Vì thế, việc nghiên cứu và ứng dụng các tính năng hiện đại của công nghệ web trong việc giới thiệu, hướng dẫn cụ thể, chi tiết cho người dùng tin tiếp cận và khai thác hiệu quả các sản p
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC THƯ VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS ĐÀO THẾ LONG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- TS Đào Thế Long đã hướng dẫn tận tình, truyền đạt và chia sẻ các kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp tôi thực hiện và hoàn thành luận văn
- Quý Thầy, Cô khoa Thư viện – Thông tin học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQG Tp Hồ Chí Minh cùng toàn thể các Thầy, Cô đã giảng dạy, giúp tôi có các kiến thức, kỹ năng và phương pháp tốt nhất để hoàn thành luận văn
- Phòng Sau Đại học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn ĐHQG Tp Hồ Chí Minh
- Ban Giám đốc thư viện Trung tâm, cán bộ thư viện và các bạn đồng nghiệp đã cung cấp các thông tin, số liệu, chia sẻ kinh nghiệm giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất đến những người thân trong gia đình đã luôn dành cho tôi sự ủng hộ, động viên quý báu để tôi có thể yên tâm học tập và hoàn thành luận văn thạc sỹ
Tp Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Huỳnh Minh Khải
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, bảng biểu, kết quả được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố ở công trình nào khác
Tác giả
MỤC LỤC
Trang 5LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEB TRONG HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG TIN TRONG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC 9
1.1 Hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện 9
1.1.1 Khái niệm hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện 9
1.1.2 Đặc điểm hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện đại học 10
1.1.3 Vai trò của hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện 13
1.1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện đại
học 15
1.2 Ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện đại học 16
1.2.1 Khái niệm về công nghệ web 16
1.2.1.1 Khái niệm 16
1.2.1.2 Đặc điểm 16
1.2.1.3 Vai trò của công nghệ web đối với hoạt động thư viện 17
1.2.2 Các ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện đại học 18
1.2.2.1 Sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ web trong thư viện đại học 18 1.2.2.2 Cơ sở của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin – thư viện 20
1.2.2.3 Các ứng dụng của công nghệ web 20
1.2.3 Thực tiễn ứng dụng công nghệ web của thư viện đại học trong và ngoài nước 24
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin 26
1.2.4.1 Từ góc độ thư viện 26
1.2.4.2 Từ góc độ người dùng tin 28
Trang 6CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG TIN Ở THƯ VIỆN
TRUNG TÂM ĐHQG TP HỒ CHÍ MINH……… 30
2.1 Giới thiệu sơ lược về thư viện Trung tâm ĐHQG Tp Hồ Chí Minh ………
30 2.1.1 Lịch sử hình thành 30
2.1.2 Nguồn lực thông tin 30
2.1.3 Cơ sở vật chất 30
2.1.4Cán bộ thư viện 31
2.1.5 Người dùng tin 31
2.2 Thực trạng hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm 32
2.2.1 Các hình thức hướng dẫn người dùng tin 32
2.2.2 Đánh giá hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm 35
2.2.2.1 Đánh giá từ góc độ người dùng tin 35
2.2.2.2 Đánh giá từ góc độ thư viện 39
2.2.3 Nhận xét 42
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEB PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG TIN Ở THƯ VIỆN TRUNG TÂM ĐHQG TP HCM 47
3.1 Xây dựng qui trình thiết kế hướng dẫn sử dụng thư viện trực tuyến với công nghệ web 47
3.1.1 Mục đích xây dựng qui trình thiết kế hướng dẫn sử dụng thư viện 47
3.1.2 Qui trình thiết kế hướng dẫn sử dụng thư viện 52
3.2 Hoàn thiện các hướng dẫn sử dụng hiện tại trên website thư viện 57
3.3 Thiết kế các hướng dẫn sử dụng thư viện mới 61
3.4 Mô hình hóa các hướng dẫn sử dụng thư viện trên website demo 63
3.4.1 Cài đặt thử nghiệm các hướng dẫn sử dụng trên website demo 63
3.4.1.1 Lựa chọn trang web demo xuất bản các hướng dẫn sử dụng thư viện 63
3.4.1.2 Tích hợp các hướng dẫn sử dụng thư viện và xuất bản lên website demo 64
3.4.2 Hoàn thiện các hướng dẫn sử dụng thư viện thử nghiệm trên website demo 66
3.4.2.1 Thu thập ý kiến đánh giá từ người dùng tin và cán bộ thư viện 66
3.4.2.2 Hoàn thiện các hướng dẫn sử dụng thư viện thử nghiệm trên website demo
71
Trang 7CHƯƠNG 4 THỰC HIỆN CÔNG CỤ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THƯ VIỆN
TRÊN MÔI TRƯỜNG WEB 73
4.1 Khái quát về các công cụ thiết kế web phổ biến hiện nay 73
4.2 Thiết kế nội dung trang web hướng dẫn sử dụng thư viện 83
4.2.1 Yêu cầu đối với nội dung trang web 83
4.2.2 Thiết kế trang web hướng dẫn sử dụng thư viện 86
4.3 Thiết kế demo trang web hướng dẫn sử dụng thư viện 105
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 110
Phụ lục 1: Công thức tính mẫu khảo sát
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm ĐHQG TP HCM
Phụ lục 3: Phiếu nhận xét của người dùng tin về bản demo hướng dẫn sử dụng thư viện Phụ lục 4: Phiếu khảo sát cán bộ thư viện – Phiếu đánh giá ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện
Phụ lục 5: Tổng hợp kết quả khảo sát hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm ĐHQG TP.HCM
Phụ lục 6: Tổng hợp kết quả đánh giá của người dùng tin về các hướng dẫn sử dụng thư viện thử nghiệm trên website demo
Phụ lục 7: Một số đoạn mã code HTML trang chủ website thư viện
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh thế giới có nhiều chuyển biến bởi sự tác động ngày càng mạnh
mẽ và tích cực của công nghệ web nói riêng và Internet nói chung như hiện nay, ngành thư viện – thông tin Việt Nam cũng có những thay đổi đáng kể trong việc xuất bản và phổ biến thông tin đến cộng đồng người dùng tin thư viện Đến nay, việc phân phối thông tin đến người dùng tin dễ dàng hơn bất cứ lúc nào nhờ những tính năng vượt trội
mà công nghệ web mang lại Xu hướng phát triển của các thư viện trên thế giới hiện nay là kết nối người dùng tin với thư viện, giúp họ khai thác và sử dụng các sản phẩm
và dịch vụ thông tin – thư viện một cách thuận tiện, không phụ thuộc vào không gian, thời gian, tiến tới thu hẹp dần khoảng cách địa lý
Thư viện Trung tâm Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm 2003 và chính thức đi vào hoạt động vào năm 2005, là đầu mối tổ chức liên kết và chia sẻ nguồn tài nguyên thông tin trong hệ thống các thư viện thuộc ĐHQG TP HCM Thư viện Trung tâm nhận được sự đầu tư và quan tâm của ban ngành lãnh đạo ĐHQG nên trong những năm gần đây đã thực sự trở thành một trung tâm thông tin phục vụ đắc lực cho nhu cầu học tập, nghiên cứu của đội ngũ giảng viên, sinh viên, nhà nghiên cứu và cán bộ thuộc ĐHQG HCM
Mặc dù chỉ mới hình thành và phát triển hơn 5 năm nhưng thư viện Trung tâm
đã xây dựng cho mình một nguồn lực thông tin phong phú, trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ và phục vụ người dùng tin, một đội ngũ chuyên viên thư viện có trình độ, năng động Trên website chính thức của thư viện http://www.vnulib.edu.vn/ có đầy đủ các chuyên mục, nội
dung cần thiết về hoạt động của thư viện, trong đó chuyên mục “Hướng dẫn & Hỗ
trợ” với việc cung cấp thông tin hướng dẫn sử dụng thư viện giúp người dùng tin nắm
bắt và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của thư viện, từ đó hình thành và phát triển những kỹ năng tìm kiếm thông tin phục vụ cho nhu cầu học tập và nghiên cứu lâu dài của chính mình
Hiện nay, thư viện Trung tâm ĐHQG TP HCM có tổ chức các hoạt động hướng dẫn và tập huấn trực tiếp người dùng tin tại thư viện Bên cạnh đó, thư viện cũng xuất bản thông tin về các nội dung hướng dẫn trên website thư viện khá phong phú từ đơn giản đến nâng cao như: các lớp hướng dẫn sử dụng thư viện, làm thẻ thư
Trang 9viện, quy trình mượn/ trả tài liệu… đến các lớp hướng dẫn tra cứu, tìm kiếm thông tin, nâng cao kỹ năng tìm kiếm Các thông tin giới thiệu khá chi tiết, cụ thể đối với từng hoạt động, bao gồm các thông tin về đối tượng sử dụng, thời gian, địa điểm tổ chức… giúp người dùng tin có thể nắm bắt dễ dàng và kịp thời
Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng những thông tin về các chương trình tập huấn, hướng dẫn sử dụng thư viện này có phần đơn điệu: thông tin trên website mang tính chất giới thiệu nhiều hơn là hướng dẫn Ngoài ra thư viện chưa sử dụng các công cụ hiện đại để người dùng tin có thể vừa đọc vừa xem hình ảnh, âm thanh về các thông tin hướng dẫn sử dụng thư viện Vì thế, việc nghiên cứu và ứng dụng các tính năng hiện đại của công nghệ web trong việc giới thiệu, hướng dẫn cụ thể, chi tiết cho người dùng tin tiếp cận và khai thác hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện được xem là một trong những hình thức quảng bá tốt hình ảnh và hoạt động của thư viện đến cộng đồng người dùng tin, góp phần nâng cao khả năng tìm kiếm và sử dụng thông tin cho người dùng tin
