1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu biểu tượng quốc hoa trong cảm thức của dân tộc nhật bản

146 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 7,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC ☆☆☆ CHU VŨ NHƯ NGUYỆN TÌM HIỂU BIỂU TƯỢNG “QUỐC HOA” TRONG CẢM THỨC CỦA DÂN TỘC NHẬT B

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC

☆☆☆

CHU VŨ NHƯ NGUYỆN

TÌM HIỂU BIỂU TƯỢNG “QUỐC HOA”

TRONG CẢM THỨC CỦA DÂN TỘC NHẬT BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGÀNH: CHÂU Á HỌC MS: 603150

Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN KHẮC CẢNH

Trang 2

Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

-

Trang 3

Ý KIẾN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-

Trang 4

MỤC LỤC

DẪN LUẬN 6

1 Lý do chọn đề tài 6

2 Lược sử nghiên cứu vấn đề 7

3 Đối tượng và mục đích nghiên cứu 9

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu 9

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 10

6 Bố cục của luận văn 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG TIỀN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI – VĂN HÓA NHẬT BẢN 12

1.1.Những khái niệm liên quan và lý thuyết tiếp cận 12

1.1.1 Khái niệm 12

1.1.1.1 Ý thức 12

1.1.1.2 Cảm thức 13

1.1.1.3 Hình tượng 14

1.1.1.4 Biểu trưng 14

1.1.1.5 Biểu tượng 15

1.1.2 Lý thuyết 21

1.1.2.1 Lý thuyết về nhận thức 21

1.1.2.2 Lý thuyết về văn hóa và văn hóa tộc người 23

1.1.2.2.1 Khái niệm văn hóa 23

1.1.2.2.2 Cách phân loại văn hóa 24

1.1.2.2.3 Văn hóa tộc người 26

1.2 Tổng quan về đất nước - con người - văn hóa Nhật Bản 26

1.2.1 Nhật Bản, một đất nước hài hòa với thiên nhiên 26

1.2.2 Những đặc điểm về văn hóa và tâm lý người Nhật 28

1.2.2.1 Tình yêu thiên nhiên 28

1.2.2.2 Đặc điểm thẩm mỹ 29

1.2.2.3 Tinh thần đoàn kết cộng đồng 30

1.2.2.4 Tính kỷ luật rất cao 31

1.2.2.5 Văn hóa xấu hổ 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 34

CHƯƠNG 2 H A ANH Đ T NG CẢ TH C C A NGƯỜ NHẬT ẢN 36

2.1 hái át về câ Anh đào 36

2.1.1.Đặc điểm inh học của câ Anh đào 36

2.1.2 Phân lo i Anh đào 37

2.2.Hoa Anh đào và tinh th n người Nhật 43

2.2.1.T ền th ết về hoa Anh đào 43

Trang 5

2.2.1.1 ru ền thu ết về nguồn g c và t n g i akura 43

2.2.1.2 c tru ền thu ết về xuất hiện c a hoa nh đào 43

2.2.2.Hoa Anh đào thể hiện tinh th n người v ĩ 46

2.2.3.Hoa Anh đào iể tượng cho cốt cách tâm hồn người Nhật 49

2.3.Hoa Anh đào t ong đời ống người Nhật 51

2.3.1.Hoa Anh đào t ong đời ống văn hóa 51

2.3.1.1 hội hoa nh đào 51

2.3.1.2.Ý nghĩa mùa hoa nh đào 56

2.3.2.Hoa Anh đào t ong đời ống thường nhật 57

2.3.3 Hoa Anh đào và ấ hiệ iể t ưng 59

2.3.4 Phải chăng hoa Anh đào là ốc hoa 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 66

CHƯƠNG 3 HOA CÚC – BIỂU TƯỢNG C A HOÀNG GIA 68

3.1 Khái quát về cây hoa Cúc 68

3.1.1.Nguồn gốc của cây hoa Cúc 68

3.1.1.1.Nguồn g c khoa h c 68

3.1.1.2 Nguồn g c truyền thuyết 69

3.1.2.Đặc điểm sinh học của cây hoa Cúc 69

3.2 Hình ảnh hoa Cúc t ên đất nước Nhật Bản 71

3.2.1 Hoa Cúc biể tượng của quyền lực, sự tôn nghiêm tối cao của Hoàng gia và giới quý tộc 71

3.2.2 Hoa Cúc đi vào đời sống văn hóa người Nhật 73

3.3 Hoa Cúc khẳng định tính dân tộc Nhật Bản 78

3.3.1 Hoa Cúc và tính dân tộc Nhật 78

3.3.2 Hoa Cúc niềm tự hào của dân tộc Nhật Bản 80

3.4 Phải chăng hoa Cúc là ốc hoa 81

TIỂU KẾT CHƯƠNG 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC

Trang 6

DẪN LUẬN

1 Lý do chọn đề tài

Từ xưa Nhật Bản đã là một trong những quốc gia có nền văn hóa đặc sắc và đến

na đang là một trong những cường quốc kinh tế lớn trên thế giới, tiến sát tới những tiến

bộ to lớn nhất trong nền văn minh nhân lo i Vì vậy, những vấn đề thuộc về Nhật Bản đang ngà càng th hút ự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu khoa học t ong và ngoài nước Bên c nh các vấn đề về kinh tế, chính trị, xã hội, chính ách đối nội, đối ngo i đã được chú ý từ lâu, những vấn đề thuộc về lĩnh vực tôn giáo, giáo dục và đặc biệt vấn đề về văn hóa Nhật Bản l ôn được quan tâm rất nhiều

Từng là inh viên khoa Đông Phương, ngành Nhật Bản nên tôi rất quan tâm những

gì về đất nước và con người Nhật Bản Nhắc đến Nhật Bản thì ai cũng iết đó là “xứ sở hoa Anh đào”, phải chăng vì những câ hoa Anh đào mọc khắp t ên đất nước Nhật từ Bắc xuống Nam nên mới được gọi như thế Để rồi khi nói đến Nhật Bản người ta l i bảo nhau,

đó là “đất nước hoa Cúc” T i sao Nhật Bản l i có những tên gọi như thế, đó là điều thôi thúc tôi quan tâm tìm hiể để lý giải

Đã từ lâ chúng ta thường ha nghe nói đến “ ốc hoa” của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Đó là những biể tượng, đặc t ưng iêng của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đó, và nó là một ph n quan trọng trong niềm tự hào dân tộc, đặc biệt trong sự giao lư hội nhập với thế giới ngày nay Tuy nhiên có những nước đã có “ ốc hoa” nhưng có những nước vẫn đang đi tìm iể tượng “ ốc hoa” cho đất nước mình Vậ , “ ốc hoa” của Nhật Bản là

gì, khi mà cho đến nay vẫn chưa có một văn ản chính thức của chính phủ Nhật Bản công

bố điều này

Vì vậy, tìm hiểu biể tượng “ ốc hoa” t ong cảm thức của dân tộc Nhật Bản là vấn đề mà người viết rất quan tâm Có thể nhận thấ đâ là đề tài không những rất phù hợp với chuyên ngành Nhật Bản học mà mình đang theo đ ổi mà còn có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn Đâ thực sự là một cơ hội tuyệt vời để người viết đào â nghiên cứu và mở rộng hiểu biết của bản thân về văn hóa Nhật Bản nói riêng và văn hóa thế giới nói chung

Trang 7

2 Lược sử nghiên cứu vấn đề

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu cho luận văn của mình, chúng tôi nhận thấ đâ là một vấn đề không mới, nhưng vẫn chưa có một nghiên cứu nào chuyên sâu Các nghiên cứu và tài liệu về vấn đề này bằng tiếng Việt ở Việt Nam hiện chưa nhiều, được đề cập hãy còn rải rác và rời r c Tài liệu bằng tiếng Nhật, tiếng Anh cũng hiếm có những nghiên cứu riêng Vì thế, việc nghiên cứu đề tài này rất c n thiết

Để nghiên cứu về vấn đề biể tượng quốc hoa Nhật Bản chúng tôi đã tham khảo rất nhiều tài liệ có liên an đến văn hóa Nhật Bản

Trong tác phẩm “Người Nhật tập 1”, V.A.P onnikov, D.La anov, nhà x ất bản tổng hợp Hậ Giang, 1988 và “Người Nhật tập 2”, V.A.P onnikov, D.La anov, nhà xuất bản thành phố Hồ Chí inh, 1991 đã mô tả một cách sâu sắc và inh động tâm lý dân tộc của người Nhật trong lịch sử, trong xã hội, trong cuộc sống thường ngày, trong tôn giáo

và nghệ thuật,…

“Con người và thời đ i - Người Nhật thập kỷ 90”, eiko Yamanaka, nhà xuất bản thành phố Hồ Chí inh, 1991 đã c ng cấp nhiều thông tin về con người Nhật Bản, đặc biệt con người Nhật Bản của những năm 90

“T ện cổ nước Nhật và bản sắc dân tộc Nhật Bản”, Đoàn Nhật Chấn, nhà xuất bản văn học, 1996 có chương về tìm hiểu tính cách người Nhật xưa a các t ện cổ và người Nhật đi lên với bản sắc dân tộc mình

“Nhật Bản, câu chuyện về một quốc gia”, Viện Kinh tế thế giới, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội, 1998 có chương viết về một nước Nhật truyền thống T ong đó tác giả

đề cập đến đất nước và con người Nhật Bản, đặc biệt nói đến nền văn hóa t ền thống của nước Nhật

“Văn hóa và ngôn ngữ phương Đông”, GS.TS ai Ngọc Chừ, Nhà xuất bản phương Đông, 2009 ở ph n phụ lục có đề cập đến một số đặc điểm của văn hóa Nhật Bản

Trang 8

Trong quyển ách “Đ i cương văn hóa phương Đông”, G Lương D Thứ (chủ biên), nhà xuất bản giáo dục, 1997 cũng có một chương đề cập đến văn hóa Nhật Bản Ngoài a t ong “ph n đọc thêm” có ài viết về mùa hoa Anh đào ở Nhật Bản

