xúc tiến hỗn hợp là: Quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng cá nhân, tuyên truyền – quan hệ công chúng, marketing trực tiếp
10.1.2 Các bước tiến hành hoạt động truyền thông
Hình 10.1 Mô hình biểu diễn các phần tử của quá trình truyền thông
Trong đó:
Chủ thể truyền thông (người gửi): Là các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức
Mã hoá: Là quá trình chuyển ý tưởng thành các hình thức có tính biểu tượng
Thông điệp: Là tập hợp các biểu tượng, nội dung tin, mà chủ thể truyền đi
Phương tiện truyền thông: Là các kênh truyền thông qua đó thông điệp được gửi đi
Giải mã: Là quá trình xử lý thông điệp để tìm hiểu ý tưởng của người gửi, giải mã
có thể không đúng với ý mã hóa
Người nhận: Khách hàng mục tiêu và các đối tượng khác
Phản ứng đáp lại: Là tập hợp những phản ứng của người nhận tin sau khi tiếp nhận thông tin
Xúc tiến hỗn hợp
Người nhận tin
Phản ứng đáp lại Phản hồi
Chủ thể
(người gửi
tin)
Thông điệp
Giải mã
Mã hoá
Phương tiện truyền thông
Nhiễu
Trang 4 Phản hồi: Một phần thông tin được truyền đến người gửi
Sự nhiễu tạp: Ảnh hưởng của môi trường trong quá trình truyền thông làm thông tin đến người nhận không trung thực so với thông tin được truyền đi
10.1.2.1 Xác định người nhận tin
Doanh nghiệp khi tiến hành truyền thông cần phải xác định rõ ai là người sẽ tiếp nhận thông tin của mình Người nhận tin chính là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp bao gồm khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng, những người quyết định hoặc những người tác động đến việc mua hàng (người mua, người sử dụng, người quyết định mua, người tác động đến việc mua) Đối tượng nhận tin có thể là từng cá nhân, từng nhóm người, giới cụ thể hoặc quảng đại quần chúng
10.1.2.2 Xác định phản ứng của người nhận tin
Mục tiêu của truyền thông là tạo ra hành động mua hàng của người nhận tin Cần phải xác định trạng thái hiện tại của người nhận và qua truyền thông sẽ đưa họ đến trạng thái nào và qua đó ảnh hưởng gì tới việc quyết định mua hàng của họ Tuỳ theo từng trạng thái mà thực hiện hoạt động truyền thông cho thích hợp
Quy tắc AIDA: Awareness – Interest – Desire – Action (nhận biết – quan tâm – hình thành nhu cầu – hành động mua) Với mỗi một tình huống khác nhau khách hàng cần những loại thông tin khác nhau, người làm truyền thông cần nắm được nhu cầu thông tin để đưa ra phương án truyền thông phù hợp
Quy tắc sáu bước: Có sáu trạng thái khác nhau của khách hàng mục tiêu mà người thực hiện truyền thông cần biết đó là: Nhận biết, hiểu (giai đoạn nhận biết), thiện cảm, ưa chuộng, tin tưởng (giai đoạn cảm thụ), hành động mua (giai đoạn hành vi) Giai đoạn nhận biết nhu cầu thông tin chủ yếu là thông tin về sản phẩm mới, tính năng, công dụng, Giai đoạn cảm thụ nhu cầu thông tin liên quan đến chất lượng, giá trị, hình ảnh biểu tượng về sản phẩm dịch vụ Giai đoạn hành vi nhu cầu thông tin chủ yếu là các lợi ích vật chất, tinh thần cụ thể khi mua sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
Quy tắc ATR (Awareness – Trial – Reinforcement): Nhận biết – thử – khẳng định lại nhu cầu Quy tắc này được áp dụng phổ biến đối với mặt hàng xa xỉ, giải trí, sản phẩm mới Như vậy, người làm truyền thông về nhóm sản phẩm này cần chú ý điểm khác biệt so với hai quy tắc trên là người tiêu dùng rất thích việc thử dùng để tạo ra hiểu biết, kinh nghiệm ban đầu về các sản phẩm trên
10.1.2.3 Lựa chọn kênh truyền thông