Đó là lý do của việc lựa chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ web trong hoạt
động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm ĐHQG TP HCM” làm luận
văn thạc sỹ
2 Sơ lược tình hình nghiên cứu
Hoạt động hướng dẫn người dùng tin là một trong những hoạt động cần thiết và được các thư viện, cơ quan thông tin tổ chức cho những người dùng tin mới đăng ký
sử dụng thư viện và cho những người có nhu cầu muốn tham dự các lớp tập huấn sử dụng các kỹ năng tìm kiếm thông tin để khai thác và sử dụng thư viện đạt hiệu quả
Thực tế, hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể, toàn diện về hoạt động hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện, phần lớn nội dung này được đưa vào làm một trong những giải pháp khi vấn đề nghiên cứu có liên quan đến khía cạnh người dùng tin
Thực tiễn hoạt động của các thư viện, cơ quan thông tin tại Việt Nam, một số các thư viện đại học đã ứng dụng công nghệ hiện đại tạo các video clip, các đoạn phim ngắn giới thiệu hoạt động của thư viện, cách hướng dẫn sử dụng thư viện cho người dùng tin thông qua website thư viện Một số thư viện đại học, trung tâm thông tin như Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên, Trung tâm thông tin – thư viện trường ĐH Kinh tế tài chính Tp HCM, Trung tâm học liệu – Trường ĐH Cần Thơ… đã tạo lập
Trang 10các video, hình ảnh giới thiệu nguồn lực thông tin, hướng dẫn người dùng tin sử dụng mục lục truy cập công cộng trực tuyến OPAC Tuy nhiên, nội dung hướng dẫn chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn tìm kiếm tài liệu in ấn và tài liệu điện tử; không đề cập chi tiết các thông tin hướng dẫn sử dụng công cụ tra cứu tài liệu toàn văn…
Các thư viện, trung tâm thuộc các trường đại học, viện nghiên cứu trên thế giới
đã áp dụng các thành tựu của công nghệ thông tin vào hoạt động của mình với mục đích phục vụ tốt nhất nhu cầu của người sử dụng, hỗ trợ tối đa các công cụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để người dùng khai thác các nguồn lực thông
Thư viện Quốc hội Mỹ hay thư viện Quốc gia Anh đều có chuyên mục dành cho người dùng tin (Visitors) với mục đích cung cấp các thông tin về giờ hoạt động, các hoạt động của thư viện, khu vực các phòng ban, vị trí canteen, các hướng dẫn và lời khuyên, đường đến thư viện… thông qua các hình ảnh sinh động kèm theo các thông tin văn bản cụ thể nhằm giúp người dùng nắm rõ và sử dụng thuận tiện, hiệu quả các tiện ích của thư viện
Thư viện Đại học Stanford (http://library.stanford.edu) đăng tải các hình ảnh minh họa về việc hướng dẫn người dùng tin ngay trên trang chủ của thư viện Thư viện Đại học Harvard (http://lib.harvard.edu) cũng có hình thức cung cấp thông tin cho người dùng tin tương tự như Thư viện Stanford Thông qua các hình ảnh minh họa, thư viện cung cấp thông tin hướng dẫn cụ thể về thời gian hoạt động, các lĩnh vực khoa học, chủ đề bao quát, cách thức tìm kiếm tài liệu toàn văn hay trích dẫn, các công cụ tìm kiếm… nhằm hỗ trợ tối đa cho người dùng tin tiếp cận và sử dụng thư viện hiệu quả
Thư viện Trung tâm tiến hành hai phương thức truyền thống và hiện đại để phân phối thông tin hướng dẫn đến người dùng tin Các lớp hướng dẫn sử dụng thư viện được tổ chức định kỳ tại thư viện vào đầu mỗi học kỳ trước khi họ bắt đầu sử dụng thư viện, các lớp huấn luyện nâng cao kỹ năng tra cứu thông tin được thư viện tiến hành trên cơ sở đăng ký tham dự của người dùng tin (hoạt động này được tổ chức nhiều hơn và dành cho nhiều đối tượng khác nhau) Nội dung giới thiệu: lịch hoạt động, thông tin về sản phẩm và dịch vụ thư viện tạo lập, các kỹ năng cơ bản phục vụ cho việc tìm kiếm và tra cứu thông tin nhằm giải quyết công việc của họ Đối với phương thức hiện đại, thư viện đã xuất bản các thông tin hướng dẫn sử dụng thư viện ngay trên website của mình như: hướng dẫn tìm sách, gia hạn tài liệu, hướng dẫn tìm
Trang 11báo – tạp chí, làm thẻ thư viện… bằng các đoạn thông tin văn bản mang tính chất giới thiệu
Trong giai đoạn bùng nổ thông tin và công nghệ hiện nay, việc sử dụng thành tựu của công nghệ được xem là một trong những tiêu chí đánh giá sự thành công của công việc Điều này đã tạo động lực cho sự cạnh tranh công bằng về mặt ứng dụng nền tảng công nghệ tại các thư viện trong việc tạo ra các giá trị lợi ích cho người sử dụng, khuyến khích và thúc đẩy nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của thư viện Trong
đó, ứng dụng công nghệ web để xây dựng và triển khai các hoạt động hướng dẫn người dùng tin một cách chủ động, tiện lợi và chuyên nghiệp cần được quan tâm Hiện tại, tính đến thời điểm này chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về việc ứng dụng thành tựu của công nghệ web vào thực tiễn hoạt động hướng dẫn người dùng tin tại thư viện Trung tâm ĐHQG TP HCM
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ web để xây dựng các hướng dẫn sử dụng các sản phẩm – dịch vụ của thư viện Trung tâm ĐHQG
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài phải giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
9 Xác định nội dung các hoạt động hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện
9 Phân tích thông tin hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện
9 Tìm hiểu những ứng dụng công nghệ web hiện đại
9 Thực hiện một số công cụ hướng dẫn người dùng tin thư viện trên nền tảng Web 2.0
9 Tạo lập một vài nội dung hướng dẫn sử dụng thư viện thử nghiệm trên một website demo
9 Đề ra bài toán xây dựng trang web tập trung vào mục hướng dẫn người dùng tin
sử dụng thư viện
9 Thực hiện công cụ hướng dẫn sử dụng thư viện trên môi trường web
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc ứng dụng các tính năng hiện đại của công nghệ web trong việc hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện, tiếp cận và khai thác nguồn lực thông tin, các sản phẩm và dịch vụ của thư viện Trung tâm ĐHQG TP HCM
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung tìm hiểu tính năng chia sẻ hình ảnh, chia sẻ video của công nghệ web gồm: Flickr và YouTube để ứng dụng xây dựng các nội dung hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện, giúp người dùng tin có nhiều cơ hội và cách thức tiếp cận thông tin thông qua việc truy cập Internet
5 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
9 Phương pháp nghiên cứu, phân tích và tổng hợp tài liệu: mục đích nghiên cứu tài liệu là tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, nắm bắt những nội dung các tác giả đi trước đã đề cập Trên cơ sở tìm hiểu, tác giả phân tích nội dung thông tin hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện trong quy trình hoạt động của thư viện Việc tổng hợp tài liệu, thông tin nhằm tìm hiểu bản chất , đặc điểm, tính năng của các ứng công nghệ web như Flickr, YouTube, Vimeo, PhotoRem…
9 Phương pháp quan sát: nhằm khảo sát các thông tin hướng dẫn người dùng tin được thư viện xuất bản và phân phối trên website thư viện (quan sát gián tiếp); khảo sát thực trạng thư viện tiến hành hướng dẫn người dùng và việc tiếp nhận thông tin của người dùng khi tham dự các lớp hướng dẫn này (quan sát trực tiếp) để từ đó xác định các nội dung hướng dẫn thực sự cần thiết đối với nhu cầu của người dùng tin
9 Phương pháp điều tra bảng hỏi: thu thập những thông tin từ người dùng tin và cán bộ thư viện có liên quan đến các nội dung hướng dẫn sử dụng thư viện; thu thập ý kiến về việc ứng dụng các tính năng hiện đại của công nghệ web trong việc xây dựng hoạt động hướng dẫn người dùng tin một cách chủ động, chi tiết
9 Phương pháp phỏng vấn: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ thư viện, cán bộ quản lý và người dùng tin (ngẫu nhiên) nhằm mục đích thu thập thông tin về việc ứng dụng tính năng chia sẻ hình ảnh, chia sẻ video trong thực
Trang 13tiễn hướng dẫn sử dụng thư viện; đây là những thông tin có độ chính xác cao và thông qua hình thức phỏng vấn, tác giả có thể mở rộng hoặc điều chỉnh các câu hỏi có liên quan sao cho phù hợp
9 Phương pháp xử lý số liệu: bằng phần mềm SPSS để có được những thông tin chi tiết, chính xác về mức độ và nội dung của người dùng tin kỳ vọng về việc ứng dụng những tính năng của công nghệ web để hướng dẫn sử dụng thư viện
9 Phương pháp thiết kế web và sử dụng các công cụ web: nhằm tích hợp danh sách các nội dung hướng dẫn người sử dụng vào trang chủ của thư viện Trung tâm thông qua các đường link bằng chữ hoặc biểu tượng ở từng nội dung cụ thể
để người dùng thuận tiện trong việc theo dõi thông tin Các nội dung thông tin đều được chèn hiệu ứng hình ảnh, các đoạn thông tin văn bản hài hòa theo từng phân vùng, phân cấp khi thiết kế sẽ mang đến sự dễ đọc, theo dõi thông tin của người xem
6 Đóng góp mới của đề tài
Đề xuất bài toán xây dựng mô hình trang web thư viện nhằm hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện bằng các công cụ hữu ích trên môi trường web
7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
