1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình môn học Kinh tế vi mô (Nghề: Kế toán doanh nghiệp)

46 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học Kinh Tế Vi Mô
Trường học Trường Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Trung Ương I
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình môn học Kinh tế vi mô gồm có 6 chương, cung cấp cho người học những kiến thức sau: Tổng quan về kinh tế học, cung - cầu, lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết hành vi của doanh nghiệp, cấu trúc thị trường, thị trường yếu tố sản xuất. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

KINH TẾ VI MÔ

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Ban hà nh theo Quyế t đị nh số 1661/QĐ-CĐGTVTTWI ngà y 31/10/2017 của Hiệ u

trưởng Trường Cao đẳ ng GTVT Trung ương I

Trang 3

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

GIÁO TRÌNH Môn học: Kinh Tế vi mô

Trang 4

Mục lục

Lời nói đầu……… 4

Chương 1:Tổng quan về kinh tế học……….5

1 Nền kinh tế………5

2 Kinh tế học………6

3 Lựa chọn kinh tế tối ưu……….7

Chương 2: Cung - cầu……… 10

1 Cầu……… 10

2 Cung………12

3 Mối quan hệ cung - cầu……… 14

4 Sự co giãn của cung - cầu………15

Chương 3: Lý thuyết hành vi người tiêu dùng ……….19

1 Lý thuyết về lợi ích……… 19

2 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu………20

Chương 4: Lý thuyết hành vi của doanh nghiệp………23

1 Lý thuyết về sản xuất……… 23

2 Lý thuyết về chi phí……….25

3 Lý thuyết về doanh thu và lợi nhuận……… 28

Chương 5:Cấu trúc thị trường……….29

1 Thị trường cạnh tranh hoàn hảo……… 29

2 Thị trường độc quyền……… 31

3 Thị trường cạnh tranh độc quyền……….35

4 Độc quyền tập đoàn……….36

Chương 6:Thị trường yếu tố sản xuất……….38

1 Thị trường lao động……….38

2 Thị trường vốn……….40

3 Thị trường đất đai………41

TÀI LIỆU THAM KHẢO ………43

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Giáo trình kinh tế học vi mô là tài liệu dùng trong giảng dạy và học tập dành cho sinh viên năm thứ nhất khối ngành kinh tế Tài liệu được biên soạn nhằm cung cấp cho bạn đọc nghiên cứu các qui luật, nguyên lý kinh tế cơ bản, tiếp cận tư duy phân tích của một nhà kinh tế đối với các sự kiện kinh tế thông qua các mô hình Các chủ đề bao gồm: phân tích cung cầu; lý thuyết lựa chọn tiêu dùng, lý thuyết sản xuất và chi phí, phân tích hành vi ra quyết định của doanh nghiệp trong cấu trúc thị trường; phân tích chính sách công đối với các vấn đề như thuế, thương mại quốc tế, ngoại ứng và hàng hóa công cộng Các nhà kinh

tế thường tiếp cận các vấn đề trong nền kinh tế thông qua phân tích cung cầu: bằng cách nghĩ về người mua và bán là các lực lượng cầu thành thị trường; mục tiêu và những ràng buộc để phát triển các mô hình; mô tả các điều kiện cho cân bằng thị trường; và giải pháp xác định cân bằng cũng như các thay đổi cân bằng thị trường khi có sự tác động chính phủ vào thị trường Với cách tiếp cận này, bạn đọc có thể dể dàng hiểu được sự vận hành và tương tác của các lực lượng cấu thành thị trường, cơ chế giá cả và cách thức phân bổ nguồn lực đối với các đặc tính thị trường khác nhau Với bạn đọc khi bắt đầu nghiên cứu kinh tế vi mô, không ai nói rằng đây là môn học dể, nhiều bạn đọc thậm chí cho rằng đây

là môn học khó khăn nhất Mặc dầu như vậy, nhưng hầu hết các bạn có thể kiểm soát việc học tập của mình và chúng tôi đảm bảo rằng bạn có thể thành công Nhưng để nghiên cứu tốt môn học này đòi hỏi người học phải cam kết và kiên trì với một kế hoạch học tập thích hợp; đọc tài liệu và nắm yêu cầu học tập trước khi đến lớp; đọc thêm các tài liệu liên quan

và tin tức kinh tế; liên kết nội dung bài học với các sự kiện kinh tế; đặt câu hỏi phân tích

và suy luận vấn đề Để hỗ trợ cho bạn đọc trong quá trình nghiên cứu và ôn tập, nhóm biên soạn liệt kê các khái niệm và thuật ngữ quan trọng được in đậm trong giáo trình ở cuối mỗi chương Các câu hỏi ôn tập và chỉ dẫn tóm lược để hỗ trợ cho bạn đọc hệ thống hóa kiến thức và luyện tập mô hình với một số vấn đề và ứng dụng Ngoài ra, nhóm biên soạn lược dịch một số bài báo liên quan đến các sự kiện kinh tế nổi bật Điều này làm cho bạn đọc dể dàng liên kết lý thuyết với vấn đề thực tiễn và điều quan trọng là trao dồi kỹ năng phân tích các vấn đề kinh tế Chúng tôi xin chân thành cảm ơn những tác giả trong các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo trong quá trình biên soạn giáo trình này Nhân dịp này, lời cảm ơn xin được gởi đến các đồng nghiệp đã tham gia biên soạn và đóng góp nhiều ý kiến quí giá Sự thành công của giáo trình phải kể đến sự ủng hộ của bạn đọc, những người luôn chia sẽ những ý kiến để chúng tôi hoàn thiện giáo trình