Kênh truyền thông trực tiếp: Có tác động qua lại giữa người truyền tin và nhận tin, có sự liên hệ ngược (interaction) Có thể là sự giao tiếp giữa hai người với nhau, giữa một người với công chúng (điện thoại, thư từ, E-mail,…)
Kênh truyền thông không trực tiếp: Không có tác động qua lại giữa người truyền tin và nhận tin (báo chí tivi, đài, bảng hiệu pano áp phích, tủ trưng bày, bao gói) Ngoài ra, kênh lời đồn, giữa các khách hàng tiềm năng công chúng có hiệu lực rất mạnh
Kênh truyền thông
Trang 510.1.2.4 Lựa chọn và thiết kế thông điệp
Việc soạn thảo thông tin phải giải quyết ba vấn đề: nói gì (nội dung thông điệp), nói như thế nào cho lôgic (cấu trúc thông điệp), thể hiện nội dung thông điệp dưới dạng các ký hiệu như thế nào (hình thức thông điệp)
10.1.2.5 Chọn lọc những thuộc tính của thông tin
Tính chuyên môn: Đặc tính, chất lượng sản phẩm, các yếu tố kỹ thuật
Sự tín nhiệm: Mức độ tin cậy của người nghe, tạo ra sự tin cậy như đưa ra lời
khuyến cáo, lời khuyên của các nha sỹ đối với quảng cáo kem đánh răng, hội nhi khoa đối với các sản phẩm cho trẻ em
Tính khả ái: Sự mến mộ của người nhận tin đối với thông tin (dùng những người
nổi tiếng, bài hát hay để tạo ra sự mến mộ)
10.1.2.6 Thu nhận thông tin phản hồi
Doanh nghiệp có thể chủ động tiến hành thu thập thông tin phản hồi thông qua việc triển khai các dự án nghiên cứu, thu thập thông tin hoặc thông qua hệ thống thu thập thường xuyên bên ngoài của mình
10.1.3 Xác lập hệ thống xúc tiến hỗn hợp
10.1.3.1 Thực chất của việc xác lập hệ thống xúc tiến hỗn hợp
Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực (kiểu
thị trường) khác nhau có một hệ thống xúc tiến hỗn
hợp khác nhau Trong cùng một lĩnh vực kinh doanh
thì các doanh nghiệp khác nhau cũng có hệ thống xúc
tiến hỗn hợp khác nhau Ngay cả khi trong cùng một
doanh nghiệp các sản phẩm khác nhau cũng có các hệ
thống xúc tiến hỗn hợp khác nhau
Thực chất của việc xác lập hệ thống xúc tiến hỗn hợp
là việc xác định nhiệm vụ, mục tiêu, vị trí, vai trò của
các công cụ truyền thông (quảng cáo, xúc tiến bán, tuyên truyền, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp) và sự phối hợp giữa chúng để đảm bảo thực hiện có hiệu quả chiến lược truyền thông của doanh nghiệp
10.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc của hệ thống xúc tiến hỗn hợp
Đặc điểm của các công cụ xúc tiến
Kiểu loại hàng hoá/thị trường
o Thị trường hàng tiêu dùng thứ tự quan trọng là: Quảng cáo – xúc tiến bán hàng – tuyên truyền – bán hàng cá nhân
o Thị trường hàng công nghiệp: Bán hàng cá nhân – xúc tiến bán – quảng cáo
Nhu cầu thông tin của khách hàng
Nhu cầu thông tin kỹ thuật phức tạp bán hàng cá nhân thích hợp, nhu cầu về hình ảnh biểu tượng quảng cáo phù hợp
Xác lập hệ thống xúc tiến
hỗn hợp
Trang 6 Chiến lược kéo hay đẩy (Push/Pull)
o Chiến lược kéo: Doanh nghiệp sử dụng biện pháp marketing tác động đến khách hàng, thu hút khách hàng về phía sản phẩm của mình qua các nhà phân phối trung gian (quảng cáo mạnh, tặng quà, thưởng đối với khách hàng, tuyên truyền)
o Chiến lược đẩy: Nhằm đẩy sản phẩm về phía khách hàng qua các trung gian (các biện pháp marketing tập trung nhiều về phía trung gian: Chiết khấu, hội nghị khách hàng, hội chợ )
Các trạng thái sẵn sàng mua của khách hàng
Quảng cáo, tuyên truyền có tác động mạnh vào giai đoạn nhận biết, hiểu Giai đoạn ý định mua của khách hàng chịu tác động của xúc tiến bán sau đó mới là quảng cáo