7.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần làm rõ sự cần thiết phải ứng dụng những tính năng hiện đại của công nghệ web nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người dùng tin tiếp cận, khai thác các thông tin về nguồn lực thông tin, về các sản phẩm và dịch vụ thông tin – thư viện bằng những hình ảnh, video về hoạt động thư viện; qua đó góp phần quảng bá hình ảnh của thư viện đến cộng đồng người dùng tin
7.2 Ý nghĩa thực tiễn
9 Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần giúp cán bộ thư viện nhận thấy rõ
sự cần thiết ứng dụng các tính năng hiện đại của công nghệ web trong việc xây dựng nội dung hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện không phụ thuộc vào khoảng cách địa lý; từ đó giúp ban giám đốc thư viện có sự quan tâm đúng mức
để triển khai mô hình thông tin này trên thực tế
9 Luận văn có thể đươc dùng làm tài liệu tham khảo, làm cơ sở cho việc biên soạn bài giảng phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực thông tin – thư viện
Trang 149 Hướng phát triển của luận văn: kết quả nghiên cứu có thể giúp các thư viện khác xây dựng mô hình hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện bằng các công nghệ web hiện đại
8 Kết cấu đề tài
Luận văn gồm 3 phần chính: phần mở đầu, nội dung và kết luận
Nội dung luận văn bao gồm 4 chương sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ web trong
hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện đại học
Chương 2 Hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm ĐHQG
Tp Hồ Chí Minh
Chương 3 Giải pháp ứng dụng công nghệ web phát triển hoạt động hướng dẫn
người dùng tin ở thư viện Trung tâm
Chương 4 Thực hiện công cụ hướng dẫn sử dụng thư viện trên môi trường
web
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WEB TRONG HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG TIN
TRONG THƯ VIỆN ĐẠI HỌC
1.1 Hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện đại học
1.1.1 Khái niệm hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện
Hướng dẫn là một chức năng cơ bản của hoạt động thông tin – thư viện của bất
cứ một thư viện hay trung tâm thông tin nào trong quá trình hoạt động của đơn vị Chức năng này càng có vai trò quan trọng hơn trong bối cảnh hiện nay khi thư viện đã
và đang trở thành nơi cung cấp tri thức và nguồn tài nguyên thông tin phong phú cho người dùng tin Người dùng tin có sử dụng thành thạo và thuận tiện tiếp cận đến các nguồn lực này hay không đều phụ thuộc chính yếu vào công tác tổ chức hướng dẫn sử dụng của thư viện
Hướng dẫn người dùng tin được định nghĩa là những chỉ dẫn, hướng dẫn nhằm trang bị cho người sử dụng thư viện những kỹ năng cần thiết để họ tự mình sử dụng thành thạo thư viện và các nguồn lực của thư viện [20, tr 211]
Hoạt động hướng dẫn người dùng tin là tất cả những hoạt động liên quan đến việc hướng dẫn, chỉ dẫn người dùng tin sử dụng hợp lý nguồn lực của thư viện, các dịch vụ và sự tiện lợi, bao gồm những hướng dẫn chính thức và không chính thức được cung cấp bởi chuyên viên thư viện đối với từng người sử dụng hoặc một nhóm người
Hiện nay, hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện được thực hiện thông qua hai phương thức cơ bản là truyền thống và hiện đại Ở phương thức truyền thống, các thư viện hay trung tâm thông tin sẽ tổ chức các lớp hướng dẫn sử dụng ngay tại thư viện
Trang 16theo một lịch trình nhất định hoặc trên cơ sở đăng ký của người sử dụng Đối với phương thức hiện đại, các thông tin hướng dẫn cách thức sử dụng thư viện đều được đăng tải, xuất bản trên website chính thức của thư viện Khi đó người dùng tin không nhất thiết đến trực tiếp thư viện mà vẫn có thể tham khảo các thông tin này qua môi trường Internet
1.1.2 Đặc điểm hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện
Thư viện đại học được thành lập nhằm phục vụ nhu cầu của cán bộ, giảng viên, nhà nghiên cứu, sinh viên của nhà trường, của cơ sở giáo dục khác và có thể phục vụ những đối tượng khác phù hợp với quy chế của thư viện
Hướng dẫn người dùng tin trong các thư viện đại học là một hoạt động giúp người dùng tin, cụ thể ở đây là giảng viên, nhà nghiên cứu và sinh viên thực hiện đúng quy trình của thư viện và đáp ứng được nhu cầu của bản thân Điều này đã thể hiện được mục đích của hoạt động này chính là nhằm thỏa mãn nhu cầu và đối tượng hướng đến là người dùng tin Các đặc điểm chính của hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện bao gồm độ tin cậy, tính chính xác, khả năng tiếp cận, tính nhất quán và tài liệu hướng dẫn Đây cũng được xem là những tiêu chí đánh giá hiệu quả của hoạt động hướng dẫn
sử dụng thư viện mà cán bộ thư viện cần hướng đến
Độ tin cậy:
Đây là vấn đề cốt lõi của việc thu hút người dùng sử dụng thư viện Khi các hướng dẫn sử dụng thư viện đáng tin cậy, người sử dụng sẽ tin tưởng và chấp nhận chúng.Trên cơ sở niềm tin đó, người dùng sẽ hình thành cái nhìn toàn diện về thư viện, thuận lợi cho quá trình sử dụng thư viện sau này Khi những thay đổi về chính sách phục vụ, nguồn lực thông tin, điều chỉnh trong chính sách sử dụng các sản phẩm, dịch
vụ thông tin chỉ được cập nhật một cách không chính thức bằng miệng, hoặc những thông tin trên website không cập nhật kịp thời, thường xuyên sẽ dẫn đến nội dung bị lỗi thời so với thực tế sử dụng
Để các hướng dẫn sử dụng thư viện có được sự tin tưởng của người dùng, thư viện cần có các biện pháp cụ thể và thích hợp để người dùng tin sử dụng thành thạo thư viện cũng như khai thác hiệu quả các sản phẩm và dịch vụ của thư viện
Trang 17 Tính chính xác:
Một hướng dẫn sử dụng chính xác có thể giúp người dùng tin nhanh chóng hiểu được cách sử dụng mà không cần nhiều nỗ lực để học và làm theo Để đáp ứng nhu cầu của người dùng tin, một hướng dẫn sử dụng phải bao gồm các thông tin dưới dạng văn bản, đồ họa, hình ảnh hoặc âm thanh với rất ít chữ giải thích nhưng vẫn đảm bảo được tính hướng dẫn để người dùng tin có thể thực hiện [26, p 73 – 77]
Đối với những hướng dẫn được xuất bản trên website thư viện, cần phải có sự định hướng rõ ràng đối với người dùng tin Nghĩa là, các liên kết giữa các nội dung, các site phải sử dụng biểu tượng nhất quán, dễ hiểu, các hình ảnh, đồ họa hay văn bản
để người dùng tương tác một cách thuận lợi, định hướng tìm kiếm những thông tin phù hợp mà không phải mất nhiều thời gian
Tính nhất quán:
Nội dung hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện phải nhất quán với những
gì người dùng tin đã hình dung về một thư viện – nơi sẽ thỏa mãn nhu cầu tin của mình Để làm được điều này, thư viện phải tiến hành thu thập thông tin về nhu cầu tin của người dùng tin Các thuật ngữ được sử dụng phải nhất quán và tất cả các hướng dẫn sử dụng thư viện cần có một định dạng thống nhất để người dùng tin định vị các
thông tin cần thiết một cách dễ dàng
Tài liệu hướng dẫn:
Tài liệu hướng dẫn được sử dụng như những phươngtiện huấn luyện/ hướng dẫn độc lập và là một phần bổ sung cho việc huấn luyện, hướng dẫn ở bàn tra cứu và trong các lớp huấn luyện Tài liệu hướng dẫn cung cấp thông tin và các chỉ dẫn mà người
Trang 18dùng cần Bất kể với mục đích gì, tài liệu hướng dẫn phải được thiết kế tốt để trở thành hữu ích cho người dùng Chuyên viên thư viện khi thiết kế tài liệu hướng dẫn cần xem xét những điểm sau: nội dung (phù hợp với nhu cầu khai thác thư viện của người dùng tin), các mối quan hệ (mối quan hệ giữa tài liệu hướng dẫn đang được triển khai với các tài liệu khác), sự ổn định (tài liệu được sử dụng một lần hay sử dụng trong nhiều trường hợp) và thiết kế (kích thước, định lượng thông tin, kiểu chữ, hình ảnh…) Đối với các thư viện ứng dụng công nghệ thông tin để xuất bản các thông tin, tài liệu trên website của thư viện nhằm hỗ trợ người dùng tin nắm bắt và khai thác thư viện thì các thông tin hướng dẫn này cũng được xem như là một tài liệu hướng dẫn người sử dụng
1.1.3 Vai trò của hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện
Đối với cán bộ thư viện/ thư viện
- Hoạt động hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện được xem như là một dịch vụ của thư viện:
o Hoạt động hướng dẫn người dùng tin là một dịch vụ do thư viện triển khai nhằm hướng dẫn cho người dùng những công cụ và kỹ thuật cần thiết để thu thập thông tin;
o Là dịch vụ thư viện cần thiết để cung cấp/ thông báo cho người dùng tin tất cả nguồn lực thông tin của thư viện và các dịch vụ thích hợp (bao gồm những dịch vụ đã triển khai và các dịch vụ tiềm năng);
o Hướng dẫn người dùng tin là một trong những dịch vụ không thể thiếu
để nâng cao chất lượng hoạt động của thư viện, cơ quan thông tin đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của đối tượng người dùng tin; [4, tr 10]
Vì vậy, hoạt động hướng dẫn người dùng tin có vai trò quan trọng đối với cán
bộ thư viện trong việc tạo lập, triển khai và phát triển những dịch vụ của thư viện trong quá trình đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và phức tạp của người dùng tin
