1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đánh giá kết quả sàng lọc bệnh lý tiền sản giật tại thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày của thai kỳ dựa vào siêu âm doppler động mạch tử cung

7 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với thai nhi tiền sản giật có thể gây ra những hậu quả như đẻ non, thai chậm phát triểnT suy thai thạm chí có thể gây thai chết lưu, nểu không được xử trí kịp thời.. Phương p[r]

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ SÀNG LỌC BỆNH LÝ TIẼN SẢN GIẬT

TẠI THỜI ĐIỂM 11 TỤẢN ĐÉN 13 TUẨN 6 NGÀY CỬA THAI KỲ DỰA VÀO SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG

Nhỏm nghiên cứu: Nguyên Vũ Quốc Huy, Võ Văn Đức, Trần Mạnh Linh, Nguyễn Trần Thảo Nguyên

(Giảng viên, B ộ m ôn Sản T rường ĐH Y Dược Huế) Người hướng dẫn: GS.TS Cao Ngọc Thành (Bộ m ôn Sản, Trường ĐH Y D ư ợ c Huế)

TÓM TÂT

Đặt vấn để: Tièn sản giật (TSG) là một hội chứng bệnh lý phức tạp do thai nghén gây ra, thường xảy ra sau tuần lễ thứ 20 của thai kỳ Theo Tổ chức Thể giới - WHO, tỷ Ịệ mắc tiền sẩn giật chung trong thai kỳ là 2% Đây là

là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tử vong mẹ và chu sinh trên thế giới cũng như những biển chứng nặng ở thai nhi như: đẻ non, thai chậm phât triển, suy thai thậm chí có thể gây thai chết lưu Tiền sản giật ổuực

Tổ chức Y tể Thế giới coi là một vấn đề toàn cầu quan trọng và đặt ra vắn đề sàng lọc dựa vào những yếu tố nguy cơ mẹ, siêu âm Doppler động mạch tử cung và xét nghiệm sinh hóa.

Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát già trị của tri số p \ Doppler động mạch tử cung trong dự báo tiền sàn giật tại thời điểm tuồi thai 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mồ tà tiến cứu trên 2.998 thai phụ tại thời điểm thai 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày đến khám sàng lọc quý I và theo dõi thai nghén tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Đại học Y Duực Huế từ 09/2012 đến 03/2015.

k ế t quả và phât hiện chính:

Tỷ lẹ các rồi loạn iăng HA trong thai kỳ chiếm 3,74% so với toàn bộ thai nghén, trong đó TSG có tỷ lệ 2,84% Dựa vào yếu tố nguy cơ mẹ để dự báo TSG có kết quả không cao Chỉ số xung P i thấp nhất, P l trúng bính, Pl cao nhất đều cao có ỷ nghĩa ở nhóm thai phụ phât triển TSG sớm, TSG muộn khi so với nhóm chứng (p<0,001),

và ở nhóm phát triển TSG sớm thì cao có ý nghĩa hơn nhóm p h á t triển TSG muộn P l thấp nhất có khả năng sàng lọc TSG tốt nhất Diện tích dưới đường cong ROC cửa P l thấp nhất trong dự báo TSG sớm, ĨS G muộn lần lượt là 0,857 (0,844-0,870); 0,785 (0,769-0,800) Kết hợp thêm thêm yếu tố nguy cơ mẹ thì diện tích dưới đường cong ROC trong dự bào TSG sớm có cài thiện 0,857, tỳ lệ phát hiện bệnh là 63,6% với tỷ lệ dương tính giả 10%; trong

dự bào TSG muộn là 0,735 (0,718-0, 752), tỷ lệ phất hiện bệnh là 38,6% với tỷ lệ dương tính giả 10%.

Kết luận: Có thể dựa vào chỉ số xung Doppler động mạch tử cung tại thời điểm thai kỳ 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày để dự bảo TSG sớm, TSG muộn và tăng huyết áp thai kỳ, nhất là chỉ số xung P ỉ thấp nhất rất có giá tộ trong

dự báo TSG sớm Khả năng dự báo có cải thiện nếu kết hợp thêm yếu tổ nguy cơ mẹ.

Từ khóa: Tiền sản giật, Doppler.

SUMMARY

UTERINE ARTERY DOPPLER A T 1 HO TO 13+6 WEEKS IN THE PREDICTION OF THE PRE-ECLAMSIA

Nguyen Vu Quoc Huy, Vo Van Due, Tran Manh Linh, Nguyen Tran Thao Nguyen

(Hue College o f Medicine and Pharmacy) Background: Pre-eclampsia is a complicated synơrome cause o f pregnancy Pre-eclampsia often appears after the 20th week o f pregnancy According WHO, in general, the rate o f pre-eclampsia during pregnancy was 2% This was major cause o f maternal death and perinatal death It also causes o f severe complications in fetal such as: preterm birth, intrauterine growth restriction, stillbirth Pre-eclampsia was considered as a global impact

by WHO The screening o f pre-eclampsia played an important role which based on the maternal risk factors, Doppler sonography o f uterine artery and biochemistry markers This study aims to evaluate the performanceof screening preeclampsia by uterine artery pulsatility index at at 11+0-13+6 week’s gestational

Materials and methods: Prospective screening study for 2,998 singleton pregnancies attending for routine care

at 11-13 weeks 6 o f gestation at Departement o f Obstetric and Gynaecology, Hospital o f Hue University o f Medicine and Pharmacy From 09/2012 to 03/2015

Results: Hypertension disorder developped in 3,74% pregnancies, including 2,84% cases o f pre-eclamsia The value o f maternal factors in screening PE was not high The lowest, mean and highest UtA-PỈ were significantly higher in eariy PE and late PE than in the controls (P<0.0001) and in early Pe than late PE (P<0.0001) The best performance in screening was provided by the lowest PI Area under ROC cuvre in predicting early PE, late PE: 0.857 (0.844-0.870); 0.785 (0.769-0.800) Combining with maternal factors, AUC o f lowest UtA-PI in predicting early PE, late PE: 0.875 (0.862-0.887); 0,735 (0.718-0.752) For a false-positive rate

o f 10%, the estimated detection rates ofeariy and late pre-eclampsia were 63.6% and 38.6%, respectively.

Conclusion: uterine artery doppler at 11 + 0 to 13 + 6 weeks was effective in prediction pre-eclamsia, espacially lowest UtA-PỈ in screeing early pre-eclamsia Combined with maternal factors could improve the performance o f screening PE o f uterine artery pulsasility index.