“Tìm hiể văn hóa Nhật Bản” của Nguyễn T ường Tân, nhà xuất bản văn hóa thông tin, 2011 đã khái át về Nhật Bản, nêu lên lịch sử văn hóa và đời sống văn hóa Nhật Bản T ong đó có ài viết giới thiệu về quốc hoa của Nhật Bản và trong ph n phong tục tập quán tác giả cho người đọc nhìn thấy hình ảnh một mùa hoa Anh đào ất sống động

Ngoài ra có rất nhiều trang web giới thiệu về nước Nhật, con người và dân tộc Nhật Bản, và những t ang we đề cập đến quốc hoa của Nhật Bản Tuy nhiên vấn đề về quốc hoa Nhật Bản chỉ nê lên đ i khái, vẫn chưa đi sâu vào phân tích vấn đề

Báo “nghiên cứu Nhật àn và Đông ắc Á, số 2(50) 4-2004 có bài viết “Nhật Bản – xứ sở hoa Anh đào” đã đềp cập đến các loài hoa Anh đào tiê iểu ở Nhật, ngoài ra tập quán ngắm hoa Anh đào Hanami cũng được nê lên, cùng đó ca ngợi hoa Anh đào là loài hoa đẹp của nước Nhật

Tác phẩm 桜が創った「日本」(Sak a ga t k tta nihon, Nước Nhật hoa Anh

t o nên), 佐藤 (Sato), xuất bản năm 2005 có chương viết về nguồn gốc hoa Anh đào và chủ yế đề cập đến hoa Anh đào Somei o hino

Tác phẩm 桜と日本人 (Sakura to nihonjin, Hoa Anh đào và người Nhật), 小川和

佑 (Ogawa Kazusuke), xuất bản năm 2008 có một chương viết đến những câu chuyện truyền thuyết về hoa Anh đào ở các thời đ i

Trang web http://www2u.biglobene.jp /「菊と日本人」(Kiki to nihonjin, Hoa Cúc và người Nhật)đã viết về hình ảnh hoa Cúc t ên nước Nhật qua các thời đ i, nhận định tính cách người Nhật qua việc trồng và biể ương hoa Cúc

Nhìn chung những tác phẩm trên h như đã khái át về nước Nhật, nền văn hóa Nhật, tính cách con người Nhật Bản và giới thiệ ơ lược về quốc hoa Nhật Bản chứ chưa

đi â vào khía c nh tìm hiểu biể tượng quốc hoa của Nhật Bản Do vậy luận văn nà mong muốn giới thiệu góp ph n làm rõ biể tượng quốc hoa của Nhật Bản trong khi cho

Trang 9

đến nay vẫn chưa có một văn ản chính thức của chính phủ Nhật Bản công bố quốc hoa Nhật Bản là gì

Qua các công trình nghiên cứu trên chúng tôi đã học hỏi rất nhiề điều về lý luận cũng như phương pháp nghiên cứu phân tích vấn đề và đó cũng là những nguồn tư liệu giúp chúng tôi hoàn thành đề tài của mình Vấn đề về quốc hoa rất rộng và mỗi người đi vào mỗi khía c nh khác nhau Trong khuôn khổ đề tài đã chọn, chúng tôi sẽ làm rõ biểu tượng quốc hoa của đất nước Nhật Bản qua cảm nhận của người Nhật Đồng thời a đó chúng ta sẽ hiể hơn về đất nước, con người và dân tộc Nhật Bản

3 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứ , như tên gọi của luận văn: Tìm iể tượng “ ốc hoa” t ong cảm thức của dân tộc Nhật Bản Theo đó, chúng tôi sẽ tiến hành đi vào tìm hiểu nguồn gốc và ý nghĩa của những loài hoa đặc t ưng của đất nước Nhật Bản Nhận định xem những loài hoa đó tượng t ưng cho điều gì ở con người và dân tộc Nhật Bản Từ đó, chúng ta sẽ có cảm thức nhận định chung về quốc hoa của dân tộc Nhật Bản

Mục đích của luận văn là kế tục những thành quả nghiên cứ liên an đến vấn đề luận văn đặt ra, bổ sung thêm những tư liệu rời r c về vấn đề, liên kết và sắp xếp chúng theo trật tự khoa học Đồng thời vận dụng những phương pháp, kiến thức đã học, kết hợp

tư của bản thân để đưa a một số nhận định và đánh giá mới mẻ về vấn đề “ ốc hoa” của dân tộc Nhật Bản

Luận văn nà không những đáp ứng nhu c u tìm hiểu bản thân của người viết mà luận văn còn hướng tới mục đích cho những ai muốn và đang tìm hiểu về nền văn hóa Nhật Bản những kiến thức cụ thể và àng hơn

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu

Bằng phương pháp lịch sử o ánh và phương pháp nghiên cứu liên ngành, kết hợp phương pháp tổng hợp và phương pháp phân tích trong việc ư t m, phân tích và tổng hợp nguồn tư liệu hiện có để hoàn thành bài luận văn của mình

Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng phương pháp khảo sát ý kiến để lấy thêm nguồn tư liệu cho luận văn, đồng thời cũng nhờ đó mà hiể được cảm nhận của người Nhật về quốc

Trang 10

T i Việt Nam, nguồn tư liệ liên an đến đề tài (kể cả bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài ) rất ít Tuy nhiên chúng tôi cũng cố gắng sử dụng các nguồn tài liệu có thể thu thập được trong khả năng của mình Ngoài ra, luận văn còn ử dụng một số tư liệu từ Internet

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứ đề tài này là c n thiết trên cả hai phương iện khoa học và thực tiễn

Ở góc độ khoa học: Luận văn hi vọng có thể bổ sung nguồn tài liệu về loài hoa đặc

t ưng, tiê iểu của đất nước Nhật Bản giúp cho những ai an tâm đến văn hóa Nhật Bản

có thêm những thông tin liên an đến đề tài này

Ở góc độ thực tiễn: T ên cơ ở kế thừa những thành tựu nghiên cứu của các nhà

khoa học đi t ước, kết hợp những kiến thức tích lũ từ những bài học văn hóa cùng với những nhận biết qua các cuộc giao lư , t ao đổi với người Nhật, chúng tôi hệ thống, đúc kết l i nhằm làm hiể hơn về biể tượng hoa của đất nước Nhật Bản, a đó ẽ nhận định được biể tượng “ ốc hoa” của dân tộc Nhật Bản Quan trọng hơn nữa, thông qua

đó sẽ giúp ta hiể hơn về cách nhìn, cách nghĩ, tâm lý, an niệm của dân tộc Nhật Bản

và tâm hồn, tính cách con người của dân tộc đó

Trang 11

6 Bố cục của luận văn

Ngoài ph n mở đ u, ph n kết luận và ph n phụ lục, luận văn được chia làm 3 chương

Chương 1: Những tiền đề lý thuyết và tổng quan về đất nước – con người – văn hóa Nhật Bản: Nêu một số khái niệm, lý thuyết và trình bày khái quát về tổng quan

đất nước, con người và đặc t ưng văn hóa của Nhật Bản làm nền tảng cho ph n nội dung chi tiết ở các chương a

Chương 2: Hoa Anh Đào trong cảm thức của dân tộc Nhật Bản: Giới thiệu về

hoa Anh đào là loài hoa đặc t ưng của đất nước Nhật Bản Từ đó nhận định được sự ảnh hưởng của nó đến con người và đất nước Nhật Bản a đó hiể được cảm nhận của người Nhật về loài hoa nà t ên đất nước của họ

Chương 3: Hoa Cúc, biểu tượng của Hoàng gia: Giới thiệu về hoa Cúc là loài

hoa đặc hữu của Hoàng gia Người Nhật đã nâng hoa Cúc lên một t m cao mới và biến nó thành cái hồn riêng

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG TIỀN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN

VỀ ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI – VĂN HÓA NHẬT BẢN

1.1.Những khái niệm liên quan và lý thuyết tiếp cận

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Ý thức

Ý thức được t o thành từ ngôn ngữ và lao động cải t o tự nhiên để phục vụ cuộc sống con người, lao động của con người được đánh ấu bằng việc biết t o ra công cụ lao động, khác hẳn với giới động vật chỉ biết kiếm ăn theo ản năng inh tồn, hoàn toàn dựa vào sự ư đãi của tự nhiên Còn con người biết làm ra của cải vật chất - những thứ mà tự nhiên không có

Ngôn ngữ và công cụ lao động là hai điều kiện được coi như ấu hiệ đánh ấu ước phát triển về chất - một t ng cao mới của Tư để hình thành ý thức; chỉ có con người mới có ý thức, ở động vật chỉ là những phản x tự nhiên hoặc phản x có điều kiện

- không phải là ý thức Nhờ có ý thức, con người mới tách ra khỏi giới động vật để trở thành NGƯỜI

Ý thức phát triển và trở thành một ph m trù triết học trong mối quan hệ Tồn t i tự nhiên và Ý thức

Ý thức, theo nghĩa ộng, thường ùng đồng nghĩa với tinh th n, tư tưởng; theo nghĩa hẹp, ùng để chỉ một cấp độ đặc biệt t ong tâm lý con người

Vậy ý thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất, chỉ iêng con người hiể được các tri thức mà con người đã tiếp th được Ý thức như cặp mắt thứ hai soi vào kết quả (các hình ảnh tâm lý) do cặp mắt thứ nhất (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư , cảm xúc) mang l i.1 Có thể nói qua ý thức tồn t i được nhận thức

1 http://vn.answers.yahoo.com

Trang 13

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam, ý thức được định nghĩa như a : “Ý thức là sự nhận thức bằng trí tuệ, trực giác, cảm xúc và toàn bộ các tri giác và thông tin từ thế giới

ên ngoài mà con người có được vào mọi khoảnh khắc của cuộc đời, được sắp xếp l i theo cách của mỗi người”.[12: 228]

Theo từ điển tiếng Việt, Khoa học - Xã hội – Nhân văn Viện ngôn ngữ, ý thức được định nghĩa là cảm giác ên t ong để nhận hiểu sự việc xảy ra bên ngoài.[39: 1213]