Trang 6

- Doanh nghiệp: Là ng-ời SX ra các hàng hóa và dịch vụ cung ứng cho nền kinh tế

- Chính phủ: Là ng-ời ban hành các quy định và luật lệ phù hợp, tạo ra môi tr-ờng pháp lý thuận lợi cho sự hoạt động của các chủ thể kinh tế trên thị tr-ờng

1.2 Các yếu tố sản xuất

- Lao động (L): Là khả năng SX của con ng-ời, thu nhập từ lao động là tiền l-ơng

- Đất đai (Đ): Là nguồn lực tự nhiên, thu nhập từ đất đai là tiền thuê đất

- Vốn (K): Là ph-ơng tiện SX để tạo ra sản phẩm, thu nhập từ vốn là tiền lãi

1.3 Ba vấn đề kinh tế cơ bản

* Sản xuất cái gì?

Doanh nghiệp phải xác định sản xuất hàng hoá hay dịch vụ nào? số l-ợng cung ứng bao nhiêu? thời điểm nào?

* Quyết định sản xuất nh- thế nào?

Doanh nghiệp phải xác định ph-ơng pháp, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ công nghệ ứng dụng Điều này quyết định chất l-ợng của sản phẩm và chi phí sản xuất

* Quyết định sản xuất cho ai?

Doanh nghiệp phải xác định sản xuất ra hàng hoá dịch vụ phục vụ thuộc đối t-ợng nào, quy mô và khả năng tiêu thụ bao nhiêu để vừa đạt mục đích của doanh nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu xã hội

Tóm lại: Ba vấn đề cơ bản nêu trên đều cần đ-ợc giải quyết trong mọi xã hội, dù là một Nhà n-ớc xã hội chủ nghĩa, một Nhà n-ớc công nghiệp t- bản, một công xã, một bộ tộc, một địa ph-ơng, một ngành hay một doanh nghiệp

1.4 Các mô hình kinh tế

* Mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung: Là mô hình kinh tế trong đó Chính phủ đ-a ra

mọi ng-ời quyết định liên quan đến việc phân bổ nguồn lực của XH

- Nh-ợc điểm: Kém hiệu quả, kém linh hoạt và thiếu động lực khuyến khích các chủ thể trong nền kinh tế

Trang 7

1.5 Sơ đồ hoạt động của nền kinh tế

Nền kinh tế th-ờng xuyên trong trạng thái động Các yếu tố SX di chuyển từ khu vực ng-ời tiêu dùng sang khu vực kinh doanh Khu vực kinh doanh sử dụng các yếu tố để SX hàng hoá và dịch vụ Để đổi lại việc cung cấp các yếu tố SX, ng-ời tiêu dùng nhận đ-ợc thu nhập thông qua l-ơng, tiền cho thuê, tiền lãi và lợi nhuận

2 Kinh tế học

2.1 Khái niệm:

Kinh tế học vi mô là môn khoa học nghiên cứu về hành vi hoạt động của ng-ời tiêu dùng

để tối đa hoá lợi ích, về hành vi hoạt động của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận, hay nói cách khác kinh tế học vi mô là môn khoa học nghiên cứu phân tích lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào kinh tế trong một nền kinh tế

- Kinh tế vĩ mô tạo hành lang, tạo môi tr-ờng, tạo điều kiện cho kinh tế vi mô phát triển Thực tế đã chứng minh, kết quả của kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành vi của kinh tế vi mô, kinh tế quốc dân phụ thuộc vào sự phát triển của các doanh nghiệp, của các tế bào kinh tế trong sự tác động ảnh h-ởng của nền kinh tế

2.3 Ph-ơng pháp nghiên cứu kinh tế học

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận, ph-ơng pháp luận và ph-ơng pháp lựa chọn kinh tế tối -u trong các hoạt động kinh tế vi mô

- Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, ph-ơng pháp luận với thực hành trong quá trình học tập

- Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, ph-ơng pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú,

phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của các doanh nghiệp ở Việt Nam và các n-ớc

- Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt

động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt nam và các n-ớc trên thế giới

- Ngoài những ph-ơng pháp chung, nghiên cứu kinh tế vi mô cần đ-ợc áp dụng các

ph-ơng pháp riêng nh- sau:

+ Phải đơn giản hoá các mối quan hệ phức tạp

+ áp dụng ph-ơng pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xem xét sự tác động đến các vấn đề khác, xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong các điều kiện yếu tố khác không đổi

Trang 8

+ Trong nghiên cứu kinh tế vi mô cần sử dụng mô hình hoá nh- công cụ toán học, ph-ơng trình vi phân để l-ợng hoá các quan hệ kinh tế

3 Lựa chọn kinh tế tối -u

3.1 Lý thuyết lựa chọn

3.1.1 Khái niệm

Lựa chọn là cách thức mà các tác nhân trong nền kinh tế đ-a ra quyết định tối -u về việc

sử dụng các nguồn lực của họ

3.1.2 Sự cần thiết phải lựa chọn

- Nguồn lực kinh tế có hạn

- Sự lựa chọn có thể thực hiện đ-ợc vì một nguồn lực có thể đ-ợc sử dụng vào nhiều mục

đích khác nhau và chúng có thể thay thế đ-ợc cho nhau trong sản xuất hoặc trong tiêu dùng

3.1.3 Mục tiêu của sự lựa chọn

Mục tiêu của sự lựa chọn là nhằm chọn ra đ-ợc các mục tiêu mà nó tìm cách tối đa hoá (hay có thể thu nhiều lợi ích nhất) trong điều kiện có những giới hạn về nguồn lực

Ví dụ: Đối với ng-ời sản xuất, mục tiêu của sự lựa chọn là làm sao tối đa hoá đ-ợc lợi nhuận Đối với ng-ời tiêu dùng, mục tiêu của sự lựa chọn là tối đa hoá độ thoả dụng Đối với Chính phủ, mục tiêu của sự lựa chọn là thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế ổn định, sửa chữa

đ-ợc các khuyết tật của thị tr-ờng, tối đa hoá phúc lợi xã hội

- Vậy, khái niệm chi phí cơ hội cho chúng ta thấy rằng để đ-a ra bất kỳ một quyết định kinh tế nào, các tác nhân trong nền kinh tế đều phải cân nhắc kỹ giữa cái đ-ợc và cái mất của mọi sự lựa chọn, so sánh các ph-ơng án khác nhau một cách thật kỹ l-ỡng

3.2 Đ-ờng giới hạn khả năng sản xuất

- KN: Là đ-ờng gồm tập hợp tất cả các điểm biểu thị sự kết hợp thích hợp các nguồn lực khác nhau nhằm sản xuất ra một khối l-ợng các hàng hoá nhất định

VD: Khả năng sản xuất có thể thay thế cho nhau (triệu đồng thiết bị và hàng tiêu dùng, tấn thức ăn và triệu đồng quần áo)

Trang 9

Giới hạn khả năng sản xuất hàng tiêu dùng và thiết bị cơ bản Khả năng Tiêu dùng Thiết bị cơ bản

điểm nằm trên đ-ờng cong mới đại diện cho việc lựa chọn trực tiếp của chúng ta

Tất cả những điểm nằm trên đ-ờng cong năng lực sản xuất đều cho ta hiệu quả vì nó tận dụng hết năng lực sản xuất Nh- vậy hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản l-ợng một loại hàng hoá này, mà không cắt giảm sản l-ợng một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả, một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn

đều nằm trên đ-ờng giới hạn năng lực sản xuất của nó

3.3 ảnh h-ởng của các quy luật kinh tế đối với lựa chọn kinh tế tối -u

3.3.1 ảnh h-ởng của quy luật khan hiếm

Nội dung quy luật

Mọi hoạt động của con ng-ời, trong đó có hoạt động kinh tế đều sử dụng các nguồn lực Các nguồn lực đều khan hiếm, có giới hạn đặc biệt là các nguồn lực tự nhiên khó hoặc không thể tái sinh

Tác động của quy luật

Doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh tế cơ bản của mình trong giới hạn cho phép của khả năng sản xuất hiện có mà xã hội đã phân bổ cho nó Nói cách khác, doanh nghiệp phải sử dụng tối -u các nguồn lực khan hiếm

3.3.2 ảnh h-ởng của quy luật lợi suất giảm dần

Nội dung quy luật

Khối l-ợng đầu ra có thêm ngày càng giảm đi, khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi (nh- lao động) vào một số l-ợng cố định của một đầu vào khác (nh- đất đai)

Tác động của quy luật

Nghiên cứu quy luật cho các doanh nghiệp tính toán lựa chọn kết hợp các đầu vào của quá trình sản xuất một cách tối -u hơn

3.3.3 ảnh h-ởng của quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng

Trang 10

Nội dung của quy luật

Để có thêm một số l-ợng bằng nhau về một mặt hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều

số l-ợng mặt hàng khác

Tác động của quy luật

Quy luật này giúp chúng ta tính toán và lựa chọn sản xuất cái gì và nh- thế nào là có lợi nhất

Câu hỏi ch-ơng I

1 Khái niệm kinh tế vi mô? Mối quan hệ giữa kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô?

2 Khái niệm doanh nghiệp? Mục tiêu của doanh nghiệp?

3 Trình bày quá trình kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất của cải vật chất?

4 Trình bày quá trình kinh doanh của doanh nghiệp th-ơng mại, dịch vụ?

5 Trình bày chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp? Để rút ngắn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cần áp dụng những biện pháp gì?