Trang 2

ĐẶT VẢN ĐÈ VÀ MỤC TIÊU

Tiền sản giật (TSG) ỉà một hội chứng bệnh lý Dhức

tạp do thai nghén gây ra, thường xảy ra sau tuân lể

thứ 20 của thai kỳ và chấm dứt sau 6 tuần sau đẻ

Biểu hiện lâm sàng cũng như cận íâm sàng của tinh

trạng bệnh lý này rất đa dạng, trong khi nguyên nhân

và cơ chế bệnh sinh cho đến nay van chưa rõ ràng và

còn nhiều tranh cãi [15]

Tỷ [ệ mắc tiền sản giậỉ thay đổi tùy theo từng khu

vực trên thế giới Theo tổ chức thế giới - VVHOrtỷ lệ

mắc tiền sản giật chung trong thai kỳ là 2% Tỷ lệ này

có thể cao đến 18% ở các nước đang phát triển và có

xu hướng tăng lên trong vòng hai thập kỷ qua

Tiền sản giật - sản giật la mộí trong những nguyên

nhân chù yếu gây tử vong mẹ và chu sinh tren thế

giới Với thai phụ, tiền sản giật - sản giật có thể gây

những biến chứng nặng như sản giật, rau bong non,

rối loạn đông máu, suy gan, suy thận, chảy máu, phu

phổi cấp, phừ não, xuất huyết não Đối với thai nhi tiền

sản giật có thể gây ra những hậu quả như đẻ non, thai

chậm phát triểnT suy thai thạm chí có thể gây thai chết

lưu, nểu không được xử trí kịp thời Ngoài ra tiền sản

giậí cũng là một nguyên nhân làm tăng tỉ lệ bệnh và đi

chứng về thần kinh, vận động và trí tuệ chõ írẻ sau

này [1] [53 [61

Chính vi vậy tiền sản giậỉ được Tồ chức y tế thế

giới coi là một vấn đề toàn cầu quan trọng Dựa vào

các một số yếu tố như đặc điểm lắm sàng mẹ, Doppler

động mạch íử cung và các chỉ số sinh hoa như PIGF,

PAPP - A để sàng lọc và dự báo tiền sản giật sớm là

hướng nghiên cứu mới trên thế giới và Việt Nam về

tiền sản giật trong những năm gần đây, giúp giảm các

biến chứng cho mẹ và con Với mục đích như vậy, nên

chúng tôi ỉhực hiện nghiên cứu: “Đánh giá kết quả

sàng lọc bệnh lý tiền sản giật tại thời điểm 11 tuần đến

13 tuần 6 ngày của thai kỳ dựa vào siêu âm Doppler

động mạch tư cung” với hai mục tiêu:

1/ Đánh giá gia tri dự báo tiền sản giật của yếu tố

nguy cơ mẹ.

2 / Khảo sát giá trị của trị số P l doppler động mạch

từ cung tại thời điểm 11 tuấn đến 13 tuần 6 ngày cuả

thai kỳ trong dự báo tiền sản giật

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

1 Đối từợng nghiên cứu

Tát cả các thai phụ đơn thai đến khám, sàng lọc

trước sinh ở quý I ìhai kỳ tại Khoa Phụ Sản Bệnh viẹn

Trường Đại học Y Dược Huế

1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh

Mang đơn thai, đến'khám thai sàng lọc quý I thai kỳ

ở tuồi thai từ 11 tuần 0 ngày đến 13 tuần 6 ngày tại

Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế

1.2 Tiêu chùằn lo ạ i trừ

Đa thai

Dị tật bẩm sính được phát hiện qua sàng lọc quý I:

thai vô sọ, vô não, hờ thành bụng, bất thường cột

sống, bất thường chi

Sầy thai, thai chết trong íử cung trước 24 tuần mà

nguyên nhân không phải do bệnh lý hoặc các biến

chứng của TSG - SG

Mat dấu trong quá trình theo dõi

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kề nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu trên 2.998 thai phụ đến khám sàng iọc quý I tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huâ

Thời gian nghiên cứu: 09/2012 đến 03/2015

2.2 Các b ư ớ c tiến hành

Những sản phụ đến khám và sàng iọc quý 1 thai kỳ íại thời điem 1 1 - 1 3 tuần 6 ngày được tiến hành khám theo các bước:

* Bước 1: Thu thập thông tin tiền sử và bệnh sử

Số lần mang thai:

Thai con so: Nếu chưa có lần sinh thai írên 22 tuần,

Thai con rạ có tiền sử mang thai bị TSG

Thai con rạ không có tiền sử mang thai bị TSG Phương pháp thụ thai: Có thai íự nhiên hay có sử dụng thuốc kích thích rụng trứng

Tiền sử sản khoa: Tien sử mang thai dị dạng, thai chậm phát triển trong tử cung hoặc tiền sử sinh non, sẩy thài

Có tiếp xúc vởi thuốc lá trong quá trình mang thai Tiền sử bệnh !ý: Tăng HA mạn tính, đái tháo đường, hội chứng kháng phospholipid, rối loạn đông máu, suy giảm miễn dịch, bệnh hồng cầu lưỡi liềm, tiền sử bệnh lý tỉm mạch, bệnh thận

Sừ dụng thuốc (hạ HÁ, chống trầm cảm, chống động kinh, kháng viêm, kháng virus, kháng giáp, aspirin, insulin, lithium, steroids, thyroxine)

Tiền sử gia đình mẹ, chị em gái mang thai TSG, gia đinh có người tăng HA

* Bước 2: Khám lâm sàng Tính tuồi thai, khám các dấu hiệu thai nghén bất thường, khám tỗng quát tìm các bệnh lý kèm theo

Đo chiều cao, cân nặng Tính ra chỉ số khối cơ thể (BMI):

BMi = Trọng iượng cơ íhể (kg) / chiều cao (m)2

* Bước 3: Siêu âm sàng iọc quí ỉ thai kỳ

Sử dụng máy siêu âm Sienien Acuson X 300 với các đầu dò am đạo, convex bụng và đầu dò 4D (tần số 2.0 - 7.0 MH2) tại phòng Siêu âm Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, thực hiện:

