1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới: Bài 5 - ThS. Trần Hồng Nhung

41 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà nước và pháp luật tư sản thời kỳ cận và hiện đại
Tác giả ThS. Trần Hồng Nhung
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Lịch sử nhà nước và pháp luật
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Lịch sử nhà nước và pháp luật thế giới - Bài 5: Nhà nước và pháp luật tư sản thời kỳ cận và hiện đại trình bày nhà nước và pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh; nhà nước và pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

Giảng viên: ThS Trần Hồng Nhung

Trang 2

BÀI 5 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

TƯ SẢN THỜI KỲ CẬN VÀ HIỆN ĐẠI

Giảng viên: ThS Trần Hồng Nhung

Trang 3

• Trình bày được những cuộc cách mạng tư sản dẫn

đến sự hình thành nhà nước tư sản, đặc điểm về nhà

nước và pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự

do cạnh tranh

• Trình bày được những thay đổi cơ bản về nhà nước

và pháp luật của các nhà nước tư sản thời kỳ chủ

nghĩa tư bản hiện đại

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CẦN CÓ

• Để học tốt môn học này, sinh viên cần có kiến thức của

môn Lý luận chung nhà nước và pháp luật

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc tài liệu tham khảo

• Thảo luận với giáo viên và các sinh viên khác về

những vấn đề chưa nắm rõ

Trang 6

Nhà nước và pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản

Trang 7

5.1.1 Một số vấn đề về

sự ra đời và bản chất của chủ nghĩa tư bản tự do

cạnh tranh

5.1.3 Pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản

tự do cạnh tranh

5.1.2 Nhà nước tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản

tự do cạnh tranh

5.1 NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH

Trang 8

• Từ thế kỷ XV – XVII, chế độ phong kiến ở phương Tây lâm vào thời kỳ khủng hoảng.Giai cấp tư sản ra đời, là lực lượng tiến bộ tiến hành cách mạng tư sản, lật đổ chế

độ phong kiến, thiết lập nhà nước tư sản

• Như vậy, nhà nước tư sản ra đời là hệ quả tất yếu của quá trình phát triển phươngthức sản xuất tư bản chủ nghĩa, là thành quả trực tiếp của cách mạng tư sản

• Bản chất: Nhà nước tư sản tự do cạnh tranh là công cụ để giai cấp tư sản bảo vệ địa

vị thống trị của mình và duy trì, bảo vệ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

• Chức năng cơ bản của nhà nước tư sản thời kỳ tư bản cạnh tranh tự do:

 Bảo vệ chế độ tư hữu tư sản

 Bảo vệ địa vị thống trị về chính trị và tư tưởng của giai cấp tư sản

 Xâm lược thuộc địa (thuộc địa nước Pháp thời kỳ này rộng gấp 5 lần diện tíchnước Pháp)

 Phòng thủ chống xâm lược từ các quốc gia bên ngoài

5.1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ BẢN CHẤT CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

TỰ DO CẠNH TRANH

Trang 9

5.1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ BẢN CHẤT CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

• Đặc điểm của nhà nước tư sản tự do cạnh tranh:

 Về bộ máy nhà nước: Nhà nước tư sản thời kỳ này đơn giản hơn nhiều so vớigiai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, về cơ bản vẫn giữ các cơ quan giống các

cơ quan trong bộ máy nhà nước phong kiến

 Về hình thức chính thể: Chủ yếu là quân chủ lập hiến, chỉ có 3 nhà nước cóchính thể cộng hoà là Pháp, Hoa Kỳ và Thụy Sỹ

 Vai trò của nghị viện thời kỳ này rất lớn, thực sự là cơ quan quyền lực

 Nhà nước chưa can thiệp vào kinh tế, chủ yếu đóng vai trò bảo đảm trật tự chocác nhà tư sản cạnh tranh tự do

Trang 10

a Nhà nước quân chủ nghị viện Anh

• Cách mạng tư sản và sự ra đời nhà nước tư sản Anh

 Cách mạng tư sản Anh là cuộc nội chiến, là cuộc

Trang 11

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

a Nhà nước quân chủ nghị viện Anh (tiếp theo)