Theo từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản giao thông vận tải thì định nghĩa ý thức ưới hai hình thức: danh từ và động từ Ý thức ưới hình thức danh từ được định nghĩa như a :

“ý thức là sự hiểu biết tự mình cảm thấy, một thứ trực giác sáng suốt mà một người cảm biết được đối với việc xả a t ong t í mình” Ý thức ưới hình thức động từ được hiểu là:

“ý thức là hiểu biết, cảm biết àng”.[13: 1017]

Vậy, ta có thể hiể được ý thức là sự hiểu biết và cảm nhận về một sự vật, hiện tượng tồn t i xung quanh mình

1.1.1.2 Cảm thức

Từ “cảm thức” là từ ghép bởi hai chữ : “cảm” và “thức” Theo từ điển tiếng Việt, Khoa học - Xã hội – Nhân văn Viện ngôn ngữ thì ta có thể hiể “cảm” là nhiễm vào lòng những tình cảm, những cảnh ngộ đáng thương, đáng mộ [37:93] “Thức” là hiểu biết [37:1041] Vậy, cảm thức là nhận thức những điều mình cảm nhận

Theo từ điển Văn hóa giáo ục Việt Nam, G Vũ Ngọc Khánh, nhà xuất bản văn hóa – thông tin, thì nhận thức được hiểu là quá trình hoặc kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào t ong tư , nhận biết và hiểu biết thế giới khách quan Quá trình ấ đi từ cảm giác đến tri giác, từ t i giác đến tri thức Nhận thức còn là nhận biết và hiểu Việc nhận thức đúng đắn mọi vấn đề trong cuộc sống là việc rất c n thiết Có nhận thức đúng đắn mọi vấn đề thì chúng ta mới t ánh được những thiế ót không đáng có.[40: 567]

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “cảm nhận là nhận biết bằng cảm tính hoặc bằng giác an”, còn “cảm thức là nhận thức bằng cảm quan, nhận thức cảm giác” [37 : 207] Như vậy, cảm thức là nhận thức ở mức độ cao hơn o với cảm nhận Khi nói cảm thức, về sắc độ là bao hàm cả cách nhìn, nếp nghĩ khi tiếp xúc với đối tượng

Trang 14

động) và nhận thức lý tính (tư t ừ tượng) Nhận thức cảm tính gồm các hình thức: cảm giác, tri giác và biể tượng Nhận thức lý tính gồm các hình thức: khái niệm, phán đoán và lý.( Tham khảo ở chương 1, ph n 1.1.2.Lý thuyết)

Tùy theo từng bộ môn và thể lo i, có hình tượng con người như các nhân vật trong tác phẩm văn học, có hình tượng hoàn cảnh, hình tượng đồ vật, thiên nhiên, v.v Có cả hình tượng của những cảm xúc, cảm giác Có hình tượng căn cứ vào hiện thực, l i có những lo i hình tượng t cũng có cơ ở xa hoặc g n trong thực tế, nhưng chủ yếu là sản phẩm của t í tưởng tượng hay ức đoán của tác giả, như t ong t ện th n tho i, truyện viễn tưởng, truyện quái dị, v.v Hình tượng vừa là cơ ở tư tưởng vừa là cơ ở nghệ thuật của sự sáng t o t ong văn học

1.1.1.4 Biểu trưng

Vật hoặc hình ảnh, kí hiệu biểu thị một ý niệm trừ tượng, giúp cho ta liên tưởng đến ý niệm này khi nhìn thấy biể t ưng Ví ụ, chim bồ câu là biể t ưng của hòa bình, cán cân là biể t ưng của công lí, chìa khóa là biể t ưng của tri thức, trí tuệ, hình bánh xe

là biể t ưng của thời gian Giữa cái biể t ưng và ý niệm được biể t ưng có một quan hệ ước lệ ( tức đặt a và được cộng đồng thừa nhận) Chẳng h n chùa một cột, một ý niệm về nền văn hóa t ền thống mang bản sắc dân tộc Việt Nam Theo nhà kí hiệu học Ecnơ

J ngơ (E n t J nge ): “ iể t ưng là cái nhìn thấ được, là một kí hiệu dẫn ta đến một cái nhìn không thấ được.”[9 : 228] Chẳng h n như lá ốc kì (cái nhìn thấ được) dẫn ta đến một cái không nhìn thấ được là ý niệm về quốc gia, tổ quốc.Vậy, biể t ưng là iểu hiện một cách tượng t ưng thông a cái tiê iểu nhất

Trang 15

Về phương iện mĩ th ật, sân khấu thì biể tượng là phương tiện sáng t o nghệ thuật mang ý nghĩa t ừ tượng, khái quát Biể tượng tác động chủ yế đến cảm xúc của người xem Biể tượng còn được coi như là một thủ pháp sáng t o nghệ thuật Trực giác của người nghệ ĩ có vai t ò ất quan trọng trong quá trình nhận thức một biể tượng Tùy thuộc những nhận thức khác nhau về biể tượng, người ta có những cảm xúc khác nhau [9 : 229]

Có thể nói biể tượng có khả năng t ền cảm lớn, vừa khái át được bản chất của một hiện tượng nào đấy, vừa thể hiện một quan niệm, một tư tưởng hay một triết lí sâu xa về con người và cuộc đời

Ngoài ra, biể tượng là một giai đo n trong quá trình nhận thức của con người về thế giới khách quan Ở giai đo n nhận thức nà , con người dùng một đối tượng (hình ảnh)

nà để thay thế (tượng t ưng) cho một vật (hay hiện tượng) khác phức t p hơn Dọc theo lịch sử văn minh nhân lo i, con người luôn tìm hiểu và lý giải về thế giới xung quanh Trong quá trình ấy, có những vấn đề rất trừ tượng, khó hiểu Từ đó, con người đã áng

t o việc dùng một hình ảnh nà để thay thế cho một vật hay hiện tượng khác, theo hướng đơn giản, dễ hiểu và g n gũi hơn

Ví dụ: "Hình ảnh trái tim" thay thế cho "Tình yêu của con người", "Hình ảnh chim

Trang 16

Vậy, có thể hiểu biể tượng là hình ảnh tượng t ưng cho một sự vật, hiện tượng nào đó

Chúng ta có thể điểm qua một số tính chất tiêu biểu của việc dùng biể tượng trong nhận thức của con người

Tính đơn giản, g n gũi của biể tượng Đâ là tính chất nổi bật và tiêu biểu nhất của biể tượng Biể tượng được thay thế luôn luôn dễ hiểu do sự đơn giản và g n gũi

t ong đời sống sinh ho t hoặc lao động hàng ngày của con người

Tính phổ biến của việc dùng biể tượng: Hiện tượng dùng biể tượng thay thế diễn

ra phổ biến ở tất cả các nền văn hóa, văn minh t ên thế giới Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa

có công trình khoa học nào nghiên cứ đ đủ về hiện tượng dùng biể tượng trên thế giới

Tính tương đối của việc dùng biể tượng: Mỗi nền văn hóa, tôn giáo hoặc truyền thống dân tộc khác nhau, có thể có cách dùng (hay hiểu) về 1 biể tượng không thống nhất nhau Mặt khác, d n theo thời gian, biể tượng cũng có thể bị tha đổi phù hợp hơn với sự tiến bộ (hoặc tha đổi) của nền văn minh nhân lo i

Cũng có ý kiến cho rằng, “biể tượng là cách dùng hình ảnh nà để tỏ nghĩa nọ, là mượn một cái gì đó để tượng t ưng cho một cái gì khác” T ên tinh th n đó, có ý kiến khác cho rằng “biể tượng là một cái gì, ngoài ý nghĩa vốn có của nó, còn hàm chứa một

ý nghĩa khác, tức là ngoài nghĩa đen còn có nghĩa óng” ột tác giả khác l i khẳng định

“ iể tượng là sự vật, hiện tượng được gán cho một ý nghĩa nhất định khác với cái nó vốn có” [19: 149] Chẳng h n, người ta dùng hình ảnh một bó lúa làm biể tượng của các nước Asean có chung một nền văn minh lúa nước Còn các lo i cây cỏ t ong vườn như: mai, trúc, cúc, tùng (tứ quý) được chọn làm biể tượng của bốn mùa: Xuân, H , Thu, Đông, đồng thời cũng là iể tượng của một lối sống thanh cao, không bon chen danh lợi

Ở đâ không c n có sự trung gian của ngôn ngữ nói hay viết, mọi người đều có thể hiểu được ý nghĩa ha giá t ị chứa đựng trong các biể tượng đó Theo mục tiê và đối tượng nghiên cứu của đề tài chúng tôi đồng ý với các nhận định t ên để tìm hiểu về biể tượng quốc hoa trong cảm thức của dân tộc Nhật Bản

Trang 17

Biể tượng còn được hiểu là một yếu tố đ i diện cho cá nhân, tổ chức, tập thể Nói đến biể tượng của quốc gia nghĩa là nhắc tới biể tượng đó người ta nghĩ nga tới quốc gia đó vì nó là đ i diện hình ảnh cho quốc gia

Biể tượng quốc gia là hình ảnh tượng t ưng và đ i diện cho một quốc gia H u hết các biể tượng quốc gia có nguồn gốc trong thế giới tự nhiên, như động vật hoặc chim chóc (linh vật), hoa lá (quốc hoa) hoặc vật tổ ,…cũng có thể là biể tượng khác Một số biể tượng được xem là biể tượng quốc gia như: quốc huy, quốc kỳ, quốc ca, quốc hoa,…

Quốc huy là biể t ưng của một nước, thường sử dụng các chất liệ như vải, gỗ, kim lo i, chất dẻo,…làm nền, trình bày các họa tiết để mô tả một số đặc điểm, tính chất riêng của nước ấy [11 : 610] Quốc h thường được treo ở các công sở, hoặc chụp và in (theo mẫu thu nhỏ) ở các văn ản nhà nước Ngoài ra, quốc h thường được sử dụng trên các ấn phẩm quốc gia như tiền tệ, hộ chiếu,v.v…