Đo chiều dài đầu - mông (CRL), đo độ mờ da gáy, tim các dị tật ỉhai nhi

Siêu âm Doppler động mạch tử cung, đo chỉ số xung - Pl 2 bên [10]: Xác định cổ tử cung ở mặt cắt dọc giữa Nghiêng nhẹ đầu dò sang hai bên và mờ cưa sổ màu để định vị động mạch tư cung hai bên tại

vị trí ngang mức !ỗ trong cổ tử cung Điều chỉnh Doppler xung với cửa sổ ở mức 2mm~ góc giữa tỉa siêu âm và thành mạch < 30°, tốc độ đinh tam thu (PSV) cần đạí tối thiểu 60 cm/s, khi trên màn hình xuất hiện ba đến sáu sóng liên tiếp đều tương tự nhau, íàm đông màn hỉnh và thực hiện các thao tác đo chỉ số xung Pl Xác định giá trị Pl lớn nhất, Pl nhỏ nhất và giá trị Pl trung binh, trong đó Pí trung bình = (Pl trái + Pl phài)/2

* Bước 4: Xác định các yếu tố nguy cơ mẹ có thể đưa đến rối ioạn tăng huyết áp trong thái kỳ theo FMF Tính nguy cơ hình thành TSG về sau theo FMF,

Trang 3

dựa trên các thông số yếu tố nguy cơ mẹ và chỉ số

xung Pl cùa doppler động mạch tử cung hai bên

* Bước 5: Theo dõi

Dữ liệu kết quả thai kỳ được íheo dõi từ thời điểm

• khám sàng íọc quý I cho đến các lần khám tiếp theo

khi tuổi thai 22 tuần, 32 - 34 tuần, sau 37 tuần đển khi

kết thúc thai kù tfến th^vị gian hậu sản và 6 t ' * an

sinh

* Bước 6: Xác định kết quả thai kỳ

Phân loại rối loại tăng HA trong thai kỳ tiếp tục sử

dụng phân loại truyền thống vẫn còn được sự dụng

cho đển hiện tại gồm 4 nhóm:

Tăng huyết áp thai nghén: HATT < 1 6 0 mmHg,

HATr < 1 1 0 mmHg, không có protein niệu và không

triệu chứng

Tiền sản giật - sản aiật: TSG được định nghĩa xác

định theo tiêu chuẩn chan đoán của Hiêp hội Quốc tế

Nghiên cứu về tăng HA trong thai kỳ [6]:

Tăng HA a 20 tuần và protein niẹu

HATT > 140 mmHg hoặc HATr ằ 90 mmHg tại 2

thời điểm đo cách nhau 4 giờ

Protein niệu £ 300mg/24 giờ hoặc có ít nhất 2 lần

dương tính (++) trên thử nghiệm dipstick vởi nước tiểu

giữa dòng hoặc lấy qua ống thông tiểu nểu như không

thể định lượnp protein niệu/24h

Tăng huyet áp mạn tính: Tăng HA trước khi mang

thai hoặc írứớc 20 tuần thai kỳ hoặc vẫn còn tồn tại

sau 6 tháng hậu sản

Tiền sản giật phát triển chồng chất trên tăng huyết

áp mạn tính:

Đ ọ i cáp cùa tăng HA (trước đó đã được kiểm soát

tốt bằng thuốc HA), và/hoặc xuất hiện protein niệu,

và/hoặc tăng đột ngột protein niệu một cách rõ ràng

bền vưng

Phân loại TSG - SG theo thời gian xuất hiện được

chia thành 2 nhóm dựa vào thời điểm phát triển TSG

[61: TSG sớm: trước 34 tuần; TSG trung bình: 34 - 37

tuan; TSG muộn: sau 37 tuần, chuyển dạ và hậu sản

Phân loại theo mức độ bệnh lý TSG được phân

chia theo ACOG 2013 gồm 2 mức độ [6]:

TSG (Tăng HA > 20 tuần và protein niệu)

TSG nặng: Xuất hiện tăng HA kèm theo bất kỳ dầu

hiệu sau:

Tăng HA nặng (tâm thu 5 160 mmHg hoặc tâm

trương ầ 110 mmHg).

Các triệu chứng thần kinh trung ương nặng và liên

tục, giảm tiểu cầu dưởi 100.000/mm3, tăng các men

gan gấp đôi ngưỡng trên giới hạn trên bình thường,

phù phoi, creatinin huyết thanh tăng trên 1,1 mg/dl

Các dữ liệu được thu thập vào phiếu nghiên cứu

và nhập vàọ phần mềm Excel đồng thời lưu vào dữ

liệu sàng lọc tiền sản tại Bệnh viện Trường Đại học Y

Dược Huế

3 Xừ lý số liệu

Cốc biến số và giá trị xử lí theo phương pháp thống

kê, tính tỷ lệ, tần số, trung bình Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với mưc p < 0,05 [4]

Uta-PI được chuyển sang bội so của giá trị trung vị

kỳ vọng bình thường MoM Trong đó giá trị kỳ vọng

bính thường được tham khảo trong các nghiên cứu đã

được công bố dựa trên phân tích hồi quy đa biển ỉrong nhóm thai phụ không bị TSG đề tỉm cốc yếu tổ ảnh hường đến mỗi yếu to đánh giá

3.1 Tính n g u y c ơ TSG ơựa vào các đặc đĩểm

mẹ

Nguy cơ TSG dựa vào các đặc điểm mẹ được tỉnh

t h o n r f t n n th i'v r» O H H c /M - Ị- n H r l c V O H H g = o V * r ị V dựa trên phân tích hồi quy đa biến các đặc điểm mẹ, yếu tố tiền sử, bệnh lý áp dụng theo công thức [10]: TSG sớm: Y = -5,674 + (1^267 nếu người da đen, 0 nếu các chủng tộc khác) + (2,193 nếu có tiền SỪ tăng

HA, 0 nếu không) + í-1,184 nếu con rạ không có tiền

sử bị TSG, 1,362 nểu con rạ cỏ tiền sử mang thai TSG, 0 nếu con so) + (1,537 nếu có sử dụng thuốc kích thích rụng trứng, 0 nếu có thai tự nhiên); R2 = 0,129 p < 0,0001 _

TSG muộn: Y = -7,860 + 0,034 X tuổi mẹ theo năm + 0,096 X BMI + (1,089 nếu da đen, 0,980 nếu người

Ấn Độ hoặc Pakistani, 1,196 nếu người hổn hợp, 0 nếu các chủng tộc khác) + (1,070 nếu mẹ thai phụ bị TSG, 0 nếu không có tiền SIP gia đỉnh TSG) + (-1 nếu con rạ không có tiền sừ TSG, 0,780 nếu con rạ có tiền

sử TSG, 0 rìeu con so); R2 = 0,126, p < 0,0001 Tăng HA thai kỳ: Y = -7 532 + 0,034 X tuổi mẹ theo năm + 0,096 X BMI + (0,971 nếu mẹ thai phụ có tiền

sử mang thai TSG, 0 nều không có) + (-1,240 nếu con

rạ không có tiền sử mang thai TSN, 0 neu con rạ có tiền sử mang thai TSG hoặc con so); R2 = 0,070, p <

0,0001.

