Phân loại các dạng bt, cach giải các dạng bài tập vật lý 10
Trang 1
Ths L Ths Lê ê ê V V Vă ă ăn n n Đ Đ Đoàn oàn oàn
(Dùng cho các lớp nâng cao và chuyên)
Trường : Trường :
Họ và
Họ và T T Tên học sinh ên học sinh : : : : Lớp :
Lớp : Năm học : : : :
Tp Hồ Chí Minh ngày 02/10/2012
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM - 1
A – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU - 1
Dạng toán 1 Vận tốc trung bình – Quãng đường – Thời điểm và thời gian - 4
Dạng toán 2 Phương trình chuyển động thẳng đều – Bài toán gặp nhau - 10
Dạng toán 3 Đồ thị của chuyển động thẳng đều - 20
Trắc nghiệm chuyển động thẳng đều - 27
Đáp án trắc nghiệm - 36
B – CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU - 37
Dạng toán 1 Tìm Gia tốc – Quãng đường – Vận tốc – Thời gian - 40
Dạng toán 2 Viết phương trình chuyển động – Bài toán gặp nhau - 51
Dạng toán 3 Đồ thị trong chuyển động thẳng biến đổi đều - 58
Trắc nghiệm chuyển động thẳng biến đổi đều - 62
Đáp án trắc nghiệm - 68
C – RƠI TỰ DO - 69
Bài tập rơi tự do - 70
Bài tập ném thẳng đứng - 75
Trắc nghiệm rơi tự do - 79
Đáp án trắc nghiệm - 84
D – CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU - 85
Bài tập chuyển động tròn đều - 87
Trắc nghiệm chuyển động tròn đều - 92
Đáp án trắc nghiệm - 98
E – TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG - 99
Bài tập tính tương đối của chuyển động - 99
Trắc nghiệm tính tương đối của chuyển động - 103
Đáp án trắc nghiệm - 108
CHƯƠNG 2 ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM - 109
A – TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC – CÁC ĐỊNH LUẬT NIUTƠN - 109
Dạng toán 1 Tổng hợp và phân tích lực – Điều kiện cân bằng - 113
Dạng toán 2 Các định luật Niutơn - 118
Trắc nghiệm tổng hợp và phân tích lực – Các định luật Niutơn - 125
Đáp án trắc nghiệm - 132
B – CÁC LỰC CƠ HỌC - 133
Dạng toán 1 Các bài toán liên quan đến lực hấp dẫn - 136
Trắc nghiệm lực hấp dẫn - 139
Đáp án trắc nghiệm - 141
Dạng toán 2 Các bài toán liên quan đến lực đàn hồi - 142
Trắc nghiệm lực đàn hồi - 148
Trang 3Đáp án trắc nghiệm - 151
Dạng toán 2 Các bài toán liên quan đến lực ma sát - 152
Trắc nghiệm lực ma sát - 156
Đáp án trắc nghiệm - 160
C – ỨNG DỤNG CÁC LỰC CƠ HỌC VÀ CÁC ĐỊNH LUẬT NIUTƠN - 161
Dạng toán 1 Hai bài toán động lực học – Bài toán mặt phẳng nghiêng - 161
Dạng toán 2 Chuyển động của vật bị ném ngang – ném xiên - 170
Dạng toán 3 Chuyển động của hệ vật - 178
Dạng toán 4 Lực hướng tâm và chuyển động cong - 187
Dạng toán 4 Hệ quy chiếu quán – không quán tính – Tăng giảm trọng lượng - 192
Trắc nghiệm ứng dụng các lực cơ học và các định luật Niutơn - 198
Đáp án trắc nghiệm - 207
Ths Lê Văn Đoàn (Tp.Hồ Chí Minh) Nhận dạy kèm và LTĐH theo nhóm môn Toán – Lí
ĐT: 0929.031.789 – 0933.755.607
Email: vandoan_automobile@yahoo.com.vn
Trang 5Một vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài của đường đi được
xem là một chất điểm có khối lượng bằng khối lượng của vật
Quỹ đạo
Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra
một đường nhất định Đường đó được gọi là quỹ đạo của chuyển động
Xác định vị trí của vật trong không gian
Cần chọn 1 vật làm mốc, 1 hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc và xác định các tọa độ của vật đó
Bao gồm: vật làm mốc, hệ trục tọa độ, thước đo, mốc thời gian
và đồng hồ Chuyển động có tính tương đối tùy thuộc hệ qui chiếu
Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên một đường thẳng, trong đó vật đi được những
quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì
Quãng đường, đơn vị (m) hay (km)
Thời gian, đơn vị (s) hay (h)
Trang 6b/ Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều
Vận tốc trung bình của một chuyển động trên một quãng đường được tính bằng công thức:
Phương trình của chuyển động thẳng đều
● x :o là tọa độ của vật ở thời điểm t= to (được xác định dựa vào hệ trục tọa độ)
v
o
s= x−x
Trang 7CÂU HO $I VÂ I VÂ %N DU N DU %NG LI NG LI & THUYÊ THUYÊ &TTTT Câu hỏi 1. Chất điểm là gì ?
Câu hỏi 2. Nêu cách xác định vị trí của một ô tô trên một quốc lộ ?
Câu hỏi 3. Nêu cách xác định vị trí của một vật trên một mặt phẳng ?
Câu hỏi 4. Hệ tọa độ và hệ quy chiếu khác nhau ở điểm cơ bản nào ?
Câu hỏi 5. Chuyển động tịnh tiến là gì ? Lấy những thí dụ minh họa cho chuyển động tịnh tiến ?
Câu hỏi 6. Khi đu quay (trong công viên) hoạt động, bộ phận nào của đu quay chuyển động tịnh tiến,
bộ phận nào quay ?
Câu hỏi 7. Quĩ đạo là gì ? Hãy ghép mỗi thành phần của mục A ứng với mỗi thành phần của mục B để
được một phát biểu đúng
( )1 : Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là ( )a : chuyển động thẳng
( )2 : Chuyển động của thang máy là ( )b : chuyển động cong
( )3 : Chuyển động của một người trong đoạn cuối của một máng trượt nước thẳng là ( )c : chuyển động tròn
( )4 : Chuyển động của ngôi nhà trong sự tự quay của Trái Đất là ( )d : Chuyển động tịnh tiến
Câu hỏi 8. Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại dương, người ta dùng những tọa độ nào ?
Câu hỏi 9. Chuyển động thẳng đều là gì ? Nêu những đặc điểm của chuyển động thẳng đều ?
Câu hỏi 10. Tốc độ trung bình là gì ? Viết công thức tính tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều
trên những quãng đường khác nhau ? Vận tốc trung bình trên quãng đường khác nhau thì có giống nhau hay không ? Tại sao ?
Câu hỏi 11. Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động
thẳng đều ? Gọi tên, đơn vị và nêu ngắn gọn cách xác định các thành phần trong công thức phương trình chuyển động ?
Câu hỏi 12. Nêu cách vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của một chuyển động thẳng đều ?
Câu hỏi 13. Một ô tô đang chuyển động Hãy nêu một vài bộ phận chuyển động và một vài bộ phận đứng
yên đối với :
Câu hỏi 14. Hãy cho biết quỹ đạo của chiếc xe đạp chạy trên đường ? Một đoàn tàu lửa đang chuyển
động đi ngang qua một nhà ga Hỏi :
a/ Đối với nhà ga, các đoàn tàu có chuyển động không ?
b/ Đối với đoàn tàu, các toa tàu có chuyển động không ? Nhà gà có chuyển động không ? Câu hỏi 15. Khi trời gió lặng, em đi xe đạp phóng nhanh, cảm thấy gió từ phía trước thổi vào mặt Hãy
giải thích hiện tượng đó ?
Câu hỏi 16. Nếu lấy mốc thời gian là lúc 5giờ 15phút thì sau ít nhất bao lâu kim phút đuổi kịp kim giờ ?
ĐS: 12phút 16, 36 giây
Trang 8a/ Tính vận tốc của xe, biết rằng xe đến B lúc 8giờ 30phút ?
b/ Sau 30phút đỗ tại B, xe chạy ngược về A với vận tốc 60 km h Hỏi vào lúc mấy giờ ô tô sẽ ( / )trở về đến A ?
ĐS: 48 km h( / )−11h00 '
Bài 2. Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng Vật thứ nhất đi từ A đến B trong 10 s ( )
Vật thứ hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B chậm hơn 2 s Biết ( )đoạn đường AB=32 m( )
40 km h Nhưng sau khi đi được 1
5quãng đường, người này muốn đến sớm hơn 30phút Hỏi quãng đường sau người đó đi với vận tốc là bao nhiêu ?
ĐS: 160 53, 33 km h( / )
Bài 4. Một ô tô dự định chuyển động với vận tốc v1 =60 km h( / ) để đến bến đúng giờ Do gặp tàu hỏa
chạy cắt ngang đường nên ô tô phải dừng lại trước đường sắt trong khoảng thời gian t=6 phút
Để đến bến đúng giờ, người lái xe phải tăng tốc độ của ô tô nhưng không vượt quá
tb
v
2+
≠
Trang 9Bài 5. Hai xe chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 60 km Xe một có vận tốc ( ) 15 km h và ( / )
đi liên tục không nghỉ Xe hai khởi hành sớm hơn xe một 1 giờ nhưng dọc đường phải nghỉ 2 giờ Hỏi xe hai phải đi với tốc độ bằng bao nhiêu để đến B cùng lúc với xe một ?
ĐS: v2 =20 km h( / )
Bài 6. Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng với các vận tốc không đổi
● Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 15phút khoảng cách giữa hai xe giảm 25 km ( )
● Nếu đi cùng chiều nhau thì sau 15phút khoảng cách giữa hai xe chỉ giảm 5 km ( )
Tính vận tốc của mỗi xe ?
ĐS: v1 =40 km h( / ) và v2 =60 km h( / )
Bài 7. Hai xe chuyển động đều khởi hành cùng lúc ở hai điểm cách nhau 40km Nếu chúng đi ngược
chiều thì sau 24phút thì gặp nhau Nếu chúng đi cùng chiều thì sau 2giờ đuổi kịp nhau Tìm vận tốc của mỗi xe ?
ĐS: 60 km , 40 km ( ) ( )
Bài 8. Một canô rời bến chuyển động thẳng đều Thoạt tiên canô chạy theo hướng Nam – Bắc trong
thời gian 2phút 30giây rồi tức thì rẽ sang hướng Đông – Tây và chạy thêm 3phút 20giây với vận tốc như trước và dừng lại Khoảng cách từ nơi xuất phát đến nơi dừng lại là 1km Tính vận tốc của canô ?
ĐS: v=4 m s( / )
Bài 9. Một canô rời bến chuyển động thẳng đều Thoạt đầu, canô chạy theo hướng Bắc – Nam trong
thời gian 2phút 40giây, rồi ngay lập tức rẽ sang hướng Đông – Tây và chạy thêm 2phút với vận tốc như trước và dừng lại Khoảng cách giữa nơi xuất phát và dừng lại là 1km Tìm vận tốc của canô ?