- Hoạt động hướng dẫn người dùng tin được xem là một công cụ quảng bá thư viện:
o Hoạt động hướng dẫn luôn mang tính giao tiếp và đây là điều cần thiết khi nói về tiếp thị hình ảnh thư viện;
Trang 19o Hoạt động hướng dẫn người dùng tin sẽ rút ngắn khoảng cách giữa thư viện và người dùng tin, cung cấp khoảng không gian riêng giúp thư viện quảng bá đầy đủ nhất về thư viện;
o Thông thường, hoạt động hướng dẫn sử dụng là một trong những công
cụ để thông tin về tình trạng và tiềm năng của thư viện cho người dùng tin, bao gồm các sản phẩm, dịch vụ, sự tiện lợi, nguồn lực thông tin, đáp ứng nhu cầu của người dùng dịch vụ, tạo lập và nâng cao hình ảnh, vị thế của thư viện trong cộng đồng xã hội, nâng cao sự chuyên nghiệp của chuyên viên thư viện
Đối với người dùng tin
Đối tượng chính của việc hướng dẫn sử dụng thư viện là người dùng tin, vì thế hoạt động này có một vai trò, vị trí quan trọng đối với người dùng tin trong quá trình khai thác và sử dụng nguồn lực thông tin, các sản phẩm/ dịch vụ của thư viện Vai trò
đó thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Hoạt động hướng dẫn với vai trò là một dịch vụ:
o Thực tế cho thấy, nhiệm vụ chính của việc phát triển hoạt động hướng dẫn người dùng tin là bảo đảm cho người dùng tin có được phương pháp và cách thức sử dụng thư viện một cách dễ dàng nhất;
o Mục tiêu của việc hướng dẫn sử dụng thư viện là giúp người dùng tin có được những kiến thức nhất định để sử dụng thành thạo các dịch vụ và hoạt động của thư viện; hình thành và phát triển kiến thức và khả năng của người dùng tin để tìm kiếm, chọn lựa và sử dụng thông tin trong môi trường truyền thống và trong môi trường thư viện hiện đại
- Hoạt động hướng dẫn người dùng tin có vai trò đối với từng đối tượng người sử dụng:
o Phần lớn những người dùng mới bắt đầu sử dụng thư viện thường thiếu hoặc không có đủ kiến thức/ kỹ năng để sử dụng thư viện một cách hiệu quả Do
đó, hoạt động hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện sẽ hỗ trợ cho người dùng tin có thể tiếp cận và sử dụng thông tin một cách dễ dàng và đạt hiệu quả cao;
Trang 20o Đối với những người dùng tin muốn nâng cao khả năng tìm kiếm thông tin, hoạt động hướng dẫn được nâng cao hơn trong việc huấn luyện kỹ năng tìm kiếm thông tin cho người dùng tin
- Quảng bá các hoạt động mang tính cộng đồng: mục đích của quan hệ cộng đồng
là duy trì và phát triển mối liên hệ giữa cán bộ thư viện và người dùng tin Thông qua hoạt động hướng dẫn, cán bộ thư viện sẽ nắm rõ nhu cầu của người dùng tin để hình thành và phát triển các hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện một cách phù hợp nhất đáp ứng nhu cầu sử dụng của bản thân
1.1.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong thư viện đại
học
Hiệu quả của hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện cho người dùng tin được nhìn nhận dưới hai góc độ: phía thư viện và người dùng tin
Về phía thư viện:
Thực tiễn hoạt động của các thư viện đại học cho thấy hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện là cầu nối giữa người dùng tin và thư viện Thông qua các hoạt động hướng dẫn này, nguồn lực thông tin, các sản phẩm, dịch vụ thư viện được khai thác, sử dụng và thư viện có thể tìm hiểu và nắm được nhu cầu của người dùng tin để từng bước cải thiện, điều chỉnh và phát triển hoạt động hướng dẫn ngày một phù hợp và mang lại hiệu quả thực sự cho người dùng tin – chính điều này là cơ sở cho các hoạt động khác trong thư viện
Hiệu quả của hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện được đánh giá bằng số lượng người dùng tin tham gia vào việc khai thác và sử dụng các hoạt động của thư viện, sản phẩm, dịch vụ thông qua các thông tin hướng dẫn sử dụng Người dùng tin có
sử dụng thành thạo và khai thác hiệu quả hay không hoàn toàn phụ thuộc vào công tác
tổ chức hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện từ các nội dung hướng dẫn, thông tin trình bày và các hiệu ứng cần thiết…
Về phía người dùng tin:
Hiệu quả của hoạt động hướng dẫn người dùng tin không chỉ được đánh giá bằng việc thỏa mãn nhu cầu của người dùng tin mà còn phải giúp cho người dùng tin
có được những kỹ năng thông tin bao gồm khả năng xác định nguồn tin, tìm kiếm và đánh giá chất lượng thông tin Để từng bước nâng cao trình độ sử dụng thư viện cho người dùng tin, các thư viện đại học phải tổ chức các hoạt động hướng dẫn sử dụng
Trang 21bằng nhiều hình thức khác nhau và thường xuyên xây dựng chương trình đào tạo, hướng dẫn người dùng tin hiệu quả Các tiêu chí đánh giá: mức độ hài lòng của người dùng tin, thời gian tìm kiếm, kỹ năng thông tin…
1.2 Ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin trong
thư viện đại học
1.2.1 Khái niệm công nghệ web
Cuộc cách mạng Internet đã làm thay đổi sâu rộng việc quản lý và phổ biến thông tin trong xã hội Các thế hệ web mới với những thay đổi cơ bản về nền tảng công nghệ và cách thức sử dụng đã tạo ra một môi trường tương tác cao, tạo ra các dịch vụ có giá trị gia tăng Trong giới hạn của luận văn chỉ đề cập đến thế hệ web 2.0
1.2.1.1 Khái niệm
Theo O’ Reilly “Web 2.0 là một cuộc cách mạng trong ngành công nghiệp
máy tính Nó xảy ra khi người ta chuyển sang dùng Internet như một nền tảng và
cố gắng tìm hiểu cách thức thành công trên nền tảng mới này Quy tắc chính là: Xây dựng các ứng dụng có thể tận dụng các “hiệu ứng mạng” để tạo ra các giá trị tốt hơn và (vì thế) có nhiều người dùng hơn” (O’ Reilly, 2005) [24]
Web 2.0 là cuộc hội thoại trong đó người dùng có cơ hội để đánh dấu, nhận xét
và chia sẻ quan điểm về một số chủ đề, nguồn thông tin, dịch vụ thông tin nhất định
Có thể nói, web 2.0 chính là nội dung do người dùng tạo ra nhờ khai thác trí tuệ tập thể Web 2.0 đã góp phần làm thay đổi cách thức làm việc của nhân viên thư viện, qua
đó phục vụ người dùng tin nhanh chóng và hiệu quả nhất
- Dữ liệu (cơ sở dữ liệu) có vai trò then chốt;
- Phần mềm được cung cấp ở dạng dịch vụ website và được cập nhật không ngừng;
- Phát triển ứng dụng dễ dàng và nhanh chóng;
Trang 22- Phần mềm có thể chạy trên nhiều thiết bị;
- Giao diện ứng dụng, website phong phú
1.2.1.3 Vai trò của công nghệ web đối với hoạt động thư viện
Web 2.0 là một khái niệm quen thuộc trong thế giới công nghệ và đã có tác động rất lớn đến hoạt động thông tin – thư viện Nó cho phép người dùng tin cùng nhau chia sẻ dữ liệu, tham gia và hưởng ứng công việc phát triển nội dung, cập nhật và tái sắp xếp dữ liệu và dịch vụ, đồng thời phối hợp để khai thác trí tuệ tập thể [7, tr 6] Vai trò của công nghệ web đối với hoạt động thông tin – thư viện được thể hiện:
- Nhờ có công nghệ web 2.0 mà dịch vụ thư viện đã thay đổi theo một diện mạo mới, giúp ích cho thư viện trong việc làm phong phú và nâng cao chất lượng các dịch vụ tra cứu trực tuyến của mình, xóa đi nhiều khoảng cách để tạo ra một môi trường tương tác thực sự giữa thư viện và người dùng tin Điều này gián tiếp tạo ra và nuôi dưỡng một môi trường tích cực cho việc chia sẻ tri thức giữa thư viện và người sử dụng;
- Những ứng dụng của công nghệ web 2.0 cho phép thư viện có cơ hội tận dụng
và triển khai trong thực tiễn hoạt động của đơn vị nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dùng tin, tăng năng suất lao động Có thể kể đến những công cụ phổ biến như: Meboo, Wikipedia, Google Docs, WorldCat…;
- Thông qua các ứng dụng công nghệ web, cán bộ thư viện nắm bắt được nhu cầu của người dùng tin một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác, từ đó đưa ra các giải pháp, các dịch vụ có giá trị thiết thực và phù hợp, thỏa mãn nhanh chóng các yêu cầu của người dùng tin Đồng thời thông qua công cụ trung gian này người dùng và cán bộ thư viện có thể trao đổi kinh nghiệm và quan điểm;
- Cán bộ thư viện tra cứu và phát triển các nội dung, thông tin mới nhất và cung cấp đến người dùng tin cập nhật các chủ đề từ tổng hợp đến chuyên sâu;
- Trên nền tảng ứng dụng web 2.0, cán bộ thư viện có thể tận dụng những tính năng miễn phí để quảng bá thư viện, marketing các sản phẩm và dịch vụ thư viện đến người dùng tin một cách nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả cao hơn so với phương thức truyền thống
Tác động tích cực của công nghệ web 2.0 và hiệu quả mang lại trong việc triển khai hoạt động thông tin – thư viện, tạo ra giá trị gia tăng cho các dịch vụ giờ đây là
Trang 23điều hiển nhiên Trong môi trường giáo dục đại học, nơi vốn được coi là năng động trong việc sáng tạo tri thức thì nhu cầu ứng dụng thành tựu của công nghệ web 2.0 càng trở nên cấp thiết hơn trong việc tận dụng những lợi thế mà công nghệ mang lại để phục vụ nhu cầu của cộng đồng người sử dụng thư viện
1.2.2 Các ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin
trong thư viện đại học
1.2.2.1 Sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ web trong thư viện đại học