Nguy cơ mẹ được sử dụng như nguy cơ tiền định (a priori risk) khi kết hợp với các yếu to sàng iọc khác cho riêng từng đối tượng TSG sớm, TSG muộn và tăng HA thai ky

3.2 Tính n a u y c ơ Tiền sản g iậ t dựa vào siê u âm

d opple r c h ỉ so x u n g - P l đ ộ n g m ạch tử cung

Chỉ số xung - Pl nhỏ nhất được biểu diễn theo kết quả MoM và hiệu Chĩnh theo CRL, BMI, tuổi mẹ và chùng tộc theo cồng thức [16]:

Log giá trị kỳ vọng Pl tháp nhất: = 0,348 - (0,002 X CRL mm) - (0,002 X BM!) - (0,001 X tuổi theo năm) + (0,035 nếu Người da đen, 0,023 nểu chùng tộc Hổn hợp); (R2 = 0,030, P < 0,0001)_

Tính nguy cơ TSG sớm, TSG muộn, và tăng HA thai kỳ dựa vào chỉ số xung - Pl nhỏ nhất được tính bằng phối hợp Nguy cơ mẹ cho TSG sớm, TSG muộn, tăng HA thai kỳ và giá trị Pl nhò nhất MoM theo công thức

TSG sớm: Y = -0,903 + 2,354 X log (Nguy cơ mẹ choTSG sớm) + (11,194 X log Pỉ thẩp nhất MÓM) (R2

= 0,264, p <0,0001)

TSG muộn: Y - 0,155 + 2,429 X log (Nguy cơ mẹ cho TSG muộn) + (3,182 X log PI thấp rìhat MoM) (R2= 0,145, p < 0,0001)

Tăng HA thai kỳ: Y = 0,160 + 2,392 X log (Nguy cơ

mẹ cho tăng HA thai kỳ) + (1,483 X log PI tháp nhết MoM); (R2 = 0,074, p < 0,0001)

TỈnh tương tự cho các giá trị P! cao nhất, P! trung binh

3.3 Diễn g iã i kế t quả nghiên cứu

Giá trị dự báo cho từng loại TSG của các yếu tố

Trang 4

đánh giá được đo lường bằng diện tích dướỉ đường

cong ROC (AUC) để xác định điểm cắt (ngưỡng) cỏ độ

nhạy và độ đặc hiêu tối ưu nhất

KẾT QUẢ

Các roi loạn tãnq HA trong thai kỳ số lượng TỶ lệ (%)

Không có rối loạn HA tronq thai kỳ 2.886 96,26

Rối loạn tăng HA trong thai kỳ 112 3,74

Tăng HA thai nqhén 15 0,50

TSG chòng chầt 7 0,23

trong thai kỳ, chiếm tỷ íệ 3,74% Trong đó, có 85

trường hợp phát triển TSG, chiếm tỷ iệ 2,84%, tỷ lệ

tăng HA thai nghén 0,5%

Bảng 2 Phan loại ỊS G

Phân ioại TSG Số lượng Tỷ lệ (%)

Theo thời gian xuất hiện: (n = 85) (n = 2.998)

TSG sớm 13 15,29 0,43

TSG muộn 72 84,71 2,41

Theo mức độ:

TSG nặng 26 30,59 0,87

2,41% t ỷ lệ JSG muộn là 0,87%

2 Các yếu tố nguy cơ mẹ và kết quả dự báo

tiền sản giật

2.1 Các yế u tố n g u y c ơ m ẹ liên quan đến bệnh

lý tiền sản giậ t

Bảng 3 Các yếu tố nguy cơ mẹ Hên quan đến bệnh

lý TSG

Yếu tố nguy cơ OR Độ lệch

chuần KTC 95% p Tuối 1,17 0,028 1,11-1,24 <0,0001

BMi 1,23 0,205 1,12-1,35 <0,0001

Mẹ, chị em gái

manq thai bị TSG 10,90 0,3672 5,31-22,38 <0,0001

Manq thai con so 4,44 0,333 2,31-8,52 <0,0001

Tièn sử mang thai

TSG 29,80 0,496

11,28-78,73 <0,0001

TSG muộn 0,610(0,592

- 0,628} >0,0085 47.37 79,01 2,26 0,47 Tăng HA

thai nghén

0,627 (0,608

- 0,645) >0,0062 90,91 40,59 1,52 0,23 Diện tích dưới đường cong ROC trong dự báo TSG sớm, TSG muộn và tăng HA thai nghen chỉ dựa vào duy nhất yếu tố nguy cơ mẹ tương ưng là 0,716 (0,698-0,732), 0,610 (0,592-0,628)và 0,627 (0,608-0,645)

3 Đặc điềm c h ỉ sổ xung D oppler động mạch ỉử cung th ờ i điểm 11 tuần - 13 tuân 6 ngày của thai

kỳ và giá trị dự báo tiền sản giật

3.1 Đặc điểm c h ỉ số x u n g d o p p le r đ ộ n g mạch

tử cung tạ i th ờ i điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngàỳ

Bảng á.Đặc đềm chỉ số xung P! tháp nhất, PI trung binh và Pị cao nhất của động mạch tử cung theo kết

Chỉ số xung Pl Thấp nhất Trung bình Cao nhất MoM Đơn vị MoM Đơn vi MoM Đơn vị TSG

sớm

1,395*

(1,173-1,942)

2,05 (1,66-2^64}

1,329 (1,154-1,766)

2,23*

<1,95-2,73)

1,360 (1,060-1,650)

2,40* (2,00-2,65) TSG

muộn

1,383*

(1,223-1,476}

1,99 (1,70-2,10)