ĐS: 23 km h ( / )
Bài 10. Một canô rời bến chuyển động thẳng đều với vận tốc không đổi là 27 km h Thoạt đầu, chạy ( / )
theo hướng Bắc – Nam trong thời gian 4phút rồi ngay lập tức rẽ sang hướng Đông – Tây và chạy thêm 3phút cũng với vận tốc là 27 km h và dừng lại Tính khoảng cách từ nơi xuất phát ( / )đến nơi dừng lại ?
ĐS: 2,25 km ( )
Bài 11. Năm 1946 người ta đo khoảng cách Trái Đất – Mặt Trăng bằng kỹ thuật phản xạ sóng radar
Tính hiệu radar phát ra từ Trái Đất truyền với vận tốc 8( / )
c=3.10 m s phản xạ trên bề mặt của Mặt Trăng và trở lại Trái Đất Tín hiệu phản xạ được ghi nhận sau 2, 5 s kể từ lúc truyền Coi ( )Trái Đất và Mặt Trăng có dạng hình cầu, bán kính lần lượt là RÐ =6400 km( ) và
( )
T
R =1740 km Hãy tính khoảng cách d giữa hai tâm ?
(Ghi chú: Nhờ các thiết bị phản xạ tia laser, người ta đo được khoảng cách này với độ chính xác tới centimet)
Trang 10ĐS: vtb =48 km h( / )
Bài 13. Một ô tô đi với vận tốc 60 km h trên nửa phần đầu của đoạn đường AB Trong nửa đoạn ( / )
đường còn lại ô tô đi nửa thời gian đầu với vận tốc 40 km h và nửa thời gian sau với vận tốc ( / ) ( / )
20 km h Tính vận tốc trung bình của ô tô ?
Bài 16. Một chiếc xe chạy 1
3 quãng đường đầu tiên với vận tốc 30 km h ;( / ) 1
3 quãng đường kế tiếp với vận tốc 20 km h ; phần còn lại với vận tốc ( / ) 10 km h Tính vận tốc trung bình của xe trong ( / )suốt thời gian chuyển động ?
ĐS: vtb =16, 36 km h( / )
Bài 17. Một người đi xe đạp trên một đoạn thẳng MN Trên 1
3 đoạn đường đầu đi với vận tốc 15 km h ( / )
Bài 18. Một chiếc xe chạy 1
2 quãng đường đầu tiên với vận tốc 12 km h ;( / ) 1
2 còn lại chạy với vận tốc ( / )
20 km h Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt quãng đường chuyển động ?
ĐS: vtb =15 km h( / )
Bài 19. Một người đi từ A đến B theo chuyển động thẳng Nửa đoạn đường đầu, người ấy đi với vận tốc
trung bình 8 km h Trên đoạn đường còn lại thì nửa thời gian đầu đi với vận tốc trung bình ( / ) ( / )
5 km h và nửa thời gian sau với vận tốc 3 km h Tìm vận tốc trung bình của người đó trên ( / )
cả quãng đường AB ?
ĐS: vtb =5, 33 km h( / )
Trang 11Bài 20. Một vận động viên xe đạp đi trên đoạn đường ABCD Trên đoạn AB người đó đi với vận tốc
( / )
36 km h mất 45 phút, trên đoạn BC với vận tốc 40 km h trong thời gian ( / ) 15 phút và trên đoạn CD với vận tốc 30 km h trong thời gian ( / ) 1giờ 30phút
a/ Tính quãng đường ABCD ?
b/ Tính vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường ABCD ?
ĐS: a s/ ABCD =82 km( ) / b vtb = 32, 8 km h( / )
Bài 21. Xe chạy trên đoạn đường thẳng AB với vận tốc trung bình là 40 km h Biết nửa đoạn đường ( / )
đầu xe chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 =30 km h( / ) Nửa đoạn đường sau xe chạy thẳng đều với vận tốc v2 bằng bao nhiêu ?
Bài 22. Một người bơi dọc theo chiều dài 50 m của hồ bơi hết ( ) 20 s , rồi quay về chỗ xuất phát trong ( )
( )
22 s Hãy xác định vận tốc trung bình và tốc độ trung bình trong suốt thời gian đi và về ?
ĐS: 0 km h và ( / ) 2, 38 km h ( / )
Bài 23. Một vật chuyển động trên hai đoạn đường liên tiếp với vận tốc lần lượt là v1 và v2 Hỏi trong
điều kiện nào thì vận tốc trung bình trên cả đoạn đường bằng trung bình cộng của hai vận tốc ? ĐS: v1 ≠v2 và t1 = t2
Bài 24. Hai ô tô khởi hành đồng thời từ một địa điểm A về địa điểm B, biết đoạn đường AB=120 km( )
Xe I đi 1
2 quãng đường đầu với vận tốc v1 =40 km h( / ), 1
2 sau với vận tốc v2 =60 km h( / ) Xe
II đi với vận tốc v1 trong 1
2 thời gian đầu và với vận tốc v2 trong 1
2 thời gian sau Hỏi xe nào đến
B trước và trước thời gian bao lâu ?
ĐS: t=6phút
Bài 25. Một ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A : 150 km Tính ( )
vận tốc của ô tô, biết rằng nó tới B lúc 8 giờ 30 phút ?
Bài 26. Một ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng chuyển động thẳng đều tới B lúc 8h30', khoảng cách từ A
đến B là 250 km ( )
a/ Tính vận tốc của xe ?
b/ Xe tiếp tục chuyển động thẳng đều đến C lúc 10h30' Tính khoảng cách từ B đến C ?
c/ Xe dừng lại ở B 30 phút và chuyển động ngược về A với vận tốc 62, 5 km h thì xe về đến A ( / )lúc mấy giờ ?
Bài 27. Một vận động viên xe đạp xuất phát tại A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B với vận
tốc 54 km h Khoảng cách từ A đến B là ( / ) 135 km Tính thời gian và thời điểm khi xe tới ( )được B ?
Một người tập thể dục chạy trên một đường thẳng (chỉ theo một chiều) Lúc đầu người đó chạy đều với vận tốc trung bình 5 m s trong thời gian ( / ) 4phút Sau đó ngưới ấy chạy đều với vận tốc ( / )
4 m s trong thời gian 3phút
a/ Hỏi người ấy chạy được quãng đường bằng bao nhiêu ?
Trang 12b/ Vận tốc trung bình trong toàn bộ thời gian chạy bằng bao nhiêu ?
Bài 28. Một người đi bộ trên đường thẳng Cứ đi được 10 m thì người đó lại nhìn đồng hồ đo khoảng ( )
thời gian đã đi Kết quả đo độ dời và thời gian thực hiện được ghi trong bảng dưới đây
a/ Tính vận tốc trung bình cho từng đoạn đường 10m ?
b/ Vận tốc trung bình cho cả quãng đường đi được là bao nhiêu ? So sánh với giá trị trung bình của các vận tốc trung bình trên mỗi đoạn đường 10m ?
Bài 29. Hai học sinh đi cắm trại Nơi xuất phát cách nơi cắm trại 40km Họ có một chiếc xe đạp chỉ
dùng cho một người và họ sắp xếp như sau :
Hai người khởi hành lúc, một đi bộ với vận tốc không đổi v1 =5 km h( / ), một đi xe đạp với vận tốc không đổi v2 =15 km h( / ) Đến một địa điểm thích hợp, người đi xe đạp bỏ xe và đi bộ Khi người kia đến nơi thì lấy xe đạp sử dụng Vận tốc đi bộ và đi xe đạp vẫn như trước Hai người đến nơi cùng lúc
a/ Tính vận tốc trung bình của mỗi người ?
b/ Xe đạp không được sử dụng trong thời gian bao lâu ?
ĐS: a v/ tb =7, 5 km h( / / ) b t=2h40 '
Bài 30. Một người đi từ A đến B với vận tốc v1 =12 km h( / ) Nếu người đó tăng vận tốc thêm
( / )
3 km h thì đến nơi sớm hơn 1 giờ
a/ Tìm quãng đường AB và thời gian dự định đi từ A đến B ?
b/ Ban đầu người đó đi với vận tốc v1 =12 km h( / ) được
quãng đường s1 thì xe bị hư phải sửa chữa mất 15 phút
Do đó trong quãng đường còn lại người ấy đi với vận
tốc v2 =15 km h( / ) thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định
30 phút Tìm quãng đường s1 ?
Bài 31. Hai tàu A và B cách nhau một khoảng a=500 m( ), đồng
thời chuyển động thẳng đều với cùng độ lớn v của vận tốc
từ hai nơi trên một bờ hồ thẳng Tàu A chuyển động theo
hướng vuông góc với bờ, trong khi tàu B luôn hướng về
phía tàu A Sau một thời gian đủ lâu, tàu B và tàu A
chuyển động trên cùng một đường thẳng nhưng cách nhau
1 khoảng không đổi Tính khoảng cách này ?
a=400 m và cách đường đoạn d= 80 m( ), muốn đón
ô tô Hỏi người đó phải chạy theo hướng nào với vận tốc
nhỏ nhất bằng bao nhiêu để đón được ô tô ?
Trang 13ĐS: vmin =10, 8 km h( / )
Bài 33. Một xe buýt chuyển động thẳng đều trên đường với vận
tốc v1 =16 m s( / ) Một hành khách đứng cách đường một
đoạn a =60 m( ) Người này nhìn thấy xe buýt vào thời
điểm xe cách người một khoảng b= 400 m( )
a/ Hỏi người này phải chạy theo theo hướng nào để đến
được đường cùng lúc hoặc trước khi xe buýt đến đó,
biết rằng người ấy chuyển động với vận tốc đều là v2 =4 m s( / )
b/ Nếu muốn gặp xe với vận tốc nhỏ nhất thì người phải chạy theo hướng nào ? Vận tốc nhỏ nhất bằng bao nhiêu ?
ĐS: 36 45 '0 ≤ α ≤143 15 '0 và v2 = v2 min =2, 4 m s( / )
Bài 34. Hai chất điểm chuyển động đều với vận tốc v1 và v2 dọc theo hai đường thẳng vuông góc với
nhau và về giao diểm O của hai đường ấy Tại thời điểm t=0 hai chất điểm cách điểm O các
khoảng l1 và l2 Sau thời gian bao nhiêu khoảng cách giữa hai chất điểm là cực tiểu và khoảng cách cực tiểu ấy bằng bao nhiêu ?
Bài 35. Một người đứng tại A trên một bờ hồ như hình vẽ Người này muốn đến B trên mặt hồ nhanh
nhất Cho khoảng cách d=150 m , s( ) =70 3 m( ) như trên hình Biết rằng người này có thể chạy dọc theo bờ hồ với vận tốc v2 =36 km h( / ) và bơi thẳng với vận tốc v1 =18 km h( / ) Hãy xác định cách mà người này phải theo :
Hoặc bơi thẳng từ A đến B (phương án )
Hoặc chạy dọc theo bờ hồ một đoạn rồi sau đó bơi thẳng đến B (Phương án )
Nếu chọn phương án thì người này phải chạy dọc theo bờ hồ một đoạn bằng bao nhiêu ? và góc hợp bởi phương bơi và bờ hồ là bao nhiêu ?