Công nghệ thông tin nói chung và công nghệ web nói riêng đã và đang chứng tỏ được ưu thế vượt trội của mình trong việc góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội và hoạt động của con người Có thể nhận thấy rõ rằng xu hướng ứng dụng công nghệ hiện nay trên thế giới bao gồm: công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu phát triển, sự phát triển trên nền tảng hội tụ của mạng viễn thông và mạng Internet, xu hướng phát triển và sử dụng phần mềm mã nguồn mở, xu hướng phát triển và sử dụng mạng không dây, xu thế phát triển truyền thông đa phương tiện và hội tụ công nghệ web – viễn thông – phát thanh và truyền hình
Ngành thông tin – thư viện cũng chịu sự tác động rất lớn từ những thành tựu của công nghệ tạo nên một bước ngoặt mới trong tiến trình phát triển với hàng loạt các sản phẩm, dịch vụ hiện đại ra đời: hệ thống mục lục trực tuyến dựa vào web (web – based online catalog); công nghệ đóng gói thông tin; siêu dữ liệu; cơ sở dữ liệu; mã vạch quản lý tài liệu… góp phần làm phong phú và nâng cao chất lượng các dịch vụ của các cơ quan thông tin, thư viện [8, tr 26]
Hơn bao giờ hết, các thư viện đại học nói riêng và hệ thống thư viện Việt Nam trong giai đoạn hiện nay cần tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin, đặc biệt công nghệ web trong thực tiễn hoạt động vì những lý do cơ bản sau:
- Làm thay đổi diện mạo của thư viện: tác động của công nghệ thông tin nói chung và công nghệ web 2.0 nói riêng hiện nay đã góp phần làm thay đổi diện mạo của thư viện, đưa thư viện ra khỏi bốn bức tường chật hẹp để tạo thành một không gian mở và tự do cho người dùng tiếp cận và khai thác;
- Nâng cao vai trò của người cán bộ thư viện: trên nền tảng công nghệ được ứng dụng, cán bộ thư viện đã chuyển từ vai trò truyền thống sang hiện đại Kỹ năng, vai trò và chức năng mới của cán bộ thư viện trong môi trường thư viện đang
Trang 24phát triển nhanh chóng Để tồn tại trong thế giới công nghệ, cán bộ thư viện phải tự mình vận động để tích lũy thêm các kỹ năng chuyên môn cần thiết, trang
bị cho mình năng lực cá nhân và khả năng thích ứng để phục vụ có hiệu quả trong môi trường thư viện đang phát triển nhanh chóng Tóm lại dù trước đây, hiện tại hay trong tương lai thì vai trò chính của cán bộ thư viện vẫn là phục vụ người dùng tin, giúp họ tìm thông tin và cung cấp các công cụ để họ truy cập và
sử dụng;
- Làm biến đổi phương thức hoạt động của thư viện: sự bùng nổ thông tin mạng toàn cầu tác động to lớn đến công việc của cán bộ thư viện trong những năm gần đây Những thành tựu này đã làm chuyển đổi các phương thức truyền tin, lưu giữ thông tin, thay đổi đáng kể phương thức hoạt động của các thư viện Người dùng tin không nhất thiết phải đến thư viện mà chỉ thông qua máy tính đều dễ dàng truy cập và khai thác nguồn thông tin khổng lồ [6, tr 20]
1.2.2.2 Cơ sở của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin
– thư viện
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin – thư viện được chú trọng nhiều hơn, quy mô và chất lượng công nghệ cũng phát triển nhanh chóng đã tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ thư viện tác nghiệp phục
vụ cho nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của người dùng tin
Để việc ứng dụng công nghệ thông tin mang lại hiệu quả thực sự trong thực tiễn, thư viện cần phải nắm rõ được những thông tin sau:
- Nhu cầu và kỳ vọng của người dùng tin: những nội dung, hình thức và những
kỳ vọng của người dùng tin khi thư viện ứng dụng những công nghệ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ;
- Điều kiện thực tế của thư viện khi triển khai công nghệ:
o Cơ sở vật chất hiện có của thư viện: trang thiết bị, phần mềm, phần cứng…;
o Nguồn nhân lực: đội ngũ cán bộ có thể đảm nhận công việc và khả năng chuyển giao công nghệ của đội ngũ này;
o Các sản phẩm, dịch vụ của thư viện
Trang 251.2.2.3 Các ứng dụng của công nghệ web
Chia sẻ hình ảnh (Flickr)
Flickr là một trang web chia sẻ hình ảnh cho phép các thành viên của cộng đồng
trực tuyến tải hình ảnh cá nhân của mình lên website và cung cấp các URL (Uniform Resource Locator – định vị tài nguyên trên Internet) hình ảnh để người dùng có thể
nhúng vào các trang mạng xã hội hay nhật ký điện tử [28]
Flickr có các tính năng chủ yếu sau đây:
Tổ chức: Flickr cho phép người dùng đăng tải hình, xếp loại theo các chủ đề,
thể loại, tên sự kiện phù hợp bằng cách sử dụng các tags (thẻ hình ảnh) thông qua các
từ khóa phổ biến nhất, tạo thành những bộ sưu tập lớn, nhỏ khác nhau
Quản lý truy cập: Flickr cung cấp hai hình thức lưu trữ hình ảnh: cá nhân và
cộng đồng Mỗi hình ảnh được đăng tải có thể ở chế độ cá nhân (chỉ định người nào được xem) hoặc ở dạng cộng đồng (không giới hạn người xem) là do người dùng thiết lập
Tương tác và tương thích: tính năng của Flickr bao gồm RSS (Really Simple
Syndication – định dạng tệp tin) và một API (Application Programming Interface – giao diện lập trình ứng dụng) Flickr dựa trên nền tảng HTML và HTTP chuẩn, cho phép tương thích rộng với các hệ điều hành và trình duyệt web Hình ảnh có thể được đăng tải vào bộ sưu tập của người dùng thông qua đính kèm tập tin email và các ứng dụng tương thích email
Lưu trữ: Với một tài khoản miễn phí, người dùng chỉ được phép xem 200 hình
ảnh gần đây nhất mà họ đăng tải lên [30] Những hình cũ hơn vẫn tồn tại trên web và được xem thông qua URL (liên kết từ các trang web khác); tuy nhiên, họ không thể tiếp cận vào thẻ hình hoặc sửa chữa nó từ tài khoản Flickr Tài khoản miễn phí không hoạt động trong 90 ngày liên tục sẽ tự động bị xóa
Lọc nội dung: Flickr cung cấp bộ lọc bắt buộc đối với tất cả các hình và sẽ
được kiểm tra lại để thiết lập mức độ phù hợp Khi một tài khoản được thiết lập mặc nhiên tài khoản đó có trạng thái thích hợp cho một thiểu số nhóm người và người dùng phải chuyển đổi chúng trong tài khoản của họ nếu muốn xuất bản công khai trong cộng đồng người dùng Một trang Flickr không được đánh dấu an toàn chỉ có thể xem được bởi những người trong cộng đồng đã đặt bộ lọc nội dung của họ cao hơn mặc định
Trang 26Giấy phép: Flickr cho người dùng khả năng xuất bản hình ảnh của mình dưới
một số giấy phép sử dụng chung Những tùy chọn giấy phép chủ yếu bao gồm Creaticve commons 2.0 ver dựa trên ghi công và các giấy phép quản lý nội dung nhỏ – như đối với tags, trang web cho phép dễ dàng tìm kiếm chỉ những hình ảnh có giấy phép cụ thể nào đó [14]
Chia sẻ video (YouTube)
YouTube là một dịch vụ chia sẻ video cho phép người dùng tải lên, xem, chia
sẻ và bình luận các video của mình và của người khác Được thành lập vào năm 2005 bởi Chad Hurley, Steve Chen và Jawed Karim nhằm mục đích tiếp thị và quảng cáo, sau này được Google mua lại vào tháng 11 năm 2006 – hoạt động như là một công ty con của Google YouTube là một hiện tượng Internet với sự tăng trưởng nhanh chóng như Amazon, Yahoo, Google, MySpace và Facebook Trong những năm gần đây, trung bình mỗi tháng hơn 25 nghìn triệu triệu byte của video được xem trực tiếp từ trang YouTube Tính đến tháng 10 năm 2011, hơn 3 tỷ video được xem mỗi ngày, YouTube đã được bản địa hóa trong 25 quốc gia với 43 ngôn ngữ khác nhau [19]
Tháng 11 năm 2011, Google và các trang mạng xã hội tích hợp trực tiếp với YouTube và trình duyệt web Chrome cho phép xem các video trên YouTube bằng giao diện bên trong Tháng 12 năm 2011, YouTube ra mắt một phiên bản mới trên giao diện web, với các kênh video được hiển thị ở cột trung tâm ngay trang chủ, tương tự như nguồn cung cấp dữ liệu của các trang mạng xã hội
YouTube có các tính năng chủ yếu sau đây: [11]
Công nghệ video
Phát lại: Tháng 1 năm 2010, YouTube ra mắt phiên bản chạy thử nghiệm sử
dụng khả năng đa phương tiện của trình duyệt web hỗ trợ tiêu chuẩn HTML5 Điều này cho phép người dùng xem các video mà không cần yêu cầu Adobe Flash Player hay phần mềm hỗ trợ nào, thuận tiện cho việc xem và phát lại các chương trình, video đăng tải trên YouTube
Tải video: Người dùng YouTube đều có thể tải video lên trang web trong
khoảng 15 phút Người dùng phải có một tài khoản và tuân thủ các nguyên tắc bảo mật
từ phía công ty đưa ra mới có thể đăng tải các video với dung lượng không giới hạn, thông thường việc xác nhận tài khoản được thực hiện bằng điện thoại di động YouTube cho phép tải video dưới các định dạng như: AVI, MKV, MOV, MP4, FLV,
Trang 27MPEG, MPEG-4, WMV Nó cũng hỗ trợ 3GP cho phép tải các đoạn video từ điện thoại di động Tất cả các định dạng video trên YouTube đều sử dụng khả năng quét tăng dần
Chất lượng video và các bảng mã: YouTube cung cấp video với chất lượng
hiển thị ở độ phân giải 4096x3072 pixels ở định dạng 4K Các video trên YouTube được sắp xếp theo mức độ chất lượng Theo đó, có các chuẩn chất lượng sau: SQ (Standard Quality) – tiêu chuẩn chất lượng, HQ (High Quality) – chất lượng cao và
HD (High Definition) – độ nét cao được thay thế bằng các giá trị số đại diện cho chế
độ phân giải dọc của các video Các dòng mặc định video được mã hóa trong định dạng H.264/MPEG-4 AVC với âm thanh stereo AAC
Video 3D: Người dùng có thể tải lên video 3D (3 Dimension – công nghệ 3