1,250*

(1,175—

1,351)

2,03*

(1,88-2^23)

1,208 (1,130-1,307)

2,14 (2,00-2,40) THA

thai nghén

1,186 (1,099-1,248)

1,70 (1,60-1,72)

1,135 (1,003-1,269)

1,87 (1,81-1,93)

1,131 (0,961-1,318)

2,30 (1,75-2,34} Không

phái triển TSG

1,034 (0,855-1,210)

1,49 (1,20-1,76)

1,019 (0,858-1,185)

1,67 (1,40-1,95)

1,010 (0,849-1,186)

1,82 (1,52-2,17)

thai TSG cao gấp 29,8 lần so với nhóm không có tiền

sử mang thai bị TSG, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

(p<0,0001)

Những thai phụ gia đỉnh có mẹ, chị em gái có tiền

sử mang thai bị TSG cũng làm tăng nguy cơ phát triển

TSG lên 10,90 lần so với nhóm không có íp<0,00002)

Mang thai con so, BMI cũng là những yều íố cổ liên

quan đến nguy cơ phát triển TSG

2.2 D ự bao Tiền sản g iậ t dựa vào yế u tố n g u y

c ơ mẹ

Bang 4 Diện tích dưới đường cong ROC trong dự

* p < 0,001

Bội số của trung vị chỉ số xung - Pl thấp nhấỉ (MoM) trong nhóm thai phụ phát triển TSG sớm (1,395 MoM; 95% Cl: 1,173 - <942) và TSG muộn (1,383 MoM; 95% Cl: 1,223 - 1,476) tăng cao hơn co ý nghĩa

so với nhóm mang íhai không phát triển TSG (1,034 MoM; 95% Cl: 0 ,8 5 5 - 1,210), p < 0,0001

Với bội số trung vị của chỉ số xung Pỉ trung binh,

và chỉ sổ xung Pỉ cao nhất, cũng có đặc điềm tương

tự, đều tăng cao hơn có ý nghĩa ơ nhóni thai phụ phát triển TSG sớm, TSG muộn, tăng huyểt áp thai nghén khi so sánh với nhóm không phát triển tiền sản giật

3.2 K ế t quả d ự báo Tiền sản g iậ t bằng c h ỉ số

xu n g d o p p le r đ ộng m ạch tử c u n g tạ i th ờ i điềm 11 tuần đến 13 tuần 6 n gày

Bảng 6 Diện tích dưới đường cong ROC dự báo TSG sớm và TSG muộn dựa vào chỉ so xung Pl động

Diện tích dưới đường cong ROC

(KTC 95%) ROC Điếm cằí SE SP +LR -LR

TSG sớm 0,716(0,698

- 0,732) >0,0010 90,91 43,1 1,60 0,21

Diện tích dưới đường cong AUC - chỉ số xung P! động mạch tử cung Thấp nhất Trung binh Cao nhất ROC

(95%

ci)

Độ nhạy

ROC (95%

CI)

Độ nhạy

ROC (95%

C!)

Độ nhạy TSG

sớm

0,857 (0,844-0,870) 0,0717

0,835 (0,821-0,849) 0,0756

0,782 (0,766-0,797) 0,0826

TSG muộn

0,785 (0,769-0,800) 0,0363

0,761*

(0,745-0,777) 0,0373

0,709

<0,692-0,726)

0,0390

Trang 5

T ỳ

lệ

Ị>llíH

h iệ n

: Ị

r

« « 0 fẠ3t \Jfc\1

- MiWBfWnbNtoM

■ PltbíprAarMíM

T ỳ

H

p h á t

hiện

/ r

- Piaantar.MoU

• yh^*pnhi;McM

Biều đồ 1: Dỉện tích dưửl đường cong ROC dự báo TSG

sớm và tiền sàn giật muộn dựạ vào chỉ số xung Pl động

mạch tử cung theo các chì số nhỏ nhất, trung bình và

lớn nhấỉ

Trong dự báo TSG sớm, diện tích dưới đường

cong ROC dựa vào chỉ số xung Pl nhỏ nhất, trung

bình và lớn nhất tương ứng là 0,857 (0,844 - 0,870),

0,835 (0,821 - 0,849) và 0,782 (0,766 - 0,797) Điều

này cho thấy chĩ số xung Pi thấp nhất cho kết quả dự

báo tiền sản giật sớm tốt nhát

Tương tự, trong dự báo TSG muộn, diện tích

dưới đường cong ROC dựa vào chì số Pl nho nhất,

trung binh và iớn nhất lần lượt là 0,785 (0 ,7 6 9 0,800), 0,761 (0 ,7 4 5 0,777) và 0,709 (0 ,6 9 2 -0,726) Sự khác biệt giữa diện tích dưới đường cong ROC của chì số xung Pỉ lớn nhất, trung bình và nhò nhất trong dự báo TSG muộn là không đáng kể

yếu tố n g u y CO' mẹ

Bảng 7 Diện tích dưới đường cong ROC và tỷ lệ phát hiẹn TSG dựa vào phối hợp chỉ số xung P1 và yếu tố nguy cơ mẹ

Diện tích dưới đường cong AUC

{95% C!) TSG sớm TSG muộn THA thai kỳ Yễũ tố nguy

cơ me

0,716(0,698-0,732)

0,610(0,592-0,628)

0,627 (0,608- 0,645) YTNC mẹ kết hợp Pi ĐM từ cung

Pí íhấp nhất 0,875 (0,862-

0,887)

0,735 (0,718- 0,752)

0,678 (0,661- 0,696)

Pi trung bình

0,858 {0,844- 0,871)

-Pi cao nhất 0,823 (0,808-

0,837)

0,683 (0,665-

-Tỷ lệ phát hiện (%) tương ứng với tỷ lệ dương tính giá (KTC 95%)

Pl nhỏ nhất

(16,9-76,5)

63,6 (30,9-88,8)

35,7 (19,9-45,2)

38,6 (26,0-52,0)

18,2 (2,8-51,8)

27,3 (6,3-60,9)

Pl trung bình (11,2-69,1)36,4 (23,5-83,1)54,6 (14,1-37,8)24,6 (26,0-52,4)38,6 -

-Pí lớn nhất 27,3

(6,3-60,9)

54,6 (23,5-83,1)

17,5 (8,8-29,9)