Quốc kỳ là lá cờ của một nước, tượng t ưng cho nền độc lập, chủ quyền quốc gia,

sự toàn vẹn lãnh thổ của nước ấy [11: 610] Màu sắc, họa tiết in trên mỗi lá quốc kỳ thường thể hiện ý tưởng chính trị của chế độ nhà nước c m quyền, sắc thái văn hóa, tinh

th n của nhà nước ấ Thường được treo ở nóc nhà các công sở, ân t ường, cửa khẩu biên giới quốc gia, phòng khách tiếp tân của các cơ an nhà nước, ở các nghi lễ chính thức của nhà nước, đón tiếp khách quốc tế, t i các hội nghị quốc tế, các buổi đàm phán giữa các đoàn đ i biểu các quốc gia Trong lịch sử loài người, lá cờ đã được dùng làm biể t ưng để khẳng định chủ quyền lãnh thổ của các bộ l c, các triề đình phong kiến Làm quốc kỳ cho mỗi nước khi các quốc gia dân tộc l n lượt a đời trên khắp thế giới Lá

cờ tập hợp cổ vũ nhân ân tham gia đấu tranh cách m ng, thường được chọn là quốc kỳ khi cuộc cách m ng ấy giành thắng lợi

Quốc ca là chính ca của một nước, biể tượng bên c nh quốc kỳ và quốc huy Quốc ca thường có nhịp điệu hành khúc và sản sinh trong thời điểm đáng ghi nhớ nhất trong lịch sử của một đất nước [11: 608]

Mỗi biể tượng này mang hình ảnh của mỗi quốc gia và đặc t ưng của dân tộc đó

T ong đề tài luận văn nà , tôi đang nghiên cứu vấn đề liên an đến biể tượng quốc hoa,

Trang 18

H như không có một khái niệm rõ ràng và chính xác về “ ốc hoa” T nhiên

“ ốc hoa” có thể được hiểu là một loài hoa đặc t ưng nhất cho một đất nước, nổi tiếng nhất và phổ biến nhất ở đất nước đó Loài hoa được xem là “ ốc hoa” đặc biệt hơn các loài hoa thông thường khác, ở quốc hoa người ta thường tìm thấ nét văn hóa, lịch sử lâu đời của một đất nước Nhắc đến loài hoa ấ , người ta có thể liên tưởng đến những đức tính tốt đẹp của con người, dân tộc đó

Cho đến bây giờ không có tiêu chuẩn nào chung nhất trong việc lựa chọn quốc hoa cho tất cả các nước T nhiên để được tôn vinh lên t m quốc hoa thì chí ít loài hoa ấy cũng phải phân bố rộng rãi trên lãnh thổ quốc gia đó và hơn nữa loài hoa đó mang ý nghĩa biể tượng về giá trị cốt lõi của một quốc gia Đó là những giá trị văn hóa, t ền thống hoặc gắn liền với lịch sử hình thành, phát triển của dân tộc và đời sống thường ngày của người dân

G n đâ Việt Nam có đề a tiê chí để bình chọn quốc hoa Việt Nam Theo Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đã đưa a 6 tiê chí để lựa chọn quốc hoa như a : có ng ồn gốc, hoặc trồng lâ đời ở Việt Nam; được phát triển ở nhiề vùng đất nước; thể hiện được bản sắc, văn hóa, cốt cách tinh th n dân tộc; hoa bền đẹp, có hương thơm; được sử dụng nhiề t ong văn học nghệ thuật, kiến t úc điê khắc và có giá trị sử dụng cao Ngoài a đó phải là loài hoa được nhiề người yêu thích, sử dụng và tôn vinh.2

Trên thế giới hiện có hơn 100 ốc gia có quốc hoa Trong những quốc hoa đó thì

có quốc hoa được pháp luật định, ngoài ra l i có quốc hoa chưa được pháp luật quy định nhưng t ong cảm thức của dân tộc đó nó được xem như là ốc hoa Chúng ta hãy thử điểm xem một số quốc hoa của các nước thường được nhắc đến trên thế giới

2 http://vtc.vn

Trang 19

Mukunghwa là Quốc hoa của Hàn Quốc, so với các loài hoa khác, Mukunghwa ( hoa hồng Sharon) có vẻ chịu khổ và khiêm nhường vì nó thường mọc ở vùng núi đá â Nếu ai

đó nói Hàn ốc là một “đất nước của những người khổ h nh” thì

k nghwa được gọi là loài hoa của những con người khổ h nh, vì nó không có hương thơm và mà ắc quyến ũ mà chỉ mang dáng vẻ của một con người đàng hoàng và đức h nh; vì thế nó thể hiện được đức tính của con người đất nước này và được coi là vật biể t ưng cho Hàn ốc Tho t nhìn thì ta nghĩ đâ là loài hoa t m thường, vô vị, tuy nhiên sức sống mãnh liệt, kiên t ì được che giấu bên trong

đã nói lên được tính thống nhất và nhất trí cao của đất nước này

Hoa mẫu

đơn là loài hoa

vương giả, sang

Hình 1

Nguồn:http://www.fotothing.com

Hình 2

Nguồn:http://my.opera.com

Trang 20

thời tiết ôn hòa, đất đai thích hợp với loài hoa này, ở đâ có đến 200 loài hoa mẫ đơn với các sắc mà khác nha , nên được gọi là thiên h vô địch hoa mẫ đơn

Ngày 21-9-1982, thành phố L c Dương công ố hoa mẫ đơn làm iể tượng cho

thành phố của mình Trung Quốc lấy hoa mẫ đơn là ốc hoa.3

Hoa en, đó là một loài hoa linh thiêng đối với thiên nhiên

và các Th n Linh, nó tượng t ưng cho vũ t ụ trừ tượng và cụ thể Ở Ấn Độ, hoa sen là biểu tượng của đất phì nhiêu, và sen còn được coi là biể tượng của sự hài hòa vũ t ụ Trong Phật giáo hoa en tượng t ưng cho sự tinh khiết của thể xác, lời nói

và tinh th n, vượt a ngoài ái Đức Phật thông thường được vẽ

t ong tư thế ngồi t ên đài en khổng lồ tỏa sáng lung linh

Nhật Bản pháp luật không định rõ quốc hoa Nhắc đến quốc hoa Nhật Bản thì thông thường hoa Cúc và hoa Anh đào được nói đến Hoa Cúc

là biể tượng của Hoàng thất, còn hoa Anh đào thì ất được dân chúng yêu thích Biểu tượng của hai loài hoa này sẽ được làm rõ ở chương 2 và chương 3

Hình 4

Hoa nh đào Nguồn: http://thvl.vn

Trang 21

1.1.2 Lý thuyết

1.1.2.1 Lý thuyết về nhận thức

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, nhận thức là quá trình biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư và không ngừng tiến đến g n khách thể [11 : 239]

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức được định nghĩa là á t ình phản ánh tích cực, tự giác và sáng t o thế giới khách quan vào bộ óc người t ên cơ ở thực tiễn [2 : 260]

Theo an điểm của phép tư iện chứng, ho t động nhận thức của con người

đi từ trực quan sinh động đến tư t ừ tượng, và từ tư duy trừ tượng đến thực tiễn Con đường nhận thức đó được thực hiện a các giai đo n từ đơn giản đến phức t p, từ thấp đến cao, từ cụ thể đến trừ tượng, từ hình thức ên ngoài đến bản chất ên t ong, như sau:

Nhận thức cảm tính (hay còn gọi là trực an inh động) là giai đo n đ u tiên của quá trình nhận thức [2: 267] Đó là giai đo n con người sử dụng các giác an để tác động vào sự vật nhằm nắm bắt sự vật ấy Nhận thức cảm tính gồm các hình thức sau: cảm giác, tri giác và biể tượng

Cảm giác sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của các sự vật, hiện tượng khi chúng tác động trực tiếp vào các giác quan của con người Cảm giác là nguồn gốc của mọi sự hiểu biết, là kết quả của sự chuyển hoá những năng lượng kích thích từ bên ngoài thành yếu tố ý thức Chính vì thế mà Lênin đã viết: "Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách an” [2 : 267]

Tri giác là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang tác động trực

tiếp vào các giác quan [2: 267] Tri giác nảy sinh dựa t ên cơ ở của cảm giác, là sự tổng hợp của nhiều cảm giác So với cảm giác thì tri giác là hình thức nhận thức cao hơn, đ y

đủ hơn, phong phú hơn về sự vật

Biể tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức t p nhất của giai đo n trực

Trang 22

Biể tượng được hình thành nhờ sự phối hợp, bổ sung lẫn cho nhau của các giác quan nhưng đã có ự tham gia của các yếu tố phân tích, tổng hợp và ít nhiều mang tính chất trừ tượng hóa [2: 267] Cho nên biể tượng phản ánh được những thuộc tính đặc t ưng nổi trội của các sự vật

Nhận thức lý tính (hay còn gọi là tư t ừ tượng) là giai đo n phản ánh gián

tiếp, trừ tượng và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của đối tượng [2: 268] Đâ là giai đo n nhận thức thực hiện chức năng an t ọng nhất là tách ra và nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật, hiện tượng Nhận thức lý tính được thể hiện với ba hình thức: khái niệm, phán đoán và lý

Khái niệm là hình thức cơ ản của tư t ừ tượng, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật [2: 269] Sự hình thành khái niệm là kết quả của sự khái quát, tổng hợp biện chứng các đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay lớp sự vật Vì vậy, các khái niệm vừa

có tính khách quan vừa có tính chủ quan, vừa có mối quan hệ tác động qua l i với nhau, vừa thường xuyên vận động và phát triển Nó chẳng những rất linh động, mềm dẻo, năng động mà còn là “điểm nút” của á t ình tư t ừ tượng, là cơ ở để hình thành phán đoán