6 Trình bày những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp?

Trang 11

- Cầu khác với nhu cầu

1.2 Cầu cá nhân và cầu thị tr-ờng

- Cầu của từng ng-ời tiêu dùng đối với một loại hàng hoá hoặc dịch vụ đó là cầu cá nhân

- Cầu thị tr-ờng về một hàng hoá là tổng tất cả các cầu cá nhân của hàng hoá hay dịch vụ

đó L-ợng cầu trên thị tr-ờng là tổng l-ợng cầu của mọi ng-ời mua

Biểu cầu và đ-ờng cầu

Biểu cầu: Là bảng liệt kê l-ợng hàng hoá yêu cầu ở các mức giá khác nhau, nó mô tả quan

hệ giữa giá thị tr-ờng của hàng hoá và l-ợng cầu của hàng hoá đó, khi các điều kiện khác không thay đổi

Ví dụ: Cầu thị tr-ờng về xe máy Dream II ở Thành phố Hà Nội nh- sau:

Giá (triệu đồng/chiếc) L-ợng cầu (chiếc/tuần)

Đ-ờng cầu: Là đ-ờng mô tả mối quan hệ giữa l-ợng cầu và giá cả của một hàng hoá

Đ-ờng cầu thị tr-ờng đ-ợc xác định bằng cách cộng theo chiều ngang của tất cả các đ-ờng cầu cá nhân

Đ-ờng cầu dốc xuống là do hay lý do: Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập

Hàm cầu theo giá

Trang 12

a0: Hệ số biểu thị l-ợng cầu khi giá bằng 0

a1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và l-ợng cầu

Ph-ơng trình (1) có thể đ-ợc viết d-ới dạng hàm cầu ng-ợc nh- sau:

PD = b0 – b1.Q (2)

Trong đó

PD: Giá cả

Q: L-ợng cầu

b0: Hệ số biểu thị mức giá khi l-ợng cầu bằng 0

b1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa l-ợng cầu và giá

1.3 Luật cầu

Số l-ợng hàng hoá hoặc dịch vụ đ-ợc yêu cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó giảm xuống và ng-ợc lại

1.4 Các nhân tố ảnh h-ởng đến cầu

- Thu nhập của ng-ời tiêu dùng (I)

- Giá cả của các loại hàng hoá có liên quan (PY)

1.5 Sự vận động dọc theo đ-ờng cầu và sự dịch chuyển của đ-ờng cầu

1.5.1 Sự vận động dọc theo đ-ờng cầu ( Sự thay đổi của l-ợng cầu)

L-ợng cầu thay đổi do giá cả của hàng hoá đó thay đổi (các yếu tố khác không đổi)

Sự thay đổi của l-ợng cầu dẫn đến sự di chuyển dọc theo đ-ờng cầu Ví dụ: Từ điểm B đến

điểm A hoặc từ điểm B tới điểm C trong hình 2.2

1.5.2 Sự dịch chuyển của đ-ờng cầu (Sự thay đổi của cầu)

Cầu thay đổi do các yếu tố khác ngoài giá cả của hàng hoá thay đổi nh- thu nhập, giá các hàng hoá liên quan…

Sự thay đổi của cầu dẫn đến đ-ờng cầu dịch chuyển lên trên hoặc sang phải ( cầu tăng), xuống d-ới hoặc sang trái (cầu giảm)

Trang 13

2 Cung

2.1 Khái niệm

Cung là số l-ợng hàng hoá hoặc dịch vụ mà ng-ời sản xuất có khả năng và sẵn sàng cung ứng ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi

2.2 Cung cá nhân và cung thị tr-ờng

Cung của từng nhà sản xuất đối với một loại hàng hoá hoặc dịch vụ là cung cá nhân

Cung thị tr-ờng về một loại hàng hoá hoặc dịch vụ là tổng các l-ợng cung cá nhân của hàng hoá dịch vụ đó

Biểu cung là bảng liệt kê l-ợng hàng hoá cung ứng ở các mức giá khác nhau, nó mô tả mối quan hệ giữa giá thị tr-ờng của hàng hoá đó và l-ợng hàng hoá mà ng-ời sản xuất muốn sản xuất và bán, trong khi các yếu tố khác không thay đổi

Ví dụ: Cung thị tr-ờng về xe máy Dream II ở TP Hà nội nh- sau:

Giá (triệu đồng/chiếc) L-ợng cung (chiếc/tuần)