Các giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm
Các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống sản phẩm thích ứng với các phương tiện truyền thông khác nhau
o Giai đoạn giới thiệu hoạt động quảng cáo và tuyên truyền là rất thích hợp nhằm tạo ra sự nhận biết, sau đó là xúc tiến bán và bán hàng cá nhân
o Tại pha tăng trưởng quảng cáo và tuyên truyền
là thích hợp để thúc đẩy bán hàng
o Tại pha bão hoà hoạt động xúc tiến bán có tác dụng nhất, các hoạt động khác
có thể duy trì ở mức vừa đủ
o Trong giai đoạn suy thoái các hoạt động truyền thông đều giảm, một số bị loại trừ, quảng cáo chỉ duy trì ở mức nhắc nhở, xúc tiến bán còn có thể phát huy được tác dụng
Quảng cáo: Bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp các thông tin về
hàng hoá dịch vụ của chủ thể quảng cáo và chủ thể phải trả một khoản chi phí trực tiếp nhất định
Đặc điểm của quảng cáo:
Mang tính xã hội cao, thích hợp cho việc tạo dựng
hình ảnh vì nó có thể tiếp cận đến một số lượng lớn công chúng
Quá trình nhắc lại của quảng cáo cho phép định
vị được nhãn hiệu, hình ảnh sản phẩm trong công chúng
Quảng cáo có thể trợ giúp cho các nỗ lực bán
hàng qua việc lưu giữ hình ảnh sản phẩm và doanh nghiệp
Không có địa chỉ nhận tin cụ thể: Không có sự tác động qua lại giữa người truyền
và nhận tin, các câu hỏi không được trả lời
Nhân tố ảnh hưởng
Sản phẩm hàng hoá
Trang 7 Theo thống kê của hiệp hội quảng cáo Việt Nam, năm 2007, ở Việt Nam doanh số quảng cáo trên tivi chiếm 50%, quảng cáo ngoài trời chiếm 20%, quảng cáo trên báo tạp chí chiếm 20%, quảng cáo trên internet chiếm 5%, radio chiếm 1%, còn lại
là các quảng cáo khác Tuy nhiên, khoảng 200 doanh nghiệp quảng cáo của Việt Nam chỉ chiếm 15% thị phần, phần còn lại thuộc về các doanh nghiệp nước ngoài
10.2.1 Xác định mục tiêu quảng cáo
Mục tiêu của quảng cáo
Tăng mức độ biết đến của sản phẩm, tăng số lượng hàng tiêu thụ, mở ra thị trường mới, giới thiệu sản phẩm mới, xây dựng củng cố uy tín nhãn hiệu hàng hoá và công ty Việc xây dựng mục tiêu phải dựa trên cơ sở của mục tiêu truyền thông, marketing hỗn hợp và tạo ra sự phối hợp giữa chúng
Việc xác định mục tiêu quảng cáo phải trả lời được các câu hỏi: Cho ai, cái gì, khi nào và với tần suất bao nhiêu?
Chức năng của quảng cáo
o Thông tin (tạo ra sự nhận biết): Thông báo cho thị trường về sản phẩm mới hay ứng dụng mới của hàng hoá hiện có (thông tin về giá, nguyên tắc hoạt động của hàng hoá, mô tả dịch vụ, đính chính, hình thành hình ảnh của công ty)
o Thuyết phục: Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu (thuyết phục mua, thử, chào hàng, thuyết phục chuyển sang nhãn hiệu của mình )
o Định vị (định vị vị trí sản phẩm trong tâm trí khách hàng) dựa trên các cơ sở:
Đặc tính sản phẩm, lợi ích của khách hàng Ví dụ:
Đầu từ kim cương siêu bền
Giá cả, chất lượng Ví dụ: Xe máy SYM
Tính hữu dụng sản phẩm (Decolgen, Fugaca
Người sử dụng sản phẩm Ví dụ: Levi’s – trẻ, nổi loạn, sexy;
Biểu tượng Ví dụ: Vàng của bia Tiger, hổ sức mạnh của dầu Esso
Cạnh tranh Ví dụ: best seller, nhất thế giới,
o Nhắc nhở: Nhắc nhở hàng hoá mà họ có thể cần đến trong thời gian tới như nơi
có thể mua hàng, duy trì sự hay biết về hàng hoá, lưu lại trong trí nhớ của người tiêu dùng
o Đính chính nhầm lẫn: Các nhãn hiệu nhái của Lavie
o Trợ giúp bán hàng: Kết hợp với các công cụ xúc tiến bán: Thi, trúng thưởng
10.2.2 Xác định ngân sách quảng cáo