Phán đoán là hình thức tư liên kết các khái niệm l i với nha để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính của đối tượng [2: 269] Ví dụ câu: "Dân tộc Việt Nam là một dân tộc anh hùng" là một phán đoán ởi vì ở đó có ự liên kết khái niệm "dân tộc Việt Nam" với khái niệm "anh hùng" Sự liên kết ấy khẳng định thuộc tính

“anh hùng” t ong ân tộc Việt Nam

Theo t ình độ phát triển của nhận thức, phán đoán được phân chia làm ba lo i là phán đoán đơn nhất (ví dụ: đồng dẫn điện), phán đoán đặc thù (ví dụ: đồng là kim lo i) và phán đoán phổ biến (ví dụ: mọi kim lo i đều dẫn điện) Ở đâ phán đoán phổ biến là hình thức thể hiện sự bao quát rộng lớn nhất về đối tượng

Nếu chỉ dừng l i ở phán đoán thì nhận thức chỉ mới biết được mối liên hệ giữa cái đơn nhất với cái phổ biến, chưa iết được giữa cái đơn nhất t ong phán đoán nà với cái đơn nhất t ong phán đoán kia và chưa iết được mối quan hệ giữa cái đặc thù với cái đơn nhất và cái phổ biến Chẳng h n a các phán đoán ví ụ nê t ên ta chưa thể biết ngoài đặc tính dẫn điện giống nhau thì giữa đồng với các kim lo i khác còn có các thuộc tính

Trang 23

giống nhau nào khác nữa Để khắc phục h n chế đó, nhận thức lý tính phải vươn lên hình thức nhận thức suy luận

Suy lý là hình thức của tư liên kết các phán đoán l i với nha để rút ra tri thức mới bằng phán đoán mới [2: 269] Ví dụ, nếu liên kết phán đoán " im lo i thì dẫn điện" với phán đoán "Đồng là kim lo i" ta út a được phán đoán mới là "Đồng dẫn điện" Tùy theo sự kết hợp các phán đoán theo t ật tự nào giữa phán đoán đơn nhất, đặc thù với phổ biến mà người ta có được hình thức suy luận quy n p hay diễn dịch

1.1.2.2 Lý thuyết về văn hóa và văn hóa tộc người

1.1.2.2.1 Khái niệm văn hóa

Văn hóa tên tiếng Anh được viết là “C lt e” Từ nhiề góc độ nghiên cứu khác nhau mà các nhà khoa học đưa ra rất nhiề định nghĩa về văn hóa

Theo từ điển bách khoa Việt Nam, văn hóa là toàn ộ những ho t động sáng t o và những giá trị của nhân dân một nước, một dân tộc về mặt sản xuất vật chất và tinh th n trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước [12 : 798]

PGS TS Tr n Ngọc Thêm định nghĩa về văn hóa như: “Văn hóa là một hệ thống

hữ cơ các giá t ị vật chất và tinh th n o con người sáng t o và tích lũy qua quá trình

ho t động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi t ường tự nhiên và xã hội của mình” [ 30: 12]

Nguyên tổng giám đốc UNESC , ông a o (F a o ), đưa a một khái niệm về văn hóa vừa mang tính khái quát, vừa có tính đặc thù: “Văn hóa ao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đ i nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động” [12: 798] a đó TS Ngô Văn Lệ nhận định như a : văn hóa ao hàm nghĩa ộng và nghĩa hẹp Theo nghĩa hẹp thì

“văn hóa là tổng thể những hệ thống biể t ưng (ký hiệu) chi phối cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng đồng, khiến cộng đồng đó có đặc thù iêng” Còn theo nghĩa ộng thì

“văn hóa là một phức thể - tổng thể các đặc t ưng - diện m o tinh th n, vật chất, tri thức

và tình cảm khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm, làng, vùng quê, quốc gia, xã hội” [21: 314]

Vậy theo những cách hiể t ên thì văn hóa có những đặc thù, đặc t ưng làm cho

Trang 24

căn ản nhất là toàn bộ những cái a đó một dân tộc tự biểu hiện mình, tự nhận biết mình và giúp các dân tộc khác nhận biết mình Bởi vậ , văn hóa là nơi thể hiện rõ nhất tinh th n dân tộc, bản sắc dân tộc, đồng thời cũng là nơi thể hiện ý thức và những phương thức tiếp nhận những giá trị của các dân tộc khác theo tinh th n cùng tham dự và cùng chia sẻ

1.1.2.2.2 Cách phân loại văn hóa

Do những định nghĩa về văn hóa chưa đi đến sự nhất trí cho nên có nhiều cách phân lo i văn hóa khác nha Theo cách phân lo i truyền thống, văn hóa thường được chia thành văn hóa vật chất và văn hóa tinh th n Bên c nh đó, một số tác giả khác l i chia văn hóa thành a hoặc bốn thành tố có thể kể tên như L.White thì phân văn hóa thành a tiểu hệ thống: công nghệ, xã hội và tư tưởng GS Đào D Anh thì dựa theo F.Sartiaux

mà chia văn hóa thành a ộ phận: sinh ho t kinh tế, sinh ho t xã hội và sinh ho t tri thức PGS TS Ngô Đức Thịnh l i nói đến bốn thành tố như văn hóa ản xuất, văn hóa xã hội, văn hóa tư tưởng và văn hóa nghệ thuật [31: 64]

Theo cách tiếp cận hệ thống, PGS TS Tr n Ngọc Thêm xem văn hóa như một hệ thống 4 thành tố (tiểu hệ) cơ ản như au: văn hóa nhận thức, văn hóa tổ chức cộng đồng, văn hóa ứng xử với môi t ường tự nhiên, văn hóa ứng xử với môi t ường xã hội

Dưới góc độ đồng đ i, hệ thống văn hóa còn có thể có nhiều cách phân chia khác Chẳng h n, trong quan hệ đồng đ i, có thể phân biệt văn hóa ân gian và văn hóa chính thống Trong quan hệ với địa àn cư t ú, có thể phân biệt văn hóa biển, văn hóa đồng bằng và văn hóa núi

Có nhiều cách tiếp cận văn hoá là o đứng ở nhiề góc độ khác nha để nghiên cứu về lĩnh vực này, từ cách tiếp cận văn hoá theo kiểu "tinh th n luận", "nhận thức luận" cho đến kiểu "thao tác luận"v.v Mỗi phương pháp tiếp cận l i có nhiều quan niệm, nhiề cách định nghĩa về văn hoá khác nha Song, nhìn ch ng những quan niệm khác nha đó đều bộc lộ một điểm chung nhất - Văn hoá là lớp thăng hoa trên cái tự nhiên, của con người và xã hội loài người

Dưới góc độ của xã hội học thì văn hoá là ản phẩm của con người, là quan niệm

về cuộc sống, tổ chức cuộc sống và là toàn bộ cách ứng xử của con người trong cuộc sống

Trang 25

đó Văn hoá chính là điểm hội tụ sáng nhất, là tinh hoa của trí tuệ loài người Nó là cái để phân biệt giữa con người với con vật

Văn hoá được xem là một lĩnh vực đặc biệt của đời sống xã hội Nó là trung tâm định hướng giá trị và điều tiết mọi ho t động của con người, đồng thời còn là quá trình

"nhân hoá" chính bản thân con người t ong đời sống xã hội

Để phù hợp với đề tài nghiên cứu, chúng tôi đồng ý với an điểm phân lo i văn hóa thành: văn hóa tinh th n, văn hóa vật chất và văn hóa xã hội

Văn hóa tinh th n là những sản phẩm lao động trí óc của con người được sáng t o trong quá trình phát triển của lịch sử nhân lo i Văn hóa tinh th n là một d ng thông tin được tồn t i trong tâm trí của một cộng đồng người nhất định Những thành tố văn hóa tinh th n được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, liên tục không bao giờ đứt quãng, bằng con đường truyền miệng hay bằng cách trình diễn và thường được biểu hiện trong các ứng xử nhất định Các hình thức văn học nghệ thuật, những áng tác văn học dân gian, các hình thức v i chơi giải trí là những thành tố hợp thành văn hóa tinh th n của một tộc người [21 : 315]

Văn hóa vật chất được quan niệm là tất cả những gì do một cộng đồng người sáng

t o ra trong mối tương an của họ tới môi t ường tự nhiên mà họ sinh sống, tới việc đáp ứng các nhu c u sinh tồn tiếp theo của họ, cũng như tới các phương iện công nghệ của cuộc sống Nó bao gồm một ph m vi vô cùng rộng lớn: từ nguyên vật liệ đến các công

cụ lao động và cơ ở h t ng, từ các phương tiện giao tiếp và giao thông đến tòa nhà và các công trình sinh ho t, nơi làm việc và giải trí, từ các vật phẩm tiê ùng đa ng đến các quan hệ vật chất t ong lĩnh vật kinh tế - tức là mọi giá trị vật chất, vật thể với tư cách

là kết quả lao động sáng t o của con người để ứng xử với môi t ường tự nhiên [19 : 169]

Văn hóa xã hội: Nế như văn hóa vật chất là tất cả những gì có liên quan tới quan

hệ qua l i của con người với môi t ường sinh sống, tới việc đáp ứng các nhu c u sinh tồn tiếp theo của nó, thì văn hóa xã hội được quan niệm là tất cả những gì được sáng t o ra trong quan hệ giữa người với người [19: 173] Khuôn mẫu ứng xử, vai trò xã hội và thiết chế xã hội là a đơn vị cơ ản để có thể nhận d ng và phân tích về văn hóa xã hội

Trang 26

1.1.2.2.3 Văn hóa tộc người

Văn hóa có một vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển của lịch sử nhân lo i cũng như của từng tộc người và trong sự hình thành ý thức tự giác tộc người Mỗi tộc người trong quá trình tồn t i và phát triển đều sáng t o ra một phức hợp văn hóa phù hợp với t ình độ phát triển kinh tế, xã hội của chính tộc người đó T ong tiến trình phát triển của lịch sử nhân lo i, văn hóa ao giờ cũng gắn liền với một tộc người, mà sự phát triển của các tộc người là hết sức đa ng phong phú và không đồng đều, nên nền văn hóa của các tộc người cũng hết sức đa ng, phong phú