36,8

-Khi phối hợp vởi yếu tố nguy cơ mẹ, khả năng dự

báo TSG sớm, TSG muộn và tăng huyết áp thai kỳ

của chỉ số xung Pl tháp nhất, trung bình và cao nhất

đều được cải thiện Tuy nhiên, so với giá trị chỉ số Pl

trung binh và cao nhất, chỉ số xung Pi thấp nhất có

giá trị dự báo tốt nhất ở cả ba trường hợp TSG sớm,

TSG muộn và tăng huyết áp với diện tích dưới

đường cong ROC lần lượt là 0,875 (0,862-0,887);

0,735 (0,718-0,752);0,678 (0,661-0,696)

Tỷ lệ phát hiện TSG sớm, muộn và tăng huyết áp

dựa vào phối hợp chĩ số xung Pl thắp nhất và yếu tố

nguy cơ mẹ là 45,5%; 35,7% và 18,2% với tỷ lệ

dương tính giả 5% Tỷ iệ dương tính giả 10%, tỷ lệ

phát hiện TSG sớm, TSG muộn và rối loạn THA lần

ỉượt là 63,6%; 38,6% và 27,3%

BÀN LUẬN

1 Phân loại tiền sản giật

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 112 trường

hợp xuất hiện các rối loạn tăng huyết áp trong thai kỳ,

chiếm tỷ lệ 3,74% Trong đó, 85 trường hợp phát

triền TSG, chiếm tỷ lệ 2,84% Kết quả này khá tương

đồng khi so sảnh với những nghiên cứu khác trong

và ngoài nước Theo Nguyễn Thành Vinh (2013) là

5,5%; theo Yu và cộng sự (2005) là 2%; thèo Leona

Poon và cộng sự (2014) là 2,4% 13], [14], [17] Nhln chung, tỷ lệ TSG trong nghiên cứu chúng tôi tương đương với tỷ iệ Chung TSG theo thống kê của TCYTTG và với những nghiên cứu trong nước, ngoài nước khác

Về thời gian phát triển TSG trong íhai kỳ, có 13 trường hợp phát triển TSG sớm, chiếm tỷ lệ 0,43%; TSG muộn có 72 trường hợp tương ứng tỳ lệ ià 2,41% Kết quả này không có sự khác biệt nhiều khi

so sánh với nghiên cứu của Plasencia và cộng sự 0,

tỷ lệ phát hiện TSG là 3,0%, trong đó tỷ iệ TSG sớm

và muộn lần Ịượt là 0,7% và 2,3% [8] ^

2 Các yếu tố nguy cơ mẹ và kết quả dự báo

dự báo tiền sản giật

lý T S G

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi, những thai phụ

có tiền sử mang thai bị TSG có nguy cơ bị TSG cao gấp 29,80 iần so với nhóm không có tiền sử mang thai bị TSG, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) Bên cạnh đó, những thai phụ gia đình có

mẹ, chị em gái có tiền sử mang thai bĩ TSG tăng nguy cơ bị TSG cao gấp 10,90 lần so với nhóm không có (p < 0,0001) Mang thai con so, BMI cũng

Trang 6

được phát hiện có liên quart đến nguy cơ phát triển

TSG

ở nghiên cứu này, chúng tôi chỉ dừng lại đánh

giá nguy cơ TSG chung cho mọi thời điểm mà chưa

đánh giá cụ thể cho từng loại TSG sớm, trung gian

hạỵ TSG muộn Tuy nhiên, với kết quả này cũng cho

thấy yếu tố gia ổlnh và yếu tổ tiền sử lần mang íhai

trước bị TSG là những yếu tố tăng nguy cơ TSG rõ

ràng cho những lần mang thai sau Tương tự, như

nghiên cửu của Leona Poon và cộng sự (2010), yếu

tố tiền sử mang thai TSG làm tăng nguy cơ phát triển

TSG sớm ở những lần mang íhai sau lên gấp 4 lần

(OR 4.02; KTC 95%; 1,58-10,24, p=0,004), tăng gap

hai lần đối với TSG muộn (OR, 2,18; KTC 95%, 1,24-

3,83, p = 0,007), tuy nhiên không làm tăng nguy cơ

đối với nhóm íăng huyết áo thai nghén [12] Theo mộỉ

nghiên cứu khác của tác giả Akoiekar và cộng sự

(2011), tiền sử mang thai TSG làm tăng nguy cơ TSG

sớm lên gấp 2 lần ơ những iần mang thai tiếp theo

(OR 2,235; KTC 95% 1,259 - 3,966, p=0,0006), tăng

gấp 2 lần đối với TSG muộn (OR 2,411; KTC 95%,

1,512-3,823, p<0,0001) và tăng 1,8 lần đối với nhỏm

tăng huyếỉ áp thai nghén (OR 1,815; KTC 95%,

1,325-2,485, p<0,0001) [4]

Mang thai con so, BMI, tuổi mẹ là những yếu tố có

liên quan đến nguy cơ phát triển TSG Mang thai khi

còn quá trẻ hoặc khi tuồi lớn cũng là một trong những

yếu tố nguy cơ phát triển TSG, theo ÂCOG, những

thai phụ trèn 40 tuổi có nguy cơ phát triển TSG,

tương tự khuyến cáo của NICE và JOGC [5],[6] v ề

yếu tố mang thai con sò, theo một số nghiên cứu

trong nước, tỷ lệ mang thai con so thường cao hơn ở

nhóm thai phụ TSG, trong nghiên cứu cùa tác giả

Phan Thị Duyên Hải (2009)7 tỷ lệ này là 52,9%;

nghiên cứu của Nguyễn Thảnh Vinh (2013) là

56,3%[1], [3] Tương tự, trong nghiên cứu của Yu và

cộng sự, tỷ lệ con so gặp trong nhóm TSG !à 66,6%;

nghiên của cùa Akoleiar và cộng sự !à 58,0% Với chỉ

số BMI, nghiên của của chúng tôi cùng với một số tác

giả khác như Poon và cộng sự cho thấy thai phụ

trong nhóm TSG và THA íhai kỳ đều có chỉ số khối

cơ thể BMI cao hơn so với nhóm không bị TSG [4],

[101, [17]

cơ m ẹ

Diện tích dưới đường cong ROC trong dự báo

TSG sớm, TSG muộn và tăng HA thai nghén chỉ dựa

vào duy nhất yếu tố nguy cơ mẹ tương ứng là 0,716

(0,698-0,732), 0,610 (0,592-0,628) và

0,627(0,608-0,645) Kết quả cho thấy không có sự khác biệt nhiều

về diện tích dưới đường cong ROC trong dự báo

TSG sớm, muộn và tăng HA thai nghén nếu dựa vào

yếu tố nguy cơ mẹ Kết quả này theo nghiên cứu của

Onwudine và cộng sự lần lượt là 0,752(0,736-0,768);