• Cách mạng tư sản và sự ra đời nhà nước tư sản Anh

 Quá trình cách mạng tư sản Anh diễn ra qua hai cuộc nội chiến:

 Cuộc nội chiến lần thứ nhất (1642 – 1646)

 Cuộc nội chiến lần thứ hai (1648): Nội chiến kết thúc, nhà vua Charles I bị bắtlại và bị xử tử

 Nội bộ Nghị viện Anh phân hóa thành 2 phái:

 Phái trưởng lão: Đại diện cho tầng lớp đại tư sản, chủ trương thỏa hiệp vớinhà vua

 Phái độc lập: Đại biểu cho quyền lợi của nhân dân, có thái độ kiên quyết hơnvới nhà vua, được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân

 Ban đầu, Phái trưởng lão chiếm ưu thế trong Nghị viện Nhưng sau cuộc Nội chiếnthứ I, Phái độc lập đã khống chế được Nghị viện Tuy nhiên, sau này, Phái độc lậpcũng lại chủ trương thương lượng với vua để hợp pháp hóa chính quyền tư sản do

họ nắm giữ và không đáp ứng được yêu cầu của quần chúng nhân dân

Trang 12

a Nhà nước quân chủ nghị viện Anh

• Cách mạng tư sản và sự ra đời nhà nước tư sản Anh:

 04/01/1649, Nghị viện (trong tay Phái độc lập) thông qua Nghị quyết khẳng địnhquyền tối cao của Hạ nghị viện trong bộ máy nhà nước, cụ thể:

 Nhân dân, dưới quyền lực của thượng đế, là gốc rễ của mọi chính quyềnchân chính

 Hạ nghị viện do nhân dân bầu ra, có quyền lực tối cao trong quốc gia

 Những gì Hạ viện tuyên bố là pháp luật thì nó có hiệu lực, dù cho các thượngnghị sĩ, nhà vua có phản bác

 19/5/1649, nền cộng hoà được tuyên bố thành lập, Hạ nghị viện nắm quyền lậppháp Thượng nghị viện bị giải tán

 Như vậy, lúc đầu nhà nước tư sản Anh mang chính thể Cộng hòa nghị viện (chỉ tồntại trong thời gian ngắn)

5.1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ BẢN CHẤT CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

TỰ DO CẠNH TRANH

Trang 13

5.1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ BẢN CHẤT CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

a Nhà nước quân chủ nghị viện Anh

• Sự thiết lập chính thể quân chủ nghị viện:

 Sau khi cách mạng tư sản Anh hoàn thành, quần chúng nhân dân đòi giai cấp

tư sản thực hiện lời hứa, song chính quyền mới do Crôm Oen (trước là lãnh tụcủa cách mạng tư sản, nay trở thành kẻ độc tài) lãnh đạo đã quay lưng lại vớinhân dân Nền Cộng hòa bị thủ tiêu

 Từ đây, chế độ hai viện của nghị viện được phục hồi Giai cấp tư sản thỏa hiệpvới quý tộc Quyền lực của Nghị viện được khẳng định bằng “Đạo luật vềquyền hành”

 Chính thể quân chủ nghị viện được xác lập

Trang 14

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

Đạo luật về quyền hành

• 02/1689, Nghị viện thông qua “Đạo luật về quyền hành”, theo đó, quyền lực nhànước tập trung vào Nghị viện, nhà vua không còn thực quyền:

 Mọi đạo luật và mọi thứ thuế chỉ do Nghị viện quyết định

 Không một ai ngoài Nghị viện có thể chấm dứt hiệu lực của đạo luật

 Bảo đảm sự tự do tranh luận tại Nghị viện

 Hàng năm, Nghị viện xác định thành phần và số lượng quân đội, xét duyệt kinhphí quốc phòng

• “Nghị viện có quyền được làm tất cả, chỉ trừ việc biến đàn ông thành đàn bà”

Trang 15

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

a Nhà nước quân chủ nghị viện Anh (tiếp theo)

• Sự thiết lập chính thể quân chủ nghị viện:

Vì sao ở Anh sau Cách mạng tư sản, chính thể quân chủ nghị viện thay thế chochính thể cộng hòa nghị viện?