chiều) Các video có thể được xem bằng nhiều cách khác nhau, bao gồm cả phương pháp thông thường là cặp ảnh nổi màu bổ sung (xanh da trời/ màu đỏ ống kính) bằng việc đeo kính để đạt được các hiệu ứng hình ảnh 3D Trong tháng 5 năm 2011, phiên bản HTML5 bắt đầu hỗ trợ đoạn phim 3D tương thích với Nvidia 3D Vision
Khả năng tiếp cận nội dung
Một trong những tính năng chính của YouTube là cung cấp khả năng cho phép người dùng xem video trên các trang web bên ngoài trang web Mỗi video trên YouTube được ghi kèm với một phần HTML – được dùng để nhúng vào một trang web ngoài trang YouTube Chức năng này thường được sử dụng để nhúng video YouTube trong các trang mạng xã hội và blog Với chức năng nhúng này, người sở hữu không được phép xếp hạng và cho ý kiến đối với đoạn video đó
Nền tảng ứng dụng: YouTube cho phép một số điện thoại thông minh có khả
năng truy cập video với điều kiện ràng buộc về nhà cung cấp và dữ liệu Một loạt các phiên bản của Apple như truyền hình, Ipod Touch và Iphone được cấp khả năng tương thích để truy cập Tháng 7 năm 2010, phiên bản di động của trang web trên nền tảng HTML5 trong việc tối ưu hóa cảm ứng màn hình, không cần thiết phải sử dụng Adobe Flash Player
Sự định vị
Giao diện của trang web được định vị tại 38 quốc gia và một phiên bản của Mỹ Theo đó, giao diện YouTube tại các quốc gia được lựa chọn dựa trên địa chỉ IP (Internet Protocol) của người sử dụng Trong một số trường hợp nhất định, tin nhắn
Trang 28với nội dung “Video này không có giá trị tại nước bạn” xuất phát từ việc vi phạm bản quyền hoặc nội dung không thích hợp
Giao diện của trang web YouTube có 51 ngôn ngữ khác nhau như: Đan Mạch, Phần Lan, Hy Lạp, Hungary, Na Uy… [32]
1.2.3 Thực tiễn ứng dụng công nghệ web của thư viện đại học trong và ngoài
nước
Trên thế giới, nhiều thư viện đại học đã nhanh chóng nắm bắt, đón đầu công nghệ và ứng dụng chúng trong lĩnh vực thư viện nhằm mang lại những tiện ích cho người dùng tin sử dụng thư viện Hàng loạt thư viện các trường đại học lớn trên thế giới như thư viện ĐH Yale (www.library.yale.edu), thư viện ĐH Harvard
Toronto (onesearch.library.utoronto.ca) thư viện ĐH Birmingham (http://www.birmingham.ac.uk) … đều ứng dụng công nghệ web để giới thiệu, quảng
bá nguồn lực thông tin đến người dùng tin và cung cấp những tiện ích giúp người dùng tin khai thác và sử dụng thông tin, sản phẩm, dịch vụ một cách có hiệu quả nhất Điều này dễ thấy được thông qua website thư viện của các trường đại học nói trên Mỗi thư viện có thể có những chuyên mục, thông tin khác nhau nhưng đều hướng đến một mục đích chung là cung cấp, hỗ trợ cho người dùng tin các công cụ để họ nắm bắt được các sản phẩm, dịch vụ của thư viện và khai thác chúng có hiệu quả để phục vụ cho nhu cầu của bản thân
Ngành thư viện Việt Nam trong gần 10 năm trở lại đây cũng đã có những bước chuyển mình để hòa nhập chung với sự phát triển của cộng đồng thư viện trong khu vực và trên thế giới Từ những thư viện truyền thống được đầu tư, trang bị phương tiện
đã chuyển đổi thành các thư viện điện tử, thư viện số, từng bước tự động hóa các khâu hoạt động, chuyên môn Công nghệ mới nâng cao năng lực tìm tin và phổ biến thông tin trong hoạt động thông tin nhằm phục vụ người dùng tin tốt nhất Vì thế, bên cạnh việc ứng dụng các công nghệ mới các thư viện cần phải cung cấp công cụ phù hợp để hướng dẫn, hỗ trợ người dùng khai thác hiệu quả nguồn lực thông tin của thư viện Các trung tâm học liệu ĐH Thái Nguyên, ĐH Cần Thơ ứng dụng công nghệ hiện đại để xuất bản các video clip, đoạn phim ngắn giới thiệu về bản thân của đơn vị giúp người dùng tin nắm bắt thông tin qua website của trung tâm
Trang 29Việc sử dụng các công cụ hỗ trợ người dùng tin khai thác thư viện thông qua các hình ảnh sinh động sẽ tạo cho người dùng tin có cái nhìn trực diện, tổng thể về sản phẩm, dịch vụ mà thư viện tạo lập và triển khai Đối với việc hướng dẫn thực hiện các thao tác bằng công cụ ảnh hiện nay, nhiều thư viện, trung tâm thông tin đã hỗ trợ rất tích cực cho người dùng tin tiếp cận và khai thác nguồn lực thông tin của thư viện một cách thuận lợi và đạt hiệu quả
Thông tin hướng dẫn sử dụng một công cụ, một sản phẩm bằng hình ảnh minh hoạ sinh động từ lâu đã rất phổ biến trong nhiều tổ chức, cơ quan thương mại/ phi thương mại với quy mô lớn nhỏ khác nhau Hiện nay, một số thư viện, trung tâm thông tin cũng nhanh chóng nắm bắt và tận dụng những tính năng nổi bật của công cụ ảnh đưa vào hoạt động thực tiễn của đơn vị mình Đến nay, công cụ ảnh vẫn được xem như
là các công cụ hướng dẫn thực hành tiết kiệm khá hiệu quả liên quan đến thao tác nghiệp vụ của con người, đến việc sử dụng máy móc, trang thiết bị hiện đại, quy trình làm việc và các khía cạnh khác nhau của công việc
Trong các trường đại học, dịch vụ tra cứu ở các thư viện đại học thường bao gồm nhiều khâu như trả lời yêu cầu của người dùng tin, tìm kiếm tài liệu nghiên cứu, chuẩn bị tài liệu quảng bá thư viện, mở lớp hướng dẫn sử dụng thư viện, cập nhật và thông báo nguồn tài liệu mới, liên lạc với giảng viên, nghiên cứu viên và sinh viên… Khi sử dụng công nghệ web nói chung và công cụ ảnh nói riêng trong thực tiễn hoạt động của mình, thư viện đã tạo ra sự kết nối vượt ra khỏi bức tường thư viện, xây dựng mối quan hệ tích cực giữa cán bộ thư viện và người dùng tin [27]
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ web trong
hoạt động hướng dẫn người dùng tin
Trang 30 Khả năng mở rộng công nghệ
Trong những điều kiện làm việc thay đổi, ứng dụng công nghệ web đang được
sử dụng phải có khả năng mở rộng chức năng cần thiết hoặc chuyển đổi từ môi trường này sang môi trường khác một cách dễ dàng [16]
- Khả năng thích nghi: khả năng của ứng dụng web có thể thích nghi với nhiều môi trường khác nhau mà không cần phải thay đổi;
- Có thể cài đặt được: trên những môi trường làm việc cụ thể theo yêu cầu của thư viện để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dùng tin;
- Khả năng cùng tồn tại: ứng dụng web có thể cùng tồn tại với những phần mềm chuyên môn, các chương trình ứng dụng trong một môi trường chung, cùng chia
sẻ những tài nguyên chung;
- Khả năng thay thế/ mở rộng: trong những điều kiện làm việc nhất định, ứng dụng web có thể thay thế cho một ứng dụng, chương trình khác với cùng một mục đích và trong cùng một môi trường;
- Tính chuyển đổi phù hợp: thỏa mãn chuẩn, quy ước, quy định của hoạt động thư viện
- Tính chính xác: là khả năng một ứng dụng công nghệ web có thể cung cấp kết quả hay hiệu quả đúng đắn hoặc chấp nhận được với độ chính xác cần thiết;
- Tính an toàn: khả năng bảo vệ thông tin và dữ liệu của ứng dụng sao cho người dùng, hệ thống không được phép thì không thể truy cập, chỉnh sửa nội dung
Tính hiệu quả
Khả năng của ứng dụng web có thể hoạt động, sử dụng một cách hợp lý
- Đáp ứng thời gian: khả năng mà ứng dụng web có thể đưa ra thông tin, thời gian xử lý và tốc độ phân phối thông tin dưới một điều kiện làm việc nhất định;
Trang 31- Sử dụng tài nguyên: khả năng ứng dụng web có thể sử dụng một lượng, một loại tài nguyên thông tin hợp lý để thực hiện công việc trong những điều kiện cụ thể
Hiệu quả chi phí
Việc phân tích hiệu quả chi phí nhằm xem xét các chi phí của hai hay nhiều hơn phương án ứng dụng những công nghệ web cho cùng một mục đích sử dụng trong khi các lợi ích được xem là như nhau Tiêu điểm là làm thế nào để tối thiểu hóa các chi phí cần cho việc thực hiện một hoạt động cụ thể Trong trường hợp các thư viện/ cơ quan thông tin đặc biệt là những thư viện/ cơ quan thông tin gặp hạn chế về vấn đề kinh phí hoạt động thì những ứng dụng công nghệ web nào có chi phí thấp nhất để mua bản quyền/ cài đặt thì khả năng ứng dụng công nghệ đó trong hoạt động càng cao Lý tưởng nhất là khả năng ứng dụng, cài đặt những công nghệ web hoàn toàn miễn phí
Lợi ích chi phí
Việc phân tích lợi ích chi phí là một quá trình nhận dạng, đo lường và so sánh các lợi ích với các chi phí về mặt xã hội của việc ứng dụng công nghệ web nhằm xem xét việc phân bổ nguồn lực, tài lực khan hiếm vào các mục đích sử dụng mang lại hiệu quả nhất Ở đây tiêu chí lợi ích chi phí đối với việc ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng sử dụng thư viện được đánh giá dựa trên việc so sánh chi phí cho việc cài đặt, thuê mua các ứng dụng công nghệ web với các lợi ích mà những ứng dụng đó mang lại cho thư viện trong việc hướng dẫn người dùng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ thông tin – thư viện có thuận lợi cũng như nâng cao hình ảnh thư viện trong cộng đồng người dùng tin như thế nào
- Tính dễ học: người dùng có thể học được ứng dụng web một cách dễ dàng;
- Tính hấp dẫn: khả năng hấp dẫn người dùng của ứng dụng web (về hình ảnh,
âm thanh, màu sắc, tính năng…);
Trang 32- Tính thuận tiện: người dùng có sử dụng các ứng dụng web đó một cách thuận tiện, đơn giản [22, p 2]
Tính kịp thời
Khả năng những ứng dụng web đó mang lại những thông tin phù hợp với người