Giả sử rằng khi chạy trên bờ hồ hoặc khi bơi đều thuộc chuyển động thẳng đều
ĐS: Chạy dọc theo bờ hồ một đoạn AD=20 3 m( ) và () 0
Trang 14
Dạng toŸn 2.
Dạng toŸn 2 Phương tr˜nh chuyển động thẳng đều Phương tr˜nh chuyển động thẳng đều Phương tr˜nh chuyển động thẳng đều ¼ ¼¼ ¼ Bši toŸn gặp nh Bši toŸn gặp nh Bši toŸn gặp nhau au au
● Chọn gốc tọa độ, để đơn giản nên chọn tọa độ O tại điểm xuất phát (xo = 0)
● Chọn gốc thời gian, để đơn giản nên chọn gốc thời gian lúc vật bắt đầu chuyển động (to =0)
● Chọn chiều dương
Phương phŸp
Viết phương tr˜nh chuyển động thẳng đều
Bước 1 Chọn hệ qui chiếu
Bước 2 Xác định xo (dựa vào gốc tọa độ), v (dấu của v dựa vào chiều dương), to (dựa
vào gốc thời gian) để thay vào phương trình chuyển động thẳng đều:
Bši toŸn gặp nhau
Bước 1 Chọn hệ qui chiếu thích hợp
Bước 2 Viết phương trình chuyển động của từng vật (giả sử vật 1, vật 2)
Trong phương trình chuyển động thẳng đều, ta cần xác định chính xác các yếu tố:
∗ Tọa độ ban đầu xo (dựa vào hệ trục tọa độ Ox) Cụ thể:
• Vật ở phía dương của trục tọa độ thì xo >0
• Vật ở phía âm của trục tọa độ thì xo <0
∗ Thời điểm ban đầu to, thường thì: t =o tchuyển động − tmốc
∗ Dấu của v, có hai trường hợp cần lưu ý:
• Nếu vật chuyển động cùng chiều với chiều (+) thì v>0
• Nếu vật ngược với chiều (+) thì v<0
Khoảng cách giữa hai xe ở thời điểm t bất kì: d= x2 −x1
Trang 15a/ Chọn gốc tọa độ tại A, tìm tọa độ của các điểm B, C, D
b/ Chọn gốc tọa độ tại B, tìm tọa độ của các điểm A, C, D
c/ Chọn gốc tọa độ tại C, tìm tọa độ của các điểm A, B, D
d/ Chọn gốc tọa độ tại D, tìm tọa độ của các điểm A, B, C
Bài 38. Cho các điểm A, B, C, D như hình vẽ bên dưới
a/ Chọn gốc tọa độ tại D, tìm tọa độ của các điểm A, B, C
b/ Chọn gốc tọa độ tại C, tìm tọa độ của các điểm A, B, D
c/ Chọn gốc tọa độ tại B, tìm tọa độ của các điểm A, C, D
d/ Chọn gốc tọa độ tại A, tìm tọa độ của các điểm B, C, D
Bài 39. Vào lúc 7giờ có một ô tô chuyển động với vận tốc 60km/h từ Tp HCM qua Đồng Nai đến Vũng
Tàu Biết Đồng Nai cách Tp HCM 30km, Vũng Tàu cách Đồng Nai 70km Viết phương trình chuyển động của ô tô trong các trường hợp sau Giả sử rằng: Tp HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu đều nằm trên một đường thẳng
a/ Chọn chiều dương từ Tp HCM đến Đồng Nai, gốc tọa độ tại Tp HCM, gốc thời gian lúc 7h b/ Chọn chiều dương từ Tp HCM đến Đồng Nai, gốc tọa độ tại Đồng Nai, gốc thời gian lúc 8h c/ Chọn chiều dương từ Tp HCM đến Đồng Nai, gốc tọa độ tại Vũng Tàu, gốc thời gian lúc 6h d/ Chọn chiều dương từ Tp HCM đến Đồng Nai, gốc tọa độ tại Đồng Nai, gốc thời gian lúc qua Đồng Nai
e/ Chọn chiều dương từ Đồng Nai đến Tp HCM, gốc tọa độ tại Tp HCM, gố thời gian lúc 7h f/ Chọn chiều dương từ Đồng Nai đến Tp HCM, gốc tọa độ tại Đồng Nai, gốc thời gian lúc 8h g/ Chọn chiều dương từ Đồng Nai đến Tp HCM, gố tọa độ tại Vũng Tàu, gốc thời gian lúc 6h Bài 40. Chất điểm chuyển động có phương trình tọa độ sau: (trong đó x tính bằng mét, t tính bằng giây)
a/ x= +5 4 t( −10 , m) ( ) b/ x = −5t, m( )
c/ x= −100+2 t( −5 , cm) ( ) d/ x = −t 1, m( )
Trang 16Xác định tọa độ ban đầu, thời điểm ban đầu và vận tốc của chất điểm ? Tìm vị trí của chất điểm khi nó đi được 5 giây, 10 giây, 1 phút 30 giây ?
Bài 41. Một chất điểm chuyển động thẳng đều dọc theo trục tọa độ Ox có phương trình chuyển động
dạng: x= 40+5t (x tính bằng mét, t tính bằng giây)
a/ Xác định tính chất chuyển động ? (chiều, vị trí ban đầu, vận tốc ban đầu)
b/ Định tọa độ chất điểm lúc t=10 s( ) ?
c/ Tìm quãng đường trong khoảng thời gian từ t1 =10 s( )→t2 =30 s( ) ?
Bài 42. Một xe máy chuyển động dọc theo trục Ox có phương trình tọa độ dạng: x =60−45 t( −7)
với x được tính bằng km và t tính bằng giờ
a/ Xe máy chuyển động theo chiều dương hay chiều âm của trục tọa độ Ox ?
b/ Tìm thời điểm xe máy đi qua gốc tọa độ ?
c/ Tìm quãng đường và vận tốc xe máy đi được trong 30phút kể từ lúc bắt đầu chuyển động ? Bài 43. Một học sinh đi xe đạp chuyển động thẳng đều với vận tốc 18 km h từ nhà đi ngang qua ( / )
trường học lên Sài Gòn Nhà cách trường 3, 6 km và Sài Gòn cách trường học ( ) 1, 8 km Viết ( )phương trình chuyển động (tọa độ) của xe đạp nếu
a/ Chọn gốc tọa độ tại nhà, gốc thời gian (to =0) lúc học sinh xuất phát từ nhà và chiều dương
Bài 44. Lúc 7 giờ sáng, một ô tô đi qua A với vận tốc 54 km h để đến B cách ( / ) A : 135 km ( )
a/ Viết phương trình chuyển động của ô tô ?
b/ Lúc 11 giờ thì người đó ở vị trí nào ?
c/ Người đó cách A : 40 km lúc mấy giờ ? ( )
ĐS: b 60 km/ ( ) / c 10h00 '
Bài 46. Một ô tô chuyển động trên 1 đoạn thẳng và cứ sau mỗi giờ đi được một quãng đường 80 km ( )
Bến xe nằm ở đoạn đầu đường và xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3 km Chọn ( )bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương
a/ Viết phương trình tọa độ của xe ?
Trang 17b/ Xe cách bến xe 163 km lúc mấy giờ, giả sử thời gian xe bắt đầu chuyển động lúc 9 giờ ? ( )ĐS: b/ Lúc 10h00'
Bài 47. Một xe khách Mai Linh xuất phát từ Tp HCM lúc 7 giờ sáng, chuyển động thẳng đều đến Tp
Sóc Trăng với vận tốc 120 km h Biết Tp HCM cách Tp Sóc Trăng là ( / ) 360 km ( )
a/ Viết phương trình chuyển động của xe ?
b/ Tính thời gian xe đến Tp Sóc Trăng ?
ĐS: b/ Lúc 10 giờ
Bài 48. Một xe chuyển động từ thành phố A đến thành phố B với vận tốc 40 km h Xe xuất phát tại vị ( / )
trí cách A : 10 km , khoảng cách từ A đến B là ( ) 130 km ( )
a/ Viết phương trình chuyển động của xe ?
b/ Tính thời gian để xe đi đến B ?
ĐS: b/ Sau 3 giờ chuyển động thì xe đến B
Bài 49. Lúc 9 giờ sáng, một người đi ô tô đuổi theo một người đi xe đạp ở cách mình 60 km Cả hai ( )
chuyển động thẳng đều với vận tốc lần lượt là 40 km h và ( / ) 10 km h ( / )
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe với cùng một hệ trục tọa độ ?
b/ Tìm vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
c/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
ĐS: b/ 80 km và ( ) 11 giờ
Bài 50. Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km , có hai ô tô chuyển động thẳng đều, xe ( )
A đuổi theo xe B với vận tốc lần lượt là 40 km h và ( / ) 30 km h ( / )
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Xác định khoảng cách giữa hai xe sau 1, 5 giờ và sau 3 giờ ?
c/ Xác định vị trí gặp nhau của hai xe ?
d/ Hai xe cách nhau 25 km lúc mấy giờ ? Giả sử xe A bắt đầu đuổi xe B là lúc 9 giờ 30 phút ( )e/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
ĐS: 5 km , 10 km , 80 km ( ) ( ) ( )
Bài 51. Lúc 7 giờ hai ô tô cùng khởi hành từ hai điểm A và B cách nhau 96 km và đi ngược chiều ( )
nhau Vận tốc của xe đi từ A là 36 km h và của xe đi từ B là ( / ) 28 km h ( / )
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Tìm vị trí và khoảng cách giữa hai xe lúc 9 giờ ?
c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
d/ Hai xe cách nhau 15 km lúc mấy giờ ? ( )
ĐS: 32 km , 8 giờ ( ) 30phút
Trang 18Bài 52 Lúc 8 giờ có hai xe chuyển động thẳng đều khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách
nhau 56 km( ) và đi ngược chiều nhau Vận tốc của xe đi từ A là 20 km h( / ) và của xe đi từ B
là 10 m s( / )
a/ Viết phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau ?
c/ Xác định khoảng cách giữa hai xe lúc 9h30' Sau đó, xác định quãng đường 2 xe đã đi được từ lúc khởi hành ?