 Vì lo sợ trước lực lượng cách mạng quần chúng nhân dân, giai cấp tư sản đã liênminh với thế lực phong kiến cũ và thiết lập hình thức quân chủ nghị viện

 Cuộc cách mạng tư sản Anh chống phong kiến là cuộc cách mạng không triệt để.Sau cách mạng, tuy chính thể quân chủ chuyên chế đã bị xóa bỏ nhưng thế lựcphong kiến vẫn tồn tại

 Do tập quán và tâm lý chính trị truyền thống, chế độ quân chủ phong kiến đã tồntại lâu đời, ăn sâu vào đời sống chính trị ở Anh

Trang 16

a Nhà nước quân chủ nghị viện Anh

• Tổ chức bộ máy nhà nước quân chủ nghị viện Anh: Bộ máy nhà nước quân

chủ nghị viện Anh gồm 3 bộ phận cơ bản

 Hoàng đế: Là nguyên thủ quốc gia, giữ vai trò tượng trưng, “một nhà vua

trị vì nhưng không cai trị”

 Nghị viện (chế độ lưỡng viện) có các quyền hạn: Quyền lập pháp; quyền

quyết định ngân sách và thuế; quyền giám sát hoạt động của nội các, bầu

hoặc bãi nhiệm các thành viên của nội các

 Chính phủ: Tiền thân là Viện Cơ mật là cơ quan nắm quyền hành pháp từ

năm 1714

Vai trò của Hoàng đế Anh

• Hoàng đế là nguyên thủ quốc gia, nhưng mang nặng về vai trò tượng trưng

• Hoàng đế chỉ có vai trò chính thức hóa về mặt nhà nước các hoạt động của

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

Trang 17

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

a Nhà nước quân chủ nghị viện Anh

Nghị viện

• Anh là quê hương của chế độ Nghị viện

• Thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh là thời hoàng kim của Nghị viện Anh Khi

đó, Nghị viện có ưu thế hơn hẳn các cơ quan nhà nước khác

• “Nghị viện có quyền được làm tất cả, chỉ trừ việc biến đàn ông thành đàn bà”

• Vai trò của Nghị viện lớn như vậy là để hạn chế quyền hạn của nhà vua

• Nước Anh cũng là nước có cơ cấu lưỡng viện sớm nhất

 Thượng nghị viện (viện nguyên lão) gồm đại quý tộc mới, không qua bầu cử, banđầu có uy quyền hơn Hạ nghị viện

 Hạ nghị viện (viện dân biểu) do dân bầu ra, ngày càng chiếm ưu thế hơn

Đế quốc mặt trời không bao giờ lặn: Thuộc địa có khắp nơi bao gồm Niu Di lân,

Ôxtrâylia, Ấn Độ, Ai Cập, Xu đăng , Nam Phi, Ca na đa

Trang 18

b Nhà nước cộng hòa tổng thống hợp chủng quốc Hoa Kỳ

• Đặc trưng:

 Điển hình về chính thể cộng hòa tổng thống

 Điển hình về hình thức nhà nước liên bang tư sản

 Điển hình về chế độ hai đảng tư sản thay nhau nắm chính quyền

 Điển hình về tổ chức nhà nước tư sản theo thuyết tam quyền phân lập

• Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Hoa Kỳ - Sự thiết lập nhà nước tư sản hợpchủng quốc Hoa Kỳ

• Tổ chức bộ máy nhà nước sau khi giành độc lập

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

Trang 19

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

b Nhà nước cộng hòa tổng thống hợp chủng quốc Hoa Kỳ

• Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Hoa Kỳ - Sự thiết lập nhà nước tư sản hợpchủng quốc Hoa Kỳ

 Thế kỷ XVIII, Anh đã thành lập được 13 vùng thuộc địa ở Bắc Hoa Kỳ

 Tư tưởng liên kết các vùng thành nhà nước thống nhất nảy sinh vào giữa thế

kỷ XVIII Dự án đầu tiên về liên bang đã được Phranklin soạn thảo vào năm

1748 và bị Chính phủ Anh bác bỏ

 07/1776 đại diện của 13 vùng di dân tập trung tại thành phố Philadenphiasoạn thảo và công bố “Tuyên ngôn độc lập”, tuyên bố thành lập Hợp chủngquốc Hoa Kỳ

• “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạo hóa đã ban cho họnhững quyền không thể tước bỏ, trong đó có quyền sống, quyền tự do và mưu

cầu hạnh phúc”.