Căn cứ: Nhiệm vụ, mục tiêu, tần suất của quảng cáo;
Các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sống sản phẩm;
Khả năng thay thế của sản phẩm, phạm vi quảng cáo (thị trường lớn – quảng cáo mạnh);
Phương tiện quảng cáo
Khách hàng
Trang 810.2.3 Quyết định thông điệp quảng cáo
Hình thành ý tưởng thông tin: Ý tưởng phải thoả
mãn về lý trí, tình cảm, xã hội, tò mò, lòng tự ái,
của đối tượng nhận tin
Nội dung thông điệp: Có ba đề tài (hợp lý, cảm
xúc, đạo đức)
o Các đề tài hợp lý: Đưa ra những ưu thế lợi ích đối với khách hàng và chứng minh các ưu thế
o Các đề tài cảm xúc: Cố gắng gợi lên những cảm giác xấu hay tốt để thuyết phục khách hàng mua hàng (yêu thích, sợ hãi, tội lỗi, tình yêu, hài hước, tự hào, vui sướng, ích kỷ )
o Các đề tài đạo đức: Tạo ra tình cảm nghiêm chỉnh và lương thiện với công chúng Các đề tài này thường được áp dụng trong các phong trào môi sinh, quyền bình đẳng của con người, giá trị nhân văn, tình mẫu tử,
Cấu trúc thông điệp: Người phát tin phải thông qua ba quyết định:
o Liệu thông tin có quyết định hay dành phần đó cho công chúng
o Chỉ trình bày ưu điểm hay cả ưu nhược điểm
o Khi nào đưa ra các luận cứ có tác dụng nhất
Về phong cách thông tin có thể được biểu hiện theo các phương án sau:
o Tả chân;
o Nhấn mạnh lối sống;
o Tạo ra một khung cảnh thơ mộng;
o Tạo ra một tâm trạng hay hình ảnh;
o Nhạc, bài hát, hài ;
o Sử dụng nhân vật biểu tượng;
o Nhấn mạnh kinh nghiệm nghề nghiệp và kỹ thuật;
o Sử dụng các số liệu có tính khoa học;
o Dựa vào tính hấp dẫn độc đáo của sản phẩm
Hình thức thông điệp: Kết hợp hình ảnh, âm thanh, màu sắc (tính hấp dẫn, thu
hút công chúng) Một nghiên cứu về ảnh hưởng màu sắc đến tập tính tiêu dùng khi cho khách hàng uống ba cốc café: Cốc thứ nhất trong một phòng sơn màu nâu, cốc thứ hai trong phòng sơn màu đỏ, cốc thứ ba trong phòng sơn màu xanh Kết quả cho thấy trong phòng sơn màu nâu họ cảm thấy café quá đặc, trong phòng sơn màu xanh
họ cảm thấy café nhạt, trong phòng sơn màu đỏ café được đánh giá ngon nhất
Yêu cầu chung: Thể hiện lợi ích của sản phẩm, độc đáo hấp dẫn đối với
khách hàng, trung thực, đảm bảo tính pháp lý
10.2.4 Quyết định phương tiện quảng cáo
Tivi: Quảng cáo trên tivi rất thông dụng số lượng khán thính giả rất lớn, có thể
khai thác được hiệu quả âm thanh, màu sắc, hình ảnh, tuy nhiên chi phí rất cao, mức độ chọn lọc của đối tượng nhận tin thấp
Thông điệp
Trang 9 Báo: Dễ sử dụng, kịp thời, phổ biến rộng, thông tin cung cấp đầy đủ Tuy nhiên
thời gian tồn tại ngắn
Tạp chí: Tính chọn lọc đối tượng cao, uy tín cao,
thời gian tồn tại dài Tuy nhiên số lượng phát hành thường hạn chế, chi phí cao
Radio: Chi phí thấp, nhiều thính giả tuy nhiên chỉ có
âm thanh, khả năng gây chú ý thấp, tuổi thọ ngắn
Pano, áp phích: Tồn tại lâu, khai thác được hình
ảnh động với bảng điện tử, đa dạng Tuy nhiên thông tin không nhiều, chi phí cao
Quảng cáo trên internet: Xuất hiện nhiều hình
thức như logo, banner, website, email, Các hình thức này cho phép giao tiếp giữa người truyền tin
và nhận tin, thông tin phong phú khi liên kết
Đây là những phương tiện quảng cáo chính ngoài ra còn có nhiều phương tiện khác như tờ rơi, cataloge, thư, phim, Mỗi phương tiện lại có những ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng loại sản phẩm và doanh nghiệp
10.2.5 Đánh giá chương trình quảng cáo