Bài 53. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều trên đoạn ( )
thẳng A đến B Vận tốc ô tô chạy từ A là 54 km h và của ô tô chạy từ B là ( / ) 48 km h ( / )
a/ Viết phương trình chuyển động của hai ô tô và vẽ đồ thị của chúng lên cùng hệ trục Oxt ? b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau Hãy kiểm tra lại bằng đồ thị ?
c/ Khoảng cách giữa hai xe là 2 km sau khi xe A đi được quãng đường là bao nhiêu ? ( )
Bài 54. Lúc 7 giờ một xe chuyển động thẳng đều khởi hành từ A về B với vận tốc 12 km h Một giờ ( / )
sau, một xe đi ngược từ B về A cũng chuyển động thẳng đều với vận tốc 48 km h Biết đoạn ( / )đường AB=72 km( )
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
c/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe lên cùng hệ trục ?
d/ Hai xe cách nhau 36 km vào lúc mấy giờ ? ( )
ĐS: 9h; 24 km ( )
Bài 55. Một xe khởi hành từ A lúc 9 giờ để về B theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km h ( / )
Nửa giờ sau, một xe đi từ B về với vận tốc 54 km h Cho đoạn đường ( / ) AB=108 km( ) a/ Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
b/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
ĐS: 10 giờ 30 phút, 54 km ( )
Bài 56. Lúc 6 giờ sáng, một ô tô xuất phát từ A về B với vận tốc 45 km h và sau đó, lúc 6h30', một ô ( / )
tô khác xuất phát từ B về A với vận tốc 50 km h Hai địa điểm A và B cách nhau ( / ) 220 km ( )a/ Lập phương trình chuyển động của mỗi xe và vẽ đồ thị chuyển động của mỗi xe ?
b/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau Hãy kiểm tra bằng đồ thị ?
c/ Vào lúc mấy giờ thì hai xe cách nhau 10km ?
d/ Nếu xe xuất phát tại A sau khi chuyển động được 15 phút thì bị hư, phải vào garage để sửa chữa Thời gian sữa chữa là 45 phút Hỏi thời gian và địa điểm hai xe gặp nhau ?
Bài 57. Lúc 7 giờ, một người đang ở A chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km h đuổi theo một ( / )
người ở B đang chuyển động với vận tốc 5 m s Biết đoạn đường ( / ) AB=18 km( )
Trang 19a/ Viết phương trình chuyển động của hai người ?
b/ Người thứ nhất đuổi kịp người thứ hai lúc mấy giờ ? ở đâu ?
Bài 58. Lúc 7 giờ, một người đi bộ khởi hành từ A đi về B với vận tốc 4 km h Lúc 9 giờ, một người ( / )
đi xe đạp cũng xuất phát thừ A đi về B với vận tốc 12 km h ( / )
a/ Viết phương trình chuyển động của hai người ?
b/ Lúc mấy giờ, hai người này cách nhau 2 km ? ( )
c/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
Bài 59. Lúc 7 giờ sáng, một xe khởi hành từ A chuyển động đều về B với vận tốc 40 km h Lúc 7 giờ ( / )
30 phút, một xe khác khởi hành từ B đi về A theo chuyển động thẳng đều với vận tốc 50 km h ( / )Biết rằng quãng đường AB=110 km( )
a/ Xác định vị trí của mỗi xe và khoảng cách giữa chúng lúc 8 giờ và 9 giờ ?
b/ Hai xe gặp nhau ở đâu ? Lúc mấy giờ ?
c/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
ĐS: 45 km , 60 km , 8h30 ' ( ) ( )
Bài 60. Lúc 6 giờ sáng một chiếc xe khởi hành từ A đến B với vận tốc không đổi là 28 km h Lúc 6 ( / )
giờ 30 phút, một chiếc xe thứ hai cũng khởi hành từ A tới B nhưng lại đến B sớm hơn xe thứ nhất 20 phút Cho đoạn đường AB=56 km( )
a/ Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
b/ Xác định các thời điểm mà khoảng cách giữa hai xe là 4 km ? ( )
c/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
ĐS: 7h12 ' −33, 6 km( )−7h00 ' hay 7h24 '
Bài 61. Lúc 6 giờ sáng, xe 1 xuất phát từ A đến B với vận tốc v1 =20 km h( / ) Lúc 6 giờ 30 phút, xe thứ
2 xuất phát từ B đi về A với v2 =30 km h( / ) Cho đoạn đường AB=110 km( )
a/ Viết phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ ? Dựa vào đồ thị xác định vị trí
và thời điểm hai xe gặp nhau ?
c/ Tìm thời điểm hai xe cách nhau 50 km ? ( )
ĐS: 8h30 ' −50 km( )−7h30 ' hay 9h30 '
Bài 62. Lúc 6 giờ xe 1 xuất phát từ A đến B với v1 =40 km h( / ) Lúc 6 giờ 30 phút xe 2 xuất phát từ B
cùng chiều với xe 1 với vận tốc v2 =20 km h( / ) Xe 1 đuổi kịp xe 2 tại vị trí cách B : 30 km ( )a/ Tính đoạn đường AB và vẽ đồ thị ?
b/ Tìm thời điểm xuất phát của xe 2 để lúc 7 giờ hai xe cách nhau 20 km ? ( )
ĐS: 50 km( )−7h30 '
Trang 20Bài 63. Lúc 8 giờ một người đi xe đạp với vận tốc đều 12 km h gặp một người đi bộ ngược chiều với ( / )
vận tốc đều 4 km h trên cùng một đường thẳng Tới ( / ) 8giờ 30phút thì người đi xe đạp ngừng lại nghỉ 30phút rồi quay trở lại đuổi theo người đi bộ với vận tốc có độ lớn như trước
a/ Xác định lúc và nơi người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ ?
b/ Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ ?
ĐS: 10h15 ' – Cách chỗ gặp trước 9 km ( )
Bài 64. Lúc 6 giờ, một người đi xe gắn máy với vận tốc không đổi 40 km h gặp một người đi bộ ( / )
ngược chiều với vận tốc 8 km h trên cùng một đường thẳng Vào lúc 8 giờ, người đi xe gắn ( / )máy quay ngược lại tiếp tục chuyển động với vận tốc 30 km h , còn người đi bộ ngưng lại nghỉ ( / )
30 phút rồi quay ngược lại đi với vận tốc 8 km h Xác định thời điểm hai người gặp nhau lần ( / )hai ? Coi chuyển động thẳng đều Giải bằng phương pháp lập phương trình tọa độ
Bài 65. Vào lúc 7giờ có hai ô tô khởi hành cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 120 km trên ( )
cùng một đường thẳng, chuyển động hướng vào nhau Xe đi từ A chạy với vận tốc không đổi là ( / )
60 km h , còn xe từ B là 40 km h Chọn gốc tọa độ tại điểm A và gốc thời gian là lúc ( / ) 7giờ a/ Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
b/ Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 1giờ khởi hành ?
c/ Nếu xe đi từ A khởi hành trễ hơn nửa giờ, thì sau bao lâu chúng mới gặp nhau ?
d/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
ĐS: 8h12 ' 72 km− ( )−20 km( )−8h30 '
Bài 66. Lúc 7giờ sáng, một xe ô tô khởi hành từ A với vận tốc v1 =60 km h( / ) đi về C Cùng lúc đó từ
B cách A : 20 km một xe tải khởi hành cũng đi về C (hình vẽ 1) với vận tốc ( ) v2 =40 km h( / ) Cho biết đoạn đường AC=210 km( )
a/ Xác định thời điểm và nơi ô tô đuổi kịp xe tải ?
b/ Xác định thời điểm khi ô tô cách xe tải 40 km ? ( )
c/ Vẽ đồ thị tọa độ của hai xe trên cùng một hình ?
d/ Khi ô tô đến C, nó quay ngay trở lại về A với vận tốc như cũ v1 =60 km h( / ) Hỏi ô tô gặp
xe tải vào lúc nào và ở đâu ?
ĐS: 8h00 ' 60 km− ( )−10h00 ' 11h00 ' 180 km− − ( )
Bài 67. Lúc 6giờ sáng, một xe ô tô khởi hành từ A đi về B với vận tốc không đổi v1 =60 km h( / ) Cùng
lúc đó một người đi xe gắn máy xuất phát từ B đi về A với vận tốc không đổi v2 =40 km h( / ) Biết rằng đoạn đường AB=120 km( )
a/ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
b/ Khi ô tô cách A là 40 km thì xe gắn máy đang ở đâu ? ( )
c/ Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một hình ?
d/ Khi ô tô đến B thì nghỉ 30phút rồi sau đó quay trở lại về A với vận tốc như cũ là v1 Hỏi ô tô
có đuổi kịp xe gắn máy hay không trước khi xe gắn máy đến A ?
A B C
Hình 1
Trang 21ĐS: 7h12 ' 72 km− ( )−93, 3 km( )−không
Bài 68. Từ một điểm A trên đường thẳng có hai xe chuyển động cùng chiều Xe thứ nhất khởi hành lúc
8giờ với vận tốc không đổi 60 km h Sau khi đi được ( / ) 45phút, xe dừng lại nghỉ 15phút rồi tiếp tục chạy với vận tốc như cũ Xe thứ hai khởi hành lúc 8giờ 30phút đuổi theo xe thứ nhất với vận tốc 70 km h ( / )
a/ Viết phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
c/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
ĐS: 10h00 ' 105 km− ( )
Bài 69. Lúc 6 giờ sáng, một ô tô khởi hành từ A chuyển động thẳng đều với vận tốc 20 km h về phía ( / )
B Một giờ sau, một ô tô thứ hai khởi hành từ B về A, chuyển động thẳng đều với vận tốc
( / )
40 km h
a/ Biết AB=100 km( ) Viết phương trình chuyển động của hai xe ? Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc 7 giờ
b/ Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ? Vẽ đồ thị hai xe trên cùng một hệ trục ?
c/ Dựa vào đồ thị, tính khoảng cách của hai xe lúc 8 giờ 30 phút ?
d/ Giả sử xe hai khởi hành được 45 phút thì bị chết máy, phải sửa mất 15 phút rồi khởi hành tiếp Tính khoảng cách giữa hai xe lúc xe hai khởi hành tiếp ?
Bài 70. Hai ô tô cùng xuất phát từ Hà Nội đi Vinh, chiếc thứ nhất chạy với vận tốc trung bình là
( / )
60 km h , chiếc thứ hai chạy với vận tốc trung bình 70 km h Sau ( / ) 1giờ 30phút, chiếc thứ hai dừng lại nghỉ 30phút rồi tiếp tục chạy với vận tốc như trước Xem các ô tô chuyển động trên một đường thẳng
a/ Biễu diễn đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ ?
b/ Hỏi sau bao lâu thì xe thứ hai đuổi kịp xe thứ nhất ?
c/ Khi đó, hai xe cách Hà Nội bao xa ?
ĐS: 3h30 ' 210 km− ( )
Bài 71. Lúc 8giờ một xe ô tô đi từ Tp Hồ Chí Minh về Tp Vĩnh Long với vận tốc 60 km h Cùng lúc ( / )
đó, xe thứ hai đi từ Vĩnh Long lên Tp Hồ Chí Minh với vận tốc không đổi là 40 km h Giả sử ( / )rằng Tp Hồ Chí Minh cách Tp Vĩnh Long 100 km ( )
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
c/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ ? Dựa vào đồ thị cho biết sau khi khởi hành nửa giờ thì hai xe cách nhau bao xa và thời điểm lần thứ hai lại cách nhau một khoảng đúng như đoạn này ?
d/ Muốn gặp nhau tại Tp Mỹ Tho (chính giữa đường Tp Hồ Chí Minh – Tp Vĩnh Long) thì xe
ở Tp Hồ Chí Minh phải xuất phát trễ hơn xe ở Tp Vĩnh Long bao lâu ? (Các vận tốc vẫn giữ nguyên như cũ, không có sự thay đổi)
ĐS: Cách Tp HCM 60 km lúc ( ) 9giờ−50 km( )−9h30 ' 25 '−
Trang 22Bài 72. Cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km có hai xe chạy cùng chiều từ A đến B ( )
sau hai giờ thì đuổi kịp nhau, biết rằng một xe có vận tốc bằng 20 km h Tính vận tốc xe thứ ( / )hai ? Giải bài toán bằng cách lập phương trình chuyển động ?