Trích Tuyên ngôn độc lập

Trang 20

b Nhà nước Cộng hòa tổng thống Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

• Hiến pháp 1787 của Hoa Kỳ:

 Là bản Hiến pháp cổ điển, ban đầu gồm 07 điều, về sau được bổ sung thêmmột số điều

 Đến nay bản Hiến pháp này vẫn có giá trị hiệu lực

 Hiến pháp năm 1787 xác định hình thức chính thể của Hợp chủng quốc Hoa

Kỳ là cộng hòa tổng thống

• Tổ chức bộ máy nhà nước sau khi giành độc lập:

 Hoa Kỳ theo hình thức cộng hòa tổng thống: Tổng thống, Nghị viện, Pháp việntối cao

 Tổng thống:

 Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa đứng đầu hành pháp

 Tổng thống có quyền hành rất lớn, nhiệm kỳ 4 năm

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

Trang 21

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

b Nhà nước cộng hòa tổng thống hợp chủng quốc Hoa Kỳ

• Tổ chức bộ máy nhà nước sau khi giành độc lập

 Nghị viện là cơ quan lập pháp, gồm 2 viện:

 Thượng nghị viện: Là cơ quan đại diện của các bang Nhiệm kỳ 6 năm Mỗitiểu bang có 2 Thượng nghị sĩ không phụ thuộc số dân, diện tích

 Hạ nghị viện: Là cơ quan dân biểu, do dân chúng các tiểu bang bầu lên (sốđại biểu tỉ lệ với số dân của tiểu bang) Nhiệm kỳ 2 năm

 Khi là Nghị sĩ của một viện thì không được bầu là Nghị sĩ của viện kia vàkhông được làm thành viên của cơ quan hành pháp hay cơ quan tư pháp

 Nghị viện có quyền lớn: Thông qua đạo luật, quyền tán thành hoặc không tánthành các quan chức cao cấp do tổng thống bổ nhiệm

 Không thể nói viện nào nhiều quyền hơn viện nào (nguyên tắc đối trọng và cânbằng quyền lực) Ví dụ: Hạ nghị viện có quyền luận tội các quan chức cao cấpcủa nhà nước kể cả tổng thống, nhưng quyền kết tội lại thuộc về thượng viện

 Pháp viện tối cao: Gồm 9 thẩm phán do tổng thống bổ nhiệm và được sự chấpthuận của thượng nghị viện

Trang 22

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

Tam quyền phân lập ở Hoa Kỳ

• Là nguyên tắc tổ chức nhà nước được chia ra 3 quyền: lập pháp, hành pháp, tư

pháp Ba cơ quan giữ 3 quyền này tạo ra sự cân bằng và đối trọng quyền lực, đểtránh lạm quyền

• Theo đó, nhà nước Hoa Kỳ được tổ chức theo 3 nguyên tắc sau:

 3 bộ phận của nhà nước có nguồn gốc hình thành khác nhau

 3 bộ phận có nhiệm kỳ khác nhau

 3 bộ phận có sự độc lập và kiềm chế lẫn nhau, bảo đảm cho chúng không loạitrừ hoặc tiệm quyền nhau

Trang 23

b Nhà nước Cộng hòa tổng thống hợp chủng quốc Hoa Kỳ

• Đảng phái trong nhà nước Hoa Kỳ:

 Ở Hoa Kỳ, 2 đảng tư sản thay nhau cầm quyền:

 Đảng Cộng hòa (ra đời năm 1851) đại biểu cho đại tư sản công nghiệp

và tài chính

 Đảng Dân chủ (ra đời năm 1791) đại biểu cho đại điền chủ và tư sản

miền Nam

 Đảng cầm quyền là đảng chiếm đa số trong nghị viện, đảng có ứng cử viên

thắng cử trong cuộc bầu cử Tổng thống

 “Hai đảng rất giống nhau ở rất nhiều điểm đến nỗi đôi khi hai đảng được gọi

là anh em sinh đôi Cứ 02 năm một lần, hai đảng lại thỏa thuận và so tài một

trận, mà trong đó cả hai đều được bảo vệ vừa đủ để tránh thiệt hại cho phe

thua” (David Cô lơ)

 Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản, tránh việc quyền lực rơi vào tay một thế

lực khác

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

Trang 24

5.1.2 NHÀ NƯỚC TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

c Nhà nước Cộng hòa nghị viện Pháp

• Nhận xét chung:

 Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng triệt để nhất

 Nhà nước tư sản Pháp là nhà nước Cộng hòa nghị viện điển hình

• Cuộc cách mạng tư sản và sự ra đời nhà nước tư sản (1789 – 1794)

 Cuối thế kỷ XVIII, chế độ quân chủ chuyên chế ở Pháp khủng hoảng trầm trọng

Mùa hè 1789, nước Pháp đứng trước một cuộc cách mạng tư sản Cách mạng

tư sản Pháp được chia thành 3 giai đoạn:

 Cách mạng bùng nổ và nền quân chủ lập hiến của đại tư sản

(1789 – 1792)

 Sự thiết lập chính thể Cộng hòa của tầng lớp tư sản địa phương (1792 –

1793) Sự mở đầu của nền Cộng hòa thứ I ở Pháp

 Chính thể Cộng hòa của tầng lớp tư sản lớp dưới (1793 – 1794) Sự phát

triển và kết thúc của nền Cộng hòa thứ I

Trang 25

• Bản chất pháp luật tư sản thời kỳ Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh: Là phươngtiện của nhà nước tư sản để thực hiện nền chuyên chính tư sản, bảo vệ chế độ tưhữu tư bản và địa vị của giai cấp tư sản.

• Hai hệ thống pháp luật chính

Hệ thống pháp luật Pháp – Đức Hệ thống pháp luật Anh – Mĩ

 Nguồn: Văn bản quy phạm pháp

luật – chủ yếu là các Bộ luật mớiđược xây dựng

 Gắn nhiều với luật La Mã

 Chia pháp luật thành công pháp

Trang 26

5.1.3 PHÁP LUẬT TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO

CẠNH TRANH (tiếp theo)

Những chế định cơ bản của pháp luật tư sản

• Luật Hiến pháp tư sản

 Hầu như là Hiến pháp thành văn (Anh là Hiến pháp không thành văn)

 Nội dung của Hiến pháp thường gồm 3 chế định:

 Chế định tổ chức bộ máy nhà nước: 4 loại cơ quan chủ yếu bao gồm

Nghị viện, Chính phủ, Tòa án, Nguyên thủ quốc gia

 Chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Quyền công dân bị

hạn chế

 Chế định bầu cử: Hạn chế quyền bầu cử của nhân dân lao động (sử

dụng tư cách về tài sản Ví dụ: Ứng cử viên phải ký quỹ một số tiền nhấtđịnh; phụ nữ, người da đen, da đỏ không có quyền bầu cử

Trang 27

Những chế định cơ bản của pháp luật tư sản

• Luật Dân sự tư sản

 Nội dung chủ yếu bảo vệ quyền tư hữu tài sản, điều chỉnh các quan hệ hợpđồng, hôn nhân gia đình, thừa kế

 Quyền tư hữu tài sản: Là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm, gồm 3 quyềnbao gồm sử dụng, chiếm hữu, định đoạt

 Chế định pháp nhân và công ty cổ phần tư sản: Nhằm củng cố địa vị kinhdoanh của nhà tư bản

 Chế định về Hôn nhân và gia đình: Hôn nhân được coi là một dạng của hợpđồng dân sự

 Người kết hôn phải có năng lực pháp lý, trên cơ sở tự nguyện

 Ly hôn: Ở giai đoạn đầu quy định còn mang tính bất bình đẳng, ngườichồng có quyền ly hôn khi chứng minh được người vợ không chung thuỷ,nhưng người vợ chỉ có quyền ly hôn khi người chồng đưa tình nhân vềcùng chung sống

5.1.3 PHÁP LUẬT TƯ SẢN THỜI KỲ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN TỰ DO CẠNH TRANH (tiếp theo)

Ngày đăng: 07/05/2021, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w