Trong nghiên cứu dân tộc học, “văn hóa tộc người được hiểu là bao gồm tổng thể các yếu tố về văn hóa vật chất, văn hóa tinh th n, giúp cho việc phân biệt tộc người này

và tộc người khác Chính văn hóa tộc người là nền tảng nảy sinh và phát triển ý thức tự giác tộc người” [21 : 318]

Trong quá trình nghiên cứ văn hóa, ở một chừng mực nhất định có sự phân biệt văn hóa tộc người và văn hóa của tộc người “Văn hóa của tộc người là tổng thể những thành tự văn hóa th ộc về một tộc người cụ thể nào đó Tổng thể những thành tố văn hóa

do tộc người cụ thể sáng t o hay tiếp th , va mượn của các tộc người khác trong quá trình lịch sử.” [21 :318] Tuy nhiên không phải lúc nào cũng có thể phân định một cách rành m ch văn hóa tộc người và văn hóa của tộc người

hi nói đến văn hóa tộc người là đề cập tới một ph m vi rất rộng bao gồm toàn bộ các khía c nh đời sống của tộc người nhưng không phải chung chung về văn hóa, mà là những gì t o nên sắc thái bản sắc riêng mà tộc người đó tồn t i như một thực thể, không

bị hòa lẫn với tộc người khác Bản sắc văn hóa của một tộc người là tổng thể những tính chất, tính cách được hình thành và tồn t i bền vững trong tiến trình lịch sử, góp ph n t o nên sức m nh vật chất và tinh th n t ước những thử thách lớn lao của mỗi tộc người, t o nên sự thống nhất văn hóa của một tộc người Mỗi một tộc người trong tiến trình lịch sử của mình đã hình thành nên ản sắc văn hóa của mình

1.2 Tổng quan về đất nước - con người - văn hóa Nhật Bản

1.2.1 Nhật Bản, một đất nước hài hòa với thiên nhiên

Nhìn ch ng, điều kiện tự nhiên không ư ái Nhật Bản Ở Nhật Bản, sông ít, nhỏ, ngắn, và nghèo phù a Đồng bằng nhỏ, hẹp, chủ yếu do nham th ch của núi lửa t o ra

Trang 27

Đất canh tác chỉ vào khoảng 2,5 triệu hecta Tài nguyên quốc gia chủ yếu của Nhật Bản là khí hậu nhiệt đới và nhiề mưa Nước Nhật trải dài 3000km, từ 20025’ tới 43033’ vĩ t ến bắc [36: 12], với nhiều thành phố lớn Mùa h nóng và nhiề mưa, mùa đông l nh và có tuyết

Nhờ thừa thãi nước, nên suốt hai thiên niên kỷ a, người Nhật đã à công xâ dựng những hệ thống kênh mương để dẫn nước vào bất cứ thửa ruộng nào có thể canh tác được lúa nước Những cánh đồng được tưới nước, cộng với một mùa tăng t ưởng dài và mùa h nóng đã giúp cho nông ân Nhật Bản đ t được năng ất lúa cao nhất thế giới

Có thể nói người Nhật đã ứng xử với rừng núi, đất đai, tài ng ên, theo ng ên tắc vừa khai thác vừa chăm óc một cách cẩn thận chứ không vắt c n kiệt Ngà na , đến các vùng nông thôn của Nhật Bản, nhìn cách người Nhật chăm óc tất cả cây cối trong vườn đều theo kiểu bonsai (tỉa tót, chăm óc, ất c u kì), mới thấy hết được cách ứng xử của người Nhật với thiên nhiên như thế nào Để có được như vậ , người Nhật cũng phải

có tình yêu tha thiết đối với thiên nhiên

Hơn nữa t ên đất nước Nhật Bản, những hiện tượng thiên nhiên thường diễn ra khắc nghiệt, thất thường, không phải mỗi lúc con người có thể tha đổi ngay cách sống, điều kiện sống cho thích hợp Hoàn cảnh nà đã t o cho người Nhật xưa một cách sống hài hòa với thiên nhiên Họ không tìm cách lẩn tránh mà thản nhiên chấp nhận Hơn nữa đối với thiên nhiên nếu không chế ngự nổi thì hòa hợp với thiên nhiên Từ đó người Nhật

dễ dàng tiếp thu và dung hòa với một số tư tưởng, tín ngưỡng đã ớm du nhập từ bên ngoài Thuyết “thanh tĩnh, vô vi” của Lão Tử, dung hòa với tư tưởng Thiền Tông, một phái của đ o Phật từ Ấn độ truyền vào là: “U – Nhàn – Thanh – Nhã” Ngoài a tư tưởng

có trong Th n đ o, tôn giáo truyền thống của Nhật về sự dung hợp không ngừng giữa con người – thiên nhiên – th n là th n có trong thiên nhiên, trong thế giới loài người và trong

cả vũ t ụ Th n – thiên nhiên – con người có mối quan hệ mật thiết với nhau và t o nên một thể thống nhất Vì thế những lễ, tục thường hay diễn ra ở Nhật Bản thể hiện sự dung hòa, hài hòa với tự nhiên; hơn nữa mỗi năm thường diễn ra các mùa lễ hội để con người với tấm lòng thành kính đến gặp gỡ các đấng th n linh nhằm c u xin hoặc cảm t những

vị th n đáng kính

Trang 28

Nền văn hóa thời Ashikaga (1338-1573) cũng đi tìm ự hài hòa giữa con người và thiên nhiên, chú trọng nội ng hơn hình thức, tinh th n hơn vật chất, thích cuộc sống giản đơn hơn phù phiếm Từ thời kỳ nà đã có nghệ thuật cắm hoa (ike ana), t à đ o (chado), bonsai,

Cho đến ngà na , hàng năm, người Nhật vẫn giữ được tục lệ đi ngắm hoa anh đào

nở (花見 hanami) vào mùa xuân, ngắm t ăng (月見 tsukimi) vào mùa thu, ngắm tuyết ơi (雪見 kimi) vào mùa đông Có thể nói đó là những ngày hội giao lư hài hòa với đất trời, thiên nhiên Những ngày hội không chỉ để cho tâm hồn, t í óc thư thái a những ngày làm việc căng thẳng mệt nhọc mà cao ý hơn nữa đó là những ngày hội của tình

ê con người hài hòa với tình ê ê hương, đất nước

Có thể thấy tính cách và tinh th n của người Nhật đã được toát lên qua sự hài hòa với thiên nhiên Đó là tình ê thiên nhiên, đó là tính tự lực, tự cường, tinh th n m nh mẽ, đoàn kết ở người Nhật,…

1.2.2 Những đặc điểm về văn hóa và tâm lý người Nhật

1.2.2.1 Tình yêu thiên nhiên

Đ o Shinto ơ khai được sinh ra do sự th n thánh hóa thiên nhiên Người Nhật ùng ái các đồ vật và các hiện tượng của thế giới bên ngoài không phải vì sợ các sức

m nh khủng khiếp và tự nhiên của chúng mà do lòng biết ơn ự rộng rãi và hào hiệp của thiên nhiên mặc ù có lúc thiên nhiên cũng tỏ ra dữ tợn

Chính niềm tin Shinto nà đã giáo ục cho người Nhật sự nh y cảm đối với thiên nhiên, khả năng iết thưởng thức sự tha đổi vô tận và v i ướng t ước vẻ phong phú của

nó Có thể nói tình cảm gắn bó với thiên nhiên của người Nhật mang sắc thái tín ngưỡng – tôn giáo trong tiềm thức ân gian Cho đến na , người Nhật vẫn còn lư giữ nhiều lễ hội gắn với thiên nhiên, xuất phát từ sinh ho t nông nghiệp theo mùa, chẳng h n tháng giêng, nông dân diễn l i việc cấ lúa để lấ khước được mùa, tháng tư có hội cấy lúa, tháng mười có lễ cơm mới…

Đối với người Nhật, mỗi lo i câ và hoa đề có ý nghĩa tượng t ưng Thông, t e và mận biể tượng cho tuổi thọ, sự lâu bền Hoa cúc lâ tàn thường ùng để mừng thọ cho các cụ già và cũng là iể tượng của Hoàng thất Ngoài hoa anh đào, người Nhật còn có

Trang 29

tục lệ ngắm hoa mẫ đơn vào tháng năm, hoa i it vào tháng á , hoa en vào tháng ảy, hoa cúc và lá th vào tháng mười

Đi ngắm cảnh thiên nhiên cũng là một nét đẹp của người dân Nhật Bản Ở Nhật phụ nữ có tục hành hương, ph n vì mộ đ o, ph n để chiêm ngưỡng thiên nhiên và hưởng chút tự do ở ngoài chốn khuê phòng Cảnh thiên nhiên đa ng của Nhật Bản cũng t o nên những phong tục khác nhau, chẳng h n với các làng quê miền Bắc, uống ượu sake, ngắm tuyết ơi là một cái thú thanh tao

Người Nhật cho rằng, núi non là nơi thanh ình, t ong lành và nên thơ nhất Núi non trong chuyện cổ tích thường là nơi th n thánh, không phải là nơi t n tục đ y rẫy xấu

xa và điều ác Vì vậy ở Nhật Bản, một ngọn núi, một đèo cao thường được coi là một cảnh ngo n mục, một chốn linh thiêng

1.2.2.2 Đặc điểm thẩm mỹ

Được lớn lên giữa thiên nhiên phong phú và đa ng, thưởng thức từ nhỏ những đường nét duyên dáng của các núi lửa đang vươn lên t ời bằng những thân hình chóp của mình, biển xanh lam trải dài những đám mâ đảo xanh, người Nhật với sữa mẹ đã hấp thụ vào người tình yêu vẻ đẹp thiên nhiên và khả năng đón ắt được cái đẹp t ong đó