//
1 2
Bài 73. Lúc 12giờ, từ vị trí A, một ô tô đuổi theo 1 người đi mô tô đã xuất phát tại A trước đó 15phút
Hai xe gặp nhau lúc 12giờ 30phút cách A là 60 km Xem hai xe chuyển động thẳng đều ( )a/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe ?
b/ Vị trí hai xe lúc 12giờ 15phút ?
c/ Vẽ đồ thị vận tốc của hai xe và xác định quãng đường mà hai xe đã đi được cho đến lúc gặp nhau trên đồ thị ?
Bài 74. Hai xe gắn máy chuyển động ngược chiều nhau và đi qua điểm A cùng lúc Nửa giờ sau (kể từ
khi đi qua A), xe ( )2 nghỉ lại 30phút rồi quay đầu lại đuổi theo xe ( )1 Vận tốc của xe ( )2 là ( / )
60 km h và của xe ( )1 là 30 km h ( / )
a/ Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ ? Tại đâu ?
b/ Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục ?
ĐS: 3h00 ' 9 km− ( )
Bài 75. Lúc 7giờ tại hai điểm A và B cách nhau 200 km có hai ôtô chạy ngược chiều trên đường ( )
thẳng từ A đến B Tốc độ của ôtô chạy từ A là 60 km h và tốc độ của ôtô chạy từ B là ( / )
( / )
40 km h Chọn A làm gốc toạ độ, gốc thời gian lúc 7giờ, chiều dương từ A đến B
a/ Xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
b/ Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe ?
c/ Nếu sau khi xe A chạy được 50km thì bị cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ Thời gian kiểm tra là 15 phút Nếu chọn gốc tọa độ tại A, gốc thời gian là lúc 7h30' và chiều dương hướng từ B đến A Tìm thời gian và địa điểm hai xe gặp nhau Lúc đó, hai xe cách nhau
50km vào lúc mấy giờ ?
Bài 76. Lúc 6 giờ sáng, xe thứ nhất chuyển động đều từ A về C Đến 6 giờ 30 phút, xe thứ hai đi từ B về
C với cùng vận tốc xe thứ nhất Lúc 7 giờ, một xe thứ ba đi từ A về C Xe thứ ba gặp xe thứ nhất lúc 9 giờ và gặp xe thứ hai lúc 9 giờ 30 phút Biết đoạn AB= 30 km( ) Tính vận tốc của mỗi xe bằng phương pháp chuyển động ?
Bài 77. Một người đi bộ khởi hành từ A với vận tốc 5km h/ để đi về B với AB=20km Người này cứ
đi 1giờ lại dừng lại nghỉ 30phút
a/ Hỏi sau bao lâu thì người đó đến B và đã dừng lại nghỉ bao nhiêu lần ?
b/ Một người khác đi xe đạp từ B về A với vận tốc 20km h/ , khởi hành cùng lúc với người đi
bộ Sau khi đến A rồi lại quay về B với vận tốc cũ, rồi lại tiếp tục quay trở lại A Hỏi trong quá trình đi từ A đến B, người đi bộ gặp người đi xe đạp mấy lần ? Lúc gặp nhau người đi bộ đang đi hay dừng lại nghỉ ? Các thời điểm và vị trí gặp nhau ?
Trang 23Bài 78. Một người đi bộ khởi hành từ trạm xe buýt A với vận tốc v1 =5km h/ về B cách A : 10km
Cùng khởi hành với người đi bộ tại A, có 1 xe buýt chuyển động về B với v2 =20km h/ Sau khi đi được nửa đường, người đi bộ dừng lại 30phút rồi đi tiếp đến B với vận tốc cũ
a/ Có bao nhiêu xe buýt đuổi kịp người đi bộ ? (Không kể xe khởi hành cùng lúc tại A và biết mỗi chuyến xe buýt khởi hành từ A về B cách nhau 30phút)
b/ Để chỉ gặp 2 xe buýt (không kể xe tại A) thì người ấy phải đi không nghỉ với vận tốc như thế nào ?
Bài 79. Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động đều với vận tốc không đổi Nếu đi ngược chiều thì
sau 15 phút, khoảng cách giữa hai xe giảm 25km Nếu đi cùng chiều thì sau 30phút, khoảng cách giữa hai xe thay đổi 10km Tính vận tốc của mỗi xe (Chỉ xét bài toán trước lúc hai xe có thể gặp nhau) ?
Bài 80. Trên một đường thẳng, có hai xe chuyển động đều với vận tốc không đổi Xe 1 chuyển động với
vận tốc 35km h/ Nếu đi ngược chiều nhau thì sau 30phút, khoảng cách giữa hai xe giảm
25km Nếu đi cùng chiều nhau thì sau bao lâu khoảng cách giữa chúng thay đổi 5km ?
Bài 81. Minh đi xe đạp từ nhà đến trường Khi đi được 6 phút, Minh chợt nhớ mình quên đem tập vật lí
Minh vội trở về lấy và đi ngay đến trường Do thời gian chuyển động của Minh lần này bằng 1, 5 lần thời gian Minh đi từ nhà đến trường khi không quên tập vật lí Biết thời gian lên hoặc xuống
xe không đáng kể và Minh luôn chuyển động với vận tốc không đổi Tính quãng đường từ nhà Minh đến trường và thời gian Minh đi từ nhà đến trường nếu không quên tập ?
Bài 82. Một người đi xe đạp từ A đến B có chiều dài 24km Nếu đi liên tục không nghỉ thì sau 2giờ
người đó sẽ đến B Nhưng khi đi được 30phút, người đó dừng lại 15 phút rồi mới đi tiếp Hỏi ở quãng đường sau, người đó phải đi với vận tốc bao nhiêu để kịp đến B ?
Bài 83. Một người đi xe mô tô từ A đến B để đưa người thứ hai từ B về A Người thứ hai đến nơi hẹn B
sớm hơn 55 phút nên đi bộ (với vận tốc 4km/h) về phía A Giữa đường hai người gặp nhau và thứ nhất đưa người thứ hai đến A sớm hơn dự định 10 phút (so với trường hợp hai người đi mô
tô từ B về A) Tính
a/ Quãng đường người thứ hai đã đi bộ ?
b/ Vận tốc của người đi xe mô tô ?
Bài 84. Một người đi bộ khởi hành từ C đi đến B với vận tốc v1 =5 km h( / ) Sau khi đi được 2h, người
ấy ngồi nghỉ 30 phút rồi đi tiếp về B Một người khác đi xe đạp khởi hành từ A (AB > CB và C nằm giữa AB) cùng đi về B với vận tốc v2 =15 km h( / )nhưng khởi hành sau người đi bộ 1 giờ a/ Tính quãng đường AC và CB ? Biết cả hai người đến B cùng lúc và khi người đi bộ bắt đầu ngồi nghỉ thì người đi xe đạp đã đi được 3
4 quãng đường AC
b/ Để gặp người đi bộ tại chỗ ngồi nghỉ người đi xe đạp phải đi với vận tốc bao nhiêu ?
Bài 85. Lúc 6 giờ 20 phút hai bạn chở nhau đi học bằng xe đạp với vận tốc v1 =12km h/ Sau khi đi
được 10 phút, một bạn chợt nhớ mình bỏ quên bút ở nhà nên quay lại và đuổi theo với vận tốc như cũ Trong lúc đó bạn thứ hai tiếp tục đi bộ đến trường với vận tốc v2 =6km h/ và hai bạn đến trường cùng một lúc
a/ Hai bạn đến trường lúc mấy giờ ? Muộn học hay đúng giờ ? Biết 7 giờ vào học
b/ Tính quãng đường từ nhà đến trường ?
c/ Để đến nơi đúng giờ học, bạn quay về bằng xe đạp phải đi với vận tốc bao nhiêu ? Hai bạn gặp lại nhau lúc mấy giờ và cách trường bao xa (để từ đó chở nhau đến trường đúng giờ) ?
Trang 24
Dạng toŸn Dạng toŸn 3333 Đồ thị của chuyển động thẳng đều Đồ thị của chuyển động thẳng đều Đồ thị của chuyển động thẳng đều
Đặc điểm của chuyển động theo đồ thị (Mô tả chuyển động của vật dựa vào đồ thị ?)
• Đồ thị dốc lên (v>0) tương ứng với vật chuyển động cùng chiều dương, đồ thị dốc xuống (v <0) tương ứng với vật chuyển động theo chiều âm
• Hai đồ thị song song: hai vật có cùng vận tốc
• Hai đồ thị cắt nhau tại I thì hoành độ I cho biết thời điểm gặp nhau, tung độ I cho biết vị trí gặp nhau
• Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc có giá trị bằng với hệ số góc của đường biểu diễn của tọa độ theo thời gian: x xo
t
−
• Đồ thị song song với trục hoành Ot ⇒ vật không chuyển động (hệ trụ tOx)
Vẽ đồ thị chuyển động: Dựa vào phương trình, định hai điểm của đồ thị (hệ trục tOx)
Vẽ đồ thị vận tốc trong hệ trục tOv Do vận tốc không thay đổi nên đồ thị vận tốc song song với trục hoành Ot
v (km/h)
( )1 ( )2
20
( )1 : chuyển động với v =20 km h( / ) ( )2 : Không chuyển động
Trang 25BA 'I TÂ I TÂ %P A P A &P DU P DU %NG NG
Bài 86. Hai xe chuyển động với các phương trình tương ứng: ( )
1 2
a/ Vẽ đồ thị chuyển động của hai xe trên cùng một hệ trục tọa độ theo thời gian ?
b/ Dựa vào đồ thị tọa độ, xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau Kiểm tra lại bằng phương pháp đại số ?
ĐS: 1, 5h−60 km( )
Bài 87. Cho phương trình chuyển động thẳng đều có dạng tổng quát: x =vt+xo (m s/ ) Hãy lập
phương trình chuyển động trong các trường hợp sau
a/ Độ lớn vận tốc là 20 m s Vật chuyển động theo chiều âm, lúc ( / ) t=2 s( ) thì vật cách gốc tọa
độ về phía dương là 60 m ( )
b/ Lúc t=1 s( ) vật cách gốc tọa độ 15 m và lúc ( ) t=4 s( ) thì vật qua gốc tọa độ
ĐS: x = −20t+100; x = −5t+20
Bài 88. Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa – thời gian như hình 1
a/ Xác định đặc điểm của chuyển động ?
b/ Viết phương trình chuyển động của vật ?
c/ Xác định vị trí của vật sau 10giây ?
a/ Vận tốc trung bình của vật là bao nhiêu ?
b/ Viết phương trình chuyển động của vật và tính thời gian
Bài 90. Một xe máy chuyển động trên một đường thẳng gồm 3 giai
đoạn, có đồ thị cho như hình vẽ 3
a/ Hãy xác định tính chất chuyển động trong từng giai đoạn ?
b/ Lập phương trình chuyển động của vật cho từng giai đoạn ?
a/ Hãy nêu đặc điểm chuyển động của mỗi giai đoạn và tính vận
tốc của ô tô trong từng giai đoạn ?
b/ Lập phương trình chuyển động cho từng giai đoạn ?