0,716 (0,703-0,736); 0,685(0,668-0,702); theo Leona

Poon (2010) và cộng sự là 0,715(0,652-0,773:0,778

(0,726-0,824 và 0,677(0,619-0,731) [7], [13] Điều

này cho thấy khả năng dự báo tiền sản giật sớm của

ỵếú tố nguy cơ mẹ còn hạn chế Vi vậy, để sàng lọc

TSG sớm, muộn và íăng huyết áp íhai nghén, nguy

cơ cụ thể trên từng đối tượng sê được tính bẵng cách Kết hợp nguy cơ tiền định mẹ với các yếu tố dự báo khác

3 Đặc điềm c h ỉ số xung D oppler động mạch

tử cung thời điểm 11 tuần “ 13 tuần 6 ngày của

thai kỳ và giá trị d ự báo tiền sản g iậ ỉ

3.1 Đặc điểm c h ỉ s ố x u n g d o p p le r đ ộ n g m ạch

tử cung tại thời điểm 11 tuần đến 13 tuần 6 ngày

Trong nghiên cứư, chúng tôi biểu diễn các giá trị chỉ số xung Pl doppler động mạch tử cung dưới dạng bội số trung vị MÕM sau k h ỉ hiệu chỉnh các yếu tố iỉên quan để đánh giá Kết quả cho ỉhấy bội số trung vị chỉ

số xung Pl thấp nhất, Pl trung bỉnh và Pl cao nhất đều cao hơn có ý nghĩa ìrong nhóm thai phụ pháỉ triển TSG sớm và TSG muộn khi so với nhổm không phát triển TSG

So sánh với các nghiên cứu khác, sự thay đổi chỉ

số xung Pi trong nhóm phát triển TSG tương tự như trong nghiên cứu của chúng tôi Theo nghiên cưu của Poon và cộng sự (2009) khi sàng lọc írên 8.061 trường hợp, tac giả nhận thấy so với nhóm không

phát triển TSG, Pl ở nhóm phát triển TSG sớm, nhóm

phát triển TSG muộn và nhóm THA thai nghén đều tăng cao hơn ờ cả các giá írị Pl ỉhấp nhất, Pl trung binh và Pl cao nhất (p<0,0001) [13] Tác giả Wright D

và cộng sự cũng có kết luận tứơng tự [16]

3.2 K ế t qua d ự báo tiền sản g iạ t b ằ n g c h ỉ sổ

xung dopplẽr động mạch tử cung tại thời điểm 11

tuần đến 13 tuần 6 n g à y và k h i có kế t hợ p y ế u tổ

nguy cơ mẹ

Trong nghiên cứu của chúng tôi, các giá trị chỉ số xung Pi thấp nhấỉ, trung bỉnh và cao nhất được so sánh để đánh giá vai trò trong dự báo TSG và kết hợp với yếu tố nguy cơ mẹ để đánh giá riêng cho từng nhóm TSG sớm, TSG muộn Kết quả cho thẩy, diện tích dưới đường cong ROC trong dự báo TSG sớm dựa vào chỉ số xung Pi (MoM) nhỏ nhất, trung bỉnh va lớn nhất khá tốt, tương ứng là 0,857 (0,844-0,870), 0,835 (0,821-0,849) va 0,782 (0,766-0,797) Đối với TSG muộn, diện tích dưới đường cong ROC

dự báo TSG muộn dựa vào chỉ số xung P! (MoM) thấp nhất, trung binh và lớn nhất lần lượt là 0,785 (0,769-0,800), 0,761* (0,745-0,777), 0,709 (0,692-0,726) Có sự khác biệt giữa diện tích dưới đường cong ROC của chỉ số Pl lớn nhất so với chỉ số trung bình (p<0,001) và chỉ số Pl nhỏ nhất trong dự báo TSG muộn

Nếu phối hợp yếu tố nguy cơ mẹ, chỉ số xung Pl (MoM) nhỏ nhất có diện tích dưới đường cong ROC trong dự báo TSG sớm, TSG muộn tương ứng !à 0,875 (0,862-0,887), 0,858 (0,844-0,871), 0,823 (0,808-0,837) Với tỳ lệ dương tính giả 10%, tỷ lệ phát hiện TSG sớm và TSG muộn dựa vào phối hựp chỉ số xung Pl thấp nhất và yếu tố nguy cơ mẹ tương ứng là 63,6 (30,9-88,8), 38,6 (26,0-52,0)

Như vậy, chúng tôi nhận thấy dự báo TSG bằng chỉ số xung Pl của động mạch tử cung tốt hơn so VỚI nếu chỉ dựa vào yếu tố nguy cơ mẹ Hơn nửa, chỉ số

Trang 7

xung PI thấp nhểt có vai trò dự bâo TSG tổt hơn so

với chl số xúng Pi trung binh vă Pl cao nhất ờ cả hai

nhóm TSG sớm vă TSG muộn, đặc biệt lă nhóm TSG

sớm Còn Pl cao nhất cho kết qua dự bâo khâ hạn

chế, đặc biệt iă TSG muộn Những tâc giả khâc cũng

có quan điểm tương tự, như trong nghiín cứu của

Poon L.C.Y vă cộng sự (2009), với chĩ số xung Pi

thấp nhất khi kít hợp với yếu tổ nguy cơ mẹ, khả

năng dự bâo TSG sớm với diện tích dưới đường

cong RÒC lĩn đến 0,912 (0,863-0,962) 113], khâ cao

hơn so với nghiín cứu chúng tôi.Trong nghiín cửu

của Wright D vă cộng sự, tỷ ĩệ dương tính giả 10%,

khả năng phât hiện bệnh TSG sớm vă TSG muộn khi

kết hợp yểu tố nguy cơ mẹ vă chỉ sổ xung động mạch

tù’ cung lă 75,3% vă 55,1% [16] Kết quả của câc tâc

giả năy khâ cao hơn so với nghiín cứu của chúng tôi,

điều năy cỏ thể giải thích đo tâc giả tiến hănh nghiín

cứu săng lọc trín mẫu nhiều hơn rất nhiều so với

mẫu của chung tôi

KẾT LUẬN

Dựa vằ yếu tố nguy cơ mẹ, cho kết quả dự bâo

tiền sẩn giật sớm, muộn vă tăng huyết âp lần lượt lă

0,716 (0,698-0,732), 0,610 (0 ,5 9 2 -0 ,6 2 8 )^

0,627(0,608-0,645) Tuy nhiín kết quả không cao vă

không có sự khâc biệt nhiều về diện tích dưới đường

cóng ROC trong dự bâo TSG sớm, muộn vă tăng

huyết âp

Chỉ số xung Pl của Doppler động mạch tử cung

đều tăng cao có ý nghĩa ở câc trị số Pl thâp nhất, Pl

trung binh vă Pl cao nhất ở nhóm thai phụ phât triển

TSG sởm, TSG muộn, tăng huyết âp thai nghĩn khi

so sânh với nhóm không phât triển tỉen sản giật

Dựa văo chỉ số xung doppler động mạch tử cung

để dự bâo tiền sản giật, chì số xung Pl thấp nhất có

vai trò dự bâo TSG tốt hơn so VỚ! chỉ sổ xung Pl

trung binh vă Pl cao nhất ờ cả hai nhóm TSG sớm vă

TSG muộn Kết hợp thím thím yếu tố nguy cợ mẹ

thì diện tích dưởi đường cong ROC trong dự bâo

TSG sớm có cải thiện 0,857(0,844-0,870);, tỷ iệ phât

hiện bệnh lă 63,6% với tỷ lệ đương tính giả 10%;

trong dự bâo TSG muộn lă 0,735 (0,718-0,752), tỷ lệ

phât hiện bệnh Ịă 38,6% vởi tỷ lệ dương tính giả

10%.

TĂI LIỆU THAM KHẢO

1 Phan Thị Duyín Hải (2009), “Nghiín cứu ứng

dụng siíu đm Doppler động mạch rốn, động mạch nêo

vả trắc đồ sinh lý cải biín đe dự bâo thai suy ở thai phụ

tiền sản giật”, Luận ân chuyín khoa II, Đại học Y Dược

Huế,

2 .Nguyễn Văn Tuấn, (2005), “Phđn tích hổi qui

logistic”, Phđn tích sổ liệu vă tạo biểu đồ bằng R, Nhă

xuất bản Khoa học Kỹ thuật

3 Nguyễn Thănh Vinh (2013), “Nghiín cứu giâ trị

một số đặc điểm lđm săng vậ Doppler động mạch tử

cung tại thời điểìn tuổi thai 11 tuần - 14 tuần trong dự

bâo tiền sản giật”, Luận văn tốt nghiệp bâc sĩ nọỉ trú,

Trường Đại học Y Huế

4 Akòekar Ranjit, Argyro Syngelaki, Riía Sarquis,

Mona Zvanca, Kypros H Nicolaides (2011), “Prediction

of early, intermediate and iate pre-eclampsia from maternal factors, biophysical and biochemical markers at 11-13 weeks”, Prenat Diagn 2011, 31: p 66-74

5 American College of Obstetricians and Gynecologists (2013), "Chapter 3: Prediction of PreeciamDsia”, Hypertension in Preanancv D 21-27 70

6 Internationa! Society for the study of Hypertension

in Pregnancy (2014), “The classification, diagnosis and management of the hypertensive disorders of pregnancy: A revised statement from the iSSHP” An International Journal of Women’s Cardiovascular Health 4: p 97-104

7 Onwudiwe N., Yu C.K.H., Poon L.C.Y (2008),

"Prediction of pre-eclampsia by a combination of maternal history, uterine artery Doppler and mean arterial pressure”,Ultrasound Obstet Gynecol,32:p.877- 883,

8 Plasencia w , Maiz N., Poon L., Yu c., Nicolaides K.H (2008), “Uterine artery Doppier at 11+0 to13+6 weeks and 21+0 to 24+6 weeks in the prediction of pre­ eclampsia",Ultrasound Obstet Gynecol, 32: p 138-146

9 Poon L.C.Y., Kametas N.A., Valencia V., Chelemen T., Nicolaides Nicolaides K.H (2011),

"Hypertensive Disorders in Pregnancy: Screening by Systolic Diastolic and Mean Arterial Pressure at 11-13 Weeks”, Hypertension in Pregnancy, 30: p 93-107

10 Poon L.C.Y., Karagiannis G., Leal A., Romero X.C., Nicolaides K.H (2009), “Hypertensive disorders in pregnancy: screening by uterine artery Doppler imaging and blood pressure at 11-13 weeks”, Ultrasound Obstet Gynecol, 34: p 497-502

11 Poon L.C.Y., Kypros H Nicolaides (2014), “Early Prediction of Preeclampsia", Obstetrics and Gynecoiogy International, Volume 2014, Article ID 297397

12 Poon L.C.Y., Kametas N.A., Chelemen T., Leal A., Nicolaides K.H (2010), “Maternal risk factors for hypertensive disorders in pregnancy: a corvariate approach”.J Hum Hypertens 2010 Feb, 24 (2): p 104-

13 Poon L.C.Y., Kametas Nikos A., Nerea Maiz, Ranjit Akolekar, Kypros H Nicolaides (2009),

"First trimester prediction of hypertention disorder in pregnancy”, Hypertention 2009, 53: p 812-818

14 Poon L.C.Y., Kypros H Nicolaides (2014), “First- trimester maternal factors and biomarker screening for preeclampsia” Prenatal Diagnosis 2014, 34: p 618-627

15 World Health Organization (2011), “WHO recommendations for Prevention and treatment of pre- eciampsia and eclampsia”, World Health Organization , 2011

16 Wright D.,Akolekar R., Syngelaki A., Poon L.C., Nicolaides K.H (2012), “A competing risks model

in early screening for preeclampsia”.Fetal Diagn Ther

2012 32(3): p 171-178

17 Yu C.K.H., Khouri 0., Onwudiwe N., Spiliopoulos Y., Nicolaides K.H (2008), “Prediction of pre-eclampsia

by uterine artery Doppler imaging: relationship to gestational age at delivery and small for gestational age Ultrasound Obstet Gynecol, 31: p 310-313

Ngày đăng: 07/05/2021, 19:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w