Cảm giác về cái đẹp, sự ham thích thưởng thức cái đẹp là bản chất chung của tất cả mọi người dân Nhật Bản, từ người làm ruộng đến giới quý tộc Họ là nhà thẩm mỹ học và nghệ ĩ t ong tâm hồn và tiếp nhận cái đẹp trực tiếp từ thiên nhiên chung quanh Có thể họ

đi lịch xa để thưởng thức một cảnh đẹp nào đó; và những dãy núi, con suối hay thác nước tuyệt đẹp thậm chí cũng là đối tượng của sự sùng bái kính cẩn trong quan niệm của người Nhật cùng với những thánh thất của Khổng giáo và Phật giáo Từ sự sùng bái vẻ đẹp được xây dựng trên màu sắc kỳ diệu của thiên nhiên xung quanh xuất hiện nền nghệ thuật Nhật Bản như: thi ca, hoa đ o, kịch Nô, t à đ o,…T ong nền nghệ thuật Nhật Bản xuất hiện cảm thức thẩm mỹ như wa i, a i,…

Tư tưởng wa i, đó là tính thẩm mỹ kết hợp với sự giản dị mộc m c trong một cuộc sống thanh b n, nghĩa là mô phỏng một cuộc sống thanh đ m, để rồi a đó nhìn a một

vẻ đẹp, rồi cảm nhận vẻ đẹp đó

Trang 30

hi con người tìm thấy vẻ đẹp thật sự qua việc hòa nhập và trải lòng với thiên nhiên, cũng là lúc có được ý thức về sự hài hòa nội tâm, h nh phúc và thỏa mãn mà có thể

đ t tới bằng cách suy nghiệm về sự bao la của thiên nhiên

Tính hài hòa là thuộc tính bản chất của cái đẹp, và nó trở thành một trong những đặc t ưng văn hóa Nhật Bản Ngà na wa i đã t ở thành một trong những chuẩn tắc thẩm

mỹ trong ý thức cảm thụ nghệ thuật của người dân Nhật

Sa i, có ý nghĩa iểu thị cho cái đẹp của sự nhàn tịch, cho linh hồn của tịch liêu, là

sự rung cảm tinh tế trong tr ng thái tĩnh mịch sâu xa của sự vật, nhìn thấy sự vật quanh ta

tự chúng tự bộc lộ những điều kỳ diệu

Cảm thức a i có ý nghĩa â ắc không chỉ mô tả tr ng thái cảnh vật mà còn gợi lòng người đ t đến “tịch” Tịch để tĩnh – tĩnh để nghe – nghe để cảm nhận cái đẹp hiện diện ở mọi vật xung quanh

Có thể nói tư tưởng wabi – sabi là vẻ đẹp của sự bất hoàn hảo, không hoàn thiện, khiêm cung giản dị, đồng thời l ôn hướng con người đến sự g n gũi với thiên nhiên qua những điề đơn giản nhất, hay những sự vật giản dị nhất Có rất nhiều các nghệ thuật của Nhật ứng dụng tinh th n wabi – sabi, như: t à đ o, hoa đ o, nghệ thuật vườn cảnh,…

1.2.2.3 Tinh thần đoàn kết cộng đồng

Trong xã hội Nhật Bản đương đ i, ứng xử giữa một cá nhân với các thành viên khác trong tập đoàn cũng là một cách ứng xử đặc biệt, khác với nhiều quốc gia Nói chung trong cách ứng xử của mình, người Nhật h như không khoe khoang, không tỏ ra hơn người Trong mọi hành vi ứng xử, người Nhật tỏ a “t ng tính” Hình như người Nhật sợ người khác hiể mình là người khác người, vì vậy, với họ cách ứng xử tốt nhất là hòa lẫn với mọi người Có thể nói, đâ là một đặc điểm của văn hóa phương Đông được người Nhật đẩ lên đến mức cao, đó là đề cao tinh th n tập thể, ít chú ý đến cá nhân Người Nhật ngay từ nhỏ họ đã được giáo dục một thói en: đặt lợi ích nhóm lên trên cái

“tôi” iêng của bản thân Họ được d y dỗ theo tinh th n đừng tách mình ra khỏi gia đình, tập thể và cộng đồng

Duy trì và phát triển giá trị đ o đức của Nho giáo, người Nhật đối xử với nhau theo một tôn ty, trật tự nghiêm ngặt: Trật tự t ên ưới Trật tự nà được thể hiện ở mọi hệ thống: chính trị (lãnh đ o – nhân viên, lãnh đ o cấp trên – lãnh đ o cấp ưới), công ty

Trang 31

(chủ - thợ), gia đình (ông à - bố mẹ - con cái), v.v…Người trên luôn phải đứng a đỡ đ u cho mọi thành viên, bảo vệ mọi thành viên, hướng tổ chức, cộng động đó vươn tới những giá trị đặc biệt, t o cho tổ chức một b không khí đoàn kết và ê thương nha như anh

em một nhà Ngược l i, các thành viên còn l i cư xử với nha như anh em và l ôn t ân thủ cấp trên của mình để giúp tổ chức bền vững hơn Ngoài a, a ốt nhiều thế kỷ, trong tâm thức của người Nhật đã hình thành một nếp nghĩ: phải noi gương và l ôn t ng thành với người trên Truyền thống nà đã ấn định nghiêm ngặt các mối quan hệ xã hội bằng cách xác lập một tôn ty khắt khe trong xã hội và gia đình Nhật Bản

1.2.2.4 Tính kỷ luật rất cao

Trong hệ thống các đặc t ưng tiê iểu cho cách ứng xử của mỗi nhóm, những nét nổi bậc nhất là tính kỷ luật cao, lòng trung thành với các thành viên có quyền uy và ý thức chu toàn các bổn phận đối với toàn nhóm

Nét nổi bật nhất của tính kỷ luật cao trong mối quan hệ giữa các cá nhân đối với nhau phải nhắc tới t ước nhất là ý nguyện tôn trọng tôn ty trật tự giữa các thành viên trong nhóm mình Cái làm tiền đề cho đặc điểm này là sự tuân thủ nghiêm ngặt quan hệ trên ưới, là chỉ thực thi những gì được toàn nhóm tán đồng, là chu toàn bổn phận của mình và kính nể không chút vụ lợi những thành viên có địa vị và tuổi tác cao hơn mình t ong nhóm

Có thể nói những thể chế được ấn định nghiêm ngặt trong cấu trúc xã hội, hệ thống giáo dục gia đình và nền giáo dục quốc dân bao giờ cũng hướng vào mục tiêu: kính nể những nhân vật có quyền uy Tự ngàn xưa, người Nhật đã đề lên hàng đ u ý thức: “phục tùng vô điều kiện các nhân vật có quyền hành” Còn những giá trị như thỏa mãn quyền lợi iêng tư và vươn lên những thành đ t t ong đời tư là cái vai t ò thứ yếu Việc tôn thờ những người có uy tín, cho tới tận giờ, vẫn được v n đắp bởi nhiều biện pháp đủ các lo i,

và được coi là một quy ph m xã hội không được phép xao lãng

Hơn nữa, người Nhật ứng xử với người khác luôn theo một nguyên tắc nhất định Tính nguyên tắc là một cái gì đó có tính “ ất di bất dịch” của người Nhật Từ xa xưa người Nhật đã mang t ong mình đặc t ưng văn hóa làng xã Đời sống nông nghiệp – nông thôn đã t o ra thói quen tùy tiện Nhưng từ khi thoát khỏi cảnh nông nghiệp – nông thôn

Trang 32

từ nguyên tắc trong công việc, mọi ứng xử trong cuộc sống cũng n d n đi vào những nguyên tắc nhất định Chính những nguyên tắc nà đã góp ph n đưa Nhật Bản trở thành cường quốc và luôn thành công trong mọi lĩnh vực

1.2.2.5 Văn hóa xấu hổ

Cũng không ít các nhà nghiên cứu về đất nước Nhật Bản đã liệt kê nền văn hóa Nhật vào lo i hình bị“mặc cảm liêm ĩ”chi phối, đối lập với nền văn hóa phương Tâ vốn

bị “mặc cảm tội lỗi” thao túng

Người Nhật nói “ mima en” (すみません, nghĩa là: xin lỗi) khi đến chậm nơi hẹn, hay khi lỡ đ p phải chân người khác: đó là điều tự nhiên Ngay cả không có lý do gì đáng kể, người Nhật vẫn nói “ mima en” t ong mọi t ường hợp, với vẻ mặt khiêm tốn, cúi nhẹ đ u bày tỏ sự thẹn thùng Nhờ t ình à t ước lời xin lỗi và tự nhận trách nhiệm

về mình t ước khi biết sự việc gì sẽ xảy ra, họ thường t ánh được những lời trách móc, dù nhỏ của người khác

Hơn nữa, nế người ta biết nhường mình một chỗ đã có người ngồi t ước, hay yêu

c u b n thanh toán hóa đơn, ở người Nhật từ “ mima en” ật lên không tránh khỏi Từ ngữ này còn có thể chuyển thành một yêu c u hay một mệnh lệnh T ong âm điệ đó, có sắc thái một kẻ có lỗi xin tha thứ hay chấp nhận Bằng cách làm đó, người Nhật thường

đ t được kết quả mong muốn

Trái l i, gặp một việc nhỏ, người Pháp thốt lên: “Đó không phải lỗi của tôi!” Họ phải tìm cách rút mình ra khỏi trách nhiệm của một sự kiện ngẫu nhiên xả đến Song ong đó, anh không ng n ng i đòi ền của mình Nếu không, anh sẽ mất quyền lợi của mình trong một nước mà ai cũng lớn tiếng đòi ền lợi một cách dữ dội Hoàn toàn trái ngược với người Nhật là người đã tự nhận trách nhiệm mình từ lúc còn nhỏ, do nền giáo dục theo đ o Khổng Tử: “ hông có hoàng đế, người chủ gia đình ha người lãnh đ o xí nghiệp, chúng ta chỉ là con số không”[ 15: 27] Tính ích kỷ là tai h i Người ta phải tỏ biết