Trang 26Bài 92. Trên hình vẽ 5 là đồ thị chuyển động của một chất điểm.
a/ Hãy nhận xét tính chất của mỗi giai đoạn chuyển động ?
b/ Lập phương trình chuyển động trên từng giai đoạn ?
Bài 94. Một chất điểm chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa –
thời gian như hình 7
a/ Hãy viết phương trình chuyển động của chất điểm ?
b/ Tính quãng đường vật đi được trong 20 giây ?
Bài 95. Đồ thị chuyển động của hai xe và được mô tả như hình 8
a/ Hãy lập phương trình chuyển động của mỗi xe ?
b/ Dựa vào đồ thị xác định hai xe cách nhau 4 km ? ( )
Bài 96. Cho đồ thị chuyển động của hai xe và như hình vẽ 9.
a/ Lập phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Dựa vào đồ thị xác định thời điểm hai xe cách nhau 40 km ? ( )
Trang 27x t, m; s3
Bài 98. Cho đồ thị chuyển động của hai xe như hình vẽ 11 Hãy viết
phương trình chuyển động của hai xe, tìm vị trí và thời điểm hai
Bài 99. Cho đồ thị chuyển động của hai xe được mô tả như hình vẽ 12
a/ Hãy nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe ?
b/ Lập phương trình chuyển động của mỗi xe ?
c/ Xe thứ hai chuyển động với vận tốc bằng bao
nhiêu thì có thể gặp được xe thứ nhất hai lần ?
Bài 100. Cho đồ thị chuyển động của hai xe
được mô tả như hình vẽ 13
a/ Lập phương trình chuyển động của
hai xe ?
b/ Tính thời điểm hai xe gặp nhau,
lúc đó mỗi xe đã đi được quãng
đường là bao nhiêu ?
c/ Để xe thứ 2 gặp xe thứ nhất lúc nó
dừng lại thì xe thứ 2 phải chuyển
động với vận tốc bằng bao nhiêu ?
a/ Nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe ?
b/ Lập phương trình chuyển động của mỗi xe ?
c/ Xác định thời điểm và vị trí các xe đi ngược
Trang 28Bài 102. Ba xe có các đồ thị tọa độ theo thời gian như hình 15 và 16
a/ Hãy nêu đặc điểm chuyển động của mỗi xe ?
b/ Lập phương trình chuyển động của mỗi xe ?
c/ Tìm vị trí và thời điểm gặp nhau của mỗi xe ? Kiểm tra lại bằng phép tính ?
Bài 103. Cho đồ thị chuyển động của một vật chuyển động thẳng
như hình vẽ Xác định: Vị trí, thời gian, quãng đường
Bài 104. Đồ thị chuyển động của ba vật như hình vẽ
a/ Để xe (I) và xe (II) gặp xe (III) lúc xe (III) dừng lại thì vận tốc của xe (I) và xe (II) là bao nhiêu ?
b/ Xe (I) và xe (II) cùng lúc gặp xe (III) (khi xe (III) đang dừng lại) lúc mấy giờ Vận tốc của
xe (I) và xe (II) là bao nhiêu ? Biết vận tốc của xe (II) bằng 2,5 lần vận tốc xe (I)
1 1
Bài 105. Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A
và B cách nhau 10 km trên một đường thẳng qua A và B, chuyển động cùng chiều từ A đến ( )
B Tốc độ của ô tô xuất phát từ A là 60 km h , của ô tô xuất phát từ B là ( / ) 40 km h ( / )
a/ Lấy A làm gốc tọa độ, gốc thời gian lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của hai xe ?
b/ Vẽ đồ thị tọa độ thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục ( )x, t ?
c/ Dựa vào đồ thị xác định vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau ?
Trang 29Bài 106. Một ô tô tải xuất phát từ thành phố H chuyển động thẳng đều về phía thành phố P với tốc độ
( / )
60 km h Khi đến thành phố D cách thành phố H là 60 km thì xe dừng lại một giờ Sau đó ( )
đi tiếp tục chuyển động về phía P với tốc độ 40 km h Xem đường H – P như thẳng và dài ( / ) ( )
100 km
a/ Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của ô tô trên hai quãng đường H – D và D – P Gốc tọa độ lấy ở H gốc thời gian là lúc xe xuất phát từ H b/ Vẽ đồ thị tọa độ thời gian của xe trên cả con đường H – P ?
c/ Dựa vào đồ thị xác định thời điểm xe đến P, kiểm tra lại bằng phép tính ?
ĐS: t=3h
Bài 107. Ba người đang ở cùng một nơi và muốn cùng có mặt tại một sân vận động cách đó 48 km ( )
Đường đi thẳng Họ chỉ có một chiếc xe đạp chỉ có thể chở thêm một người Ba người giải quyết bằng cách hai người cùng đi trên một chiếc xe đạp cùng lúc với một người đi bộ, đến một
vị trí thích hợp, người được chở bằng xe đạp xuống xe đi bộ tiếp, người đi xe đạp quay về gặp người đi bộ đầu và trở người này quay ngược trở lại Ba người đến sân vận động cùng lúc a/ Vẽ đồ thị của các chuyển động ? Coi các chuyển động là thẳng đều mà vận tốc có độ lớn không đổi cho là 12 km h cho xe đạp, ( / ) 4 km h cho đi bộ ( / )
b/ Tính sự phân bố thời gian và quãng đường ?
c/ Tính vận tốc trung bình ?
ĐS: t1 =2h40 ' t− 2 =4h00 ' v− tb =7,2 km h( / )
Bài 108. Một người đi bộ khởi hành từ A với vận tốc 5 km h để đi về B với ( / ) AB=20 km( ) Người
này cứ đi 1 giờ lại dừng lại nghỉ 30 phút
a/ Sau bao lâu thì người đó đến B và đã dừng lại nghỉ bao nhiêu lần ?
b/ Một người khác đi xe đạp từ B về A với vận tốc 20 km h , khởi hành cùng lúc với người ( / )
đi bộ Sau khi đến A rồi quay lại quay về B với vận tốc cũ, rồi lại tiếp tục trở về A Hỏi trong quá trình đi từ A đến B người đi bộ gặp người đi xe đạp mấy lần ? Lúc gặp nhau người
đi bộ đang đi hay đang nghỉ ? Xác định các thời điểm và vị trí gặp nhau ?
a/ Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai chuyển động trên cùng hệ trục Từ đó:
Có 4 xe đuổi kịp người đi bộ
Trang 30 Nếu đi không nghỉ: Có 3 xe đuổi kịp
b/ Từ đồ thị có: 5 km h( / )≤v1 ≤6, 67 km h( / )
Bài 110. Hàng ngày, một kỹ sư phải tới trước một trạm xe vào một thời điểm quy định để xe đón tới
xưởng làm việc (xe xuất phát từ xường làm việc đến trạm để đón người) Một lần, người kỹ sư tới trạm xe sớm 1 giờ so với thời gian quy định nên người này quyết định đi bộ tới xưởng Dọc đường người đó gặp xe nên đã cùng với xe tới xưởng sớm 10 phút so với thời gian quy định Người kỹ sư đã đi bộ trong bao lâu trước khi gặp xe ?
a/ Vẽ đồ thị chuyển động ?
b/ Con chim đã bay được quãng đường tổng cộng bao nhiêu ?
Bài 112. Vận động viên đua xe đạp nổi tiếng thế giới Am–Strong đã 6 lần giành chức vô định giải đua
xe lớn nhất thế giới (Tour de France) vòng quanh nước Pháp Năm 2005 anh lại giành chức vô định lần thứ 7, tạo lập kỉ lục chưa từng có: 7 lần vô địch liên tiếp Trước khi tuyên bố từ giã đường đua anh đã thực hiện cuộc đua cuối cùng này trong 86 giờ 12 phút 50 giây cho cả 21 chặng đua với chiều dài tổng cộng 3607 km, có nhiều chặng qua hai dãy núi Tính tính vận tốc trung bình của nhà vô định trong cuộc đua cuối cùng này ?
Bài 113. Có ba con sên đang nằm trên ba đỉnh của một tam giác đều cạnh 60cm Cùng một lúc 3 con
khởi hành, con thứ nhất đi hướng về con thứ hai, con thứ hai hướng về con thứ ba, con thứ ba hướng về con thứ nhất, với cùng một tốc độ không đổi 5cm/phút Trong suốt cuộc hành trình, mỗi con luôn chuyển động về phía con đích đến tương ứng Phải mất bao lâu và quãng đường
mà mỗi con đi được cho đến lúc chúng gặp nhau ? Viết phương trình đường đi ? Nếu mỗi con được coi như một chất điểm thì chúng sẽ bò xung quanh điểm gặp nhau mấy lần ?
Bài 114. Bọn buôn lậu khởi hành một con tàu theo hướng vuông góc với một bờ sông thẳng và đi với
vận tốc là v Tàu của lính tuần ở bờ biển cách tàu của bọn buôn lậu một khoảng là a và rời bến cùng lúc Tàu của lính tuần tra đi với vận tốc không đổi luôn hướng về tàu của bọn buôn lậu và bắt được bọn chúng khi cách bờ một khoảng là a Vận tốc tàu của lính tuần tra lớn hơn vận tốc tàu của bọn buôn lậu là bao nhiêu lần ?
Bài 115. Bốn con sên di chuyển đồng đều, chuyển động thẳng trên một mặt phẳng rất rộng Chúng đi
một cách ngẫu nhiên và bất cứ hai con nào cũng có thể gặp nhau, nhưng không có quá hai con gặp nhau tại một điểm (không có hiện tượng ba hoặc bốn con cùng một lúc gặp nhau) Năm trong 4.3 6
2 = cuộc gặp khả dĩ đã xảy ra Chúng ta có thể phát biểu một cách chắc chắn rằng cuộc gặp thứ sáu cũng sẽ xảy ra hay không ?
Trang 31
TRĂ &C NGHI C NGHI C NGHIÊÊÊÊ %M CHUY M CHUY M CHUYÊÊÊÊ $N N N ĐÔ ĐÔ %NG NG NG TH TH THĂ ĂĂ $NG NG NG ĐÊ ĐÊ 'UUUU
Chuyển động cơ Chuyển động cơ ¼ ¼¼ ¼ Hệ qui chiếu Hệ qui chiếu
Câu 1 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về chuyển động cơ :
A Chuyển động cơ là sự di chuyển của vật này so với vật khác
B Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật từ nơi này sang nơi khác
C Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
D Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác trong không gian theo thời gian
Câu 2 Điều nào sau đây coi là đúng khi nói về chất điểm ?