Đ-ờng cung là đ-ờng mô tả mối quan hệ giữa l-ợng cung và giá của hàng hoá đó

Đ-ờng cung có chiều h-ớng dốc lên từ trái sang phải đối với hầu hết các mặt hàng tiêu dùng cá nhân

Hàm cung theo giá

Trang 14

QS: L-ợng cung

P: Giá cả

c0: Hệ số biểu thị l-ợng cung khi giá bằng 0

c1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa giá và l-ợng cung

Ph-ơng trình (*) có thể đ-ợc viết d-ới dạng hàm cung ng-ợc nh- sau:

PS = d0 + d1.Q

Trong đó:

PS: Giá cả

Q: L-ợng cung

d0: Hệ số biểu thị mức giá khi l-ợng cung bằng 0

d1: Hệ số biểu thị mối quan hệ giữa l-ợng cung và giá

2.3 Luật cung

Số l-ợng hàng hoá đ-ợc cung ứng trong khoảng thời gian nhất định sẽ tăng lên khi giá cả của hàng hoá hoặc dịch vụ đó tăng lên và ng-ợc lại Nói cách khác, cung của các hàng hoá hoặc dịch vụ có mối quan hệ cung chiều với giá cả của chúng

2.5 Sự vận động dọc theo đ-ờng cung và sự dịch chuyển của đ-ờng cung

2.5.1 Sự vận động doc theo đ-ờn cung ( Sự thay đổi của l-ợng cung)

L-ợng cung thay đổi do giá cả của hàng hoá đó thay đổi (với điều kiện các yếu tố khác không thay đổi)

Sự thay đổi của l-ợng cung dẫn đến sự di chuyển dọc theo đ-ờng cung (từ điểm F đến

điểm E hoặc đến điểm H)

2.5.2 Sự dịch chuyển của đ-ờng cung (Sự thay đổi của cung)

Cung thay đổi do các nhân tố ngoài giá của bản thân hàng đó (công nghệ, giá của các yếu

tố đầu vào, chính sách của Chính phủ…) thay đổi

Sự thay đổi của cung làm cho đ-ờng cung dịch chuyển sang phải hoặc xuống d-ới (cung tăng) hay sang trái hoặc lên trên (cung giảm)

Trang 15

3 Quan hệ cung - cầu

3.1 Trạng thái cân bằng

Trạng thái cân bằng cung cầu là trạng thái mà số l-ợng hàng ng-ời sản xuất cung ứng

đúng bằng với số l-ợng hàng ng-ời tiêu dùng yêu cầu đối với một hàng hoá nào đó trong một thời gian nhất định

Tại trạng thái cân bằng có thể xác định đ-ợc giá cân bằng và sản l-ợng cân bằng

Điểm cân bằng trên thị tr-ờng đ-ợc xác định bằng cách kết hợp biểu cung và biểu cầu hoặc kết hợp đ-ờng cung và đ-ờng cầu

Trở lại ví dụ thị tr-ờng xe máy ở TP Hà nội

Giá (triệu đồng/chiếc) L-ợng cung (chiếc/tuần) L-ợng cầu (chiếc/tuần)

Với các mức giá thấp hơn giá cân bằng, ng-ời mua muốn mua nhiều (theo luật cầu) trong khi ng-ời bán muốn bán ít (theo luật cung) gây nên sự chênh lệch giữa l-ợng cầu và l-ợng

cung L-ợng chênh lệch này là thiếu hụt thị tr-ờng hay còn gọi là d- cầu

3.3 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng và kiểm soát giá

3.3.1 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng :

Hoạt động tập thể của ng-ời mua và ng-ời bán sẽ hình thành nên giá cân bằng của bất kỳ loại hàng hoá nào Tuy nhiên, mức giá cân bằng này không phải là vĩnh cửu.Trạng thái cân bằng mới sẽ tồn tại cho đến khi có đ-ờng cung hoặc đ-ờng cầu mới xuất hiện

3.3.2 Kiểm soát giá

Trang 16

x

x

x D

P x

x D

P

Q

P P

Q E

Giá trần là mức giá cho phép tối đa của một hàng hoá hoặc dịch vụ

Chính phủ quy định giá trần để bảo đảm lợi ích của ng-ời tiêu dùng nhằm thực hiện một số mục tiêu nh- khuyến khích tiêu dùng hay để thực hiện một số chính sách xã hội

Giá trần cao hơn giá cân bằng: Trong tr-ờng hợp này, giá trần đ-ợc coi là không ràng buộc

do giá cân bằng cung cầu thấp hơn giá trần Các lực thị tr-ờng sẽ đẩy thị tr-ờng hàng hoá này về trạng thái cân bằng một cách tự nhiên và giá trần không gây ảnh h-ởng gì

Khi Chính phủ quy định giá trần PC, thấp hơn giá cân bằng P0 (trong tr-ờng hợp này, giá trần đ-ợc coi là điều kiện ràng buộc trên thị tr-ờng) làm cho l-ợng cầu là QD lớn hơn l-ợng cung QS, gây nên thiếu hụt thị tr-ờng: QD - QS=-Q