Việc đánh giá hiệu quả quảng cáo tiến hành trên hai nguyên tắc là hiệu quả trên doanh số bán và trên hiệu quả tiếp nhận và xử lý thông tin của người nhận tin
Hiệu quả doanh số bán
Việc lấy hiệu quả trên doanh số bán để đánh giá hiệu quả quảng cáo cho phép doanh nghiệp xác định tác động của quảng cáo đến mục tiêu quan trọng bậc nhất của doanh nghiệp là doanh số Tuy nhiên việc xác định mối quan hệ này gặp nhiều khó khăn và không phải khi nào cũng có thể xác định được bởi vì doanh số bán còn chịu nhiều tác động của các chính sách khác, trong nghiên cứu định lượng rất
khó có thể xác định riêng tác động của quảng cáo lên doanh số bán
Hiệu quả tiếp nhận và xử lý thông tin của người nhận tin
Nguyên tắc này chỉ nhấn mạnh đến hiệu quả tiếp nhận và xử lý thông tin của đối tượng nhận tin Kết quả của quảng cáo được đánh giá trên việc đối tượng nhận tin có: Nhận biết – ghi nhớ – lĩnh hội – hình thành thái độ tốt đối với sản phẩm nhãn hiệu của doanh nghiệp ở mức độ nào
10.3.1 Khái quát
Khái niệm: Xúc tiến bán (khuyến mại) là những biện pháp tác động tức thời ngắn hạn
để khuyến khích việc mua hàng hoá dịch vụ
Đặc điểm xúc tiến bán
o Có thể tạo ra sự kích thích bán nhanh
o Hiệu quả thường cũng trong một khoảng thời gian ngắn
o Việc sử dụng liên tục công cụ này có thể làm xấu đi hình ảnh về nhãn hiệu
Phương tiện quảng cáo
Trang 10 Các loại hình xúc tiến bán
o Đưa hàng mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền
o Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ cho khách hàng không thu tiền
o Bán hàng, cung ứng dịch vụ trong thời gian khuyến mại với giá thấp hơn giá bán, giá cung ứng dịch vụ bình thường trước đó
o Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hoặc các hình thức khác để được trúng thưởng, dự thi trúng thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
o Hội nghị khách hàng, hội chợ triển lãm thương mại
10.3.2 Xác định nhiệm vụ của xúc tiến bán
Đối với người tiêu dùng: Tăng khối lượng bán, khuyến khích họ dùng thử, dùng nhiều hơn nữa, mua lặp lại nhiều hơn, mua với số lượng lớn
Đối với lực lượng trung gian: Khuyến khích họ tăng cường phân phối hàng hoá,
đẩy mạnh các hoạt động bán hàng, mở rộng kênh, dự trữ hàng hoá, tăng mức
hiện diện của hàng hoá trên thị trường
10.3.3 Lựa chọn phương tiện xúc tiến bán
Đối với người tiêu dùng: Hàng mẫu, phiếu mua hàng giảm giá (thẻ discount)
phiếu thưởng, gói hàng chung, quà tặng, trưng bày hàng hoá tại nơi bán, dùng thử hàng hoá, các cuộc thi và các trò chơi
Đối với các trung gian: Tỷ lệ chiết khấu, hoa hồng, tài trợ, hội nghị khách hàng,
hội chợ và triển lãm thương mại
10.3.4 Soạn thảo thí điểm và triển khai chương trình xúc tiến bán
Cường độ kích thích: Cường độ phải đạt mức nào để kích thích được khách hàng
Đối tượng tham gia: Đối tượng tham gia ảnh hưởng đến quy mô, ngân sách xúc tiến bán
Xác định phương tiện xúc tiến
Thời điểm, thời gian kéo dài, địa điểm của chương trình
Xác định ngân sách xúc tiến bán, có thể dựa vào doanh số bán trước đây, mục tiêu đặt ra phải hoàn thành,
10.3.5 Đánh giá kết quả của chương trình xúc tiến bán
Dựa vào kết quả doanh số bán tăng thêm do tác động trực tiếp của hoạt động xúc tiến bán so sánh trước và sau khi thực hiện chương trình xúc tiến
10.4.1 Khái quát về tuyên truyền – quan hệ công chúng
Tuyên truyền: Là việc kích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu về hàng hoá
dịch vụ hay tăng uy tín của doanh nghiệp và chủ thể không phải trả một khoản tiền trực tiếp nào