A Chất điểm là những vật có kích thước nhỏ
B Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ
C Chất điểm là những vật có kích thước rất nhỏ so với chiều dài của quỹ đạo của vật
D Chất điểm là một điểm
Câu 3 Trường hợp nào sau đây có thể xem vật là chất điểm ?
A Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó
B Hai hòn bi lúc va chạm với nhau
C Người nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước
D Giọt nước mưa lúc đang rơi
Câu 4 Trong chuyển động nào sau đây không thể coi vật như là một chất điểm
A Trái Đất quay quanh Mặt Trời
B Viên bi rơi từ tầng 6 xuống đất
C Chuyển động của ô tô trên đường từ Hà Nội – Tp Hồ Chí Minh
D Trái Đất quay quanh trục của nó
Câu 5 Có một vật coi như chất điểm chuyển động trên đường thẳng ( )D Vật mốc (vật làm mốc) có
thể chọn để khảo sát chuyển động này là vật như thế nào ?
A Vật nằm yên B Vật nằm trên đường thẳng ( )D
C Vật bất kỳ D Vật có tính chất A và B
Câu 6 Một người chỉ đường cho một khách du lịch như sau : " Ông hãy đi
dọc theo phố này đến bờ một hồ lớn Đứng tại đó, nhìn theo bên kia hồ theo hướng Tây – Bắc, ông sẽ thấy tòa nhà của khách sạn S " Người chỉ đường đã xác định vị trí của khách sạn S theo cách nào ?
A Cách dùng đường đi và vật làm mốc B Cách dùng các trục tọa độ
C Dùng cả hai cách A và B D Không dùng cả hai cách A và B
Câu 7 Có hai vật : ( )1 là vật mốc; ( )2 là vật chuyển động tròn đối với ( )1
Nếu thay đổi và chọn ( )2 làm vật mốc thì có thể phát biểu như thế nào sau đây về quỹ đạo của ( )1 ?
A Là đường tròn cùng bán kính B Là đường tròn khác bán kính
C Là đường cong (không còn là đường tròn) D Không có quỹ đạo vì ( )1 nằm yên
Câu 8 Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách
nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay trên đường dài ?
A Khoảng cách đến sân bay lớn, t=0 là lúc máy bay cất cánh
B Khoảng cách đến sân bay lớn, t=0 là 0giờ quốc tế
C Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay, t=0 là lúc máy bay cất cánh
Trang 32D Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay, t=0 là 0 giờ quốc tế
A Mốc thời gian (t=0) luôn được chọn lúc vật bắt đầu chuyển động
B Một thời điểm có thể có giá trị dương (t>0) hay âm (t<0)
C Khoảng thời gian trôi qua luôn là số dương (∆ >t 0)
D Đơn vị thời gian của hệ SI là giây ( )s
Câu 10 Một vật chuyển động khi :
A Vật đi được những quãng đường sau một khoảng thời gian
B Khoảng cách giữa vật và mốc thay đổi và vật mốc thay đổi
C Vị trí giữa vật và mốc thay đổi
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 11 Một đoàn tàu hỏa đang chuyển động đều Nhận xét nào sau đây là
không chính xác ?
A Đối với đầu tàu thì các toa tàu chuyển động chạy chậm hơn
B Đối với một toa tàu thì các toa khác đều đứng yên
C Đối với nhà ga, đoàn tàu có chuyển động
D Đối với tàu, nhà ga có chuyển động
Câu 12 Trời lặng gió, nhìn qua cửa xe (khi xe đứng yên) ta thấy các giọt mưa
rơi theo đường thẳng đứng Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa :
A Cũng rơi theo đường thẳng đứng
B Rơi theo đường cong về phía trước
C Rơi theo đường thẳng về phía trước
D Quỹ đạo của giọt mưa tùy thuộc vào tính chất chuyển động của xe
Câu 13 Trường hợp nào sau đây quỹ đạo của vật là đường thẳng ?
A Viên phấn được ném theo phương ngang
B Một ô tô chuyển động trên quốc lộ 1A
C Một máy bay bay thẳng từ Tân Sơn Nhất đến sân bay Nội Bày
D Một viên bi sắt rơi tự do
Câu 14 Theo dương lịch, một năm được tính bằng thời gian chuyển động của
Trái Đất quay một vòng quanh vật làm mốc là
A Mặt Trời B Mặt Trăng C Trục Trái Đất D Cả A, C đều đúng Câu 15 Nếu chọn 7giờ 30phút làm gốc thời gian thì thời điểm 8giờ 15phút
có giá trị (to = ?)
A 8,25 giờ B 1,25 giờ C 0, 75giờ D 0,75− giờ
Câu 16 Đứng trên Trái Đất, ta sẽ thấy
A Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
B Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
C Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời
D Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Câu 17 Đại lượng nào sau đây không có giá trị âm (<0) ?
A Thời điểm t xét chuyển động của vật B Tọa độ x của vật chuyển động trên trục
C Khoảng thời gian ∆t mà vật chuyển động D Độ dời ∆x mà vật di chuyển
Câu 18 Trong trường hợp nào dưới đây không thể coi vật chuyển động như
một chất điểm ?
Trang 33A Quả bóng chuyển động trên sân bóng B Tên lửa đang chuyển động trên bầu trời
C Ô tô chuyển động trong garage D Vận động viên điền kinh đang chạy 100m Câu 19 Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm trùng với số đo
khoảng thời gian trôi ?
A Một bộ phim được chiếu từ 19giờ đến 21giờ 30phút
B Máy bay xuất phát từ Tp Hồ Chí Minh lúc 0giờ ngày 1 / 8 đến Mỹ lúc 5giờ ngày 1 / 8 (giờ địa phương)
C Một đoàn tàu rời ga Hà Nội lúc 0giờ đến ga Huế lúc 13giờ 05phút
D Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra
Câu 20 Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như : ô tô, xe lửa, tàu thủy, máy bay là nói đến vận tốc trung bình
B Chuyển động của kim đồng hồ là chuyển động đều
C Chuyển động của máy bay khi cất cánh là chuyển động đều
D Chuyển động của một vật có lúc nhanh dần, có lúc chậm dần là chuyển động không đều Câu 21 Các câu nào dưới đây là sai ?
A Một vật đứng yên nếu khoảng cách từ nó đến vật mốc luôn có giá trị không đổi
B Mặt Trời mọc ở đàn g Đông, lặng ở đàng Tây vì Trái Đất quay quanh trục Bắc – Nam từ Tây sang Đông
C Khi xe đạp chạy trên đường thẳng, người trên đường thấy đầu van xe vẽ thành một đường xyclôit
D Giao thừa năm Nhâm Thình là một thời điểm
Câu 22 Chuyển động của các điểm trong vật rắn chuyển động tịnh tiến có tính
chất như thế nào ?
A Quỹ đạo và quãng đường đi của các điểm đều giống nhau
B Quỹ đạo và quãng đường đi của các điểm đều không giống nhau
C Quỹ đạo các điểm giống nhau nhưng quãng đường đi khác nhau
D Quỹ đạo các điểm khác nhau nhưng đường đi giống nhau
Câu 23 Chuyển động nào sau đây là chuyển động tịnh tiến ?
A Quả cầu lăng trên mặt phẳng nghiêng B Chuyển động bè gỗ trôi thẳng trên sông
C Chuyển động ra vào của ngăn kéo bàn D Cả B, C đều đúng
Câu 24 Nếu vật chuyển động trên một đường thẳng thì hệ qui chiếu là
A Trục tọa độ Ox trùng với phương chuyển động
B Trục Ox gắn với vật làm mốc + đồng hồ và gốc thời gian
C Hệ trục tọa độ Oxy
D Cả A, B đều đúng
Câu 25 Hãy chỉ rõ trong những trường hợp sau đây, chuyển động nào là đều :
A Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu khởi hành
B Chuyển động của một quả bóng lăn trên sân cỏ
C Chuyển động của đầu kim đồng hồ
D Chuyển động của một người đang nhảy
Câu 26 Hãy chỉ rõ những chuyển động sau đây là chuyển động thẳng đều :
A Một viên phấn rơi từ bàn xuống B Một xe lửa đang hãm phanh
C Một viên bi đang lăn xuống máng nghiêng D Vệ tinh nhân tạo đang bay quanh Trái Đất Câu 27 Có thể phát biểu như thế nào sau đây về vận tốc tức thời ?
A v
cho biết hướng chuyển động
B Nếu v>0 : vật chuyển động theo chiều dương
C Nếu v<0 : vật chuyển động theo chiều âm
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 34Câu 28 Có thể phát biểu nào sau đây về tính chất của chuyển động thẳng đều
C Quãng đường đi tỉ lệ với thời gian chuyển động
D Các tính chất A, B, C
Câu 30 Vật chuyển động trên đoạn đường AB chia làm hai giai đoạn AC và
CB với AC=CB với vận tốc tương ứng là v1 và v2 Vận tốc trung bình trên đoạn đường AB được tính bởi công thức :
+
A Trong chuyển động thẳng, quãng đường đi và độ dời của chất điểm luôn trùng nhau
B Độ dời là một đại lượng vô hướng, giá trị của nó có thể dương, âm hoặc bằng không
C Độ dời là một đại lượng véctơ, véctơ độ dời nối vị trí đầu và vị trí cuối của 1 vật chuyển động
D Khi một chất điểm chuyển động trên một đường tròn thì quãng đường đi của chất điểm có thể bằng không
Câu 32 Phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về vận tốc của chuyển
động thẳng đều ?
A Vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
B Tại mọi thời điểm, véctơ vận tốc là như nhau
C Véctơ vận tốc có hướng không thay đổi
D Vận tốc luôn có giá trị dương
Câu 33 Trong chuyển động thẳng đều
A Quãng đường đi được s tỉ lệ với vận tốc v
B Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
C Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
D Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
Câu 34 Chuyển động thẳng đều có những đặc điểm nào sau đây là không đúng
?
A Quỹ đạo là một đường thẳng
B Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì
C Tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau
D Tốc độ không đổi từ lúc xuất phát đến lúc dừng lại
Câu 35 Đại lượng nào sau đây là tốc độ tức thời của chuyển động ?
A Số chỉ tốc kế (đồng hồ tốc độ) trên xe máy là 70 km h ( / )
B Một xe máy chuyển động từ thành phố A đến thành phố B với tốc độ 40 km h ( / )
C Viên đạn bay trong nòng súng với tốc độ 500 m s ( / )
D Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất với tốc độ 3 km h ( / )
A Véctơ độ dời là một véctơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động
Trang 35B Véctơ độ dời có độ lớn luôn luôn bằng quãng đường đi của chất điểm
C Chất điểm đi trên đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng 0
D Độ dời có thể dương hoặc là âm
Câu 37 Câu nào sau đây là đúng ?
A Độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình
B Độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời
C Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình bằng tốc
độ trung bình
D Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương
Câu 38 Chọn câu sai trong các câu sau đây ?