ơn, t ả ơn, lúc nào cũng phải cảm ơn Tự h mình là một đặc tính của người Nhật

Như chúng ta từng biết Nhật Bản là một đất nước có tính cộng đồng rất cao Khi làm chuyện gì người Nhật cũng đặt tinh th n tập thể lên hàng đ , l ôn nghĩ đến cộng đồng, không muốn vì một cá nhân mà làm ảnh hưởng đến những người xung quanh Họ rất thận trọng trong từng việc làm của mình, không để ơ x ất, không muốn người khác

Trang 33

nhắc nhở mình và cũng không m ốn khiển trách bất cứ ai D n d n hình thành nơi con người Nhật Bản một tâm lý xấu hổ và hình thành nên nền văn hóa xấu hổ t ên đất nước này

Nguồn gốc của tâm lý xấu hổ có thể tìm thấ t ong nghĩa vụ bảo vệ danh dự của người Nhật Nó từng đóng vai t ò t ng tâm t ong á t ình hình thành ản sắc của người

Võ sĩ Ta đã từng nghe câu nói: "Bushi wa kuwanedo takayouji" (武士は喰わねど高楊

枝- T m dịch: Võ sĩ khi đói thì ngậm tăm) Câu nói này có nghĩa là cho dù có nghèo túng

tới mức không đủ ăn thì người Võ sĩ cũng không được để lộ sự túng thiếu của mình mà vẫn phải giả vờ ngậm tăm như đã ăn no để giữ thể diện.4

Ngoài ra, hình thức mổ bụng Seppuku(切腹)để bảo toàn danh dự của giới Võ sĩ

Nhật Bản cũng x ất phát từ tâm lý xấu hổ của người Nhật Mặc dù có thể sẽ có người cho rằng đâ là hình thức cực đoan để bảo vệ thanh danh khỏi bị ô uế nhưng đối với người Nhật Bản thì quan niệm về sinh tử này của Võ sĩ l i là một “mỹ đức”.5

Trang 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG

Mỗi đất nước, mỗi dân tộc đều có một nền văn hóa iêng Văn hóa là nơi thể hiện

rõ nhất tinh th n dân tộc, bản sắc dân tộc, đồng thời cũng là nơi thể hiện ý thức và những phương thức tiếp nhận những giá trị của các dân tộc khác

Dựa vào mối quan hệ ý thức, cảm thức, hình tượng, biể t ưng và iể tượng ta từng ước khái quát những đặc t ưng cơ ản và tổng quan nhất về đất nước và con người Nhật Bản Q a đó t o tiền đề nghiên cứ â hơn về biể tượng quốc hoa Nhật Bản để tìm ra bản chất cốt lõi của nền văn hoá Nhật Bản, một nền văn hóa đậm chất phương Đông

Ngay từ xưa Nhật Bản đã có một nền văn hóa lúa nước nên đòi hỏi tinh th n tập thể rất cao Vì thế tinh th n tập thể, trách nhiệm với cộng đồng l ôn được người Nhật đưa lên hàng đ u Họ không muốn vì một cá nhân mà ảnh hưởng đến tập thể, đến cộng đồng nên cũng không m ốn ai khiển trách mình Những điều này dã d n d n hình thành ở người Nhật tâm lý xấu hổ và hình thành nền văn hóa xấu hổ t ên đất nước họ Đó cũng là một trong những nét văn hóa độc đáo của đất nước này Vì thế người Nhật rất thận trọng trong từng hành động, việc làm nên họ có tinh th n kỷ luật rất cao Chính tinh th n nà đã đưa họ đến những thành công và góp ph n đưa Nhật Bản trở thành một cường quốc

Mặt khác, với điều kiện tự nhiên không thuận lợi, địa hình chủ yếu là núi non, ít đồng bằng, ít tài nguyên khoáng sản nên người Nhật rất trân trọng và sử dụng triệt để những tài sản hiếm có; từ đó đã t o ra thói quen tiết kiệm, sống giản dị nhưng khỏe m nh Ngoài ra với lợi thế là một quốc đảo có đường bờ biển dài, nhiề đảo và qu n đảo lớn nhỏ nên cuộc sống và văn hoá của Nhật gắn liền với biển đảo với nhiề món ăn đặc sắc, nhiều

lễ hội liên an đến biển Những đặc điểm địa hình thiên nhiên đa ng cùng với cảnh

an đặc sắc t o ra nguồn cảm hứng sáng tác vô tận cũng như là tư liệ để sáng t o nghệ thuật Từ đó có thể khắc ho sự phong phú t ong văn hoá Nhật Bản, điển hình như các thể

lo i kịch, văn học, hội ho , thi ca, ẩm thực,… a những nét nghệ thuật đặc sắc đó ta có thể út a điểm tương đồng chung nhất khái quát tính cách của người Nhật, đó là tinh tế nhưng tao nhã

Cảm thức về cái đẹp giản dị, wa i, và cái đẹp tinh tế đượm buồn gợi hứng từ thiên nhiên, sabi là hai nét chủ đ o trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về văn hoá Nhật

Trang 35

Thông a đó ta có cái nhìn â ắc hơn về cảm tính của người Nhật và lý giải những quan niệm t ong văn hoá ản địa

Có thể nói Nhật Bản là đất nước không được thiên nhiên ư đãi nhưng họ đã ống hòa đồng và hài hòa với thiên nhiên Từ đó, người Nhật có một tình yêu thiên nhiên tha thiết Họ nâng niu từng cây hoa, ngọn cỏ Đối vời người Nhật mỗi lo i câ và hoa đều có

ý nghĩa tượng t ưng Vì thế, qua hình ảnh loài hoa tiêu biể , đặc t ưng của Nhật Bản, chúng ta sẽ ph n nào hiểu thêm về con người, đất nước Nhật Bản, và làm rõ thêm về nền văn hóa đặc sắc t ên đất nước của họ

Với nghĩ như thế, t ước tiên chúng tôi xin giới thiệu ph n cơ ở lý luận và trình bày khái quát về tổng an đất nước và con người Nhật Bản làm nền tảng cho ph n nội dung chi tiết ở các chương a

Trang 36

CHƯƠNG 2 HOA ANH ĐÀO TRONG CẢ THỨC CỦA NGƯỜI NHẬT ẢN

2.1 hái át về câ Anh đào

2.1.1.Đặc điểm inh học của câ Anh đào

Câ Anh đào có tên gọi là Prunus serrulata (đồng nghĩa Cerasus serrulata (Lindl.) Lou on); các tên thông thường là Anh đào Nhật ản, Anh đào núi, Anh đào phương Đông hay Anh đào Đông Á, là một loài Anh đào ản địa của Nhật ản, T iề Tiên và

c ống lá ngắn và mép lá khía ăng cưa ha khía ăng cưa kép Vào c ối mùa th lá mà xanh ch ển n ang vàng, đỏ ha đỏ thắm Các hoa mọc thành cụm gồm 2 tới 5 hoa cùng nha t i các mắt t ên các chồi ngắn vào mùa x ân cùng thời gian khi lá x ất hiện; chúng có mà hồng ha t ắng với 5 cánh hoa ở các câ mọc tự nhiên ả là ả h ch

mà đen hình c , đường kính 8–10 mm

Trang 37

Nó được t ồng ộng ãi để làm câ cảnh, t ong cả kh vực ản địa của nó lẫn các

kh vực khác t ong vùng ôn đới Hàng lo t các giống câ t ồng đã được chọn lựa, nhiề

t ong ố nà có hoa kép với các nhị hoa được tha thế ằng các cánh hoa ổ ng

T ong gieo t ồng t i châ Â và ắc ỹ, nó thường được ghép vào gốc ghép là anh đào i (Prunus avium); các ng gieo t ồng ít khi a ả Nó được coi là một ph n

t ong tập án Hanami (ngắm hoa) của người Nhật

2.1.2 Phân lo i Anh đào

Cứ đến mùa x ân là hoa Anh đào nở rộ Đó là loài hoa có 5 cánh pha t ộn màu hồng phấn và màu trắng nở đ y trên các nhành cây Những hàng cây nở rộ xếp thẳng hàng như chiếm hết t m nhìn Điều này rất quen thuộc với người Nhật và có thể họ sẽ không ên được mùa hoa Anh đào nở rộ ấy

Hoa Anh đào có ất nhiều chủng lo i khác nhau Trong lo i “tự phát triển” (hoa Anh đào mọc d i) có những loài như: yamazakura, oyamazakura, oshimazakura,

ka mizak a, e ohigan, mamezak a, takanezak a, kanhizak a v.v… Nếu chia rộng ra thì người ta chia theo nhóm Loài hoa yamazakura, oyamazakura, oshimazakura,

kasumizakura thuộc nhóm Yamazakura; edohigan thuộc nhóm Edohigan; mamezakura

và takanezakura thuộc nhóm Mamezakura; kanhizakura thuộc nhóm Kanhizakura Trong

số những nhóm nà cũng có nhiều lo i t p chủng mọc tự nhiên Ngoài ra còn có rất nhiều chủng lo i vườn cảnh Người ta lai t o, cấ ghép để hoa Anh đào có nhiều cánh và nhiều màu sắc hơn, có thể nhắc đến là lo i hoa atozak a, aezak a,…Đặc biệt cuối thời Edo người ta phát hiện a hoa Anh đào omeiyoshino Từ sau thời Minh trị hoa nà được phổ biến rộng t ên toàn nước Nhật, và trở thành loài hoa đ i diện cho hoa Anh đào Nhật Bản

Ở Nhật tổng cộng cả hoa Anh đào “tự phát triển” và hoa Anh đào lai ghép thì tồn t i khoảng hơn 600 lo i hoa.6

T i Nhật ản, hoa Anh đào x ất hiện ất nhiề , từ loài câ i mọc t ên núi cho đến những giống câ được chăm chút c kì, tỉ mỉ Các giống hoa phổ iển gồm 6 loài

6 http://ja.wikipedia.org/wiki/

Trang 38

chính : Yamazakura, Oyamazakura, Oshimazakura, Edohigan, Kasumizakura và Someiyoshino

Ngày đăng: 07/05/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w