Đối với thiếu hụt thị tr-ờng Chính phủ sẽ khắc phục bằng những biện pháp nh- trợ giá, hỗ trợ bằng lãi suất… cho nhà sản xuất Đồng thời, giá trần PC đã phân phối lại lợi ích của ng-ời sản xuất, ng-ời tiêu dùng và gây nên khoản mất không về phúc lợi xã hội, t-ơng ứng với diện tích tam giác MNE Hình 2.10

Giá sàn

Giá sàn là mức giá tối thiểu cho phép của một hàng hoá hoặc dịch vụ

Chính phủ quy định giá sàn để bảo vệ lợi ích cho ng-ời sản xuất, đặc biệt là cho nông dân khi mua màng bội thu, giá nông sản phẩm trên thị tr-ờng trở nên quá rẻ Các lực thị tr-ờng luôn có xu h-ớng làm thay đổi cung, cầu Vì vậy, khi Chính phủ quy định giá sàn cho một thị tr-ờng hàng hoá nào đó, có thể xảy ra hai tr-ờng hợp:

Giá sàn thấp hơn giá cân bằng: Tr-ờng hợp này giá sàn không có tình ràng buộc

Giá sàn cao hơn giá cân bằng: Tr-ờng hợp này giá sàn có tính ràng buộc trên thị tr-ờng Giá sàn ràng buộc làm cho l-ợng cung v-ợt quá l-ợng cầu, gây nên d- thừa thị tr-ờng: QS-

QD = Q ( hình 2.11)

Giá sàn đã làm cho lợi ích của ng-ời sản xuất tăng lên và lợi ích của ng-ời tiêu dùng giảm xuống Đồng thời tổng lợi ích xã hội giảm – có một phần phúc lợi xã hội bị mất không, trên hình 2.11 t-ơng ứng với diện tích hình tam giác ABC

4 Sự co giãn của cung - cầu

4.1 Co giãn của cầu theo giá hàng hoá

Co giãn của cầu theo giá hàng hoá là phần trăm thay đổi về l-ợng của cầu trên phần trăm thay đổi của giá Nghĩa là:

Trong đó: EPD là độ co giãn của cầu theo giá cả của hàng hoá

Qx là sự thay đổi trong l-ợng cầu của hàng hoá X

Px là sự thay đổi trong giá cả của hàng hoá X

Trang 17

Công thức này cho chúng ta biết đ-ợc: Khi giá cả hàng hoá thay đổi 1% thì l-ợng cầu thay

đổi bao nhiêu %

Ph-ơng pháp xác định hệ số co giãn của cầu theo giá

Tr-ờng hợp co giãn điểm:

Co giãn điểm là độ co giãn trên một điểm nào đó của đ-ờng cầu

* Dựa vào ph-ơng trình đ-ờng cầu, có thể tính độ co giãn điểm bằng đạo hàm theo công thức sau:

Nếu Q = F(P): Hàm cầu đ-ợc biểu diễn bằng công thức: QD= a0-a1P

Tr-ờng hợp co giãn khoảng

Co giãn khoảng là độ co giãn trên một khoảng hữu hạn nào đó của đ-ờng cầu Tr-ờng hợp này ta áp dụng ph-ơng pháp trung điểm

Khi di chuyển dọc theo đ-ờng cầu thì giá trị độ co giãn thay đổi Nó phụ thuộc vào giá trị của P và Q Trong tr-ờng hợp này, cần lấy giá trị trung bình của giá và số l-ợng để tính độ

co giãn trong một khoảng

Công thức: EPD = {(Q2 – Q1)/(P2 – P1)}x{(P2 + P1)/(Q2 + Q1)}

Phân loại co giãn của cầu theo giá (5 tr-ờng hợp)

Tr-ờng hợp 1: Cầu t-ơng đối co giãn:  EPD >1

Tr-ờng hợp 2: Cầu co giãn đơn vị:  EPD = 1

Tr-ờng hợp 3: Cầu ít co giãn:  EPD <1

Tr-ờng hợp 4: Cầu hoàn toàn co giãn:  EPD = ∞

Tr-ờng hợp 5: Cầu hoàn toàn không co giãn:  EPD = 0 Đ-ờng cầu là đ-ờng thẳng đứng

Co giãn của cầu với doanh thu của ng-ời bán (tổng mức chi của ng-ời tiêu dùng)

Tổng doanh thu là thu nhập bán hàng của ng-ời bán Nó đ-ợc xác định bằng khối l-ợng hàng hoá bán ra nhân với giá bán