A Đồ thị vận tốc – thời gian chuyển động thẳng đều là 1 đường thẳng song song với trục Ot
B Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng bao giờ cũng là một đường thẳng
C Đồ thị tọa độ – thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng xiên góc
D Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của tọa độ và vận tốc đều là những đường thẳng
Câu 39 Viết phương trình tọa độ của chuyển động thẳng đều trong trường hợp
vật mốc không trùng với điểm xuất phát :
luật của chuyển động thẳng đều ?
A x= −2t+3 B v= −5 t C 2
x =12−7tCâu 42 Trong những phương trình sau đây, phương trình nào mô tả chuyển
x = x +vt, x ≠0, v≠ 0 Điều khẳng định nào sau đây là chính xác:
A Tọa độ của vật có giá trị không đổi theo thời gian
B Tọa độ ban đầu của vật không trùng với gốc tọa độ
C Vật chuyển động theo chiều dương của trục tọad độ
D Vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ
Câu 44 Nói về chuyển động thẳng đều, điều nào sau đây là sai ?
A Quãng đường mà vật đi theo một chiều nhất định bằng giá trị tuyệt đối của độ dời
B Vận tốc có giá trị âm khi vật chuyển động ngược chiều dương của trục tọa độ
C Tọa độ của vật chuyển động thẳng đều tùy thuộc vào việc chọn gốc tọa độ
D Vận tốc v là một hàm bậc nhất theo thời gian
Câu 45 Đồ thị tọa độ – thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có
dạng như hình vẽ bên Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều
A Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1
B Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2
C Trong khoảng thời gian to đến t2
D Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều
1
x
O
Trang 36Câu 46 Trong các đồ thị như hình dưới đây Đồ thị nào mô tả chuyển động
Trang 37Phương tr˜nh vš đồ thị trong chuyển động thẳng đều Phương tr˜nh vš đồ thị trong chuyển động thẳng đều
Câu 47. Một chuyển động thẳng đều có phương trình: x= −4 t( −2)+10 (cm; s , t) ( ≥0) Một học
sinh thực hiện biến đổi và viết lại phương trình dưới dạng: x= −4t+18 (cm; s) Trị số 18
có ý nghĩa vật lí nào kể sau đây ?
A Thời điểm lúc vật ở tại gốc tọa độ
B Tọa độ của vật ở thời điểm gốc (to =0)
C Không có ý nghĩa vật lí mà chỉ do biến đổi toán học
D Một ý khác A, B, C
Câu 48. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng : x= +5 60t (x đo
bằng km, t đo bằng giờ) Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?
A Vật đổi chiều chuyển động từ âm sang dương tại tọa độ x=4 m( )
B Vật chuyển động theo chiều âm trong suốt thời gian chuyển động
C Vật đổi chiều chuyển động từ dương sang âm tại thời điểm t 4( )s
3
D Vật chuyển động theo chiều dương trong suốt thời gian chuyển động
Câu 51. Trên hình là đồ thị tọa độ – thời gian của một vật chuyển động thẳng Cho biết kết luận nào sau
đây là sai ?
A Tọa độ ban đầu của vật xo =10 m( )
B Trong 5 giây đầu tiên vật đi được 25 m ( )
C Vật đi theo chiều dương của trục tọa độ
D Gốc thời gian được chọn là thời điểm vật cách gốc tọa độ 10 m ( )
Câu 52. Một chuyển động thẳng đều có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ bên Dựa vào đồ thị, ta
suy ra được kết quả nào sau đây ?
A Vật chuyển động theo chiều dương
Trang 38Câu 53. Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ – thời gian như
hình vẽ Tìm kết luận sai mà một học sinh đã suy ra từ đồ thị ?
A Vật chuyển động ngược chiều dương
B Vận tốc của vật được cho bởi v= tanα
C Tới thời điểm t1 thì vật dừng lại
D Vật đi được quãng đường có chiều dài xo trong thời gian biểu
diễn trên đồ thị
Câu 54. Một vật chuyển động thẳng đều có đồ thị vận tốc – thời gian như hình vẽ bên dưới Từ đồ thị
này, có thể suy ra được phương trình chuyển động nào dưới đây ?
Câu 56. Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên một quãng đường dài 40 m Nửa quãng ( )
đường đầu vật đi hết thời gian t1 =5 s( ), nửa thời gian sau vật đi hết thời gian t2 =2 s( ) Tốc
độ trung bình trên cả quãng đường là
A 7 m s ( / ) B 5, 71 m s ( / ) C 2, 85 m s ( / ) D 0, 7 m s ( / )
Câu 57. Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều Trên quãng đường AB, vật đi nửa quãng đường
đầu với vận tốc v1 =20 m s( / ), nửa quãng đường sau vật đi với vận tốc v2 =5 m s( / ) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là
4 đoạn đường còn lại Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường là
Trang 39Câu 60. Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, trong nửa thời gian đầu xe chạy với vận tốc
( / )
12 km h Trong nửa thời gian sau xe chạy với vận tốc 18 km h Vận tốc trung bình trong ( / )suốt thời gian đi là
A 15, 0 km h ( / ) B 14, 5 km h ( / ) C 7, 25 km h ( / ) D 26, 0 km h ( / )Câu 61. Một người đi xe đạp trên 2
3 đoạn đường đầu với vận tốc trung bình 10 km h và ( / ) 1
3 đoạn đường sau với vận tốc trung bình 20 km h Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả ( / )quãng đường là
A 12 km h ( / ) B 15 km h ( / ) C 17 km h ( / ) D 13, 3 km h ( / )Câu 62. Một ô tô chuyển động trên một đoạn đường thẳng và có vận tốc luôn bằng 80 km h Bến xe ( / )
nằm ở đầu đoạn thẳng và xe ô tô xuất phát từ một điểm cách bến xe 3 km Chọn bến xe làm ( )vật làm mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô
tô làm chiều dương Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn đường thẳng này là
A x = −3 80t (km; h) B x= 3+80t (km; h)
C x= 80−3t (km; h) D x =80t (km; h)
Dùng dữ kiện sau đây để trả lời câu hỏi 63 và câu hỏi 64.
Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô chạy cùng chiều nhau trên ( )đường thẳng từ A đến B Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km h và của ô tô chạy từ B là ( / ) ( / )
48 km h Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai xe làm chiều dương
Câu 63. Phương trình chuyển động của các ô tô chạy từ A và từ B lần lượt là
A xA =54t km; h( ) và xB =48t+10 km; h( )
B xA =54t+10 km; h( ) và xB =48t km; h( )
C xA =54t km; h( ) và xB =48t−10 km; h( )
D xA = −54t km; h( ) và xB =48t km; h( )
Câu 64. Khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B và khoảng cách từ A
đến địa điểm hai xe gặp nhau lần lượt là
A 1h−54 km( ) B 1h20 ' 72 km− ( ) C 1h40 ' 90 km− ( ) D 2h−108 km( ) Câu 65. Trong các phương trình chuyển động thẳng đều sau đây, phương trình nào biểu diễn chuyển
động không xuất phát từ gốc tọa độ và ban đầu hướng về gốc tọa độ ?
A x =15+40t km; h( ) B x= 80−30t km; h( )
C x= −60t km; h( ) D x = −60−20t km; h( )
Dùng dữ kiện sau đây để trả lời câu hỏi 66, câu hỏi 67 và câu hỏi 68.
Cùng một lúc tại hai bến xe A và B cách nhau 102 km có hai ô tô chạy ngược chiều nhau trên ( )đoạn đường thẳng đi qua A và B Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km h và vận tốc của ô tô ( / )chạy từ B là 48 km h Chọn bến xe A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai ô tô làm ( / )mốc thời gian và chiều chuyển động của ô tô chạy từ A làm chiều dương
Trang 40Câu 66. Phương trình chuyển động của hai xe ô tô xuất phát từ A và từ B lần lượt là
A xA =54t km; h( ) và xB =102+48t km; h( )
B xA =102+54t km; h( ) và xB = −48t km; h( )
C xA =54t km; h( ) và xB =102−48t km; h( )
D xA = −54t km; h( ) và xB =102+48t km; h( )
Câu 67. Khoảng thời gian hai ô tô chạy đến gặp nhau là
A 1 giờ 30 phút B 1 giờ 20 phút C 1 giờ 10 phút D 1 giờ 00 phút Câu 68. Khoảng cách từ A đến địa điểm gặp nhau là
A 81 km ( ) B 72 km ( ) C 63 km ( ) D 54 km ( )
Câu 69. Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển
động Tại các thời điểm t1 =2 s( ) và t2 =6 s( ), tọa độ tương ứng của vật là x1 =20 m( ) và
( )
2
x =4 m Kết luận nào sau đây là không chính xác ?
A Vận tốc của vật có độ lớn 4 m s ( / ) B Vật chuyển động ngược chiều dương Ox
C Thời điểm vật đến gốc tọa độ O là 5 s ( ) D Phương trình tọa độ: x =28−4t m; s( ) Câu 70. Theo lịch trình tại bến xe Miền Tây (Tp HCM thì ô tô chở khách trên tuyến Sài Gòn – Mỹ )
Thuận chạy từ 6giờ sáng, đi qua Tp Mỹ Tho lúc 7giờ 15phút Sài Gòn cách Tp Mỹ Tho ( )
60 km , cách Mỹ Thuận 105 km Xe ô tô chạy liên tục không nghỉ chỉ dừng lại ( ) 10 phút tại
Tp Mỹ Tho để đón và trả khách Thời gian và quãng đường xe ôtô chạy tới Mỹ Thuận đối với hành khách lên xe tại Tp Mỹ Tho là
A 2 giờ 50 phút và 45 km ( ) B 1 giờ 30 phút và 45 km ( )
C 2 giờ 40 phút và 45 km ( ) D 1 giờ 25 phút và 45 km ( )
Câu 71. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng : x=4t−10 (x đo
bằng km, t đo bằng giờ) Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ chuyển động là bao nhiêu ?
A – 2km B 2km C – 8 km D 8 km
Câu 72. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng : x=4t+10 (x đo
bằng kilômét và t đo bằng giờ) Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ chuyển động là bao nhiêu ?
A – 12km B 14km C – 8km D 18km
Dựa vào đồ thị bên để trả lời câu hỏi 73 và câu hỏi 74.
Câu 73. Thông tin nào sau đây là sai ?
A Hai vật chuyển động cùng vận tốc và vị trí ban đầu
B Hai vật chuyển động cùng vận tốc nhưng vị trí ban
đầu khác nhau
C Hai vật chuyển động cùng chiều
D Hai vật chuyển động không bao giờ gặp nhau
Câu 74. Phương trình chuyển động của vật là
... t( ? ?10 , m) ( ) b/ x = −5t, m( )c/ x= ? ?10 0 +2 t( −5 , cm) ( ) d/ x = −t 1, m( )
Trang 16 =60 km h( / ) Hỏi ô tô gặpxe tải vào lúc đâu ?
ĐS: 8h00 '' 60 km− ( )? ?10 h00 '' 11 h00 '' 18 0 km− − ( )
Bài 67.... tốc xe (II) 2,5 lần vận tốc xe (I)
1 1
Bài 10 5 . Hai ô tô xuất phát lúc từ hai địa điểm A
và B cách 10 km đường thẳng qua A B, chuyển động chiều từ A