sử dụng trong từng trường hợp cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu của người dùng trong khoảng thời gian hợp lý, dưới một điều kiện làm việc xác định (như tốc độ truy cập, thời điểm truy cập, số lượng người dùng…)
Khả năng chia sẻ/ tham gia trao đổi thông tin
Là khả năng người dùng có thể sử dụng những thông tin có được khi sử dụng những ứng dụng web để chia sẻ, cung cấp cho những người dùng khác; đồng thời tham gia trao đổi thông tin với những người dùng có cùng mục đích sử dụng trong những điều kiện nhất định
Hiệu quả sử dụng
Là khả năng những ứng dụng công nghệ web mang lại cho người sử dụng những hiệu quả nhất định trong việc sử dụng những thông tin phục vụ cho công việc của bản thân Tiêu chí này sẽ được đo lường thông qua việc khảo sát người dùng tin
Trang 33CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN NGƯỜI DÙNG TIN Ở THƯ VIỆN
TRUNG TÂM ĐHQG TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu sơ lược về thư viện Trung tâm ĐHQG TP HCM
2.1.1 Lịch sử hình thành
Thư viện Trung tâm ĐHQG TP Hồ Chí Minh là một đơn vị hành chính sự nghiệp độc lập trực thuộc Ban giám đốc ĐHQG TP HCM, hoạt động chính thức vào tháng 4 năm 2005 Hiện nay thư viện đã thực sự trở thành trung tâm thông tin phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu của giảng viên, sinh viên, nhà nghiên cứu, cán bộ trong và ngoài ĐHQG với nhiệm vụ chính: cung cấp nguồn tài nguyên thông tin, trang thiết bị
và triển khai các sản phẩm – dịch vụ chất lượng cao phục vụ người dùng tin
2.1.2 Nguồn lực thông tin
Tính đến thời điểm tháng 10/2011, nguồn lực thông tin của thư viện bao gồm: sách – 52.000 bản gồm nhiều ngôn ngữ; 1012 nhan đề báo – tạp chí; 1035 luận văn, luận án; tài liệu tra cứu đa dạng – 2110 cuốn; 2893 băng đĩa CD, VCD, DVD; 3500 đĩa CD-ROM và hàng trăm ngàn biểu ghi trong các CSDL…
Với nỗ lực phục vụ tối đa nhu cầu học tập, nghiên cứu, nâng cao trình độ của người dùng tin, thư viện đã xây dựng và triển khai một hệ thống các sản phẩm và dịch
vụ thông tin hữu ích Các sản phẩm bao gồm: thông báo sách mới, tạp chí điện tử, bộ sưu tập số, tài liệu đa phương tiện, cơ sở dữ liệu; các dịch vụ: cung cấp thông tin theo chuyên đề, mượn trả tài liệu, cấp quyền truy cập từ xa các cơ sở dữ liệu trực tuyến…[18] thường xuyên được người dùng tin quan tâm và khai thác phục vụ nhu cầu của bản thân
2.1.3 Cơ sở vật chất
Thư viện có diện tích sử dụng là 9.300 m2, gồm 5 tầng có thể phục vụ hơn 1.500 người dùng tại cùng một thời điểm (hiện nay thư viện chỉ mới đưa vào sử dụng 3 tầng lầu) Thư viện có 3 phòng học nhóm (sức chứa tối đa 20 người/ phòng), 2 phòng máy tính truy cập Internet, 5 khu vực đọc yên tĩnh dành cho sinh viên được bố trí bên cạnh các kho sách mở cùng với các phòng ban chức năng khác như: phòng báo tạp chí, phòng nghiệp vụ, phòng hội nghị hội thảo, phòng quản trị mạng…
Trang 34Thư viện trang bị hơn 200 máy tính cấu hình mạnh cùng một loạt các thiết bị mượn trả; thiết bị in ấn, scan, sao chép tài liệu; các trang thiết bị phục vụ hội nghị, hội thảo; trang thiết bị nghe – nhìn đa dạng…[18] phục vụ nhu cầu của người sử dụng
2.1.4 Cán bộ thư viện
Về nguồn nhân lực: thư viện có tổng số 21 cán bộ, chuyên viên, trình độ chung
là đại học (15); trong đó có 1 tiến sĩ, 1 nghiên cứu sinh, 3 thạc sỹ Trình độ ngoại ngữ
và tin học: chứng chỉ B trở lên Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc (3), phòng Phục
vụ (6), phòng Nghiệp vụ (5), phòng Hành chính Tổng hợp (4) và phòng Tài liệu điện
tử (3)
Chuyên viên thư viện có vai trò: thu thập thông tin, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin, là những chuyên gia về kiến thức thông tin, đào tạo, tư vấn, thẩm định thông tin; là sợi dây kết nối giữa thông tin với người dùng góp phần quan trọng trong quá trình hoạt động và phát triển của thư viện; liên kết các thư viện trong hệ thống ĐHQG
TP HCM trở thành một hệ thống thư viện thống nhất và đồng bộ, phục vụ chung một cách hiệu quả cho tất cả người dùng, tiến đến liên thông với các thư viện, trung tâm thông tin khác trong và ngoài nước là mục tiêu vừa cấp bách vừa lâu dài của hệ thống thư viện Trung tâm ĐHQG TP HCM
2.1.5 Người dùng tin
Theo chính sách phục vụ của thư viện Trung tâm, có hai đối tượng người dùng tin được thư viện phục vụ với những chính sách áp dụng khác nhau Cụ thể: đối tượng công tác, giảng dạy và học tập trong khối ĐHQG và đối tượng ngoài ĐHQG ĐHQG bao gồm nhiều trường, viện thành viên nên số lượng người dùng tin là rất lớn Bên cạnh đó, làng ĐHQG cũng bao gồm nhiều trường đại học khác nên số lượng người dùng đăng ký sử dụng thư viện Trung tâm là rất lớn Tính đến thời điểm tháng 10.2012
số lượng người dùng tin của thư viện là 31.676 người, cụ thể:
Trang 352.2 Thực trạng hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm 2.2.1 Các hình thức hướng dẫn người dùng tin
Như đã đề cập ở chương 1, đề tài giới hạn tìm hiểu hoạt động hướng dẫn người dùng tin của thư viện Trung tâm thông qua các thông tin hướng dẫn được xuất bản trên
website của thư viện với tên gọi “Hướng dẫn sử dụng thư viện và kỹ năng thông tin”
tại địa chỉ www.vnulib.edu.vn
Theo đó, mục Hướng dẫn và Hỗ trợ bao gồm hai nội dung chính là hướng dẫn
sử dụng thư viện và hướng dẫn kỹ năng thông tin
Hướng dẫn sử dụng thư viện
Mục đích của chuyên mục này là giúp người dùng tin có thể sử dụng thành thạo các sản phẩm, dịch vụ của thư viện Bằng những thông tin văn bản mang tính hướng dẫn trong từng nội dung cụ thể, người dùng tin có thể làm theo một cách dễ dàng Chuyên mục này bao gồm 12 nội dung hướng dẫn và một mục Câu hỏi thường gặp để giải đáp những câu hỏi phổ biến của người dùng tin trong quá trình sử dụng thư viện
• Làm thẻ thư viện
Cung cấp thông tin về nơi làm thẻ, đối tượng, lệ phí và thủ tục làm thẻ theo hình thức cá nhân và tập thể Bên cạnh đó còn thông báo cho người dùng tin về vấn đề bị mất thẻ và phí gia hạn thẻ mỗi năm
• Tra cứu mục lục trực tuyến
Cho phép người dùng tin tải tài liệu dưới định dạng PDF, hướng dẫn người dùng tin tìm kiếm tài liệu trên mục lục trực tuyến của thư viện, bao gồm tìm lướt, tìm nâng cao và tìm mở rộng Việc cung cấp nhiều cách tìm khác nhau sẽ mang lại cho người dùng tin nhiều lựa chọn trong quá trình tìm kiếm tài liệu của thư viện Bên cạnh
đó thư viện cũng hỗ trợ một số tiện ích có liên quan như: xem lại biểu thức tìm, lưu lại các biểu ghi đã thực hiện, gia hạn tài liệu hay thay đổi mật khẩu…
• Gia hạn và đặt trước tài liệu
Với mục đích giúp người dùng có thêm thời gian mượn sách, thư viện cho phép người dùng có thể gia hạn thông qua website thư viện, qua điện thoại hoặc qua email với thủ tục đơn giản
• Cấp quyền truy cập Cơ sở dữ liệu điện tử
Hỗ trợ người dùng sử dụng tài liệu điện tử theo phương thức trực tuyến truy cập đến các nguồn tin khoa học có giá trị cao trong và ngoài nước; các công cụ tiện ích
Trang 36như công cụ tìm kiếm và truy cập tạp chí điện tử nhằm phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu
Áp dụng cho cán bộ và học viên cao học, sinh viên đang học tập, công tác và giảng dạy trong khối ĐHQG
• Tìm sách
Giúp người dùng tin tìm kiếm sách, tài liệu trong thư viện một cách dễ dàng và tiết kiệm thời gian bằng 2 cách hoặc tra cứu tài liệu trên mục lục trực tuyến (theo tên tác giả, nhan đề tài liệu, chủ đề, ký hiệu phân loại…) hoặc lên trực tiếp kho tài liệu để tìm sách theo sơ đồ phân bố kệ sách của thư viện
• Tìm báo, tạp chí
Tương tự như tìm sách, người dùng tin có 2 cách để tìm báo, tạp chí: tra cứu trên mục lục trực tuyến theo từ khóa, nhan đề, chỉ số ISSN… hoặc trực tiếp lựa chọn trong phòng Báo – Tạp chí
• Tìm băng đĩa
Tương tự như hướng dẫn tra cứu mục lục trực tuyến, hướng dẫn tìm kiếm băng đĩa được cung cấp dưới định dạng file PDF để người dùng tin tải về Theo đó, băng đĩa trong Phòng Đa phương tiện được tìm kiếm theo nhan đề và chủ đề thông qua mục lục tra cứu trực tuyến
• Mượn tài liệu về nhà
Việc mượn tài liệu được tiến hành như trong hướng dẫn tìm kiếm sách, khi có nhu cầu mượn về nhà thì người dùng tin xuất trình thẻ thư viện tại quầy lưu hành và nhận biên lai để bảo đảm sách trả đúng hạn
Đối với việc gia hạn tài liệu, người dùng tin có 3 cách để lựa chọn: thông qua tài khoản cá nhân, người dùng tin chọn mục “Renew Item” và gia hạn tài liệu phù hợp; gia hạn trực tiếp tại thư viện; hoặc người dùng tin gọi điện đến quầy lưu hành (áp dụng cho cán bộ, giảng viên trong ĐHQG)
• Đăng ký phòng học nhóm, hội trường
Thư viện tạo điều kiện thuận lợi cho người dùng tin có không gian riêng để học nhóm hoặc tổ chức các hội thảo, chuyên đề với thủ tục đơn giản, người dùng tin đăng
ký sử dụng trực tuyến trên website của thư viện để sử dụng hai phòng học nhóm Riêng đối với hai phòng hội trường và một phòng máy tính thì người dùng tin phải trả phí dịch vụ theo quy định và đăng ký trực tiếp tại quầy Lưu hành
Trang 37• Sử dụng máy photocopy
Để sử dụng máy photocopy tại thư viện, người dùng tin phải tạo 1 tài khoản tại phòng máy tính Sau đó người dùng tin nạp tiền vào tài khoản và tuân thủ theo các quy định sử dụng và luật bản quyền khi muốn photocopy tài liệu Khi gặp sự cố trong quá trình sử dụng, người dùng tin có thể liên hệ với cán bộ thư viện phòng máy tính để giải quyết
• Sử dụng phòng máy tính
Người dùng tin đăng nhập theo mã số thẻ thư viện cùng mật khẩu để sử dụng máy tính tại phòng máy tính
Hướng dẫn kỹ năng thông tin
Đây là chuyên mục được tạo lập nhằm hỗ trợ người dùng tin phát triển kỹ năng tìm và đánh giá thông tin phục vụ cho nhu cầu học tập và nghiên cứu lâu dài của bản thân Thư viện Trung tâm thường xuyên tổ chức các lớp hướng dẫn, đào tạo kỹ năng thông tin từ cơ bản đến nâng cao theo yêu cầu của người dùng Người dùng tin đăng
ký trực tiếp tại phòng Tham khảo của thư viện để có thể theo học các lớp hướng dẫn sử dụng tại thư viện và lớp hướng dẫn tra cứu, tìm kiếm thông tin
Đối với lớp hướng dẫn sử dụng thư viện: người dùng tin tham dự chương trình tập huấn tại thư viện (thời gian 60 phút) để nắm thông tin tổng quan về thư viện; hướng dẫn cách thức tìm kiếm, sử dụng nguồn tài nguyên, các dịch vụ và các trang thiết bị tại thư viện
Đối với lớp hướng dẫn tra cứu, tìm kiếm thông tin: nhằm hỗ trợ, giúp đỡ người dùng tin có được những kỹ năng cần thiết để tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn thông tin khác nhau trong và ngoài thư viện một cách hiệu quả; đồng thời thông qua các chương trình hướng dẫn này người dùng có thể trang bị cho mình khả năng đánh giá, chọn lọc thông tin phù hợp với nhu cầu của bản thân Nội dung các lớp hướng dẫn bao gồm khám phá Google, tìm tin hiệu quả trên Internet, tra cứu CSDL điện tử và các công cụ tiện ích
2.2.2 Đánh giá hoạt động hướng dẫn người dùng tin ở thư viện Trung tâm
2.2.2.1 Đánh giá từ góc độ người dùng tin
Để thu thập thông tin phản hồi từ phía người dùng tin của thư viện Trung tâm, tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin trực tuyến (khảo sát online) bằng công
cụ Docs của Google Theo đó, phiếu khảo sát trực tuyến sẽ được gửi đến địa chỉ email
Trang 38của người dùng tin nhằm bảo đảm tính khách quan Thông tin phản hồi của người dùng tin sẽ được Google Docs thu thập và xử lý tự động trong bảng Spreadsheet view – thể hiện chi tiết, chính xác những ý kiến của người dùng tin Bên cạnh đó, với mỗi phiếu khảo sát nhận được, công cụ Docs đều hiển thị giờ và ngày nhận được thông tin phản hồi của người dùng tin Do đó, với phương pháp khảo sát online này vẫn đảm bảo được tính khoa học, chính xác của những thông tin phản hồi từ người dùng tin
• Kênh thông tin về hoạt động hướng dẫn người dùng tin
Kết quả khảo sát trực tuyến người dùng tin cho thấy, phần lớn người dùng tin biết đến hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện thông qua mục Hướng dẫn và sử dụng trên website thư viện (www.vnulib.edu.vn) chiếm tỷ lệ 79%, 71% thông qua các lớp hướng dẫn tổ chức tại thư viện Ngoài ra, các kênh thông tin khác cũng được người dùng tin khai thác để tiếp cận thông tin hướng dẫn sử dụng lần lượt là: bạn bè (56%), cán bộ thư viện (40%), mạng xã hội (13%), thư điện tử (11%), 7% tỷ lệ người dùng tin
biết đến hoạt động này qua tờ rơi, thông báo của thư viện (Xem Bảng 1 – Phụ lục 5)
• Mục đích người dùng tin tiếp cận hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện
Về mục đích người dùng tin tiếp cận và tham gia các hoạt động hướng dẫn sử dụng thư viện do thư viện Trung tâm tổ chức, phần lớn người dùng tin đều nhằm mục đích là sử dụng thư viện một cách dễ dàng (chiếm 74%) và tìm kiếm tài liệu có trong thư viện (chiếm 71%) 47% tỷ lệ người dùng tin muốn khai thác các sản phẩm – dịch
vụ do thư viện tạo lập và triển khai, tìm kiếm thông tin có trong các cơ sở dữ liệu do thư viện thuê/ mua quyền truy cập (35%) và để nắm nguồn lực thông tin của thư viện
(24%) (Xem Bảng 2 – Phụ lục 5)
Trong phần 2.2.1, luận văn chỉ đề cập đến các thông tin hướng dẫn sử dụng thư
viện trong mục Hướng dẫn sử dụng thư viện và kỹ năng thông tin của thư viện
Trung tâm tại địa chỉ www.vnulib.edu.vn, do đó việc khảo sát đánh giá của người dùng tin đều chú trọng đến các thông tin được xuất bản trên website
• Nhận xét của người dùng tin về nội dung hướng dẫn sử dụng thư viện Nhận xét của người dùng tin về các nội dung hướng dẫn sử dụng thư viện (xét
về mặt khoa học và đầy đủ của các nội dung hướng dẫn), 74% người dùng tin đánh giá nội dung hướng dẫn sử dụng thư viện là đầy đủ và các thông tin hướng dẫn được trình bày khoa học, logic Có 7% người dùng không đồng ý Ngoài ra, một số người dùng
Trang 39tin cho rằng thông tin trình bày không hấp dẫn, không tạo được sự chú ý của người
dùng (chiếm 3%) (Xem Bảng 3.1 – Phụ lục 5)
Người dùng tin nhận xét các thông tin trong mục hướng dẫn sử dụng thư viện là chi tiết, cụ thể (56%); các thông tin văn bản dễ hiểu (64%) Bên cạnh đó, 35% người dùng tin cho rằng các nội dung hướng dẫn không có các hình ảnh minh họa khiến cho
các nội dung hướng dẫn này không trực quan, sinh động (13%) (Xem Bảng 3.2 – Phụ
đủ (24%) (Xem Bảng 4 – Phụ lục 2)
• Những nội dung hướng dẫn sử dụng thư viện được người dùng tin quan tâm
Kết quả khảo sát nhu cầu của người dùng tin về những nội dung hướng dẫn cần đưa vào mô hình thông tin hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện bao gồm những nội dung sau: hướng dẫn tra cứu mục lục trực tuyến (77%), làm thẻ thư viện (66%), hướng dẫn mượn tài liệu về nhà (60%), hướng dẫn tìm kiếm tài liệu – sách, báo, tạp chí (56%), khai thác các sản phẩm – dịch vụ của thư viện (47%), t́m kiếm thông tin trong các CSDL (44%), sử dụng các pḥng, trang thiết bị của thư viện (chiếm tỷ lệ lần
lượt là 17%, 18%) (Xem Bảng 5 – Phụ lục 5)
• Sự cần thiết ứng dụng công nghệ web
Khi được khảo sát về việc thư viện có cần ứng dụng công nghệ web trong hoạt động hướng dẫn người dùng tin sử dụng thư viện, kết quả: 73% người dùng tin cho rằng cần thiết ứng dụng công nghệ web, 5% người dùng tin cho là không cần thiết,
22% người dùng tin không trả lời (Xem Bảng 6 – Phụ lục 5)
Như đã đề cập trong chương 1, hiện nay có nhiều công nghệ được ứng dụng trong lĩnh vực hoạt động thông tin – thư viện, trong đó công nghệ web 2.0 được khá nhiều thư viện, trung tâm thông tin lựa chọn triển khai trong thực tế hoạt động của đơn
vị nhằm nâng cao hiệu quả công việc Đề tài đưa ra những công nghệ chia sẻ hình ảnh
Trang 40và chia sẻ video để người dùng tin lựa chọn những ứng dụng phù hợp cho mô hình thông tin hướng dẫn sử dụng thư viện, kết quả có 52% người dùng tin lựa chọn Flickr, 82% lựa chọn YouTube Ngoài ra, người dùng tin cũng liệt kê một số các ứng dụng công nghệ web để thư viện tham khảo thêm như 30% người dùng tin chọn PhotoRem,
15% lựa chọn Vimeo và 1% chọn công cụ Photobucket (Xem Bảng 7 – Phụ lục 5)
Lý do người dùng tin lựa chọn những ứng dụng web trên đây để thư viện triển khai vào thực tiễn hoạt động vì các ứng dụng này thân thiện và dễ sử dụng, phổ biến với cộng đồng người dùng Internet hiện nay; do đó người dùng không gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận và sử dụng chúng để khai thác các hướng dẫn sử dụng thư viện; các ứng dụng này hỗ trợ người dùng tin xem các đoạn video, tiếp xúc với những hình ảnh minh họa sinh động, dễ dàng gây thu hút với họ; những tính năng của ứng dụng web phong phú; trong nhiều trường hợp khi lựa chọn trang web để chia sẻ và theo dõi video thì YouTube được nhiều người dùng ưu tiên lựa chọn; thông qua việc thư viện triển khai những ứng dụng này, người dùng tin có thể tìm kiếm tài liệu nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và công sức
• Kỳ vọng của người dùng tin khi thư viện ứng dụng công nghệ web
Người dùng tin kỳ vọng khi thư viện triển khai những ứng dụng công nghệ web này để thiết kế các hướng dẫn sử dụng thư viện, họ sẽ có điều kiện thuận lợi để tiếp cận và cập nhật thông tin sử dụng thư viện, sử dụng các sản phẩm/dịch vụ một cách nhanh chóng (chiếm tỷ lệ 88%); không nhất thiết phải đến trực tiếp thư viện (51%), từ
đó giúp tiết kiệm thời gian (66%); họ mong muốn có được những thông tin cụ thể, các hướng dẫn chi tiết giúp họ sử dụng thư viện dễ dàng (61%); tiếp cận các hướng dẫn này bằng các đoạn video sinh động, các hình ảnh minh họa rõ ràng, gây được sự hứng thú cho người dùng tin (52%); và quan trọng hơn sẽ kích thích nhu cầu sử dụng các
sản phẩm/ dịch vụ do thư viện cung cấp (chiếm tỷ lệ 37%) (Xem Bảng 9 – Phụ lục 5)
Thông qua khảo sát, người dùng tin cho rằng để những ứng dụng công nghệ web thực sự hiệu quả khi tạo lập các hướng dẫn sử dụng thư viện, thư viện cần phải khảo sát ý kiến người dùng tin về những nội dung hướng dẫn (tỷ lệ 81%); 74% người dùng tin đồng ý rằng thư viện cần tham khảo cũng như xem xét đến những ứng dụng công nghệ mà họ đề xuất để thư viện triển khai; 40% lựa chọn hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang bị thêm các phương tiện, máy móc hiện đại phục vụ nhu cầu sử dụng của người dùng tin; nâng cao khả năng làm chủ công nghệ của đội ngũ cán bộ thư viện