Tổng doanh thu = Giá cả x Sản l-ợng

=> TR = P.Q

Tổng doan thu của ng-ời bán hàng cũng chính là tổng mức chi của ng-ời tiêu dùng

Việc tăng hay giảm giá đều có ảnh h-ởng đến tổng doanh thu hay tổng mức chi

Những lý thuyết về co giãn của cầu theo giá của hàng hoá đó đ-ợc ứng dụng ở đây cho biết

sự thay đổi của tổng doanh thu (tổng mức chi) nh- thế nào khi giá thay đổi

Quan hệ giữa co giãn của cầu theo giá đối với tổng doanh thu hay mức chi:

Co giãn của cầu Giá cả tăng Giá cả giảm

Cầu t-ơng đối co giãn  EPD >1 TR giảm TR tăng

Cầu co giãn đơn vị  EPD =1 TR không thay đổi, TR không thay đổi,

Trang 18

Y Y

X Y

X D

XY

Q

P P

Q P

D I

Q

I I

Q I

Các nhân tố tác động đến độ co giãn của cầu theo giá

+ Phạm vi thị tr-ờng

+ Thời gian

+ Sự sẵn có của hàng hoá thay thế gần gũi

+ Tầm quan trọng của hàng hoá trong ngân sách của ng-ời tiêu dùng

+ Tính chất của sản phẩm

+ Vị trí các mức giá trên đ-ờng cầu

4.2 Sự co giãn của cầu theo giá hàng hoá có liên quan (co giãn của cầu theo giá chéo)

Co giãn của cầu theo giá hàng hoá liên quan là phần trăm thay đổi về l-ợng cầu trên phần trăm thay đổi của giá cả hàng hoá liên quan

Nghĩa là:

Trong đó: EXYD: Co giãn của cầu hàng hoá X theo giá của hàng hoá Y

Qx: Là sự thay đổi trong l-ợng cầu của hàng hoá X

PY: Là sự thay đổi trong giá cả của hàng hoá Y

Kết quả tính toán cho thấy EXYD có thể mang dấu âm hoặc dấu d-ơng Đồng thời cho biết khi giá cả hàng hoá liên quan thay đổi 1% thì l-ợng cầu thay đổi bao nhiêu %

Ph-ơng pháp xác định: Th-ờng trong tr-ờng hợp này ng-ời ta tính co giãn khoảng theo công thức:

EXYD= {(QX2 – QX1)/(PY2 – PY1)}x{(PY2 + PY1)/(QX2 + QX1)}

Phân loại hàng hoá căn cứ vào hệ số co giãn của cầu theo giá chéo:

Tr-ờng hợp 1: EXYD>0 khi đó X và Y là hai hàng hoá thay thế nhau

Tr-ờng hợp 2: EXYD<0 khi đó X và Y

Z là hai hàng hoá bổ sung cho nhau

Tr-ờng hợp 3: EXYD=0 khi đó X và Y là hai hàng hoá không liên quan đến nhau

4.3 Co giãn của cầu theo thu nhập

Co giãn của cầu theo thu nhập là tỷ lệ phần trăm thay đổi của cầu trên phần trăm thay đổi của thu nhập

Ph-ơng pháp xác định: Thông th-ờng ng-ời ta tính toán co giản khoảng theo công thức:

EID= {(Q2 – Q1)/(I2 – I1)}x{(I2 + I1)/(Q2 + Q1)}

Trang 19

Ph©n lo¹i hµng ho¸ c¨n cø vµo EID

Tr-êng hîp 1: EID>0: X lµ hµng ho¸ th«ng th-êng

Tr-êng hîp 2: EID<0: X lµ hµng ho¸ thø cÊp

Tr-êng hîp 3: EID=0: X lµ hµng ho¸ kh«ng cã quan hÖ víi thu nhËp

Trang 20

n

i i

i U TU

Y

X TU TU TU TU



TU MU

Ch-ơng III

Lý thuyết hành vi ng-ời tiêu dùng

1 Lý thuyết về lợi ích

1.1 Một số khái niệm về lợi ích

- Lợi ích tiêu dùng (U): là sự hài lòng, thoả mãn do tiêu dùng hàng hoá hoặc dịch vụ mang lại

Việc tiêu dùng đem đến sự hài lòng thoả mãn càng cao chứng tỏ lợi ích từ quá trình tiêu dùng càng cao

- Tổng lợi ích (TU): Là tổng thể sự hài lòng, thoả mãn do tiêu dùng các đơn vị của một loại hàng hoá hoặc các hàng hoá và dịch vụ mang lại

Công thức tính:

Đối với một loại hàng hoá hoặc dịch vụ:

Đối với nhiều hàng hoá hoặc dịch vụ:

- Lợi ích cận biên (MU) là mức thay đổi của tổng lợi ích khi tiêu dùng thêm một đơn vị

hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó Có nghĩa là mức thoả mãn và hài lòng do tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá hoặc dịch vụ mang lại

Công thức xác định:

Trong đó: ∆TU là thay đổi về tổng lợi ích

∆Q là thay đổi về l-ợng hàng tiêu dùng

Tr-ờng hợp tiêu dùng hai loại hàng hoá, tổng lợi ích đ-ợc cho d-ới dạng hàm số:

TUX,Y=f(X,Y) thì lợi ích cận biên (MU) là đạo hàm bậc nhất của hàm tổng lợi ích (TU) Công thức tính

1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

Nội dung: Khi số l-ợng tiêu dùng hàng hoá tăng lên thì tổng lợi ích cũng tăng lên nh-ng lợi ích cận biên của những đơn vị hàng hoá tiêu dùng thêm đó lại có xu h-ớng giảm dần

Theo quy luật thay thế cận biên trong tiêu dùng thì khi ta tiêu dùng thêm một l-ợng hàng hoá X thì phải giảm bớt l-ợng hàng hoá Y mới giữ nguyên đ-ợc độ thoả dụng  TUx   TUy  0

Trang 21

MUx / MUy    y /  x

2 Lựa chọn tiêu dùng tối -u

2.1 Sở thích của ng-ời tiêu dùng

Giả thiết 1: Sở thích là hoàn chỉnh, có nghĩa là ng-ời tiêu dùng có thể so sánh và xếp hạng tất cả các giỏ hàng hoá Tuy nhiên, cần l-u ý rằng sở thích không hoàn toàn tính đến chi phí

Giả thiết 2: Sở thích có tính bắc cầu, nghĩa là nếu một ng-ời tiêu dùng nào đó thích giỏ hàng hoá A hơn giỏ hàng hoá B và thích giỏ hàng hoá B hơn giỏ hàng hoá C thì ng-ời tiêu dùng cũng thích giỏ hàng hoá A hơn C

Giả thiết 3: Mọi hàng hoá đều tốt, điều này có nghĩa rằng nếu bỏ qua chi phí thì ng-ời tiêu dùng luôn luôn thích nhiều hàng hoá hơn là ít

Ba giả thiết này đúng với hầu hết ng-ời tiêu dùng và là cơ sở để xây dựng mô hình lựa chọn tiêu dùng tối -u

2.2.2 Tính chất của đ-ờng bàng quan:

Tính chất 1: Các đ-ờng bàng quan cao hơn đ-ợc -a thích hơn

Tính chất 2: Các đ-ờng bàng quan dốc xuống

Tính chất 3: Các đ-ờng bàng quan không cắt nhau

Tính chất 4: Các đ-ờng bàng quan là đ-ờng cong lồi về phía gốc toạ độ

2.2.3 Tỷ lệ thay thế cận biên

Trang 22

Vì mọi điểm nằm trên đ-ờng bàng quan đều tạo ra một lợi ích cận biên nh- nhau, nên tổng lợi ích gia tăng do việc tăng tiêu dùng hàng hoá X {MUX(∆X)} phải bằng tổng lợi ích mất

đi do giảm tiêu dùng hàng hoá Y {MUY(∆Y)} Biểu diễn bằng công thức ta có:

{MUX(∆X)} + {MUY(∆Y)} = 0

- X, Y là hai hàng hoá

- PX và PY t-ơng ứng là giá cả của hàng hoá X và Y

- I là thu nhập của ng-ời tiêu dùng

- (-PX/PY) là độ dốc của đ-ờng ngân sách

Dịch chuyển đ-ờng ngân sách

- Tác động của thay đổi thu nhập

Khi thu nhập thay đổi trong điều kiện giá cả không đổi, đ-ờng ngân sách sẽ dịch chuyển song song với đ-ờng ngân sách ban đầu Thu nhập tăng đ-ờng ngân sách dịch chuyển ra phía ngoài và khi thu nhập giảm đ-ờng ngân sách dịch chuyển vào phía trong

- Tác động của thay đổi giá cả:

Khi giá cả của một hàng hoá thay đổi trong khi thu nhập giữ nguyên thì đ-ờng ngân sách quay quanh một điểm

Trang 23

MU MU

MU P

X

X Y

X Y

2.4 Sự lựa chọn của ng-ời tiêu dùng

- Điểm tiêu dùng tối -u: Ng-ời tiêu dùng lựa chọn điểm nằm trên đ-ờng giới hạn ngân sách của mình và đ-ờng bàng quan cao nhất có thể đ-ợc Tại điểm này tỷ lệ thay thế biên bằng giá t-ơng đối của hai hàng hoá

- Điều kiện tối -u của ng-ời tiêu dùng:

Tại điểm tiêu dùng tối -u, độ dốc của đ-ờng ngân sách bằng độ dốc của đ-ờng bàng quan, tức là đ-ờng bàng quan tiếp tuyến với đ-ờng ngân sách

Hình 3.5: Xác định tiêu dùng tối -u dựa vào độ dốc của đ-ờng ngân sách và đ-ờng bàng quan

Tóm lại, lựa chọn tối -u của ng-ời tiêu dùng đối với hai hàng hoá phải thoả mãn ph-ơng trình sau:

2.5 ảnh h-ởng của các nhân tố đến sự lựa chọn tối -u

Ngày đăng: 07/05/2021, 18:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm